1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý Nhà nước về môi trường KCN, thực trạng và giải pháp

27 3,7K 46
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về môi trường KCN, thực trạng và giải pháp
Tác giả Nhóm I
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 58,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý Nhà nước về môi trường KCN, thực trạng và giải pháp

Trang 1

MỞ ĐẦU

Môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của nền kinh tế - xã hội cũng như sự sống của con người, đặc biệt

là môi trường tự nhiên, bởi đó là: không gian sống của con người; nơi hìnhthành, tích lũy và cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho đầu vào sản xuất, tiệnnghi sinh hoạt cho con người; nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải sản xuất vàsinh hoạt do con người thải ra Với vai trò quan trọng như vậy, vấn đề môitrường và bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc giatrên thế giới, nhất là trong thời đại hiện nay khi vấn đề biến đổi khí hậu cũngnhư những tác hại của ô nhiễm môi trường đang đe dọa nghiêm trọng đến sựsống của loài người nói chung

Ở Việt Nam, quá trình đổi mới đất nước và thực hiện tiến trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm qua đã đạt được nhiều thànhtựu đáng kể, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân, thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội đất nước Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được xem là một quá trình tất yếu trong việcphát triển kinh tế - xã hội bởi nó góp phần quan trọng trong việc thay đổi cơ cấukinh tế, quan hệ xã hội và đáp ứng các nhu cầu con người theo hướng phát triển,hiện đại Tuy nhiên, bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, điều này cũng đồngnghĩa với việc số lượng các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trườngngày càng có xu hướng gia tăng và tạo nên những sức ép rất lớn lên khả năngchịu tải ô nhiễm của môi trường, làm cho môi trường Việt Nam suy giảm nhanhchóng, nhiều nơi ô nhiễm đã ở mức báo động Trong đó, số lượng các KCNtăng lên một cách ồ ạt theo tốc độ công nghiệp hóa mà không có sự kiểm soát

và gắn chặt với vấn đề bảo vệ môi trường cũng chính là một trong nhữngnguyên nhân gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường sinh thái Nước thải, rácthải, khí thải… của các KCN đang từng ngày, từng giờ hủy hoại môi trườngsống của người dân; làm tổn hại tới sức khỏe, đời sống, hiệu quả sản xuất kinhtế…

Nhà nước có chức năng quản lý trên tất cả các lĩnh vực trong đó có lĩnhvực quản lý môi trường và môi trường KCN Bằng những công cụ, biện phápcủa mình Nhà nước tiến hành quản lý bảo vệ môi trường là một hoạt động tấtyếu khách quan và bảo vệ môi trường KCN không nằm ngoài nhiệm vụ đó.Thực tế quản lý hiện nay của nhà nước về môi trường KCN đã tốt hay chưa khi

mà môi trường tại các KCN đang trong tình trạng ô nhiễm với những mức độkhác nhau

Trang 2

Trên cơ sở đó, “Quản lý Nhà nước về môi trường KCN, thực trạng và giải pháp” là vấn đề nhóm chúng em lựa chọn để đề cập trong bài tiểu luận lần

này Sau một quá trình tìm hiểu, thảo luận nhóm đã đi đến thống nhất ý kiến vàđưa ra kết quả cuối cùng cho bài tiểu luận Do quá trình tìm hiểu không dài,kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏinhững khiếm khuyết về nội dung cũng như diễn đạt hay ngôn từ Nhóm rấtmong được cô giáo góp ý kiến để nhóm rút kinh nghiệm

Trang 3

NỘI DUNG Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KCN

I KHU CÔNG NGHIỆP

1 Các khái niệm :

Công nghiệp: Là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng

hóa vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùnghoặc phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh tiếp theo; đây là hoạt độngkinh tế có quy mô lớn, được hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộcông nghệ, khoa học và kỹ thuật

Khu công nghiệp: Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp

các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo các điều kiện, trình tự thủ tục theo pháp luật quy định

Khu chế xuất: Là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch

vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa

lý xác định được thành lập theo điều kiện trình tự thủ tục áp dụng đối vớiKCN đã quy định

KCN và KCX được gọi chung là KCN trừ trường hợp quy định riêng đặc biệt.

