PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ CÁC MẪU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DIATOMIT, BENTOIT DÙNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ KAOLIN LÀM SỨ CÁCH ĐIỆN... Tuy nhiên , các nguyên liệu khoáng diatomit và bentonit ở cao ngu
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG MỘT SỐ KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP
(DIATOMIT, BENTONIT, ZEOLIT, KAOLIN)
Ở NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
PHỤC VỤ CÔNG - NÔNG NGHIỆP
Trang 2VIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Tác giả: Vũ Xuân Bách, Nguyễn Tiến Bào,
Hoàng Viết Hạnh, Nguyễn Trọng Hùng, Trần Thị Ngà
Cộng tác viên: Phạm Văn An, Nguyễn Kim Hoàng,
Trần Ngọc Thái, Mai Kim Vinh
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG MỘT SỐ KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP
(DIATOMIT, BENTONIT, ZEOLIT, KAOLIN)
Ở NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN PHỤC VỤ CÔNG-NÔNG NGHIỆP
Trang 3Phụ lục 1: Thống kê các mỏ và điểm khoáng sản diatomit, bentonit, kaolin,
Phụ lục 3: Kết qủa các mẫu ký thuật diatomit, bentonit dùng trong xử lý môi
Trang 5− Mỏ lớn : ML
Trang 6THỐNG KÊ CÁC MỎ VÀ ĐIỂM KHOÁNG SẢN DIATOMIT, BENTONIT, KAOLIN, ZEOLIT
VÙNG NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
STT khoáng sản Tên điểm
Số hiệu trên bản đồ
Tọa độ địa lý (vĩ độ/kinh độ)
Số hiệu điểm quan sát
Đặc điểm địa chất
Nguồn gốc quặng
Tuổi quặng
Hàm lượng quặng (%)
Trữ lượng (Tấn)
Quy mô, triển vọng
Mức độ nghiên cứu
1 Trung Lương 27 13 17 47
109 05 39
Cát-bột kết, sét kết chứa diatomit dạng vỉa, lớp xen bazan – Hệ tầng Kon Tum
Trang 71033 Cát-bột kết tufogen chứa diatomit
dày khoảng 2m thuộc hệ tầng Kon Tum
Trang 8107 46 30 diatomit dạng lớp, vỉa – Hệ tầng Di
3
B BENTONIT VÀ SÉT HẤP PHỤ (SET CHỨA MONTMORILONIT)
6 Cầu Cà Núi 27 13 08 00
108 46 00
Cát-bột kết, sét kết chứa sét montmorilonit dạng vỉa, lớp Hệ tầng Sông Ba
7 Sơn Hoà 39 13 01 40
108 59 35
Cát-bột kết, sét kết chứa sét montmorilonit Hệ tầng Sông Ba TT N1 BHKS ĐT
8 Xuân Sơn 23 13 19 30 Sạn, cát-bột-sét, sét montmorilonit TT Q III ĐK ĐTĐT
Trang 912 Krông Năng 38 13 06 10
108 45 40
Cát-bột kết, sét kết chứa sét montmorilonit dạng vỉa – Hệ tầng Sông Ba
Trang 10Cuội, cát, bột, sét chứa kaolin dạng
thấu kính, lớp trong trầm tích Pleistocen
TT Q II-III BHKS ĐT
11 Phương Quý 8 14 23 00 Cuội, sạn, cát, sét kết phong hoá PH N 2 -Q BHKS ĐT
