Hệ tầng Bản Páp D 1-2bp: Các thành tạo thuộc hệ tầng lộ ra ở hai khu vực phía Bắc và phía Tây vùng Phong Thổ - Lai Châu Đông Bắc-Đông Nam Bản Lang và phía Tây Nam bản Nậm Pập, gồm: đá v
Trang 1LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BIỂN
- -
BÁO CÁO
Đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM PHÓNG
XẠ TẠI BA HUYỆN PHONG THỔ (LAI CHÂU), NÔNG
SƠN (QUẢNG NAM), HÀM TÂN (BÌNH THUẬN) VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA”
Trang 2LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BIỂN
“NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM PHÓNG
XẠ TẠI BA HUYỆN PHONG THỔ (LAI CHÂU), NÔNG SƠN (QUẢNG NAM), HÀM TÂN (BÌNH THUẬN) VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA”
Mã số: ĐTĐL-2005/10
KT Liên đoàn trưởng
Phó Liên đoàn trưởng
TS Vũ Trường Sơn
Chủ nhiệm đề tài
TS Đào Mạnh Tiến
HÀ NỘI, 2006
Trang 3MỤC LỤC
Quyết định số 1771/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các đề tài
độc lập cấp Nhà nước năm 2005 i
Hợp đồng số 10/2005/HĐ-ĐTĐL v
Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Nhà nước xix
Quyết định số 104 QĐ/ĐCB-HĐĐGCS của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất biển về việc thành lập Hội đồng đánh giá cơ sở báo cáo đề tài độc lập cấp Nhà nước xxii
Các nhận xét báo cáo đề tài độc lập cấp Nhà nước xxiv
Biên bản đánh giá cơ sở kết quả đề tài KH&CN cấp Nhà nước xxx
Ghi chép chi tiết ý kiến của từng thành viên Hội đồng đánh giá cơ sở xxxiv
Kiểm phiếu đánh giá cơ sở kết quả đề tài KH&CN cấp Nhà nước xxv
MỞ ĐẦU 6
Cơ sở pháp lý 6
Mục tiêu và nhiệm vụ 6
Sản phẩm giao nộp 6
Thời gian thực hiện 7
Chi phí thực hiện 7
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN, KINH TẾ - XÃ HỘI 22
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 22
1.1.1 Vị trí địa lý 22
1.1.2 Địa hình 22
1.1.3 Đặc điểm thủy văn và mạng lưới sông suối 23
1.1.4 Khí hậu 24
1.2 Đặc điểm địa chất - khoáng sản 26
1.2.1 Địa tầng 26
1.2.2 Magma xâm nhập 33
1.2.3 Kiến tạo 37
1.2.4 Khoáng sản 39
1.2.5 Một số dạng tai biến địa chất chủ yếu 48
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 51
1.3.1 Dân cư 51
1.3.2 Giao thông 52
1.3.3 Nông lâm nghiệp 53
1.3.4 Công nghiệp, thủ công nghiệp 54
1.3.5 Khai thác khoáng sản 54
1.3.6 Ngư nghiệp 55
Trang 41.3.7 Du lịch 55
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ CÁC VÙNG NGHIÊN CỨU 58
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 58
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 60
2.3 Một số đánh giá về tình hình nghiên cứu và đề xuất các nội dung cần nghiên cứu bổ sung về môi trường phóng xạ ở 3 vùng nghiên cứu 65
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG NGHIÊN CỨU 66
3.1 Nội dung nghiên cứu 66
3.2 Hệ phương pháp, thiết bị và khối lượng nghiên cứu 72
3.2.1 Phương pháp kế thừa, thu thập, tổng hợp tài liệu và khối lượng 72
3.2.2 Phương pháp khảo sát và đo đạc trường phóng xạ tại thực địa 82
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu và khối lượng 94
3.2.4 Các phương pháp phân tích mẫu 95
3.2.5 Các phương pháp xử lý, tổng hợp tài liệu trong phòng 98
CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG BỨC XẠ TỰ NHIÊN CÁC VÙNG NGHIÊN CỨU PHONG THỔ, NÔNG SƠN VÀ HÀM TÂN 105
4.1 Kết quả nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên tỷ lệ 1/50.000 105
4.1.1 Đặc điểm cường độ bức xạ gamma và liều chiếu ngoài 105
4.1.2 Đặc điểm phổ gamma 116
4.1.3 Đặc điểm phân bố nồng độ khí radon (Rn) và liều chiếu trong 122
4.1.4 Đặc điểm địa hóa môi trường các kim loại nặng 138
4.1.5 Đặc điểm phân bố liều tương đương bức xạ 148
4.2 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ tại các khu vực trọng điểm nghiên cứu, điều tra ở tỷ lệ 1/10.000 152
4.2.1 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực mỏ đất hiếm Nậm Xe 152
4.2.2 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực mỏ đất hiếm Đông Pao 155
4.2.3 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực thị xã Lai Châu 158
4.2.4 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 159
4.2.5 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 161
4.2.6 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) - mỏ Khe Cao 163
4.2.7 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) - mỏ An Điềm 166
4.2.8 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực Quế Trung (Quế Sơn) - mỏ than Nông Sơn 170 4.2.9 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) -
Trang 54.2.10 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực thị trấn La Gi - mỏ sa
khoáng chứa xạ hiếm Bầu Dòi 175
4.2.11 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực Tân Hải - mỏ sa khoáng chứa xạ hiếm Gò Đình 178
4.2.12 Đặc điểm phân bố trường phóng xạ khu vực Tân Thành - mỏ sa khoáng chứa xạ hiếm Chùm Găng 180
CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM PHÓNG XẠ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA 184
5.1 Nguyên tắc phân vùng môi trường phóng xạ 184
5.2 Phân vùng và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ 185
5.2.1 Phân vùng và đánh giá mức độ nhiễm phóng xạ vùng Phong Thổ 185
5.2.2 Phân vùng và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ vùng Nông Sơn 193
5.2.3 Phân vùng và đánh giá mức độ nhiễm phóng xạ vùng Hàm Tân 199
5.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững 205
KẾT LUẬN 210
TÀI LIỆU THAM KHẢO 213
PHỤ LỤC SỐ 1 TỌA ĐỘ, VỊ TRÍ ĐIỂM LẤY MẪU THUỘC ĐỀ TÀI 217
PHỤ LỤC SỐ 2 CÁC HÌNH VẼ KÈM THEO BÁO CÁO 236
Trang 6MỞ ĐẦU
Cơ sở pháp lý
Đề tài “Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tại ba huyện Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam) và Hàm Tân (Bình Thuận) và đề xuất giải pháp phòng ngừa” được thực hiện trên cơ sở pháp lý sau:
- Quyết định số 1771/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 28-9-2004 về việc phê duyệt các tổ chức, cá nhân trúng tuyển và chủ trì thực hiện các đề tài độc lập cấp Nhà nước năm 2005
- Hợp đồng số10/2005/HĐ-ĐTĐL ngày 8/4/2005 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Liên đoàn Địa chất Biển về việc thực hiện nội dung khoa học và kinh phí của đề tài độc lập cấp Nhà nước năm 2005
- Thuyết minh đề tài (mà số ĐTĐL 2005/10): “Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tại ba huyện Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam) và Hàm Tân (Bình Thuận) và đề xuất giải pháp phòng ngừa” nêu trên đã được Hội đồng xét chọn Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua
- Quyết định số 12/1999/QĐ-BCN ngày 17/3/1999 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy chế lập đề án, báo cáo kết quả điều tra
Tập thể tác giả dưới sự điều hành trực tiếp của TS Đào Mạnh Tiến - Chủ nhiệm
đề tài – Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất biển; GS.TS Lê Khánh Phồn - Chủ nhiệm khoa Dầu khí - Đại học Mỏ - địa chất; TS Nguyễn Quang Hưng – Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm đã tiến hành thi công đề tài và viết báo cáo tổng kết đề tài nêu trên
Mục tiêu và nhiệm vụ:
Mục tiêu: Đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ phục vụ bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững nền kinh tế tại ba vùng Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam) và Hàm Tân (Bình Thuận)
3 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và quản lý môi trường phóng xạ
Trang 7Chi tiết về hệ thống bản đồ và sơ đồ được trình bày ở bảng 1.1
* Hệ thống báo cáo chuyên đề
- Báo cáo chuyên đề địa chất – khoáng sản 3 vùng Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam), Hàm Tân (Bình Thuận)
- Báo cáo chuyên đề địa chất tai biến 3 vùng Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam), Hàm Tân (Bình Thuận)
- Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm trường phóng xạ và ô nhiễm môi trường các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm vùng Phong Thổ
- Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm trường phóng xạ và ô nhiễm môi trường các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm vùng Nông Sơn
- Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm trường phóng xạ và ô nhiễm môi trường các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm vùng Hàm Tân
- Báo cáo chuyên đề địa hoá môi trường 3 vùng Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam), Hàm Tân (Bình Thuận)
* Báo cáo tổng hợp cho 3 vùng Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam), Hàm Tân (Bình Thuận)
* Tài liệu nguyên thuỷ
1 Bản vẽ, báo cáo, kết quả phân tích thu thập được
2 Bản đồ tài liệu thực tế đo ngoài trời tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000
3 Sổ đo thực địa
4 Báo cáo kết quả đo thực địa
5 Các loại mẫu lấy ngoài thực địa
6 Kết quả phân tích mẫu
Chi tiết về tài liệu nguyên thủy được trình bày ở bảng 1.1
Thời gian thực hiện: Từ 1/1/2005 đến 30/6/2006
Chi phí thực hiện: 1.500.000.000đ
Trong quá trình lập thuyết minh, thi công thực địa và lập báo cáo tổng kết, tập thể tác giả luôn nhận được sự giúp đỡ của lãnh đạo Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên (Bộ Khoa học và Công nghệ), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Bộ Tài nguyên
và Môi trường), Liên đoàn Địa chất biển, Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm (Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam), Đại học Mỏ địa chất và các đồng nghiệp trong và ngoài ngành Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn
Trang 8Bảng 1.1: DANH SÁCH TÀI LIỆU
Đề tài: "Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tại ba huyện Phong Thổ (Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam),
Hàm Tân (Bình Thuận) và đề xuất giải pháp phòng ngừa”
I DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ SẢN PHẨM TỶ LỆ 1/50.000 VÀ TỶ LỆ 1/10.000
I.1 Danh sách các bản vẽ kết quả vùng Phong Thổ
1 I-1 Bản đồ địa chất - khoáng sản vùng Phong Thổ (Lai châu) 1/50.000
2 I-2 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
3 I-3 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
4 I-4 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
5 I-5 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
6 I-6 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
7 I-7 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
8 I-8 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
9 I-9 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
10 I-10 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
11 I-11 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
12 I-12 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
13 I-13 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
14 I-14 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
15 I-15 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
16 I-16 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
Trang 9STT Số hiệu
17 I-17 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
18 I-18 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
19 I-19 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
20 I-20 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
21 I-21 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
22 I-22 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
23 I-23 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
24 I-24 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
25 I-25 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
26 I-26 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
27 I-27 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
28 I-28 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
29 I-29 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
30 I-30 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
31 I-31 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
32 I-32 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
33 I-33 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
34 I-34 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
35 I-35 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
36 I-36 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
37 I-37 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
38 I-38 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
39 I-39 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
Trang 10STT Số hiệu
40 I-40 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
41 I-41 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
42 I-42 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
43 I-43 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
44 I-44 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
45 I-45 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
46 I-46 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
47 I-47 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
48 I-48 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
49 I-49 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
50 I-50 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
51 I-51 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
52 I-52 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
53 I-53 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
54 I-54 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực thị xã Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
55 I-55 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực mỏ Nậm Xe 1/10.000
56 I-56 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
57 I-57 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
58 I-58 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực mỏ Đông Pao 1/10.000
59 I-59 Sơ đồ tai biến địa chất vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
60 I-60 Sơ đồ địa hoá môi trường vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
61 I-60a - Sơ đồ địa hoá môi trường nước vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
62 I-60b - Sơ đồ địa hoá môi trường trầm tích vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
Trang 11STT Số hiệu
63 I-61 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ ngoài trời vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
64 I-62 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ ngoài trời khu vực thị trấn Bình Lư (Tam Đường) 1/10.000
65 I-63 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ ngoài trời khu vực thị xã Lai Châu 1/10.000
66 I-64 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ ngoài trời khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) 1/10.000
67 I-65 Bản đồ tài liệu thực tế lấy mẫu vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
68 I-66 Bản đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu vùng Phong Thổ (Lai Châu) 1/50.000
Trang 12I.2 Danh sách các bản vẽ kết quả vùng Nông Sơn
STT Số hiệu
1 II-1 Bản đồ địa chất - khoáng sản vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
2 II-2 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
3 II-3 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
4 II-4 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
5 II-5 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
6 II-6 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
7 II-7 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
8 II-8 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
9 II-9 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
10 II-10 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
11 II-11 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
12 II-12 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
13 II-13 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
14 II-14 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
15 II-15 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
16 II-16 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
17 II-17 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
18 II-18 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
19 II-19 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
20 II-20 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
21 II-21 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
22 II-22 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
Trang 13STT Số hiệu
23 II-23 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
24 II-24 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
25 II-25 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
26 II-26 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
27 II-27 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
28 II-28 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
29 II-29 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
30 II-30 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
31 II-31 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
32 II-32 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
33 II-33 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
34 II-34 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
35 II-35 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
36 II-36 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
37 II-37 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
38 II-38 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
39 II-39 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
40 II-40 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
41 II-41 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
42 II-42 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
43 II-43 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
44 II-44 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
45 II-45 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
Trang 14STT Số hiệu
46 II-46 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
47 II-47 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
48 II-48 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
49 II-49 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
50 II-50 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
51 II-51 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
52 II-52 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực Đại Lãnh (Đại Lộc) và mỏ An Điềm 1/10.000
53 II-53 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực Đại Đồng (Đại Lộc) và mỏ Ngọc Kinh 1/10.000
54 II-54 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực thị trấn Thành Mỹ (Nam Giang) và mỏ Khe Cao 1/10.000
55 II-55 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực Quế Trung (Quế Sơn) và mỏ than Nông Sơn 1/10.000
56 II-56 Sơ đồ tai biến địa chất vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
57 II-57 Sơ đồ địa hoá môi trường vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
58 II-57a - Sơ đồ địa hoá môi trường nước vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
59 II -57b - Sơ đồ địa hoá môi trường trầm tích vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
60 II-58 Bản đồ tài liệu thực tế khảo sát địa chất môi trường và lấy mẫu vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
61 II-59 Bản đồ tài liệu thực tế địa chất môi trường vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
62 II-60 Bản đồ tài liệu thực tế địa chất môi trường vùng An Điềm 1/10.000
63 II-61 Bản đồ tài liệu thực tế địa chất môi trường vùng Ngọc Kinh 1/10.000
64 II-62 Bản đồ tài liệu thực tế địa chất môi trường vùng Khe Hoa - Khe Cao 1/10.000
65 II-63 Bản đồ tài liệu thực tế địa chất môi trường vùng mỏ than Nông Sơn 1/10.000
66 II-64 Bản đồ tài liệu thực tế liều xạ chiếu ngoài bức xạ gamma vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
67 II-65 Bản đồ tài liệu thực tế liều xạ chiếu ngoài bức xạ gamma vùng An Điềm 1/10.000
68 II-66 Bản đồ tài liệu thực tế liều xạ chiếu ngoài bức xạ gamma vùng Ngọc Kinh 1/10.000
Trang 15STT Số hiệu
70 II-68 Bản đồ tài liệu thực tế liều xạ chiếu ngoài bức xạ gamma vùng mỏ than Nông Sơn 1/10.000
71 II-69 Bản đồ tài liệu thực tế nồng độ radon môi trường vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
72 II-70 Bản đồ tài liệu thực tế phổ gamma nguyên tố Thori vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
73 II-71 Bản đồ tài liệu thực tế phổ gamma nguyên tố Kali vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
74 II-72 Bản đồ tài liệu thực tế phổ gamma nguyên tố Urani vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
75 II-73 Bản đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 1/50.000
Trang 16I.3 Danh sách các bản vẽ kết quả vùng Hàm Tân
1 III-1 Bản đồ địa chất - khoáng sản vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
2 III-2 Bản đồ địa chất - khoáng sản khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
3 III-3 Bản đồ địa chất-khoáng sản khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
4 III-3 Bản đồ địa chất-khoáng sản khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
5 III-5 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
6 III-6 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
7 III-7 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
8 III-8 Bản đồ đẳng trị tổng cường độ và dị thường bức xạ gamma khu vực mỏ Chùm Găng 1/10.000
9 III-9 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
10 III-10 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
11 III-11 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
12 III-12 Bản đồ đẳng trị liều chiếu ngoài bức xạ gamma khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
13 III-13 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
14 III-14 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
15 III-15 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
16 III-16 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
17 III-17 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
18 III-18 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
19 III-19 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
20 III-20 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
21 III-21 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
22 III-22 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
Trang 17STT Số hiệu
23 III-23 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
24 III-24 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực Tân Hải và Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
25 III-25 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U, Th, K khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
26 III-26 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng U khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
27 III-27 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng Th khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
28 III-28 Bản đồ đẳng trị và dị thường hàm lượng K khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
29 III-29 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
30 III-30 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
31 III-31 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
32 III-32 Bản đồ đẳng trị Rn và liều chiếu trong khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
33 III-33 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
34 III-34 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
35 III-35 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
36 III-36 Bản đồ đẳng trị liều chiếu trong khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
37 III-37 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
38 III-38 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
39 III-39 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
40 III-40 Bản đồ tổng liều tương đương bức xạ khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
41 III-41 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
42 III-42 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực thị trấn La Gi và mỏ Bầu Dòi 1/10.000
43 III-43 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực Tân Hải và mỏ Gò Đình 1/10.000
44 III-44 Bản đồ hiện trạng và phân vùng môi trường phóng xạ khu vực Tân Thành và mỏ Chùm Găng 1/10.000
45 III-45 Sơ đồ tai biến địa chất vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
Trang 18STT Số hiệu
46 III-46 Sơ đồ địa hoá môi trường vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
47 III-46a - Sơ đồ địa hoá môi trường nước vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
48 III-46b - Sơ đồ địa hoá môi trường trầm tích vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
49 III-47 Bản đồ khảo sát lấy mẫu, đo phổ gamma theo tài liệu thực tế vùng biển Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
50 III-48 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ phổ gamma vùng biển Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
51 III-49 Bản đồ tài liệu thực tế đo xạ ngoài trời vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
52 III-50 Bản đồ tài liệu thực tế lấy mẫu vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
53 III-51 Bản đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 1/50.000
Trang 19II DANH SÁCH TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
II.1 Tài liệu nguyên thuỷ vùng Phong Thổ:
4 Sổ đo phóng xạ gamma trạm quan trắc cố định Quyển 1
5 Sổ đo phóng xạ gamma (đo kiểm tra của Chủ nhiệm đề án) Quyển 1
7 Sổ đo khí phóng xạ trong nhà và công sở Quyển 1
8 Sổ đo khí phóng xạ (đo kiểm tra của Chủ nhiệm đề án) Quyển 1
10 Sổ kết quả quan trắc môi trường (trạm Bình Lư, Tam Đường, Nậm Xe) Quyển 1
11 Sổ đo mẫu nước Quyển 1
12 Sổ thống kê toạ độ điểm đo (tỷ lệ 1/50.000) Quyển 1
13 Sổ thống kê toạ độ điểm đo (tỷ lệ 1/10.000) Quyển 1
14 Toạ độ điểm lấy mẫu đất và nước Quyển 1
15 Bảng tính sai số đo phóng xạ môi trường Quyển 1
16 Phiếu điều tra xã hội học Phiếu 120
17 Báo cáo kết quả thực địa Quyển 1
II.2 Tài liệu nguyên thuỷ vùng Nông Sơn:
6 Sổ đo phóng xạ gamma trạm quan trắc cố định Quyển 2
7 Sổ đo phóng xạ gamma trong nhà và công sở Quyển 2
8 Sổ đo khí phóng xạ mẫu nước Quyển 1
9 Sổ tổng hợp quan trắc môi trường Quyển 1
10 Sổ mẫu tổng hợp Quyển 1
Trang 20TT Tên tài liệu Đơn vị Số lượng
12 Phiếu điều tra xã hội học Tập 1
II.3 Tài liệu thực địa vùng Hàm Tân:
I Vùng biển Hàm Tân
7 Báo cáo kết quả khảo sát thực địa vùng biển Hàm Tân
II Vùng đất liền Hàm Tân
9 Sổ đo phóng xạ gamma (đo trong nhà, công sở) Quyển 2
10 Sổ đo phóng xạ gamma (trạm quan trắc cố định) Quyển 1
12 Sổ đo khí phóng xạ (đo trong nhà, công sở) Quyển 1
13 Sổ đo gamma mặt đất Quyển 4
14 Sổ nhật ký thực địa Quyển 4
15 Sổ thống kê toạ độ điểm đo (tỷ lệ 1/10.000) Quyển 1
16 Sổ thống kê toạ độ điểm đo (tỷ lệ 1/50.000) Quyển 1
17 Sổ kết quả quan trắc môi trường (LaGi, Mỏ Cát, Mỏ Đá) Quyển 1
18 Sổ đo mẫu nước Quyển 1
19 Bảng tính sai số đo phóng xạ môi trường Quyển 1
20 Phiếu điều tra xã hội học Phiếu 123
Trang 21III BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ BÁO CÁO TỔNG HỢP
1
Báo cáo chuyên đề “Đặc trưng trường phóng xạ và ô
nhiễm các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm
vùng Phong Thổ (Lai Châu)
Quyển 1
2
Báo cáo chuyên đề “Đặc trưng trường phóng xạ và ô
nhiễm các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm
vùng Nông Sơn (Quảng Nam)
Quyển 1
3
Báo cáo chuyên đề “Đặc trưng trường phóng xạ và ô
nhiễm các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố đi kèm
4 Báo cáo chuyên đề “Địa chất – khoáng sản ba vùng:
Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm Tân tỉ lệ 1/50.000” Quyển 1
5 Báo cáo chuyên đề “Địa hoá môi trường ba vùng:
Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm Tân tỉ lệ 1/50.000” Quyển 1
6 Báo cáo chuyên đề “Tai biến địa chất ba vùng: Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm Tân tỉ lệ 1/50.000” Quyển 1
7
Báo cáo tổng hợp ba vùng: “Nghiên cứu đánh giá mức
độ ô nhiễm phóng xạ ba vùng Phong Thổ, Nông Sơn,
Hàm Tân và đề xuất giải pháp phòng ngừa”
Quyển 1
Trang 22CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN,
KINH TẾ - XÃ HỘI
Trong báo cáo này chúng tôi sẽ tập hợp và trình bày một cách tổng quát chung cho cả 3 vùng trên cơ sở những tài liệu đã có đồng thời cập nhật những tài liệu mới
qua đợt khảo sát thực địa của đề tài trong năm 2005
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu nằm về phía Tây Bắc Việt Nam, Nông Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam thuộc về Trung Trung bộ và Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận thuộc
về Nam Trung bộ (Hình I.1)
1.1.1.1 Vùng nghiên cứu Phong Thổ bao gồm một phần của các huyện Phong
Thổ mới, Tam Đường và thị xã Lai Châu mới
Vùng nghiên cứuđược giới hạn (hình I.2):
Từ 103°15’00” đến 103°42’ kinh độ Đông
1.1.1.2.Vùng nghiên cứu Nông Sơn nằm trong vùng trũng Nông Sơn, bao gồm
một phần các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Đông Giang, Tây Giang thuộc tỉnh Quảng Nam
Vùng nghiên cứu được giới hạn (hình I.3):
Từ 107°35’56” đến 108°06’ kinh độ Đông
1.1.1.3 Vùng nghiên cứu Hàm Tân bao gồm một phần lãnh thổ và lãnh hải
(0-10m nước) huyện Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận), một phần lãnh thổ, lãnh hải (0-(0-10m nước) hai xã Tân Thành, Tân Thuận - huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (từ cửa Cạn đến mũi Kê Gà)
Vùng nghiên cứu được giới hạn (hình I.4):
có phương Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam và có thể chia ra các mức địa hình như sau:
- Địa hình núi cao trên 1500m: Phân bố ở phía Đông Bắc (sườn Tây Fan Si Pan)
có nhiều vách đá hiểm trở
- Địa hình núi cao 1000 - 1500m: Thường chạy dọc theo rìa các dãy núi có địa
hình cao trên 1500m
Trang 23- Địa hình núi cao trên 500 -1000m: Phân bố dọc theo các thung lũng sông Nậm
Na, Nậm Lúc
- Địa hình núi cao dưới 500m: Chiếm khoảng hơn 10% diện tích, sườn thoải, đất
phủ dày
- Địa hình cao nguyên và karst: Phân bố ở nhiều vị trí trong phạm vi vùng nghiên
cứu, tập trung chủ yếu ở các cao nguyên đá vôi Lang Nhị Thang, Tà Phìn, Sìn Hồ và phía Tây Nam Phong Thổ
1.1.2.2 Vùng Nông Sơn
Đây là vùng địa hình cao, độ cao tuyệt đối từ 200-1050m, trung bình từ 900m Địa hình bị phân cắt bởi các hệ thống sông suối (sông Thu Bồn,Vu Gia, Côn) theo các hướng khác nhau
Phần thấp có độ cao từ 200-300m gồm các đỉnh núi tròn trong khi đó phần cao từ
400 đến hơn 1000m đỉnh có dạng sống trâu, kéo dài theo phương á kinh tuyến, sườn thường dốc 20-400, có nơi dốc hơn 500 Các sườn nơi gần suối thường có nhiều vách sạt lở khó đi lại
1.1.2.3 Vùng Hàm Tân
* Vùng đất liền ven biển gồm 2 dạng địa hình chính :
Địa hình đồi núi thấp phân bố ở phía Bắc bao gồm: núi Bể, núi Mây Tào, núi
Nhọn, núi Giang Co, núi Lồ Ô Đây là các núi sót trên đồng bằng ven biển Đặc điểm của địa hình núi là sườn cong lồi, dốc, nhưng phát triển cân xứng, hầu hết chúng đều phát triển các đá magma xâm nhập thuộc phức hệ Đèo Cả, Định Quán, riêng ở núi Nhọn lộ các đá phun trào hệ tầng Nha Trang
Địa hình đồng bằng ven biển kéo dài dọc ven biển vùng nghiên cứu Độ cao dao
động 50÷100m ở ven chân núi, 1÷5m ở ven bờ biển, độ phân cắt sâu nhỏ Cấu thành đồng bằng là các trầm tích biển, sông-biển tuổi Đệ tứ Địa hình đồng bằng nghiêng thoải ra phía biển Phần tiếp giáp với biển phát triển hệ thống các dải cồn, đụn cát, các vũng, đầm lầy, lạch triều
* Vùng biển ven bờ:
Địa hình đáy biển nhìn chung tương đối thoải, độ dốc nhỏ, riêng khu vực xung
quanh mũi Kê Gà, mũi Núi Nham và Hòn Bà có địa hình khá dốc
Đường bờ biển khu vực Hàm Tân phần lớn có hướng Đông Bắc - Tây Nam, được
cấu thành bởi các trầm tích bở rời và có xu hướng xói lở với tốc độ khác nhau, các khu vực được cấu thành bởi đá gốc cứng chắc (mũi Kê Gà, Hòn Bà ) đường bờ ổn định, ít biến động
1.1.3 Đặc điểm thủy văn và mạng lưới sông suối
1.1.3.1 Vùng Phong Thổ
Vùng nghiên cứu có 2 mạng lưới sông suối chính sau:
Hệ thống sông suối Tây Bắc - Đông Nam: thường trùng với các đứt gãy lớn với lòng rộng, ít thác ghềnh, thuyền và canô có thể đi lại được như Nậm Na, Nậm So, Nậm Mạ
Hệ thống sông suối Đông Bắc - Tây Nam và á vĩ tuyến: thường cắt phương cấu trúc địa chất, các suối này thường ngắn, lòng hẹp, dốc, lắm thác như Than Theo Ho, Nậm Se, Nậm Tần, Nậm Ten, Nậm Ban
Trang 24Đặc điểm chung của hệ thống sông suối này là hẹp và dốc (độ dốc trung bình từ 30-500) có nhiều thác, tiết diện chung của lòng suối thường có dạng chữ “V” Lưu lượng dòng chảy thay đổi theo từng mùa rõ rệt (mùa khô lưu lượng nước ít, mùa mưa lưu lượng nước lớn, chảy xiết, tốc độ dòng chảy mạnh gây lũ quét, gây khó khăn cho công tác thực địa)
1.1.3.2 Vùng Nông Sơn
Trong vùng nghiên cứu gồm các con sông lớn như sông Côn, sông Vu Gia, sông Vàng, sông Bung, sông Cái có phương á vĩ tuyến Các dòng sông về mùa mưa nước sông dâng cao, lưu lượng nước rất lớn, mùa khô dòng sông thu hẹp với nhiều thác ghềnh hiểm trở Theo tài liệu khí tượng thủy văn trạm Hội Khách đo trên sông Cái Mực nước thấp nhất từ tháng 2 đến tháng 9 từ 843 đến 871 cm mực nước cao nhất từ tháng 10 đến tháng 1 từ 931 đến 1782cm Lưu lượng mưa hàng năm các con sông như sau: sông Bung: mùa khô 35m3/s, mùa mưa 3350-370m3/s; sông Cái: mùa khô 493m3/s, mùa mưa 400-450m3/s
Sông Phan bắt nguồn từ núi Nhọn, núi Tà Kou (huyện Hàm Thuận Nam) Dòng chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, đổ ra cửa biển Tân Hiệp Sông Phan là sự hợp thành của các suối Nước, suối Sao với chiều dài khoảng 22km, diện tích lưu vực rộng 360km2 Lưu lượng dòng chảy nhỏ
Ngoài ra còn một số suối nhỏ: suối Cô Kiều, suối Đá, suối Giao, suối Trạm có lưu lượng nước nhỏ
1.1.4 Khí hậu
1.1.4.1 Vùng Phong Thổ
Khu vực nghiên cứu có khí hậu đặc trưng của vùng núi cao, tuy nhiên vẫn mang đặc tính chung của khí hậu gió mùa chí tuyến Khí hậu vùng nghiên cứu có thể chia làm hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11
Chế độ nhiệt: Mùa khô nhiệt độ thấp trung bình 10-150C có khi xuống tới 1-20C,
độ ẩm không khí thấp Nhiệt độ thấp nhất trong năm là vào tháng 12 và tháng 1 Trong mùa khô thường xảy ra những hiện tượng thời tiết đặc biệt như sương muối vào các tháng 1 và 2 (Sìn Hồ, vùng cao huyện Phong Thổ) Gió và dông thường xảy ra vào những ngày nóng và khô (tháng 3 và 4), mưa đá xuất hiện vào cuối mùa khô Mùa mưa nhiệt độ trung bình 20-250C,nhiệt độ có khi lên tới trên 300C
Chế độ mưa: Tổng lượng mưa khoảng 2.500 mm/năm, tập trung từ tháng 6 đến
tháng 8 (chiếm 65-75% lượng mưa trong năm) Thường vào đầu mùa mưa, mưa to kèm gió lốc và thỉnh thoảng có mưa đá còn những trận mưa cuối mùa thường là mưa nhỏ nhưng kéo dài triền miên
Trang 251.1.4.2 Vùng Nông Sơn
Khí hậu vùng Nông Sơn nói riêng và khu vực Trung-Trung Bộ nói chung chịu ảnh hưởng của khí hậu miền núi ven biển nhiệt đới gió mùa Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,80C, tháng 9-12 thường
có nhiệt độ thấp từ 10-150C), tháng 3-8 nhiệt độ trung bình từ 25-270C cao nhất 380C
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 2208mm, đặc biệt 1999 lượng
mưa đạt tới 3900mm các tháng 9, 10, 11 lượng mưa từ 390-1374mm những tháng này thường gây lũ lụt, ách tắc giao thông việc đi lại, nghiên cứu địa chất gặp khó khăn Từ tháng 12 đến tháng 5 lượng mưa ít từ 0-50mm, từ tháng 6-8 lượng mưa từ 160-204mm Các tháng này nói chung ít mưa và thuận lợi cho công tác nghiên cứu địa chất
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 62%, những tháng mưa nhiều độ ẩm
trung bình đạt 89% Các tháng nắng ráo độ ẩm hạ xuống 34% Độ ẩm không khí cao nhất là vào tháng 10,11
Chế độ gió: Mùa khô hướng gió thịnh hành là Bắc và Đông Bắc trong đó hướng
Đông Bắc đóng vai trò chủ yếu, chiếm tần suất trên 60% đặc biệt là tháng 1 tần suất gió Đông Bắc chiếm trên 70% Tốc độ gió trung bình là khoảng 1,5-2m/s
Mùa mưa hướng gió thổi là hướng Tây Nam, Đông Nam, Tây Hướng Tây Nam chiếm tần suất cao nhất (80%) Các hướng Tây, Đông Nam chiếm 20% Tốc độ gió trung bình từ 1,2-2,2m/s
1.1.4.3 Vùng Hàm Tân
Khí hậu vùng nghiên cứu có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Chế độ nhiệt: Vùng nghiên cứu có nhiệt độ trung bình hàng năm 26÷27°C, biên
độ nhiệt 3,5°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa không nhiều Tổng nhiệt độ trung bình trong mùa khô đạt 4.653°C; trong mùa mưa đạt 4.862°C Tháng nóng nhất là tháng 6 (trung bình 28,7°C) Tổng giờ nắng trung bình hàng năm đạt 2.873 giờ
Chế độ mưa: Trong vùng có lượng mưa không lớn, trung bình hàng năm
1.583,3mm Số ngày mưa trung bình trong năm đạt 80,9 ngày Lượng mưa giữa hai mùa có sự chênh lêch nhau rất lớn Tổng lượng mưa trung bình trong mùa mưa 1.471,2mm, trong mùa khô trung bình 112,2mm Vì vậy, về mùa khô thường thiếu nước sinh hoạt và phục vụ cho việc phát triển kinh tế của nhân dân trong vùng; nước trong các sông suối thường cạn kiệt, nên việc khảo sát thực địa vào thời gian này thuận lợi
Độ ẩm: Chỉ số ẩm ướt trung bình trong vùng hàng năm 1,63 (mùa mưa 3,87, mùa
khô 0,19); nghĩa là vào mùa mưa lượng mưa gấp 3,87 lần lượng bốc hơi, mùa khô lượng mưa bằng 0,19 lần lượng bốc hơi
Chế độ gió: Trong vùng có 2 mùa gió là mùa gió Tây Nam và mùa gió Đông Bắc
Mùa gió Tây Nam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Hướng gió chủ yếu từ hướng Tây Nam Tốc độ trung bình 1,5÷2,2m/s, tốc độ gió lớn nhất 14÷20m/s Mùa gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Hướng chủ yếu là từ hướng Đông, Đông Bắc Tốc độ trung bình 2÷2,9m/s, tốc độ gió lớn nhất 12÷18m/s
Trang 26Chế độ thủy triều: Vùng biển khu vực Hàm Tân, thuỷ triều có tính chất bán nhật
triều không đều, hầu hết các ngày trong tháng quan trắc thấy hai lần nước lên và hai lần nước xuống nhưng không đều về biên độ và thời gian Độ cao mực nước triều cường có thể đạt 2,0-3,5 m
Sóng biển: Trong khu vực nghiên cứu, các đặc trưng của sóng thay đổi theo hai
mùa Tuy nhiên, các đặc trưng của sóng và các thời kỳ khác nhau cũng rất khác nhau
Có thể chia sóng biển trong vùng nghiên cứu thành 3 thời kỳ trong năm như sau:
- Từ tháng 1 đến tháng 4, sóng biển có hướng thịnh hành là Đông Bắc - Đông, độ cao trung bình khoảng 0,9-1,0 mét
- Từ tháng 5 đến tháng 9, hướng sóng thịnh hành là Tây - Tây Nam, độ cao trung bình khoảng 1,0-1,1 mét
- Từ tháng 10 đến tháng 12, hướng sóng thịnh hành là Đông - Bắc, độ cao sóng trung bình xấp xỉ 1,2 mét
Độ cao sóng cực đại thường đo được vào lúc thời tiết xấu, cực đại trung bình trong năm là 3,5 mét Trong bão, độ cao sóng có thể đạt tới 7-8m, thậm chí 10-12m Tuy nhiên, khu vực nghiên cứu cũng ít chịu ảnh hưởng của bão so với các vùng biển khác Địa hình đường bờ và đáy biển thường bị thay đổi trong thời gian thời tiết xấu, bão to và gió lớn
Chế độ dòng chảy: Vào mùa Đông dòng chảy có hướng Tây Nam chảy dọc theo
đường bờ biển, với tốc độ khá lớn (có thể tới 50cm/s) Về mùa hạ, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam dòng có hướng Bắc-Đông Bắc với tốc độ dưới 25cm/s
Chế độ bão: Trong vùng nghiên cứu bão thường xảy ra vào tháng 9 đến tháng 11
và nhiều nhất vào tháng 11
1.2 Đặc điểm địa chất - khoáng sản
Trong báo cáo này chúng tôi sẽ tập hợp và trình bày một cách tổng quát chung cho cả 3 vùng trên cơ sở những tài liệu đã có đồng thời cập nhật những tài liệu mới qua đợt khảo sát thực địa cuả đề tài trong năm 2005
Sau đây là phần mô tả chi tiết các phân vị địa tầng của ba vùng từ cổ đến trẻ như sau:
1.2.1 Địa tầng
Giới Proterozoi
Không gặp ở vùng Hàm Tân, chỉ thấy có mặt ở hai vùng Phong Thổ và Nông Sơn bao gồm các phân vị địa tầng sau:
1.2.1.1 Hệ tầng Suối Chiềng (PRsc 2): Hệ tầng phân bố ở Đông Nam Phong
Thổ tạo thành một dải kéo dài hình thước thợ, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hệ tầng Suối Chiềng được chia làm 2 tập, nhưng vùng nghiên cứu chỉ lộ ra tập 2
(PRsc 2): thành phần của tập 2 gồm: đá phiến biotit - epidot - sphen, amphibolit - epidot, xen những lớp mỏng đá phiến felspat thạch anh mica và đá phiến hai mica Suất liều bức xạ gamma trung bình 25µR/h.Chiều dày tập này là 1.400m
1.2.1.2 Hệ tầng Sinh Quyền (PR 1-2sq): Trong vùng nghiên cứu hệ tầng này lộ ra
thành một dải liên tục ở phía Bắc - Đông Bắc vùng Phong Thổ có chiều dài khoảng 25km, chiều rộng khoảng 2-2,5km Thành phần đất đá của hệ tầng gồm: plagiogneis, amphibol - biotit, amphibolit, đá phiến thạch anh felspat mica, các đá bị ép, phân
Trang 27phiến, cấu tạo dải và dạng gneis, đôi chỗ có migmatit (phần dưới); các đá gneis biotit, plagiogneis hai mica, đá phiến thạch anh felspat mica, xen các lớp mỏng amphibolit – biotit (phần giữa); đá phiến mica, đá phiến sericit, đá vôi bị hoa hóa màu trắng, phân lớp dày, các lớp quarzit biotit màu xám nâu phân lớp mỏng (phần trên) Suất liều bức
xạ gamma trung bình 21µR/h
1.2.1.3 Hệ tầng Mỹ Hiệp (PR 3mh): Phân bố tại trung tâm vùng Nông Sơn, diện
tích khoảng 19,2 km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - plagioclas - biotit, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat, đá phiến thạch anh - muscovit - silimanit, thấu kính amphibolit, đá phiến amphibol Suất liều bức xạ gamma trung bình 12µR/h
1.2.1.4 Hệ tầng Thành Mỹ (PR 3tm): Phân bố tại trung tâm vùng với diện lộ nhỏ
khoảng 5,4km2, thành phần gồm: Đá hoa màu xám trắng, sọc dải xen kẽ amphibolit lớp mỏng màu xám sẫm, xám đen hạt nhỏ và các lớp mỏng gneisbiotit Suất liều bức
xạ gamma trung bình 11µR/h
Giới Paleozoi
Các đá thuộc giới Paleozoi có mặt chủ yếu ở hai vùng Phong Thổ và Nông Sơn,
từ hệ Cambri cho đến hệ Permi Riêng vùng Hàm Tân không thấy sự có mặt của các đá này
Hệ Cambri - loạt A Vương
1.2.1.5 Hệ tầng A San (Єasn): Phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc vùng Nông Sơn,
diện tích khoảng 144,18km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - biotit, đá phiến thạch anh - plagioclas - biotit, đá phiến thạch anh - felspat - biotit (mica) xen kẹp lớp mỏng quarzit, đá vôi vi hạt tái kết tinh mầu xám tối, xám sáng Suất liều bức xạ gamma trung bình 20,5µR/h
1.2.1.6 Hệ tầng A Sờ (Єas): Phân bố phía Tây Nam vùng Nông Sơn, diện lộ
nhỏ, kéo dài dạng dải khoảng 13,85km2 Thành phần gồm: Đá hoa mầu xám trắng, xám tối, sọc dải, phiến thạch anh - sericit, thấu kính phiến amphibolit Suất liều bức xạ gamma trung bình 17µR/h
Hệ Ordovic-Silur - loạt Long Đại
Gồm 2 hệ tầng:
1.2.1.7 Hệ tầng Trao (O-Str): Phân bố ở góc Tây Bắc vùng Nông Sơn - Quảng
Nam, diện tích khoảng 30,16km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh- plagioclas - biotit, đá phiến thạch anh - felsfat- biotit có horblend, amphibolit, đá phiến amphibol Suất liều bức xạ gamma trung bình 25µR/h
1.2.1.8 Hệ tầng Bol Atek (O-Sbat): Phân bố ở góc Đông Bắc vùng Nông Sơn,
diện tích khoảng 1,15km2 Thành phần gồm: đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến sericit (mica) - thạch anh, đá phiến thạch anh - plagiolas (felspal) - sericit (mica) xen kẹp đá phiến đen giàu vật chất hữu cơ Suất liều bức xạ gamma trung bình 22µR/h
Hệ Devon
1.2.1.9 Hệ tầng Bản Páp (D 1-2bp): Các thành tạo thuộc hệ tầng lộ ra ở hai khu
vực phía Bắc và phía Tây vùng Phong Thổ - Lai Châu (Đông Bắc-Đông Nam Bản Lang và phía Tây Nam bản Nậm Pập), gồm: đá vôi hạt nhỏ màu xám đen phân lớp mỏng xen các lớp đá vôi silic, đá vôi chứa sét khi phong hóa có màu vàng nâu và đá
Trang 28vôi kết tinh màu xám đến xám sáng, phân lớp dày kẹp giữa là lớp đá vôi silic màu xám đen Suất liều bức xạ gamma trung bình 50µR/h
Hệ Carbon-Permi
1.2.1.10 Hệ tầng Ngũ Hành Sơn (C- Pnhs): Phân bố thành khối nhỏ ở khu vực
Hà Nha, xã Đại Đồng (Đại Lộc), diện tích khoảng 2,02km2.Thành phần gồm: đá hoa màu xám trắng, vân dải, xám hồng, vàng, đen xen kẽ đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến sericit, quarzit Suất liều bức xạ gamma trung bình 19µR/h
Hệ Permi
1.2.1.11 Hệ tầng Si Phay (P 1-2sp): Hệ tầng Si Phay lộ ra thành một dải ở phía
Bắc - Đông Bắc vùng Phong Thổ Ranh giới phía Đông Bắc là đứt gãy Bản Lang - Nậm Xe Đan xen trong các thành tạo này là các thành tạo thuộc hệ tầng Na Vang Thành phần gồm: đá phiến màu xám đen gồm vật chất hữu cơ xen ít đá phiến silic, bột kết, cát kết và đá phiến sét có các vảy nhỏ muscovit đá phiến sét silic màu đen Suất liều bức xạ gamma trung bình 21µR/h
Trong hệ tầng này có rất nhiều đai mạch thuộc phức hệ Phong Thổ nằm rải rác có liên quan đến khoáng sản đất hiếm Nậm xe
1.2.1.12 Hệ tầng Na Vang (P 2nv): Diện tích lộ của hệ tầng Na Vang ở Đông
Nam bản Ngòi Chồ, Bản Thầu ở phía Bắc vùng Phong Thổ Thành phần chủ yếu là đá vôi hạt nhỏ màu xám đen, xám sáng Đá vôi màu xám sáng phân lớp dày, dạng khối, đôi chỗ bị hoa hóa và đolomit hóa, chúng nằm chuyển tiếp trên đá phiến sét silic của
hệ tầng Si Phay và bị phủ bởi các đá phun trào mafic tuổi Trias sớm Suất liều bức xạ gamma trung bình 12µR/h
1.2.1.13 Hệ tầng Alin (Pal): Phân bố diện nhỏ ở phía Tây - Tây Bắc vùng Nông
Sơn, diện tích khoảng 24,43km2 Thành phần gồm: cuội kết đa khoáng, sạn kết, cát kết màu xám xanh xen kẹp các lớp bột kết xám nâu, tuf andesit, andesit Suất liều bức xạ gamma trung bình 15µR/h
Giới Mesozoi
Các đá thuộc giới Mesozoi có mặt hầu hết ở cả ba vùng Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm Tân, với các phân vị địa tầng từ cổ đến trẻ như sau:
Hệ Trias
1.2.1.14 Hệ tầng Viên Nam (T 1ivn): phân bố rộng rãi trong vùng Phong Thổ, từ
Bản Khoang Thèn, Vàng Pheo đến Van Hồ, Đông Phong thành một dải kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam và có đặc điểm cấu trúc giống nhau Thành phần mặt cắt tại đây gồm: đá bazan, bazan olivin, bazan hạnh nhân và andezitrachyt Suất liều bức
xạ gamma trung bình 11µR/h
1.2.1.15 Hệ tầng Tân Lạc (T 1otl): Các thành tạo thuộc hệ tầng phân bố ở trung
tâm vùng Phong Thổ thành ba dải kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nằm ở các khu vực Đông Bắc huyện lỵ Phong Thổ, khu trung tâm cao nguyên Lang Nhị Thang và Đông Nam khu mỏ Đông Pao Thành phần của hệ tầng gồm: Dưới là đá phiến sét, bột kết chứa vôi màu xám xanh, vàng nhạt; trên là đá vôi xen kẽ với các đá phiến sét vôi màu xám, chúng chuyển tiếp lên đá vôi phân lớp dày của hệ tầng Đồng Giao Suất liều bức xạ gamma trung bình 10µR/h
Trang 291.2.1.16 Hệ tầng Đồng Giao (T 2ađg): Các đá vôi, vôi sét thuộc hệ tầng Đồng
Giao phân bố trên một diện rất rộng (khoảng 350km2) ở trung tâm vùng Phong Thổ Suất liều bức xạ gamma trung bình 22µR/h
1.2.1.17 Hệ tầng Mường Trai (T 2lmt): Hệ tầng phân bố ở phía Đông Nam vùng
Phong Thổ có dạng dải hẹp, kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam Thành phần mặt cắt gồm: cát kết tuf, bột kết, đá sét vôi, đá phiến sét và đá vôi Suất liều bức xạ gamma trung bình 30µR/h
1.2.1.18 Hệ Trias giữa - hệ tầng Sông Bung (T 2sb): Phân bố phía Nam - Tây
Nam vùng Nông Sơn, diện tích khoảng 254,0km2 Phần dưới gồm các đá: cuội kết đa khoáng mầu xám, xám tím, sét bột kết mầu xám, xám tím, xám xanh xen kẹp ryolit, cát bột kết chứa vôi Phần trên gồm các đá: cát kết, bột kết mầu xám sẫm, xám vàng, xen kẹp các lớp sạn kết, vôi silic, felsit - ryolit, ryolitporphyr, tufryolit xám xanh, xám đen Suất liều bức xạ gamma trung bình 12,5µR/h
1.2.1.19 Hệ tầng Nậm Mu (T 3c nm): Phân bố thành hai dải ở Tây Bắc và Đông
Nam vùng nghiên cứu Thành phần gồm: đá phiến sét màu đen xen các lớp mỏng bột kết và cát kết hạt nhỏ màu xám Suất liều bức xạ gamma trung bình 30µR/h
1.2.1.20 Hệ tầng An Điềm (T 3nađ): Phân bố kéo dài rộng rãi trong vùng Nông
Sơn, diện tích khoảng 145,5km2 Thành phần chủ yếu gồm: Cuội sạn kết đa khoáng, cát kết, bột kết chứa dăm sạn thạch anh mầu nâu gụ Suất liều bức xạ gamma trung bình 23µR/h
1.2.1.21 Hệ tầng Sườn Giữa (T 3n-rsg): Phân bố tại trung tâm vùng Nông Sơn,
diện tích khoảng 301,79km2 Thành phần gồm: cuội kết, sạn kết, cát kết ít khoáng màu trắng xám xen kẹp các lớp mỏng bột kết, sét kết màu xám đen, xám ghi và các lớp, thấu kính sét than Suất liều bức xạ gamma trung bình 26µR/h
1.2.1.22 Hệ tầng Suối Bàng (T 3n-r sb): Trầm tích chứa than hệ tầng Suối Bàng
phân bố ở phía Tây Bắc và Đông Nam vùng Phong Thổ Thành phần gồm: đá phiến sét xen các lớp mỏng bột kết, cát kết xen kẽ cát bột kết và đá phiến sét than màu xám đen Suất liều bức xạ gamma trung bình 35µR/h
Hệ Jura
1.2.1.23 Hệ tầng Bàn Cờ (J 1bc): Phân bố ở trung tâm và phía nam vùng Nông
Sơn, thành phần gồm sạn kết, cát kết màu xám trắng, xám vàng xen kẹp các lớp hoặc thấu kính cuội kết đa khoáng Suất liều bức xạ gamma trung bình 24µR/h
1.2.1.24 Hệ tầng Khe Rèn (J 1kr): Phân bố diện tích nhỏ giữa hệ tầng Bàn Cờ và
hệ tầng Hữu Chánh vùng Nông Sơn, thành phần gồm: Bột kết màu xám ghi, xám đen, xen các lớp cát kết mỏng hạt nhỏ Suất liều bức xạ gamma trung bình 18µR/h
1.2.1.25 Hệ tầng Đắc Krong (J 1s-t đk): Các trầm tích lục nguyên của hệ tầng
phân bố ở núi Đất, xã Tân Hải, vùng Hàm Tân, thành phần chủ yếu là sét vôi màu đen, sét kết, bột kết màu xám đen; xen các lớp sét vôi mỏng Suất liều bức xạ gamma trung bình 15µR/h
1.2.1.26 Hệ tầng Hữu Chánh (J 2hc): Phân bố ở phía Đông vùng Nông Sơn,
thành phần gồm: Cát bột kết, bột kết đỏ gụ kẹp các tập cát kết hạt nhỏ màu xám xanh Suất liều bức xạ gamma trung bình 17µR/h
Trang 301.2.1.27 Hệ tầng Trà Mỹ (J 2a-bjtm): Các trầm tích của hệ tầng phân bố ở khu
vực xã Tân Nghĩa, Núi Nhọn, Hàm Tân… với diện tích lộ khoảng vài chục km2 Thành phần chủ yếu là cát kết dạng arkos Đá có cấu tạo phân phiến, cấu tạo khối Suất liều bức xạ gamma trung bình 18µR/h
Hệ Creta
1.2.1.28 Hệ tầng Nha Trang (Knt): Hệ tầng Nha Trang phân bố ở núi Nhọn,
núi Tía Khô, Hòn Bà thuộc vùng Hàm Tân với diện lộ vài chục km2 Thành phần thạch học gồm: ryolit, porphyr, felsit porphyr, dacit porphyr, andesit porphyr, andesitodaxit porphyr, tuf vụn núi lửa Kết quả đo xạ đường bộ cho thấy các đá của hệ tầng có suất liều bức xạ gamma dao động 6÷42µR/h, trung bình 23µR/h; trong đó ryolit porphyr và felsit porphyr thường có suất liều bức xạ gamma đạt 34÷40µR/h cao hơn các thành tạo andesit phorphyr và tuf của chúng
1.2.1.29 Hệ tầng Yên Châu (K 2yc): Hệ tầng phân bố ở phía Tây vùng Phong
Thổ thành một dải rộng kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam Thành phần thạch học gồm: cuội kết, sỏi kết đa khoáng, phân lớp dày đến dạng khối, thành phần chủ yếu
là thạch anh xen ít cát kết dạng quarzit và phiến silic, chuyển lên trên là sạn kết, cát kết thạch anh màu xám vàng, chứa cuội hoặc những ổ hay thấu kính cuội kết đa khoáng màu xám vàng Trên cùng là cát kết hạt thô màu xám sáng phân lớp dày đến dạng khối, thường phân lớp xiên, thỉnh thoảng xen lớp mỏng cát bột kết màu xám, dày 500m Suất liều bức xạ trung bình 15µR/h
1.2.1.30 Hệ tầng Pu Tra (Ept): Các đá của hệ tầng lộ ra ở Đông Nam vùng
Phong Thổ thành 2 khối, thuộc khu vực bản Sin Câu, một khối nhỏ lộ ra ở bản Thẳm Thành phần thạch học của hệ tầng gồm chủ yếu là tuf dăm, tuf, cát sạn kết và tuf đá tảng có thành phần là đá phun trào trachyt màu nâu gụ, màu đỏ và trachyt porphyr với chiều dày khoảng 350m Suất liều bức xạ trung bình 45µR/h
Hệ Neogen
1.2.1.31 Hệ tầng Suối Tầm Bó (N 2stb): Trầm tích Pliocen nguồn gốc biển phân
bố rộng rãi ở vùng Tân Thắng, Tân Hải, Sơn Mỹ, Hiệp Hòa, núi Bể (vùng Hàm Tân) với diện lộ khoảng 100km2 Hệ tầng có hai tập: Tập 1 gồm các trầm tích hạt thô được thành tạo trong môi trường sông và sông - biển Tập 2 trầm tích hạt mịn chứa nhiều sét màu đen, giàu di tích hữu cơ, có chứa than nâu Bề dày đạt 14,5m-24,1m Suất liều bức xạ trung bình 19µR/h
1.2.1.32 Hệ tầng Ái Nghĩa (Nang): Phân bố ở phía Đông Bắc vùng Nông Sơn
vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 4,19km2 Thành phần: Cuội kết, sạn kết, cát kết xen các lớp mỏng bột kết chứa hoá thạch thực vật Suất liều bức xạ trung bình 15µR/h
Hệ Neogen – Đệ tứ
1.2.1.33 Hệ tầng Túc Trưng ( βN 2 -Q 1 1 tt): Các thành tạo phun trào bazan hệ
tầng Túc Trưng trong phạm vi nghiên cứu gặp lộ ở phía Tây Hàm Tân Thành phần thạch học chủ yếu là bazan olivin pyroxen plagioclas, với diện lộ vài chục km2 Bề dày dao động lớn từ 1,7 đến 28m Kết quả đo xạ đường bộ cho thấy các đá bazan hệ tầng
Trang 31Túc Trưng có suất liều bức xạ gamma 6÷16µR/h, trung bình 10µR/h Kết quả đo tham
số vật lý các thành tạo bazan olivin pyroxen cấu tạo đặc sít và bọt, thường có hoạt tính
LK4 độ sâu 3,6÷5,1m), ở vùng Tân Thắng, đồi 82 (xã Sơn Mỹ) Thành phần chủ yếu
là cát, sạn, bột-sét loang lổ, nén chặt, chứa sa khoáng saphir, ít ilmenit, zircon Chiều dày 1-2m Suất liều bức xạ trung bình 15µR/h
1.2.1.35 Trầm tích Pleistocen trung (Q 1 2 )
Ở vùng Phong Thổ trầm tích Pleistocen trung (Q12), có nguồn gốc sông (aQ12), phân bố trong thung lũng khá rộng ở bản Mường Mới Thành phần trầm tích từ dưới lên trên gồm: cuội, sỏi, cát, tảng, ít cát bột Thành phần đa khoáng, chiều dày 2-3m
Ở vùng Nông Sơn – Quảng Nam trầm tích sông aQ12 (thềm bậc III), có thành phần gồm: Cuội, sỏi gắn kết chắc bởi cát, bột, laterit
Ở vùng Hàm Tân trầm tích Pleistoncen trung có nguồn gốc biển (hệ tầng Mũi Né – mQ12mn), thành phần là cát pha bột sét lẫn sạn, phân bố ở khu vực xã Sơn Mỹ, Đông
Nam Núi Đất, xã Tân Hải và Tân Thuận Suất liều bức xạ trung bình 20µR/h
1.2.1.36 Trầm tích Pleistocen trung – thượng (Q 1 2-3 ):
Chỉ phân bố ở hai vùng Nông Sơn – Quảng Nam và Hàm Tân – Bình Thuận, chúng gồm các trầm tích aluvi, trầm tích biển
Ở vùng Nông Sơn Trầm tích aQ12-3 có nguồn gốc sông (hệ tầng Sông Vàng -
aQ12-3sv), phân bố ở các thềm sông (thềm bậc II) khu vực An Điềm Thành phần chủ
yếu là cuội, sỏi, cát bột màu vàng đỏ
Ở vùng Hàm Tân trầm tích Q12-3 chủ yếu có nguồn gốc biển (hệ tầng Phan Thiết -
mQ12-3 pt), phân bố rộng rãi dọc ven biển, thành phần là cát thạch anh, cát pha bột màu
sắc thay đổi từ trắng đến vàng – đỏ Suất liều bức xạ trung bình 12µR/h
1.2.1.37 Trầm tích Pleistocen thượng (Q 1 3 )
Ở vùng Phong Thổ trầm tích Pleistocen thượng có nguồn gốc sông (aQ13) phân
bố trong thung lũng tương đối rộng ở bản Mường Mới, Vàng Bâu, thành phần trầm tích gồm: cuội, cát, tảng có thành phần đa khoáng Chiều dày 1-2m
Ở vùng Nông Sơn trầm tích gồm hai loại nguồn gốc: trầm tích sông Pleistocen thượng (hệ tầng Đại Thạnh aQ12-3đt) có thành phần là cuội, sỏi lẫn cát, bột, sét màu
xám vàng, loang lổ phân bố dọc các thung lũng sông; trầm tích biển Pleistocen thượng (Hệ tầng La Châu mQ13lc) gặp được ở các thềm cao 20-30m khu vực các xã Duy Thu,
Duy Tân (huyện Duy Xuyên) có thành phần là cuội, cát thạch anh lẫn bột sét màu vàng
đỏ
Ở vùng Hàm Tân trầm tích biển (mQ13) có diện tích phân bố rất rộng, tạo nên các đồng bằng tích tụ cao 35÷45m ở Tân Thắng, Sơn Mỹ Trầm tích chủ yếu là cát thạch anh chọn lọc tốt, màu xám, xám đốm vàng đốm nâu, xám trắng, trắng có độ chọn lọc tốt Chiều dày 1,5-11m Ngoài ra còn gặp các thành tạo phun trào bazan ở khu vực mũi
Trang 32Núi Nham (hệ tầng Phước Tân – BQ13pht) Các thành tạo bazan này có suất liều bức
xạ gamma trung bình khoảng 15µR/h
Trầm tích Holocen
1.2.1.38 Trầm tích Holocen hạ - trung (Q 2 1-2 )
Ở vùng Phong Thổ trầm tích Holocen, hạ - trung có nguồn gốc sông (aQ21-2) phân
bố thành các bậc thềm, thềm cao và phát triển nơi đoạn vách thung lũng mở rộng như
ở phía Tây Nam bản Mương Mới Thành phần trầm tích gồm: cuội sỏi, cát lẫn đá tảng, không gắn kết (dưới), cát sạn, sét màu xám vàng (trên)
Ở vùng Nông Sơn các trầm tích tuổi Holocen sớm – giữa chủ yếu có nguồn gốc sông và phân bố ở trên bãi bồi cao thuộc bờ sông Vu Gia, thành phần gồm: cuội, sỏi, cát bột, sét màu xám vàng
Ở vùng Hàm Tân chủ yếu gặp các trầm tích sông- biển (amQ21-2) phân bố ở gần cửa sông Phan, sông Dinh, suối Đu Đủ Thành phần là cát bột ở phần dưới, bột-cát, bột sét màu xám, xám đen đến vàng nâu nhạt ở phần trên Chúng tạo đồng bằng cao 20÷30m Suất liều bức xạ trung bình 10µR/h
1.2.1.39 Trầm tích Holocen trung (Q 2 2 )
Đó là các trầm tích biển, gió, biển đầm lầy (m,v,mb) chỉ phân bố ở khu vực Hàm Tân:
Trầm tích biển (mQ 2 2 ): Tạo nên các dải đồng bằng cao trung bình 10-20m, phân
bố ở xã Tân Thiện, Sơn Mỹ, Tân Thắng Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu xám, trắng xám đốm vàng, nâu, chọn lọc tốt Chiều dày 4-12m
Trầm tích gió (vQ 2 3 ): phân bố ở khu vực xã Sơn Mỹ, Tân Thắng Thành phần là
cát thạch anh màu xám trắng, trắng, đốm vàng, thành phần đơn khoáng Chiều dày 10m
Trầm tích biển-đầm lầy (bmQ 2 2 ): Lộ dọc theo các thung lũng nhỏ, hẹp ở khu
vực Tân Thắng Thành phần chủ yếu là bột sét pha cát màu xám đen, giàu mùn hữu cơ, vụn thực vật màu đen Chiều dày 1-2m Suất liều bức xạ trung bình 14µR/h
1.2.1.40 Trầm tích Holocen trung-thượng
Các trầm tích Holocen trung – thượng gặp được ở hai vùng nông Sơn và Hàm Tân Trong đó vùng Nông Sơn chỉ có trầm tích sông, còn khu vực Hàm Tân gồm các trầm tích có nhiều nguồn gốc thành tạo khác nhau:
Ở vùng Nông Sơn các trầm tích sông phân bố trên bãi bồi thấp của sông Vu Gia, thành phần gồm: cát, sạn lẫn cuội, sỏi
Ở vùng Hàm Tân gồm các trầm tích sau:
Trầm tích sông bãi bồi cao (aQ 2 2-3 ): Phát triển rất hạn chế tạo thành các dải hẹp
(rộng vài chục mét đến vài trăm mét) rải rác dọc sông Dinh, sông Phan Thành phần đa dạng từ sạn sỏi đến bột sét màu xám, xám vàng Chiều dày 1-5m
Trầm tích sông-biển (amQ 2 2-3 ) phân bố các khu vực gần cửa sông hiện đại
(sông Phan, sông Dinh), trầm tích là cát bột xám nâu, dày >0,5m
Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ 2 2-3 ) phân bố trong các dải thấp trũng ở Sơn Mỹ,
Tân Hải…Bề mặt địa hình hiện tại còn bị lầy thụt, trên có các di tích thực vật ngập mặn Tích tụ cát, sét, giàu vật chất hữu cơ, màu xám đen đến đen Chiều dày 0,5-4m
Trầm tích nguồn gốc gió (vQ 2 2-3 ) tạo thành các dải cồn nổi cao vài mét đến
10÷50m trên các đồng bằng tích tụ ở Sơn Mỹ, Tân Hải, Kê Gà Thành phần chủ yếu là
Trang 33cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám trắng đến xám vàng, vàng nhạt Chiều dày thay đổi 5-60m
Trầm tích biển (mQ 2 2-3 ) tạo thành các dải đồng bằng cao 2÷10m chạy song song hoặc gần song song với đường bờ hiện tại ở Sơn Mỹ, Tân Thiện, La Gi, Tân Hải, Chùm Găng Thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt trung màu xám sáng, vàng nhạt chứa sa khoáng ilmenit, zircon Suất liều bức xạ gamma từ vài chục µR/h đến hàng trăm µR/h (các thân quặng ilmenit) Bề dày trung bình 3÷8m có thể tới 10÷15m
1.2.1.41 Trầm tích Holocen thượng :
Ở vùng Phong Thổ trầm tích Holocen thương (Q23) có nguồn gốc sông (aQ23), sông lũ (apQ23), phân bố thành các bãi bồi, thềm thấp và phát triển nơi đoạn thung lũng mở rộng, cát bồi trũng lòng chảo karst chiều rộng khoảng 500m và dài tới 2-3km Như ở thung lũng bản Vàng Bâu - bản Hồng Ngài, Bản Giang và dọc suối Nậm So Thành phần trầm tích gồm: cuội, tảng, sạn, cát, bột, sét màu xám vàng, chiều dày từ 1-5m
Ở vùng Nông Sơn – Quảng Nam là các trầm tích sông có thành phần gồm: cát, sạn lẫn bột sét, sỏi, cát bột, sét màu xám vàng phân bố trên các bãi bồi sông Vu Gia, sông Côn và các suối lớn trong vùng
Ở vùng Hàm Tân – Bình Thuận gồm các trầm tích sau:
Trầm tích sông (aQ 2 3 ) phân bố dọc theo các sông, suối trong vùng (sông Phan,
sông Dinh, suối Chùa, suối Cô Kiều) Thành phần đa dạng từ cuội, sạn, sỏi đến cát, cát bột, sét Bề dày 1,5-3m
Trầm tích sông biển (amQ 2 3 ) phân bố ở vùng cửa sông Phan, sông Dinh nơi
tiếp giáp giữa hạ lưu sông với bờ biển hiện đại Thành phần cát thạch anh màu xám, cát-bột màu xám đen, đen nâu, sét-bột, hoặc sét-bột, cát màu xám đen, đen nâu, chứa mùn xác thực vật Bề dày ≥0,5m
Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ 2 3 ) phân bố ở ven biển xã Sơn Mỹ đến Tân Hải
Thành phần trầm tích gồm: cát bột sét hoặc sét bột cát, sét bột chứa, lẫn mùn xác thực vật màu xám đen, xám nâu, phân hủy kém Bề dày 1-3m
Trầm tích nguồn gốc gió (vQ 2 3 ) tạo thành các dãy cồn cát cao từ 10-30m đến
50m, rộng 100-200m đến 1km, dài vài km đến 10km dọc theo bờ biển hiện đại, ở trong đất liền Thành phần cát thạch anh mầu xám, xám trắng đến vàng hạt trung đến mịn, chọn lọc tốt Suất liều bức xạ gamma dao động từ vài chục µR/h đến hàng trăm µR/h (các thân quặng ilmenit)
Trầm tích biển (mQ 2 3 ) phát triển dọc theo bờ biển hiện đại ra đến độ sâu
10-15m nước, trực tiếp chịu tác động của sóng, thủy triều và các dòng bồi tích dọc bờ Thành phần là cát thạch anh chứa vụn vỏ sò, chọn lọc tốt có chứa sa khoáng ilmenit vì vậy suất liều bức xạ gamma các thành tạo này khá cao, có thể đạt tới vài trăm µR/h Chiều dày 2-10m
1.2.2 Magma xâm nhập
Các thành tạo Magma xâm nhập của ba vùng bao gồm nhiều phức hệ và tuổi khác nhau Chúng được thành tạo từ Paleozoi cho đến Kainozoi Sau đây chúng tôi mô tả lần lượt các phức hệ của từng vùng:
Trang 34Thành tạo xâm nhập Paleozoi
Ở khu vực Phong Thổ - Lai Châu bao gồm một phức hệ:
1.2.2.1 Phức hệ Mường Hum (aG/PZ 2mh):
Trong vùng chỉ có khối Chu Va thuộc phức hệ phân bố ở ngọn suối Nậm Xe phía Đông Nam vùng Phong Thổ với diện tích khoảng 8km2 .Thành phần chủ yếu là: granit kiềm, ít hơn là granosyenit kiềm, syenit kiềm và syenitdiorit Suất liều bức xạ gamma trung bình 33µR/h
Ở khu vực Nông Sơn – Quảng Nam bao gồm bốn phức hệ:
1.2.2.2 Phức hệ Hiên (Pk/PZ 1hn): Diện tích khoảng 0,1km2, thành phần gồm: pyroxenit có plagiolas, gabronorit horblendit, gabropyroxenit có olivin
1.2.2.3 Phức hệ Bol Kol (Gb/PZ 1bk): Phân bố thành khối nhỏ ở phía Bắc vùng
nghiên cứu, diện lộ khoảng 0,175km2, thành phần gồm: Gabronorit, gabrođiabas, gabrohorblendit
1.2.2.4 Phức hệ Đại Lộc (G b/Sđl): Phân bố ở phía Bắc vùng nghiên cứu với
diện tích khoảng 179,6 km2 Thành phần gồm granitogneis, granosyenitogneis, biotit
có muscovit, ban tinh dạng mắt lớn đến cực lớn Suất liều bức xạ gamma trung bình 29,5µR/h
1.2.2.5 Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (GDi/PZ 3bq) :
Phân bố ở phía Tây Nam vùng nghiên cứu Các đá của phức hệ được chia làm ba pha xâm nhập chính và pha đá mạch:
- Pha 1 (GDi/PZ3bq1): Diện tích khoảng 1,41km2, thành phần gồm: diorit, diorit thạch anh, gabrodiorit, gabroid
- Pha 2 (GDi/PZ3bq2): Diện tích khoảng 37,45km2, thành phần gồm: granodiorit - biotit - horblend
- Pha 3 (GDi/PZ3bq3): Diện tích khoảng 2,57km2, thành phần gồm: granit - biotit
có horblend, granosyenit - biotit có horblend hạt trung
- Pha mạch: granitaplit, pegmatoid, spesartit
Suất liều bức xạ gamma trung bình 19,5µR/h
Thành tạo xâm nhập Mesozoi
1.2.2.6 Các thành tạo xâm nhập vào giai đọan này đều có mặt ở ba vùng trong đó
vùng Phong Thổ gồm ba phức hệ, vùng Nông Sơn một phức hệ, vùng Hàm Tân bốn phức hệ:
Ở vùng Phong Thổ gồm ba phức hệ sau:
1.2.2.7 Phức hệ Ba Vì (Gb/T 1bv): Trong hệ tầng Viên Nam phức hệ Ba Vì lộ ra
thành 6 chỏm nhỏ phân bố với diện tích khoảng 0,3km2, ở gần trung tâm vùng nghiên cứu Thành phần gồm: gabrodiabas, gabro Trong các đá này hàm lượng các nguyên tố phóng xạ thấp Suất liều bức xạ gamma trung bình 16µR/h
1.2.2.8 Phức hệ núi lửa Ngòi Thia (R p/Knt) : Phức hệ được xác định bởi các đá
thuộc tướng á núi lửa, chủ yếu là ryolit, porphyr Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ là ryolit porphyr, chiếm khoảng 95% diện tích phân bố Các đá còn lại chỉ chiếm khoảng 5% diện tích và gồm có: porphyr thạch anh, ryodacit, tuf ryolit Quan hệ giữa các đá trên mang tính phân dị Suất liều bức xạ gamma trung bình 36µR/h
Trang 351.2.2.9 Phức hệ Phu Sa Phìn (G p -Sy p/Kpp) : Bao gồm các đá xâm nhập á núi
lửa, các đá thuộc phức hệ núi lửa phân bố trong vùng nghiên cứu thuộc phần Tây Bắc của khối Nậm Khê - Đông Tam Đường với diện tích khoảng 110km2 Phía Tây Nam khối vẽ giả định xuyên cắt các thành tạo núi lửa phức hệ Ngòi Thia (Rp/Knt) Phía Đông Bắc khối có quan hệ kiến tạo với granitoid phức hệ Ye Yen Sun (G/Eys) Trong
granit phức hệ Ye Yen Sun còn chứa thể tù syenit porphyr phức hệ Phu Sa Phìn Bên trong có nhiều khối nhỏ và các thân dạng tướng syenit kiềm, granosyenit kiềm của
phức hệ Nậm Xe - Tam Đường (aG-aSy/Ent), granitbiotit hạt nhỏ, đá mạch granit aplit
của phức hệ Ye Yen Sun Ngoài ra xung quanh khối còn có quan hệ kiến tạo với phức
hệ Mường Hum (aG/PZ2mh), hệ tầng Suối Chiềng (PRsc), hệ tầng Viên Nam (T1vn),
hệ tầng Mường Trai (T2lmt)
Thành phần thạch học của khối gồm: syenit porphyr, granosyenit porphyr, syenit porphyr thạch anh, granit dạng porphyr, granit granophyr, granit felspat kiềm Một phần các đá của phức hệ kết tinh tương đối đều hạt, không có kiến trúc porphyr Quan
hệ giữa các đá trong khối mang tính phân dị, chuyển tiếp từ syenit qua các đá trung gian là syenit thạch anh và granosyenit đến granit felspat kiềm Suất liều bức xạ gamma trung bình 31µR/h
Ở vùng Nông Sơn gặp được một phức hệ:
1.2.2.10 Phức hệ Bà Nà (G/K 2bn) : Phân bố ở phía bắc vùng nghiên cứu, diện
lộ nhỏ khoảng 5,74 km2 Các đá của phức hệ chia thành hai pha xâm nhập chính và pha đá mạch
- Pha 1 (G/K2bn1): gồm các đá granit biotit, granit hai mica, granosyenit biotit có muscovit hạt lớn
- Pha 2 (G/K2bn2): granit hai mica hạt nhỏ, granit alaskit
Pha đá mạch: phân bố ở phía Bắc trong các phức hệ Đại Lộc và hệ tầng A San, thành phần gồm: granit aplit, pegmatoid turmalin, thạch anh - felspat - turmalin
Suất liều bức xạ gamma trung bình 16µR/h
Ở vùng Hàm Tân – Bình Thuận gồm bốn phức hệ:
1.2.2.11 Phức hệ Định Quán (DiGa/J 3 -K 1đq) : Phức hệ Định Quán phân bố
chủ yếu dọc theo suối Gia Ôi, suối Cát và sông Dinh bao gồm 2 pha xâm nhập và pha
đá mạch Trong đó pha 1 đặc trưng là diorit, gabrodiorit; pha 2 là tonalit, granodiorit: pha đá mạch có aplit Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h
1.2.2.12 Phức hệ Đèo Cả (G/Kđc): Gặp phổ biến trong vùng nghiên cứu, tập
trung lớn nhất ở núi Bể, núi Nhọn, mũi Kê Gà Dọc ven biển cũng gặp các thành tạo này lộ rải rác với diện tích nhỏ Thành phần gồm 3 pha chính và 1 pha đá mạch Pha 1 thường có qui mô hạn chế mặt chủ yếu tại khối núi Bể, với thành phần đặc trưng gồm monzodiorit, diorit, monzogranodiorit, monzonit Pha 2 chiếm khối lượng chủ yếu có mặt tại hầu hết các khối, với thành phần đặc trưng gồm: granit biotit hạt trung, granit biotit có hornblend Pha 3 chiếm một khối lượng lớn với thành phần chủ yếu là granit biotit hạt nhỏ, ít granit granophyr, granit aplit, granit pegmatit Các thành tạo đá mạch thường có khối lượng ít, với các mạch nhỏ aplit, pegmatoit Trong các thành tạo pecmatit thuộc pha 3 của phức hệ khu vực Tân Lập (xã Tân Nghĩa - bắc vùng nghiên cứu) đã phát hiện được các điểm khoáng hóa xạ thori - uran với tổ hợp khoáng vật
Trang 36quặng: thorit, monazit, cyrtolit; chúng được xếp vào thành hệ pegmatit chứa xạ - hiếm Suất liều bức xạ gamma trung bình 40µR/h
1.2.2.13 Phức hệ Phan Rang (G/K 2-Epr): Phức hệ Phan Rang chủ yếu là các
thành tạo đá mạch có khối lượng không lớn, thành phần chủ yếu felsit porphyr, riolit porphyr, granit granophyr Gặp chủ yếu ở bắc núi Bể, tạo thành gồm nhiều mạch qui
mô khác nhau từ 3 ÷5m đến 100÷400m Suất liều bức xạ gamma trung bình 25µR/h
1.2.2.14 Phức hệ Cù Mông (Ga/K 2-Ecm): Phức hệ Cù Mông trong vùng nghiên
cứu có khối lượng rất ít Các đai cơ mạch sẫm màu đang xếp vào phức hệ Cù Mông thường có qui mô nhỏ, với bề rộng từ 1÷3m đến 20÷30m Thường có mặt các nhóm đá
từ diabaz, gabrodiabaz, gabrodiorit đến diorit phorphyrit Suất liều bức xạ gamma trung bình 15µR/h
Thành tạo xâm nhập Kainozoi
Giai đoạn này chỉ thấy các thành tạo Magma xâm nhập có mặt ở vùng Phong Thổ bao gồm bốn phức hệ:
1.2.2.15 Phức hệ Ye Yen Sun (G/Eys) : Các thành tạo thuộc phức hệ phân bố
trên toàn bộ Đông Bắc vùng nghiên cứu, đây là phần rìa Tây Nam của thể batolit rất lớn của sườn Đông dãy Fan Si Pan với diện tích thuộc vùng nghiên cứu khoảng 130km2 Phức hệ Ye Yen Sun được hình thành bởi 2 pha xâm nhập:
- Pha 1: granit biotit, granit biotit - amphibol và các đá lai tính granodiorit, granosyenit, syenit
- Pha 2: các đá mạch granit aplit, granit hạt nhỏ sáng màu dạng aplit, pegmatit và granit pegmatit
Suất liều bức xạ gamma trung bình 30µR/h
1.2.2.16 Phức hệ Nậm Xe - Tam Đường (aG-aSy/Ent): Các thân xâm nhập của
phức hệ này thường có kích thước nhỏ hơn 2km2, phân bố chủ yếu ở nửa Đông Nam vùng nghiên cứu (gồm 10 khối nhỏ với diện tích khoảng 10,5km2) Chúng thường có dạng khối nhỏ hoặc đai mạch xuyên cắt các đá granitoid phức hệ Ye Yen Sun, phức hệ Phu Sa Phìn hoặc các trầm tích lục nguyên, lục nguyên - carbonat, carbonat của các hệ tầng: Đồng Giao (T2ađg), Mường Trai (T2lmt), Nậm Mu (T3cnm)
Thành phần thạch học của các thể xâm nhập thường khác nhau, thay đổi từ syenit kiềm, granosyenit kiềm đến granit kiềm Có lẽ là do quá trình phân dị kết tinh các hợp phần thạch anh và felspat phân bố không đều đá hình thành các loại đá khác nhau trong một không gian hẹp
Các thể xâm nhập nhỏ của phức hệ Nậm Xe - Tam Đường thường phát triển dọc theo đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam và dọc các đứt gãy giữa các trầm tích Trias
từ Tam Đường qua Bình Lư đến Thân Thuộc, các thân xâm nhập kiềm phân bố trong các thung lũng kín hẹp
Suất liều bức xạ gamma trung bình 31µR/h
1.2.2.17 Phức hệ Pu Sam Cáp (aSy p/Epc) : Phức hệ Pu Sam Cáp được hình
thành bởi 2 pha xâm nhập:
- Pha 1 gồm 2 tướng:
+ Tướng ven rìa: syenit porphyr và granosyenit porphyr
Trang 37- Pha 2: các đá mạch minet, shonkinit, syenit aplit và bostonit
Các thành tạo quặng đất hiếm phóng xạ có quan hệ mật thiết với phức hệ Pu Sam Cáp, toàn bộ hệ thống mỏ Đông Pao nằm trên khối Bản Thẳm thuộc phức hệ này Suất liều bức xạ gamma trung bình 35µR/h
1.2.2.18 Phức hệ Phong Thổ (aSy/Ept): Phức hệ Phong Thổ bao gồm các đai
mạch minet, shonkinit, cocit…Các mạch cacbonatit, đai cơ và xâm nhập dạng họng nhỏ có thành phần từ mafic - trung tính kiềm kali có thể tương ứng với kiểu lamproid thấp titan, cao nhôm kiểu Địa Trung Hải Phân bố rải rác trong hệ tầng Viên Nam, Si Phay và dọc theo suối Nậm So Chúng được phân chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm lamproid: các đá mafic, trung tính cao magie và kali
Vùng nghiên cứu thuộc miền kiến tạo Tây Bắc bao gồm một phần diện tích của
2 đới kiến trúc lớn là đới Fan Si Pan và đới Sông Đà Các đứt gãy sâu là ranh giới phân chia giữa hai đới Trong đó đới sụt lún Sông Đà được lấp đầy trầm tích lục nguyên và carbonat Đây là miền cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều hệ thống đứt gãy, uốn nếp, các thành tạo magma, kèm theo nhiều hoạt động tạo khoáng
b Đứt gãy
Các đứt gãy cấp I
- Đứt gãy Bản Lang - Nậm Xe (F11): phân bố dọc theo thung lũng giữa núi, kéo dài từ Bản Lang đến Nậm Xe theo phương Tây Bắc - Đông Nam dài khoảng 25km, trong vùng nghiên cứu giữ vai trò là đường ranh giới giữa đới kiến trúc Fan Si Pan với đới kiến trúc Sông Đà Gắn với hoạt động của phức hệ granitoid và trong phạm vi ảnh hưởng của đứt gãy đã phân định được nhiều biểu hiện quặng hóa, đất hiếm, xạ, molybden, đồng, pyrit, chì, kẽm, vàng
- Đứt gãy Bình Lư - Thân Thuộc (F12): phân bố theo dạng kéo dài từ bản Bình
Lư đến bản Thân Thuộc theo phương Tây Bắc - Đông Nam dài khoảng 35km trong vùng nghiên cứu Đứt gãy này đã tạo nên một số đới dập vỡ mạnh mẽ thuận lợi cho các hoạt động phun trào (hệ tầng Viên Nam) trong phạm vi ảnh hưởng của đứt gãy đã phân định được nhiều biểu hiện quặng hóa, đất hiếm, xạ, molybden, đồng, pyrit, chì, kẽm, vàng
- Đứt gãy Nậm Mạ (F31): phát triển dọc theo khu vực suối Nậm Mạ kéo dài theo hướng Đông Nam (dọc thung lũng Nậm Mạ) dài khoảng 12km lộ ra trong vùng nghiên cứu Đứt gãy này khống chế diện phân bố các thể granitoid và các đai mạch, dọc đứt gãy đã khoanh định được nhiều diện tích có tiềm năng quặng hóa: đồng, chì, kẽm, vàng
Các đứt gãy cấp II
Trang 38Vùng nghiên cứu đã phân định được nhiều đứt gãy có quy mô cấp II (F2), chúng
là những đứt gãy phân nhánh tựa vào đứt gãy cấp I (F1) và thường có độ dài từ 15km, có thể thuộc các phương khác nhau song chủ yếu là phương Tây Bắc - Đông Nam và á vĩ tuyến Vai trò là đường ranh giới cho các cấu trúc uốn nếp địa phương bao gồm các đứt gãy Nậm So - Thèn Sin (F12), Nam Mường So (F22), đứt gãy Mu Sang (F32) v.v…
10-1.2.3.2 Vùng Nông Sơn – Quảng Nam
a Phân tầng cấu trúc
Vùng nghiên cứu gồm 2 tầng cấu trúc: Cấu trúc móng và cấu trúc phủ
+ Cấu trúc móng: gồm các đá biến chất thuộc loạt Thành Mỹ (hệ tầng Thành Mỹ,
Mỹ Hiệp), loạt A Vương (hệ tầng A San, A Sờ) có thành phần chủ yếu: đá hoa xen kẹp các thấu kính amphibolit, gneisbiotit, phiến amphibolit, đá phiến thạch anh - biotit, thạch anh - felspat - biotit xen kẹp các thấu kính amfibol, đá hoa màu xám trắng, xám tối xen kẹp phiến thạch anh - sericit; các đá xâm nhập trung tính - bazơ phức hệ Hiên, Bolkol, xâm nhập axit - trung tính phức hệ Đại Lộc, Bến Giằng - Quế Sơn
+ Cấu trúc phủ: thành tạo từ các trầm tích lục nguyên hệ tầng An Điềm, Sông Bung, Sườn Giữa, Bàn Cờ, Khe Rèn, Hữu Chánh Trong đó, than và quặng hoá urani nằm trong các tầng trầm tích: cuội sạn kết - cát, bột kết Chiều dầy từ 600 đến 2400m
b Các hệ thống đứt gãy chính trong vùng Nông Sơn
* Hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam
+ Hệ đứt gãy Zuôi - Ma Cooth - Cà Dăng: các đứt gãy gần song song với nhau kéo dài gần 20km, phát triển mạnh ở góc Tây Bắc vùng nghiên cứu thuộc các huyện Nam Giang, Đông Giang Các đứt gãy này một số nơi còn là ranh giới địa chất giữa phức hệ Đại Lộc và hệ tầng A San
+ Hệ đứt gãy TaBhing - Thị trấn Thành Mỹ - Đại Sơn: các đứt gẫy này phân bố ở trung tâm vùng nghiên cứu, có xu hướng gần song song với nhau kéo dài khoảng trên
20 km, cắt qua các khu mỏ than (An Điềm, Ngọc kinh, sườn Giữa) và khu mỏ urani (Pà Lừa, Pà Rồng) gây biến đổi, dịch chuyển cấu trúc thân quặng
+ Hệ đứt gãy Nông Sơn - Duy Phú: các đứt gãy này phân bố thưa, ở góc Đông Nam vùng nghiên cứu cắt qua mỏ than Nông Sơn
* Hệ thống đứt gãy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam:
Phân bố hầu hết diện tích vùng nghiên cứu, nhưng thưa thớt, cắt gần vuông góc với hệ thống Đông Bắc - Tây Nam, phân bố chủ yếu phía Nam gần trung tâm vùng
- Tầng cấu trúc Kainozoi (Neogen - Đệ tứ): Tham gia vào tầng cấu trúc này chủ yếu là các trầm tích lục nguyên gắn kết yếu đến bở rời gồm: cát kết, cuội sạn kết, bột, sét với thành phần đa khoáng được thành tạo trong mối tương quan giữa hoạt động tân kiến tạo và sự giao động của mực nước Biển Đông trong giai đoạn từ Neogen đến
Trang 39nay Ngoài ra còn có các thành tạo phun trào bazan được thành tạo trong giai đoạn
Neogen muộn- Pleistocen sớm (hệ tầng Túc Trưng), giai đoạn Pleistocen muộn (hệ
tầng Phước Tân) Tầng cấu trúc này trong khu vực nghiên cứu có bề dày không lớn
dao động trong khoảng vài trăm mét
b Đứt gãy
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về địa chất, địa mạo, địa vật lý, ảnh vệ tinh,
photolineament, khe nứt, uốn nếp đã ghi nhận được sự có mặt của 4 hệ thống đứt gẫy
chính trên diện tích của vùng nghiên cứu
- Nhóm đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam gồm đứt gãy: Phước Bửu -Tân
Xuân - Tân Nghĩa và một số đứt gẫy nhỏ ở các khu vực Tân Nghĩa
- Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam gồm các đứt gãy: Sông Dinh và
đứt gãy sông Phan
- Nhóm đứt gãy phương kinh tuyến gồm đứt gãy: Núi Bể - Bình Châu và rất
nhiều các đứt gãy khác phân bố trong các diện lộ của đá móng trước Kainozoi ở khu
vực Tân Nghĩa, Bình Ngãi
- Nhóm đứt gãy phương vĩ tuyến được xác định chủ yếu theo các tài liệu địa
chất, địa vật lý, ảnh máy bay và tài liệu khe nứt Chúng gồm một số đứt gãy qui mô
nhỏ phân bố rải rác ở vùng: Tân Minh, Tân Nghĩa, núi Mây Tào… Đây có lẽ là hệ
thống đứt gãy rất trẻ, mới phát sinh và hoạt động trong giai đoạn Kainozoi muộn
1.2.4 Khoáng sản
Trong ba vùng nghiên cứu có khá nhiều loại hình khoáng sản như: vàng, chì -
kẽm, xạ - đất hiếm (K, U, Th, TR) và vật liệu xây dựng (đá vôi, cuội sỏi cát, sét gạch
ngói), nước nóng, nước khoáng (xem bảng 1.1) Trong báo cáo này chúng tôi chỉ tập
trung đề cập đến các loại hình khoáng sản chứa phóng xạ
Bảng 1.1 Các nhóm mỏ thuộc ba vùng nghiên cứu
Chì –Kẽm Điểm quặng Si Phay
Trang 40Nhóm mỏ Phong Thổ Nông Sơn Hàm Tân
Urani –
Phóng xạ - Điểm quặng Thèn Sin - Tam Đường
- Điểm quặng Sin Chải
Nhóm mỏ than đá chứa urani:
- Mỏ than Nông Sơn
- Mỏ than đá Sườn Giữa
- Cát xây dựng sông Dinh
- Cát xây dựng Tân Xuân
- Nước khoáng nóng An Điềm
- Nước khoáng nóng Sông Thanh
1.2.4.1 Nhóm mỏ kim loại
Nhóm mỏ này chỉ thấy có mặt ở hai vùng là Phong Thổ - Lai Châu và Hàm Tân-
Bình Thuận Chủ yếu là titan - zircon, đất hiếm - urani
1.2.5.1.1 Titan – Zircon
Mỏ sa khoáng Ilmenit, Zircon, monazit Hàm Tân đã được đánh giá và đang khai
thác Ngoài ra trong vùng còn nhiều các điểm quặng sa khoáng ven biển hiện nay đang
bị nhân dân trong vùng khai thác không có quy hoạch
* Mỏ Hàm Tân
Bao gồm ba khu vực là Gò Đình, Bàu Dòi, Chùm Găng nằm dọc theo ven biển từ
thị trấn La Gi đến mũi Kê Gà
Các mỏ phân bố trên địa phận các xã Tân Hải (Ấp Hiệp An) huyện Hàm Tân, xã
Tân Thành (xóm Chùm Găng), Tân Thuận (Ấp Văn Kê) huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh
Bình Thuận Dọc theo ven bờ biển IL-Zr tích tụ trong các trầm tích biển tuổi Holocen
thượng (mQ 3) và trầm tích biển gió tuổi Holocen thượng (vQ 3), thành phần gồm: cát