2 Sự hình thành và phát triển của các KCN

Bắt đầu được xây dựng từ năm 1991, tính tới năm 2009 Việt Nam đãthành lập được 223 KCN với tổng diện tích là 57.264 ha Phân bố tại 56/64 tỉnhthành phố trực thuộc TW Trong số 223 KCN hiện nay của nước ta, có 171KCN đã đi vào hoạt động, 52 KCN đang trong quá trình xây dựng kết cấu hạtầng kỹ thuật Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt khoảng 46% với tổng diện tích 17.107

ha đất công nghiệp đã cho thuê

3 Sự phân bố của các KCN

Tình hình phân bố các KCN của nước ta là không đều, nhìn chung nhữngnăm gần đây có sự điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn khókhăn như trung du miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn…)hay Tây Nguyên (Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum…), Tây Nam Bộ (Hậu Giang,

An Giang, Sóc Trăng…) nhằm chuyển dịch kinh tế song chủ yếu các KCN vẫntập trung chủ yếu tại 23 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm là:Vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng KTTĐ miền Trung, vùng KTTĐ phía Nam và vùng

Trang 4

KTTĐ vùng ĐB S.Cửu Long Do mức độ tập trung quá lớn tại một số vùngKTTĐ này đang là một trở ngại đối với phát triển kinh tế các vùng miền, đặcbiệt là sức ép của các KCN tập trung lên môi trường.

4 Xu hướng phát triển của các KCN

Xu hướng phát triển KCN Việt Nam được thể hiện cụ thể trong quyếtđịnh số 1107/2006/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển KCN Việt Nam đếnnăm 2015 và định hướng tới năm 2020 Hình thành hệ thống KCN có vai tròchủ đạo dẫn dắt phát triển công nghiệp quốc gia, hình thành các KCN với quy

mô hợp lý tạo điều kiện phát triển công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Tăng đóng góp GDP và tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp toàn quốc từ19,2% lên 40% vào năm 2010 và cao hơn trong những năm tiếp theo Trong đó

có đặt ra chỉ tiêu công tác bảo vệ môi trường là 70% các KCN có hệ thống xử lýnước thải tập trung đạt tiêu chuẩn

II MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanhcon người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và sinh vật

2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường khôngphù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

3 Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thànhphần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

4 Sự cố môi trường

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt độngcủa con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoáihoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

5 Thành phần môi trường

Trang 5

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vậtchất khác

6 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cốmôi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạngsinh học

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương laitrên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xãhội và bảo vệ môi trường

III MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KCN VÀ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

1 Mối quan hệ

Phát triển các KCN cũng chính là một bộ phận của sự phát triển Chính

sự phát triển các KCN góp phần phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Nângcao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Sự phát triển của các KCN đặttrong một môi trường cụ thể Nếu môi trường thuận lợi thì việc phát triển côngnghiệp diển ra dễ dàng và mang lại hiệu quả cao Chính sự phát triển của cácKCN cũng chính là nhân tố tạo ra những biến đổi của các thành tố môi trường

Tác động của phát triển KCN đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi

là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó,nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường Mặt khác, môi trường đồng thời cũngtác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tàinguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển KCN hoặc gây ra thảm hoạ,thiên tai đối với các hoạt động sản xuất

2 Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

Những nguyên tắc bảo vệ môi trường nói chung cũng chính là nguyên tắccần tuân theo khi tiến hành hoạt động bảo vệ môi trường tại các KCN ở nước tahiện nay Gồm 5 nguyên tắc sau:

Trang 6

- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảmtiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốcgia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệmcủa cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa làchính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượngmôi trường

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, vănhóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từnggiai đoạn

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có tráchnhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theoquy định của pháp luật

3 Yêu cầu bảo vệ môi trường ở các KCN

Theo Luật bảo vệ môi trường 2005 có quy định 8 yêu cầu về bảo vệmôi trường tại các KCN như sau:

- Tuân thủ quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt;

- Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt động phải gắn vớibảo vệ môi trường;

- Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môitrường đã được phê duyệt;

- Có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thôngthường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đãđược phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh,dịch vụ tập trung;

- Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thảiđạt tiêu chuẩn môi trường và được vận hành thường xuyên;

- Đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộngđồng và người lao động;

- Có hệ thống quan trắc môi trường;

- Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường

IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG KCN.

