1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BIỂN ĐÔNG

86 2K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Đá Tại Công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và Thương mại Biển Đông
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Phú Giang
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm giá thành sản phẩmGiá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tínhđúng đ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hoạt động trong điều kiện thị trường, mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiệntồn tại, phát triển doanh nghiệp là lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu trên, đốivới các doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp sản xuất cần phải làm thế nào để tạo

ra sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng vàđặc biệt sản phẩm đó phải có giá thành hạ Khi doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩmvới chất lượng cao giá cả thấp thì đây sẽ là vũ khí giúp cho doanh nghiệp nhanhchóng tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường cũng như khẳng định được uy tínchất lượng của sản phẩm Nhận thức tầm quan trọng của chi phí và giá thành sảnphẩm, các doanh nghiệp luôn tìm mọi giải pháp để giảm chi phí và giá thành sảnphẩm một cách hiệu quả nhất

Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông” đã

đưa ra các khái niệm, lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Thông qua kết quả điều tra thực tế tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thươngmại Biển Đông, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá của công ty, chỉ ra những

ưu điểm cũng như những hạn chế trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành, từ đó

đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cong tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty

Tuy nhiên, do khả năng của bản thân em còn nhiều hạn chế, nên bài khóaluận khó chánh khỏi những sơ suất và thiếu sót, vì vậy, em kính mong được sự góp

ý của thầy, cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông.”, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự chỉ đạo và giúp đỡ

tận tình của các thầy cô trường Đại học Thương mại và các anh chị, cô chú tại công

ty Cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông Em xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến:

Quý thầy cô trường Đại học Thương Mại cùng các thầy cô giáo khoa Kế toán– Kiểm toán đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức và kinhnghiệm trong thời gian em học tập tại trường

Ban giám đốc và các anh chị trong phòng kế toán – tài chính công ty Cổphần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông đã tạo điều kiện, hướng dẫnnhiệt tình và cung cấp số liệu cần thiết trong thời gian em thực tập tại công ty

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TSNguyễn Phú Giang bộ môn Kiểm toán, em cảm ơn cô đã giúp đỡ em trong suốt thờigian thực hiện và hoàn thành bài khóa luận của mình

Cuối cùng em xin chúc cho toàn thể thầy cô trường Đại học thương Mại dồidào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp giáo dục, chúc cho công ty Cổ phần sảnxuất, xây dựng và thương mại Biển Đông ngày càng phát triển và khẳng định được

vị trí vững chắc trên thương trường, chúc cho toàn thể cán bộ, công nhân viên trongcông ty an khang, thịnh vượng và thành đạt trong cuộc sống!

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm trong doanh nghiệp sản xuất 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 3

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 4

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.3 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 9

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất 20

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 20

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006) 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BIỂN ĐÔNG 35

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 35

2.1.1 Tình hình trong nước về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 35 2.1.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp 36

2.2 Tổng quan về công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 39

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 39 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 40 2.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 41 2.2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 42 2.2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 42 2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 43 2.2.7 Chính sách kế toán áp dụng của công ty 44

2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 46

2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 46 2.3.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 46 2.3.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 47

2.4 Tình hình thực tế về công tác tính giá thành ở công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông 57

2.4.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành ở công ty 57 2.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông 58

Trang 5

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUẤT, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BIỂN ĐÔNG 59

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 59

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 59

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 62

3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông 64

3.2.1 Giải pháp 1 “Hoàn thiện Bộ máy quản lý tại công ty” 65

3.3.2 Giải pháp 2 “Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất” 66

3.2.3 Giải pháp 3 “Mở phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” 67

3.2.4 Giải pháp 4 “Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán” 67

3.2.5 Giải pháp 5 “Công ty nên đưa việc hạch toán chi phí thiệt hại (sản phẩm hỏng) trong sản xuất vào quá trình tập hợp chi phí tính giá thành” 68

3.2.6 Giải pháp 6 “Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán” 69

3.2.7 Giải pháp 7 “Về báo cáo kế toán” 70

3.2.8 Giải pháp 8 “Về tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho các bộ phận sản xuất, tức theo dõi chi tiết cho phân xưởng, sau đó là chi tiết cho từng mã hàng” 72

3.2.9 Giải pháp 9 “Về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung” 73

3.2.10 Một số giải pháp khác 73

3.3 Điều kiện thực hiện 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 1.1: Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm

2 Sơ đồ 1.2: Quy trình tính giá thành không tính nửa thành phẩm

3 Sơ đồ số 1.3: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4 Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

5 Sơ đồ số 1.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung

6 Sơ đồ số 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

7 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung

8 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ

9 Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái

10 Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

11 Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

12 Sơ đồ 2.1:Bộ máy quản lý của công ty

13 Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đá của công ty Cổphần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông

14 Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty

15 Bảng 2.1 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

16 Bảng 3.1 Báo cáo bộ phận

17 Bảng 3.2 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

Trang 7

9 ĐTT – 04 Đá xanh lục mài bong vát mã hàng số 04

20 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

21 CPNVLCTT Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

22 CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

25 PGS.TS Phó giáo sư- tiến sĩ

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm trong doanh nghiệp sản xuất

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, kế toán không chỉ

là một công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô,

mà còn là một công cụ không thể thiếu trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, và điều đó còn quan trọng hơn khi đất nước đang trong quá trình mở cửa hợptác và hội nhập với xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.Những năm gần đây, chúng ta có thể thấy được sự thay đổi từng ngày trên mọi miềnđất nước, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tếhàng năm được đánh giá là cao trong khu vực Các thành phần kinh tế tăng nhanh cả

về số lượng và khả năng kinh doanh Điều đó làm cho quá trình cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong nước trở nên gay gắt hơn Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngmuốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển Một trong nhữngbiện pháp giúp cho doanh nghiệp đó là phải làm thế nào để tạo ra sản phẩm với chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và đặc biệt sản phẩm

đó phải có giá thành hạ Khi doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao

mà giá cả thấp thì đây sẽ là vũ khí giúp doanh nghiệp nhanh chóng có được chỗ đứngcủa mình trên thị trường, cũng như khẳng định được uy tín, chất lượng sản phẩm.Nhận thức tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các doanhnghiệp luôn tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Nhưng làmthế nào để có được điều đó trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt thìkhông phải doanh nghiệp nào cũng làm được và nó đòi hỏi sự cố gắng của từng cánhân trong doanh nghiệp và tài năng của nhà quản lý

Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất, do vậy tiết kiệmchi phí sản xuất là hạ gái thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trìnhsản xuất sao cho nó được xã hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệpmình Hơn nữa, mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm và giáthành sản phẩm chính là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư,

Trang 9

tiền vốn trong quá trình sản xuất, các biện pháp kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiệnnhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Xuất phát từ tính cấp thiết, ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty

Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và Thương mại Biển Đông nói riêng, qua thời gianthực tập tại công ty, em thấy vấn đề chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làvấn đề nổi bật, cần phải được các nhà quản lý quan tâm Tuy còn nhiều thiếu sót vàhạn chế, song với vốn kiến thức đã được học và tích lũy trong nhà trường, kết hợpvới các tài liệu tham khảo, đồng thời được sự hướng dẫn của ban lãnh đạo, cùngtoàn thể cán bộ phòng tài chính kế toán và cô giáo PGS TS Nguyễn Phú Giang em

đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông.”

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.

Nghiên cứu những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Cổ phần Sản xuất,Xây dựng và thương mại Biển Đông nói riêng Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Tìm hiểu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

đá tại Công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông Vận dụngnhững lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp sản xuất để đánh giá thực trạng những ưu điểm và nhược điểmcủa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Sảnxuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông

Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tạiCông ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông để từ đó đưa ra nhữngkiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đá tại Công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại BiểnĐông, và trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện về kế

Trang 10

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Sản xuất,Xây dựng và thương mại Biển Đông để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đá tại công ty có hiệu quả hơn.

Phạm vi nghiên cứu: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

đá tại Công ty phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông được xem xét,đánh giá trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ

kế toán hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03năm 2006)

- Về không gian: Phòng kế toán của Công ty phần Sản xuất, Xây dựng vàthương mại Biển Đông

- Về thời gian: Số liệu chủ yếu được sử dụng ở năm 2011 và năm 2012

- Địa chỉ: Số 2, ngõ 226, phố Định Công, phường Định Công, Quận HoàngMai, Hà Nội

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài.

Trong bài khóa luận em đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu

- Phương pháp tính giá thành

- Phương pháp tài khoản kế toán

- Phương pháp cân đối kế toán

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phỏng vấn

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại biển đông

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và Thương mại Biển Đông

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm

Trong quá trình tái sản xuất xã hội, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chấtđáp ứng nhu cầu xã hội, được coi là khâu quan trọng nhất trong điều kiện nền kinh

tế thị trường và hạch toán kinh doanh hiện nay Các đơn vị sản xuất phải tạo ra đượcngày càng nhiều sản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội,đồng thời phải đảm bảo chi phí bỏ ra là phù hợp Đó là việc doanh nghiệp huy độngcác nguồn tài lực, vật lực hay nói cách khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo ba yếu tố cơ bản: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và lao động của con người

Trong thực tế, hoạt động trong doanh nghiệp thường bao gồm nhiều lĩnh vực,nhiều khâu khác nhau như:

- Hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Hoạt động thu mua, dự trữ hàng hóa

- Hoạt động bán hàng, luân chuyển tiêu thụ sản phẩm

……

Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm đểtồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kể đó là chi phí cần thiếthay không cần thiết được gọi là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở cấu thànhnên giá thành sản xuất của sản phẩm sản xuất ra Để phục vụ cho yêu cầu quản lý vàhạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thờikỳ: tháng, quý, năm cho phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ

ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định

Trang 12

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tínhđúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp

đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí

và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Gía thành còn là một căn cứ quan trọng để xácđịnh giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắpchi phí và chức năng lập giá Toàn bộ các CPSX mà doanh nghiệp chi ra để sản xuấtsản phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm Đồng thời căn cứ vàogiá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán sản phẩm hợp

lý đảm bảo doanh nghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và có lãi

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Vềbản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: Chúngđều là các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ tiêu khác mà doanhnghiệp bỏ ra trong quá trình tạo ra sản phẩm Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có sự khác nhau trên các phương diện sau:

- Chi phí sản xuất gắn với từng thời kì đã phát sinh chi phí, còn giá thành sảnphẩm phải gắn với khối lượng sản phẩm, công việc đã sản xuất hoặc hoàn thành

- Về mặt lượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng

và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thứctính giá thành tổng quát sau:

Z = Ddk + C – DckTrong đó:

Trang 13

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng và mục đích sửdụng khác nhau Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toánnói riêng, doanh nghiệp cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phíTheo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất, nội dungkinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và sử dụng vào mục đích gì Theo tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất củadoanh nghiệp được chia thành 5 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị cơ bản,…

- Chi phí nhân công: là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người laođộng và các khoản chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương, tiền công,

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí khâu hao của tất cả các TSCĐtrong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài, thuêngoài để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (như dịch vụ cung cấp điệnnước, sửa chữa TSCĐ, )

- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài 4 loại chi phí trên

Cách phân loại này cho biết cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí củadoanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phísnr xuất theo yếu tố chi phí

 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành các loại sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về về các nguyênvật liệu chính (kể cả thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp vào vào việc sản xuất tạo ra các sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ.Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng vào mụcđích sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

Trang 14

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phảitrả các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân (lao động)trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương,phụ cấp và các khoản cấp trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bánhàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác.

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại) bao gồm các khoản sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí khấu hao tài sản

Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí cố định (Định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả biến phí và định phí

 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí – quy trình công nghệsản xuất, bao gồm:

- Chi phí cơ bản: là chi phí co liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệsản xuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, CP CCDC,…

- Chi phí chung: Là chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất cótính chất chung như: chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lýdoanh nghiệp

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí

Trang 15

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng kế toántập hợp chi phí mà phải tập hợp theo từng nơi chi phí khi chúng phát sinh, sau đóquy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, bao gồm:

- Gía thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Gía thành định mức: là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mứcchi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Gía thành định mức là công

cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả

sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh

tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

- Gía thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ Gía thành thực tế là chỉ tiêukinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

 Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí trong tính giá thành, bao gồm:

- Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXCtính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng

để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ để tínhgiá vốn hàng bán, lãi gộp trong kỳ

- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm làcăn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 16

1.1.3 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.3.1 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm

 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm

Phục vụ công tác ghi chép, phân tích các khoản mục chi phí để tính giá thànhsản phẩm và kiểm soát chi phí, lập dự toán cho kỳ kế hoạch

Nhạy cảm với mối quan hệ giữa chất lượng và tinh kịp thời của thông tin kếtoán theo yêu cầu của nhà quản trị

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm phát sinh chiphi, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phânxưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệhoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sảnphẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụtốt cho việc quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác Đồngthời còn là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán banđầu đến các tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các tài khoản tương ứng và racác sổ chi tiết

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Đối với từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể sử dụng phươngpháp tập hợp chi phí thích hợp Để tập hợp CPSX chính xác có thể sử dụng mộttrong hai phương pháp sau:

- Phương pháp trực tiếp: áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghichép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từngđối tượng liên quan và ghi chép trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.Phương pháp ghi chép trực tiếp đảm bảo việc hạch toán CPSX chính xác

Trang 17

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh

có liên quan đến từng đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng

Quá trình phân bổ gồm hai bước:

+ Xác định hệ số phân bổ (H):

H =

Trong đó: C: Tổng số chi phí cần phân bổ

Ti: tiêu thức phân bổ của đối tượng i

+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i):

Ci = Ti x HNhư vậy phải tập hợp chi phí chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho đối tượng kế toán chi phí

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ chếbiến hoặc đó hoàn thành một vài quy trình công nghệ chế biến nhưng vẫn còn phảigia công tiếp mới trở thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Phương pháp đánh giá theo chi phí NVLTT (hoặc CP NVLCTT)

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyênliệu, chi phí vật liệu chính trực tiếp (chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối

ổn định giữa các kỳ

Nội dung của phương pháp:

Trang 18

Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp(hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) cón các chi phí sản xuất khác được tínhhết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất kiểu chế biến liên tục thìchi phí sản xuất dở dang của giai đoạn sau được xác định theo giá thành nửa thànhphẩm giai đoạn trước chuyển sang

- Chi phí sản xuất dở dang được tính theo công thức:

 Theo phương pháp bình quân:

Dck = Dđk + CV * Qdck

Qht + QdckTrong đó:

Dđk, Dck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

CV : chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp

(hoặc CPNL, VL trực tiếp) phát sinh trong kỳ

Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Qdck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

 Theo phương pháp nhập trước - xuất trước:

DCK = CV

* Qdck

Qbht + QdckTrong đó: Qbht là khối lượng bắt đầu đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếpchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang kớn vàkhông ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Nội dung của phương pháp: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độchế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

* Theo phương pháp nhập trước - xuất trước: giả thiết khối lượng sản phẩmsản xuất trước sẽ hoàn thành trước do đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo

Trang 19

chi phí của lần sản xuất cuối cùng Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải theodừi được khối lượng tương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:

c0: chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này

c1: chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí trong kỳ này

Qdđk, Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

mđ, mc: mức đọ chế biến thành phẩm của sản phẩm dở dang đầu kỳ,

cuối kỳ

Qbht: Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

* Phương pháp bình quân gia quyền: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đượcxác định dựa trên khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phíđơn vị bỡnh quừn:

1 ( [Trong đó: Dck = Qht Ddk Qdck C mc x (Qdckxmc)

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuấtđịnh mức

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từngphân xưởng, giai đoạn để tính ra chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 20

+ Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (NVLTT, NVLC, ) chi phí sản phẩm dở dang cuối lỳ được xác định như sau:

Chi phí của sản phẩm

Dở dang cuối kỳ =

chi phí định mức

x số lượng sản phẩmcủa khoản mục chi phí dở dang cuối kỳ+ Đối với chi phí bỏ dần theo mức độ gia công (CP NCTT, CP SXC, ) chiphí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Chi phí của sản Chi phí định mức số lượng sản phẩm dở dangPhẩm dở dang = của khoản mục x cuối kỳ tương đương

Cuối kỳ chi phí sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có hệ thống định mức chiphí được xây dựng khoa học, hợp lý, việc quản lý chi phí được thực hiện trên cơ sởđịnh mức, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương phápđịnh mức

cứ để xác định đối tượng tính giá thành phải phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị

về kiểm soát chi phí, tính chất quy trình công nghệ của sản phẩm

- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp) chu

kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc màu vụ

- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng chỉ hoànthành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm màsản phẩm hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Trang 21

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp quy trình công nghệ sản xuấtgiản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi hoàn thànhsản xuất sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng sản phẩm lớn

Đối tượng tính giá thành: sản phẩm

Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cótính đến chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và loại trừ chi phí sản phẩm cuối kỳ

Công thức tính:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất đã hoàn thành

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Dđk, Dck: Chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ và cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành Tổng giá thành sản phẩm

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp cóquy trình sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng thu được nhiều loạisản phẩm chính khác nhau

Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trìnhcông nghệ và từng loại sản phẩm chính Còn đối tượng tính giá thành là từng loạisản phẩm chính đã hoàn thành

Nội dung: Căn cứ vào đặc điểm, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật xác định hệ sốgiá thành cho từng loại sản phẩm chính trong đó loại sản phẩm đặc trưng tiêu chuẩnnhất làm hệ số 1 Ký hiệu hi là hệ số giá thành

- Bước 1: Căn cứ vào sản lượng hoàn thành thực tế của từng loại sản phẩm và

hệ số giá thành xác định tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được quy đổi

QH = Trong đó: QH: Tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi

Qi: Số lượng sản phẩm hoàn thành của loại sản phẩm i

Trang 22

- Bước 2: Xác định hệ số phân bổ giá thành.

Hi = Q Qi x hH i

- Hi: Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm

- Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu

kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của sản phẩm

- Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu

kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của sản phẩm

- Ztt = Ddk + C - Dck

- Bước 3: Tính toán giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm theo khoản mục

- ZHi = Hi x Ztt

- Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn (phân xưởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục sản xuất ở giai đoạn sau

Đối tượng tính giá thành: thành phẩm, nửa thành phẩm

Trong trường hợp này đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hay nửa thành phẩm Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành sản phẩm nên phương pháp này có hai phương án sau:

+ Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 được xác định:

ZNTP1 = Dđk1 + C1 – Dck1

zNTP1 = ZNTP1

QHT1Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2 được xác định như sau:

ZNTP2 = Dđk2 + C2 + ZNTP1 - Dck2

= ZQNTP2HT2

Trang 23

Giá thành thành phẩm ở giai đoạn n là:

ZTP = Dđkn + ZNTPn-1 + Cn - Dckn

ZTPn

QHTnVới

Dđk1, Dck1 : dư đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn 1

ZNTP1, ZNTP2 : tổng giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 và giai đoạn 2

zNTP1, z NTP2, zTPn: là giá thành đơn vị bán thành phẩm các giai đoạn 1, 2, n

QHT1, QHT2, QHTn: là số lượng bán thành phẩm các giai đoạn 1,2 và số lượngthành phẩm giai đoạn n

C1, C2, Cn là CPSX của các giai đoạn 1, 2, giai đoạn n

Có hai cách kết chuyển chi phí tuần tự giai đoạn trước sang giai đoạn sau làkết chuyển tổng hợp và kết chuyển tuần tự từng khoản mục

- Tác dụng: tính toán được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạncông nghệ sản xuất (từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất) thuận tiện cho việc tính toánhiệu quả của kinh tế ở từng giai đoạn, thuận tiện cho việc ghi chép kế toán nửathành phẩm khi nhập kho và di chuyển giữa các phân xưởng hoặc khi có nửa thànhphẩm bán ra ngoài

Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên đểtính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1 Sau đó, xác định chi phí sản xuất giaiđoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giaiđoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liêntục Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm.Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiệntuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoảnmục chi phí

Sơ đồ 1.1: Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm (phụ lục 1)

Nguồn: “Quy định của BTC đối với các doanh nghiệp sản xuất”

Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm

tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toánkinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất Mặt khác, khi có

Trang 24

nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán,quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toáncao, có quy trình công nghệ phức tạp, nửa thành phẩm tự chế cũng là hàng hoá

+ Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

- Điều kiện áp dụng: Theo phương pháp này, đối tượng tính giá thành chỉ làthành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm được tính toán theocông thức:

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(chi phí bỏ 1 lần)

CnZTP = DQđk1HTn + C + Q1d x QTP+ Đối với chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):

CZ i = QDHTđk1 + Q + CDs i1 x QTP(đánh giá sản phẩm làm dở theo CPNVLTT)

Hoặc nếu đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương:

CZ i = QHT + Q’DđkiDi + C + QiDS i x QTP

Trong đó: CZ i là CPSX nằm trong thành phẩm ở giai đoạn n

Ci là chi phí sản xuất của giai đoạn i

Qd: Khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của tất cả các giai đoạn sảnxuất của qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

QDS i: Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ của các giai đoạn sau giai đoạn i

QTP: Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Q’Di: Khối lượng sản phẩm dở của giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn thành.Q’Di = QD i x % hoàn thành

Từ đó ta tính giá thành sản phẩm theo công thức:

n

Trang 25

ZTP = CZ i

i = 1

Trong đó: n: số giai đoạn, phân xưởng sản xuất

* Ưu điểm: tính toán nhanh, xác định giá thành nhanh

* Nhược điểm: Không xác định giá thành nửa thành phẩm nên khi nhập khokhông có số liệu để ghi sổ, không có số liệu kết chuyển giai đoạn trước sang giaiđoạn sau Do đó không có tác dụng xác định hiệu quả sản xuất của từng giai đoạn

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, không cần tính giá thành nửathành phẩm từng giai đoạn Nhưng, để sản xuất sản phẩm ở từng giai đoạn cuốicùng trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phí sản xuất của tất cả cácgiai đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy, trong trường hợp này, kế toán phải căn cứvào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí củatừng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính đượcgiá thành thành phẩm

Sơ đồ 1.2: Quy trình tính giá thành không tính nửa thành phẩm (phụ lục 2)

Nguồn: “Quy định của BTC đối với các doanh nghiệp sản xuất”

Chi phí sx gđ i

trong thành phẩm =

Cpsx dở đk+ Cpsx trong kỳ- CPsx dở ck * TP

Sp hoàn thành gđ cuối + Sp DD ckỳ gđ 1Phương pháp này tính toán giá thành nhanh, chính xác,nhưng do không tínhgiá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, nên không phân tích đượchiệu quả sản xuất kinh doanh, không có được số liệu để kế toán nửa thành phẩmtrong trường hợp có sản phẩm nhập kho

Điều kiện áp dụng: sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục

và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng

- Phương pháp tính giá thành theo định mức.

 Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất đã được ổn định, áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, doanhnghiệp đã xây dựng và quản lý được các định mức áp dụng với doanh nghiệp cótrình độ tổ chức tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toánviên tương đối vững

 Nội dung: Phương pháp tính giá thành định mức được tiến hành theo cácbước sau:

Trang 26

+ Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sảnxuất để xác định giá thành định mức.

+ Khi thay đổi định mức phải xác định phần chênh lệch do thay đổi định mức.+ Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi định mức cho phép và sốthoát ly so với định mức

+ Tính giá th nh th c t c a s n ph m ành thực tế của sản phẩm ực tế của sản phẩm ế của sản phẩm ủa sản phẩm ản phẩm ẩm.

Chênh lệch dothoát ly định mức

 Ưu điểm: Tính giá thành theo phương pháp định mức có tác dụng lớn trongviệc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sửdụng hợp lý, tiết kiệm hay lãng phí, ngoài ra còn nhằm giảm bớt khối lượng ghichép và tính toán, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán

- Phương pháp ghi vào các TK chênh lệch được thực hiện:

+ Đối với những trường hợp vượt định mức thì ghi bình thường

+ Đối với những trường hợp tiết kiệm so với định mức thì ghi đỏ (ghi búttoán âm)

1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phùhợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán, các chứng từ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất

- Tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định kịp thời, chính xác

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất

- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, tínhtoán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm

Trang 27

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung

(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ – BTC ngày 31tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

 Cơ sở dồn tích

Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ, nợ phải trả, chi phí sản xuất được ghi vào sổ kế toán vàothời điểm phát sinh thực tế chứ không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiềnhoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

 Nguyên tắc giá gốc

Theo nguyên tắc này thì nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phải được ghinhận theo giá gốc, TSCĐ của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo nguyên giá.Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, nguyên giá của TSCĐ được tínhtheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp

lý của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó vào thời điểm nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ và TSCĐ được ghi nhận

 Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

 Ghi nhận chi phí

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kếtquả kinh doanh khi các khoản chi phí làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải đượcxác định một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Trang 28

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sởphân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

(Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm

2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Đối với hoạt động sản xuât sản phẩm thì hàng tồn kho chủ yếu của các doanhnghiệp là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất

Theo nội dung của chuẩn mực này quy định:

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được tính theo giá gốc Trongtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được

- Gía gốc của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ bao gồm: Chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được nguyênliệu, vật lieu, công cụ, dụng cụ ở địa điểm và trạng thái hiện tại Trong đó đối vớichi phí chế biến quy định:

+ Chi phí này bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sảnxuất như CP NCTT, CP SXC cố định và CP SXC biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm

+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thìCPSXC cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì CPSXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo công suất bình thường Khoản CPSXC không được phân bổ được ghinhận là CPSX, kinh doanh trong kỳ

- CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo thực tế phát sinh

Trang 29

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không tách biệt, thì chiphí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhấtquán giữa các kỳ kế toán.

- Trong trường hợp các sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đãtập hợp chung cho sản phẩm chính

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình

Theo VAS số 03, giá trị khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ mộtcách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu haophải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khâu haocủa từng thời kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khichúng được tính vào giá trị của tài sản khác, như chi phí khấu hao TSCĐ hữu hìnhdùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình

Theo VAS số 04, giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ mộtcách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thờigian tính khâu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khâu hao đượcbắt đầu từ khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sang sử dụng Chi phí khấu hao chotừng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ khichi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay

Theo VAS số 16, chi phí đi vay phải ghi nhận là CPSX, kinh doanh trong kỳkhi phát sinh, trừ khi những chi phí đó được vốn hóa khi có đủ các điều kiện

Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm

dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi doanh nghiệp chắcchắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay

có thể xác định một cách đáng tin cậy

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006)

1.2.2.1 Chứng từ kế toán

Trang 30

Theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC, các chứng từ kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm gồm:

Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)

Hóa đơn GTGT

Hóa đơn bán hàng thông thường

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT)

Phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết, thành phẩm (Mẫu số 01 – VT) Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 – VT)Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)

Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL)

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL)Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL)

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06 – LĐTL)

Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL)Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL)

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL)

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 – VT)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Trang 31

TK 627 được mở 6 TK cấp con để theo dõi:

Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền

lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phậnsản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộphận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànđược tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viênphân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

Trang 32

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụthuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng

cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao

TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐdùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phísửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phítrả cho nhà thầu phụ (Đối với doanh nghiệp xây lắp)

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền

ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên Nợ TK 154 Bên Có

- CPNVLTT, CPSXC, CPNCTT - Gía thành sản phẩm sản xuất hoàn Phát sinh trong kỳ thành

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh - Nhập kho phế liệu thu hồi

Dở dang cuối kỳ - Sản phẩm hỏng không bán được bắt

bồi thường

SDCK: CPSXKDDD cuối kỳ

Trang 33

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán (Hạch toán CPSX theo phương pháp KKTX)

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất hàng nhập kho trên các tài khoản phảnánh hàng tồn kho Theo phương pháp này để tập hợp và phân bổ các chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng các tài khoản sau:

+ Tài khoản 621 (TK 621): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Tài khoản 622(TK 622): Chi phí nhân công trực tiếp

+ Tài khoản 627 (TK 627): Chi phí sản xuất chung

+ Tài khoản 154 (TK 154): Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kế toán chi phí NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơbản Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành xác địnhchi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kì cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổnghợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bố chi phí vật liệu làm căn cứ hạchtoán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp vào các đối tượng có thể tiến hành theo phương pháp tập hợp trực tiếphoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Được áp dụng cho các chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được áp dụng cho các chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khácnhau, do đó kế toán cần phải phân bổ cho các đối tượng theo phương thức phân bổhợp lý Tiêu thức phân bố có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cũng

có thể là trọng lượng, khối lượng hoạt động Tiêu thức này phải đảm bảo mối quan

hệ tỉ lệ thuận giữa phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Trang 34

Trình tự phân bổ:

Trước hết xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổTính số tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng:

x Hệ số phân bổ

Để tính toán, tập hợp chính xác nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán phải chú ýkiểm tra chính xác số nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng vào sản xuất, những nguyênvật liệu chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi nếu có phải loại ra khỏi chiphí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tínhnhư sau:

Chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giáTrực tiếp = xuất sử dụng + còn lại đầu kì - còn lại cuối kì - liệu thuTrong kì trong kì ở địa điểm SX chưa SD hồi

Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 621: Chi phí phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ số 1.3: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.(phụ lục 3)

- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như: BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn

Nội dung các khoản trích theo lương.

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH).

Quỹ BHXH hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹtiền lương cơ bản của CNV thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ

lệ trích BHXH là 24%, trong đó 17% DN nộp được tính vào chi phí SXKD trong

kỳ, 7% còn lại do người lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập

Trang 35

Cả 24% BHXH trích được DN phải nộp cho cơ quan bảo hiểm nhà nước đểđài thọ cho các đối tượng có tham gia đóng BHXH trong trường hợp ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương cơ bản của CNV trong tháng Tỷ lệ trích hiện nay là 4,5%, trong đó 3%tính vào chi phí SXKD và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

Cả 4,5% trích BHYT được DN nộp cho cơ quan BHYT nhà nước, để đài thọcho những đối tượng có tham gia đóng BHYT trong trường hợp ốm đau vào viện cóchế độ viện phí, tiền thuốc, tiền khám sức khoẻ định kì nhằm bảo vệ sức khoẻ chongười lao động

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ).

KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của CBCNV trongDN.Theo quy định một phần KPCĐ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động củacông đoàn tại DN, phần còn lại nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên

KPCĐ cũng được hình thành do DN tính vào chi phí sản xuất – kinh doanhtheo tỷ lệ qui định Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 2%tiền lương phải trả cho CNV Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất –kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động trong DN

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống nhưđối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêuchuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức(hoặc kế hoạch), giờ công định mức hoặc giờ công thực tế Để tập hợp và phân bổchi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622

- BHTN:

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHTN là 2%, trong đó 1% DN nộp đượctính vào chi phí SXKD trong kỳ, 1% còn lại do người lao động đóng góp và tính trừvào thu nhập

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 4)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

Trang 36

- Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất phátsinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất như: chi phí về tiềncông các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụdùng cho quản lý ở các phân xưởng, chi phí khấu hao

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau

đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan Trường hợp mỗiđơn vị, bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, một loại côngviệc hay lao vụ nhất định thì chi phí sản xuất chung của bộ phận đơn vị đó chính làchi phí trực tiếp và được kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm, công việc hay lao

vụ đó Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hay lao vụ thì chi phí sản xuất chungcủa từng bộ phận, đơn vị được phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu chuẩnphân bổ nhất định Để tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tàikhoản 627: Chi phí sản xuất chung

Chi phi sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sảnxuất chung biến đổi

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khâú hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng Và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bìnhtrong các điều kiện sản xuất bình thường Cuối kì phân bổ và kết chuyển chi phí sảnxuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức côngxuất bình thường, kế toán ghi:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí SXC cố định

Trang 37

- Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phi sản xuấtchung không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổngchi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cốđịnh được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi vào giá vốn hàng bán trong kì, kếtoán ghi:

Nợ TK632: Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK627: Chi phí SXC

Chi phí sản xuất chung có biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

* Phương pháp hạch toán

Sơ đồ số 1.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 5)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

- Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần được kết chuyển đểtập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành theo phương phấp kê khai thường xuyên được biểu hiện qua sơ đồ sau

* Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ số 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành(phụ lục 6)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

Trang 38

- Các sổ kế toán liên quan

* Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tuỳthuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng, theo quyết định 15/2006/QĐ – BTCban hành cho phép một doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hỡnh thức kếtoỏn sau: hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức nhật

ký chứng từ, hình thức nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán máy

- Hình thức nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký vàtrọng tâm là sổ nhật ký chung thao trình tự thời gian phát sinh và định khoản, kế toáncủa các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh Trong hình thức nhật ký chung, kế toán NVL, CCDC sửdụng các sổ kế toán chủ yếu sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 152, 153, 151, 611,…các Sổ chi tiết NVL, CCDC, sổ chi tiết thanh toán với người bán, thẻ kho

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung(phụ lục 7)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ(phụ lục 8)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

- Hình thức Nhật ký - Sổ cái

Là hình thức sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế Số liệutrên Nhật ký- sổ cái dùng để lập Báo cáo tài chính Trong hình thức Nhật ký –sổ cái,

kế toán NVL, CCDC gồm các sổ sau: Nhật ký-sổ cái (phần sổ cái tài khoản liênquan), thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái(phụ lục 9)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

Trang 39

có liên quan và lấy số liệu tổng cộng ghi vào sổ cái các tài khoản.

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (phụ lục 10)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

sổ củ hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống nhau mãu sổ kế toán ghibằng tay

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trước khi đưa một phần mềm vào sử dụng thìtrước hết doanh nghiệp đó phải tiến hành tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý, tổchức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kế toán trên máy,

tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán

Trang 40

- Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý:

+ Mã hóa là cách thức thể hiện việc phân loại quy định ký hiệu, xếp lớp cácđối tượng cần quản lý Mã hóa các đối tượng cần quản lý giúp cho việc nhận diệnthông tin không nhầm lẫn trong quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chophép sử dụng những ký hiệu ngắn gọn để mô tả thông tin, làm tăng tốc độ nhập sốliệu và xử lý thông tin

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kếtoán trên máy:

+ Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy: danh mụcchứng từ dùng để quản lý các loại chứng từ, mỗi loại chứng từ mang một mã hiệuxác định

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:

+ Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài chính banhành lựa chọn những tài khoản cần sử dụng Quy định danh mục tài khoản trên máychi tiết hóa các ài khoản cấp 1 thành các tài khoản cấp 2, 3, 4 theo các đối tượngquản lý đã được mã hóa chi tiết

- Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán

+ Mỗ hình thức kế toán có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thống hóathông tin kế toán khác nhau, tuy nhiên dù sử dụng hình thức kế toán nào thì thôngthường quá trình xử lý, hệ thống thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thựchiện theo quy trình sau:

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy(phụ lục 11)

Nguồn: “Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định cuả BTC”

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại liên quan đến doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanhnghiệp như hóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán,… đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vàomáy vi tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhâph vào

sổ kế toán tổng hợp, sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 511, 512, 632, 532, 642,… vàcác thẻ, sổ kế toán chi tiết liên quan

Ngày đăng: 11/05/2014, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

17 Bảng 3.2. Bảng phân loại  chi phí theo cách ứng xử chi phí - ĐỀ TÀI:  KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BIỂN ĐÔNG
17 Bảng 3.2. Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí (Trang 4)
Bảng 3.1.                    BÁO CÁO BỘ PHẬN - ĐỀ TÀI:  KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BIỂN ĐÔNG
Bảng 3.1. BÁO CÁO BỘ PHẬN (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w