Trang 11Kaolin phong hoá từ pegmatit phức
hệ Bến Giằng – Quế Sơn PH N1-Q BHKS ĐT
14 Kon Lắc 14 14 15 02
108 18 07
Kaolin phong hoá từ pegmatit phức
hệ Bến Giằng – Quế Sơn PH N1-Q BHKS ĐT
15 Bu Chơ Rong 17 14 01 30
108 20 55
1123 Kaolin phong hoá từ pegmatit phức
hệ Bến Giằng – Quế Sơn PH N1-Q BHKS ĐTĐT
Trang 12TT QIV kl: 30-40 BHKS ĐT
Trang 15PHỤ LỤC 2 THỒNG KÊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU
Trang 16CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG PHỤ LỤC 2
TÊN KHOÁNG VẬT
am: Amfibol c: Carbonat cax: Canxit cl: Clorit crit: Critobalit (SiO2) di: Diatomit
dia: Diatomea do: Dolomit Fs: Felspat gid: Gidrobiotit gt: Gơtit
gi: Gipxit
hc: Chất hữu cơ hg: Hydrogơtit hm: Hydromica kn: Kaolinit mon: Montmorilonit op-cd: Opan-Canxedoan q: Thạch anh
so: Soda vec: Vecmiculit vo: Vô định hình ze: Zeolit
Trang 17SiO 2 TiO 2 Al 2 O 3 Fe 2 O 3 FeO MnO MgO CaO Na 2 O K 2 O P 2 O 5 MKN SO 3 H 2 O - 1-0,5 0,5-0,25 0,25-0,1 0,1-0,05
0,05-0,01
0,005 <0,005
0,01-Giới hạn chảy (%)
Giới hạn dẻo (%)
Trị số dẻo (%)
Trao đổi cation mg/100g
Độ trương nở
Độ phân tán Diatom
Fs, cl, q
Thành phần hoá học Thành phần độ hạt (%), kích thước (mm) Độ dẻo
Thành phần khoáng vật
Các đặc tính chuyên đề
Trang 1820 1068/3 Lâm Hà Sét trắng
kn, hm, cl, mon, q, Fs
mon, q, Fs
28 1075/3 Trại Mát Kaolin 47,22 0,13 37,3 1,12 0,25 0.00 0,04 0,18 0,03 0,37 0,04 13,3 0,06 1,14 1,8 20,1 12,4 15,1 13,4 12,5 14,1 kn, hm, mon,
q, Fs
mon, q, Fs
31 1075/8 Trại Mát Kaolin 76,58 0,1 16,17 0,16 0,7 0.00 0.00 0.00 0,03 0,3 0,02 5,57 0.00 0,65 28,2 31,4 12,1 13,8 2,4 3,2 4,8 kn, hm, cl,
mon, q, Fs
33 1077/3 Di Linh Sét xám
kn, hm, cl, mon, q, Fs, am
34 1077/4 Di Linh Sét xám
kn, hm, cl, mon, q, Fs, am
37 1078/3 Di Linh Sét xám
xanh
kn, hm, cl, mon, q, Fs, am
Trang 1943 1087/2 Lộc Châu Diatomit 57,16 0,91 22,39 4,74 1,09 0,06 0,55 0,24 0,12 2,17 0,14 10,37 0,16 2,7
kn, hm, cl, mon, q, Fs, am
45 1088/2 Bảo Lộc Diatomit 53,42 0,8 26,31 2,46 3,08 0,01 1,04 0,48 0,1 1,98 0,05 10,24 0.00 2,99
46 1090/1 Bảo Lộc Kaolin 61,7 0,57 26,51 1,09 0,4 0.00 0,15 0.00 0,06 0,77 0,03 8,71 0.00 0,9 2,65 2,05 6,3 12.00 27,5 8.00 38,45 kn, hm, q, gt,
gx
47 1090/4 Bảo Lộc Kaolin 48,2 0,36 35,56 0,7 0,5 0.00 0,13 0,24 0,06 0,5 0,02 13,13 0,05 0.00 0,3 0,95 7,1 52,5 6,7 0,85 31.00
48 1090/6 Bảo Lộc Kaolin 51,92 0,4 33,7 1,2 0,4 0.00 0,17 0,06 0,03 0,25 0,03 11,8 0.00 1,51 0,8 0,85 2,05 1,6 27,5 34.00 31,5
