1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu

34 674 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế Toán và Tài Chính
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 131,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang trong qua trình chuyển đổi sang trong cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa đặc biệt trong kinh tế đối ngoại với chủ trương mở cửa, hợp tác và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Kinh tế đối ngoại đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Vấn đề kinh tế đối ngoại trở nên vô cùng quan trọng đảm bảo cho chúng ta khai thác được các lợi thế so sánh của đất nước. Với quá trình hội nhập và sự phát triển không ngừng của hoạt động thương mại quốc tế nói chung cũng như hoạt động xuất khẩu nói riêng thì yêu cầu thanh toán nhanh, chính xác càng khẳng định là một khâu quan trọng không thể thiếu trong việc thực hiện giao dịch buôn bán. Đối với đơn vị xuất khẩu, việc thanh toán chính là yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chính vì vậy, việc xem xét, phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế là hết sức cần thiết Mục tiêu “hướng nền kinh tế vào xuất khẩu “ mà Đảng và Nhà nước chủ trương lựa chọn đã được các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hưởng ứng và tích cực tham gia trong đó có sự đóng góp không nhỏ của Công ty Xuất nhập khẩu SEAPRODEX Với phương thức tiếp cận trên, và xác định được tầm quan trọng của nó, nhóm chúng tôi đi tìm hiểu đề tài : “Tình hình thanh toán quốc tế tại công ty xuất nhập khẩu seaprodex“

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong qua trình chuyển đổi sang trong cơ chế thị trường theo định hướng

Xã hội chủ nghĩa đặc biệt trong kinh tế đối ngoại với chủ trương mở cửa, hợp tác và hội nhập với nền kinh tế thế giới Kinh tế đối ngoại đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Vấn đề kinh tế đối ngoại trở nên vô cùng quan trọng đảm bảo cho chúng ta khai thác được các lợi thế so sánh của đất nước.

Với quá trình hội nhập và sự phát triển không ngừng của hoạt động thương mại quốc tế nói chung cũng như hoạt động xuất khẩu nói riêng thì yêu cầu thanh toán nhanh, chính xác càng khẳng định là một khâu quan trọng không thể thiếu trong việc thực hiện giao dịch buôn bán Đối với đơn vị xuất khẩu, việc thanh toán chính là yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Chính vì vậy, việc xem xét, phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế là hết sức cần thiết

Mục tiêu “hướng nền kinh tế vào xuất khẩu “ mà Đảng và Nhà nước chủ trương lựa chọn

đã được các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hưởng ứng và tích cực thamgia trong đó có sự đóng góp không nhỏ của Công ty Xuất nhập khẩu SEAPRODEX

Với phương thức tiếp cận trên, và xác định được tầm quan trọng của nó, nhóm chúng tôi

đi tìm hiểu đề tài : “Tình hình thanh toán quốc tế tại công ty xuất nhập khẩu

seaprodex“

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 2

I.Khái niệm ,đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế

1 Khái niệm:

Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan đến cácquan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và cácchủ thể khác nhau của các nước

2 Bản chất của thanh toán quốc tế

Khi việc mua bán vượt ngoài biên giới của một quốc gia thì bắt đầu xuất hiện cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế Các nghiệp vụ này gắn liền với từng đặc điểm riêng biệt củatừng phương thức thanh toán mà mỗi doanh nghiệp chọn, từ đó sẽ phát sinh các qui trìnhxuyên suốt từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc hoạt động đó

Bản chất của hoạt động thanh toán quốc tế là sự dịch chuyển luồng tư bản hay tiền tệ từquốc gia này sang quốc gia khác gắn liền với sự mua bán hàng hoá

3 Vai trò của thanh toán quốc tế:

- Có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng qui mô hoạt động kinhdoanh, gia tăng khối lượng hàng hoá, mua bán mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước vớinhau

- Có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ mộtcách có chuẩn mực, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thựchiện tốt chế độ quản lý ngoại hối

II.Các phương tiện thanh toán quốc tế

Phương tiện thanh toán là công cụ mà người ta thực hiện trả tiền cho nhau trong quan hệ buôn bán với nhau Tiền mặt là phương tiện thanh toán nhưng trong thanh toán quốc tế nó giữ vai trò thứ yếu Phương tiện thanh toán chủ yếu dùng trong thanh toán quốc tế là hối phiếu (Bill of exchange, Drafts), séc (cheque), thẻ tín dụng Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của nó, thích hợp cho từng đối tượng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể kinh tế.

1 Hối phiếu:

Trang 3

Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.

- Người ký phát hối phiếu là người xuất khẩu, người cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá.

- Người trả tiền hối phiếu là người nhập khẩu, người sử dụng các cung ứng dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá Khi dùng hối phiếu làm phương thức đòi tiền của phương thức tín dụng chứng từ, người trả tiền hối phiếu lại là ngân hàng mở thư tín dụng hay ngân hàng xác nhận Ngân hàng chỉ có trách nhiệm trả tiền hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình, cùng với bộ thanh toán phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Nội dung của hối phiếu bao gồm : tiêu đề hối phiếu, địa điểm ký phát hối phiếu, thời gian

ký phát, lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền thanh toán, thời hạn trả tiền hối phiếu, địa điểm trả tiền hối phiếu, người hưởng lợi, người trả tiền hối phiếu, người ký phát hối phiếu

- Hối phiếu có nhiều loại, căn cứ vào các tiêu thức mà có thể chia ra: hối phiếu trả tiền ngay, hối phiếu trả tiền sau, hối phiếu có kì hạn, hối phiếu trơn, hối phiếu kèm chứng từ, hối phiếu đích danh, hối phiếu theo lệnh, hối phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng

- Nội dung của séc bao gồm: tiêu đề, mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền, ngày tháng

và địa điểm lập séc, tên và địa chỉ của người trả tiền, người hưởng lợi, tài khoản trích tiền, chữ ký của người phát séc.

- Séc cũng được chia ra làm nhiều loại: séc vô danh, séc đích danh, séc theo lệnh, séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc xác nhận, séc du lịch

Trang 4

3 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do ngân hàng và các tổ chức thẻ phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa,dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng,hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM),hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.Thẻ ngân hàng còn được dung để thực hiên nhiều dịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM

4.Kỳ phiếu

Kỳ phiếu là một lời hứa bằng văn bản do một người (người mua hàng trả

chậm,người nhập khẩu) ký phát cho người khác (người bán hàng trả chậm,người xuất khẩu) để cam kết rằng đến một thời hạn xác định hoặc đến một thời gian xác định trong tương lai sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi có ghi trên kì phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác theo quy định của kỳ phiếu.

III Các điều kiện trong thanh toán quốc tế

Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, nảy sinh các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thanh toán, buộc các bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện Những vấn đề này được qui kết lại thành những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế.

Các điều kiện đó là:

1.)Điều kiện về tiền tệ : Trong hợp đồng thương mại quốc tế, bao giờ cũng phải sử dụng

đồng tiền của một nước nào đó để làm đồng tiền tính toán và/hoặc đồng tiền thanh toán.

Do đó phải quy định về điều kiện tiền tệ Tiền tệ được sử dụng có thể là tiền tệ quốc tế, tiền

tệ thế giới hay tiền tệ quốc gia, hoặc cũng có thể là tiền mặt hay tiền tín dụng tuỳ vào từng trường hợp và thoả thuận của các bên mua bán.

2.)Điều kiện địa điểm thanh toán:

Trong hoạt động thương mại quốc tế, địa điểm thanh toán có thể ở nước nhập khẩu, hoặc ở nước xuất khẩu, hoặc ở nước thứ ba Nhưng trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng ở hai bên quyết định, đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước ấy.

3)

Điều kiện thời gian thanh toán:

Trang 5

Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ, do đó nó là vấn đề quan trọng, thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký kết hợp đồng Trong thương mại quốc tế có ba cách quy định về thời gian thanh toán, đó là: trả tiền trước, trả tiền ngay và trả tiền sau.

4)

Điều kiện về phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức người bán thực hiện để thu tiền về và người mua thực hiện để trả tiền Trong thương mại quốc tế, người ta thường sử dụng các phương thức: phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, phương thức uỷ thác mua, phương thức thư đảm bảo trả tiền.

IV Các phương thức thanh toán quốc tế

1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Đầu tiên, phương thức chuyển tiền (Remitttance) là phương thức mà trong đó một khách hàng của ngân hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định, với hình thức chuyển tiền trả sau, người xuất khẩu sẽ đứng vào vị trí bất lợi trong trường hợp hàng hóa đã chuyển

đi mà vì lý do nào đó người nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng dẫn đến người xuất khẩu chậm nhận được tiền thanh toán Và ngược lại, với phương thức chuyển tiền trả trước, rủi ro sẽ chuyển sang cho nhà nhập khẩu ở chỗ người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán cho người xuất khẩu rồi nhưng chưa nhận được hàng vì nhà xuất khẩu chậm trể giao hàng.

Q uy trình thanh toán

Trong phương thức thanh toán này , có các bên liên quan:

- Người phát hành lệnh chuyển tiền (người mua, nhập khẩu )

- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển tiền mở tài khoản gửi ngoại tệ)

- Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)

- Người nhận chuyển tiền (người bán, tổ chức xuất khẩu )

Sơ đồ quy trình thanh toán gồm 5 bước sau:

Trang 6

2 Phương thức ghi sổ (Open account)

Phương thức thanh toán này được thực hiện bằng cách người xuất khẩu mở một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà người nhập khẩu nợ về tiền mua hàng hoá hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng Người nhập khẩu định kỳ (hàng tháng, quí hay nửa năm một lần) thanh toán khoản nợ của mình trên tài khoản cho người xuất khẩu.

Đặc điểm:

- Đây là một phương thức thanh toán chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán, ngân hàng không tham gia với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán.

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người mua mở tài khoản

để ghi chép, thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.

Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán thực sự tin cậy lẫn nhau hay trong các giao dịch nhỏ thường xuyên, phổ biến sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng thường xuyên trong một thời kỳ nhất định, hoặc dùng cho thanh toán tiền hàng, hàng gửi bán ở các nước, hay để trả tiền lệ phí dịch vụ sân bay, bến bãi, kho cảng

Phương thức này thực chất là một hình thức tín dụng thương nghiệp.

Phương thức ghi sổ thường được áp dụng trong buôn bán nội địa, rất ít dùng trong buôn bán quốc tế bởi không đảm bảo đầy đủ cho người xuất khẩu kịp thời thu tiền hàng.

3 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

Để khắc phục những yếu điểm của phương thức chuyển tiền trả sau, phương thức nhờ thu điển hình là phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ ra đời nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu Ví dụ, nhà xuất khẩu A sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu

B đã ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu B không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng

Trang 7

từ cho người nhập khẩu B nhận hàng hóa, tuy nhiên từ ví dụ trên cho chúng ta thấy rằng, thông qua bộ chứng từ ngân hàng mới chỉ khống chế được hàng hóa chứ chưa hẳn chắc chắn khống chế được việc trả tiền đối với người nhập khẩu Trong tình huống giá hàng hóa tại thời điểm hiện tại giảm dẫn đến người nhập khẩu không tha thiết với việc nhận hàng và, do đó, việc khống chế bộ chứng từ hàng hóa trở nên vô nghĩa đối với họ Khi đó rất có thể họ sẽ “cố tình” kéo dài thời gian thanh toán để gây áp lực đối với người xuất khẩu.

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, có các bên liên quan như sau:

- Tổ chức xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ, người ký phát hối phiếu tức là người ra lệnh.

- Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng nhận sự uỷ thác thu tiền, ngân hàng bên xuất khẩu.

- Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng bên xuất khẩu tại nước nhập khẩu.

- Tổ chức nhập khẩu là người quyết định thanh toán, là người mà hối phiếu, chứng từ sẽ gửi đến cho họ.

Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu, người ta chia phương thức thanh toán này thành hai loại:

+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)

Đây là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu sau khi gửi hàng cho

tổ chức nhập khẩu, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu (bill of exchange) do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng.

+ Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)

Đây là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu sau khi hoàn thành phương thức giao hàng thì lập một bộ chứng từ thanh toán nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền của tờ hối phiếu với điều kiện người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao cho bộ chứng từ để đi nhận hàng.

.4 Phương thức tín dụng chứng từ

Một trong những phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến hiện nay đó là phương thức tín dụng chứng từ

Trang 8

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng)

sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

Thư tín dụng (letter of credit - L/C) là một phương tiện rất quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Không mở được thư tín dụng thì phương thức này không được xác lập và người bán không thể giao hàng cho người mua Thư tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bán trong một thời hạn nhất đinh được quy định trong thư tín dụng.

5 Phương thức thư uỷ thác mua (Authority to purchase - A/P)

Thư uỷ thác mua là ngân hàng nước người mua theo yêu cầu của người mua viết thư cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài yêu cầu ngân hàng này thay mặt để mua hối phiếu của người bán ký phát cho người mua, ngân hàng đại lý căn cứ điều khoản của thư uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của người mua và giao chứng từ cho họ.

6.Phương thức thư bảo đảm trả tiền ngay (letter of guarantee - L/G)

Dùng phương thức này tức là ngân hàng bên người mua theo yêu cầu của người mua viết cho người bán một cái thư gọi là “thư bảo đảm trả tiền” bảo đảm sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua qui định sẽ trả tiền hàng.

Phương thức thư bảo đảm trả tiền khác với phương thức tín dụng chứng từ và phương thức uỷ thác mua ở chỗ phương thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền còn hai phương thức kia căn cứ vào chứng từ để trả tiền.

Thanh toán theo phương thức L/G có ba loại: Hàng đến trả tiền, kiểm nghiệm xong trả tiền và hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại trả nốt sau khi có kết quả giám định.

CHƯƠNG 2:

Trang 9

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU TẠI

Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung được thành lập theo quyết định số 242/TS-QĐ ngày 31/3/1993 của Bộ Thuỷ Sản, là Doanh nghiệp nhà nước hoạch toán độc lập, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam (Seaprodex Việt Nam), được nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh về thuỷ sản, phục vụ sản xuất kinh doanh thuỷ sản và các nghề khác theo qui định của pháp luật Công ty có quyền

tự chủ kinh doanh, tự chủ về tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam

Nguyên tắc hoạt động kinh doanh của Công ty là gắn thương mại với sản xuất, gắn kinh tế với chính trị xã hội, không ngừng tạo thế và lực cho mình mà nội dung cơ bản là tạo vốn, tạo cơ sở vật chất, tạo uy tín, xây dựng một đội ngũ quản lý, cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật và công nhân lành nghề tận tâm, tận lực vì sự phát triển của Công ty, linh hoạt thích nghi, đảm bảo hài hoà lợi ích

Hiện nay, Công ty đã cổ phần hóa: căn cứ điều 3 nghị định 187/2004 của Chính phủ

về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần (hình thức cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư sau khi cổ phần hóa, hình thức cổ phần hóa công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung là giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghệp, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn và có tên đầy đủ sau khi cổ phần hóa như sau:

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ Sản Miền Trung (Seaprodex Danang)

Trang 10

Điạ chỉ trụ sở chính : 263 Phan Chu Trinh, TP Đà Nẵng

Điện thoại : 05113.821436

Fax : 05113.823769

Email : seadana@hn.vnn.vn

Website : www seadanang.com.vn

Công ty có các cơ sở sản xuất - kinh doanh như sau

Chi nhánh Công ty: Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Thọ Quang

Địa chỉ: Khu Dịch vụ Thuỷ sản Thọ Quang, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố phố Đà Nẵng

Điện thoại: (0511).3921959 Fax: (0511).3921958

Chi nhánh Công ty: Công ty Phát triển Nguồn lợi Thuỷ sản

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Điện Nam- Điện Ngọc, Huyện Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: (0510) 9444499 Fax: (0510).943974

Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 166 Nguyễn Công Trứ , Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08).823472- 8215330 Fax: (08).8210736

Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Số 645/3 Kim Ngưu, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: (04).6367597 - 6367599 Fax: (04) 6367598

Nhà máy chế biến thực phẩm Sơn Trà (địa điểm kinh doanh) trực thuộc Công ty Địa chỉ: Khu Dịch vụ Thuỷ sản Thọ Quang, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố phố Đà Nẵng

Quá trình phát triển

Từ khi hình thành cho đến nay Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản Miền Trung vừa quản lý kinh doanh về xuất nhập khẩu thủy sản trong khu vực đồng thời vừa thực hiện vai trò trung tâm dịch vụ kinh tế kỹ thuật, nghề cá là trung tâm phát triển và đầu tư trong và ngoài nước.

Trong suốt quá trình hoạt động toàn Công ty không ngừng phấn đấu vươn lên để khắc phục những khó khăn này đến khó khăn khác, tự hoàn thiện bản thân mỗi cán bộ nhân viên từng bước đưa Công ty vượt qua hết khó khăn Điều này minh chứng là doanh

Trang 11

số của Công ty ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, đội ngũ lao động ngày càng đông đủ, chất lượng ngày càng cao, đóng góp cho nhà nước qua nghĩa vụ đóng thuế, các hoạt động xã hội ngày càng nhiều hơn, tiếp tục là thành viên nòng cốt, vững mạnh của Công ty xuất khẩu thuỷ sản Việt nam tại khu vực miền Trung Quá trình phát triển của Công ty được chia làm 3 giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1983-1988: Là giai đoạn hình thành, ổn định Công ty hoạt động theo mô hình tổ chức quản lý tập, chỉ đạo trực tuyến Công ty đã vận dụng, phát huy linh hoạt cơ chế “ tự cân đối- tự trang trải “, góp phần vực dậy và khích lệ ngành kinh tế thuỷ sản toàn khu vực vượt qua khủng hoảng, tạo tiền đề để phát triển Kim ngạch xuất khẩu đạt 31,39 triệu USD, giá trị chế biến thuỷ sản đạt 0,77 triệu USD với 2 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu.

- Giai đoạn 1989- 1997: Là giai đoạn hội nhập nền kinh tế thị trường, Công ty chuyển đối sang mô hình phân cấp tự chủ đến các đơn vị thành viên, điều hành các đơn vị thành viên bằng các quy chế và theo định hướng phát triển thống nhất toàn Công ty, đồng thời tăng cường giám sát, kiểm tra các đơn vị kinh doanh và tài chính tại các đơn vị thành viên.

Trong giai đoạn này, Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, đa ngành, trong đó lấy hoạt động xuất nhập khẩu làm nòng cốt Kim ngạch xuất khẩu đạt 147,97 triệu USD, giá trị chế biến thuỷ sản đạt 43,59 triệu USD với 2 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu.

- Giai đoạn 1998-2002: Được xem là giai đoạn đầu tư đổi mới công nghệ, tăng cường năng lực sản xuất Trong giai đoạn này, Công ty củng cố tổ chức các đơn vị ngoài được mở rộng Kim ngạch xuất khẩu đạt 172,08 triệu USD, giá trị chế biến thuỷ sản đạt 53,2 triệu USD với 4 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu.

- Giai đoạn 2003-2007: là giai đoạn thực hiện chủ trương của nhà nước về sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp Seaprodex Danang không thuộc diện giữ lại là Doanh nghiệp nhà nước nên Bộ Thuỷ Sản đã có quyết định cổ phần hóa Công ty trong năm 2006 Công ty tiến hành các bước sắp xếp các đơn vị thành viên còn lại, đánh giá lại tài sản, xác định giá trị Doanh nghiệp, sắp xếp lại lao động…chuẩn bị cho cổ phần hóa Công ty.

Trang 12

GIÁM ĐỐC

Ban tài chính Kế Hoạch Đ.Tư Ban nhập khẩu và KD vật tư Ban xuất khẩu Văn Phòng công ty

Công ty PT Nguồn Lợi Thuỷ Sản

Xí nghiệp kho vận Sài Gòn

Xí nghiệp thuỷ sản Nha Trang Cty CBiến Thuỷ Sản Cam Ranh

Trung tâm DV Thuỷ sản Hà Nội Công ty Thọ Quang

Xí nghiệp F10 Phòng kho vận Đà Nẵng Chi nhánh Hà Nội

Chi nhánh Sài Gòn

- Giai đoạn 2007 đến nay : Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới mang lại nhiều cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và Seaprodex nói riêng Hơn nữa, mấy năm gần đây tình hình tài chính thế giới không ổn định kèm theo những vấn đề như lạm phát, tỷ giá hối đoái thay đổi đã gây ra nhiều thách thức hơn là

cơ hội cho công ty Trong giai đoạn này, Seaprodex đang cố gắng hoàn thiện hơn sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cũng như ra sức đáp ứng tốt nhiều thị trường mới khi Việt Nam gia nhập WTO.

.2.Cơ cấu tổ chức quản lý của Seaprodex DaNang

a) Mô hình cơ cấu quản lý của Seaprodex DaNang

Tình hình nguồn nhân lực

Trang 13

Nguồn nhân lực là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới suốt quá trình kinh doanh cũng như hiệu quả, mục tiêu đạt tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, phát triển yếu tố con người là một khâu không thể thiếu trong tổ chức hệ thống của doanh nghiệp Ngày nay, khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão cộng với sự bùng nổ về công nghệ thông tin giúp đỡ cho con người rất nhiều với các máy móc thiết bị hiện đại Song con người vẫn là yếu tố hết sức quan trọng và không thể thiếu được, là một trong các yếu tố đầu vào cần thiết giúp quá trình sản xuất kinh doanh của công ty thuận lợi.

Trình độ lao động phân chia theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giới tính được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1 : Cơ cấu lao động tại công ty

Chỉ tiêu

Số lượng

T/T (%) Số lượng T/T (%) Số lượng T/T (%)

Cơ cấu lao động

1 phân theo giới tính

Do hoạt động của Công ty chủ yếu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thuỷ sản nên lực lượng lao động trực tiếp chiếm đa số và tỉ trọng này ít thay đổi qua các năm Lao động

Trang 14

gián tiếp của Công ty tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng có trình độ cao, chủ yếu tập trung ở ban quản lý tại văn phòng Công ty và các đơn vị thành viên Ta lại thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao, lực lượng lao động của công ty có xu hướng tăng giữa năm 2010 và 2011, nhưng tới năm 2012 lại giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm

2011, nên nhu cầu cắt giảm nguồn lực đối với một công ty như Seaprodex là không thể tránh khỏi

Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm Lực lượng lao động có trình

độ Đại Học và cao đẳng tăng dần, điều này chứng tỏ công ty đang bỏ sung nguồn lực có trình độ cao nhằm tăng chất lượng quản lý của công ty, đây là lực lượng nòng cốt ở tất cả các bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu và bộ phận hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra chất lượng hàng hoá.

3 Tình hình hoạt động kinh doanh

a) Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm kinh doanh

Các lĩnh vực kinh doanh chính của Seaprodex

- Chế biến - xuất khẩu thủy sản

- Kinh doanh vật tư nhập khẩu

- Kinh doanh dịch vụ kho vận

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản

Mặt hàng xuất khẩu của công ty

Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu chủ yếu của Công ty là hàng thuỷ sản được chế biến tại hai xí nghiệp thành viên, xí nghiệp trong khu vực và cả nước bao gồm các loại: tôm thẻ, tôm chì, tôm sú, tôm sắt, mực nang, cá thu, cá chim, cá ngừ và các loại thuỷ sản khác Mặt hàng xuất khẩu của công ty hiện nay khá đa dạng ,có chất lượng tốt và giá thành hạ , đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

Mặt hàng xuất khẩu của công ty bao gồm :

-Theo nhóm sản phẩm :

+Nhóm tôm :tôm PTO ,tôm thịt đông rời IQF ,tôm đông lạnh xếp vỉ plastic ,tôm sú thịt ,tôm sú vỏ

+Nhóm mực : mực ống cắt khoanh ,mực ống fillet ,mực ống sashimi,mực khô

+Nhóm cá :cá ngừ đông lạnh ,cá tra fillet ,cá thu fillet

Trang 15

+Nhóm nhuyễn thể : nghêu luộc đông lạnh ,ghẹ cắt miếng , ốc

-Theo dạng chế biến : +Sản phẩm khô :cá khô ,mực khô azâƯQsr1 +Sản phẩm đông block : tôm HLSO ,tôm thịt CPTO

+Sản phẩm fastfood +Sản phẩm bán lẻ đóng gói :tôm ,mực nang

+Sản phẩm đông rời IQF :chế biến dưới dạng rời ,gồm tôm HLSO,mực các loại.

b).Cơ cấu doanh thu xuất khẩu thủy sản

Trong ba năm vừa qua từ 2011-2013, tình hình doanh thu từhoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty XNK thủy sản Miền Trung có sự biến động có

lúc theo chiều hướng gia tăng đáng kểvà có lúc biến động chậm, tăng giảm không

điều, điều đó được thể hiện khá rõ qua Bảng 3 và Hình 1 bên dưới

Doanh thu xuất khẩu của công ty năm 2011 chỉ đạt 184.613.279 nghìn đồng,

đến năm 2012 thì doanh thu đạt 504.178.047 nghìn đồng tăng 319.564.768

nghìn đồng, tức là tăng 173,10% so với năm 2011 và chiếm tỷtrọng 96,21% trong

tổng doanh thu của công ty Nhưng doanh thu xuất khẩu năm 2013 của công ty lại

có sự sụt giảm khá rõ từ504.178.047 nghìn đồng xuống còn 468.517.557 nghìn

đồng tương đương với mức giảm là 7,07% và chỉchiếm 94,73% trong tổng doanh

thu của công ty.

Bảng 4: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG QUA 3

Doanh thu Tỷ

trọng (%)

Doanh thu Tỷ

trọng (%)

Giá trị (%) Giá trị

Trang 16

(35.660.49 0)

30.454.752 14,31 19.880.881 3,79 26.040.504 5,27 (10.573.87

1)

(34,72 )

6.159.623

215.068.03 100,00 524.058.92

8

100,0 0

100,0 0

308.990.89 7

143,6 7

(29.500.86 7)

II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI

VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG

1) Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty

Là công ty trực thuộc Bộ Thương Mại, Công ty XNK thủy sản Miền Trung đảm

nhiệm các chức năng của một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xuất khẩu,

nhập khẩu thủy sản và kinh doanh dịch vụ kho vận,vật tư nhập khẩu,chế biển thủy

sản Nhận thức rõ được tầm quan trọng cũng như hiệu quả của hoạt động xuất

khẩu, Công ty luôn chú trọng tới hoạt động xuất khẩu, phát huy lợi thế của mình về

xuất khẩu thủy sản Trong những năm vừa qua, kim nghạch xuất khẩu của công ty

đã tăng trưởng đáng kể, đóng góp không nhỏ vào ngân sách Nhà nước.

Bảng 5: KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY(2011-2013)

(Đơn vị : USD) ST

28.940.05 7

25.359.54 4

nhập khẩu

28.128.0 00

21.500.0 00

22.570.0 00

Trang 17

nghạch 25 57 44

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Công ty qua các năm) Chế biến và xuất khẩu thủy sản là thế mạnh của Công ty Sản phẩm chủ đạo của

Công ty ngoài tôm thẻ chân trắng, còn có các mặt hàng thủy sản giá trị gia tăng

truyền thống khác như mực nang sashimi, cá xiên que Thị trường của các mặt

hàng này luôn ổn định và chiếm tỉ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu, ngoài ra

các mặt hàng khác như các sản phẩm thức ăn nuôi thủy sản cũng là các mặt hàng

xuất khẩu ổn định của Công ty, góp phần đa dạng hoá hoạt động của Công ty.

Bảng 11:MẶT HÀNG XNK CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG TRONG 3 NĂM

(2011-2013)

( Đơn vị tính :USD)

Mặt hàng

Giá trị

Tỷ trọng Giá trị

Tỷ trọng Giá trị

Tỷ trọng Giá trị (%) Giá trị

Cá đông 135.630 1,18 5.803.056 20,05 5.407.676 21,32 5.667.426 4.178,60 (395.380) Mực đông

3.579.677 31,05 4.652.781 16,08 5.491.677 21,65 1.073.104 29,98 838.896 Bạch tuộc

đông 3.010.055 26,10 6.932.406 23,95 8.928.165 35,20 3.922.351 130,31 1.995.759 Tôm đông 2.612.747 22,65 2.386.576 8,25 1.682.663 6,64 (226.171) (8,66) (703.913) Chả cá đông 1.976.920 17,15 6.614.723 22,86 1.642.650 6,48 4.637.803 234,60 (4.972.073) Hải sản khác 216.096 1,87 2.550.515 8,81 2.206.713 8,71 2.334.419 1.080,27 (343.802)

Tổng 11.531.125 100,00 28.940.057100,00 25.359.544100,00 17.408.932 150,97 (3.580.513)

Ngày đăng: 11/05/2014, 18:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Cơ cấu lao động tại công ty - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 1 Cơ cấu lao động tại công ty (Trang 13)
Bảng 4: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY  XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG QUA 3 - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 4 TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG QUA 3 (Trang 15)
Bảng 5: KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY(2011-2013) - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 5 KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY(2011-2013) (Trang 16)
Bảng 11:MẶT HÀNG XNK CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG TRONG 3 NĂM - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 11 MẶT HÀNG XNK CỦA CÔNG TY XNK THỦY SẢN MIỀN TRUNG TRONG 3 NĂM (Trang 17)
Bảng 6: Tổng hợp các phương thức thanh toán của XNK thủy sản Miền Trung - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 6 Tổng hợp các phương thức thanh toán của XNK thủy sản Miền Trung (Trang 19)
Bảng 8:TÌNH HÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 8 TÌNH HÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN (Trang 23)
Bảng 9: TÌNH HÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU - Thanh toán quôc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Bảng 9 TÌNH HÌNH THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w