1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo của đá quý vùng châu bình - bản ngọc làm cơ sở xác lập các diện tích có triển vọng phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò đá quý ở quỳ châu - quý hợp tỉnh nghệ an - phụ lục

30 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo của đá quý vùng Châu Bình - Bản Ngọc làm cơ sở xác lập các diện tích có triển vọng phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò đá quý ở Quỳ Châu - Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Khiển, TS. Phạm Hoè
Trường học Viện Nghiên Cứu Địa Chất Và Khoáng Sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 191,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm l−ợng ruby trung bình trong lớp Kiểu sa khoáng hỗn hợp aluvi-proluvi có pha tạp của deluvi Saphir phân bố trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu: cát, cuội , sỏi , pha ít sét..

Trang 1

Bộ Tài nguyên và Môi trường Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản

-

Báo cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo của đá quý vùng Châu Bình - Bản Ngọc làm cơ sở xác lập các diện tích có triển vọng phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò đá quý ở Quỳ Châu - Quỳ Hợp,

tỉnh Nghệ An

Phụ lục số 1: Thống kê kết quả phân tích mẫu

Phụ lục số 2: sổ thống kê mỏ và điểm khoáng

6617-1 27/10/2007

Hà Nội - 2003

Trang 2

Bộ Tài nguyên và Môi trường Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản

-

Báo cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo

của đá quý vùng Châu Bình - Bản Ngọc làm cơ sở

xác lập các diện tích có triển vọng phục vụ cho

tìm kiếm, thăm dò đá quý ở Quỳ Châu - Quỳ Hợp,

tỉnh Nghệ An

Phụ lục số 1: Thống kê kết quả phân tích mẫu

Phụ lục số 2: sổ thống kê mỏ và điểm khoáng

`TS Nguyễn Xuân Khiển TS Phạm Hoè

Hà Nội - 2003

Trang 3

Môc lôc

Trang Phô lôc sè 1: Thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu 3 Phô lôc sè 2: sæ thèng kª má vµ ®iÓm kho¸ng 78

Trang 4

Phô lôc sè 1: Thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu

Trang 5

Mục lục

Trang

Các ký hiệu và chữ viết tắt 4

I Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu trọng sa 5

II Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu thạch học 19

III Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu microsond 51

IV Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu hoá silicat 65

V Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu hoá carbonat 69

VI Bảng thống kê kết quả phân tích nguyên tố vết 70

VII Bảng thống kê kết quả phân tích nguyến tố đất hiếm và nguyên tố vết 72

VIII Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu plasma 76

IX Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu hấp thụ nguyên tử 77

Trang 7

IV B¶ng thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu ho¸ silicat

Trang 11

V B¶ng thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu ho¸ carbonat

Trang 12

VI B¶ng thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch nguyªn tè vÕt

Trang 14

VII Bảng thống kê kết quả phân tích nguyên tố đất hiếm

và nguyên tố vết

Số hiệu mẫu Hàm l−ợng

nguyên tố (ppm) L.10 L.31 PH.10 PH.17 PH.43/4 Ta.161 Tu.22

Trang 15

Sè hiÖu mÉu Hµm l−îng

Trang 17

Sè hiÖu mÉu Hµm l−îng

Trang 18

VIII B¶ng thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu Plasma

Hµm l−îng nguyªn tè Stt Sè hiÖu

(%)

Zn (g/T)

Pb (g/T)

Cu (g/T)

Ag (g/T)

Cr (g/T)

Sn (g/T)

Trang 19

IX B¶ng thèng kª kÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu hÊp thô nguyªn tö

KÕt qu¶ ph©n tÝch (ppm) Stt Sè hiÖu mÉu

Trang 20

Phô lôc sè 2: Sæ thèng kª má vµ ®iÓm quÆng

Trang 21

Stt Tên điểm khoáng

hoặc mỏ

Số hiệu (Theo bản

đồ quy luật phân bố đá

x: 2.158.247y: 510.331

Ruby phân bố trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu: cát, cuội , sỏi, pha ít sét, tảng lăn đá Hàm l−ợng ruby trung bình trong lớp

