1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1

250 764 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam - Tập 1
Tác giả Phạm Thị Dinh, Nguyễn Xuân Giáp, Phạm Việt Hà, Thái Duy Kế, Vũ Thanh Tâm, Đỗ Văn Thắng, Nguyễn Đại Trung, Lê Cảnh Tuân, Nguyễn Đình Tuấn, Phạm Khả Tùy
Người hướng dẫn TS Nguyễn Xuân Khiển, TS Phạm Khả Tùy
Trường học Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản
Chuyên ngành Địa chất môi trường
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 10,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã ra quyết định số 39/QĐ/TC giao nhiệm vụ cho Phòng Nghiên cứu Địa mạo-Trầm tích Đệ tứ nay là Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo và TS Phạm Khả Tùy

Trang 1

Bộ tài nguyên và môi trường Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản

Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ

Nghiên cứu, đánh giá môi trường karst

Trang 2

Bộ tàI nguyên và môI trường

Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản

Báo cáo tập I

nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường

karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc

việt nam

Viện trưởng

Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản

TS Nguyễn Xuân Khiển

Chủ biên: Phạm Khả Tùy

Trang 4

Mục lục Thuyết minh tập 1

Các văn bản phê chuẩn 13

Mở đầu 39

Chương I: Tổng quan về các điều kiện tự nhiên của các vùng trọng điểm 42

I Địa hình 42

II Đất 43

III Thảm thực vật 44

IV Khí hậu 46

V Thủy văn 47

VI Kinh tế-nhân văn 48

Chương II: Các khái niệm, các phương pháp nghiên cứu 52

I.Các khái niệm 52

II.Các phương pháp nghiên cứu 54

II.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 54

II.2 Phương pháp chuyên gia 54

II.3 Phương pháp viễn thám 54

II.4 Phương pháp địa vật lý 55

II.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học 55

II.6 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu 55

II.7 Phương pháp phân tích chất lượng môi trường đất, đá,nước 55

II.8 Phương pháp đánh giá môi trường địa chất 56

II.9 Phương pháp thành lập các bản đồ chuyên đề 58

Chương III: Hiện trạng môi trường karst các vùng trọng điểm 60

I.Hiện trạng môi trường karst vùng Cúc Phương-Phu Luông 60

I.1 Hiện trạng môi trường đá 60

I.2 Hiện trạng môi trường đất 74

I.3.Hiện trạng môi trường nước karst và thí nghiệm thả chất chỉ thị tại Phu Luông 95

A.Hiện trạng môi trường nước karst 95

B Thí nghiệm thả chất chỉ thị ở vùng Phu Luông 104

I.4 Đặc điểm hang động karst 107

II Hiện trạng môi trường karst vùng Phong Nha 122

II.1 Hiện trạng môi trường đá 122

II.2 Hiện trạng môi trường đất 134

II.3.Hiện trạng môi trường nước karst 145

Trang 5

II.4 Đặc điểm hang động karst 154

III.Hiện trạng môi trường karst vùng Ba Bể 181

III.1 Hiện trạng môi trường đá 181

III.2 Hiện trạng môi trường đất 193

III.3.Hiện trạng môi trường nước karst 204

III.4 Đặc điểm hang động karst 210

IV Hiện trạng môi trường karst vùng Cát Bà-Hạ Long 217

IV.1 Hiện trạng môi trường đá 217

IV.2 Hiện trạng môi trường đất 231

IV.3 Hiện trạng môi trường nước karst 241

IV.4 Đặc điểm hang động karst 251

V Nhận xét tổng quan về hiện trạng môi trường karst trên các vùng trọng điểm 264

V.1 Về hiện trạng nền móng địa chất 264

V.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 267

V.3 Về hiện trạng môi trường đất 270

V.4 Về hiện trạng môi trường nước 271

V.5 Về tai biến môi trường địa chất trên các vùng karst 271

Danh sách các hình vẽ Hình 1: Sơ đồ vị trí các vùng nghiên cứu 40

Hình 2: Sơ đồ hệ thống karst hoàn chỉnh (Ford William, 1989) 52

Hình 3: Sơ đồ cấu trúc môi trường karst (Yuan D.X., 1991) 53

Hình 4: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Cúc Phương 62

Hình 5: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Phu Luông 66

Hình 6: Sơ đồ các đứt gãy chính vùng Pu Luông (theo kết quả giải đoán ảnh vệ tinh) 70

Hình 7: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Cúc Phương 76

Hình 8: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Cúc Phương 77

Hình 9: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Cúc Phương 78

Hình 10: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Phu Luông 86

Hình 11: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa ở vùng Phu Luông 87

Hình 12: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Phu Luông 88

Hình 13: Tần suất xuất hiện mẫu đất chua ở vùng Phu Luông 92

Hình 14: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Cúc Phương 97

Hình 15: Tương quan giữa Iod và Ca 2+ trong nước vùng Cúc Phương 98

Trang 6

Hình 16: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Phu Luông 102

Hình 17: Tương quan giữa Iod và Ca2+ trong nước vùng Phu Luông 103

Hình 18: Biểu đồ kết quả đo EC và hàm lượng Na+ trong nước tại hệ thống Kho Mường-Lặn Trong 106

Hình 19: Hang Dơi 111

Hình 20: Hang Héo Luông 112

Hình 21: Hang Đãi Vàng 113

Hình 22: Hang Bó Mười 114

Hình 23: Hang Bó Hang 115

Hình 24: Hang Làng Lặn 1 116

Hình 25: Hang Làng Lặn 2 117

Hình 26: Hang Bống 118

Hình 27: Hang Làng Lủa 119

Hình 28: Hang Bãi Vàng và hang Luồn 120

Hình 29: Hang Pen 121

Hình 30: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Phong Nha 127

Hình 31: Đồ thị hoa hồng biểu thị độ dài lineament vùng Phong Nha (ảnh vệ tinh) 129

Hình 32: Đồ thị hoa hồng biểu diễn số lượng lineament theo hướng vùng Phong Nha 129

Hình 33: Sơ đồ lineament vùng Phong Nha 130

Hình 34: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất vùng Phong Nha 136

Hình 35: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Phong Nha 137

Hình 36: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Phong Nha 138

Hình 37: Biểu đồ tương quan giữa hàm lượng Ca2+ và Iod trong đất vùng Phong Nha 143

Hình 38: Hiện trạng sử dụng đất vùng Phong Nha 145

Hình 39: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Phong Nha 150

Hình 40: Tương quan nghịch giữa Iod và Ca 2+ trong nước vùng Phong Nha 151

Hình 41: Hang 23 157

Hình 42: Hang Bom Bi 159

Hình 43: Hang Bản Cô 161

Hình 44: Hang Cá 161

Hình 45: Hang Cá 2 162

Hình 46: Hang Chà Ang 163

Hình 47: Hang Chà Nòi 164

Hình 48: Hang Da Chow 165

Hình 49: Hang Dơi 166

Trang 7

Hình 50: Hang E 167

Hình 51: Hang én 168

Hình 52: Hang Khe Rhy 1 169

Hình 53: Hang Khe Rhy 2 170

Hình 54: Hang Lạnh 171

Hình 55: Hang Maze 172

Hình 56: Hang Over 173

Hình 57: Hang Phong Nha 174

Hình 58: Hang Pitch 175

Hình 59: Hang Pygmy 176

Hình 60: Hang Thông Tin 177

Hình 61: Hang Thoong 178

Hình 62: Hang Tiên 179

Hình 63: Hang Tối 179

Hình 64: Hang Trà Ang 180

Hình 65: Hang Vòm 180

Hình 66 : Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Ba Bể 185

Hình 67: Sơ đồ lineament vùng Ba Bể 186

Hình 68 : Đồ thị hoa hồng biểu thị hướng theo độ dài lineament ở vùng Ba Bể 187

Hình 69: Đồ thị hoa hồng biểu thị hướng theo tổng số lineament ở vùng Ba Bể 187

Hình 70: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Ba Bể 195

Hình 71: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Ba Bể 196

Hình 72: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Ba Bể197 Hình 73: Tương quan giữa hàm lượng Ca 2+ và Iod trong đất vùng Ba Bể 202

Hình 74: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất vùng Ba Bể 204

Hình 75: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Ba Bể 207

Hình 76: Tương quan giữa Iod và Ca2+ trong nước ở vùng Ba Bể 209

Hình 77: Hang Búp Lồm 211

Hình 78: Hang Động Trời 212

Hình 79: Hang Bản Piắc 213

Hình 80: Hang Nà Phòng 214

Hình 81: Hang Pắc Chải 215

Hình 82: Hang Thẩm Sinh 216

Hình 83: Hang Thẩm Kít 217

Hình 84: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Cát Bà-Hạ Long 221

Hình 85: Đồ thị hoa hồng biểu thị độ dài lineament vùng Cát Bà-Hạ Long 222

Trang 8

Hình 86: Đồ thị hoa hồng biểu diễn số lượng lineament theo hướng ở vùng Cát Bà-Hạ Long 223

Hình 87: Sơ đồ lineament ở vùng Cát Bà-Hạ Long 223

Hình 88: Sơ đồ mật độ lineament vùng Cát Bà 224

Hình 89: Mật độ giao cắt lineament vùng Cát Bà 224

Hình 90: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Cát Bà-Hạ Long 233

Hình 91: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Cát Bà-Hạ Long 233

Hình 92: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất vùng Cát Bà-Hạ Long 234

Hình 93: Biểu đồ tương quan giữa hàm lượng Ca 2+ và Iod trong đất ở vùng Cát Bà-Hạ Long 239

Hình 94: Hiện trạng sử dụng đất vùng Cát Bà-Hạ Long (theo kết quả giải đoán ảnh vệ tinh) 241

Hình 95: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Cát Bà-Hạ Long 247

Hình 96: Tương quan giữa Iod và Ca 2+ trong nước ở vùng Cát Bà-Hạ Long 251

Hình 97: Hang Cầu Cảng 254

Hình 98: Hang Đá Hoa 254

Hình 99: Hang Quân Y 255

Hình 100: Hang Bộ Đội 255

Hình 101: Hang Trung Trang 256

Hình 102: Hang Địa Đạo 256

Hình 103: Hang Thiên Long 257

Hình 104: Hang Giếng Ngóe 258

Hình 105: Hang Bồ Nâu 258

Hình 106: Hang Mê Cung 259

Hình 107: Hang Luồn 260

Hình 108: Hang Trống 260

Hình 109: Hang Trinh Nữ 261

Hình 110: Hang Sửng Sốt 262

Hình 111: Hang Tam Cung 263

Hình 112: Hang Thiên Cung 263

Hình 113: Hang Đầu Gỗ 264

Danh sách các biểu bảng Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất ở Cát Bà 44

Bảng 2: Các kiểu thảm thực vật ở Phong Nha 44

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất (ha) tại xã Nam Mẫu, Ba Bể (theo bản đồ 364, năm 2001) 45

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất vùng Hạ Long 46

Bảng 5: Tổng hợp các thành tạo địa chất vùng Cúc Phương 60

Trang 9

Bảng 6: Hàm lượng hóa học các loại đá carbonat vùng Cúc Phương 61

Bảng 7: Tổng hợp các thành tạo địa chất vùng Phu Luông 65

Bảng 8: Hàm lượng hóa học các loại đá carbonat và đá khác ở vùng Pu Luông 67

Bảng 9: Các khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ở Phu Luông 71

Bảng 10: Phân loại đất ở Cúc Phương 74

Bảng 11: Vỏ phong hóa và độ dày đất vùng Cúc Phương 75

Bảng 12: Thành phần vật chất của đất trên đá carbonat và đá khác vùng Cúc Phương 79

Bảng 13: Đặc trưng môi trường đất vùng Cúc Phương 81

Bảng 14: Kết quả phân tích vi lượng đất vùng Cúc Phương 81

Bảng 15: Phân hạng thích nghi cho các loại đất vùng Cúc Phương 82

Bảng 16: Các loại hình đất và mối liên quan với các yếu tố tự nhiên vùng Cúc Phương 82

Bảng 17: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (ha) Cúc Phương 83

Bảng 18: Vỏ phong hóa và độ dày của đất vùng Phu Luông 86

Bảng 19: Thành phần vật chất của đất trên các đá carbonat và đá khác ở vùng Phu Luông 89

Bảng 20: Đặc điểm môi trường đất vùng Phu Luông 92

Bảng 21: Kết quả phân tích vi lượng môi trường đất vùng Phu Luông 93

Bảng 22: Phân hạng thích nghi cho các loại đất trong vùng Phu Luông 93

Bảng 23: Các loại hình đất và mối liên quan với các yếu tố tự nhiên vùng Phu Luông 93

Bảng 24: Hiện trạng sử dụng đất (ha) vùng Phu Luông 94

Bảng 25: Đặc điểm thủy địa hoá nước vùng Cúc Phương (theo các tầng chứa nước) 97

Bảng 26: Đặc điểm thuỷ địa hoá nước karst (trong hang động) ở vùng Cúc Phương 97

Bảng 27: Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong nước karst ở vùng Cúc Phương 97

Bảng 28: Kết quả phân tích vi trùng nước vùng Cúc Phương (mùa khô tháng 12 năm 2002) 98

Bảng 29: Đặc điểm thuỷ địa hoá nước karst (trong hang động) ở vùng Phu Luông 102

Bảng 30: Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong nước karst ở vùng Phu Luông 102

Bảng 31: Kết quả phân tích vi trùng nước vùng Phu Luông (mùa khô tháng 12 năm 2002) 103

Bảng 32: Kết quả đo lưu lượng và vận tốc dòng ngầm Kho Mường-Lặn Trong 104

Bảng 33: Kết quả đo lưu lượng và vận tốc dòng ngầm Kịt-Lủa 107

Bảng 34: Thống kê các hang động khảo sát ở vùng Phu Luông 110

Bảng 35: Tổng hợp các thành tạo địa chất (carbonat và các đá khác) vùng Phong Nha 124

Bảng 36: Hàm lượng hóa học các loại đá carbonat và đá khác ở vùng Phong Nha 125

Bảng 37: Các điểm khoáng sản ở vùng Phong Nha 130

Bảng 38: Kết quả phân tích mẫu trọng sa có chứa vàng và corindon vùng Phong Nha 131

Bảng 39: Các đặc tính hóa lí mẫu nước nóng làng Trooc vùng Phong Nha 131

Bảng 40: Các dạng địa hình karst và phi karst vùng Phong Nha 133

Bảng 41: Vỏ phong hóa và độ dày của đất vùng Phong Nha 136

Trang 10

Bảng 42: Thành phần vật chất của đất phát triển trên các đá carbonat và đá khác vùng Phong Nha

139

Bảng 43: Đặc trưng môi trường đất vùng Phong Nha 142

Bảng 44: Kết quả phân tích vi lượng môi trường đất vùng Phong Nha 142

Bảng 45: Phân hạng thích nghi đất vùng Phong Nha 143

Bảng 46: Liên hệ các yếu tố tự nhiên và mối liên quan với đất vùng Phong Nha 143

Bảng 47: Hiện trạng sử dụng đất trên vùng Phong Nha 145

Bảng 48: Đặc điểm thủy địa hoá các phức hệ chứa nước vùng Phong Nha 149

Bảng 49: Đặc điểm thủy địa hóa nước trong hang động vùng Phong Nha 150

Bảng 50: Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong nước karst vùng Phong Nha 150

Bảng 51: Kết quả phân tích vi trùng trong nước ở vùng Phong Nha (mùa khô tháng 4-5-2003) 152 Bảng 52: Kết quả phân tích hàm lượng Xyanua (CN - ) trong các mẫu nước ở vùng Phong Nha 153 Bảng 53 : Danh sách các hang động ở vùng Phong Nha 155

Bảng 54: Tổng hợp các phân vị địa tầng ở vùng Ba Bể 182

Bảng 55: Đặc điểm địa hóa đá gốc của các phân vị địa tầng ở vùng Ba Bể 182

Bảng 56: Thành phần hóa cơ bản của các đá carbonat và đá khác ở vùng Ba Bể 183

Bảng 57: Các điểm khoáng sản ở vùng Ba Bể 187

Bảng 58: Tổng hợp các dạng địa hình ở vùng Ba Bể 192

Bảng 59: Các loại đất chính phát triển trên các thành tạo địa chất ở vùng Ba Bể 194

Bảng 60: Mối liên quan giữa đá carbonat và đá khác với vỏ phong hóa ở vùng Ba Bể 196

Bảng 61: Tổng hợp thành phần vật chất vỏ phong hóa ở vùng Ba Bể 198

Bảng 62: Đặc trưng môi trường đất vùng Ba Bể 201

Bảng 63: Kết quả phân tích vi lượng môi trường đất ở vùng Ba Bể 201

Bảng 64: Phân hạng thích nghi theo tiêu chuẩn FAO-UNESCO cho các loại đất vùng Ba Bể 202

Bảng 65: Mối liên quan các yếu tố tự nhiên môi trường karst vùng Ba Bể 202

Bảng 66: Hiện trạng sử dụng đất ở vùng Ba Bể 204

Bảng 67: Đặc điểm thủy địa hóa của các phức hệ chứa nước vùng Ba Bể 207

Bảng 68: Kết quả phân tích vi trùng nước vùng Ba Bể (mùa mưa tháng 6-7 năm 2003) 208

Bảng 69: Hàm lượng các nguyên tố vi lượng nước ở Ba Bể 208

Bảng 70: Kết quả phân tích nước hồ Ba Bể 209

Bảng 71: Hàm lượng hóa học các loại đá carbonat và đá khác ở vùng Cát Bà-Hạ Long 219

Bảng 72: Các điểm khoáng sản ở vùng Cát Bà-Hạ Long 225

Bảng 73: Các dạng địa hình (karst và phi karst) ở vùng Cát Bà-Hạ Long 226

Bảng 74: Các mực nước biển cổ ở vịnh Hạ Long và ở Cát Bà 230

Bảng 75: Đặc trưng đất và vỏ phong hóa ở vùng Cát Bà-Hạ Long 232 Bảng 76: Thành phần vật chất của đất trên các đá carbonat và đá lục nguyên khác ở vùng Cát

Trang 11

10

Hạ Long 235

Bảng 77: Đặc trưng môi trường đất vùng Cát Bà-Hạ Long 237

Bảng 78: Hệ số tập trung của một số nguyên tố trong trầm tích bãi triều khu vực Cao Xanh 238

Bảng 79: Kết quả phân tích vi lượng môi trường đất vùng Cát Bà-Hạ Long 238

Bảng 80: Phân hạng thích nghi cho các loại đất trong vùng Cát Bà-Hạ Long 239

Bảng 81: Mối liên quan giữa đất vỏ phong hóa các yếu tố tự nhiên vùng Cát Bà-Hạ Long 240

Bảng 82: Các loại hình sử dụng đất chính ở vùng Cát Bà 241

Bảng 83: Thành phần hóa học nước biển vịnh Hạ Long (Jica, 2001) 242

Bảng 84: Đặc điểm thủy địa hóa nước vùng Cát Bà-Hạ Long 247

Bảng 85: Kết quả phân tích mẫu vi trùng nước ở Cát Bà-Hạ Long (tháng 4-5-2004) 248

Bảng 86: Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong nước ở vùng Cát Bà-Hạ Long 249

Bảng 87: Hàm lượng NO2- , NO3- trong nước biển vùng Hạ Long-Cát Bà (Jica, 2001) 250

Bảng 87: Thống kê các hang động đo vẽ trong vùng Cát Bà-Hạ Long 253

Danh sách các ảnh ảnh 1: Các mảnh bom đạn được thu gom ở trung tâm Phong Nha 49

ảnh 2: Đá vôi hệ tầng Đồng Giao lộ ra ở Lặn, Pu Luông 63

ảnh 3: Đồng bằng gặm mòn-mài mòn ở Cúc Phương 72

ảnh 4: Thung lũng karst-xâm thực ở Kịt Một, Phu Luông 73

ảnh 5: Rừng nhiệt đới thường xanh phát triển ở Cúc Phương 83

ảnh 6: Đất phát triển trên bề mặt thềm sông cổ ở Lũng Cao (Pu Luông) 85

ảnh 7: Đập chứa nước karst ở Lủa (Phu Luông) mới được xây dựng 100

ảnh 8: Thí nghiệm thả chất chỉ thị (muối ăn) ở Kho Mường-Lặn Trong (Phu Luông) 104

ảnh 9: Đo lưu lượng nước ở Lủa để xác định dòng ngầm Kho Mường-Lẳn Trong 105

ảnh 10: Thí nghiệm thả chất chỉ thị (muối ăn) ở Kịt Một-Lủa (Pu Luông) 107

ảnh 11: Khảo sát hang động ở Phu Luông 109

ảnh 12: Đá vôi hệ tầng Phong Nha (D3-C1pn) lộ ra ở cửa hang Phong Nha 122

ảnh 13: Đá vôi sét của hệ tầng Khe Giữa (P3kg) lộ ra ở km19 đường 20 (Phong Nha) 123

ảnh 14: Các đỉnh- lũng karst bị đứt gãy cắt xẻ sâu ở Phong Nha 128

ảnh 15: Vách cao nguyên karst ở Tây Gát (Phong Nha) 133

ảnh 16: Đất phát triển trên đá vôi ở Phong Nha 135

ảnh 17 : Rừng nguyên sinh phát triển trên đá vôi ở Phong Nha 144

ảnh 18: Lấy mẫu nước hang động (hang Thoong) Phong Nha 146

Trang 12

11

ảnh 19: Giếng nước sâu hơn 10m ở bề mặt cánh đồng Phong Nha 147

ảnh 20: Bể trữ nước trong vùng khan hiếm nước karst ở Xuân Trạch (Phong Nha) 148

ảnh 21: Điểm xuất lộ nước karst dùng cho dân sinh ở bản 39 (người A Rem) ở Phong Nha 154

ảnh 22: Khảo sát hang 23 ở Phong Nha 156

ảnh 23: Rùa đá trong hang Bom Bi ở Phong Nha 158

ảnh 24: Di tích hầu hà (6.780 năm ) trong hang 133, Phong Nha 160

ảnh 25: Dãy nón phóng vật cổ khổng lồ ở Quảng Khê (Ba Bể) 189

ảnh 26: Rừng bị tàn phá trên các sườn đá vôi (Ba Bể) 203

ảnh 27: Đá vôi hệ tầng Cát Bà (C1cb) bị uốn nếp ở khu vực cảng Gia Luận 218

ảnh 28: Karst dạng dãy ở thung lũng Gia Luận, Cát Bà 227

ảnh 29: Các đảo nhỏ được tách ra từ một đảo lớn dạng tháp theo các khe nứt dọc ở Vịnh Hạ Long 229

ảnh 30: Đảo dạng nến có nguy cơ bị đổ bởi tác động của sóng biển và dòng triều ở Vịnh Hạ Long 229

ảnh 31: Rừng ngập mặn phát triển trên đất bãi triều lầy (Arenonsols) ở Phù Long (Cát Bà) 232

ảnh 32 : Thảm cây bụi phát triển trên các đảo đá vôi ở Vịnh Hạ Long 240

ảnh 33: Điểm nước Thuồng Luồng ở Cát Bà 246

ảnh 34 : Hang phát triển theo mặt phân lớp của đá vôi hệ tầng Cát Bà (C1cb) ở Gia Luận (Cát Bà) 252

ảnh 35: Nhũ đá trong hang Hoa Cương ở Cát Bà 252

Trang 13

12

Danh sách các sản phẩm

I Bản lời báo cáo:

Thuyết minh báo cáo tập 1 và tập 2

II.Các bản đồ

Số 1: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Cúc Phương tỉ lệ 1:50.000

Số 2: Bản đồ hiện trạng môi trường karst vùng Cúc Phương tỉ lệ 1:50.000

Số 3: Bản đồ tai biến địa chất môi trường trên vùng karst Cúc Phương tỉ lệ 1:50.000

Số 4: Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst vùng Cúc Phương tỉ lệ 1:50.000

Số 5: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000

Số 6: Bản đồ hiện trạng môi trường karst vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000

Số 7: Bản đồ tai biến địa chất môi trường trên vùng karst Phu Luông tỉ lệ 1:50.000

Số 8: Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000

Số 9: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Phong Nha tỉ lệ 1:50.000

Số 10: Bản đồ hiện trạng môi trường karst vùng Phong Nha tỉ lệ 1:50.000

Số 11: Bản đồ tai biến địa chất môi trường trên vùng karst Phong Nha tỉ lệ 1:50.000

Số 12: Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst vùng Phong Nha tỉ lệ 1:50.000

Số 13: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Ba Bể tỉ lệ 1:50.000

Số 14: Bản đồ hiện trạng môi trường karst vùng Ba Bể tỉ lệ 1:50.000

Số 15: Bản đồ tai biến địa chất môi trường trên vùng karst Ba Bể tỉ lệ 1:50.000

Số 16: Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst vùng Ba Bể tỉ lệ 1:50.000

Số 17: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Cát Bà-Hạ Long tỉ lệ 1:50.000

Số 18: Bản đồ hiện trạng môi trường karst vùng Cát Bà-Hạ Long tỉ lệ 1:50.000

Số 19: Bản đồ tai biến địa chất môi trường trên vùng karst Cát Bà-Hạ Long tỉ lệ 1:50.000

Số 20: Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst vùng Cát Bà-Hạ Long tỉ lệ 1:50.000

Trang 14

C¸c v¨n b¶n phª chuÈn

Trang 15

14

Trang 16

Thông báo

Từ trang 15 đến trang 38 của tài liệu này là các văn bản quản lý hành chính của đề tài Do bản gốc chất lượng kém nên chúng tôi không scan Các trang này không ảnh hưởng gì đến nội dung

thông tin của đề tài

Trang 17

Mở đầu

Ngày 05/04/2002, Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 798/QĐ-CNCL giao cho Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (nay trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) được triển

khai Đề án “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở

miền Bắc Việt Nam”

Ngày 09/12/2002, Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 3158/QĐ-CNCL phê duyệt Đề án

“Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc

Việt Nam” của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thành lập phạm vi bao gồm một số vùng

karst trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam: Cúc Phương-Pu Luông, Phong Nha, Ba Bể, Cát Bà-Hạ Long

Các vùng nghiên cứu trọng điểm karst được xác định của Đề án là:

1-Vùng Cúc Phương (Ninh Bình)-Phu Luông (Thanh Hoá): Diện tích 654 km2, thuộc 4 tờ địa hình 1/50.000 hệ Gauss (tọa độ: từ 20o12’ đến 20o24’ và 20o20’ đến 20o35’ Vĩ độ Bắc; từ 105o30’

4-Vùng Phong Nha (Quảng Bình): Diện tích 508 km2, nằm trong 4 tờ địa hình 1/50.000 hệ Gauss (toạ độ: từ 17o20’ đến 17o40’ Vĩ độ Bắc, 106o15’ đến 106o20’ Kinh độ Đông) (Hình 1)

Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã ra quyết định số 39/QĐ/TC giao nhiệm vụ cho Phòng Nghiên cứu Địa mạo-Trầm tích Đệ tứ (nay là Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo) và TS Phạm Khả Tùy làm Chủ nhiệm đề án trên chịu trách tổ chức triển khai thực hiện thực hiện theo

đúng mục tiêu, nhiệm vụ đề án là: Khảo sát, đánh giá hiện trạng địa chất môi trường vùng

karst; Đánh giá các biểu hiện tai biến địa chất trên vùng karst và đề xuất các biện pháp giảm thiểu thiệt hại do chúng gây ra; đề xuất các mô hình phát triển kinh tế bền vững trên vùng l∙nh thổ phát triển karst (du lịch, nông nghiệp v.v)

Trên cơ sở pháp lý của các quyết định giao nhiệm vụ trên đây, Đề án được tập thể tác giả Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo thực hiện trong thời gian từ tháng 12 năm 2002 đến tháng 9 năm 2004 và được giao nộp các sản phẩm của Đề án vào tháng 12 năm 2004 Đề án đã được phê chuẩn tại Quyết định số 1761/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 06

Trang 18

tháng 12 năm 2004

Đề án được thực thi đã nâng cao sự hiểu biết về đặc điểm môi trường karst của các vùng trọng điểm với sự đa dạng về danh thắng, sinh học, văn hóa, lịch sử… hiện trạng tác động của các quá trình tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường karst, góp phần đẩy mạnh khai thác giá trị kinh tế, công tác bảo tồn và sử dụng hợp lý môi trường này

Hình 1: Sơ đồ vị trí các vùng nghiên cứu

Đề án được xây dựng và hoàn thành với sự phối hợp của các nhà khoa học như: TS Lại Huy Anh (phân vùng sử dụng karst), PGS TS Vũ Văn Phái (tai biến địa động lực, nhân sinh), TS Ngô Quang Toàn (địa chất, vỏ phong hóa), TS Đỗ Trọng Sự (môi trường nước), KS Nguyễn Văn Ngậu (địa chấn nông độ phân giải cao)

Trang 19

Trong quá trình thực hiện Đề án, tập thể tác giả cũng đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cán bộ quản lý, các nhà khoa học thuộc các cơ quan khác như: TS Đinh Thành, TS Nguyễn Đức Thắng, ThS Đoàn Thế Hùng, ThS Phạm Trung Lượng, TS Nguyễn Xuân Khiển, TS Nguyễn Linh Ngọc, TS Mai Trọng Tú, TS Phạm Văn Thanh, TS Trần Tân Văn, TS Nguyễn Trần Tân, KS Cao Duy Giang, KS Nguyễn Thứ Giáo, KS Lê Văn Hiền, KS Lê Thanh Giản, ThS Nguyễn Hồng Quang, CN Phạm Viết Trường, ThS Tống Tiến Định, CN Huỳnh Thu Hà v.v và nhiều cán bộ thuộc các phòng quản lý và chuyên môn của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản

Đề án cũng nhận được sự ủng hộ tạo điều kiện của các cấp chính quyền, ban ngành, đoàn thể

ở những vùng karst trọng điểm, đặc biệt là các Ban Quản lý Vườn Quốc gia, Khu Di sản Thế giới, Khu Bảo tồn Thiên nhiên về thủ tục công việc cũng như các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của Đề án

Tập thể tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan và các nhà khoa học, quản lý nêu trên

Trang 20

La-Đông-Đông Bắc Chiếm phần lớn diện tích còn lại là các dải núi thấp, đồi đá lục nguyên xen kẽ nhau thành dạng ô mạng phức tạp Các dãy núi đá vôi kéo dài hướng TB-ĐN có các đỉnh dạng tháp, chóp nhọn, hình thang, cao từ 100-600m đến 1000-1100m bao quanh và xen kẽ các phễu, hố sụt, máng, bồn địa karst kín, hiểm trở Rừng vùng Cúc Phương-Phu Luông còn giữ được đặc điểm nguyên thuỷ là do tính chất hiểm trở của các dãy núi đá vôi này Tính chất hiểm trở này giảm dần

về phía Đông và Đông Nam với các đỉnh, nhóm đỉnh núi đá vôi sót chỉ còn cao dưới 100m xen kẽ các thung lũng hình máng phương TB-ĐN Trên đáy lũng có nhiều hố hút nước thẳng đứng, nhiều bồn, phễu, lũng karst được giới hạn bởi các vách đứng