49 1091 Bảo Lộc Granit 46,9 0,36 35,18 2,91 0,53 0.00 0,26 0,18 0,03 0,25 0,04 13,23 0,14 1,05 0,05 0,05 1,15 4,25 11,5 5.00 78.00 kn, hm, cl,
q, Fs, gt, am
50 1093/1 Lộc Tân Kaolin 72,56 0,19 18,63 0,53 0,9 0.00 0.00 0.00 0,13 0,2 0,01 6,72 0.00 0,25
51 1093/2 Lộc Tân Kaolin
52 1093/3 Lộc Tân Kaolin
vàng 67,94 0,35 19,39 3,03 1,38 0.00 0.00 0.00 0,07 0,13 0,02 6,81 0.00 0,35
60 1137/1 Kon Tum Sét loang
q, Fs, am
63 1140/2 Đắc Tô Kaolin 69,94 0,16 20,02 0,42 1,07 0.00 0.00 0.00 0,07 0,06 0.00 7,4 0.00 0,81
64 1142/1 Ngọc Hồi Kaolin 82,46 0,17 11,08 0,28 1,61 0.00 0.00 0.00 0,08 0,06 0.00 3,87 0.00 0,58
65 1142/3 Ngọc Hồi Kaolin 78,98 0,24 12,7 0,03 2,32 0.00 0.00 0.00 0,05 0,06 0,01 4,23 0.00 0,6
Trang 2066 1144/2 Vinh Quang Diatomit 51,14 0,72 21,39 6,24 3,89 0,09 0,96 0,24 0,15 1,78 0,05 11,45 0,04 3,92 11,5 34,4 17,6 22,8 cl, kn, hm, hc 140,7
70 1155/1 Gia Lai Sét cát 64,8 0,47 16,93 3,99 1,12 0,08 0,83 0,85 1,04 3,37 0,03 5,64 0.00 3,63 12,1 10,2 8,8 27,4 19,1 12,2 42,6 30,1 12,5 kn, hm, mon,
q, Fs, gt 83,4 1,5
kn, hm, cl, mon, q, Fs, cax
74 1183 Chư Sê Sét
kn, hm, cl, mon, q, Fs
79 1222/2 Tam Bố Sét trắng 58,04 0,95 21,29 7,44 0,13 0,05 0,5 0,43 0,13 1,22 0,22 9,39 0.00 1,79
81 1226/1 Lâm Hà Kaolin
84 1238/2Đan Phượng Sét trắng 48,56 0,87 25,54 6,88 0,64 0,02 1,4 0,24 0,13 1,68 0,05 12,18 0.00 4,85
86 1245/1 Lộc Châu Kaolin
87 1245/2 Lộc Châu Sét trắng 49,62 1,17 33,15 2,1 0,25 0.00 0,17 0.00 0,13 1,1 0,01 12,12 0.00 1,47
Trang 2188 1247/2 Lộc Châu Sét vàng 72.00 1,02 18,43 1,03 0,19 0.00 0.00 0.00 0,07 0,06 0,01 7,03 0.00 0,81
89 1248 Lộc Châu Kaolin
trắng 78,7 0,25 12,52 0,34 3,46 0.00 0.00 0.00 0,07 0,06 0,02 3,89 0.00 0,47
90 1249/2 Lộc Châu Kaolin
trắng 65,08 0,26 23,38 0,82 1,73 0.00 0,08 0.00 0,07 0,06 0,01 8,35 0.00 1,07
96 1361 Nha Mé Bentonit 67,14 0,18 10,92 3,04 1,52 0,01 0,43 4,14 2,32 3,4 0.00 5,52 0.00 2,64 15,2 19,3 21,6 6,4 9,7 8,2 5.00 36,1 25,3 10,8
mon, cl, kn,
hm, cax, do,
q, Fs, gt
86,9 15,4 90,1
98 1363 Nha Mé Bentonit 70,76 0,15 11,91 2,47 0,95 0,02 0,39 2,92 2,87 3,72 0.00 3,79 0.00 1,36 16,2 30,6 22,5 7,1 3,6 2,1 2,3 30,2 22,1 8,1 84,8 13,5 89,8
100 1365 Nha Mé Bentonit 70,72 0,15 11,83 1,94 1,13 0,03 0,52 2,44 2,67 3,87 0,01 3,71 0.00 1,87 2,8 16,3 31,6 18,8 7,3 6,6 16.00 38,9 25,2 13,7 mon, cl, kn,
hm, cax 87,2 16,2 91,2