1 Khái niệm quản lý

Trang 7

Quản lý là hoạt động tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.

2 Quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp: pháp luật,chính sách, kinh tế, xã hội…nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và pháttriển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia

3 Quản lý nhà nước về môi trường KCN

Quản lý nhà nước về môi trường KCN là tổng hợp các biện pháp: phápluật, chính sách, kinh tế, xã hội…nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống vàphát triển các KCN một các bền vững

4 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường KCN

Luật bảo vệ môi trường quy định chung về bảo vệ môi trường gồm 10 nộidung cụ thể Và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các KCN cũng tuântheo những nội dung đó nhưng sẽ áp dụng trong phạm vi các KCN và các hoạtđộng liên quan đối tới các hoạt động của các KCN Nội dung cụ thể như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môitrường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn về môi trường tại các KCN

- Xây dựng chỉ đạo thực hiện những chiến lược , chính sách bảo vệ môitrường, chống khắc phục những suy thoái môi trường, ô nhiễm môitrường, sự cố môi trường tại các KCN

- Xây dựng , quản lý những công trình bảo vệ môi trừng có liên quan đếnbảo vệ môi trường KCN

- Tổ chức,xây dựng , quản lý hệ thống quan trắc địa, định kỳ định giá hiệntrạng môi trường và dự báo môi trường KCN

- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cảu các dự án và cơ sởsản xuất kinh doanh tại các KCN

- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trương cho các cơ sởsản xuất kinh doanh tại các KCN

- Giám sát thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường, giải quyết các tranh chấp khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường;

xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,

- Đào tạo cán bộ khoa học và quản lý môi trường: giáo dục tuyên truyền,phổ biến kiến thức khoa học pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 8

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong bảo vệ môi trường đốivới KCN.

- Quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cụ thể là môitrường KCN

5 Mục đích quản lý nhà nước về môi trường KCN

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường từ những hoạtđộng sản xuất tại các KCN

- Phát triển các KCN bền vững góp phần phát triển đất nước theo nguyêntắc một xã hội bền vững theo hội nghị Rio – 92 đề xuất Bao gồm cáckhía cạnh: Phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,không tạo ra ô nhiễm và suy thoái môi trường sống, nâng cao sự vănminh và côn bằng xã hôi

- Xây dựng các công cụ quản lý nhà nước về môi trường KCN hợp lý theotừng nghành, từng địa phương và khu vực kinh tế

Trang 9

Chương II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC KCN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN

I THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC KCN

Hiện nay các KCN ngày một phát triển theo số lượng và chất lượng Sốlượng ngày một tăng lên được biểu hiện cụ thể thông qua các số liệu đã được đềcập ở chương I, còn chất lượng của các KCN thì cần phần xem xét lại Hầu hếtcác KCN phát triển theo hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực nếu như công tácbảo vệ môi trường không được chú trọng thì chính lượng rác thải tại các KCNđang là nguồn xả thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe, đờisống sinh hoạt, môi trường sinh thái, hoạt động sản xuất của người dân xungquanh các KCN

1 Nước thải tại các KCN

 Đặc trưng nước thải các KCN

Thành phần nước thải của các KCN rất đa dạng, chủ yếu là các chất lơlửng (SS), chất hữu cơ(thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), chất dầu mỡ ( biểuhiện qua tổng hàm lượng Nitơ và phốtpho) một số chất kim loại nặng Nhữngchất này nếu không đạt tiêu chuẩn mà xả thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởngtới môi trường nước và trực tiếp là các con sông đón nhận các dòng xả thải này

 Tình trạng môi trường nước

Tổng lượng nước thải thải ra của các KCN ước tính khoảng 1 triệu

m3/ngày Trong đó có tới 70% xả thải trực tiếp ra các nguồn nhận thải khôngqua xử lý đang gây ô nhiễm môi trường nước mặt, những nguồn nước mặt nhậnthải đã bắt đầu suy thoái Lượng nước thải đều có thông số ô nhiễm cao hơnnhiều so với QCVN

Hàm lượng các chất lơ lửng trong nước thải công nghiệp thường xuyênvượt ngưỡng quy chuẩn như KCN Hòa Khánh vượt 2 lần, KCN Điện Nam _Điện Ngọc vượt mức tới 10 lần, có nơi tới hàng trăm lần tại các KCN thuộc ĐàNẵng

Hàm lượng BOD và COD những năm nay đã được giảm đáng kể nhờviệc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung như: KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh.Tuy nhiên một số KCN vẫn còn vi phạm quy chuẩn này như KCN Liên Chiểu-

Đà Nẵng

Trang 10

Hàm lượng các chất hữu cơ cũng dao động ở mức cao ví dụ như hàmlượng Amoni 50mg/l nước thải tại KCN Đinh Dương – Bình Dương gấp 10 lầnQCVN, hàm lượng caliform 8500 MPN/100 ml gấp 3 lần quy chuẩn.

2 Khí thải tại các KCN

Thông qua báo cáo của các KCN của các địa phương, và thực tiễn kiểmtra thì tình trạng khí thải tại các KCN không bức xúc như nước thải và rác thải

Đó là kết quả của viêc xử lý nguồn xả khí, các KCN cách xa khu dân cư Nhưng

ô nhiễm không khí do nguồn diện và gián tiếp thì hầu như chưa được xử lý Nó

là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của người dân sinhsống tại những khi vực bị ảnh hưởng

 Đặc điểm của khí thải công nghiệp

Khí thải tại các KCN được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nhìnchung chúng được thải ra từ hai nguồn chính là: quá trình đốt nhiên liệu để tạonăng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm), từ sự rò rỉ trong quá trình sảnxuất (nguồn diện) Các khí thải thải ra từ các ngành là khác nhau nhưng có thểnhóm chúng thành 9 nhóm lớn và mỗi nhóm lại có những khí thải đặc trưng củanhóm Ví dụ như nhóm sản xuất thực phẩm và đồ uống (Bụi,H2S); nhómnghành dệt may (Clo, SO2, bụi); nhóm nghành sản xuất nhựa và cao su (SO2 ,hơi hữu cơ, dung môi cồn…); nhóm nghành có lò đốt lò hơi tạo năng lượng(CO, CO2,SO2, NO2.VOCs,…)…

 Tình trạng khí thải công nghiệp

Khí thải thải ra từ các KCN khác nhau và tập trung phát thải lượng khíthải ô nhiễm môi trường nhiều nhất là tại vùng KTTĐ phía Nam, tiếp đến làKTTĐ Bắc Bộ,… và cuối cùng là KTTĐ vùng ĐB S Cửu Long

Theo kết quả quan trắc, môi trường xung quanh các KCN tương đối làtốt, số liệu quan trắc đạt tiêu QCVN Chủ yếu tình trạng ô nhiễm môi trường

do khí thải xuất phát từ những KCN cũ, sử dụng những công nghệ lạc hậu vàkhông lắp đặt hệ thống xử lý chất thải Chủ yếu là ô nhiễm do bụi, CO2, CO

và ô nhiễm tiếng ồn

Về hàm lượng bụi thì thường bị ô nhiễm nặng vào mùa khô và nhữngKCN đang xây dựng

Trang 11

Còn ô nhiễm môi trường từ khí CO hay CO2 … thì thường chỉ diễn racục bộ tại một số KCN mà thôi, ví dụ như: KCN Nhơn Trạch, KCN Đại An,

Gò Dầu, Phú Bình, KCN Hòa Khánh- Đà Nẵng (Nồng độ chì vượt 40 đến 65lần QCVN, nồng độ CO vượt 67 đến 100 lần…)

Nhìn chung các KCN đã cơ bản đảm bảo QCVN về khí thải và vấn đềkhí thải không gây tác hại nặng nề lắm tới môi trường nhưng cần thiết phảiquan tâm để tránh xảy ra hậu quả rồi mới khắc phục

3 Rác thải rắn tại các KCN

 Đặc điểm rác thải của các KCN

Trong quá trình hoạt động các KCN đã xả một lượng rác thải rắn khôngnhỏ ra môi trường Khối lượng và thành phần rác thải có sự khác nhau giữa cácKCN Phân tích báo cáo môi trường cho thấy trong tổng lượng rác thải rắn từcác KCN thì có tới 20 % là rác thải nguy hại Nhưng đối với ngành điện tử mớihiện nay thì lượng rác thải độc hại có thể vượt con số 20% Một số nhóm rácthải rắn từ các KCN phía Nam năm 2009 như: kim loại (4 - 9%), thủy tinh(0,5%), cao su da, giả da (3 - 7%), gỗ vụn mạt cưa (15 - 25%), các loại rác hữu

cơ (30 - 40%), bùn khô xử lý từ nước thải (7 - 10%)…

 Tình hình rác thải rắn tại các KCN

Tình hình lượng chất thải rắn tại các KCN liên tục tăng lên hàng năm.Tính theo đơn vị nghìn tấn/năm thì: năm 2005 là 1.000.000, năm 2007 là1.600.000, năm 2008 là 2.300.000… Tại một số KCN vượt lượng xả thải chungcủa cả nước như KCN phía Nam lên tới 3000 tấn/ngày, gấp 3 lần KCN phía Bắc

và gấp 20 lần vùng KTTĐ miền Trung Nguồn chất thải rắn nguy hại từ các hoạtđộng sản xuất công nghiệp gấp rất nhiều lần từ những lĩnh vực sản xuất khácnhư nông nghiệp và dịch vụ

Hoạt động thu gom, tập trung, phân loại và xử lý rác thải tại các KCNmặc dù đã được quy định mỗi KCN cần có khu vực tập trung phân loại và trungchuyển rác thải nhung hầu hết là không đảm bảo yêu cầu này Chính vì thế hầuhết các cơ sở sản xuất tại các KCN thường liên kết với các công ty môi trườngđịa phương và các doanh nghiệp được cấp giấy phép hành nghề thu gom và xử

lý rác thải rắn Nhiều công ty tái chế rác thải nhưng hiệu quả kinh tế chưa caothậm chí nhiều khi còn gây ô nhiễm môi trường thứ cấp

Trang 12

Nhiều trường hợp các cơ sở xử lý rác thải không có khả năng phân loại và

xử lý hiệu quả do đó họ thường chôn lấp rác thải nguy hại với rác thải sinh hoạtchứ không chờ cơ quan chức năng xử lý

4 Xu hướng diễn biến rác thải các KCN

Cùng với xu hướng phát triển của các KCN ngày càng nhanh thì lượngrác thải từ các KCN cũng theo chiều hướng thuận Lượng rác thải về nước thải,khí thải, chất thải rắn sẽ phức tạp về thành phần và tăng lên về khối lượng.Đứng trước thực trạng đó cần có những biện pháp xử lý hữu hiệu đối với vấn đềrác thải tại các KCN để tình trạng môi trường không theo chiều hướng đi xuống

và tiếp tục khắc phục những tồn tại về môi trường hiện nay

5 Tác hại của môi trường KCN

Từ những số liệu và thực tế trên ta có thể đưa ra nhận xét rằng môi trườngtại các KCN đang ô nhiễm nghiêm trọng và có tác động xấu tới môi trường Nógây ra những hệ quả vô cùng lớn cho môi trường sinh thái cũng như môi trườngsống và sinh hoạt sản xuất của người dân Ô nhiễm môi trường đã làm tăng cácbệnh tật cho những người lao động làm việc tại đó và dân cư xung quanh Và tỷ

lệ này có xu hướng tăng trong những năm gần đây gây những tổn thất kinh tếnghiêm trọng Thực tế đã minh chứng sự tác động tiêu cực tới môi trường

 Về môi trường sinh thái.

Sông suối kênh rạch là những nơi tiếp nhận và chứa các chất ô nhiễmtrong nước thải từ các KCN Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá mức chophép gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy, trong nước kiến cácloài thủy sinh chết hàng loạt, các chất kim loại nặng hóa chất đã làm mất, thayđổi hệ chuỗi thức ăn của sinh vật, từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe con người Tìnhtrạng này xuất hiện trên phạm vi toàn quốc chứ không riêng gì một vùng nào.Một số trường hợp điển hình như:

Kênh Bàu Lăng – Quảng Ngãi vốn là nơi cung cấp nước cho hoạt độngsản xuất nông nghiệp, do nhận nước thải từ KCN Quảng Phú từ nhiều năm nay

đã trở thành kênh nước thải, bị ô nhiễm và mùi hôi thối khó chịu Người dânkhông thể sử dụng nước sông cho sinh hoạt nữa Tình trạng này cũng diễn ratương tự trên sông Trà Khúc làm hàng loạt cá chết nổi trắng trên mặt sông

Sông Hoài Quảng – Nam đã biến thành màu đen do tiếp nhận nước thải

Trang 13

Ngân Hà cũng đen kịt và trạm bơm Tứ Cầu gần như ngưng hoạt động vì nước ônhiễm không thể tưới tiêu cho 200 ha ruộng Ngọc Điện.

Tình trạng môi trường trên sông Thị Vải

Theo số liệu trắc quan thì nước sông Thị Vải đã ô nhiễm nhiều năm Chỉtới đầu năm 2008 – 2009 do vi phạm của công ty VeDan Khoảng 12 km sông

bị ô nhiễm nghiêm trọng Môi trường nước ở đây chỉ còn một số loài sinh vậtphù du và một số loài tảo thích nghi với môi trường hữu cơ cao sinh sống Hoạtđộng sản xuất nông nghiệp bị giảm hiệu quả nặng nề chủ yếu với người dân TPĐồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu

Sông Cầu, đặc biệt là lưu vực sông Cầu thuộc địa phận Thái Nguyên tạicác điểm nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên… đangtrong tình trạng ô nhiễm

Lưu vực sông Nhuệ Đáy cũng bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhaunhưng chủ yếu là do nước thải từ các KCN hòa lẫn với nước thải sinh hoạt Các

vụ cá lồng chết xả ra hàng loạt vào những năm 2002, 2003, 2005

 Về gánh nặng bệnh tật từ ô nhiễm môi trường KCN

Những năm gần đây các bệnh lao động có xu hướng tăng Và nó biểuhiện ở tỷ lệ chết non tăng do chết sớm so với tuổi thọ kỳ vọng hay số năm sống

bị giảm đi do những tác động từ môi trường Ô nhiễm môi trường không chỉ tácđộng tới người lao động mà cả khu vực lân cận các KCN

Bệnh từ nguồn nước chủ yếu là bệnh liên quan tới đường ruột, ký sinhtrùng, nấm, virus, vi khuẩn… Các loại bệnh do các vi yếu tố như bướu cổ, răngmiệng,… Nhiều bệnh lở loét ngoài da do ô nhiễm nước mặt nước ngầm nguyhại

Khói bụi và tiếng ốn tại các KCN đang gây ra những bệnh nặng nề Bệnh

hô hấp bắt gặp phổ biển nhất là với ngành khai thác khoáng sản, xây dựng vậtliệu xây dựng và luyện kim Một số bệnh về mắt, ngoài da và ngộ độc khí: CO,

CO2, chì… Tỷ lệ mắc bệnh tại các KCN cao hơn nhiều so với những vùngkhông liên quan

Trong tổng các bệnh tật liên quan đến ô nhiễm môi trường KCN thì bệnh

về đường hô hấp chiếm 76,71%, bệnh do các yếu tố vật lý chiếm 16,94%, bệnhnhiễm độc chiếm 4.08%, bệnh da 1,35%, bệnh nhiễm khuẩn 0.93%

Ngày đăng: 19/01/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN - Quản lý Nhà nước về môi trường KCN, thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w