1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoạt động hệ thống ngân hàng cuối năm 2013 và quí 1 năm 2014

23 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 110,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vẫn đề còn tồn tại của hệ thống ngân hàng trong năm 2013, hoạt động ngân hàng trong quí I năm 2014, giải pháp và dự báo cho cả năm 2014

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Đề tài

Đánh giá hoạt động ngân hàng quý

I/2014

Nhóm sinh viên thực hiện:

Lê Kim Oanh

Lê Thuỳ Nhung

Đỗ Khánh LinhNguyễn Thị NgânLớp: NHTMH

Khóa: 14Khoa: Ngân hàngSĐT:

Email:

Trang 2

Mục lục:

I Khái quát hoạt động ngân hàng năm 2013 5

1 Thực trạng hoạt động ngân hàng năm 2013 5

2 Những vấn đề còn tồn tại 7

II Hoạt động ngân hàng quý I/2014 9

1 Lãi suất huy động tiền gửi và cho vay 9

2 Hoạt động liên ngân hàng 14

III. Giải pháp 17

IV. Dự báo tình hình hoạt động ngân hàng quý II/2014 20

Trang 3

Lý do chọn đề tài:

Thứ nhất, về mặt lý luận: Việc theo dõi tình hình hoạt động ngân hàng là rất cần thiết và cần theo dõi thường xuyên để kịp thời nhận ra sự thay đổi trong ngân hàng theo diễn biến tốt hay xấu để NHNN cũng như chính mỗi ngân hàng có những biện pháp thay đổi kịp thời Ngoài ra, nếu biết được tình hình hoạt động thì có thể nắm bắt được xu hướng của nền kinh tế và dự đoán được diễn biến về các chỉ số kinh tế và hoạt động ngânhàng trong tương lai gần

Thứ hai, về mặt thực tiễn: Sau 2 cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào năm

2008 và 2011,nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng theo và đặc biệt là hệ thống ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn Từ năm 2009, khó khăn bắt đầu xảy ra trên toàn thế giới nhưng sự ảnh hưởng tại Việt Nam chưa nhiều và không trực tiếp Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, mức độ hội nhập khi đó chưa cao Quan trọng hơn, các ngân hàng lúc

ấy mới bước vào giai đoạn tăng trưởng "nóng" 2009 là thời điểm cực "thịnh" của ngân hàng Tuy nhiên, đến nay khi thế giới đi qua khủng hoảng được 5 năm thì hệ thống ngân hàng Việt Nam lại gặp rất nhiều khó khăn và có thể nói là gần chạm đáy Khó khăn thực

ra đã bắt đầu lộ dần từ năm 2010, 2011, ngân hàng vẫn tăng trưởng "nóng" nhưng nhiều vấn đề khác đã xấu đi, nợ dưới chuẩn cũng tăng lên, tỷ lệ nợ xấu tăng

Đặc biệt gần đây, trong hệ thống ngân hàng xảy ra khá nhiều vụ lừa đảo ngân hàng

mà người thực hiện hành vi này lại chính là những nhân viên, cán bộ ngân hàng Điều này cho thấy sự đi xuống về công tác quản lý rủi ro đạo đức trong hệ thống ngân hàng.Nhận thấy những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống ngân hàng những năm gần đây, nhóm đã lựa chọn tìm hiểu về tình hình hoạt động ngân hàng trong quý I năm 2014 để thấy được những gì hệ thống ngân hàng đã làm được và chưa làm được để ổn định hoạt động ngân hàng cũng như ổn định nền kinh tế Từ đó, nhóm nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cũng như dự báo gần cho hệ thống ngân hàng

Trang 4

 Đưa ra những diễn biến tình hình hoạt động ngân hàng quý I/ 2014 để thấy được

sự thay đổi ngay trong quý, từ đó nhóm đánh giá những thay đổi đó theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực để có các giải pháp phù hợp

 Từ đó, Nhóm nghiên cứu và nêu ra dự báo về tình hình hoạt động ngân hàng trongcác quý tiếp theo sẽ diễn ra theo chiều hướng nào

Trang 5

I Khái quát hoạt động ngân hàng năm 2013

Năm 2013 là một trong những giai đoạn khó khăn nhất của hệ thống ngân hàngbởi những bất ổn nội tại của ngành và nền kinh tế cùng với những tàn dư tích tụ củanhững năm trước đây Tuy nhiên, đây cũng là năm ngành ngân hàng có nhiều biến đổitích cực trong cơ chế quản lý, điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

1 Thực trạng hoạt động ngân hàng năm 2013

Lãi suất được điều chỉnh giảm: lãi suất điều hành giảm 2%, lãi suất huy động bằngVNĐ giảm 2-3%/năm, đồng thời mặt bằng lãi suất cho vay cũng giảm 3-4%/năm

Tình hình lãi suất năm 2013

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Dù lãi suất huy động giảm mạnh nhưng lượng tiền gửi vào ngân hàng vẫn tiếp tụctăng bởi đây vẫn được coi là kênh đầu tư an toàn trong giai đoạn kinh tế khó khăn Đếncuối năm 2013, lượng tiền gửi bằng VNĐ tăng 15,61% so với cuối năm 2012

Lãi suất cho vay điều chỉnh giảm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cậnnguồn vốn, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản suất kinh doanh Tuy nhiên, quy trình tíndụng được thắt chặt đảm bảo vốn vay được sử dụng hiệu quả, giảm nợ xấu cho ngânhàng

Trang 6

Thị trường ngoại hối năm 2013 khá ổn định, tỷ giá chỉ tăng 1,3% theo cam kết củaNHNN ổn định tỷ giá USD/VND tăng không quá 2-3% Trước những biến động của thịtrường, NHNN đã thực hiện mua bán ngoại tệ, can thiệp và điều tiết nhằm ổn định thịtrường.

Nhờ tỷ giá ổn định, NHNN đã mua vào số lượng lớn ngoại tệ khiến dự trữ ngoạihối năm 2013 là khoảng 30 tỷ USD, tăng 50% so với năm 2012

Bình ổn thị trường vàng

Chủ trương bóc tách vàng ra khỏi hệ thống ngân hàng được đưa ra vào năm 2011,tuy nhiên bị trì hoãn tới năm 2012 và phải đến tháng 6/2013, các tổ chức tín dụng mớihoàn thành việc tất toán trạng thái vàng Trong năm NHNN đã tổ chức 76 phiên đấu thầuvàng miếng với khoảng 69 tấn vàng được bán ra thành công Từ động thái quyết liệt này,giá vàng trong nước cuối năm chỉ còn 35 triệu đồng/lượng, giảm 11 triệu đồng/lượng sovới cuối năm 2012

Tuy giá vàng trong nước vẫn cao hơn so với thế giới nhưng nhóm nghiên cứu chorằng đây vẫn là một thành công khá lớn của NHNN trong bình ổn thị trường này, bởi thịtrường vàng đã dần ổn định, đẩy lùi tình trạng vàng hoá và người dân không phải chenlấn khi đi mua vàng như trước đây

Năm 2013 nổi bật với sự ra đời của Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụngViệt Nam (VAMC), chính thức hoạt động vào 1/10 với việc mua nợ xấu của Agribank

Chỉ sau 3 tháng triển khai, VAMC đã mua được 36.00 tỷ đồng nợ xấu của gần 30

tổ chức tín dụng Nhờ vậy, tỷ lệ nợ xấu đã giảm mạnh từ 8,86% tổng dư nợ cuối năm

2012 xuống 4,73% vào tháng 10 và 4,55% ở tháng 11

Sự ra đời của VAMC từng là chủ đề nóng với nhiều tranh cãi trái chiều của cảchuyên gia và người dân, tuy vậy cho đến nay có thể thấy được nét tích cực mà công tynày mang lại trong bước đầu xử lý nợ xấu và tạo lòng tin cho nhân dân

Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

Trang 7

Năm 2013 là năm thứ hai hệ thống ngân hàng thực hiện tái cơ cấu Trong năm, 9ngân hàng yếu kém đã có phương án xử lý, đồng thời NHNN xác định thêm 8 tổ chức tíndụng xếp loại thấp để tiếp tục thực hiện tái cơ cấu vào năm sau.

Trong năm có 2 thương vụ sáp nhập lớn là việc Western Bank sáp nhập với PVFCthành PVcomBank và HDBank mua công ty tài chính SGVF của Pháp và sáp nhậpDaiABank vào HDBank

Sau 2 năm thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, trật tự và kỷ cương hệthống đã được củng cố, tạo ra làn sóng chủ động sáp nhập hình thành nên những tổ chứctín dụng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả

2 Những vấn đề còn tồn tại

Tăng trưởng tín dụng năm 2013 tuy tăng đều qua các tháng nhưng thực tế cácngân hàng lớn có mức tăng trưởng tín dụng cao hơn hẳn so với các ngân hàng nhỏ, kéotheo sự tăng lên của mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành Tuy nhiên, do khả năng hấpthụ vốn thấp nên dù lãi suất cho vay hiện nay đã giảm nhiều nhưng dòng vốn vẫn chưathể luân chuyển thông suốt Nguyên nhân là kinh tế khó khăn, nợ xấu còn tồn đọng nêncác ngân hàng vẫn còn dè chừng trong việc cho vay Bên cạnh đó, các DN gặp nhiều khókhăn nên nhu cầu vay vốn cũng giảm đi Bởi vậy, dù lãi suất đã nhiều lần giảm nhưngviệc mở rộng tín dụng cùng với nâng cao chất lượng khoản vay vẫn rất khó khăn để thựchiện

Thất bại của gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng.

Tính đến cuối năm 2013, các ngân hàng thương mại mới chỉ giải ngân 758,7 tỷđồng, tương ứng với 2,5% giá trị gói hỗ trợ Trước đó, gói này được kì vọng sẽ giải ngânkhoảng 15.000-17.000 tỷ đồng trong năm 2013 nhằm tháo gỡ khó khăn cho thị trường bấtđộng sản, đồng thời hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp Tuy nhiên, với tiến độ giảingân 2,5% sau hơn nửa năm triển khai, có thể thấy sự thất bại của gói hỗ trợ này

Nhà ở cho người thu nhập thấp nhưng lãi suất cao, thủ tục rắc rối khiến người dân

e ngại trong việc xin vay Bên cạnh đó, sự phối hợp không đồng bộ giữa Ngân hàng Nhànước và Bộ Xây dựng cùng những quy đinh khắt khe trong cho vay làm cho gói này giải

Trang 8

ngân một cách ì ạch và bế tắc Hi vọng về sự thành công của gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồngtrong năm 2014 là rất ít nếu như không có sự nới lỏng điều kiện vay và sự phối hợp đồng

bộ giữa các cơ quan liên quan

Gian lận và rủi ro đạo đức trong kinh doanh ngân hàng.

Năm 2013 là một năm đáng báo động về rủi ro đạo đức đối với cán bộ ngân hàng,khi mà hàng loạt các vụ nhân viên ngân hàng chiếm đoạt tài sản bị phanh phui và đưa rapháp luật Điển hình là vụ tham nhũng tại công ty cho thuê tài chính II (ALC II) thuộccông ty TNHH MTV Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank) làm thất thoát gần 532 tỷ đồng,được xét xử với 2 án tử hình

Gây chấn động dư luận là vụ lừa đảo lớn nhất trong lịch sử ngành ngân hàng,Huỳnh Thị Huyền Như và 22 đồng phạm chiếm đoạt tài sản lên tới 4.000 tỷ đồng Hay vụbầu Kiên và 6 đồng phạm gây thiệt hại 1.700 tỷ đồng

Bên cạnh đó, cơ quan điều tra Bộ công an cũng đã bắt giữ hàng loạt các cán bộngân hàng vì chiếm đoạt tài sản, lừa đảo, lợi dụng tín nhiệm đối với lãnh đạo chi nhánhcủa các ngân hàng Agribank, ABBank, VDB, LienVietPostBank, Vietcombank,Sacombank… vì liên quan đến công ty Phương Nam, hay một loạt cán bộ của Agribank

vì làm giả hồ sơ, làm chứng từ khống chiếm đoạt tài sản…

Từ đây có thể thấy rằng vấn đề đạo đức nghề nghiệp đang ngay càng trở nên nhứcnhối trong nội bộ ngân hàng, khi mà chính lãnh đạo và cán bộ ngân hàng câu kết vớinhau để tham ô, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước và khách hàng, gây mất uy tín

và ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ hệ thống

Tín nhiệm của nhân dân đối với nhà quản lý

Ngày 11/6/2013, lần đầu tiên Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm Với 209 phiếu “tínnhiệm thấp”, 194 phiếu “tín nhiệm” và 88 phiếu “tín nhiệm cao”, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Nguyễn Văn Bình là người có nhiều phiếu “tín nhiệm thấp” nhất trong số 47chức danh được lấy phiếu Kết quả này phần nào cho thấy sự thiếu tin tưởng của các đạibiểu Quốc hội, đại diện cho nhân dân cả nước, vào sự điều hành chính sách tiền tệ củaNHNN Việt Nam

Trang 9

Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu vẫn đánh giá cao những chính sách điều hành củaThống đốc Nguyễn Văn Bình và NHNN trong năm 2013 Trong 2 năm đảm nhiệm chức

vụ Thống đốc, các chính sách của ông đã góp phần kiểm chế lạm phát, bình ổn tỷ quá,giảm lãi suất, ổn định thị trường vàng từ đó ổn định kinh tế vĩ mô Dù còn có nhiều ýkiến trái chiều về kết quả của chính sách, nhưng có thể thấy việc bình ổn thị trường đãbước đầu thành công, điều mà những vị Thống đốc trước đó loay hoay mà chưa thể thựchiện được

II Hoạt động ngân hàng quý I/2014

1 Lãi suất huy động tiền gửi và cho vay

Nhìn chung, lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàngtrong quý I năm 2014 tương đối ổn định và có thể chia thành 2 giai đoạn mà thấy rõ sựthay đổi về mặt bằng lãi suất Đó là giai đoạn trước thời điểm 18/03 và giai đoạn sau thờiđiểm 18/03/2014 Lý do là vì thời điểm này, NHNN ra quyết định điều chỉnh giảm lãisuất huy động tiền gửi bẳng VND, USD cũng như giảm lãi suất cho vay đối với các lĩnhvực ưu tiên

Trước ngày 18/3/2014

Lãi suất huy động tiền gửi

Về lãi suất huy động tiền gửi bằng VND, trong hơn 2 tháng đầu năm, các mức lãi

suất tương đối ổn định, mặt bằng các mức lãi suất huy động tiếp tục giữ ổn định trong dịptrước Tết, sau Tết tiền gửi quay trở lại hệ thống ngân hàng nên mặt bằng lãi suất huy độngVND kỳ hạn ngắn (1-2 tháng) giảm 0,2-0,5%/năm Cụ thể:

 Lãi suất không kì hạn và có kì hạn dưới 1 tháng: 1-1,2%/ năm

 Lãi suất kì hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: 5-7%/ năm

 Lãi suất kì hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 6,5-7,5%/ năm

 Lãi suất kì hạn trên 12 tháng: 7,5-8,5%/ năm

Về lãi suất huy động tiền gửi bằng USD khá ổn định, lãi suất huy động

bằng USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/ năm đối với tổ chức và1,25%/ năm đối với tiền gửi của dân cư

Lãi suất cho vay

Trang 10

Toàn bộ hệ thống ngân hàng giữ nguyên mứclãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằngVND của các TCTD đối với các lĩnh vực ưu tiên, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằngVND và USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD; tiếp tục yêu cầu các TCTD giảm lãi suấtcho vay (kể cả các khoản cho vay cũ) về mức dưới 13%/năm; điều chỉnh giảm 1%/nămmức lãi suất của NHTM Nhà nước áp dụng trong năm 2014 đối với dư nợ của cáckhoản cho vay hỗ trợ nhà ở từ mức 6%/năm của năm 2013 xuống 5%/năm

Về lãi suất cho vay bằng VND: tương đối ổn định.Lãi suất cho vay phổ biến đối

với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp

hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức thấp 7-9%/năm; lãi suất cho vaylĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-11,5%/năm đối với cho vay ngắn hạn; 11,5-13%/năm đối với cho vay trung và dài hạn; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hìnhtài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã đượccác NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm

Về lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, lãi suất cho vay ngắn hạn

phổ biến ở mức 4-6%/năm, lãi suất cho vay trung và dài hạn ở mức 6-7%/năm

Bảng : Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:

Đơn vị: %/năm

Nhóm

Trung, dài hạn

NHTM

Nhà nước

VND:

- Sản xuất kinhdoanh thông thường

- Nông nghiệp,nông thôn, xuất khẩu,

DN nhỏ và vừa, côngnghiệp hỗ trợ, DN ứngdụng công nghệ cao

7,0-9,0

11,0-12,0

Trang 11

cổ phần

- Sản xuất kinhdoanh thông thường

9,5-11,5

- Nông nghiệp,nông thôn, xuất khẩu,

DN nhỏ và vừa, côngnghiệp hỗ trợ, DN ứngdụng công nghệ cao

Từ sau ngày 18/3/2014

Lãi suất huy động tiền gửi

Về lãi suất huy động tiền gửi bằng VND: Sau khi NHNN điều chỉnh giảm

lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD có hiệu lực thihành kể từ ngày 18/3/2014, mặt bằng lãi suất huy động VND giảm khoảng 0,5-1%/năm

so với thời điểm trước khi điều chỉnh Hiện nay, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở

mức:

 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng;

 5-6% đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng;

Trang 12

 6-7,5% đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng;

 7,5-8,5%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng

Các TCTD nghiêm túc chấp hành quy định của NHNN, lãi suất huy động kỳ hạn

từ 1 tháng đến dưới 6 tháng của các NHTM Nhà nước và một số NHTM cổ phần lớn thấphơn mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam

Như vậy, việc giảm lãi suất huy động sẽ không có tác động nhiều đến huy độngvốn vì theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước, chỉ cắt giảm lãi suất ở các kỳ hạn ngắn,như vậy, lãi suất kỳ hạn dài sẽ hấp dẫn khách hàng hơn và nhiều người sẽ chuyển từ kỳhạn gửi ngắn hạn sang dài hạn, sẽ tạo điều kiện cho nguồn vốn ngân hàng ổn định hơn

Về lãi suất huy động tiền gửi bằng USD: Ngày 18/3/2014, các TCTD đã đồng loạt

điều chỉnh giảm lãi suất huy động USD về mức trần quy định của NHNN là 1%/năm đốivới tiền gửi của dân cư và 0,25% đối với tiền gửi của tổ chức

Lãi suất cho vay

Từ ngày 18/03, NHNH công bố giảm lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đốivới các lĩnh vực ưu tiên; tiếp tục yêu cầu các TCTD giảm lãi suất cho vay (kể cả các khoảncho vay cũ) về mức dưới 13%/năm.Lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên giảm1%/năm so với cuối năm 2013

Về lãi suất cho vay bằng VND:cùng với việc điều chỉnh giảm lãi suất tối đa đối với

tiền gửi bằng VND và USD, NHNN cũng điều chỉnh giảm lãi suất cho vay ngắn hạn tối

đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, côngnghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ9%/năm xuống 8%/năm Các TCTD đã đồng loạt điều chỉnh giảm lãi suất cho vay ngắnhạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên về mức 8%/năm theo quy định củaNHNN ngay từ ngày 18/3/2014 Các mức lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đốivới khách hàng được tổng hợp tại bảng dưới đây

Về lãi suất cho vay USD: ổn định so với thời điểm trước đó, phổ biến 4-7%/năm;

trong đó, lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 4-6%/năm, lãi suất cho vay trung vàdài hạn ở mức 6-7%/năm

Ngày đăng: 11/05/2014, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau: - Hoạt động hệ thống ngân hàng cuối năm 2013 và quí 1 năm 2014
ng Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w