ở Phong Nha có hai kiểu địa hình: núi đá vôi dạng khối và núi đất kéo dài Khối núi đá vôi nằm ở phía Tây là một cao nguyên, bị chia cắt mạnh, đỉnh cao nhất 1000-1100m, trung bình 600-700m là khối núi đá vôi điển hình và lớn nhất ở Việt Nam Khối núi đá vôi này có thành dựng

đứng bao quanh còn trên mặt là tập hợp các đỉnh nhọn, hoặc hình tháp có sườn dốc đứng Xẻ qua các núi đá là các thung lũng karst hẹp khép kín, cây cối rậm rạp rất khó vượt qua Đây là một lãnh địa còn nhiều bí ẩn, nhiều nơi chưa có dấu chân người Mặc dù bị chia cắt mạnh nhưng các

đỉnh vẫn nằm trên một khối chung, các thung lũng chưa thông với nhau và không phát triển dòng chảy Các hang động ở đây rất phát triển và mang đặc tính hang động vùng karst nhiệt đới ẩm ở ven rìa cao nguyên đá vôi này các thung lũng đã được mở rộng và liên kết được với nhau, trên đáy

có tích tụ terra rossa đỏ nâu, dày Các khe và các thung lũng chia cắt rìa cao nguyên thành các khối nhỏ hơn, cao 500-700m Giữa vùng núi đá vôi có một vùng núi đất, rộng 2.250 ha với đỉnh cao nhất là Cổ Khu (886 m) ở phía ĐN là khối núi đất U Bò, Ba Rền mà đỉnh cao tới 1.500m, có sườn dốc về khối đá vôi thấp hơn ở phía TB

Vùng Ba Bể nằm trong vùng karst Chợ Rã-Ba Bể-Chợ Đồn, được tách ra từ những mặt bàn đá vôi hiểm trở trung lưu sông Gâm Độ cao trung bình của các núi đá vôi khoảng 800-900m Các núi đá vôi xen kẽ với các núi đất hẹp có sườn dốc, cao từ 150m đến 1535m Dãy Pia Bioc bao lấy

Trang 21

phía Nam và ĐN hồ Ba Bể gồm các đỉnh núi cao 1502m, 1517m và 1525m Mặt hồ rộng 450 ha

bị các bán đảo đá vôi lấn ra tạo nên một chỗ thắt lại

Vịnh Hạ Long có các đảo đá vôi nổi lên từ đáy biển, cao 100-200m mang những hình thù đặc sắc với các chóp, tháp nhiều dáng vẻ, xen với các trũng, phễu karst Các đảo này khi thì tụ tập thành dãy, chùm, khi lại đứng riêng lẻ nhưng đều có vách đứng đổ xuống biển Có nhiều hòn đảo nối nhau bao lấy các vùng nước tròn, rộng Trên các đảo có các hang động đẹp nổi tiếng như Đầu

Gỗ, Thiên Cung, Sửng Sốt, Trinh Nữ, Tam Cung, Mê Cung, Tiên Ông, Kim Quy, Hoa Cương v.v Các hang thấp nhất, bị ngập nước lưng chừng, theo đó thuyền bè có thể đi luồn xuyên qua đảo để sang vùng nước đối diện Những “ngấn sóng vỗ” dạng hàm ếch rất phát triển trên các vách đảo Các đảo đá vôi trải dài đến Vân Đồn (Vịnh Bái Tử Long)-một thương cảng cổ nhất của Việt Nam Trên đảo Cát Bà phát triển các dãy núi đá vôi có độ cao trung bình 150m, cao nhất là đỉnh Cao Vọng (322m), Ngự Lâm (210m) Trên các dãy núi này phổ biến các khối hình nón, hình thang với vách đứng bao quanh Các khối này thường bị chia cắt bởi các thung lũng, phễu, giếng hút nước v.v Trên các khối đá vôi và các đảo còn tồn tại hệ thống hang động ở những độ cao khác nhau và các ngấn sóng vỗ dạng hàm ếch tương tự như ở các đảo trong Vịnh Hạ Long

II Đất

ở vùng Cúc Phương có các nhóm đất: feralit mùn phát triển trên đá vôi, feralit mùn phát triển trên đá magma, feralit phát triển trên đá trầm tích và biến chất ở Phu Luông có các nhóm đất: feralit mùn phát triển trên đá vôi, feralit mùn phát triển trên đá macma, feralit phát triển trên đá vôi, feralit phát triển trên đá macma và đất feralit phát triển trên đá trầm tích và biến chất

ở vùng Phong Nha có nhiều loại đất chủ yếu là feralit đỏ vàng trên núi đá vôi, feralit vàng trên đá macma axit, feralit vàng nhạt trên đá biến chất và cát kết, đất phù sa bồi tụ ở nơi đất có

độ dốc lớn, có độ che phủ thảm thực vật thấp, khả năng phục hồi của thực bì chậm thì độ chua của

đất lớn, tổng số đạm, lượng mùn và các chỉ số khác rất thấp Đất ở núi thấp có thảm thực bì kín, ít bị tác động của con người, có tầng đất dày thì độ phì cao, khả năng tái sinh của thảm thực vật rất tốt

ở vùng Ba Bể, đất thuộc loại feralit đỏ vàng và feralit đỏ sẫm phát triển trên đá vôi, đất phù

sa sông, suối, đất dốc tụ chân núi, trong đó đất lâm nghiệp là chủ yếu Diện tích đất nương rẫy chiếm 50,8% diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất ruộng còn lại tập trung ở 5 thôn vùng thấp và nằm rải rác dọc hai bờ sông Năng hoặc ở các cửa sông Chợ Lèng, Bó Lù (nơi đổ vào hồ Ba Bể)

ở vùng Cát Bà, theo số liệu kiểm kê rừng tự nhiên năm 1993, tổng diện tích tự nhiên là 8.955

ha, diện tích đất có rừng và diện tích đất đai được thể hiện trong bảng 1 Những năm trước đây, lâm trường Cát Bà có một số diện tích rừng trồng: 81 ha, chủ yếu là thông và một ít bạch đàn Hiện nay diện tích đất trống đồi trọc còn nhiều: 1.260 ha Trên nền các loại đá mẹ đã hình thành

Trang 22

các loại đất ở vùng này là: đất feralit vàng trên đá magma axit, đất feralit đỏ vàng có mùn trên núi

đá vôi và đất phù sa bồi tụ

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất ở Cát Bà

Đất có rừng: 1.723 ha

-Rừng giầu: 3 ha -Rừng trung bình: 302 ha -Rừng nghèo: 1.418 ha

III Thảm thực vật

Vùng Cúc Phương-Phu Luông nổi tiếng phong phú về thực vật thuộc 4 kiểu rừng: nhiệt đới, á nhiệt đới, thuần kim trên sườn núi và phát triển trên đá vôi ở Cúc Phương, rừng nguyên sinh chiếm 11.294 ha (8.03% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Ninh Bình) Rừng ở Phu Luông có 4 kiểu phát sinh theo các điều kiện tự nhiên, diện tích rộng nhất vẫn là trảng cỏ và cây bụi, sau đó là rừng phục hồi và nguyên sinh Riêng các loại cây gỗ quý đã bị khai thác khá nhiều nên thường chỉ còn tầng cây nhỏ và nhỡ, đang phục hồi

Trong vùng Phong Nha có 94% diện tích được rừng bao phủ trong đó trên 70% là rừng nguyên sinh Thảm thực vật gồm 8 kiểu và các kiểu phụ (bảng 2) trong đó có 4 kiểu chính là: rừng kín thường xanh, ẩm trên đá vôi; rừng thứ sinh sau khai thác trên đá vôi; quần lạc cây bụi, cây gỗ rải rác trên đá vôi và rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm trên núi đất

Bảng 2: Các kiểu thảm thực vật ở Phong Nha

Trang 23

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất (ha) tại xã Nam Mẫu, Ba Bể (theo bản đồ 364, năm 2001)

Diện tích Nà Bản Nà Nghè DT các thôn DT toàn xã Loại đất

sử dụng Ngoài xã Ngoài xã Trong 364 Trong 364

ở vùng Hạ Long, tổng diện tích thảm thực vật là 103.300 ha Loại hình lớn nhất là rừng (rừng

tự nhiên, rừng thứ sinh và rừng núi đá vôi), sau đó là diện tích mặt nước (bảng 4)

Trang 24

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất vùng Hạ Long

STT Hiện trạng đất và tài nguyên rừng Diện tích (ha) %

Vùng Cúc Phương-Phu Luông có mùa đông khá lạnh, ít mưa, mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt

độ trung bình năm đạt 23.5 đến 24oC Biên độ nhiệt trung bình năm là 5,5oC Nhiệt độ trung bình

mùa đông nhỏ hơn 18oC Khi không khí lạnh tràn về với cường độ mạnh liên tiếp thì nhiệt độ có

thể hạ xuống dưới 10oC Mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng 26-28oC Khi thời tiết khô nóng

khống chế, nhiệt độ cao nhất trong ngày lên tới 35-37oC (Cúc Phương), 41,6% (Phu Luông) Tổng

nhiệt độ bình quân năm trên 8.500oC Tổng lượng mưa trung bình khoảng 1.700-1.800mm (Cúc

Phương), 1500-2000mm (Phu Luông) Ngay trong những tháng mùa đông vẫn có mưa phùn hoặc

mưa rào nhỏ Do gần biển nên khí hậu thường xuyên ẩm ướt Độ ẩm trung bình hàng năm 85%

Độ ẩm trung bình thấp nhất đạt 82-83% Vào những ngày có gió Lào, độ ẩm chỉ đạt 65-70% Vào

mùa đông, thời kỳ khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, độ ẩm không khí trung

bình ngày có khi xuống tới 60-70 % hoặc thấp hơn Trong vùng Cúc Phương còn có các hiện

tượng sương muối, gió khô, nóng Mùa đông, gió có hướng thịnh hành từ Tây Bắc đến Đông Bắc,

mùa hè chủ yếu là gió Đông đến Đông Nam Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 750-800mm