102 1367/2 Dốc Găng Puzơlan 41,78 4,49 19,94 17,15 0,59 0,11 1,05 1,83 1,35 1,96 0,6 8,99 0.00 5,35
mon, cl, kn,
hm, q, Fs, gt, crit cax
104 1368/2 An Xuân Tuf có
Trang 22110 1368/8 An Xuân Tuf có
125 1387 Chư Pảh Sét loang
127 1422/2 Lộc Châu Sét hồng 51,66 1,1 31,01 2,17 0,05 0.00 0,13 0.00 0,15 1,32 0,02 11,58 0.00 2,07 3,3 2,8 3,8 35,9 15,6 38,6 55,5 35.00 20,5 mon, cl, kn,
hm, q, Fs, gt 28,9
129 1422/4 Lộc Châu Sét trắng 45,88 0,33 37,9 0,79 0,03 0.00 0,1 0.00 0,07 0,22 0,01 14,18 0.00 1,31 0,9 2,2 2,1 15,6 19,1 60,1 58,1 35,3 22,8 cl, kn, hm, q,
Trang 23132 1427/2 Lộc Châu Kaolin
134 1437 Lộc Tân Kaolin
142 1441/4 Lộc Châu Sét trắng 45,58 0,19 37,9 0,77 0,02 0.00 0,21 0.00 0,08 0,22 0.00 14,21 0.00 1,22
143 1442/1 Lộc Châu Kaolin
trắng vàng 82,46 0,17 11,08 0,28 1,61 0.00 0.00 0.00 0,08 0,06 0.00 3,87 0.00 0,58
hg, cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt
144 1442/2 Lộc Châu Kaolin
cl, kn, hm, q, Fs
145 1442/3 Lộc Châu Kaolin
151 1452/3 Lộc Tân Kaolin
153 1452/6 Lộc Tân Kaolin
cl, kn, hm, mon, q, Fs
Trang 24154 1453 Lộc Tân Kaolin 45,12 0,36 37,04 2,19 0,08 0.00 13,88
155 1455/1 Lộc Tân Kaolin
160 1458/3 Lộc Tân Kaolin
trắng 70,22 0,18 18,52 2,52 1,73 0.00 0.00 0.00 0,1 0,12 0,01 6,53 0.00 0,46
cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt
161 1458/4 Lộc Tân Kaolin
trắng 70,54 0,14 18,1 1,89 1,77 0.00 0,04 0.00 0,1 0,43 0,01 5,9 0.00 0,3
cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt
Fs, gt
164 1458/7 Lộc Tân Kaolin
167 1459/2 Lộc Tân Kaolin
169 1459/4 Lộc Tân Phiến sét
Trang 25177 1479/4 Lộc Tân Sét cát 73,36 0,17 16,07 1,85 0.00 0,18 4,55
180 1483 Lộc Châu Sét loang
182 1489/1 Lộc Châu Sét trắng
186 1495/1 Lộc Châu Sét trắng 43,58 1,25 34,98 3,85 0.00 0.00 13,94
187 1495/2 Lộc Châu Sét sạn cát 81,31 0,25 11,02 1,79 0,17 0,12 4,45
188 1495/3 Lộc Châu Sét bột 50,72 0,58 32,13 2,23 0,14 0.00 0,04 0.00 0,01 0,1 0,01 12,53 0.00 1,18
189 1496/2 Lộc Châu Sét trắng 45.00 1,14 34,16 2,98 0.00 0.00 13,59
190 1498/1 Lộc Châu Kaolin
loang lổ 72,96 0,58 17,12 1,12 1,99 0.00 0.00 0.00 0,01 0,03 0.00 6,12 0.00 0,36 10,6 9,6 7,3 3,4 10,7 5,1 2,8
cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt, gi
191 1498/2 Lộc Châu Kaolin
cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt, gi
192 1500/2 Lộc Châu Kaolin
trắng 72,54 0,18 16,36 0,57 2,74 0.00 0,13 0.00 0,03 0,62 0.00 5,58 0.00 0,61
cl, kn, hm, mon, q, Fs, gt, am
193 1501 Lộc Châu Kaolin
196 1512/1 Lộc Tiến Sét trắng 43,44 1,48 34,84 4,58 0,04 0.00 13,65
Trang 26199 1514 Lộc Châu Sét trắng 45,74 1,46 34,03 2,38 0,13 0.00 12,9
200 1518/1 Lộc Châu Kaolin
trắng 71,24 0,18 18,9 0,49 1,49 0.00 0,1 0.00 0,01 0,03 0,01 6,66 0.00 0,72 11,4 7,3 6,6 4,2 10,4 6,8 9.00
cl, kn, hm, q, Fs
201 1518/2 Lộc Châu Kaolin
cl, kn, hm, q, Fs
202 1518/3 Lộc Châu Kaolin
206 1519 Đại Lào Diatomit
208 1521 Đại Lào Bentonit 48,56 1,22 33,44 2,54 0,29 0.00 1.00 0.00 0,02 0,17 0,03 12,7 0.00 2,12 3,6 3,4 2,8 3,1 13,9 7,8 61,6 56,8 34,4 22,4
214 1539/2 Lâm Hà Ryolit
hg, mon, cl,
kn, hm, q, Fs,
gt
216 1539/4 Lâm Hà Tuf phong
218 1540/1 Lâm Hà Ryolit
Trang 27221 1542 Đức Trọng Diatomit 69,64 0,72 14,74 2,72 0,71 0,31 9,85
Trang 28243 3131 Tuy An Diatomit 1,3 4,8 45,5 22,2 15,7
hm, q, Fs
247 554/3 Phi Liêng Kaolin
254 603 Chư Sê Sét
255 604 Chư Sê Sét
257 608/1 An Phú Sét xám
259 612 Lộc Tân Kaolin
262 614 Lộc Tân Sét loang
264 625 Lộc Châu Kaolin
265 626 Lộc Châu Kaolin
Trang 29266 627/1 Lộc Châu Kaolin
267 628 Lộc Châu Kaolin
270 633/2 Lộc Châu Kaolin
kn, hm, cl, mon
q, Fs, gt, am
271 635 Lộc Châu Kaolin
mon, q, Fs, gt
274 639/2 Đan Phượng Sét xám 68,9 0,87 14,65 5,52 0,53 0,04 0,65 0,24 0,2 1,47 0,03 6,62 0.00 2,5 1,8 2,3 3,1 3,8 32,3 18,5 37,4 44,9 27,1 17,8 kn, hm, cl,
mon, q, Fs, gt
cd, am
281 AL2 Z3 An Lĩnh Bazan
biến đổi
Fs, kn, hm, mon, cl, am, op-cd
282 ALZ 1 An Lĩnh Bazan
biến đổi
Fs, kn, hm, cl, op-cd, ze, am
hm, mon
284 AX 2 An Xuân Bazan
biến đổi
Fs, kn, hm, mon, cl, am, op-cd
Trang 30288 AZ 1 An Xuân Bazan
biến đổi
q, fs, kn, hm, mon, gt, am
289 AZ 2 An Xuân Bazan
biến đổi
q, Fs, kn, hm, mon, ze, am
290 AZ 3 An Xuân Bazan
biến đổi
q, Fs, kn, hm, mon, ze, am
mon, gt
mon, gt 293G,1375/ Chư Sê Sét xám
hm, q, Fs, di 295G,3735/5 An Lĩnh Diatomit
mon, cl, kn,
hm, hc, q, Fs, crit, di
297 GL 508 Krông Pa Bentonit
kn, hm, cl, mon, q, Fs, gt, am
Fs, crit
gt, q, Fs
305 ĐL 62 Bắc Ruộng Sét tím 51,86 1,12 27,88 3,79 0,37 0,06 0,68 0.00 0,17 1,2 0,03 12,51 0.00 4,29
kn, hm, mon,
gt, q, Fs, hc, am
Trang 31310 ĐL 67 Bắc Ruộng Sét bột 43,6 1,55 29,87 4,81 3,39 0,17 1,02 0,23 0,2 1,25 0,06 12,38 0.00 4,12
kn, hm, mon,
gt, hc, q, Fs, am
315 ĐL 72 Đa Kai Than bùn
gt
cl, gt,am
322 ĐL 84 Đa Kai Sét xám
323 ĐL 85 Đa Kai Sét đen 54,48 0,83 26,51 2,53 0,66 0,01 0,31 0,68 0,08 0,85 0,06 12,85 0.00 3,3
324 ĐL 86 Đa Kai Sét xám
332 ĐL 100 Đa Kai Sét pha cát 43,96 0,98 30,24 6,31 0,31 0,71 0,43 15,06
Trang 32333 ĐL 101 Đa Kai Sét xám
337 ĐL 105 Sùng Nhơn Sét loang
338 ĐL 109 Sùng Nhơn Sét trắng 52,76 1,32 26,27 6,78 0,51 0,31 0,19 10,49
339 ĐL 114 Sùng Nhơn Sét xám
340 ĐL 121 Đức Chính Sét vàng 55,62 1,06 24,53 5,97 1,01 0,1 0,1 10,19
342 ĐL 123 Đức Linh Sét pha cát 71,6 0,63 16,38 2,62 2,19 0,04 0,25 6,06
343 NM 1 Nha Mé Bentonit 36,96 0,23 10,26 1,08 1,98 0,05 0,88 7,99 1,44 4,14 0,17 7,08 0.00 0,77 12,1 15,5 20,35 5,55 4,3 7,4 27,3 41,06 21,7 19,36 kn, mon, q, Fs 45.00 7,08
344 NM 2 Nha Mé Bentonit 71,06 0,12 11,76 1,3 2,04 0,05 0,72 1,69 2,78 4,88 0,21 2,4 0.00 0,91 13,6 15,5 19,1 7,3 2,3 7,3 24.00 47,09 22,57 24,52 kn, mon, q, Fs 39,5 6,77
346 PY 3 Bắc Lý Sét xám 52,92 0,68 28,65 3,55 0,1 0,05 0,71 0,56 0,08 1,55 0,03 10,95 0.00 3,91 1,15 1,95 4,05 1,35 6.00 10,5 65.00
347 PY 7 Bắc Lý Sét xám
xanh 51,26 0,66 29,52 3,27 0,82 0,05 0,94 0,68 0,13 1,47 0,04 10,97 0,07 3,5 0,55 1,6 2,05 2.00 5.00 7.00 81,5
348 PY 18 Dốc Găng Bazan
phong hoá 45,06 3,57 20,08 15,24 0,25 0,1 1,52 1,49 1,02 1,75 0,73 8,7 0.00 5,22
349 PY 20 Dốc Găng Bazan tuf 44,54 3,57 18,88 15,41 0,22 0,23 1,92 1,56 1,52 2,4 0,84 6,98 0.00 3,35
350 PY 24 An Thọ Cát kết 52,22 2,81 20,52 6,81 0,6 0,06 2.00 5,3 2,12 0,75 0,85 6,05 0,01 6,52
Trang 33356 PY 59Xuân Sơn Nam Sét cát 1,1 10,2 37.00 9.00 8,5 1,5 32,5
358 PY 61Xuân Sơn NamSét xám
369 PY 83 Tịnh Sơn Sét xám
Trang 34379 PY 98 Bắc Lý Sét trắng
385 PY 104 Bắc Lý Sét xám
389 PY 110 Đông Hoà Sét xám
393 TL25 Gia An Cát pha sét 68,5 0,57 19,46 1,25 0,98 0.00 0,17 0,06 0,07 0,15 0,06 7,53 0.00 1,31
395 TL32 Gia An Sét xám
xanh 67,6 0,85 17,44 3,49 1,72 0,04 0,22 0,31 0,23 1,88 0,05 6,22 0.00 1,3 0,2 2,15 9,5 4,55 21,5 9,5 52,5
Trang 35PHỤ LỤC 3
KẾT QUẢ CÁC MẪU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DIATOMIT, BENTOIT DÙNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ KAOLIN LÀM SỨ CÁCH ĐIỆN
Trang 36Mở đầu
I Mục tiêu nhiệm vụ
II Nội dung nghiên cứu
III Các phương pháp phân tích thí nghiệm
1 Nghiền mịn, sàng sơ tuyển, tách tạp chất có hại, sấy khô
2 Phương pháp hoạt hoá diatomit, bentonit ở 3 tác nhân hoá họckhác nhau và xây dựng quy trình xử lý
3 Phân tích thành phần hoá học cơ bản của mẫu thí nghiệm
4 Xác định khả năng hấp thụ, tẩy màu, trao đổi cation
5 Phân tích rơnghen và nhiệt vi sai
6 Phân tích hiển vi điện tử
7 Phân tích độ hạt
8 Nghiên cứu khả năng sử dụng vật liệu vào xử lý môi trường
IV Kết quả nghiên cứu đặc điểm mẫu sơ chế
V Phương pháp tiến hành nghiên cứu
VI Thí nghiệm mẫu kỹ thuật để xử lý môi trường
Kết luận
Trang 39Diatomit là loại silic vô định hình có công thức SiO2 n.H2O bao gồm chủ yếu
là tàn tích của tảo diatome, thường xốp, nhẹ, gắn kết yếu Do có khả năng hấp thụ cao các chất keo, chất vẩn đục, có khả năng cách nhiệt, chịu acit, chịu kiềm nên diatomit được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau: làm trợ lọc, vật liệu cách nhiệt, gạch nhẹ, bê tông nhẹ
Bentonit là loại sét có thành phần chủ yếu là montmoriolit Công thức tổng quát của montmoriolit là m{(Mg3[Si4O10]OH)2}.P{AlFe)2[Si4O10](OH)2}.nH2O ontmoriolit có hàng loạt các tính chất đặc biệt như khả năng trương nở, hấp thụ tốt, trao đổi cation mạnh và tính phân tán cao, nên được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực lọc dầu, làm khuân đúc, tẩy trắng
Hiện nay người ta còn dựa vào khả năng hấp thụ tốt của hai loại khoáng chất này để sử dụng trong việc xử lý môi trường nước
Tuy nhiên , các nguyên liệu khoáng diatomit và bentonit ở cao nguyên Vân Hoà và Tây Nguyên chủ yếu là loại chất lượng thấp, nếu không được hoạt hoá, làm giàu thì không thể sử dụng làm nguyên liệu trợ lọc để xử lý môi trường nước
Để góp phần giải quyết vấn đề: “nâng cao chất lượng diatomit và bentonit ở cao nguyên Vân Hoà và Tây Nguyên tiến tới sử dụng các sản phẩm từ chúng làm chất trợ lọc để xử lý môi trường nước”, Viên nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã giao cho KS Nguyễn Thị Minh Thư và KS Trần Thị Ngà (Phòng NC Khoáng sản KKL) thự hiện phiếu giao việc số 87/GV – KH, với mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu sau:
I Mục tiêu nhiệm vụ
- Nghiên cứu khả năng sử dụng diatomit, bentonit vào xử lý môi trường làm nước sạch, lọc các kim loại nặng (Pb, As) có hại cho nước, lọc các chất hữu cơ, cặn dầu, khí độc và tẩy màu
Nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật – kinh tế của vật liệu diatomit, bentonit
* Sản phẩm giao nộp
- Báo các kết quả nghiên cứu mẫu kỹ thuật (bản lời)
- Quy trình thí nghiệm chế tạo vật liệu diatomit, bentonit ở quy mô phòng thí nghiệm
- Các kết quả phân tích xử lý
- Sản phẩm mẫu kỹ thuật vật liệu diatomit, bentonit: 3 mẫu (20kg/mẫu)
Để đạt mục đích nói trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và làm hàng loạt các thí nghiệm để tìm ra phương pháp tối ưu cho việc nâng cao chất lượng của hai khoáng chất diatomit và bentonit
Trang 401 Thí nghiệm khảo sát khả năng chế tạo vật liệu từ các nguyên liệu khoáng diatomi, bentonit Chủ yếu bằng hoạt hóa (3 tác nhân ở 3 nồng độ khác nhau) để nâng cao chất lượng dùng trong xử lý môi trường
2 Nghiên cứu xây dựng quy trình chế tạo vật liệu diatomit, bentonit ở quy mô phòng thí nghiệm
3 Nghiên cứu các thông số kỹ thuật – kinh tế của vật liệu được chế tạo từ diatomit, ben tonit và định hướng chế tạo vật liệu tổng hợp từ các nguyên liệu khoáng có khả năng hấp phụ đáp ứng nhu cầu để xử lý môi trường
4 Báo cáo kết quả nghiên cứu mẫu kỹ thuật chế tạo vật liệu từ nguyên liệu diatomit, bentonit dùng trong xử lý môi trường
III Các phương pháp phân tích thí nghiệm
Để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ nêu trên chúng tôi sử dụng các phương pháp thí nghiệm sau:
1 Nghiền mịn, sàng sơ tuyển, tách các tạp chất có hại, sấy khô
Phương pháp này được áp dụng để sơ chế 3 mẫu ban đầu trước khi đưa vào xử
lý, phân tích thí nghiệm các loại Khối lượng mẫu ban đầu 450-500kg
Trình tự tiến hành: Phơi khô → tách bỏ tạp chất → làm khô nghiền mịn sàng qua rây 0,2mm Sản phẩm thu được có kích thước ≤ 0,2mm
Phương pháp hoạt hoá diatomit, bentonit ở 3 tác nhân hóa học khác nhau và xây dựng quy trình xử lý
Các hoá chất được sử dụng để xử lý hóa học là: HCl, H2SO4, Na2SO4 với 3 nồng độ khác nhau Các nồng độ để xử lý được lựa chọn dựa vào kết quả phân tích thành phần vật chất (thành phần hóa học và thành phần khoáng vật của mẫu sơ tuyển) Nồng độ của các tác nhân sẽ được nêu cụ thể trong phần thí nghiệm
Mẫu thí nghiệm sau khi được xử lý hóa học sẽ được xử lý nhiệt để tăng hoạt tính của sản phẩm nghiên cứu
Để hoạt hoá các mẫu cần thí nghiệm và xây dựng được quy trình xử lý cần thiến hành theo trình tự sau: Phân tích xác định bản chất mẫu đầu vào (mẫu sơ tuyển) → lựa chọn tác nhân và các nồng độ để xử lý → tiến hành xử lý mẫu → phân tích chất lượng (tính năng kỹ thuật) của mẫu đã xử lý → so sánh chất lượng giữa các mẫu đã được xử lý bằng các tác nhân và nồng độ khác nhau để lựa chọn tác nhân và nồng độ hợp lý cho từng mẫu → xây dựng quy trình xử lý
- Phân tích thành phần hóa học, thành phần độ hạt, thành phần khoáng vật, xác định các thông số cấu trúc xốp, khả năng hấp phụ, tẩy màu, trao đổi cation của mẫu