Kiểu sa khoáng hỗn hợp aluvi-proluvi có pha tạp của deluvi

Saphir phân bố trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu: cát, cuội , sỏi , pha ít sét Hàm

Kiểu sa khoáng hỗn hợp aluvi-proluvi

Saphir phân bố trong tích tụ bở rời, có thành phần chủ yếu: cát, cuội , sỏi , pha ít sét, tảng lăn Hàm l−ợng saphir trong lớp đạt từ 100 -

Sa phir phân bố trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu: cát, cuội , sỏi , pha ít sét, tảng lăn đá Hàm l−ợng saphir trung bình trong lớp

Là một trong những nguồn ruby cung cấp cho sa khoáng Bắc Bãi Triệu

Trang 22

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

x: 2.155.880y: 523.773

Ruby phân bố trong tích tụ hỗn hợp kiểu thung lũng trước núi, có thành phần chủ yếu là cuội, cát sạn sỏi, ít tảng lăn đá, pha rất ít sét Hàm lượng ruby trung bình trong lớp từ 50h - >

Ruby saphir phân bố trong tích tụ hỗn hợp kiểu thềm I, II và thung lũng trước núi có thành phần chủ yếu: cát, cuội ,sỏi , pha ít sét Hàm lượng

Aluvi

Có giá trị, cần

có luận chứng kinh tế kỹ thuật để khai thác sử dụng

x: 2.154.310y: 524.246

Saphir phân bố trong đá felspatit nằm ở đới tiếp xúc giữa granit pegmatit và gneis Gần

điểm saphir đã phát hiện được skarn pyroxen - granat

Granit pegmatit khử silic

Chưa rõ triển vọng

x: 2.153.807y: 521.249

Ruby phân bố trong tích tụ hỗn hợp kiểu thung lũng trước núi, có thành phần chủ yếu là cuội, cát sạn sỏi, ít tảng lăn đá, pha rất ít sét Hàm lượng ruby trung bình trong lớp từ 50h đến

Saphir phân bố trong đá felspatit ở đới tiếp xúc giữa granit pegmatit và đá gneis Hàm lượng saphir trung bình trong mẫu giã đãi là 0,016g/T, đi cùng với saphir có corndon và spinel

Granit pegmatit khử silic và biến chất khu vực

ít triển vọng

Trang 23

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

lượng ruby trung bình trong lớp từ 100h đến >

x: 2.153.070y: 526.282

Ruby phân bố trong felspatit ở đới tiếp xúc giữa granit - thạch anh - mica của tạp 2 hệ tầng Bù Khạng Hàm lượng trùng bình đạt 50h/T, nhiều viên có giá trị thương phẩm

Pegmatit và đá

phiến granit pegmatit khử silic

Là một trong những nguồn cung cấp ruby, sphir cho thung lũng Đồi Bà Trạc

Kiểu sa khoáng hỗn hợp chủ yếu là aluvi-proluvi có pha tạp deluvi

Chỉ có ý nghĩa cho địa phương khai thác

x: 2.152.816y: 525.728

Ruby phân bố trong thân đá BCTĐ khí thành ở tiếp xúc giữa granit tuổi paleogen, phức hệ Bản

/Ebc) và đád hoa chứa dolomit

thuộc phần thấp của hệ tầng Bù Khạng

có giá trị ở Đồi

Tỷ, Mồ Côi, STD và Kẻ Nậm…

Trang 24

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Hàm luọng ruby qua phân tích mẫu giã đãi có nơi đạt 25%, kích thước phổ biến từ 1mm đến 2mm hiếm khi lớn hơn, mầu đỏ, trong đến bán trong, ít rạn nứt, đôi khi có chứa bao thể

x: 2.152.642y: 525.372

Ruby phân bố trong các thân felspatit phong hoá ở đới tiếp xúc giữa granit pegmatit với granit hoặc granit pegmatit với gneis trong môi trường carbonat ở lân cận các thân felspatit này để bắt gặp các đá BCTĐ có thành phần chủ yếu là scapolit - diopsit - thạch anh kiểu

mỏ Đồi Tỷ - Mồ Côi

Granit pegmatit khử silic trong môi trường carbonat

Nguồn cung cấp chủ yếu ruby cho sa khoáng Đồi Sắn và lân cận

Saphir phân bố trong đới tiếp xúc giữa granit pegmatit và đá gneis, có kèm hoạt động nhiệt dịch biến chất trao đổi

Granit pegmatit

x: 2.152.557y: 525.668

Đá quý chủ yếu là ruby, phân bố trong eluvi với hàm lượng dao động từ 20h/T đến 80h/T, cá

biệt >100 h/T Kích thước hạt phổ biến 0,1 - 0,6mm, hiếm khi lớn hơn, màu đỏ máu bồ câu

đỏ hồng, độ trong suốt thay đổi từ trong suốt

đến mờ đục, đôi khi có chứa bào thể, ít bị rạn nứt Tổ hợp cộng sinh khoáng vật luôn đi cùng ruby trong eluvi là spinel, corindon, amphibol, turmalin, zircon, sphen, apatit và pyrit Khoáng vật tàn dư nhưng có tính chỉ thị cho ruby là diopsit, uvarovit, grosular và fucsit

Trang 25

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

lượng ruby trung bình đạt 85h/T Ruby màu hồng đỏ, ít rạn nứt, phần lớn trong suốt, kích thước hạt từ 1mm đến 2mm, đôi khi lớn hơn

cho các sa khoáng lân cận

x: 2.151.435y: 524.529

Trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu:

x: 21.51 y: 527.650

Ruby phân bố trong bồi tích sông suối có thành

x: 2.150.515y: 525.838

Trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu:

x: 2.150.072y: 523.140

Trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu:

x:

2.149.000 y: 528.853

Trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu:

x: 2.148.035y: 526.420

Trong tích tụ hỗn hợp có thành phần chủ yếu:

Trong trầm tích kiểu hỗn hợp có thành phần

Trang 26

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần gồm: đáy thung lũng là cuội thô chứa ruby và kích thước giảm theo chiều nông dần

vọng

x: 2.147.252y: 511.879

Trầm tích kiểu thung lũng treo Thành phần gồm sạn, cát và đá tảng Ruby có trong lớp sạn cát sát đáy thung lũng

Điểm khoáng thuộc đới BCTĐ giàu mica - granat trong đá hoa Mường Lống Saphir màu xanh đen dạng hạt, tinh thể hình tháp trụ, kích thước có nơi trên 3cm chiều dài, bán trong, chất lượng ngọc kém, chiếm hàm lượng lớn trong đá (≥ 10%)

Greisen hoá

ít có triển vọng đá quý thương phẩm

x: 2.146.931y: 514.862

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu Thiếc

và saphir có trong lớp cuội sát đáy thung lũng

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu Saphir

và thiếc có trong lớp cuội sát đáy thung lũng

x: 2.146.309y: 514.320

Ruby phân bố trong thân skarn có thành phần chính là granat, spinel, calcit, mica corindon, khoáng vật quặng là casiterit Thân skarn có chiều dày trên 2,5m phân bố dọc theo mặt phân lớp trong đá hoa hệ tầng Mường Lống

Skarn Mg- Ca

Là nguồn cung cấp thiếc

và đá quý chính cho các thung lũng

Trang 27

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

g/T, saphir 375 hạt/ T , corindon 165g/T, spinel

125 hạt/T và casiterit 16,5g/T Ruby dạng mảnh vỡ, dạng tấm, lăng trụ màu đỏ, đỏ phớt hồng, ánh thuỷ tinh, độ trong suốt cao, kích thước đa phần 0,8 - 0,5mm và 2,0 - 1,7mm

Ruby phân bố trong thân skarn có thành phần khoáng vật chính là calcit, forsterit, spinel, uvarovit, grosular, margarit, corindon, khoáng vật quặng co casiterit Thân đá skarn dạng thấu kính có chiều dày 3,2m nằm trong đá hoa của hệ tầng Mường Lống Kết quả phân tích cho hàm lượng ruby đạt 2,2 g/T Ruby dạng mảnh vỡ, dạng lăng trụ, màu đỏ hồng Kích thước phổ biến <2mm

x: 2.145.550y: 511.592

Ruby phân bố trong thân skarn có thành phần khoáng vật chính là: calcit, forsterit, spinel, uvarovit, grosular, margarit, corindon, khoáng vật quặng có casiterit Thân đá skarn dạng thấu kính có chiều dày 3,2m nằm trong đá hoa của hệ tầng Mường Lống Kết quả phân tích cho hàm lượng ruby đạt 2,2 g/T Ruby dạng mảnh vỡ, dạng lăng trụ, màu đỏ hồng Kích thước phổ biến <2mm

vọng

x: 2.145.157y: 512.414

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu Saphir

và thiếc có trong lớp cuội sát đáy thung lũng

Trang 28

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) saphir Bản Poòng

Lống, dài > 3km, rộng trung bình 100m, theo phương á kinh tuyến trong đới chứa các thân khoáng skarn Mg- Ca và najodac chứa saphir

Saphir màu xanh nước biển, xanh đen, trong suốt đến bán trong, dạng hạt Kích thước thay

đổi từ vài mm đến vài cm ngoài saphir còn có corindon (10-50%), manhetit và đôi khi có casiterit

vọng

x: 2.143.724y: 522.045

Ruby phân bố trong tích tụ bở rời ở các bãi bồi, doi cát ven lòng suối Cấu tạo nên các bãi bồi, doi cát trên là cuội, cát, sỏi, xen ít sét và các tạp chất khác

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu Saphir

và thiếc có trong lớp cuội sát đáy thung lũng

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

ít triển vọng

x: 2.143.248y: 522.557

Ruby phân bố trong eluvi có thành phần: thạch anh, mica, granat, zoisit, artinolit, clorit,

corindon Các mẫu phân tích có ruby hàm lượng từ 50 hạt đến > 100 hat (h)/tấn (t) Ruby

có kích thước phổ biến từ 1mm đến 1,5mm, màu hồng nhạt, độ trong suốt kếm

Ruby phân bố trong đá hoa hạt thô chứa muscovit, tremolit, scapolit, corindon Phân tích mẫu giã đãi cho hàm lượng ruby từ 14h đến 21h/ 10kg Ruby dạng đẳng thước, kích thước

vọng

Trang 29

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

phổ biến từ 1mm đến 2mm, màu hồng, kém trong suốt

x: 2.142.825y: 524.410

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu ruby có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

Có triển vọng cho địa phương

x: 2.142.157y: 525.521

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu ruby có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

Có triển vọng cho địa phương

x: 2.139.684y: 513.321

Trầm tích kiểu bãi bồi ven sông Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu, còn cát, sạn, sỏi, sét thì giảm dần Có tính phân lớp rõ ràng

Ruby có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt

Sa khoáng aluvi

Có triển vọng cho địa phương

x: 2.139.638y: 526.869

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu Ruby

có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

Có triển vọng cho địa phương Đã

được dân khai khác

x: 2.138.434y: 517.037

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu còn thành phần sạn sỏi, cát sét thì giảm dần ruby

có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi,

Có triển vọng cho địa phương Đã

được dân khai

Trang 30

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu còn thành phần sạn sỏi, cát sét thì giảm dần ruby

có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

Có triển vọng cho địa phương Đã

được dân khai khác

x: 2.137.244y: 519.590

Trầm tích kiểu thung lũng trước núi Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu còn thành phần sạn sỏi, cát sét thì giảm dần ruby

có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt hàm

Sa khoáng aluvi là chính đôi chỗ (giáp chân sườn núi) có pha tạp deluvi, proluvi

Có triển vọng cho địa phương Đã

được dân khai khác

x: 2.136.609y: 517.103

Trầm tích kiểu bãi bồi ven sông Thành phần cuội thô tăng dần theo chiều sâu, còn cát, sạn, sỏi, sét thì giảm dần Có tính phân lớp rõ ràng

Ruby có trong lớp cuội sát đáy thung lũng, đạt

Sa khoáng aluvi

Có triển vọng cho địa phương và đã

được dân khai thác

Ngày đăng: 11/05/2014, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w