(Cúc Phương), 639mm (Phu Luông) Chế độ mưa không tương quan chặt chẽ với lượng bốc hơi,

về mùa hè lớn hơn về mùa đông Bão là một trong những thiên tai tự nhiên gây ra gió mạnh, mưa

lớn đặc biệt thịnh hành vào tháng 7,8,9, lên tới cấp 11-12

Vùng Phong Nha có hai mùa mưa và khô Mùa mưa từ tháng 8 đến đầu tháng 11 Mưa lớn

nhất từ đầu đến giữa tháng 9 Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 Tháng 4 đến tháng 7 là thời gian

mưa ít nhất Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau, trùng với mùa mưa Độ ẩm trung

bình tháng thời kỳ này từ 85-90% Độ ẩm lớn nhất trong tháng 2 và 3 (90%) Độ ẩm thấp nhất vào

tháng 6, 7 (72%) Lượng mưa trung bình năm là 2112 mm/năm tại trạm Đồng Hới Lượng mưa

cực đại ở phần phía Bắc vào tháng 10 và phần phía Nam vào tháng 9 Do phần phía Bắc của vùng

Trang 25

có nhiều đá vôi (vùng Phong Nha-Kẻ Bàng) nên độ ẩm nhỏ hơn phần phía Nam, mặc dầu lượng mưa ở phần phía Bắc lớn hơn So với vùng đồng bằng ven biển, nhiệt độ trung bình năm của vùng Phong Nha thấp hơn khoảng 1oC Trong những ngày tháng lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 15oC (khoảng 23 ngày), trong mùa hè là 20,5oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 5,5oC (vào tháng 1 năm 1993) Biên độ nhiệt trung bình năm là 5,5oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 41,6oC (vào tháng 5 năm 1992) Có hai mùa gió chính vào các mùa Đông, Hè Gió Tây khô nóng tập trung vào các tháng 6, 7, 8 Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam thổi từ biển vào

Vùng Ba Bể vào mùa khô, nhiệt độ và độ ẩm tương đối thấp Lượng bốc hơi trong các tháng mùa khô lớn gấp hai lần mùa mưa nên vào mùa khô rất thiếu nước Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 140C Mùa đông kéo dài hơn vùng đồng bằng khoảng 1 tháng và lại đến sớm hơn từ 20 ngày đến 1 tháng Mùa mưa tập trung vào các tháng mùa hè, chiếm 75-78%

Vùng Hạ Long-Cát Bà bị ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc khô (tháng 10-11 đến tháng 3-4)

và gió mùa hè ẩm (tháng 5-6 đến tháng 9-10) Lượng mưa trung bình khoảng 2000- 2.200mm ở vịnh Hạ Long và 1700-1800m ở Cát Bà Về mùa mưa thường có bão to, mỗi năm trung bình cỡ 2-

3 cơn và có thể gây ra lụt và thiệt hại lớn đến người và của, đặc biệt ở khu vực bờ biển Nhiệt độ trung bình ở khu vực Hạ Long 25-29oC và 230C ở Cát Bà từ tháng 5 đến tháng 10 và 15-23oC vào những tháng khác Độ ẩm trung bình hàng tháng tương đối ổn định, từ 75 đến 90% ở Vịnh Hạ Long và 85% ở Cát Bà Trong mùa đông ở đảo Cát Bà có sương mù Vịnh Hạ Long với nhiều đảo

đá lại nằm trong vùng có nhiệt độ không khí thấp và chịu ảnh hưởng của dòng nước lạnh từ Đông Bắc chuyển về, do đó trong vịnh nước biển có nhiệt độ thấp nhất so với các vùng biển khác của nước ta

V Thủy văn

Trong vùng Cúc Phương các con suối nhỏ chảy cắt qua các núi đá vôi, nhiều chỗ biến mất rồi xuất hiện ở chỗ khác Các suối này thường khô cạn về mùa khô Chỉ có một suối chính không bao giờ mất nước chảy ra từ chân sườn rìa vùng núi đá vôi tại Thạch Quèn Đây là một nguồn lộ nước khá tốt phục vụ cho dân sinh Dân trong vùng sử dụng nước từ các nguồn nước karst ở Phu Luông có sông Chăm, một phụ lưu của sông Mã, chảy theo hướng TB-ĐN, gặp sông Mã ở La Hán (Bá Thước) Hầu hết các suối lớn đều chảy theo hướng của cấu trúc địa chất Trong vùng đá vôi dòng chảy rất hiếm, thường là dòng ngầm, tuy nhiên có hai khu vực xuất lộ nước rất lớn là Lặn Trong và Lủa từ hai hệ thông dòng chảy ngầm Kho Mường-Bản Pốn và Kịt Một là những nguồn nước cung cấp chính cho cả hai thung lũng lớn là Lũng Niêm và Lũng Cao

Trong vùng Phong Nha một số khe suối nhỏ đổ vào suối Rào Thương, chảy lộ thiên và chảy ngầm qua các hang động rồi qui tụ lại và chảy về sông Chày, sông Trooc và hợp lưu vào sông Son

Trang 26

rồi đổ vào thượng nguồn sông Gianh Hệ thống sông Trooc bắt nguồn từ nam Cồn Roòng chảy ngầm qua nhiều dải đá vôi, theo hướng đông bắc đổ ra sông Son qua động Phong Nha Sông Troóc có các chi lưu như sông Nghèn, Rào Bồng có lòng hẹp, nước chảy khá mạnh Vào mùa mưa

từ tháng 9 đến tháng 11, các suối cạn đều có nước dâng cao, tạo dòng chảy lớn, gây lũ cục bộ Nhưng sau cơn mưa nước lại rút rất nhanh qua các “mắt hút” Lũ lớn thường xuất hiện vào giữa tháng 9 và tháng 10 Ngoài mùa mưa lũ chính, sông Son còn chịu ảnh hưởng của đợt mưa phụ (mưa tiểu mãn) vào tháng 5, 6 Mưa tiểu mãn đôi khi gây ra lụt lội lớn Mùa nước cạn vào tháng

2, tháng 8, các khe suối nhỏ trở thành “khe suối chết” Sông Chày và sông Son có mực nước rất thấp và dòng tối thiểu

ở vùng Ba Bể có 4 dòng chảy, lớn nhất là sông Năng, sau đó là các sông Tà Han, Bó Lù, Chợ Lèng Sông Năng chảy xuyên qua núi Lũng Nham làm thành một động ngầm dài 150m, rộng 40-60m gọi là động Puông Do lòng sông cắt qua nhiều lớp đá có độ rắn khác nhau nên có nhiều thác ghềnh, điển hình là thác Đầu Đẳng

Vịnh Hạ Long nằm trong khu vực biển có chế độ nhật triều mạnh Biên độ triều trong lúc nước cường có thể đạt trên 4 m Trong thời gian triều lên dòng triều trong vịnh có hướng Tây Nam lên Đông Bắc và tại các cửa sông dòng triều đi từ biển vào sông Trong thời gian triều rút dòng triều có hướng ngược lại với tốc độ lớn, tại Cửa Lục, Vmax có thể đạt được 60 cm/s Dòng triều trong vịnh có tính chất trao đổi thấp do đó không đóng vai trò quan trọng trong sự vận chuyển các chất nhiễm bẩn đi xa Mặc dù nằm trong khu vực có dòng chảy khá mạnh nhưng do địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều đảo nên dòng chảy trong vịnh thường chậm, chỉ đạt 10-15 cm/s, do đó khả năng trao đổi nước của vịnh với biển khơi bị hạn chế Trên đảo Cát Bà dòng chảy rất hiếm hoi, chỉ gặp một vài suối nhỏ ở Hiền Hào Về mùa mưa có một số dòng chảy xuất hiện trong thời gian ngắn ở các thung lũng Gia Luận, Trung Trang, Đồng Giữa, Tai Lai Các dòng chảy này không liên tục do bị mất nước qua các giếng karst để chảy ngầm ra biển Về mùa khô, khi triều kiệt có thể thấy rõ dòng ngầm chảy ra ở rìa đảo, như tại cảng Gia Luận, nam thung lũng Tai Lai Các điểm lộ nước rất hiếm, chỉ thấy ở Hiền Hào, Bến Cá, Thuồng Luồng v.v Mặc dù lưu lượng nhỏ, các điểm lộ nước ngầm đều là những nguồn nước ngọt chủ yếu của dân địa phương

VI Kinh tế-nhân văn

Trên phạm vi Vườn Quốc gia Cúc Phương hiện chỉ có khoảng 3.000 đồng bào dân tộc Mường sinh sống rải rác ở các thung lũng nhỏ giữa núi, ven rìa vùng đệm, trong đó có khoảng 1.000 người sống trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Đồng bào sinh sống chủ yếu bằng làm nương, săn bắn chim thú rừng v.v với nền kinh tế tự cung tự cấp Hiện nay, Vườn đã có nhiều chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo như cấp kinh phí xây dựng các làng du lịch sinh thái, thành lập các câu

Trang 27

lạc bộ nuôi ong, hươu, cải tạo vườn Ngoài ra, các câu lạc bộ bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ động vật hoang dã được thành lập với hơn 15.000 hội viên của 4 huyện bao quanh Vườn cũng đã làm giảm áp lực tác động của xã hội tới vùng Cúc Phương

Trong diện tích 9 xã thuộc vùng Phu Luông có khoảng 24.893 người bao gồm các dân tộc Mường, Thái, Kinh v.v sống chủ yếu bằng nghề làm lúa nước, săn bắn, thu lượm lâm sản v.v Nền kinh tế tự cung tự cấp chủ yếu ở hai xã Thành Sơn và Lũng Cao Đây là hai xã vùng sâu vùng

xa đường xá, đi lại khó khăn, còn nhiều hủ tục lạc hậu Do trình độ dân trí thấp, canh tác lạc hậu nên 60% thời gian trong năm đồng bào ở hai xã trên phải xin lương thực trợ cấp của Nhà nước Còn lại, 7 xã khác trong vùng Pu Luông, do cơ sở hạ tầng phát triển nên đời sống của bà con có phần cao hơn Hiện nay, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phu Luông đang có nhiều chương trình thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để hướng dẫn bà con tham gia vào việc trồng rừng, trồng cây thuộc nam, trồng tre bát độ để nâng cao mức sống Tuy nhiên, Phu Luông vẫn thuộc vùng miền núi khó khăn của huyện Bá Thước và của tỉnh Thanh Hóa

ảnh 1: Các mảnh bom đạn được thu gom ở trung tâm Phong Nha

ở Phong Nha chủ yếu có người Kinh (chiếm 90%), người dân tộc Vân Kiều (5,6%), Arem (0,4%), Ma Coong (3,8%) và Trì (0,1%) Người Kinh phân bố trên địa phận của 7 xã của huyện

Bố Trạch còn các dân tộc ít người khác phân bố rải rác trong địa phân của Khu Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha-Kẻ Bàng Các hoạt động kinh tế của dân trong vùng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nương rẫy, chăn nuôi gia súc, đánh cá, săn bắn, thu hoạch lâm sản, buôn bán kinh doanh nhỏ, thu gom bán phế phẩm sắt vụn bom, đạn do Mỹ rải xuống trong chiến tranh (ảnh 1) Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Theo thống kê của huyện Bố Trạch (năm 1996) thu nhập bình quân GDP đầu người (Kinh) hàng năm là 50USD, còn đồng bào dân tộc ít hơn rất nhiều Trình độ văn hoá của nhân dân trong vùng thấp Tỉ lệ mù chữ ở người Kinh là 25%, người thiểu số là 45% (năm 1995) Các hoạt động văn hoá khác của đồng bào như lễ hội khá phát triển

Trang 28

Dân theo đạo Thiên Chúa giáo khá đông Hiện tại, việc mở đường Hồ Chí Minh và các tuyến

đường cấp phối đã làm cho việc đi lại và thông thương buôn bán được dễ dàng hơn, góp phần không nhỏ vào việc cải thiện đời sống của bà con trong vùng về mọi mặt

ở Ba Bể, người dân tộc Tày và H’Mông sống thành 2 vùng rõ rệt là ở vùng thấp ven theo sông Năng, sông Chợ Lèng, sông Bó Lù và ở vùng núi cao Nam Mẫu là xã thuộc vùng lõi Vườn Quốc gia và là xã thuần nông Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo Cư dân ven hồ còn có thêm nguồn thu từ các dịch vụ vận chuyển du lịch Là một xã vùng núi đặc biệt khó khăn nên trình độ học vấn và dân trí rất thấp, phong tục tập quán lạc hậu Người cao tuổi, đặc biệt là dân tộc H’Mông hầu như không biết chữ và không nói được tiếng phổ thông Trẻ em của các thôn xa trung tâm xã, hầu như chỉ học hết tiểu học Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khá cao, đặc biệt ở các thôn vùng cao (2,92%) Nam Mẫu hiện là xã thuộc diện hỗ trợ của chương trình 135 Đến nay người dân các thôn vùng thấp cũng mới bắt đầu đầu tư vào thuỷ điện nhỏ, dùng máy cày, máy bơm nước Các đường giao thông từ các thôn đến xã đều là đường mòn và đường thuỷ trên sông Năng

và hồ Ba Bể

Vùng vịnh Hạ Long thời kỳ 1991-1995 có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trung bình 7,6% Từ năm 1996 đên 1999 mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt, từ mức bình quân trên dưới 200 USD thời kỳ 1991-1995, nay đã đạt mức 350 USD (với tổng

số là hơn 165 nghìn người và mật độ dân là 1270/km2 chủ yếu là người Kinh) Có được những kết quả này là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng Nhiều ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả rõ rệt, đặc biệt thương mại, du lịch phát triển với tốc độ nhanh, thị trường nội địa và xuất khẩu được mở rộng Số khách trong nước và quốc tế đến tham quan du lịch ngày một tăng (khoảng 20%) Năm 1999 tổng số khách du lịch tham quan du lịch

đạt 1,1 triệu khách, tổng doanh thu đạt 238 tỷ đồng Kinh tế đối ngoại được mở, cơ sở hạ tầng

được đầu tư xây dựng và đổi mới nhanh

Cát Bà là một đảo đá vôi lớn nhất ven bờ cách Hải Phòng khoảng 30 hải lý, về mặt du lịch

được coi là “con gà đẻ trứng vàng” cho Thành phố Hải Phòng Cơ cấu lao động làm nông nghiệp

là chủ yếu, còn lại làm ngư nghiệp hay các nghề tự do khác như khai thác lâm sản, thủ công hay buôn bán Nghề đánh bắt cá gần đây có nhiều tiến bộ, được trang bị thêm phương tiện và dụng cụ Hiện nay huyện Cát Hải đã mở ra hướng mới: đắp đập nuôi thuỷ sản, xây dựng trung tâm nuôi cá lồng trên biển, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, quy hoạch các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại v.v Đây là các hướng tích cực, thu hút nhiều lao động, nâng cao đời sống nhân dân, giảm bớt sự tác động vào rừng Về mạng lưới giao thông: tổng chiều dài

đường trục chính là 35 km, trong đó 25 km đã rải nhựa còn lại là rải cấp phối Trên đảo có các nhánh đường nhựa Trung Trang-Gia Luân, áng Sỏi-Trân Châu Ngày 31 tháng 3 năm 2002 con

Trang 29

đường xuyên đảo Đình Vũ-Cát Hải-Cát Bà đã chính thức đi vào hoạt động Đây là con đường phát triển kinh tế nhiều mặt, tạo điều kiện thuận lợi thu hút mạnh hơn về du lịch, góp phần quyết định phát triển tam giác du lịch Đồ Sơn-Cát Bà-Hạ Long, đây cũng đang chuyển thành trung tâm thuỷ sản phía Bắc Trong tương lai gần dự án đưa nước ngọt từ huyện Yên Hưng (Quang Ninh) qua kênh Cái Tráp sang đảo Cát Hải và từ Tuần Châu về Cát Bà sẽ hoàn tất Hiện nay dân đảo đã hoàn thành phổ thông trung học cơ sở, 100% xã có trạm y tế và trường học Mô hình “kinh tế biển-du lịch và du lịch “ đã đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế lên 9% (2001) và trên 9.5% vào năm 2002, và cao hơn nữa Thu nhập bình quân đầu người sẽ vượt mức 350 USD của năm 2001

Trang 30

Chương II: Các khái niệm, các phương pháp nghiên cứu

I.Các khái niệm

Karst là các dạng địa hình độc đáo được thành tạo do quá trình hoà tan, rửa lũa của nước lưu

thông trên mặt và ngầm đối với các loại đá dễ hoà tan, có nhiều khe nứt, lỗ hổng

Hệ thống karst là hệ thống không gian kép với các dạng địa hình rỗng trên mặt và ngầm mà

theo đó hệ thống thuỷ văn trên mặt và ngầm hoạt động Một hệ thống karst đầy đủ gồm 2 đới chính: đới xâm thực-ăn mòn liên quan với đầu vào và đới tích tụ liên quan với đầu ra (Hình 2) Các dạng địa hình karst trên mặt liên quan với đầu vào là thung lũng mù, karren, phễu, hố sụt, giếng, đĩa v.v Các dạng địa hình karst trên mặt liên quan với đầu ra là: nguồn lộ nước, đập travectin, cánh đồng karst, đồi karst sót, đồng bằng gặm mòn ven rìa v.v Các dạng trên mặt này liên thông với các dạng ngầm như: hang động, ngách nối v.v bằng các hố sụt, ống đứng (Hình 2)

Hình 2: Sơ đồ hệ thống karst hoàn chỉnh (Ford William, 1989)

Sự tương tác của đá dễ hoà tan với các hợp phần thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển tạo nên

một môi trường đặc biệt: Môi trường karst (Hình 3) Trong môi trường này tính chất của đá karst

được thể hiện gián tiếp thông qua địa hình karst đặc trưng và trực tiếp qua các hoạt động hoá học của thổ nhưỡng (các loại đất mùn carbonat) Do vậy, thành phần lớp thực vật ở đây xuất hiện nhiều loại thực vật “háo canxi” và có những nét của thực vật ưa khô Trong hệ thống môi trường karst khí hậu cũng có nét đặc thù riêng thường được gọi là vi khí hậu vùng núi đá

Trang 31

Hình 3: Sơ đồ cấu trúc môi trường karst (Yuan D.X., 1991)

Cường độ karst hoá trong môi trường karst gia tăng khi khí C02 được cung cấp nhiều do nước mưa, do các quá trình sinh hoá, do thoát ra trong quá trình thối rữa xác động vật, thực vật

Chính do đặc điểm không gian kép mà sự di chuyển vật chất, chuyển hoá năng lượng trong

hệ thống cũng như nhiều vấn đề về môi trường liên quan khác có được tính đặc thù riêng, thí dụ: vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngầm do nước mặt bị bẩn được đưa trực tiếp xuống sâu; vấn đề sụt, lún mặt đất do xuất hiện các hang ngầm; vấn đề lũ úng tai biến do các kênh dẫn không kịp tiêu nước đi ở vùng cửa hang khi mưa lớn và hạn hán kéo dài do nước mặt bị rút hết xuống sâu theo các khe nứt, phễu, hốc v.v hút nước tạo nên tầng chứa phong phú nước ngầm karst; vấn đề mất

đất, mất nước mặt dẫn tới hiện tượng hoang mạc hoá; thường xuất hiện các hiện tượng có tính tai biến khác như lở đá dọc các tuyến đường mới mở, nhất là khi tuyến này lại trùng với các tuyến có biểu hiện động đất, đứt gẫy, sụt lún mặt đất do sự tái hoạt động của các giếng, phễu karst, do sụt trần hang động v.v Đồng thời, sự rò rỉ mất nước của các hồ chứa nước trên vùng karst do đặc tính liên thông của hệ không gian kép trong khối karst cũng đang là vấn đề phổ biến

Các vấn đề nêu trên cho thấy rằng hệ thống môi trường karst là một hệ thống khép kín, chứa

đựng nhiều hợp phần tác động tương hỗ lẫn nhau, khi một hợp phần nào đó bị huỷ hoại thì sẽ kéo theo sự đổ vỡ của các hợp phần khác và cuối cùng là sự sụp đổ của toàn hệ thống, nhất là hệ thống môi trường này lại rất nhạy cảm với tác động của con người

Các đơn vị môi trường địa chất: Để đánh giá hiện trạng môi trường địa chất phục vụ cho

phát triển bền vững thì các tư liệu về môi trường địa chất phải được đưa lên các bản đồ địa chất môi trường với những đơn vị môi trường địa chất các cấp khác nhau Mỗi đơn vị môi trường địa chất là mỗi vùng có những đặc điểm khác biệt với các vùng khác về thành phần đất đá, đặc điểm

Trang 32

II.Các phương pháp nghiên cứu

II.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

Các tài liệu đã thu thập gồm các tài liệu về địa chất-kiến tạo-khoáng sản, đất và sử dụng đất, thuỷ văn, địa mạo, tai biến địa chất, lỗ khoan nước v.v trên các vùng nghiên cứu karst trọng điểm Các nguồn tài liệu có ở các Viện, Trung tâm chuyên ngành, các đơn vị, bộ phận nghiên cứu trong

và ngoài ngành địa chất, trong và ngoài nước, khai thác trên Internet và các tài liệu địa chất thu thập được tại Trung tâm Thông tin-Lưu trữ Địa chất bao gồm các báo cáo địa chất và khoáng sản

ở các tỉ lệ 1:200.000 và 1:50.000, các tài liệu nghiên cứu chuyên đề của các Khu Di sản Thế giới, Khu Bảo tồn Thiên nhiên, Vườn Quốc gia Phong Nha, Cát Bà-Hạ Long, Ba Bể, Cúc Phương-Pu Luông

II.2 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là một phương pháp rất quan trọng trong việc định hướng và bổ sung đóng góp trí tuệ của các nhà khoa học có kinh nghiệm về nghiên cứu môi trường karst trong quá trình triển khai thực hiện Đề án đã mời một số cộng tác viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Khoa học-Công nghệ Việt Nam v.v và một số cố vấn khác giải quyết các vấn đề các vấn đề

địa chất, môi trường đất, nước của các vùng karst trọng điểm Việc tham gia nghiên cứu của các chuyên gia đã góp phần định hướng đúng và bổ sung tư liệu để xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề án về các lĩnh vực hang động, địa chất, môi trường nước, phân vùng sử dụng hợp lí, tai biến địa chất, vỏ phong hóa v.v Chuyến tham quan của các cán bộ Đề án tại Viện Địa chất và Khoáng sản Quế Lâm, Viện Địa chất Karst Quế Lâm (Trung Quốc) đã định hướng cho việc xây dựng được hệ thống phương pháp nghiên cứu karst hoàn Đề án cũng đã tổ chức 2 buổi hội thảo

về nghiên cứu môi trường karst và tham gia giúp đỡ tổ chức Hội thảo Quốc tế về quản lí tài nguyên karst Việt Nam do Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đồng tổ chức với Viện Dân tộc học và Chi cục Kiểm lâm vào tháng 9 năm 2004

II.3 Phương pháp viễn thám

Đây là phương pháp nhìn trực tuyến thông qua các kỹ thuật và phần mèm máy tính Đề án đã tiến hành phân tích, xử lý ảnh máy bay, viễn thám và ứng dụng các phần mềm viễn thám, GIS v.v

Trang 33

II.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học

Đây là một phương pháp góp phần cải tiến việc xây dựng cơ sở dữ liệu karst một cách đồng

bộ, dễ cập nhật và chia sẻ tài nguyên chung cho một hệ thống nghiên cứu nội bộ cũng như liên ngành Đề án đã ứng dụng mọi phần mềm tin học, hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) cho môi trường karst bao gồm các dữ liệu về địa chất-kiến tạo-khoáng sản, địa mạo, hang động, môi trường đất, nước karst, tai biến địa chất v.v và quản lý, trình bày, hiển thị CSDL môi trường karst Đây là một CSDL thống nhất có khả năng cung cấp nguồn dữ liệu cho các ngành chuyên môn khác được chuẩn hoá và nhằm sử dụng cho các nghiên cứu sau này Các phần mềm tin học quản lý cơ sở dữ liệu như Access, Excel, Sufer, Rockworks, Grapher v.v và các phần mềm viễn thám, GIS như ArcView, MapInfo, ArcInfo, Ilwis, Envi, PCI, Idrisi, Cartalinx, CaveX, Slope v.v đã được sử dụng Việc số hóa cũng đã được tự thực hiện

II.6 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu

Đề án đã tiến hành khảo sát thực địa, quan trắc nước (đo lưu lượng nước điểm lộ, lượng mưa), quan sát điểm lộ, thí nghiêm tracer để xác định các dòng chảy ngầm, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường karst (đá, đất, nước v.v) để đánh giá hiện trạng môi trường đất, đá, nước ở các vùng karst Ngoài ra, một số khối lượng thi công công trình dọn vết lộ cũng đã được Đề án thực hiện

Phương pháp khảo sát, đo vẽ hang động Việc khảo sát hang động đã giúp hiểu được các

phương phát triển của hang động, liên kết với các phương di chuyển nước trong các hang và hệ thống đứt gãy, dòng chảy mặt, sụt lún, tai biến karst v.v Qua đó mối liên kết karst hoá (trên mặt cũng như ngầm) được làm sáng tỏ Ngoài ra, khảo sát hang động còn phát hiện được tiềm năng du lich của các hang động trong môi trường cảnh quan sinh thái đá vôi Các nhà hang động Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã tự mình chinh phục được một số hang động và đã làm chủ

được việc xây dựng cơ sở dữ liệu hang động Việt Nam

II.7 Phương pháp phân tích chất lượng môi trường đất, đá,nước

Những kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước trong vùng karst được thực hiện theo hướng phân tích địa hoá, môi trường và nông nghiệp Các kết quả phân tích được xử lý, so

Trang 34

sánh với các chỉ tiêu môi trường hiện hành và lồng ghép vào các nội dung của các bản đồ hiện

trạng môi trường, tai biến địa chất karst và phân vùng định hướng sử dụng karst Các kết quả phân

tích mẫu thả chất chỉ thị là cơ sở khẳng định sự liên thông của hệ thống dòng chảy ngầm karst ở

Kho Mường-Lặn Trong và Kịt Một-Lủa

II.8 Phương pháp đánh giá môi trường địa chất

Môi trường địa chất là phần trên cùng của vỏ Trái đất, là nền rắn của lãnh thổ Các hoạt động

của con người diễn ra trên đó phải được quy hoạch theo các mục đích sử dụng Công tác đánh giá

bao gồm cả việc thu thập, chỉnh lý, phân tích tài liệu, cả việc xem xét, cân nhắc mức độ tác động

đến môi trường địa chất, nhiều khi cả việc dựa vào các tiêu chuẩn pháp quy của Nhà nước (môi

trường đất, nước v.v), cả vào việc tính toán giá trị chi phí-lợi nhuận thông qua các đơn vị tiền tệ v.v

Thông thường có 2 cách đánh giá địa chất môi trường:

-Đánh giá tác động môi trường (khi đánh giá nhằm vào hành động phát triển) xảy ra trên các

đơn vị môi trường địa chất

-Đánh giá chất lượng môi trường (khi đánh giá nhằm vào các đơn vị môi trường địa chất)

phục vụ cho các dự án phát triển

Để đánh giá hiện trạng môi trường địa chất, đồng thời có kế hoạch sử dụng, phát triển môi

trường địa chất hợp lý, bền vững có lợi cho cộng đồng xã hội thì các tài liệu về môi trường địa

chất cần được thể hiện trên các bản đồ địa chất môi trường theo các đơn vị địa chất môi trường

(Võ Năng Lạc, 1999)

Đánh giá chất lượng môi trường karst là đánh giá khả năng sử dụng và tính chống chịu của

môi trường karrst trước các hoạt động kinh tế tiến hành ở trên đó, nhằm lựa chọn các địa điểm,

các không gian lãnh thổ phù hợp với hoạt động kinh tế hoặc nhằm kiểm soát, quản lý môi trường

Đề án đã sử dụng một số tiêu chuẩn môi trường pháp quy được ban hành để đánh giá chất lượng

môi trường karst (các bảng1, 2,3)

Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng nước (TCVN-1995)

Trang 35

(Theo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng-Bộ Khoa học Công nghệ, 1995)

A 1 : Nước mặt dùng cho sinh hoạt (nhưng phải qua xử lý theo quy định)

A 2 : Nước mặt dùng cho các mục đích khác)

Bảng 2; Giới hạn hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong đất (TCVN-2002)

Mục đích sử dụng đất (mg/kg đất khô, tầng đất mặt) STT Nguyên tố

ô nhiễm Nông

nghiệp Lâm nghiệp

Dân sinh, vui chơi, giải trí

Thương mại, dịch vụ

Công nghiệp

Hàm lượng giới

tới thần kinh, tuần hoàn và hô hấp

100 (Đức)

Cần cho động vật và thực vật Hàm lượng quá cao có

hại cho tiêu hóa, gan, thận

4 Pb ppm 0,51 100 (Đức) Nồng độ cao rất độc, gây thiếu máu, thận và rối loạn

thần kinh

250 (Anh) Quá cao gây đau lựng, co giật, mạch chậm

Trang 36

6 Cd ppm

3 (Đức) 2,3 (Anh) 2,5

Rối loạn sinh hóa, cao huyết áp.Phá hủy thận, mô, hồng

Gây ung thư, biểu mô da, phổi và xoang

9 I ppm 0,1 5 Thiếu iod (I 2 ) gây bưới cổ, đần độn, rối loạn thần kinh

Đánh giá tác động môi trường địa chất karst là một phương pháp ứng dụng các kết quả

nghiên cứu của hệ phương pháp có trước, xây dựng và đánh giá môi trường địa chất karst trên cơ

sở định lượng (các mẫu phân tích), định tính (các mô tả và khảo sát thực địa) kết hợp và chọn lọc với các nhận xét của các chuyên gia Đề án đã xây dựng 3 loại bản đồ đánh giá môi trường karst: Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường karst, bản đồ tai biến địa chất và bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karrst Các bản đồ này được thành lập với mục đích làm sáng tỏ hiện trạng chất lượng môi trường karst (đá, đất, nước ); các hiện tượng, nhân tố làm suy giảm chất lượng, dẫn đến sự cố, tai biến cho môi trương karst Từ các kết quả nghiên cứu, đánh giá này có thể đề xuất định hướng sử dụng môi trường karst bền vững

II.9 Phương pháp thành lập các bản đồ chuyên đề

• Bản đồ hiện trạng môi trường karst: có nội dung thể hiện cơ bản là các đơn vị địa chất môi

trường Đó là các phân vị địa chất tổ hợp với các loại đất phát triển trên chúng, với độ chứa nước

và địa hình Ngoài ra, các yếu tố thuỷ văn, hang động, kiến tạo-khoáng sản, lớp phủ thực vật cũng

được lồng ghép vào bản đồ này

• Bản đồ tai biến địa chất : thể hiện các tác động đến môi trường karst chủ yếu là địa động

Trang 37

lực nội sinh, ngoại sinh (sụt lún, trượt lở, nâng hạ, ngập lụt v.v), tai biến địa hóa (vi trùng nước, phóng xạ, vi lượng), các tai biến nhân sinh (phá rừng, làm đường v.v)

• Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst: được lập trên cơ sở nghiên cứu

đánh giá chất lượng các đơn vị địa chất môi trường, những tai biến địa chất, những ảnh hưởng đã hoặc có thể xảy ra của các hành động phát triển đối với môi trường địa chất Từ đó phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng, khai thác môi trường địa chất nếu có, đề xuất các phương hướng

sử dụng môi trường địa chất một cách khoa học, hợp lý

Nguyên tắc thành lập bản đồ hiện trạng môi trường karst: Phản ánh tương tác của các yếu

tố cấu trúc-địa chất-khoáng sản karst, địa hình, đất và sử dụng đất karst, thuỷ văn và hang động karst, lớp phủ thực vật, tai biến địa chất karst, địa mạo tân kiến tạo-địa động lực karts v.v và hoạt

động nhân sinh với vấn đề phát triển bền vững (du lịch, nông nghiệp v.v.)

Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng môi trường karst: Bản đồ được thành lập theo

phương pháp chồng xếp các lớp thông tin: cấu trúc-địa chất-khoáng sản karst, địa hình, kiến tạo,

địa chất thuỷ văn và hang động karst, đất và sử dụng đất karst Trong bản đồ này dùng các màu khác nhau để chỉ các dạng địa hình, vật chất bằng các ký hiệu chữ số Các ký hiệu khoáng sản,

đất, đá, nước v.v được thể hiện theo quy chế trong và ngoài ngành

Nguyên tắc thành lập bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst: Phân vùng

được dựa trên cơ sở phân cấp các đơn vị địa chất môi trường (thành phần đất đá, cấu trúc kiến tạo,

địa hình, đứt gãy v.v ), thủy văn, nước, thảm thực vật, tai biến địa chất, các quy hoạch sử dụng lãnh thổ hiện tại v.v

Phương pháp thành lập bản đồ phân vùng định hướng sử dụng môi trường karst: Chồng

ghép các lớp thông tin về địa hình, nền móng địa chất, đất, khoáng sản, thủy văn, lớp phủ thực vật v.v., phân ra các vùng cảnh quan karst và phi karst thể hiện bằng các chữ số La mã (I, II, III, v.v.) Các chữ số ảrập (1, 2, 3, v.v.) thể hiện các khu với mức độ ưu tiên khác nhau

Nguyên tắc thành lập bản đồ tai biến địa chất: Thể hiện các dạng tai biến địa chất (nội sinh,

ngoại sinh), các dị thường của môi trường địa chất karst (xạ, vi lượng trong đất, nước v.v.), các tai biến nhân sinh (mở đường, phá rừng, khai thác khoáng sản v.v.)

Phương pháp thành lập bản đồ tai biến địa chất: Trên nền cấu trúc-địa chất-khoáng sản

karst, chồng ghép các lớp thông tin (thể hiện bằng các ký hiệu) để biểu hiện tai biến địa động lực (phù hợp với chú giải của bản đồ địa mạo-tân kiến tạo, địa chất công trình), tai biến địa hoá (phù hợp với chú giải của bản đồ địa chất thuỷ văn, đất và sử dụng đất), tai biến nhân sinh (phù hợp với chú giải của hệ thống các khu phát triển kinh tế-du lịch-bảo tồn-vùng đệm v.v.)

Trang 38

Chương III: Hiện trạng môi trường karst các vùng trọng điểm

I.Hiện trạng môi trường karst vùng Cúc Phương-Phu Luông

I.1 Hiện trạng môi trường đá

Hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) gồm phần dưới là vôi sét, đá vôi phân lớp mỏng, phần trên là đá

vôi sạch, phân lớp trung bình đến khối trạng, có bề dày 1100m Đá vôi này tạo nên phần chính yếu của vùng Cúc Phương, kéo dài theo phương TB-ĐN

Hệ tầng Nậm Thẳm (T2lnt) có phần dưới là đá phiến sét, bột kết, bột kết chứa vôi, thấu kính

đá vôi, phần trên là đá vôi, bề dày 800m, nằm chỉnh hợp trên đá vôi Đồng Giao Đất đá thuộc các

hệ tầng Tân Lạc, Đồng Giao, và Nậm Thẳm tạo thành một dãy liên tục địa tầng với dưới là trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, trên là đá vôi

Trong hai hệ tầng còn lại có mặt các thành tạo lục nguyên thuộc hệ tầng Tân Lạc và trầm tích bở rời thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc:

Hệ tầng Tân Lạc (T1tl) gồm chủ yếu là cát kết, cát kết tuf, bột kết, sét kết, macnơ có bề dày

đến 850m, phân lớp mỏng đến trung bình, phân bố thành dải ở 2 rìa vùng Cúc Phương kéo dài theo phương TB-ĐN

yếu là cát, sạn sỏi đa khoáng nằm dưới, chuyển tiếp lên trên là các tập hạt mịn sét cát, bột sét, đôi chỗ trong bột sét có chứa mùn thực vật Tổng hợp các thành tạo địa chất có mặt trong vùng Cúc Phương được thống kê trong bảng 5

Bảng 5: Tổng hợp các thành tạo địa chất vùng Cúc Phương

-Cát bột kết, tuf macno màu xám vàng, có chỗ tím gan gà

-Cuội, sỏi, cát, sét màu vàng nâu, xám sáng

850 0,3-2

Hàm lượng hóa cơ bản của các loại đất đá của các hệ tầng khác nhau được đưa ra ở bảng 6

Trang 39

Bảng 6: Hàm lượng hóa học các loại đá carbonat vùng Cúc Phương

Trang 40

Với kết quả phân tích của 05 mẫu hóa silicat và 06 mẫu lát mỏng đã lấy trong các hệ tầng có

đá vôi, đá lục nguyên ở Cúc Phương được xử lý đưa vào biểu đồ phân loại các trường phân loại đá vôi trong hình 4

Hình 4: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Cúc Phương

Vùng Phu Luông có 13 phân vị địa chất trong đó 4 phân vị có mặt các đá carbonat Còn lại 9 phân vị địa tầng có các thành tạo carbonat xen lục nguyên và phun trào mafic, gabro-gabrodiaba Các đá vôi trong vùng Phu Luông thuộc nhiều hệ tầng khác nhau, có mặt từ Devon đến Trias Phổ biến nhất là đá vôi của hệ tầng Đồng Giao, Bắc Sơn, sau đó là của hệ tầng Bản Páp (D2bp) và

một ít trong hệ tầng Nậm Thẳm

xám nhạt, xám trắng, phần dưới có xen phiến sét, bột kết, phân lớp mỏng chuyển lên phần trên có dạng khối với chiều dày 550-660m Các trầm tích này có diện lộ khá rộng và chia thành 3 dải kéo dài theo phương TB-ĐN Dải thứ nhất từ Làng Mướp đến La Hán, dài 20 km, rộng 2-2,5 km Dải thứ 2 từ Làng Cốc đến Làng An và dải thứ 3 nhỏ hẹp hơn từ sông Luồng đến Làng Phun

Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) phủ bất chỉnh hợp lên trên hệ tầng Tốc Tát, bao gồm đá vôi dạng

dăm, đá vôi sét, đá vôi silic màu xám, xám sẫm phân lớp mỏng, đá vôI phân lớp dày màu xám vàng, đá vôi hạt không đều hoa hoá, hoặc đá vôi xám trắng, đục phân lớp dày tái kết tinh dạng

đường, được chia làm nhiều tập với tổng chiều dày khoảng 800m Các khối núi đá vôi này phân

Ngày đăng: 11/05/2014, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sơ đồ cấu trúc môi trường karst (Yuan D.X., 1991) - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 3 Sơ đồ cấu trúc môi trường karst (Yuan D.X., 1991) (Trang 31)
Hình 5: Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Phu Luông - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 5 Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Phu Luông (Trang 44)
Bảng 32: Kết quả đo lưu lượng và vận tốc dòng ngầm Kho Mường-Lặn Trong - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Bảng 32 Kết quả đo lưu lượng và vận tốc dòng ngầm Kho Mường-Lặn Trong (Trang 82)
Hình 20: Hang Héo Luông - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 20 Hang Héo Luông (Trang 90)
Hình 28: Hang Bãi Vàng và hang Luồn - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 28 Hang Bãi Vàng và hang Luồn (Trang 98)
Hình 33: Sơ đồ lineament  vùng Phong Nha - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 33 Sơ đồ lineament vùng Phong Nha (Trang 108)
Bảng 40: Các dạng địa hình karst và phi karst vùng Phong Nha - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Bảng 40 Các dạng địa hình karst và phi karst vùng Phong Nha (Trang 111)
Hình 34: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất vùng Phong Nha - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 34 Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất vùng Phong Nha (Trang 114)
Hình 39: Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Phong Nha - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 39 Biểu đồ kim cương phân loại nước vùng Phong Nha (Trang 128)
Bảng 52: Kết quả phân tích hàm l−ợng Xyanua (CN - ) trong các mẫu n−ớc ở vùng Phong Nha - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Bảng 52 Kết quả phân tích hàm l−ợng Xyanua (CN - ) trong các mẫu n−ớc ở vùng Phong Nha (Trang 131)
Hình 70: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Ba Bể - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 70 Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Ba Bể (Trang 173)
Hình 77: Hang Búp Lồm - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 77 Hang Búp Lồm (Trang 189)
Hình 94: Hiện trạng sử dụng đất vùng Cát Bà-Hạ Long (theo kết quả giải đoán ảnh vệ tinh) - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 94 Hiện trạng sử dụng đất vùng Cát Bà-Hạ Long (theo kết quả giải đoán ảnh vệ tinh) (Trang 219)
Bảng 87: Hàm l−ợng NO 2 - , NO 3 -  trong n−ớc biển vùng Hạ Long-Cát Bà (Jica, 2001) - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Bảng 87 Hàm l−ợng NO 2 - , NO 3 - trong n−ớc biển vùng Hạ Long-Cát Bà (Jica, 2001) (Trang 228)
Hình 102: Hang Địa Đạo - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền bắc việt nam- tập 1
Hình 102 Hang Địa Đạo (Trang 234)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm