+ Hệ tầng Thành Mỹ PR3tm: Phân bố tại trung tâm vùng nghiên cứu với diện lộ nhỏ khoảng 5,4km2, thành phần gồm: Đá hoa màu xám trắng, sọc dải xen kẽ amphibolit lớp mỏng màu xám xẫm, xám
Trang 1CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BIỂN
-DE -
BÁO CÁO kÕt qu¶ thu thËp xö lý tæng hîp m«i tr−êng phãng x¹ PHỤC VỤ
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC “NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM PHÓNG XẠ TẠI
BA HUYỆN PHONG THỔ (LAI CHÂU), NÔNG SƠN (QUẢNG NAM) HÀM TÂN (BÌNH THUẬN) VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
6383-7
23/5/2007
Hà nội, 12/2005
Trang 2LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BIỂN
-DE -
Tác giả: Dương Văn Hải, Lê Tơn, Nguyễn Thái Hà,
Nguyễn Trọng Phương, Lê Khánh Phồn, Vũ
TẠI BA HUYỆN PHONG THỔ (LAI CHÂU), NÔNG SƠN (QUẢNG NAM) HÀM TÂN (BÌNH THUẬN) VÀ ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA”
Do TS Đào Mạnh Tiến làm chủ nhiệm
LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG
TS Đào mạnh Tiến
CHỦ NHIỆM CHUYÊN ĐỀ
KSC Dương Văn Hải
Hà Nội, 12/2005
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I Tính liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài) 3
II Thành lập bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường phóng
xạ các vùng nghiên cứu
3
III Vùng Hàm Tân (Bình Thuận) 34
Phụ lục I Bảng kê các tài liệu thu thập phục vụ đề tài “ Nghiêncứu
đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tại ba huyện Phong thổ
(Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam) và Hàm Tân (Bình Thuận)”
47
Bảng kê danh mục báo cáo vùng Phong Thổ 48
Bảng kê danh mục báo cáo vùng Nông Sơn 51
Bảng kê danh mục báo cáo tổng hợp các vùng Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm
Tân và các vùng khác
57
Bảng kê các bản đồ, sơ đồ tính chuyển từ cường độ phóng xạ sang liều chiếu
ngoài của các vùng Phong Thổ, Nông Sơn và Hàm Tân
59
Bảng kê các bản đồ liều chiếu ngoài theo tài liệu tổng hợp của các vùng Phong
Thổ, Nông Sơn và Hàm Tân
61
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong vài thập kỷ gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng được xã hội quan tâm Tuy vậy hầu hết các công trình mới chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá các biểu hiện ô nhiễm nguồn gốc nhân sinh Trong tự nhiên có các tác nhân có thể là nguồn gốc gây ra một số loại hình ô nhiễm môi trường Biểu hiện ô nhiễm tự nhiên sẽ được cường hoá bởi các hoạt động nhân sinh như khai thác sử dụng khoáng sản một cách bừa bãi
Vùng trũng Nông Sơn (Quảng Nam) có các mỏ quặng Urani trong cát kết và trong than,Vùng Phong Thổ (Lai Châu) có các mỏ đất hiếm chứa các chất phóng xạ Urani và Thôri nhưng chủ yếu là thôri như Nậm Xe, Đông Pao, Thèn Sin với trữ lượng lớn còn vùng Hàm Tân (Bình Thuận) có các mỏ sa khoáng và các đới sa khoáng chứa phóng xạ Sự có mặt các mỏ quặng phóng xạ và các mỏ quặng có sự cộng sinh chặt chẽ với các chất phóng xạ xác lập cơ sở khoa học của việc áp dụng có hiệu quả các phương pháp phóng xạ trong tìm kiếm thăm dò khoáng sản đồng thời chỉ rõ tính cấp thiết của đề tài khoa học nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ của các vùng nói trên
Theo đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt và nhiệm vụ được giao, các tác giả của chuyên đề tài đã tiến hành thu thập, khaui thác, xử lý tổng hợp các tài liệu về địa chất, địa vật lý, tài nguyên khoáng sản đã có trong các khu vực nghiên cứu làm cơ
sở cho việc hoàn thành các nội dung khoa học của đề tài Toàn bộ các tài liệu đã thu thập và tổng hợp được thống kê trong phụ lục 1 của báo cáo này Có thể nói nguồn tài liệu thu thập được khá phong phú, tuy nhiên vấn đề địa chất môi trường và đặc biệt là môi trường phóng xạ chưa được làm rõ mà cần được xử lý tổng hợp mới có được
Việc thu thập xử lý tổng hợp các tài liệu được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Thu thập tổng hợp toàn bộ các tài liệu địa chất, phóng xạ khảo sát ở các giai đoạn và các tỉ lệ khác nhau để thành lập bản đồ (sơ đồ) địa chất- phóng xạ tổng hợp ở
tỉ lệ 1:50.000 hoặc (1:10.000) cho mỗi vùng Từ đó chúng ta có được sự nhìn nhận tổng quát về địa chất- phóng xạ, về môi trường phóng xạ cho mỗi vùng nghiên cứu
- Chú trọng xử lý tổng hợp các tham số trường phóng xạ phục vụ cho nghiên cứu môi trường phóng xạ Đó là các tài liệu đo gamma mặt đất dùng để tính giá trị liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài) Các tài liệu đo phóng xạ khác như gamma lỗ choòng, phổ gamma, khí phóng xạ chỉ được dùng là tài liệu phụ trợ để giúp làm sáng tỏ đặc điểm của trường phóng xạ (xác định bản chất dị thường phóng xạ, xác định nguyên nhân và đối tượng gây dị thường phóng xạ … )
Trang 5CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TỔNG HỢP TÀI LIỆU
I TÍNH LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG BỨC XẠ GAMMA (liều chiếu ngoài)
Liều chiếu ngoài được tính từ giá trị cường độ bức xạ gamma (hay còn gọi là suất liều bức xạ gamma) theo công thức sau:
Hn = D Q N (1)
Trong đó: D : Là liều hấp thụ trong một năm đối với bức xạ gamma
D = 0,8IKt (2)
I : Là suất liều bức xạ gamma đã trừ phông riêng của máy đo bức xạ (µR/h)
t : Thời gian chiếu xạ trong một năm là 8760 giờ (tính cho dân thường – nhóm C)
K : Hệ số chuyển đổi liều chiếu sang liều hấp thụ
Đối với bức xạ gamma trong không khí K = 0,87
0,8 là số hiệu chỉnh khi tính liều chiếu ngoài chuyển lên độ cao 1 m đối với số
đo cường độ gamma được thực hiện ở sát mặt đất
Như trên đã nói mỗi vùng công tác đều được khảo sát, điều tra địa chất phóng
xạ ở nhiều giai đoạn khác nhau với các tỉ lệ khác nhau
Để có cái nhìn tổng quát về bức tranh trường phóng xạ, đánh giá tổng quát mức
độ ô nhiễm phóng xạ, làm sáng tỏ mối liên quan giữa các yếu tố địa chất, khoáng sản với các đặc điểm môi trường phóng xạ, các nguyên nhân gây ô nhiễm phóng xạ, đối với từng vùng chúng tôi đã thành lập bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường phóng xạ với tỉ lệ thích hợp
Bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường phóng xạ được đặt tên là “Bản
đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu … ”
Đối với mỗi tờ bản đồ, trên nền bản đồ địa chất – khoáng sản của vùng biểu diễn các đường đẳng liều chiếu ngoài (các đường đẳng liều tương đương bức xạ gamma) với việc xác định rõ các diện tích ô nhiễm phóng xạ
Trang 6CHƯƠNG II KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI LIỆU THU ĐƯỢC
I VÙNG NÔNG SƠN (Quảng Nam)
Tại vùng Nông Sơn ngoài khối lượng đồ sộ tài liệu về địa chất, khoáng sản, tài liệu đa dạng của nhiều phương pháp phóng xạ như gamma mặt đất, gamma lỗ choòng, phổ gamma mặt đất, khí phóng xạ, detector vết alpha, lấy mẫu và phân tích hàm lượng các nguyên tố phóng xạ các mẫu địa chất và môi trường, chỉ riêng phương pháp gamma mặt đất đã thu thập được 15 bản đồ, sơ đồ đẳng cường độ bức xạ gamma với các tỉ lệ khác nhau 1:50.000, 1:25.000, 1:10.000, và 1:5.000 (xem phụ lục báo cáo)
Từ 15 bản đồ, sơ đồ đẳng cường độ bức xạ gamma tỉ lệ khác nhau, chúng tôi đã thành lập bản đồ tổng hợp địa chất- môi trường phóng xạ tỉ lệ 1:50.000 với tên gọi:
“Bản đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu vùng Nông Sơn- Quảng Nam tỉ
lệ 1:50.000 - bản vẽ số II-73”
1- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN
1.1- Địa tầng
Theo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hội An -
Đà Nẵng tỷ lệ 1:50.000 của Cát Nguyên Hùng (Liên đoàn bản đồ Địa chất Miền Nam) kết hợp với kết quả khảo sát thực địa năm 2005 của nhóm tác giả đề tài, vùng nghiên cứu có các phân vị địa tầng sau:
1.1.1- Giới Proterozoi muộn - loạt Thạch Mỹ
+ Hệ tầng Mỹ Hiệp (PR3mh): Phân bố tại trung tâm vùng nguyên cứu, diện tích
khoảng 19,2 km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - plagiolas - biotit, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat, đá phiến thạch anh – muscovit - silimanit, thấu kính amphibolit, đá phiến amphibol Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 12µR/h
+ Hệ tầng Thành Mỹ (PR3tm): Phân bố tại trung tâm vùng nghiên cứu với diện
lộ nhỏ khoảng 5,4km2, thành phần gồm: Đá hoa màu xám trắng, sọc dải xen kẽ amphibolit lớp mỏng màu xám xẫm, xám đen hạt nhỏ và các lớp mỏng gneisbiotit Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 11µR/h
1.1.2- Giới Paleozoi - hệ Cambri - loạt A Vương
+ Hệ tầng A San (Єasn): Phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc vùng nghiên
cứu, diện tích khoảng 144,18km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - biotit, đá phiến thạch anh – plagiolas - biotit, đá phiến thạch anh – felspat - biotit (mica) xen kẹp lớp mỏng quarzit, đá vôi vi hạt tái kết tinh mầu xám tối, xám sáng Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h
+ Hệ tầng A Sờ (Єas): Phân bố phía Tây Nam vùng nghiên cứu, diện lộ nhỏ,
kéo dài dạng dải khoảng 13,85km2 Thành phần gồm: Đá hoa mầu xám trắng, xám tối, sọc dải, phiến thạch anh - sericit, thấu kính phiến amphibonlit Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 17µR/h
1.1.3- Giới Paleozoi - hệ Ordovic-Silur - loạt Long Đại
Phân bố ở phía Tây Bắc vùng nghiên cứu diện lộ nhỏ khoảng 13,85km2, suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 13µR/h, gồm hai hệ tầng:
Trang 7+ Hệ tầng TRao (O-Str): Phân bố ở góc Tây Bắc vùng nghiên cứu, diện tích
khoảng 30,16km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh- plagiolas - biotit, đá phiến thạch anh - felsfat- biotit có horblend, amphibolit, đá phiến amphibol
+ Hệ tầng Bol Atek (O-Sbat): Phân bố ở góc Đông Bắc vùng nghiên cứu, diện
tích khoảng 1,15km2 Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến sericit (mica) - thạch anh, đá phiến thạch anh – plagiolas (felspal) - sericit (mica) xen kẹp đá phiến đen giàu vật chất hữu cơ
1.1.4- Giới Paleozoi- hệ Carbon-Permi-hệ tầng Ngũ Hành Sơn (C- Pnhs)
Phân bố thành khối nhỏ ở khu vực Hà Nha xã Đại Đồng, diện tích khoảng 2,02km2.Thành phần gồm: Đá hoa màu xám trắng, vân dải, xám hồng, vàng, đen xen
kẽ đá phiến thạch anh – sericit, đá phiến sericit, quarzit Suất liều chiếu bức xạ gamma trung bình 19µR/h
1.1.5- Giới Paleozoi- hệ Permi - hệ tầng Alin (Pal)
Phân bố diện nhỏ ở phía Tây – Tây Bắc vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 24,43km2 Thành phần gồm: Cuội kết đa khoáng, sạn kết, cát kết màu xám xanh xen kẹp các lớp bột kết xám nâu, tuf andesit, andesit Suất liều chiếu bức xạ gamma trung bình 18µR/h
1.1.6- Giới Mesozoi - hệ Trias giữa - muộn, Loạt Nông Sơn
+ Hệ Trias giữa - hệ tầng Sông Bung (T2sb): Phân bố phía Nam - Tây Nam
vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 254,0km2 Phần dưới gồm các đá: cuội kết đa khoáng mầu xám, xám tím, sét bột kết mầu xám, xám tím, xám xanh xen kẹp ryolit, cát bột kết chứa vôi, suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h Phần trên gồm các đá: cát kết, bột kết mầu xám sẫm, xám vàng, xen kẹp các lớp sạn kết, vôi silic, felsit-ryolit, ryolitporphyr, tyfryolit xám xanh, xám đen
+ Hệ Trias muộn - hệ tầng An Điềm (T3nađ): Phân bố kéo dài từ Tây sang
Đông ở phía Bắc và phía Nam vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 145,5km2 Thành phần chủ yếu gồm: Cuội sạn kết đa khoáng, cát kết, bột kết chứa dăm sạn thạch anh mầu nâu gụ Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 23µR/h
+ Hệ Trias muộn - hệ tầng Sườn Giữa (T3n–rsg): Phân bố tại trung tâm vùng
nghiên cứu, diện tích khoảng 301,79km2 Thành phần gồm: Cuội kết, sạn kết, cát kết ít khoáng màu trắng xám xen kẹp các lớp mỏng bột kết, sét kết màu xám đen, xám ghi
và các lớp, thấu kính sét than Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 28µR/h
1.1.7- Giới Mesozoi - hệ Jura sớm - giữa - Loạt Thọ Lâm
+ Hệ Jura sớm - hệ tầng Bàn Cờ (J1bc): Phân bố ở trung tâm và phía nam vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 168,26km2 Các đá có dạng nếp lõm hoàn chỉnh thành phần gồm sạn kết, cát kết màu xám trắng, xám vàng xen kẹp các lớp hoặc thấu kính cuội kết đa khoáng Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 21µR/h
+ Hệ Jura sớm - hệ tầng Khe Rèn (J1kr): Phân bố diện tích nhỏ kéo dài khoảng 19,7km2, giữa hệ tầng Bàn Cờ và hệ tầng Hữu Chánh vùng nghiên cứu Thành phần gồm: Bột kết màu xám ghi, xám đen, xen các lớp cát kết mỏng hạt nhỏ Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h
Trang 8+ Hệ Jura giữa - hệ tầng Hữu Chánh (J2hc): Phân bố ở phía Đông vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 86,36km2 Thành phần gồm: Cát bột kết, bột kết đỏ gụ kẹp các tập cát kết hạt nhỏ màu xám xanh Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 17µR/h
1.1.8- Giới Kainozoi
Phân bố dọc các sông Vu Gia, sông Côn (ở phía Đông Bắc vùng nghiên cứu), sông Thu Bồn (ở phía Đông Nam vùng nghiên cứu) với tổng diện tích khoảng 130,3km2 Suất liều tương đương bức xạ gamma 15÷24µR/h
+ Hệ Neogen - hệ tầng Ái Nghĩa Nam , trầm tích sông: Phân bố ở phía Đông Bắc vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 4,19km2 Thành phần: Cuội kết, sạn kết, cát kết xen các lớp mỏng bột kết chứa hoá thạch thực vật
+ Thống Pleistoxen: Phân bố trên diện rộng ở phía Đông Bắc vùng nghiên cứu, dọc 2 bờ sông Côn kéo dài từ An Điềm - Thanh Đại - Hoàng Phước và sông Vu Gia từ Ngọc Kinh - Hà Nha - Mỹ Đồng - Quảng Huế - Tam Hoà Tổng diện tích các trầm tích khoảng 73,7km2 và được chia ra các phụ thống sau:
- Phụ thống dưới (aQ12): Trầm tích sông (thềm bậc III), thành phần gồm: Cuội, sỏi gắn kết chắc bởi cát, bột, laterit
- Phụ thống dưới - hệ tầng sông Vàng (aQ12-31 sv), trầm tích sông (thềm bậc II)
thành phần gồm: Cuội, sỏi gắn kết bởi cát bột, màu vàng đỏ
- Phụ thống dưới - hệ tầng La Châu (Q131 - mQ131 lc), Trầm tích biển (thềm 20
-30m), thành phần gồm: Cuội, cát thạch anh lẫn bột sét màu vàng đỏ
- Phụ thống dưới - hệ tầng Đại Thạch (Q13v - aQ13v đt), trầm tích sông (thềm bậc
I), thành phần gồm: Cuội, sỏi lẫn cát, bột, sét màu xám vàng, loang lổ
+ Thống Holoxen: Phân bố sát bờ sông Vu Gia, diện lộ khoảng 33,79km2 gồm các phụ thống sau:
- Phụ thống giữa Q21-2 - aQ21-2, trầm tích sông (bãi bồi cao), thành phần gồm: Cuội, sỏi, cát bột, sét mầu xám vàng
- Phụ thống giữa Q22-2 - aQ22-3, trầm tích sông (bãi bồi thấp), thành phần gồm: Cát, sạn lẫn cuội, sỏi
- Phụ thống trên Q23 - aQ231, trầm tích sông, thành phần gồm: Cát, sạn lẫn bột sét, màu xám vàng
- Phụ thống trên Q23 - aQ23v, trầm tích lòng sông, thành phần gồm: Cuội, sỏi, cát, sạn
- Phụ thống trên Q23 - aQ23, trầm tích lòng sông và bãi bồi không phân chia, thành phần gồm: Cuội, sỏi, cát bột, sét màu xám vàng
+ Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q): Gồm các trầm tích hỗn hợp sông, sườn tích,
Trang 91.2- Magma xâm nhập
1.2.1- Phức hệ Hiên (Pk/PZ1hn):
Diện tích khoảng 0,1km2, thành phần gồm: pyroxenit có plagiolas, gabronorit
horblendit, gabropyroxenit có olivin
- Tướng rìa: Granitogneis hai mica, granosyenitogneis hai mica hạt nhỏ
+ Pha đá mạch: Granitaplit(a), pegmatoid, turmalin(b), thạch anh- turmalin(c)
1.2.4- Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (GDi/PZ3bq)
Phân bố ở phía tây nam vùng nghiên cứu, suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 0,17µSv/h Các đá của phức hệ được chia làm ba pha xâm nhập chính và pha đá mạch:
- Pha 1 (GDi/PZ3bq 1): Diện tích khoảng 1,41km2, thành phần gồm: Diorit, diorit thạch anh, gabrodiorit, gabroid
- Pha 2 (GDi/PZ3bq 2): Diện tích khoảng 37,45km2, thành phần gồm: Granodiorit - biotit – horblend
- Pha 3 (GDi/PZ3bq 3): Diện tích khoảng 2,57km2, thành phần gồm: Granit – biotit có horblend, granosyenit – biotit có horblend hạt trung
- Pha mạch: Granitaplit, pegmatoid, spesartit
- Pha 2 (G/K2bn 2): Granit hai mica hạt nhỏ, granit alaskit
- Pha đá mạch: Phân bố ở phía bắc trong các phức hệ Đại Lộc và hệ tầng A San, thành phần gồm: Granit aplit, pegmatoid turmalin, thạch anh - felspat – turmalin
1.3- Cấu trúc địa chất
1.3.1- Phân tầng cấu trúc
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện (đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ và đề xuất giải pháp phòng ngừa vùng Nông Sơn) năm 2005 đồng kết hợp thu thập sử lý các tài liệu cũ đã nêu tại chương 2 (lịch sử nghiên cứu điều tra địa chất môi trường) Kết quả cho thấy gồm 2 tầng cấu trúc: Cấu trúc móng và cấu trúc phủ
Trang 10+ Cấu trúc móng: Được thành tạo từ trầm tích biến chất hệ tầng Thạch Mỹ có
thành phần chủ yếu: Đá hoa xen kẹp các thấu kính amphibolit, gneisbiotit, phiến amphibolit và hệ tầng Asan, Asờ gồm: Phiến thạch anh – biotit, phiến thạch anh – felspat – biotit xen kẹp các thấu kính amfibol, đá hoa màu xám trắng, xám tối xen kẹp phiến thạch anh – sericit
+ Cấu trúc phủ: Thành tạo từ các trầm tích lục nguyên hệ tầng An Điềm, S ông Bung, Sườn Giữa, Bàn Cờ, Khe Rèn, Hữu Chánh Trong đó, than và quặng hoá urani nằm trong các tầng trầm tích: Cuội sạn kết - cát, bột kết Chiều dầy từ 600 đến 2400m
Các trầm tích bở rời Đệ tứ (Q), Phân bố dọc các sông Vu Gia, sông Côn (ở phía đông bắc vùng nghiên cứu), sông Thu Bồn (ở phía đông nam vùng nghiên cứu) Thanh phần gồm: Cuội, sạn, cát, bột, sét màu xám, vàng loang lổ
- Nếp lõm: Trong vùng nghiên cứu có các nếp lõm chính sau:
+ Nếp lõm An Điềm - Cà Liêng - Sườn Giữa - Thường Đức nằm ở phía Bắc của vùng nghiên cứu, kéo dài theo vĩ tuyến
+ Nếp lõm Mai Quy có qui mô nhỏ, phân bố ở phía nam vùng nghiên cứu + Nếp lõm Thọ Lâm phân bố ở phía đông của vùng nghiên cứu, kéo dài theo phương đông bắc – tây nam
Ngoài ra ở trung tâm vùng nghiên cứu có hệ thống địa hào, được giới hạn bởi
hệ thống đứt gãy Tabhing - Thị trấn Thạnh Mỹ - Đại Sơn và kéo dài theo phương đông bắc – tây nam
1.3.3- Các hệ thống đứt gẫy chính trong vùng Nông Sơn:
1.3.3.1- Hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam:
+ Hệ đứt gãy Zuôi - Ma Cooih - Cà Dăng: Các đứt gãy gần song song với nhau kéo dài gần 20km, phát triển mạnh ở góc đông bắc vùng nghiên cứu thuộc các huyện Hiên, Nam Giang, Đông Giang Các đứt gẫy này một số nơi còn là ranh giới địa chất giữa phức hệ Đại Lộc và hệ tầng A San
+ Hệ đứt gãy TaBhing - Thị trấn Thạnh Mỹ - Đại Sơn: Các đứt gẫy này phân bố
ở trung tâm vùng nghiên cứu, có xu hướng gần song song với nhau kéo dài khoảng trên 20 km, cắt qua các khu mỏ than (An Điềm, Ngọc kinh, sườn Giữa) và khu mỏ urani (Pà Lừa, Pà Rồng) gây biến đổi, dịch chuyển cấu trúc thân quặng
+ Hệ đứt gãy Nông Sơn – Duy Phú: Các đứt gẫy này phân bố thưa, ở góc đông nam vùng nghiên cứu cắt qua mỏ than Nông Sơn
1.3.3.2 Hệ thống đứt gãy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam:
Phân bố hầu hết diện tích vùng ngyên cứu, nhưng thưa thớt, cắt gần vuông góc với hệ thống Đông Bắc - Tây Nam, Phân bố chủ yếu phía nam gần trung tâm vùng nghiên cứu
Trang 111.4 - Khoáng sản
Theo tài liệu thu thập tại sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Nam và kết quả điều tra thực địa bổ sung năm 2005 của đề tài, khoáng sản trong vùng gồm một số nhóm mỏ chủ yếu sau: Than đá, urani, felspat, vật liệu xây dựng, nước khoáng… Dưới đây là đặc điểm các mỏ khoáng sản chủ yếu trong vùng
+ Nhóm mỏ than đá chứa urani:
1.4.1- Mỏ than Nông Sơn thuộc địa phận xã Quế Trung, huyện Quế Sơn
Toạ độ:
15040’50" vĩ độ Bắc
108001’15’’ kinh độ Đông
Theo kết quả thăm dò năm (1976- 1978) của đoàn Địa chất 501
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Các trầm tích lục nguyên chứa than thuộc loạt Nông Sơn, tuổi Trias muộn Mỏ gồm 5 thân quặng có dạng vỉa và thấu kính, chiều dày từ 0,1 đến 47,6 m
Quy mô trữ lượng: Tổng trữ lượng than thăm dò vùng Nông Sơn cấp C1 + C2 ước tính cho cả mỏ đạt xấp xỉ 13,1 triệu tấn, than Nông Sơn thuộc nhãn antraxit màu đen, cấu tạo khối, rắn chắc, đôi nơi dạng bột (cám),chất lượng than % trung bình
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể khai thác khi có nhu cầu, than có chứa hàm lượng nhỏ U3O8, do đó cần sử dụng tập trung để tránh phát tán phóng xạ
1.4.2- Mỏ than đá Sườn Giữa xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15051’12’’ vĩ độ Bắc
107052’12” kinh độ Đông
Theo kết qủa tìm kiếm thăm dò đoàn Địa chất 501 năm (1983- 1986)
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Than Sườn Giữa nằm trong trầm tích lục nguyên thuộc hệ tầng Sườn Giữa, khu mỏ dài 5km, rộng 2,75km, diện tích gần 14 km2 Kết quả thăm dò đã phát hiện được 8 vỉa than, trong đó có giá trị công nghiệp là vỉa than 2 và vỉa than 6, Chiều dày vỉa lớn hơn 3,5m, trung bình 1,06 m, vỉa thoải, góc dốc 10-150..Vỉa than 2 và vỉa than 6 đạt chỉ tiêu công nghiệp, thuộc loại than antraxit
Quy mô trữ lượng : C1+ C2 = 3142290 tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể khai thác khi có nhu cầu, than có chứa hàm lượng nhỏ U3O8 do đó cần sử dụng tập trung để tránh phát tán phóng xạ
1.4.3- Mỏ Than Ngọc Kinh xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc:
Toạ độ:
150 50’ 30” vĩ độ Bắc
1080 00’ 03’’ vĩ độ đông
Theo kết quả đoàn Địa chất 501 tìm kiếm thăm dò năm (1983 – 1986)
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Than Ngọc Kinh nằm ở phía bắc nếp lõm Nông Sơn kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam, nằm trong trầm tích lục nguyên,
hệ tầng Sườn Giữa, gồm cát kết, cuội kết, sét than và các vỉa than, mỏ gồm 3 vỉa than sau:
Trang 12- Vỉa AB: Nằm ở phần thấp nhất trong mặt cắt, Trụ của vỉa là bột kết, cát kết xen nhau, vách là bột kết màu xám đen, rắn chắc Chiều dày vỉa thay đổi theo đường phương và có thay đổi lớn theo hướng dốc, chiều dày lớn nhất 3,61m, nhỏ nhất 1,5m, trung bình 2,4m
- Vỉa C: Nằm ở phần giữa của mặt cắt, trụ vỉa là cát kết xen thấu kính bột kết, vách vỉa là lớp bột kết màu đen Chiều dày lớn nhất 3,53m, nhỏ nhất 0,95m, trung bình 2,05m
- Vỉa D: Có 2 chùm đạt chiều dày công nghiệp, chùm dưới cách chùm trên 15m, trụ của vỉa là bột kết màu xám đen tiếp đến là chùm than chính, chiều dày vỉa thay đổi đáng kể theo hướng dốc, cấu tạo vỉa đơn giản, chiều dày từ 1÷5,18m, chùm trên nằm ở phần cao nhất của địa tầng Trụ vỉa là cát kết, bột kết xen kẽ nhau, sát vỉa là bột kết, đôi nơi là cát kết, trên cùng là than Chiều dày chùm ít thay đổi theo đường phương, lớn nhất là 1,23 m, nhỏ nhất 0,8m, trung bình 0,95m Than có màu đen, ánh mỡ đến bán kim, tương đối giòn
Trữ lượng toàn mỏ đến độ sâu 100m là: C1 = 68286 tấn,
Các thân quặng urani công nghiệp nằm trong các lớp đá chứa quặng có thành phần thạch học đồng nhất, hàm lượng urani đạt giá trị công nghiệp.Trong khu mỏ Pà Lừa có các thân quặng sau:
Trong lớp đá chứa quặng số I có 2 thân quặng 1, 1-1: chiều dài thân quặng 200m, rộng từ vài chục centimet đến 1÷2m, hàm lượng U3O8: 0,01÷0,57% và có 2 thấu kính 1a, 1b
Trong lớp đá chứa quặng số II có 1 thân quặng số 2 và một số thân quặng nhỏ phân bố trong phân hệ tầng An Điềm dưới, thân quặng kéo dài theo phương TB - ĐN khoảng 400m, gồm 2 thấu kính 1a và 2b Hàm lượng U3O8 thay đổi từ 0,066 đến 0,1%, trung bình đạt 0,067% với chiều dày từ 1 đến 5m, trung bình 3,4m Thành phần hóa học quặng urani theo loại quặng (chưa phong hóa, bán phong hóa, phong hóa): U3O8 = 0,104÷0,06%, các khoáng vật urani nguyên sinh gồm: Nasturani, nasturani ngậm nước, coffinit
Quy mô trữ lượng: Thuộc loại mỏ trung bình, trữ lượng cấp C2 + P1 = 5,420 tấn, hàm lượng trung bình từ 0,0194% đến 0,1702%, cấp C2= 1,160 tấn U3O8 Trong đó hàm lượng U3O8 >0,6% (quặng loại I) là 886 tấn quặng; hàm lượng >0,04% (quặng loại II) là 272 tấn, cấp P1 = 4,260 tấn U3O8
Trang 13Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Cần thăm dò phục vụ chương trình năng lượng nguyên tử
1.4.5- Mỏ urani An Điềm: Thuộc các xã Cà Dăng, huyện Đông Giang; Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Lãnh, huyện Đại Lộc
bố ở Cà Liêng và Sườn Giữa, có bề dày 0,6÷1,85m, dài 1,500÷2000m Thành phần khoáng vật quặng gồm: Nasturani, pyrit, mascasit, galenit và các khoáng vật sulpur khác
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, Cấp C2 đã xác định được 418,12 tấn cho các lớp 6,
6/3 cho khu Sườn Giữa, cấp C2 +P1 = 2.266,38 tấn U3O8
Hiện trạng định hướng tiếp theo: Quặng urani phân bố phân tán, bề dày lớp quặng mỏng, không nên đầu tư nghiên cứu tiếp theo
1.4.6- Mỏ urani Đông nam Bến Giằng: Thuộc xã Cà Dy, huyện Nam Giang; xã Quế Phước, huyện Quế Sơn
Trong khu mỏ Đông nam Bến Giằng tồn tại 3 tập sản phẩm chứa quặng urani, phân bố trong phân hệ tầng giữa hệ tầng An Điềm với 8 lớp đá chứa quặng có chiều dài thay đổi từ
500÷1000m, chiều dày 0,6÷5,2m, trung bình 1,1÷1,9m Cường độ phóng xạ từ 100µR/h ÷ 3000µR/h, quặng urani có dạng ổ, chuỗi thấu kính Đá chứa quặng là cát kết acko, cát kết grauvac felspat, độ hạt từ nhỏ đến trung bình
Khoáng vật urani gồm: NastUrani, coffinit, torbenit, uraninopan, photfoUranilit,…Đã xác định và phân chia làm 4 khu có mức độ triển vọng về urani: Bản Ngói, Khe Tiên, Khe Đôi, Quế Lâm, trong đó diện tích Bản Ngói (2km2) là triển vọng nhất
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, cấp C2 + P1 = 1.834,8 tấn U3O8, trong đó cấp C2 = 397,5 tấn; cấp P1 = 1.437,3 tấn U3O8 (quặng loại I đạt 733,1 tấn, quặng loại II đạt 1.101,7 tấn); cấp P2 = 4.631 tấn
Trang 14Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Hàm lượng tương đối nghèo, quy mô không lớn, nên đầu tư thăm dò khi có nhu cầu cần thiết và điều kiện cho phép
1.4.7- Mỏ urani Pà Rồng thuộc xã Tabhing, huyện Nam Giang:
Toạ độ:
15039’03” vĩ độ Bắc
107043’48” kinh độ Đông
Theo kết quả đánh giá do liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm [15] (Lưu Văn Dũng, Vũ
Văn Bích và nnk- 2004 "Báo cáo kết quả đánh giá urani khu Pà Rồng tỉnh Quảng
Nam, tỷ lệ 1: 2.000")
Tham gia vào cấu trúc địa chất khu Pà Rồng chỉ có mặt các thành tạo trầm tích
lục nguyên phân hệ tầng dưới - giữa hệ tầng An Điềm Đã khoanh định được 7 lớp đá
chứa quặng nằm trong phân hệ tầng dưới, các lớp đá chứa quặng có bề dày thay đổi từ
0,8m đến 6,75m với hệ số biến thiên Vm<100%, thuộc loại tương đối ổn định Chiều
dài theo đường phương thay đổi 350m÷2100m, độ sâu tồn tại đến 200m Cường độ
phóng xạ: 80µR/h÷5000µR/h, hàm lượng U3O8: 0,005%÷1,34% Các lớp quặng urani
có dạng ổ, thấu kính, chuỗi thấu kính và liên kết với nhau thành lớp, thành phần
khoáng vật urani nguyên khai bao gồm: NastUrani và coffinit Thành phần hóa học
của quặng urani (quặng chưa phong hóa, quặng bán phong hóa): U3O8: 0,055÷0,087%,
ThO2 = 4,62÷6,61%
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ cấp C2+P1= 4.560,8 tấn, trong đó U3O8 cấp C2 đạt
1415,4 tấn (gồm 1398,8 tấn quặng loại I và 16,6 tấn quặng loại II), cấp P1= 3145,4 tấn
U3O8 (với 2892,4 tấn quặng loại I và 253 tấn quặng loại II)
Hiện trạng định hướng tiếp theo: Mỏ có giá trị về urani, cần tiếp tục đầu tư
thăm dò nâng cấp trữ lượng với những diện tích có triển vọng
1.4.8- Mỏ urani Khe Cao thuộc xã Đại Hồng, huyện, Đại Lộc
Toạ độ:
15047’30” vĩ độ Bắc
107055’11” kinh độ Đông
Theo kết quả tìm kiếm tỉ lệ 1:10000 năm 1995 của Liên đoàn Địa chất Xạ
Hiếm[20] Chu Đình Ứng, 1995."Báo cáo địa chất kết quả tìm kiếm urani vùng Khe
Hoa- Khe Cao" tỷ lệ 1: 10000 Quặng urani nằm trong tập 1 và tập 3 của trầm tích biến
chất hệ tầng Khâm Đức, Có 4 lớp đá chứa quặng chính:
- Lớp 1: dày 1÷2m, hàm lượng U3O8 từ 0,02÷ 0,19%, trung bình 0,025%
- Lớp 2: dày 0,7÷5,4m, hàm lượng U3O8 từ 0,01÷0,242%
- Lớp 3: dày 0,6÷10,8m, hàm lượng U3O8 từ 0,01÷0,511%
- Lớp 4: dày 0,98÷4,33m, hàm lượng U3O8 từ 0,01÷3,24%
Quặng phân bố trong các lớp đá cát kết, cát bột kết màu xám với cường độ:
50÷3000µR/h, hàm lượng U3O8 thay đổi trong khoảng 0,002 ÷ 1,6%
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, Tổng C2 + P1 = 68.450 tấn U3O8, trong đó cấp C2 =
1328 tấn U3O8; cấp P1 = 67000 đến 70000 tấn U3O8
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể thăm dò khai thác khi có nhu cầu
Trang 15Quy mô trữ lượng: cấp C1+C2 = 1843 triệu tấn, trong đó C1 = 1023 triệu tấn; cấp C2 = 820 ngàn tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Một số điểm ở các xã Đại Nghĩa, Đại Hiệp
đã giao khai thác tận thu năm 2000, Công ty Khoáng sản Quảng Nam - Đà Nẵng đang khai thác công nghiệp
1.4.10 - Mỏ felspat Lộc Quang thuộc xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc
Quy mô trữ lượng: Thuộc loại mỏ lớn trữ lượng cấp P1= 1620000 tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Hiện nay nhân dân địa phương đang khai thác, cần điều tra, đánh giá tiềm năng
Trang 16rộng khoảng 500÷600m, dài khoảng 2,5km, tập trung ở khu vực làng Lâm Tây Nằm trên là tập đá vôi màu xám, xám xanh, xám đen hạt nhỏ - vừa, đôi chỗ thấy dạng dải mỏng Đá phân lớp dày 20÷30cm, chiều rộng lộ không liên tục khoảng 500m, dài 1,5km, thế nằm chung của đá 3400 ∠ 700
- Quy mô trữ lượng: P = 50 triệu tấn
- Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Hiện tại dân đang khai thác nhỏ lẻ, có thể
sẽ được thăm dò khai thác
1.4.12- Mỏ cát kết Thạch Bàn thuộc xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên
là cát kết hạt nhỏ màu xám ghi, xám xanh, đôi nơi có màu xám phớt tím Đá này dễ đẽo, chẻ thành khối 20 x 30cm Diện phân bố theo dõi được 2 ÷ 3km theo phương đông đông bắc - tây tây nam, dày khoảng 20m
Quy mô trữ lượng: P = 6 triệu m3.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể thăm dò và quy hoạch khai thác hợp
Quy mô trữ lượng: Mỏ lớn, Tổng C2+ P1 = 900 triệu tấn, trong đó C2 = 268 triệu tấn
Hiện trạng định hướng tiếp theo:Có thể thăm dò và quy hoạch khai thác hợp lý 1.4.14- Mỏ đá hoa Thạnh Mỹ thuộc thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang Toạ độ:
15045’39’’ vĩ độ Bắc
107050’24’’ kinh độ Đông
Theo kết quả tìm kiếm tỉ mỉ của đoàn Địa chất 501 năm 1984
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Đá vôi Thạch Mỹ phân bố chủ yếu dọc theo đường 14, nằm trong mặt cắt hệ tầng Thạnh Mỹ Khu mỏ nằm trong diện tích 7km2,
Trang 17gồm 4 khối đá vôi lớn, dạng thấu kính, xen kẹp amphibolit Đá vôi màu xám trắng, xám đục bị hoa hoá mạnh, kết tinh dạng đường, hạt không đều, cấu tạo phân lớp từ trung bình đến dày, nhiều nơi dạng khối Thành phần thay đổi phức tạp, gồm 4 thấu kính, dài từ 1300÷1700m, rộng từ 150÷300m, dày từ 0,5÷2m đến 25÷80m Quy mô trữ lượng: Mỏ lớn, Trữ lượng cấp C2 = 260 triệu tấn, trong đó dùng cho xi măng là 98,309 triệu tấn (Đoàn 501- 1984), P1 = 375 triệu tấn (Đoàn 206-1994)
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Công ty xi măng Đà Nẵng khai thác từ năm
1996 trên diện tích nhỏ Để phục vụ nhà máy xi măng cần thăm dò tiếp
1.4.15- Mỏ sét xi măng Tân Đại thuộc xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15048’28’’ vĩ độ Bắc
107054’25’’ kinh độ Đông
Theo kết quả tìm kiếm tỉ mỉ của đoàn Địa chất 501 năm1984
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Mỏ sét nằm ở thung lũng cửa sông Khe Hoa
đổ ra sông Cái, Thân quặng có dạng thấu kính, ở giữa thân quặng sét có chiều dày lớn nhất, gần tiếp xúc với đồi chiều dày thân giảm đi Thành phần sét theo chiều dày khá
ổn định
Quy mô trữ lượng tài nguyên dự báo: Mỏ nhỏ C1 + C2 = 2,97 triệu tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể khai thác quy mô nhỏ và sử dụng đất hợp lý
1.4.16- Mỏ sét xi măng An Điềm thuộc xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15051’24’’ vĩ độ Bắc
107055’01’’ kinh độ Đông
Theo kết quả tìm kiếm tỉ mỉ đoàn Địa chất 501 năm 1984
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Sét phân bố trong khu vực đồng bằng phía nam sông Côn- thuộc vùng An Điềm trong trầm tích đệ tứ, trên diện tích 4km2 Sét phân bố trên 2 khu vực: Hoàng Phước và Mậu Lân, kéo dài khoảng 3km, rộng trung bình 400m Sét đặc trưng bởi màu nâu tím, nâu phớt lục, phớt vàng, độ dẻo tốt
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, trữ lượng cấp C1+C2 = 8,764 triệu tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể khai thác quy mô nhỏ và sử dụng đất hợp lý
1.4.17- Mỏ cát xây dựng Vĩnh Phước thuộc xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15051’20’’ vĩ độ Bắc
107058’26’’ kinh độ Đông
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 năm 1996
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Cát phân bố liên tục trên phạm vi có chiều dài gần 13km, gồm nhiều bãi bồi nối tiếp nhau, uốn lượn quanh co dọc theo thung lũng sông Thu Bồn với chiều rộng từ 2÷ km được mở rộng dần về phía hạ lưu Mỗi bãi bồi thường kéo dài từ 2÷3km, rộng 0,3km, trung bình 0,5 km Bề dày dải cát thay đổi
từ 1÷3m, cỡ hạt phổ biến từ 0,5÷1mm Lượng cuội sỏi trong cát chiếm khoảng từ
Trang 1810÷15% Thành phần cát sạn chủ yếu là thạch anh, felspat, ngoài ra còn có granat, amphibol
Quy mô trữ lượng: Mỏ vừa P = 3 triệu m3
Hiện trạng và định hướng tiếp theo:Có thể thăm dò để khai thác
1.4.18 Mỏ Sạn - sỏi Từ Phú xã Quế Phước, huyện Quế Sơn
Toạ độ:
15040’40’’ vĩ độ Bắc
107001’04’’ kinh độ đông
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50000 năm 1996
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Thân quặng gồm các bãi cuội - sỏi nối tiếp nhau không liên tục, nằm ở bãi bồi thấp hai bên bờ sông Thu Bồn, có chiều dài 200÷300m, rộng từ 50÷100m, thuộc tướng lòng sông Các thân quặng đều lộ thiên, phân bố từ Từ Phú xuôi theo hai bờ sông đến tận An Hoà trên chiều dài hơn 10 km Cuội- sỏi có thành phần đa khoáng, độ mài tròn, chọn lọc tốt, có đường kính từ 2÷4cm, chiếm tỷ lệ từ 50÷60%, còn lại là cát- sạn thạch anh; nhiều chỗ chúng nằm xếp lớp xiên chéo, nằm ngang
Quy mô trữ lượng: Mỏ vừa P2 = 2 triệu tấn
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Nhân dân địa phương đang khai thác và sử dụng Có thể thăm dò và khai thác, sử dụng đất hợp lý
1.4.19- Sét gạch ngói Lộc Quý thuộc xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15049’42’’ vĩ độ Bắc
108004’04’’ kinh độ Đông
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 năm 1996
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Sét có nguồn gốc sông - biển, thuộc hệ tầng Đại Thạch, mỏ sét phân bố lộ thiên ngay từ trên mặt Sét có màu xám vàng, quánh, dẻo, lẫn limonit hạt nhỏ, vón cục màu đen, nâu đen Bề dày tầng sét đạt tới 4m
Quy mô trữ lượng: Mỏ lớn P = 20 triệu m3
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Nhân dân địa phương đang khai thác để sản xuất gạch ngói, cần thăm dò khai thác
1.4.20 - Mỏ sét gạch ngói Phú Nhuận xã Duy Tân - Duy Hoà, huyện Duy Xuyên
Toạ độ:
15048’46’’ vĩ độ Bắc
108006’03’’ kinh độ Đông
Theo kết quả thăm dò của Liên đoàn 5
Đặc điểm địa chất khoáng sản: Sét phân bố trên các gò đồi thấp, thoải ở khu vực Phú Nhuận - Thạch Bàn Chúng được phong hoá từ đá phiến sét, bột kết loạt Thọ Lâm Đã khoanh được 4 thân quặng, có kích thước 500 x 750 m (thân 1 và thân 2),
200 x 200 m (thân 3), 1.500 x (100÷500) m (thân 4), chiều dày trung bình: 1,37÷1,77
m
Trang 19Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ P = 3 triệu tấn, B = 964397m3.
1.4.21 - Mỏ đá gabro sông Côn (A Pan) xã Tà Lu, huyện Đông Giang
Toạ độ:
150 55’ 28” vĩ độ Bắc
1070 43’ 15” kinh độ Đông
Theo kết quả thăm dò của Tổng công ty phát triển khoáng sản
Trong diện tích mỏ chủ yếu gặp các đá magma của phức hệ BolKol Đá chủ yếu
là các thân gabro, gabro - diabas, diabas Đã xác định được 8 thân quặng, dài từ 80÷1000m, rộng từ 30÷80m, khả năng thu hồi đá khối: từ 0,5÷2,5m3 Đá có độ bóng cao, rắn chắc, màu đen, đôi khi có chấm trắng felspat nhỏ
Đá có các chỉ tiêu đảm bảo cho việc sản xuất đá ốp lát
Xếp loại: nước khoáng silic - fluor nóng vừa
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Chưa rõ triển vọng, cần tiếp tục điều tra thêm
1.4.23- Nước khoáng nóng Sông Thanh xã TabHing, huyện Nam Giang
2- MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ
Trên nền của bản đồ địa chất của vùng công tác, đã biểu diễn các đường đẳng liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài đã được tính theo công thức (3) Ngoài ra còn chỉ rõ các diện tích đã được đo vẽ gamma mặt đất ở các tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000, và 1:5.000, đánh dấu các điểm dị thường phóng xạ, trên đó ghi rõ số hiệu và giá trị cường độ bức xạ gamma (tính bằng µR/h) của điểm dị thường
Th.S Trần Bình Trọng và những người khác của Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm
đã xác định được giá trị phông bức xạ tự nhiên của vùng Khe Hoa – Khe Cao là
Trang 20∼2,0mSv/năm Căn cứ vào định mức an toàn phóng xạ của Quốc tế (được nêu trong
“Tiêu chuẩn an toàn Quốc tế cơ bản” Vienna, 1996) và của Việt Nam (Nghị định Chính phủ “Quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ No-50/1998 NĐ-CP) dễ dàng xác định được các khu vực ô nhiễm phóng xạ là các diện tích có giá trị liều tương đương bức xạ gamma >3mSv/năm Trên bản đồ khu vực ô nhiễm phóng xạ là các diện tích có liều tương đương bức xạ H≥3,1mSv/năm (được đánh dấu bằng các đường sọc chéo đan thành mạng lưới ô vuông màu đỏ)
Nhìn tổng quát có thể thấy các khu vực ô nhiễm phóng xạ được phân bố chủ yếu trong các tầng đá có tuổi Triat muộn, đá có thành phần cát kết tập 1,3 phân hệ tầng dưới thuộc hệ tầng Nông Sơn Ngoài ra còn một số diện tích ô nhiễm nằm trên đá granit phức hệ Đại lộc tuổi Si lua và trên một số tầng đá khác
2.1 Khu vực Khe Hoa- Khe Cao
Tại khu vực Khe Hoa – Khe Cao, cuối những năm 80 của thế kỷ trước, công tác
đo từ phổ gamma hàng không của xí nghiệp Địa vật lý máy bay tỉ lệ 1:50.000 đã phát hiện được dị thường phóng xạ Kết quả kiểm tra mặt đất chỉ rõ các dị thường có cường
độ khá cao, nhiều nơi đạt tới hàng nghìn µR/h với diện tích hơn 30 km2 Kết quả công tác tìm kiếm chi tiết của đoàn Địa chất 154 đã xác định được dị thường phóng xạ được gây ra do quặng urani thuộc loại hình quặng urani trong cát kết Các thân quặng nằm trong cát kết hạt trung, hạt nhỏ xen bột kết màu xám phụ hệ tầng Nông Sơn dưới
Các thân quặng có hàm lượng urani dao động trong khoảng 0,03% đến 0,8%
U3O8, bề dày 1- 6m Trữ lượng dự báo trong khu vực Khe Hoa- Khe Cao khoảng 70.000 tấn U3O8; Trữ lượng đã được đánh giá cấp C2 ở phân khu Khe Cao xấp xỉ 2.500 tấn U3O8, cấp P1 tổng cộng tại các phân khu Khe Hoa, Khe Cao và Chùa Đua là gần 7.500 tấn U3O8
Do có trữ lượng lớn quặng urani nên toàn bộ khu vực Khe Hoa- Khe Cao nằm trong vùng có giá trị liều tương đương bức xạ gamma H> 1,8mSv/năm tức là cao hơn giá trị phông bức xạ tự nhiên Tuy nhiên theo kết quả khảo sát hiện tại mới chỉ khoanh được 3 diện tích ô nhiễm phóng xạ có H> 3,1mSv/năm và xác định được nhiều điểm dị thường phóng xạ có cường độ gamma rất cao từ hàng trăm hàng nghìn thậm chí xấp xỉ một vạn µR/h Đa số điểm dị thường phóng xạ kể trên nằm ngoài các diện tích ô nhiễm phóng xạ đã được khoanh định Điều đó nói rõ công tác khảo sát môi trường phóng xạ trước đây chưa đủ chi tiết và công tác xử lý tài liệu cũng chưa được làm đầy đủ, dẫn đến tình trạng chưa khoanh định được hết các diện tích ô nhiễm phóng xạ
Từ kết quả tổng hợp tài liệu địa chất- khoáng sản- môi trường phóng xạ có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Khu vực Khe Hoa- Khe Cao có tiềm năng lớn về quặng phóng xạ, đã phát hiện được nhiều dị thường phóng xạ cường độ cao phân bố trên diện tích lớn chỉ rõ nguy cơ cao của sự ô nhiễm phóng xạ
- Các dị thường phóng xạ và các diện tích ô nhiễm phóng xạ liên quan chặt chẽ với quặng urani trong cát kết Các dị thường phóng xạ và các diện tích ô nhiễm phóng
xạ đã được phát hiện tại những nơi các thân quặng hoặc các vành phân tán quặng lộ ra mặt đất hoặc nằm gần mặt đất
Trang 21- Việc khảo sát và xử lý tài liệu môi trường phóng xạ ở các giai đoạn trước còn chưa được đầy đủ dẫn tới tình trạng chưa khoanh định được hết các diện tích dị thường phóng xạ và các diện tích có ô nhiễm phóng xạ
2.2 Khu vực An Điềm
Quặng urani thuộc loại hình urani trong cát kết, thân quặng có kích thước nhỏ Chiều dày lớp khoáng hoá 0,5- 21m, thường là 1- 1,5m, phân bố trên diện tích từ 5000m2 đến 100.000m2 Trên bề mặt địa hình, các ổ quặng có kích thước nhỏ: chiều dài 0,4- 26,5m trung bình 4,9m, chiều dày từ 0,2- 6,4 trung bình 1,1m Chiều dày đất phủ từ 0,2- 2,5m trung bình 0,8m Các thân quặng urani gây ra các dị thường gamma mặt đất Iγdt≥30µR/h tạo thành các dải uốn lượn theo địa hình, bao quanh diện lộ của các tập đá chứa quặng Đường đẳng trị 50µR/h phù hợp với ranh giới thân quặng lộ
Tại khu vực An Điềm đã khoanh định được các diện tích ô nhiễm phóng xạ H≥3,1 mSv/năm, một vài diện tích có H≥6,2 mSv/năm Các diện tích ô nhiễm phóng
xạ đều có dạng kéo dài, chủ yếu có phương Đông Tây và Đông Bắc- Tây Nam, uốn lượn theo nền địa hình Kích thước các diện tích ô nhiễm không lớn lắm: chiều rộng từ 100- 500m, chiếu dài từ 500m- 5km Các diện tích ô nhiễm phóng xạ tại khu vực An Điềm tương ứng với các diện tích dị thường bức xạ gamma Iγ≥ 50µR/h phù hợp với diện tích lộ của các thân quặng urani trên bề mặt địa hình Tương tự như tại khu vực Khe Hoa- Khe Cao, tại An Điềm người ta cũng đã xác định được một số điểm dị thường phóng xạ, có giá trị cường độ bức xạ gamma rất cao Iγ từ 350µR/h đến 3000µR/h Như vậy tại khu vực An Điềm cũng xác định được mối liên hệ chặt chẽ giữa các dị thường gamma, các diện tích ô nhiễm phóng xạ với các diện tích lộ trên bề mặt địa hình của các thân quặng urani Cần phải khảo sát chi tiết và xử lý tài lỉệu đầy
đủ để khoanh định được toàn bộ các diện tích ô nhiễm phóng xạ do các dị thường phóng xạ gây ra
2.3 Khu vực Pà Lừa
Quặng urani thuộc loại hình urani trong cát kết Thân quặng có kích thước trung bình lớn Chiều dày lớp khoáng hoá 0,5- 15m phân bố trên diện tích từ 10.000m2 đến hàng triệu m2 Trên bề mặt các thân quặng thường có dạng ổ, chiều dài từ 0,4- 24m trung bình 6,2m, chiều dày 0,5- 7,5m, trung bình 2,1m Chiều dày đất phủ từ 0,3- 1,8m, trung bình 0,7m Quặng urani gây ra các dị thường gamma có Iγ ≥30µR/h tạo thành các dải uốn lượn theo nền địa hình Đường đẳng trị 50µR/h phù hợp với ranh giới lộ của các thân quặng trên bề mặt địa hình
Tại khu vực Pà Lừa khoanh định được các diện tích ô nhiễm phóng xạ H≥3,1 mSv/năm Hình dạng và kích thước của chúng rất khác nhau Có diện tích ô nhiễm phóng xạ hình đẳng thước, bề rộng∼ 2km, chiều dài ∼ 3km,diện tích∼ 6km2
Các diện tích ô nhiễm phóng xạ còn lại thường có kích thước nhỏ, bề rộng từ 100- 200m, chiều dài từ 50m đến 1- 2km Các diện tích ô nhiễm phóng xạ phân bố trong tập 1,3 phân hệ tầng dưới- hệ tầng Nông Sơn và tập 1 phân hệ tầng Nông Sơn trên Quặng chủ yếu tập trung trong tập 1 Ở phía Tây Nam tờ bản đồ, các dị thường phóng xạ và các diện tích ô nhiễm phóng xạ phân bố lân cận ranh giới tiếp xúc giữa đá xâm nhập granit phức hệ Bến Giằng Quế Sơn với các tầng đá cát kết hệ tầng Nông Sơn
Trang 22Tương tự như tại cỏc khu vực trờn, tại khu vực Pà Lừa cũng xỏc định được mối liờn hệ chặt chẽ giữa cỏc dị thường phúng xạ, cỏc diện tớch ụ nhiễm phúng xạ với cỏc diện tớch lộ trờn bề mặt địa hỡnh của quặng urani, xỏc định được mối liờn hệ giữa loại hỡnh mỏ quặng urani trong cỏt kết với cỏc khối granit tuổi paleozoi muộn phức hệ Bến Giằng- Quế Sơn
Ngoài ba khu vực kể trờn, theo kết quả xử lý tổng hợp tài liệu địa chất- phúng
xạ vựng Nụng Sơn, cũn khoanh định được cỏc diện tớch ụ nhiễm phúng xạ nằm trong tầng đỏ granit phức hệ Đại Lộc nằm ở phớa Bắc tờ bản đồ Cỏc dị thường phúng xạ và cỏc diện tớch ụ nhiễm phúng xạ nằm trong đỏ granit phức hệ Đại lộc một lần nữa làm sỏng tỏ mối tương quan giữa quặng urani liờn quan với cỏc tầng đỏ granit phức hệ Đại lộc và phức hệ Bến Giằng- Quế Sơn, nguồn cung cấp urani để thành tạo cỏc mỏ quặng urani trong cỏt kết
II VÙNG PHONG THỔ (Lai Chõu)
Tại vựng Phong Thổ Lai Chõu trờn cơ sở cỏc tài liệu địa chất, khoỏng sản và cỏc tài liệu phúng xạ, gồm “sơ đồ đẳng trị gamma khu Then Sin- Tam Đường Phong Thổ tỉ lệ 1:10.000; “sơ đồ đồng lượng gamma vựng mỏ đất hiếm cluorit barit Đụng Pao” và sơ đồ liều tương đương bức xạ gamma mặt đất vựng Thanh Sơn, Tỳ Lệ, Phong Thổ tỷ lệ 1/500.000 (đó chuyển đổi sang sơ đồ liều chiếu ngoài cựng tỷ lệ) chỳng tụi đó thành lập bản đồ tổng hợp địa chất- mụi trường phúng xạ lấy tờn là “Bản
đồ liều chiếu ngoài theo kết quả thu thập tài liệu vựng Phong Thổ Lai Chõu tỉ lệ 1:50.000 - bản vẽ số I-66 ”
Tương tự như bản đồ đó lập tại vựng Nụng Sơn, bản đồ liều chiếu ngoài vựng Phong Thổ được thể hiện như sau : trờn nền của bản đồ địa chất tỉ lệ 1 :50.000 biểu dễn cỏc đường đẳng liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài) được xỏc định theo cụng thức (3) dựa trờn cỏc sơ đồ đẳng trị cường độ gamma đó thu được Trờn bản
đồ cũn chỉ rừ vị trớ mỏ đất hiếm, kim loại hiếm, vị trớ mỏ đang khai thỏc
1 Đặc điểm địa chất – khoỏng sản
1.1-Địa tầng
1.1.1-Giới Proterozoi:
+ Hệ tầng Suối Chiềng (PRsc 2): phõn bố ở Đụng Nam vựng Phong Thổ - Lai Chõu tạo thành một dải kộo dài hỡnh thước thợ, kộo dài theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam Thành phần mặt cắt và đặc điểm biến chất cỏc đỏ của hệ tầng ớt thay đổi theo đường phương và đồng đều trờn diện tớch phõn bố Hệ tầng Suối Chiềng được chia làm
2 tập, nhưng vựng nghiờn cứu chỉ lộ ra tập 2 (PRsc 2): thành phần của tập 2 gồm: đỏ phiến biotit - epidot - sphen, amphibolit - epidot, xen những lớp mỏng đỏ phiến felspat thạch anh mica và đỏ phiến hai mica Chiều dày tập này là 1.400m
+ Hệ tầng Sinh Quyền (PR1-2sq): lộ thành một dải liờn tục ở phớa Bắc - Đụng
Bắc vựng Phong Thổ - Lai Chõu cú chiều dài khoảng 25km, chiều rộng khoảng 2,5km Ranh giới phớa Đụng Bắc của hệ tầng là cỏc đỏ xõm nhập thuộc phức hệ Ye Yen Sun và phớa Tõy Nam là đứt góy sõu Bản Lang - Nậm Xe (F11)
2-Thành phần đất đỏ của hệ tầng được mụ tả từ dưới lờn như sau:
- Phần dưới gồm plagiogneis, amphibol - biotit, amphibolit, đỏ phiến thạch anh felspat mica, cỏc đỏ bị ép, phân phiến, cấu tạo dải và dạng gneis, đôi chỗ có migmatit
Trang 23Cỏc đỏ thuộc phần dưới của hệ tầng thường cắm về phía Tây Nam Chiều dày của phần dưới đạt tới 150m
- Phần giữa: là cỏc đỏ gneis biotit, plagiogneis hai mica, đỏ phiến thạch anh felspat mica, xen cỏc lớp mỏng amphibolit - biotit Nhỡn chung đỏ cú màu xỏm, xỏm sỏng, cấu tạo dải, dạng gneis, chỳng cắm về phớa Tõy Nam, dốc 50-700, chiều dày đạt đến 450m
- Phần trên phân bố dải rỏc dọc theo bờ phải suối Nậm Xe và phía Đông Nam bản Nậm Xe gồm đỏ phiến mica, đỏ phiến sericit, đỏ vôi bị hoa hóa màu trắng, phân lớp dày, cỏc lớp quarzit biotit màu xỏm nâu phân lớp mỏng từ một vài mm đến 5-10cm,
ở phía Đông Nam Nậm Xe cỏc lớp quarzit bị uốn nếp rất đẹp, chiều dày của phần trên
đạt tới 350m
Tổng chiều dày của hệ tầng là 950m
+ Hệ Devon, Hệ tầng Bản Pỏp (D1-2bp): cỏc thành tạo thuộc hệ tầng này lộ ra ở
hai khu vực phớa Bắc và phớa Tõy vựng Phong Thổ - Lai Chõu (Đụng Bắc-Đụng Nam Bản Lang và phớa Tõy Nam bản Nậm Pập) Đặc điểm mặt cắt của hệ tầng được chia làm hai tập:
- Tập 1: đỏ vôi hạt nhỏ màu xỏm đen phân lớp mỏng xen cỏc lớp đỏ vôi silic, đỏ vôi chứa sét khi phong hóa có màu vàng nâu, dày 260m
- Tập 2: đỏ vụi kết tinh màu xỏm đến xỏm sỏng, phõn lớp dày kẹp giữa là lớp đỏ
vụi silic màu xỏm đen Đỏ vụi màu xỏm đến xỏm sỏng bị hoa húa yếu, dày 200m
+ Hệ Carbon-Permi, Loạt Bản Diệt: cỏc trầm tớch loạt Bản Diệt do Tụ Văn Thụ xỏc lập và mụ tả năm 1996 trờn cơ sở hệ tầng cựng tờn của Phan Cự Tiến (1977) với hai hệ tầng chuyển tiếp là hệ tầng Si Phay (P1-2sp) và hệ tầng Na Vang (P2nv)
- Hệ tầng Si Phay (P1-2sp): lộ ra thành một dải ở phớa Bắc - Đụng Bắc vựng
Phong Thổ - Lai Chõu Ranh giới phớa Đụng Bắc là đứt góy Bản Lang - Nậm Xe Đan xen trong cỏc thành tạo này là cỏc thành tạo thuộc hệ tầng Na Vang Tại mặt cắt Na Vang của hệ tầng được chia làm hai tập:
Tập 1: - Đỏ phiến màu xỏm đen gồm vật chất hữu cơ xen ớt đỏ phiến silic, bột kết, cỏt kết và đỏ phiến sột cú cỏc vảy nhỏ muscovit
- Đỏ phiến sột xen bột kết màu xỏm đen, cỏt kết đỏ khoỏng
- Đỏ phiến sột vụi, sột vụi và thấu kớnh đỏ vụi
- Đỏ phiến sột màu đen xen bột kết
Chiều dày tập 1 đạt tới 490m
Tập 2: - Đỏ phiến sột silic màu đen
- Đỏ phiến sột màu đen, xen ớt bột kết màu xỏm đen
- Đỏ phiến sét silic phân lớp mỏng, cấu tạo dải màu nâu Cỏc đỏ này chuyển tiếp lên hệ tầng Na Vang
Chiều dày tập 2 đạt tới 220m
Tổng chiều dày của hệ tầng Si Phay 710m
Trong hệ tầng này cú rất nhiều cỏc đai mạch nằm dải rỏc thuộc phức hệ Phong Thổ cú liờn quan đến khoỏng sản đất hiếm (mỏ đất hiếm Nậm Xe)
Trang 24- Hệ tầng Na Vang (P2nv): Diện lộ của hệ tầng Na Vang ở Đụng Nam bản Ngũi
Chồ, Bản Thầu ở phớa Bắc vựng Phong Thổ - Lai Chõu Thành phần chủ yếu là đỏ vụi hạt nhỏ màu xỏm đen, xỏm sỏng Đỏ vụi màu xỏm sỏng phõn lớp dày, dạng khối, đụi chỗ bị hoa húa và đolomit húa, chỳng nằm chuyển tiếp trờn đỏ phiến sột silic của hệ tầng Si Phay và bị phủ bởi cỏc đỏ phun trào mafic tuổi Trias sớm
Chiều dày tầng 120m
1.1.2-Giới Mezozoi:
+ Hệ Trias:
- Hệ tầng Viờn Nam (T1ivn): Cỏc thành tạo phun trào mafic bố rộng ở trung tõm
vựng Phong Thổ - Lai Chõu, từ Bản Khoang Thốn, Vàng Pheo đến Van Hồ, Đụng Phong thành một dải dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam và cú đặc điểm cấu trỳc giống nhau Thành phần mặt cắt tại đõy gồm: đỏ bazan, bazan olivin, bazan hạnh nhõn
và andezitrachyt Chỳng được chia làm 2 phần:
Phần dưới là bazan hạnh nhõn, bazan olivin và cỏc lớp tuf của chỳng
Phần trờn chủ yếu là bazan dạng khối màu xỏm đen, khụng thấy cú cấu tạo hạnh nhõn mà phổ biến là cấu tạo định hướng và cú kiến trỳc porphyr
Chiều dày tầng 1.000m
- Hệ tầng Tõn Lạc (T1otl): Cỏc thành tạo thuộc hệ tầng phõn bố ở trung tõm
vựng Phong Thổ - Lai Chõu thành ba dải kộo dài theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam, nằm ở cỏc khu vực Đụng Bắc huyện lỵ Phong Thổ, khu trung tõm cao nguyờn Lang Nhị Thang và Đụng Nam khu mỏ Đụng Pao Cỏc đỏ thuộc hệ tầng gắn liền với hệ tầng Đồng Giao Tại đõy mặt cắt của hệ tầng lộ khụng đầy đủ, đặc biệt phần dưới của hệ tầng khụng quan sỏt được
Thành phần của mặt cắt gồm:
- Dưới là đỏ phiến sét, bột kết chứa vôi màu xỏm xanh, vàng nhạt
- Trên là đỏ vôi xen kẽ với cỏc đỏ phiến sét vôi màu xỏm, chúng chuyển tiếp lên
đỏ vôi phân lớp dày của hệ tầng Đồng Giao
Chiều dày hệ tầng 410m
- Hệ tầng Đồng Giao (T2adg): Cỏc đỏ vụi, vụi sột thuộc hệ tầng Đồng Giao
phõn bố trờn một diện rất rộng (khoảng 350km2) ở trung tõm vựng Phong Thổ - Lai Chõu, cỏc thành tạo này hỡnh thành một dải kộo dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam phủ trờn toàn bộ diện tớch của cao nguyờn Lang Nhị Thang
Thành phần mặt cắt đặc trưng của hệ tầng là cỏc đỏ carbonat gồm 2 tập:
- Tập 1: đỏ vôi, đỏ sét vôi phân lớp mỏng, đôi chỗ là đỏ phiến carbonat, sericit
và đỏ vôi sét có màu xỏm đến xỏm đen, hạt mịn có chứa silic
- Tập 2: đỏ vôi phân lớp dày đến dạng khối, màu xỏm đến xỏm sỏng ít nhiều bị
đolomit hóa ở mức khỏc nhau
Tổng chiều dày của hệ tầng ở đõy đạt 850m
- Hệ tầng Mường Trai (T2 lmt): phõn bố ở phớa Đụng Nam vựng Phong Thổ -
Lai Chõu cú dạng dải hẹp, kộo dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam với chiều rộng khoảng 1km từ bản suối Thầu, Sữ Thàng, Thốn Thẩu đến bản Nà Sẳng Thành phần mặt cắt gồm: cỏt kết tuf, bột kết, đỏ sột vụi, đỏ phiến sột và đỏ vụi
Trang 25Đặc điểm thạch học của hệ tầng ở mặt cắt bản Bầu Ban gồm:
- Phần dưới là đỏ phiến sét xen kẹp cỏc lớp hoặc thấu kính đỏ vôi và cỏc lớp mỏng cỏt kết, dày 350-400m
- Phần trên gồm: đỏ phiến sét xen bột kết màu xỏm đen, chiều dày 300-460m
Hệ tầng Mường Trai phủ trực tiếp khụng chỉnh hợp lờn trờn hệ tầng Viờn Nam (T1ivn) và tiếp xỳc kiến tạo với hệ tầng Nậm Mu ở trờn Hệ tầng bị xuyờn cắt bởi cỏc
thể xõm nhập nhỏ phức hệ Pu Sam Cap
Chiều dày của hệ tầng 400-450m
- Hệ tầng Nậm Mu (T3 cnm): phõn bố thành hai dải ở Tõy Bắc và Đụng Nam
vựng nghiờn cứu Dải thứ nhất phõn bố ở phớa Đụng Bắc thị trấn Phong Thổ (mới), dải thứ hai nằm ở Đụng Nam mỏ Đụng Pao
Thành phần gồm: đỏ phiến sét màu đen xen cỏc lớp mỏng bột kết và cỏt kết hạt nhỏ màu xỏm có chứa cỏc dạng Pelecpoda phổ biến ở Carni
Chiều dày quan sỏt được 600-700m
Hệ tầng Nậm Mu tiếp xúc kiến tạo với hệ tầng Mường Trai, hệ tầng Suối Bàng
và bị xuyên cắt bởi cỏc thể magma phức hệ Pu Sam Cap, phức hệ Nậm Xe - Tam
Đường
- Hệ tầng Suối Bàng (T3 n-rsb): cỏc trầm tớch chứa than hệ tầng Suối Bàng
phõn bố ở phớa Tõy Bắc và Đụng Nam vựng Phong Thổ - Lai Chõu Thành 2 dải kộo dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam Dải Tõy Bắc thuộc phớa Đụng Bắc - Tõy Nam bản Huồi Luụng Dải Đụng Nam kộo dài từ bản Chiềng Là đến bản Nậm Đớch
Mặt cắt của hệ tầng gồm 2 tập:
Tập 1: đỏ phiến sột xen cỏc lớp mỏng bột kết Chiều dày quan sỏt được 260m Tập 2: được phõn biệt với tập 1 do cú sự gia tăng của cỏt kết trong thành phần mặt cắt Bao gồm: cỏt kết xen kẽ cỏt bột kết và đỏ phiến sột than màu xỏm đen
Hệ tầng Suối Bàng có quan hệ kiến tạo với cỏc hệ tầng Nậm Mu, hệ tầng Mường Trai, hệ tầng Đồng Giao và bị cỏc thể xâm nhập phức hệ Nậm Xe - Tam Đường, đỏ mạch minet phức hệ Pu Sam Cap xuyên cắt
Chiều dày của hệ tầng là 560m
- Hệ tầng Yờn Chõu (K2yc): phõn bố ở phớa Tõy vựng Phong Thổ - Lai Chõu
thành một dải rộng kộo dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam Ranh giới phớa Đụng Bắc của hệ tầng giỏp với hệ tầng Đồng Giao Hệ tầng được chia thành 3 tập Thành phần thạch học gồm:
- Tập 1: cuội kết, sỏi kết đa khoỏng, phân lớp dày đến dạng khối, thành phần chủ yếu là thạch anh xen ít cỏt kết dạng quarzit và phiến silic, chuyển lên trên là sạn kết, cỏt kết thạch anh màu xỏm vàng, chứa cuội hoặc những ổ hay thấu kính cuội kết
đa khoỏng màu xỏm vàng Trên cùng là cỏt kết hạt thô màu xỏm sỏng phân lớp dày đến dạng khối, thường phân lớp xiên, thỉnh thoảng xen lớp mỏng cỏt bột kết màu xỏm, dày 500m
- Tập 2: bột kết màu nâu đỏ phân lớp trung bình đến dày, có cỏc ổ nhỏ thạch cao, xen kẽ với cỏt kết hạt vừa màu vàng nhạt, phân lớp trung bình, dày 380m
Trang 26- Tập 3: cuội dăm vụi, cuội kết vụi hoặc cuội tảng kết vụi, thành phần chủ yếu
là đỏ vụi của hệ tầng Đồng Giao, một phần là cỏt kết dạng quarzit, xen trong cuội kết, thỉnh thoảng gặp cỏt kết, sạn kết hạt thụ màu đỏ nhạt, dày 400m
Chiều dày của hệ tầng khoảng 1.280m
1.1.3-Giới Kainozoi
- Hệ tầng Pu Tra (Ept): cỏc đỏ của hệ tầng lộ ra ở Đụng Nam vựng Phong Thổ -
Lai Chõu thành 2 khối, thuộc khu vực bản Sin Cõu, một khối nhỏ lộ ra ở bản Thẳm
Thành phần thạch học của hệ tầng gồm chủ yếu là tuf dăm, tuf, cỏt sạn kết và tuf đỏ tảng có thành phần là đỏ phun trào trachyt màu nâu gụ, màu đỏ và trachyt porphyr với chiều dày khoảng 350m
- Trầm tích Pleistocen trung (aQ1
2
): Ở vựng Phong Thổ - Lai Chõu trầm tớch Pleistocen trung (aQ12), cú nguồn gốc sụng phõn bố trong thung lũng khỏ rộng ở vựng bản Mường Mới Thành phần trầm tớch từ dưới lờn trờn gồm: cuội, sỏi, cỏt, tảng, ớt cỏt bột Thành phần đa khoỏng, chiều dày 2-3m
- Trầm tớch pleistocen thượng (aQ13, mQ13): Ở vựng Phong Thổ - Lai Chõu trầm tớch Pleistocen thượng (aQ13), cú nguồn gốc sụng phõn bố trong thung lũng tương đối rộng ở vựng bản Mường Mới, Vàng Bõu, thành phần trầm tớch gồm: cuội, cỏt, tảng Thành phần đa khoỏng, chiều dày 1-2m
- Trầm tớch Holocen, hạ - trung (Q21-2) : Ở vựng Phong Thổ - Lai chõu trầm tớch Holocen, hạ - trung (aQ21-2) cú nguồn gốc sụng, phõn bố thành cỏc bậc thềm, thềm cao
và phỏt triển nơi đoạn vỏch thung lũng mở rộng như ở phớa Tõy Nam bản Mương Mới Thành phần trầm tớch gồm:
- Cỏc tích tụ dọc thung lũng suối đều thể hiện hai phần: dưới là tướng lòng sông, trên là tướng bói bồi mịn hơn, mặt cắt thường có hai phần:
+ Dưới là cuội sỏi, cỏt lẫn đỏ tảng, khụng gắn kết
+ Trờn là cỏt sạn, sột màu xỏm vàng
Chiều dày 6-8m
- Trầm tớch Holocen thượng: Ở vựng Phong Thổ - Lai Chõu trầm tớch Holocen thương (a,apQ23), cú nguồn gốc sụng, sụng lũ, phõn bố thành cỏc bói bồi, thềm thấp và phỏt triển nơi đoạn thung lũng mở rộng, cỏt bồi trũng lũng chảo karst chiều dày khoảng 500m và dài tới 2-3km Như ở thung lũng bản Vàng Bõu - bản Hồng Ngài, Bản Giang và dọc suối Nậm So Thành phần trầm tớch gồm: cuụi, tảng, sạn, cỏt, bột, sột màu xỏm vàng, chiều dày từ 1-5m
1.2 Magma xõm nhập
Theo kết quả khảo sỏt nghiờn cứu của cỏc nhúm tờ bản đồ 1/50.000 (nhúm tờ Lào Cai và Phong Thổ) đó xỏc định được sự cú mặt của 8 phức hệ magma cú tuổi từ Paleozoi giữa đến Kainozoi Ngoài ra cũn tồn tại một số thành tạo magma xõm nhập ở dạng đai, mạch chưa xỏc định được thời gian thành tạo
1.2.1 Phức hệ Mường Hum (aG/PZ2mh)
Cỏc thành tạo thuộc phức hệ phõn bố thành một khối nhỏ ở ngọn suối Nậm Che phớa Đụng Nam vựng nghiờn cứu với diện tớch khoảng 8km2 (khối Chu Va) Thành phần chủ yếu là: granit kiềm, ớt hơn là granosyenit kiềm, syenit kiềm và syenitdiorit
1.2.2 Phức hệ nỳi lửa Ngũi Thia (Rp/Knt)
Trang 27Phức hệ được xỏc định bởi cỏc đỏ thuộc tướng ỏ núi lửa, chủ yếu là ryolit, porphyr
Phức hệ nỳi lửa Ngũi Thia phõn bố ở phớa Đụng Nam vựng nghiờn cứu thành dải khụng liờn tục, kộo dài khoảng 20km từ Bắc Bỡnh Lư đến Thõn Thuộc theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam với diện tớch khoảng 18km2 Phớa Tõy Nam phức hệ cú quan hệ kiến tạo với hệ tầng Mường Trai (T2lmt) bởi đứt góy chớnh Bỡnh Lư -Thõn
Thuộc Phớa Đụng Bắc phức hệ cú quan hệ khụng rừ ràng với granitoid ỏ nỳi lửa của phức hệ Phu Sa Phỡn (Gp-Syp/Kpp) và được vẽ quan hệ xuyờn cắt giả định
Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ là ryolit porphyr, chiếm khoảng 95% diện tích phân bố Cỏc đỏ còn lại chỉ chiếm khoảng 5% diện tích và gồm có: porphyr thạch anh, ryodacit, tuf ryolit Quan hệ giữa cỏc đỏ trên mang tính phân dị
Phức hệ nỳi lửa Ngũi Thia trong vựng bao gồm 3 tướng đỏ:
1 Tướng phun nổ: cú diện tớch phõn bố hẹp (khoảng 2% diện tớch) và chỉ gặp
một diện nhỏ ở khu vực Huổi Ke với thành phần là tuf của ryolit
2 Tướng phun trào: chiếm khoảng 70% diện tớch và phõn bố ở phớa Tõy Bắc
của dải đỏ, bao gồm cỏc đỏ ryolit porphyr và ryodacit porphyr với lượng ban tinh trong
đỏ chiếm 3-14%
3 Tướng ỏ nỳi lửa: chiếm khoảng 28% diện tớch và phõn bố ở phớa Đụng Nam
của dải, bao gồm cỏc đỏ ryolit porphyr và porphyr thạch anh với lượng ban tinh trong
đỏ 18-37% Cỏc thành tạo này phần lớn tạo nờn cỏc thể lấp đầy khe nứt và trồi lờn trờn mặt dưới dạng cỏc vũm nghiờng và nằm dọc theo đứt góy Trong cỏc đỏ này cú chứa cỏc nguyờn tố phúng xạ như K, U, Th
1.2.3 Phức hệ Phu Sa Phỡn (Gp-Syp/Kpp)
Bao gồm cỏc đỏ xõm nhập ỏ nỳi lửa, cỏc đỏ thuộc phức hệ nỳi lửa phõn bố trong vựng nghiờn cứu thuộc phần Tõy Bắc của khối Nậm Khờ - Đụng Tam Đường với diện tớch khoảng 110km2 Phớa Tõy Nam khối vẽ giả định xuyờn cắt cỏc thành tạo nỳi lửa phức hệ Ngũi Thia (Rp/Knt) Phớa Đụng Bắc khối cú quan hệ kiến tạo với granitoid phức hệ Ye Yen Sun (G/Eys) Trong granit phức hệ Ye Yen Sun cũn chứa thể tự syenit
porphyr phức hệ Phu Sa Phỡn Bờn trong cú nhiều khối nhỏ và cỏc thõn dạng tường
syenit kiềm, granosyenit kiềm của phức hệ Nậm Xe - Tam Đường (aG-aSy/Ent),
granitbiotit hạt nhỏ, đỏ mạch granit aplit của phức hệ Ye Yen Sun Ngoài ra xung quanh khối cũn cú quan hệ kiến tạo với phức hệ Mường Hum (aG/PZ2mh), hệ tầng Suối Chiềng (PRsc), hệ tầng Viờn Nam (T1vn), hệ tầng Mường Trai (T2lmt)
Thành phần thạch học của khối gồm: syenit porphyr, granosyenit porphyr, syenit porphyr thạch anh, granit dạng porphyr, granit granophyr, granit felspat kiềm Một phần cỏc đỏ của phức hệ kết tinh tương đối đều hạt, không có kiến trúc porphyr Quan hệ giữa cỏc đỏ trong khối mang tính phân dị, chuyển tiếp từ syenit qua cỏc đỏ trung gian là syenit thạch anh và granosyenit đến granit felspat kiềm
1.2.4 Phức hệ Ba Vỡ (Gb/T1bv)
Trong hệ tầng Viờn Nam phức hệ Ba Vỡ lộ ra thành 6 chỏm nhỏ phõn bố với diện tớch khoảng 0,3km2, ở gần trung tõm vựng nghiờn cứu Thành phần gồm: gabrodiabas, gabro Trong cỏc đỏ này hàm lượng cỏc nguyờn tố phúng xạ thấp
1.2.5 Phức hệ Ye Yen Sun (G/Eys)
Trang 28Cỏc thành tạo thuộc phức hệ phõn bố trờn toàn bộ Đụng Bắc vựng nghiờn cứu, đõy là phần rỡa Tõy Nam của thể batolit rất lớn của sườn Đụng dóy Fan Si Pan với diện tớch thuộc vựng nghiờn cứu khoảng 130km2
Phớa Tõy Nam phức hệ cú quan hệ xuyờn cắt với hệ tầng Suối Chiềng (PRsc),
phức hệ Mường Hum, phức hệ Phu Sa Phỡn và quan hệ kiến tạo với hệ tầng Na Vang,
hệ tầng Si Phay, hệ tầng Viờn Nam, phức hệ Nậm Xe - Tam Đường Phớa Đụng Bắc phức hệ cú quan hệ xuyờn cắt với hệ tầng Suối Chiềng, hệ tầng Bản Pỏp, phức hệ Mường Hum Trong khối Ye Yen Sun cũn gặp cỏc thể syenit kiềm, granit kiềm của phức hệ Nậm Xe - Tam Đường
Nhìn tổng thể trong khối nhận thấy ở trung tâm khối đỏ thường kết tinh hạt vừa, còn rìa khối đỏ kết tinh hạt nhỏ Cỏc đỏ mạch granit aplit, granit hạt nhỏ sỏng màu dạng aplit, pegmatit vag granit pegmatit xuyên cắt cỏc đỏ trong khối và hầu hết cỏc thành tạo vây quanh
Phức hệ Ye Yen Sun được hình thành bởi 2 pha xâm nhập:
- Pha 1: granit biotit, granit biotit - amphibol và cỏc đỏ lai tớnh granodiorit, granosyenit, syenit
- Pha 2: cỏc đỏ mạch granit aplit, granit hạt nhỏ sỏng màu dạng aplit, pegmatit và granit pegmatit
1.2.6 Phức hệ Nậm Xe - Tam Đường (aG-aSy/Ent)
Cỏc thõn xõm nhập của phức hệ này thường cú kớch thước nhỏ hơn 2km2, phõn
bố chủ yếu ở nửa Đụng Nam vựng nghiờn cứu (gồm 10 khối nhỏ với diện tớch 10,5km2) Chỳng thường cú dạng khối nhỏ hoặc đai mạch xuyờn cắt cỏc đỏ granitoid phức hệ Ye Yen Sun, phức hệ Phu Sa Phỡn hoặc cỏc trầm tớch lục nguyờn, lục nguyờn - carbonat, carbonat của cỏc hệ tầng: Đồng Giao (T2ađg), Mường Trai (T2lmt), Nậm Mu
(T3cnm)
Thành phần thạch học của cỏc thể xõm nhập thường khỏc nhau, thay đổi từ syenit kiềm, granosyenit kiềm đến granit kiềm Cú lẽ là do quỏ trỡnh phõn dị kết tinh cỏc hợp phần thạch anh và felspat phõn bố khụng đều đỏ hỡnh thành cỏc loại đỏ khỏc nhau trong một khụng gian hẹp
Cỏc thể xâm nhập nhỏ của phức hệ Nậm Xe - Tam Đường thường phỏt triển dọc theo đứt góy phương Tây Bắc - Đông Nam và dọc cỏc đứt góy giữa cỏc trầm tích Trias
từ Tam Đường qua Bình Lư đến Thân Thuộc, cỏc thân xâm nhập kiềm phân bố trong cỏc thung lũng kín hẹp
1.2.7 Phức hệ Pu Sam Cỏp (aSyp/Epc)
Trong vựng nghiờn cứu phức hệ này gồm cỏc khối bản Suối Thầu, Tam Đường, Đụng Pao và cỏc đai mạch, thể tường minet… với tổng diện tớch phõn bố khoảng 12,7km2
Quan hệ giữa cỏc khối với đỏ võy quanh như sau: khối Đụng Pao xuyờn cắt và gõy hoa húa đỏ vụi hệ tầng Đồng Giao, khối Tam Đường xuyờn cắt và gõy sừng húa cỏc đỏ phiến sột và cỏt kết hệ tầng Suối Bàng (T3n-rsb) Cỏc đỏ syenitoid của phức hệ
Pu Sam Cỏp luụn luụn gần gũi về khụng gian với phun trào trachyt và tuf của chỳng
Hệ thống cỏc đỏ mạch của phức hệ phân bố chủ yếu ở khu vực phía Tây Bắc của vùng nghiên cứu, thành phần của chúng rất phong phú và đa dạng, bao gồm từ minet, shonkinit, syenit aplit đến bostonit Chúng xuyên cắt cỏc đỏ granitoid của phức hệ Ye
Trang 29Yen Sun, syenitoid pha 1 của phức hệ Pu Sam Cỏp, phun trào của hệ tầng Pu Tra và cỏc phân vị địa tầng tuổi Mesozoi từ Trias đến Kreta có mặt trong vùng
Phức hệ Pu Sam Cỏp được hỡnh thành bởi 2 pha xõm nhập:
- Pha 1 gồm 2 tướng:
+ Tướng ven rỡa: syenit porphyr và granosyenit porphyr
+ Tướng trung tõm: syenit hạt nhỏ đến hạt vừa và syenit thạch anh
- Pha 2: cỏc đỏ mạch minet, shonkinit, syenit aplit và bostonit
Cỏc thành tạo quặng đất hiếm phóng xạ có quan hệ mật thiết với phức hệ Pu Sam Cỏp, toàn bộ hệ thống mỏ Đông Pao nằm trên khối Bản Thẳm
1.2.8 Phức hệ Phong Thổ (aSy/Ept)
Phức hệ Phong Thổ được Bựi Minh Tõm và Tụ Văn Thụ xỏc lập khi đo vẽ và thành lập nhúm tờ bản đồ Phong Thổ bao gồm cỏc đai mạch minet, shonkinit, cocit…Cỏc mạch cacbonatit, đai cơ và xõm nhập dạng họng nhỏ cú thành phần từ mafic - trung tớnh kiềm kali cú thể tương ứng với kiểu lamproid thấp titan, cao nhụm kiểu Địa Trung Hải Phõn bố rải rỏc trong hệ tầng Viờn Nam, Si Phay và dọc theo suối Nậm So Chỳng được phõn chia thành 2 nhúm chớnh:
- Nhúm lamproid: cỏc đỏ mafic, trung tớnh cao magie và kali
- Nhúm cacbonatit
1.2.9 Thành tạo xõm nhập chưa rừ tuổi
Ngoài những phức hệ nờu trờn và những đai mạch đó xỏc định được tuổi, cũn một số đỏ mạch xõm nhập chưa rừ tuổi như đai mạch lamprophyr (L) Diện phõn bố chủ yếu ở gần trung tõm vựng nghiờn cứu Cỏc thể xõm nhập này thường cú dạng khối nhỏ kộo dài theo phương Tõy Bắc - Đụng Nam, thậm chớ cũn cú hỡnh dạng tựa như thấu kớnh, chỳng xuyờn cắt cỏc đỏ biến chất của hệ tầng Sinh Quyền và hệ tầng Viờn Nam, đụi lỳc chỳng cũn cú kiến tạo với một số phõn vị khỏc Ranh Giới giữa xõm nhập này và đỏ võy quanh khụng rừ ràng
1.3 Cấu trỳc địa chất
Trên cơ sở tổng hợp tài liệu điều tra lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 của hai nhóm tờ Lào Cai và Phong Thổ liên quan đến diện tích vùng nghiên cứu có kết hợp với cỏc tài liệu nghiên cứu cấu trúc khu vực của cỏc nhà địa chất khỏc đó xỏc lập cỏc đới kiến trúc và hệ thống đứt góy trong vùng Vùng nghiên cứu gồm hai đới kiến trúc, mỗi
đới đ−ợc cấu thành bởi cỏc tổ hợp thạch kiến tạo (THTKT) Mỗi THTKT đ−ợc hình thành trong bối cảnh kiến tạo riêng
1.3.1 Cỏc đới kiến trỳc:
Vựng nghiờn cứu thuộc miền kiến tạo Tõy Bắc bao gồm một phần diện tớch của
2 đới kiến trỳc lớn là đới Fan Si Pan và đới Sụng Đà Cỏc đứt góy sõu là ranh giới phõn chia giữa hai đới Trong đú đới sụt lỳn Sụng Đà được lấp đầy trầm tớch lục nguyờn và carbonat Đõy là miền cấu trỳc địa chất phức tạp với nhiều hệ thống đứt góy, uốn nếp, cỏc thành tạo magma, kốm theo nhiều hoạt động tạo khoỏng
- Đới kiến trỳc Fan Si Pan: đới này phõn bố ở Bắc - Đụng Bắc vựng nghiờn cứu
Đới phõn cỏch với đới kiến trỳc Sụng Đà ở phớa Tõy Bắc bằng đứt góy sõu Bản Lang - Nậm Xe (F11) kộo dài khoảng 25km và ở phớa Đụng Nam bằng đứt góy sõu Bỡnh Lư -
Trang 30Thân Thuộc (F12) với chiều dài ở vùng nghiên cứu khoảng 35km Đới kiến trúc này được cấu thành bởi các THTKT sau:
+ THTKT Proterozoi sớm - giữa gồm các đá lục nguyên, phun trào mafic bị
biến chất tướng anmandin - tremonit thuộc hệ tầng Suối Chiềng (PRsc 2), hệ tầng Sinh Quyền (PR1-2 sq)
+ THTKT Paleozoi giữa (PZ2) gồm các thành tạo granit phức hệ Mường Hum (aG/PZ2mh)
+ THTKT Mezozoi muộn Kainozoi bao gồm các thành tạo của phức hệ granitoid Ye Yen Sun, Phu Sa Phìn, các thành tạo núi lửa của phức hệ Ngòi Thia
- Đới kiến trúc Sông Đà: đây là miền sụt lún được hình thành bởi các THTKT
+ THTKT Mezozoi muộn (MZ3) bao gồm các thành tạo lục nguyên chứa than
và lục nguyên màu đỏ hệ tầng Suối Bàng (T3n-rsb), Yên Châu (K2yc), các phức hệ Phu
Sa Phìn (Gp-Syp/Kpp)
+ THTKT Kainozoi (KZ) bao gồm các thành tạo phun trào và lục nguyên của
các hệ tầng Pu Tra (Ept) và các thành tạo bở rời Đệ tứ, các phức hệ xâm nhập Ye Yen Sun (G/Eys), Nậm Xe - Tam Đường (aG-aSy/Ent) và Pu Sam Cáp (aSyp/Epc)
1.3.2 Cấu trúc nếp uốn
Trên các đới kiến trúc phát triển những cấu trúc nếp uốn Cơ sở cho việc xác lập các cấu trúc nếp uốn trên diện tích nghiên cứu là phức hệ vật chất kiến trúc, sự khống chế trong không gian của các loại đứt gãy Trong đó các đứt gãy cấp II giữ vai trò quan trọng Những cấu trúc nếp uốn dạng tuyến kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam
có các đối tượng cụ thể sau:
- Nếp uốn dạng đơn nghiêng
Nếp uốn Mu Sang: phân bố dạng tuyến, phương trục Tây Bắc - Đông Nam, nằm ở phươngần cánh phía Bắc của đới Sông Đà, phức hệ vật chất kiến trúc có mặt trong nếp uốn này là các thành tạo lục nguyên cả, thành tạo phun trào mafic Nói chung các đá đều có thế nằm đơn nghiêng về phía Tây Nam, góc dốc từ 50-600 Nếp uốn có diện tích khoảng 200-300km2, khống chế trong không gian bởi hai đứt gãy Bản Lang - Nậm Xe (F11) ở phía Đông và đứt gãy Mường So - Thèn Sin (F21) ở phía Tây,
là các thể xâm nhập granitoid thuộc phức hệ Ye Yen Sun, Pu Sam Cáp và phức hệ đai mạch Phong Thổ
- Phức hệ nếp vồng Lang Nhị Thang
Phân bố dạng tuyến phương trục Tây Bắc - Đông Nam, dài khoảng 35-40km, rộng 16-18km Ranh giới phía Tây Bắc, Tây Nam là đứt gãy Nậm Mạ (F12), phức hệ vật chất kiến trúc được tạo lập bởi các trầm tích lục nguyên carbonat Đá phiến sét, tuf,
Trang 31đá vôi (hệ tầng Tân Lạc - Đồng Giao), đá phiến sét (hệ tầng Nậm Mu), đá phiến sét chứa than, cát bột kết (hệ tầng Suối Bàng); cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết màu nâu
đỏ (hệ tầng Yên Châu) và các đai mạch, khối xâm nhập granitoid (Pu Sam Cáp, Phong Thổ) có mặt trong nếp vồng thường có thế nằm cắm về phía Tây Nam hoặc Đông Bắc, góc dốc 40-600, ở gần đứt gãy độ dốc lên tới 70-800 Ở phức nếp vồng này đã xác lập được 3 nếp vồng và 1 nếp võng nhỏ như sau:
- Đứt gãy Bình Lư - Thân Thuộc (F12): phân bố theo dạng kéo dài từ bản Bình
Lư đến bản Thân Thuộc theo phương Tây Bắc - Đông Nam dài khoảng 35km trong vùng nghiên cứu Đứt gãy này cũng là đường phân chia ranh giới giữa hai đới kiến trúc Fan Si Pan với đới kiến trúc Sông Đà, cắm nghiêng về phía Tây Nam, với góc dốc 60-700, có lẽ được hình thành vào Proterozoi sớm - giữa (hệ tầng Sinh Quyền) Do đó
đã tạo nên một số đới dập vỡ mạnh mẽ thuận lợi cho các hoạt động phun trào (hệ tầng Viên Nam) trong phạm vi ảnh hưởng của đứt gãy đã phân định được nhiều biểu hiện quặng hóa, đất hiếm, xạ, molybden, đồng, pyrit, chì, kẽm, vàng
- Đứt gãy Nậm Mạ (F31): phát triển dọc theo khu vực suối Nậm Mạ kéo dài theo hướng Đông Nam (dọc thung lũng Nậm Mạ) dài khoảng 12km lộ ra trong vùng nghiên cứu, phát triển như một đứt gãy thuận, giữ vai trò là đường ranh giới phân chia đới kiến trúc Sông Mã với đới kiến trúc Sông Đà, cắm nghiêng về phía Đông Bắc với góc dốc 600 - 700 Đứt gãy được xác định có phương 300 - 400 và có á kinh tuyến 150 - 200 Đứt gãy có lẽ được hình thành và hoạt động rõ rệt trong Trias sớm tạo đới dập vỡ mạnh mẽ thuận lợi cho các hoạt động phun trào (hệ tầng Viên Nam) Đôi chỗ còn phát hiện được di chỉ của một số họng núi lửa Vào Mezozoi muộn tái hoạt động theo cơ chế dồn ép tạo bồn trũng dọc theo sườn phía Đông, Đông Nam tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ các thành tạo lục nguyên chứa than (hệ tầng Suối Bàng)và phức hệ vật chất vụn thô màu nâu đỏ (hệ tầng Yên Châu) Đứt gãy này khống chế diện phân bố các thể granitoid và các đai mạch, dọc đứt gãy đã khoanh định được nhiều diện tích có tiềm năng quặng hóa: đồng, chì, kẽm, vàng
Các đứt gãy cấp II: