1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1

120 967 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Tác giả Đỗ Khánh Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hoàng Nga
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 428,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Trang 1

Luận văn này được thực hiện tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Để hoàn thành được luận văn này, trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến PGS.TS Lê Hoàng Nga đã hướng dẫn em thực hiện nghiên cứu của mình

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đemlại cho em những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạosau đại học, Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện cho em trong quá trình họctập

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Khánh Linh

Trang 2

Tên em là Đỗ Thanh Thủy, học viên cao học lớp 19E, Khoa Kinh tế, Tàichính – Ngân hàng Em xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng chovay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1” là công trình nghiên cứu của riêng em; các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặpvới các đề tài khác Em cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luậnvăn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Khánh Linh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỀU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUY MÔ LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 4

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 6

1.1.2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp quy mô lớn trong nền kinh tế 6

1.1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp quy mô lớn 8

1.1.2.3 Một số đặc trưng của hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn 10

1.1.2.4 Phương thức cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 12

1.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 13

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay 13

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 14

1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM 23

1.3.1 Nhân tố chủ quan 23

1.3.1.1 Công tác quản trị rủi ro trong cho vay của Ngân hàng 23

1.3.1.2 Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Ngân hàng 24

1.3.1.3 Công tác thẩm định khoản vay 25

1.3.1.4 Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay 25

1.3.1.5 Hệ thống thông tin, dữ liệu 26

1.3.1.6 Chính sách tín dụng 26

1.3.1.7 Quy mô, cơ cấu vốn của Ngân hàng 27

1.3.2 Các nhân tố khách quan: 28

Trang 4

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng 28 1.3.2.2 Nhân tố khác 29

Trang 5

2.1 Tổng quan về Chi nhánh Sở Giao dịch 1 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CN Sở Giao dịch 1 32

2.1.2 Bộ máy tổ chức của CN Sở Giao dịch 1 33

2.1.3 Tình hình hoạt động của CN Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2009 - 2011 35

2.1.3.1 Tổng quan tình hình tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh 35

2.1.3.2 Kết quả một số hoạt động cơ bản giai đoạn 2009 – 06/2012 36

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay DN quy mô lớn tại CN Sở Giao dịch 1 43

2.2.1 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại CN Sở Giao dịch 1 43

2.2.2 Phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 47

2.2.2.1 Cách xác định doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 47

2.2.2.2 Quy mô khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại CN Sở giao dịch 1 49

2.2.2.3 Chất lượng cho vay các DN quy mô lớn tại CN Sở Giao dịch 1 49

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 68

2.3.1 Kết quả đạt được 68

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71

2.3.2.1 Hạn chế 71

2.3.2.2 Nguyên nhân 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP LỚN TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 80

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 80

3.1.1 Định hướng chung đối với hoạt động kinh doanh của CN Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2012-2015 80

3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại CN Sở Giao dịch 1 81

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 82

3.2.1 Nâng cao công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay 82

Trang 6

3.2.2 Hoàn thiện và triển khai quy trình thủ tục cấp tín dụng, cơ chế cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn 83 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát khoản vay 86

Trang 7

3.2.4.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ 87

3.2.4.2 Nâng cao phẩm chất đạo đức của cán bộ 90

3.2.5 Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng nguồn thông tin khai thác làm cơ sở phân tích, đánh giá 90

3.2.6 Nâng cao tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm 91

3.2.7 Đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong xử lý công việc 92

3.2.8 Tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng 92

3.2.9 Đẩy mạnh công tác marketing, chăm sóc khách hàng 94

3.3 Một số kiến nghị 95

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 95

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96

3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 97

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

TCTD Tổ chức tín dụng

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Quy mô tín dụng 51

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay doanh nghiệp quy mô lớn 52

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 34

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại chi nhánh Sở Giao dịch 1 44

Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại CN Sở Giao dịch 1 85

BảngY Bảng 2.1: Khái quát tình hình hoạt động giai đoạn 2009-06/2012 35

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 06/2012 36

Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-06/2012 37

Bảng 2.4: Quy mô và thị phần tín dụng chi nhánh Sở Giao dịch 1 38

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng 39

Bảng 2.6: Tình hình phân loại nợ giai đoạn 2009-30/06/2012 41

Bảng 2.7: So sánh tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh so với hệ thống 42

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009-2012 43

Bảng 2.9: Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp vừa 48

Bảng 2.10: Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp quy mô lớn 49

Bảng 2.11: Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn 49

Bảng 2.12: Số lượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn giai đoạn 2009-2012 53 Bảng 2.13: Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp QML theo thời hạn 54

Bảng 2.14: Cơ cấu cho vay khách hàng DN QMLtheo thành phần kinh tế 57

Bảng 2.15: Cơ cấu cho vay KH Doanh nghiệp QML phân theo lĩnh vực kinh tế 59

Bảng 2.16:Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng DN QML 59

Bảng 2.17: Khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay khách hàng DN QML 60

Bảng 2.18: Vòng quay vốn tín dụng 62

Bảng 2.19: Cơ cấu nợ đối với khoản cho vay khách hàng Doanh nghiệp QML 62

Bảng 2.20: Nợ xấu của các khoản cho vay DN QML 64

Bảng 2.21: Quy mô nợ quá hạn 65

Bảng 2.22: Tỷ lệ thu nợ đến hạn 66

Bảng 2.23: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm 67

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của xã hội, số lượng các doanhnghiệp ngày càng tăng Các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong nhiều lĩnhvực kinh tế chủ chốt, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên hình ảnhcủa quốc gia, là các đầu tầu của nền kinh tế, tạo tiền đề cho sự phát triển của cácngành kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ, tạo việc làm và góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống cho con người Để thực hiện vai trò quan trọng đó, nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp quy mô lớn cũng gia tăng mạnh mẽ và được toàn bộ hệ thống Ngânhàng chú trọng phát triển

Với vai trò là đơn vị chủ lực trong việc tài trợ vốn, cung cấp các dịch vụ tíndụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, các doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn,trong thời gian qua chi nhánh Sở Giao dịch 1 đã nỗ lực không ngừng trong việc mởrộng và nâng cao chất lượng cho vay nói chung và đối với nhóm khách hàng doanhnghiệp quy mô lớn nói riêng Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp quy mô lớn còn tồn tại một số hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng của chi nhánh Cùng với sự tăng trưởng của dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu, nợ cơ cấu có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây Do đó việc đưa ranhững hạn chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế để đề ra các giải pháp nâng caochất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn là hết sức cần thiết

Xuất phát từ mong muốn đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUY MÔ LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ,với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán cho các đối tượng khách hàng Hoạt động nghiệp

vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cungứng dịch vụ thanh toán Trong đó cho vay là hoạt động cơ bản nhất của nghiệp vụcấp tín dụng

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Đối với hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn, từ việc nêu ra tiêuchí xác định quy mô doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế, đặc điểm của các doanhnghiệp quy mô lớn, luận văn đã khái quát một số đặc trưng trong việc cho vay đốivới nhóm khách hàng này, bao gồm: quy mô các khoản cho vay tương đối lớn sovới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể; tỷ lệ cho vay có tài sản bảođảm của các doanh nghiệp quy mô lớn thấp; các doanh nghiệp quy mô lớn thườngđược hưởng nhiều ưu đãi từ phía Ngân hàng

1.2 Chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại

Xét trên mối quan hệ tổng thể về mặt kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng,

có thể thấy chất lượng cho vay hiểu một cách chung nhất là khoản vay vốn đáp ứngyêu cầu của cả người đi vay (khách hàng) và người cho vay (ngân hàng) Trong đó

về phía ngân hàng, chất lượng cho vay gắn liền với sự an toàn vốn vay, phải đảmbảo nguyên tắc hoàn trả, thu hồi vốn vay, lãi vay đúng hạn và đảm bảo khả năngsinh lợi

Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay có thể hiểu là việc ngân hàng đưa racác chính sách, giải pháp đối với với hoạt động cho vay nhằm có được các khoảncho vay đáp ứng yêu cầu cho cả ngân hàng và khách hàng

Trang 12

Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp quy môlớn tại NHTM được chia làm hai nhóm:

Các chỉ tiêu định tính: thể hiện qua mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của khách

hàng và khả năng hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng trong quá trình giao dịch; đượcđánh giá qua chỉ tiêu sự hài lòng của khách hàng thông qua thái độ, qua những góp

ý, nhận xét của khách hàng đối với ngân hàng

Các chỉ tiêu định lượng: Bao gồm nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả

năng sinh lời của khoản vay như: dư nợ cho vay DN QML, tốc độ tăng trưởngdoanh số cho vay, tỷ trọng dư nợ cho vay DN QML trên tổng dư nợ, tổng thu lãi từhoạt động cho vay DNQML, lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay DNQML.Nhóm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của khoản vay: vòng quay vốn tín dụng,chỉ tiêu nợ quá hạn, tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ trọng nợ hạch toán ngoạibảng trên tổng dư nợ, tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm

1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM

Trong phần này luận văn đã nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng chovay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại, bao gồm:

Các nhân tố chủ quan xuất phát từ phía Ngân hàng như: Trình độ và đạo đứcnghề nghiệp của cán bộ Ngân hàng, công tác quản trị rủi ro trong cho vay (gồmcông tác thẩm định, kiểm tra, giám sát khoản vay), hệ thống thông tin dữ liệu; cácchính sách tín dụng, quy mô, cơ cấu vốn của Ngân hàng đều tác động đến chấtlượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại

Bên cạnh những nhân tố chủ quan nêu trên, một số nhân tố khách quan ảnhhưởng đến chất lượng cho vay các khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn như Khảnăng của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng của Ngân hàng, Khảnăng quản lý và sử dụng vốn của khách hàng, Hành lang pháp lý, cơ chế chính sáchđiều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước, Môi trường kinh tế, môi trường tựnhiên…

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUY MÔ LỚN TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 2.1 Tổng quan về Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Trong phần này, luận văn đã nêu khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơcấu tổ chức của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 Bên cạnh đó luận văn cũng trình bàytình hình hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn 2009-06/2012 thông qua các nộidung về tình hình tài sản – nguồn vốn, kết quả kinh doanh và kết quả một số hoạtđộng cơ bản trong lĩnh vực huy động vốn và tín dụng

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1, dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp quy

mô lớn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và đây vẫn là lĩnh vực mang lại nhiều lợi ích cho Chinhánh Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp quy môlớn của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn 2009-06/2012, tập trung vào cácnội dung sau:

Thứ nhất, quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại chi nhánh.

Hiện nay BIDV cũng như chi nhánh Sở Giao dịch 1 chưa xây dựng quy trìnhcho vay riêng áp dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn Việccho vay hiện tại vẫn áp dụng theo Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tíndụng đối với khách hàng doanh nghiệp, bao gồm các bước cơ bản sau: Cán bộ Quan

hệ khách hàng tiếp nhận đề nghị từ phía khách hàng và lập báo cáo đề xuất cấp tíndụng chuyển bộ phận Quản lý rủi ro thực hiện thẩm định và trình lãnh đạo phêduyệt Sau khi khoản vay được các cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng, bộphận Quan hệ khách hàng thực hiện ký kết hợp đồng, hoàn thiện hồ sơ và chuyển

bộ phận Quản trị tín dụng nhập thông tin Sau đó trên cơ sở đề nghị của khách hàng,

bộ phận QHKH phối hợp cùng các phòng có liên quan thực hiện giải ngân, kiểm tragiám sát khoản vay

Thứ hai, cách xác định doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Việc xác định quy mô doanh nghiệp được chia làm hai trường hợp:

- Đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ,

hệ thống sẽ chấm điểm quy mô doanh nghiệp dựa trên 04 tiêu chí: Vốn chủ sở hữu,

Trang 14

số lượng lao động, doanh thu thuần và tổng tài sản Trong đó quy mô được chia

ra làm 03 loại tương ứng số điểm từng loại

- Đối với các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện chấm điểm xếp hạng tín dụng nội

bộ, việc xác định quy mô doanh nghiệp dựa trên nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày30/06/2009 của Chính Phủ v/v trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ ba, chất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại chi nhánh Sở Giao dịch 1

Hiện nay chất lượng cho vay xét trên khía cạnh tiến độ xét duyệt, xử lý khoảnvay của chi nhánh mới ở mức trung bình, chưa đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu từphía khách hàng Tuy nhiên xét trên mức độ đáp ứng về quy mô vốn, có thể nói đây

là đặc điểm được đánh giá cao của chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian qua.Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã được nhiều đơn vị lựa chọn là nhà tài trợ vốn chínhcho các dự án đầu tư trung dài hạn với quy mô vốn lớn

Bên cạnh đó, công tác hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng trong quá trình giao dịchđang được triển khai khá hiệu quả Trong quá trình quản lý khoản vay, chi nhánh đã

tư vấn cho khách hàng hoàn thiện các hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn nhằm đảm bảoquyền lợi của khách hàng, ngân hàng và tính pháp lý của phương án vay vốn

Về mặt định lượng, xét trên quy mô tín dụng, dư nợ cho vay nhóm khách hàngdoanh nghiệp lớn không ngừng mở rộng, đạt 8.801 tỷ vào 30/06/2012 Trong đó dư

nợ trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng đa số, duy trì trên 60% tại các thời điểm phântích Xét trên khía cạnh khả năng sinh lời, lãi vay thu được từ các doanh nghiệp quy

mô lớn cũng chiếm tỷ trọng đa số trên tổng thu lãi các khoản vay và liên tục giatăng qua các năm Đồng thời hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn cũng

là hoạt động mang lại chênh lệch thu chi lớn nhất và đóng góp đáng kể nhất trêntổng chênh lệch thu chi từ hoạt động tín dụng của chi nhánh Năm 2011, tổng chênhlệch thu chi từ hoạt động cho vay các doanh nghiệp lớn đạt 124 tỷ đồng, chiếm 85%tổng chênh lệch thu chi từ hoạt động cho vay của chi nhánh Đến 30/06/2012, haicon số trên lần lượt là 49 tỷ và 75%

Về hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn xét trên mức độrủi ro của khoản vay, đến nay chất lượng cho vay đối với nhóm khách hàng này vẫntương đối đảm bảo và trong khả năng kiểm soát của chi nhánh Tuy nhiên các chỉtiêu phản ánh chất lượng cho vay cho thấy có dấu hiệu giảm sút cụ thể: vòng quayvốn tín dụng giảm; tỷ lệ nợ xấu, nợ cơ cấu tăng; hệ số thu nợ gốc đến hạn giảm

Trang 15

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Với những nỗ lực không ngừng trong việc hoàn thiện và nâng cao chất lượngcho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn, Chi nhánh Sở Giao dịch 1 đã đạtđược một số kết quả đáng khích lệ: quy mô cho vay các khách hàng doanh nghiệpquy mô lớn không ngừng được mở rộng, đây cũng là hoạt động đóng vai trò quantrọng, tiếp tục mang lại nguồn lợi nhuận tương đối ổn định, chắc chắn trong kết quảhoạt động của chi nhánh Bên cạnh đó công tác kiểm soát tín dụng đối với các doanhnghiệp quy mô lớn ngày càng được nâng cao và chất lượng cho vay các doanh nghiệpquy mô lớn vẫn được đảm bảo, trong khả năng kiểm soát của chi nhánh

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được như trên, chất lượng cho vaytại Chi nhánh có dấu hiệu sụt giảm, biểu hiện qua các nội dung sau:

Thứ nhất, tỷ trọng nợ xấu, nợ quá hạn, số lần cơ cấu nợ có xu hướng tăng.Thứ hai, mức độ tập trung tín dụng theo kỳ hạn và theo khách hàng đối vớinhóm doanh nghiệp quy mô lớn tương đối cao

Thứ ba, tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm chưa cao

Thứ tư, tiến độ xử lý các khoản cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng doanhnghiệp quy mô lớn còn kéo dài

Thứ năm, chất lượng thẩm định cấp tín dụng đôi lúc còn chưa xác thực, phùhợp với hoạt động của doanh nghiệp

Luận văn đã đưa ra nguyên nhân dẫn đến hạn chế ảnh hưởng đến chất lượngcho vay các doanh nghiệp quy mô lớn Một số nguyên nhân chủ quan thuộc vềNgân hàng như:

Thứ nhất, Ngân hàng chưa xây dựng chính sách khách hàng, quy trình tíndụng dành riêng cho các doanh nghiệp quy mô lớn, các khách hàng quan trọngThứ hai, trình độ, kỹ năng mềm của một số cán bộ tín dụng (cán bộ QHKH,cán bộ thẩm định) còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát đối với một số khoản vay chưa được thựchiện chặt chẽ, tuân thủ quy định

Thứ tư, hệ thống dữ liệu, thông tin khai thác còn hạn chế

Thứ năm, trang thiết bị công nghệ còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu công việc.Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan nêu trên, luận văn cũng chỉ ra nhữngnguyên nhân khách quan xuất phát như tính minh bạch về tài chính trong giao dịchvới Ngân hàng của một số doanh nghiệp quy mô lớn chưa cao, môi trường pháp lýchưa đồng bộ, nền kinh tế còn nhiều biến động khó dự đoán

Trang 16

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP LỚN TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Luận văn đã khái quát những định hướng chung đối với hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn 2012-2015 và đưa ra các định hướng

cụ thể trong công tác cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớntrong đó tiếp tục xác định nhóm doanh nghiệp quy mô lớn là đối tượng khách hàngchiến lược, đối tượng được tập trung phát triển và tiếp tục đẩy mạnh quan hệ trongthời gian tới

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Dựa trên những hạn chế trong công tác cho vay nhóm khách hàng doanhnghiệp lớn và xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan, luận văn đã đưa ra các giảipháp áp dụng tại Chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng cho vay các doanh nghiệpquy mô lớn như sau:

Thứ nhất, nâng cao công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay Tác

giả đề xuất Ngân hàng cần phải thực hiện tốt, đồng bộ các điều kiện về yếu tố conngười, mô hình tổ chức, về chính sách, và về hệ thống công nghệ thông tin Trong

đó ngân hàng cần có quy định cụ thể về sự phối hợp giữa các cấp thẩm quyền từ chinhánh đến Hội Sở chính, linh hoạt, linh động trong việc xử lý các tình huống phátsinh nhằm vẫn đảm bảo quy trình, quy định và tiến độ trong việc phục vụ kháchhàng

Thứ hai, hoàn thiện và triển khai quy trình thủ tục cấp tín dụng, cơ chế cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn: Tác giả đã xây dựng, đề xuất triển

khai quy trình, cơ chế cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn trong đóquy định các bước thực hiện và công tác phối hợp giữa các bộ phận liên quan Đặcbiệt quy trình cho vay chú trọng để giảm thiểu thời gian đề xuất, thẩm định, cần yêucầu các bộ phận có liên quan cùng phối hợp, thực hiện các báo cáo song song nhằmrút ngắn thời gian phê duyệt tín dụng cho khách hàng; trường hợp cần thiết có thểphối hợp song song với cả cán bộ tại Hội sở chính đối với khoản vay vượt thẩmquyền của chi nhánh

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra giám sát khoản vay: Để công tác

kiểm tra giám sát khoản vay được chặt chẽ, chi nhánh cần triển khai bổ sung các

Trang 17

biện pháp sau như đề nghị cán bộ chụp ảnh hàng hóa, nhãn hiệu đi kèm, chụp ảnhcông trình cho vay từng lần kiểm tra để đảm bảo cán bộ trực tiếp xuống kiểm tra tàisản, Chi nhánh xây dựng cơ chế, chính sách trong việc phê duyệt chi phí hoặc phốihợp cùng doanh nghiệp tạo điều kiện cho cán bộ đi kiểm tra đối với các công trình ởxa

Thứ tư nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ thẩm định: Để nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ, chi

nhánh cần chú trọng những công tác như coi trọng chất lượng công tác tuyển dụngnhằm tuyển được các cán bộ có nền tảng kiến thức, có kỹ năng và tố chất phù hợpvới công việc; Bố trí cán bộ hợp lý; Đối với công tác đào tạo, huấn luyện, cần xácđịnh rõ đối tượng đào tạo và xây dựng nội dung đào tạo cụ thể, các cán bộ kháchhàng và cán bộ thẩm định cần phải thường xuyên được đào tạo, đào tạo lại kiến thứcliên quan Bên cạnh đó, đối với các cán bộ quan hệ khách hàng còn cần đào tạo các

kỹ năng mềm trong công tác phục vụ khách hàng Ngoài ra nghiêm túc, quán triệtđến từng cán bộ về đạo đức nghề nghiệp; thường xuyên tổ chức các buổi nóichuyện, tọa đàm về đạo đức nghề nghiệp để các cán bộ rút kinh nghiệm, nhận thức

rõ hơn về ý thức, hành vi của mình trong công việc cũng như có các hình thức xửphạt thích hợp đối với các hành vi vi phạm

Thứ năm, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng nguồn thông tin khai thác làm cơ sở phân tích, đánh giá BIDV cũng như chi nhánh cần tham khảo ý kiến

của chuyên gia tư vấn kỹ thuật, tư vẫn pháp lý để trợ giúp trong việc thẩm định tính

kỹ thuật, tính pháp lý của phương án, xây dựng cơ chế về mua bán thông tin, nhất làtrong điều kiện hiện nay đã có khá nhiều công ty nghiên cứu thị trường với nguồnthông tin phong phú, đa dạng, có độ tin cậy, triệt để khai thác thông tin từ nhiềunguồn như thiết lập quan hệ chặt chẽ với cơ quan thuế, các công ty kiểm toán để thuthập thông tin đồng thời cần hệ thống hóa, cập nhật liên tục và liên kết mạng thôngtin khai thác trên toàn hệ thống BIDV

Thứ sáu, cần có các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm như: Đa dạng hóa danh mục tài sản để tận thu tài sản của khách hàng, vận

động ban lănh đạo doanh nghiệp dùng tài sản của mình để bảo đảm cho khoản vaycủa doanh nghiệp hoặc vận động doanh nghiệp tập trung quan hệ tín dụng tại chinhánh, rút tài sản tại các TCTD khác để thế chấp tại chi nhánh, quyết liệt trong việc

Trang 18

yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản, thực hiện lộ trình giảm dần dư nợ trong trườnghợp cần thiết.

Ngoài các giải pháp trên, Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Namcũng như chi nhánh cần thực hiện tốt một số giải pháp khác như đầu tư phát triểncông nghệ thông tin trong xử lý công việc, tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt độnghuy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đẩy mạnh công tácmarketing, chăm sóc khách hàng

3.3 Một số kiến nghị

Bên cạnh những giải pháp mà Chi nhánh có thể chủ động trực tiếp triển khai,luận văn đã đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ, các ban ngành có liên quan, doanhnghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tạichi nhánh

Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Nghiên cứu,

xây dựng quy trình, cơ chế cho vay riêng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệpquy mô lớn để thực hiện thống nhất, đồng bộ trên toàn hệ thống, xây dựng hệ thốngtra cứu dữ liệu tập trung trên toàn hệ thống về tình hình khách hàng, xây dựng hệthống thông tin thị trường liên quan đến các ngành có dư nợ lớn trong hệ thống, cậpnhật, thay đổi thường xuyên các tiêu chí, thang điểm của hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ cho phù hợp với xu thế, đặc điểm của nền kinh tế trong từng giai đoạnphát triển

Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tăng cường kiểm soát phù hợp

song vẫn đảm bảo tính chủ động của ngân hàng trong hoạt động cho vay doanhnghiệp quy mô lớn, tăng cường và phát triển hệ thống thông tin ngân hàng, tiếp tụchoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC

Đối với Chính phủ và các ban ngành có liên quan: kiến nghị Chính Phủ và

Bộ tài chính xem xét ban hành quy định về thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính,đặc biệt đề nghị áp dụng với tất cả các doanh nghiệp quy mô lớn thuộc mọi thànhphần kinh tế; Do các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động nhiều trong các lĩnh vựckinh tế chủ chốt và thường có nhu cầu đầu tư thực hiện nhiều dự án lớn, do đó Bộ

kế hoạch Đầu tư cần kịp thời xây dựng và công bố rộng rãi, thường xuyên quyhoạch ngành, vùng lãnh thổ để định hướng được các lĩnh vực, các vùng được tậptrung phát triển

Trang 19

KẾT LUẬN

Các doanh nghiệp quy mô lớn là thành phần kinh tế chủ chốt, góp phần dẫn dắtthị trường, định hướng nền kinh tế, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của mỗiquốc gia Trong khi để đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn của các doanh nghiệp quy mô lớn ngày càng tăng, đặc biệt nguồn vốntín dụng Ngân hàng được xem là nguồn vốn chính trong công cuộc đầu tư, pháttriển của mỗi doanh nghiệp Do đó việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệpquy mô lớn là yêu cầu cấp thiết không chỉ đối với Ngân hàng, doanh nghiệp mà đốivới toàn xã hội

Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kết hợp với kinhnghiệm làm việc thực tế tại Chi nhánh, luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lýluận cơ bản về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàngthương mại Trong đó luận văn nêu lên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vaydoanh nghiệp quy mô lớn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vayđối với nhóm khách hàng này Bên cạnh đó, luận văn cũng đã phân tích, đánh giáthực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn 2009 –06/2012 thông qua hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng

Xuất phát từ mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy

mô lớn tại chi nhánh Sở giao dịch 1, luận văn đã đưa ra hệ thống một số giải pháp

có tính thực tiễn trong đó tập trung vào việc hoàn thiện, triển khai quy trình thủ tụccấp tín dụng đối với các doanh nghiệp lớn và nâng cao công tác quản trị rủi ro tronghoạt động cho vay đồng thời đề xuất một số kiến nghị với các cơ quan quản lý, cácngành, các cấp có liên quan nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho công tácnâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh cũng như toàn bộ hệ thống Ngân hàng Qua luận vay, tác giả hy vọng những giải pháp đưa ra sẽ sớm được hoàn thiện, ápdụng nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Tuy nhiên là một cán bộ thẩmđịnh trẻ, còn hạn chế về kiến thức, thời gian nghiên cứu cũng như kinh nghiệm thực tếluận văn do đó không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để Luận văn thạc sĩ được hoàn thiện hơn

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của xã hội, số lượng các doanhnghiệp ngày càng tăng Tính đến 31/12/2011, cả nước có khoảng 544.000 doanhnghiệp trong đó số lượng các doanh nghiệp quy mô lớn chỉ chiếm hơn 3%, tươngđương khoảng 16.320 doanh nghiệp nhưng thu hút tới hơn 40% lao động xã hội,đóng góp 40% vào cơ cấu GDP Các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trongnhiều lĩnh vực kinh tế chủ chốt, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nênhình ảnh của quốc gia, là các đầu tầu của nền kinh tế, tạo tiền đề cho sự phát triểncủa các ngành kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ, tạo việc làm và góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống cho con người

Để thực hiện vai trò quan trọng đó, nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp quy

mô lớn cũng gia tăng mạnh mẽ và được toàn bộ hệ thống Ngân hàng chú trọng pháttriển Với vai trò là đơn vị chủ lực trong việc tài trợ vốn, cung cấp các dịch vụ tíndụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, các doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn,trong thời gian qua chi nhánh Sở Giao dịch 1 đã nỗ lực không ngừng trong việc mởrộng và nâng cao chất lượng cho vay nói chung và đối với nhóm khách hàng doanhnghiệp quy mô lớn nói riêng Tại chi nhánh Sở giao dịch 1 , dư nợ cho vay doanhnghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng trên 80%, là một trong lĩnh vực chính đem lại lợinhuận cho chi nhánh Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp quy mô lớn còn tồn tại một số hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng của chi nhánh Cùng với sự tăng trưởng của dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu,

nợ cơ cấu có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây Do đó việc đưa ra nhữnghạn chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế để đề ra các giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn là hết sức cần thiết

Xuất phát từ mong muốn đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay doanh nghiệp quy

mô lớn

Trang 21

- Phân tích thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại chinhánh Sở Giao dịch 1 – BIDV

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tạiChi nhánh Sở Giao dịch 1 - BIDV trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng cho vay doanh nghiệp quy môlớn tại chi nhánh Sở Giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tronggiai đoạn 2009-06/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng trong việc thuthập thông tin và xử lý dữ liệu, luận văn tiến hành đánh giá thực trạng chất lượngcho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại chi nhánh Sở Giao dịch 1

- Các dữ liệu thu thập chủ yếu bao gồm quy trình, các biện pháp quản lý tíndụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn; các số liệu về dư nợ chovay và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng liên quan đến nhóm khách hàngnày như số liệu về nợ không đủ tiêu chuẩn, nợ xấu, nợ phải xử lý bằng quỹ dựphòng rủi ro trong giai đoạn 2009-06/2012

- Nguồn dữ liệu làm căn cứ phân tích chủ yếu tập trung vào nguồn dữ liệu thứcấp thông qua các báo cáo thống kê định kỳ; báo cáo đánh giá, tổng kết hàng quý,hàng năm; báo cáo đề xuất phương hướng hoạt động của chi nhánh, của Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các số liệu của Ngân hàng Nhà nước thuthập qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, tổnghợp và so sánh, được minh họa chi tiết bằng bảng số liệu, biểu đồ…

5 Đóng góp của luận văn

- Trên phương diện lý luận: Luận văn đưa ra cơ sở lý luận về chất lượng chovay doanh nghiệp quy mô lớn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng chovay các doanh nghiệp quy mô lớn

- Trên phương diện thực tiễn: Luận văn đánh giá, phân tích một cách chi tiết,

cụ thể thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô tại chi nhánh Sở Giaodịch 1 - BIDV, chỉ ra các hạn chế trong quá trình kiểm soát vốn vay, giúp ban lãnhđạo chi nhánh cũng như các cán bộ tín dụng nắm được bức tranh toàn cảnh, cũngnhư xu hướng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại chi nhánh

Trang 22

trong thời gian qua Cuối cùng luận văn đề xuất các giải pháp cũng như đưa ra cáckiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay nói chung và hoạt động cho vaydoanh nghiệp quy mô lớn nói riêng trong thời gian tới.

Trang 23

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUY MÔ LỚN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng quy định tại văn bản số 47/2010/QH12,

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động

ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân

hàng hợp tác xã Trong đó Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được

thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Về bản chất, Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế hoạt động tronglĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các đối tượng khách hàng.Hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:

- Hoạt động nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới

hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hànhchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theonguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.Trong đó ngân hàng chủ yếu huy động vốn bằng phương thức nhận tiền gửi của các

cá nhân, tổ chức kinh tế Đặc biệt nguồn vốn dân cư được xem là nguồn vốn dồidào, có tính ổn định cao, và chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn huy động củacác NHTM Bên cạnh đó các Ngân hàng cũng có thể huy động vốn bằng việc vaycác tổ chức tín dụng trên thị trường liên Ngân hàng khi ngân hàng thiếu tiền tạmthời vì số tiền khách hàng có nhu cầu rút vượt quá khả năng chi trả của Ngân hàng.Ngoài ra các NHTM cũng thực hiện huy động thông qua thị trường vốn bằng cáchphát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu để bổ sung nguồnvốn kinh doanh Hình thức này thường chỉ phát sinh khi ngân hàng thiếu vốn mànguồn vốn tự có và vốn huy động từ tiền gửi không đáp ứng đủ và các ngân hàng

Trang 24

thường dựa trên uy tín và tiềm lực tài chính của mình để huy động Nhìn chung cácNHTM có nhiều phương thức huy động vốn khác nhau tuy nhiên các phương thứcđều đảm bảo theo nguyên tắc Ngân hàng được sử dụng các nguồn vốn nhưng cótrách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn hoặc khi khách hàng có nhucầu Các nguồn vốn huy động trên chính là đối tượng kinh doanh của Ngân hàng, cóvai trò quyết định khả năng thanh toán, tính thanh khoản, khả năng chi trả của mộtngân hàng đồng thời là nguồn vốn cơ sở để các Ngân hàng mở rộng hoạt động tíndụng của mình thông qua các nghiệp vụ như cho vay, chiết khấu…

- Hoạt động cấp tín dụng: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân

sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyêntắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, bảo lănh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Đây là hoạt động cơbản đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngtài sản và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất đối với các Ngân hàng thươngmại Trong đó hai hoạt động chính của Ngân hàng thương mại là cho vay và phát

hành bảo lãnh

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đối với hoạtđộng cho vay, trên cơ sở đánh giá năng lực tài chính, phương án kinh doanh, tài sảnbảo đảm, ngân hàng xác định số tiền cho vay tối đa, thời hạn cho vay và mức lãisuất áp dụng đối với khoản vay Có nhiều phương thức cho vay như cho vay theohạn mức, cho vay đầu tư dự án…Có thể nói quan hệ cho vay là quan hệ giữa haichủ thể là ngân hàng và khách hàng Khách hàng cần vốn để thực hiện sản xuất, tiêudùng, còn Ngân hàng cho vay để thu lợi nhuận

Phát hành bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết với

bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận Nhưvậy mặc dù chưa trực tiếp chuyển tiền cho khách hàng nhưng ngân hàng dùng uy tín

và năng lực của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán liên quan của kháchhàng Bảo lãnh có nhiều hình thức như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh thực hiện hợp đồng…

Trang 25

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương

tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu,

ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng

Như vậy, có thể nói Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài

chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tíndụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán; thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất sovới bất kỳ một tổ chức kinh doanh tiền tệ nào trong nền kinh tế

1.1.2 Hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1.Tiêu chí xác định doanh nghiệp quy mô lớn trong nền kinh tế

Trong quá trình hình thành và phát triển ở bất kỳ một quốc gia nào, doanhnghiệp được xem là một tế bào của nền kinh tế, là nơi phối hợp các yếu tố sản xuất

và trực tiếp tạo ra các của cải vật chất, các sản phẩm dịch vụ cho xã hội Cùng với

sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật, các hình thức tổ chức doanh nghiệpngày càng đa dạng, các loại hình sở hữu ngày càng phong phú Do đó đứng trên cácquan điểm khác nhau sẽ có các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh.”

Hiện nay, có nhiều cách phân loại doanh nghiệp khác nhau như theo bản chấtkinh tế của chủ sở hữu; theo hình thức pháp lý doanh nghiệp; theo chế độ tráchnhiệm; theo quy mô…Trong đó Luật doanh nghiệp năm 2005 phân loại doanhnghiệp dựa trên hình thức pháp lý doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, Các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưađăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định

Đối với cách phân loại theo quy mô, người ta chia doanh nghiệp thành quy

mô lớn; quy mô vừa, quy mô nhỏ và quy mô siêu nhỏ Trong đó việc định nghĩa thếnào là doanh nghiệp quy mô lớn được xem là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận

về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua

Trang 26

Trên thực tế, các số liệu thống kê thường đòi hỏi một dãy số theo thời giannên việc xác định quy mô doanh nghiệp càng đơn giản bao nhiêu thì càng dễ dàngđược chấp nhận và sử dụng bấy nhiêu (ví dụ như qui mô lao động được sử dụng làmtiêu chí phân loại) Hiện nay tiêu chí để phân loại doanh nghiệp thường dựa trên tiêuchí định tính và tiêu chí định lượng.

Các tiêu chí định tính căn cứ trên đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như

mức độ chuyên môn hóa của doanh nghiệp, mức độ phức tạp trong sản xuất, mức

độ độc lập trong hoạt động của doanh nghiệp, xác định ước chừng về quy mô laođộng…Tuy nhiên các tiêu chí định tính thường không rõ ràng, thống nhất, chủ yếudựa trên quan điểm của từng cá nhân trong từng giai đoạn phân tích và thường khóxác định trên thực tế Do đó các chỉ tiêu định tính thường chỉ được sử dụng kết hợpvới các chỉ tiêu định lượng làm tăng tính chắc chắn, tạo thêm cơ sở trong việc xácđịnh quy mô doanh nghiệp

Các tiêu chí định lượng dựa vào việc lượng hóa các chỉ tiêu như số lượng

lao động, giá trị tổng tài sản – nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, doanh thu…Các chỉ tiêunày thường được dùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định quy mô doanhnghiệp Ngoài ra đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, việc xác định quy môdoanh nghiệp không liên quan đến hình thức sở hữu vốn cũng như tư cách phápnhân của doanh nghiệp Việc xem xét quy mô doanh nghiệp sẽ được áp dụng chungcho cả doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh…

Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp thường được áp dụng tại Việt Nam

và một số quốc gia trên thế giới như sau:

Tại Việt Nam hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về doanhnghiệp quy mô lớn tuy nhiên định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quy định

cụ thể tại nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ Theo nghịđịnh 56/2009/NĐ-CP về việc định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với từng khuvực kinh tế khác nhau, doanh nghiệp có số lượng lao động từ 200 đến 300 người

hoặc có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa Như vậy,

doanh nghiệp quy mô lớn là doanh nghiệp có số lao động trên 300 người hoặc tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng tùy vào từng khu vực kinh tế.

Hiện nay tại Việt Nam, Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam(VietNam Report) công bố bảng xếp hạng VNR500 - TOP 500 doanh nghiệp quy

Trang 27

mô lớn nhất Việt Nam VNR500 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học,độc lập và tuân theo chuẩn mực quốc tế (dựa trên mô hình Fortune 500) Theo đó,

thứ hạng doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được sắp xếp dựa trên tiêu chí doanh thu.

Đối với một số quốc gia trên thế giới, tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là

số lượng lao động Hiện nay tiêu chí này được áp dụng tại các quốc gia như Hoa

Kỳ, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Hungary , cụ thể tại Hàn Quốc, tiêu chuẩn vềdoanh nghiệp quy mô lớn cũng được xác định khác nhau dựa trên số lượng lao độngtheo từng lĩnh vực kinh tế Các doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác khoáng sản,chế tạo máy móc, xây dựng hoặc vận tải, số lao động chỉ cần tối đa là từ 300 ngườitrở lên, và đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành công nghiệp khácthì chỉ cần nhiểu hơn 50 lao động là đã có thể coi là một doanh nghiệp quy mô lớn.Tại Australia, doanh nghiệp quy mô lớn là doanh nghiệp có trên 200 lao động(không phân theo ngành nghề) Ngoài ra một số quốc gia sử dụng kết hợp tiêu chíphân loại doanh nghiệp dựa trên lao động và vốn chủ sở hữu như Nhật Bản ( đối vớingành sản xuất: vốn chủ sở hữu trên 300 triệu Yên hoặc trên 300 lao động), cácnước EU (doanh nghiệp quy mô lớn có số lượng lao động trên 250 người, doanh thuhàng năm trên 50 triệu EUR hoặc tổng tài sản trên 43 triệu EUR)

Như vậy có thể thấy việc phân loại doanh nghiệp theo quy mô không cóchuẩn quốc tế thống nhất, chỉ mang tính tương đối tại từng quốc gia và phụ thuộcvào một số yếu tố như trình độ phát triển kinh tế hay tính chất ngành nghề Thôngthường các nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì tiêu chuẩn về số lượng laođộng, tổng tài sản, doanh thu…sẽ thấp hơn so với các nước có nền kinh tế pháttriển Tŕnh độ phát triển kinh tế càng cao thì trị số các tiêu chuẩn càng tăng lên vàthường sử dụng kết hợp hai đến ba tiêu chuẩn để xác định quy mô doanh nghiệp

1.1.2.2.Đặc điểm của doanh nghiệp quy mô lớn

- Quy mô vốn và/hoặc số lượng lao động lớn và/hoặc hoạt động có hàm lượng kỹ thuật cao: Đại bộ phận các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong các

lĩnh vực chủ chốt, trọng điểm của nền kinh tế như sản xuất công nghiệp nặng, đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, khai thác dầu khíhoặc trong các ngành sản xuất, chế biến…Đây đều là các lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu

tư lớn, số lượng lao động nhiều hoặc đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà cácdoanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ khó có thể đáp ứng được Theo quy định về cách

Trang 28

xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, cácdoanh nghiệp quy mô vừa có tổng nguồn vốn cao nhất đến 100 tỷ đồng Trong khiđối với nhiều doanh nghiệp quy mô lớn, riêng vốn điều lệ đã lên đến hàng trăm tỷđồng Về số lượng lao động, theo báo cáo của Phòng thương mại và Công nghiệpViệt Nam – VCCI, tính đến ngày 31/12/2011, Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp,trong đó số lượng doanh nghiệp quy mô lớn chỉ chiếm hơn 3%, tương đươngkhoảng 16.320 doanh nghiệp nhưng thu hút tới hơn 40% lao động xã hội, đóng góp40% vào cơ cấu GDP cả nước (đạt gần 50 tỷ USD năm 2011)

- Tính linh hoạt trong hoạt động thấp hơn so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn đầu tư cao, số lượng lao động nhiều, dây

chuyền máy móc, công nghệ có giá trị lớn, độ phức tạp cao… Bên cạnh đó, bộ máy

tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp quy mô lớn tương đối phức tạp, phân cấpquản lý gồm nhiều cấp, bậc Những nội dung trên dẫn đến việc thay đổi công nghệ,phương thức, mô hình hoạt động, hay chuyển dịch cơ cấu hoạt động cần lượng vốnlớn, thời gian dài, thủ tục phức tạp hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do đótính linh hoạt trong việc điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp lớn trướcnhững thay đổi, biến động của thị trường không cao Trong khi các doanh nghiệpvừa và nhỏ với cơ sở kỹ thuật không lớn, bộ máy tinh giản, gọn nhẹ, dễ dàng, nhanhchóng hơn trong việc chuyển đổi phương thức, hình thức hoạt động

- Các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu một phần vốn điều lệ chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số doanh nghiệp quy mô lớn: Nếu như 80% các doanh nghiệp

vừa và nhỏ là các doanh nghiệp tư nhân thì một bộ phận khá lớn các doanh nghiệpquy mô lớn có khởi sự từ Nhà nước Điều này cũng xuất phát từ đặc điểm do nhiềudoanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế chủ chốt, trọng điểm,các lĩnh vực có tầm ảnh hưởng đối với sự phát triển của ngành, vùng, địa phương,cần có sự tham gia quản lý của Nhà nước Bởi việc Nhà nước đứng ra thành lậpdoanh nghiệp, thực hiện các biện pháp quản lý như điều chỉnh kế hoạch kinh doanh,điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn, hoặc tập trung đẩy mạnh các lĩnh vực kinh tếchính là thông qua các doanh nghiệp để dẫn dắt thị trường, định hướng nền kinh tếphát triển, tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nền tảng cho sựphát triển của đất nước Chính các doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp quy mô lớn

là công cụ quan trọng trong việc thực hiện các điều chỉnh kinh tế vĩ mô theo theođường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó có nhiều lĩnh vực đòi

Trang 29

hỏi quy mô vốn đầu tư lớn và chịu sự quản lý chặt chẽ như sản xuất và cung ứngđiện, cung ứng dịch vụ viễn thông…,các doanh nghiệp tư nhân khó có tiềm lực tàichính cũng như năng lực để triển khai thực hiện, cần có sự tham gia của Nhà nước.Mặc dù hiện nay Nhà nước đang đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, sắp xếp lại cácdoanh nghiệp nhà nước nhưng Nhà nước vẫn nắm giữ một tỷ lệ vốn nhất định đểthực hiện vai trò quản lý của mình.

- Đa số các doanh nghiệp quy mô lớn có thời gian hoạt động tương đối dài trên thị trường: Để đạt được một quy mô vốn hay quy mô lao động nhất định, các

doanh nghiệp cần phải trải qua một thời gian tương đối dài để tìm kiếm thị trường,củng cố, khẳng định vị trí và mở rộng quy mô hoạt động Do đó đại bộ phận cácdoanh nghiệp quy mô lớn có thời gian hoạt động từ ba đến năm năm trở lên, trong

đó nhiều doanh nghiệp xuất phát từ vị thế là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động cóhiệu quả, dần dần mở rộng quy mô đứng vào hàng ngũ doanh nghiệp lớn Bên cạnh

đó là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực then chốt, trọng điểm do Nhànước thành lập, h́nh thành cùng sự phát triển của đất nước như các Tập đoàn, Tổngcông ty…Còn lại các doanh nghiệp quy mô lớn mới thành lập đa phần là các doanhnghiệp có vốn đầu tư Nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài, hoặc các doanh nghiệpđược chia, tách từ các công ty mẹ, sát nhập các đơn vị cùng ngành, phát triển trênnền tảng sẵn có về vốn, công nghệ, thị trường khách hàng…

- Khả năng huy động vốn dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Khả năng huy động vốn đặc biệt vốn vay của các doanh nghiệp tại TCTD phụ thuộcchủ yếu vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phương án vay vốn Tuy nhiênvới lợi thế về kinh nghiệm, quy mô hoạt động, khả năng cạnh tranh và tên tuổi đãđược khẳng định trên thị trường, các doanh nghiệp quy mô lớn thường gây dựngđược lòng tin với các TCTD, được nhiều Ngân hàng chủ động thiết lập quan hệ tíndụng Ngoài ra, với quy mô hoạt động lớn, các doanh nghiệp này cũng là đơn vịtiềm năng sử dụng đa dạng các dịch vụ Ngân hàng như các dịch vụ thanh toán, pháthành bảo lãnh, thư tín dụng, dịch vụ đổ lương qua tài khoản…Bên cạnh đó, hồ sơpháp lý, hồ sơ khoản vay, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp lớn thường đầy

đủ, rõ ràng, được chuẩn hóa và minh bạch hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏdẫn đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng được thuận tiện hơn

1.1.2.3.Một số đặc trưng của hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn

Trang 30

Với các đặc điểm của doanh nghiệp quy mô lớn như đã phân tích ở trên, một

số đặc trưng trong hoạt động cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn như sau:

Thứ nhất, quy mô các khoản cho vay tương đối lớn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể bởi các doanh nghiệp này thường triển khai các

dự án với tổng mức đầu tư lớn, phương án kinh doanh có giá trị cao dẫn đến nhucầu vay vốn lớn Bên cạnh đó một bộ phận các doanh nghiệp quy mô lớn thường cócác công ty con, công ty liên doanh, liên kết cùng hợp tác, tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Do đó các Ngân hàng thường tận dụng mạng lưới này để thiếtlập quan hệ, cho vay khép kín, thực hiện cấp tín dụng đối với cả nhóm khách hàng

Từ hai nội dung trên dẫn đến tổn thất trong trường hợp xảy ra rủi ro đối vớicác khoản cho vay doanh nghiệp nhóm này lớn hơn nhiều so với các khoản cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ ba, các doanh nghiệp quy mô lớn thường được hưởng nhiều ưu đãi từ phía Ngân hàng Từ các đặc điểm là các khoản vay của doanh nghiệp quy mô lớn

thông thường được đánh giá có mức độ rủi ro thấp hơn so với nhóm các khách hàngkhác đồng thời các doanh nghiệp quy mô lớn là các đơn vị nhiều tiềm năng khaithác trong việc sử dụng các dịch vụ Ngân hàng như thu phí bảo lãnh, phí dịch vụthanh toán, phí đổ lương qua tài khoản, quy mô tiền gửi cao…nên nhiều doanhnghiệp quy mô lớn là đối tượng khách hàng quan trọng của các Ngân hàng NhiềuNgân hàng đã thực hiện ký thỏa thuận hợp tác chiến lược, hợp tác toàn diện với cácdoanh nghiệp quy mô lớn cùng đơn vị thành viên đi kèm với nhiều ưu đãi riêng vềlãi suất, phí, mức độ đáp ứng vốn, quy định về tài sản bảo đảm…

Trang 31

1.1.2.4.Phương thức cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM

Đa phần tại các Ngân hàng thương mại không có phương thức cho vay riêng

áp dụng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn mà chỉ có các chương trình, sản phẩm

áp dụng cho từng đối tượng doanh nghiệp Thông thường phương thức cho vayđược áp dụng linh hoạt, phù hợp cho từng đối tượng khách hàng và tính chất khoảnvay bao gồm cả khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ,khách hàng cá nhân, hộ gia đình…Và dù áp dụng phương thức cho vay nào, kháchhàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc: (i) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng (ii) Hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay đúngthời hạn đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng

Các phương thức cho vay áp dụng đối với các doanh nghiệp nói chung, baogồm cả đối tượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại các Ngân hàng thươngmại như sau:

Cho vay từng lần (cho vay theo món)

Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốntừng lần, có quan hệ không thường xuyên với Ngân hàng, có nguồn thu thườngkhông ổn định; cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, chovay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùngtrong dân cư Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ đối với hình thức cho vay theo món cóthể được xác định dựa trên cơ sở từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năngnguồn thu của khách hàng

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụngduy trì trong một khoảng thời gian nhất định Phương thức cho vay theo hạn mứctín dụng được áp dụng đối với các khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, cóhiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên đối với Ngân hàng Thời hạn của hạnmức thường là 01 năm Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo hạnmức, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền vay, song phải đảm bảo số

dư nợ không vượt hạn mức tín dụng đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạnmức

Cho vay theo dự án đầu tư

Trang 32

Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Các khoản chovay theo dự án thường là các khoản cho vay trung dài hạn có thời gian cho vay trên

01 năm

Cho vay hợp vốn/đồng tài trợ

Ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác/hoặc nhiều chinhánh cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của kháchhàng, trong đó Ngân hàng hoặc một chi nhánh đứng ra làm đầu mối thu xếp Đây làphương thức chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn do nhu cầu vốn cao,vượt quá khả năng đáp ứng của một chi nhánh/một tổ chức tín dụng

Cho vay trả góp

Khi cho vay, Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốnvay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thờihạn cho vay

1.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp người ta sử dụngnhiều tiêu chí trong đó có tiêu chí chất lượng sản phẩm Trong đó chất lượng đượchiểu “không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả các đặc tính quyết địnhmức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng” hay “chất lượng là sự phù hợp mục

đích và sử dụng” Còn theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001-2008, “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”

Ngân hàng là một “doanh nghiệp đặc biệt” hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh tiền tệ trong đó cho vay là một trong những sản phẩm quan trọng Tuy nhiênchưa có một khái niệm chính thức hay thống nhất về chất lượng của hoạt động chovay Nếu chiếu theo các khái niệm chất lượng kể trên, xét trên mối quan hệ tổng thể

về mặt kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng, có thể thấy chất lượng cho vay hiểumột cách chung nhất là khoản vay vốn đáp ứng yêu cầu của cả người đi vay (kháchhàng) và người cho vay (ngân hàng), cụ thể:

Trang 33

Về phía ngân hàng, chất lượng cho vay gắn liền với sự an toàn vốn vay,

phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả, thu hồi vốn vay, lãi vay đúng hạn và đảm bảokhả năng sinh lợi

Về phía doanh nghiệp, chất lượng cho vay được hiểu là khách hàng vay

được các khoản vốn phù hợp mục đích, thời hạn sử dụng, thỏa mãn về lãi suất, kỳhạn trả nợ phù hợp dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các yêu cầukhác như thủ tục đơn giản, thuận tiện, chi phí thấp, đồng thời vốn vay được kháchhàng đưa vào quá trình đầu tư, tạo ra một số tiền lớn hơn để trang trải các chi phíđầu tư, mang lại lợi nhuận và trả nợ ngân hàng đầy đủ, đúng hạn

Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay có thể hiểu là việc ngân hàngđưa ra các chính sách, giải pháp đối với với hoạt động cho vay nhằm có được cáckhoản cho vay đáp ứng yêu cầu cho cả ngân hàng và khách hàng

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn tại NHTM

Chất lượng cho vay doanh nghiệp quy mô lớn được đánh giá trên hai nhómchỉ tiêu: chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính: Chỉ tiêu định tính là những tiêu thức không thể

lượng hóa để phân tích, bao gồm một số chỉ tiêu sau:

Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng: Yếu tố này phản ánh sự

nhanh gọn, thuận tiện trong thủ tục phê duyệt khoản vay cho khách hàng, được tính

kể từ lúc nhận hồ sơ khoản vay cho đến lúc giải ngân vốn vay, đáp ứng kịp thời nhucầu vốn vay của khách hàng Nhờ vậy khách hàng sẽ tiết kiệm được chi phí giaodịch, tiết kiệm thời gian và quan trọng là không bị bỏ lỡ cơ hội đầu tư do thiếu vốn.Đặc biệt đối với các khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều khoản vay có giátrị cao, phát sinh đột xuất do nhu cầu vốn gấp, đòi hỏi cán bộ QHKH, cán bộ QLRRphải tập trung xử lý, đẩy nhanh tiến độ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng trên cơ sở tuân thủ quy trình quy định Có như vậy Ngân hàng mới có thể cạnhtranh với các tổ chức khác trong việc duy trì quan hệ với khách hàng Bên cạnh đó,các doanh nghiệp quy mô lớn thường có nhu cầu vay vốn dài hạn để đầu tư, thựchiện dự án Do đó khả năng thu xếp một nguồn vốn lớn, trong thời gian dài đáp ứngnhu cầu vốn của các doanh nghiệp cũng được xem là một tiêu chí quan trọng trongviệc đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng

Trang 34

Khả năng hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng và tính pháp lý trong hoạt động vay vốn: Hiện nay trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các Ngân

hàng phải năng động, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về “chất” và

“lượng” của khách hàng Ngân hàng phải thực sự trở thành đối tác tin cậy, ngườiđồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình vay vốn, sẵn sàng tư vấn, chia sẻkhó khăn với khách hàng Trong quá trình thẩm định khoản vay nếu thấy dự án củakhách hàng có các yếu tố chưa hợp lý, không khả thi, Ngân hàng có thể tư vấn, góp

ý cho khách hàng ðể xem xét lại một cách hợp lý Hoặc khi xem xét hồ sơ vay vốn,giao dịch của khách hàng với đối tác, ngân hàng có thể tư vấn về tính pháp lý, đảmbảo cho các giao dịch chặt chẽ, tuân thủ pháp luật, có lợi cho khách hàng và ngânhàng trong trường hợp xảy ra tranh chấp với đối tác…Ngoài ra, Ngân hàng cũng cóthể linh hoạt trong việc áp dụng các phương thức cho vay và quản lý khoản vay nhưcho vay hợp vốn, đồng tài trợ, tư vấn quản lý rủi ro trong công tác sử dụng vốn…

Có như vậy nguồn vay mới thực sự phát huy hiệu quả với cả khách hàng và ngânhàng

Hai chỉ tiêu, nội dung trên có thể đánh giá qua chỉ tiêu sự hài lòng của kháchhàng khi đến với ngân hàng thông qua thái độ, qua những góp ý, nhận xét của kháchhàng đối với ngân hàng

Bên cạnh việc đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, chỉ tiêu định tính trongviệc đánh giá chất lượng cho vay còn được xem xét qua việc tuân thủ, chấp hànhquy trình tín dụng và các quy định của pháp luật, các biện pháp quản lý tín dụngNgân hŕng thực hiện với khách hàng có phù hợp hay không, có quản lý được rủi rotín dụng trong giao dịch với khách hàng hay không

Ngoài ra một yêu cầu đối với hoạt động cho vay ngân hàng là phải đóng gópvào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, ngành, địa phương Đây là hệ quả tất yếuđạt được khi cả khách hàng và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong hoạt độngkinh tế, thể hiện ở sự ổn định, lành mạnh trong tài chính quốc gia, giúp nâng caonăng lực sản xuất của khách hàng, tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo ra công ănviệc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân Tuy nhiên khicăn cứ vào tiêu thức này cần dựa trên từng trường hợp cụ thể, chẳng hạn đối với các

dự án nâng cấp, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ giúp tăng năng suất lao độngnhưng lại thu hẹp việc làm của người dân do mức độ tự động hóa được nâng cao…

Trang 35

Có thể nói chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp được xét trên nhiềukhía cạnh trên quan điểm của ba chủ thể: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.Tuy nhiên các chỉ tiêu định tính chỉ là căn cứ đánh giá chất lượng cho vay một cáchkhái quát, làm tăng thêm cơ sở, tính thuyết phục cho các đánh giá Để có những kếtluận chính xác, khách quan hơn cần phải dựa vào nhóm các chỉ tiêu được lượng hóatrong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu phản ánh quy mô và khả năng sinh lời của khoản vay

- Dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này cho biết khả năng đáp ứng về nhu cầu vốn cho từng đối tượngkhách hàng Trong đó tổng dư nợ cho vay bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, chovay trung dài hạn, cho vay đồng tài trợ Tổng dư nợ cho vay đối với các doanhnghiệp quy mô lớn càng cao chứng tỏ khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng vớinhóm khách hàng này càng lớn, qua đó thể hiện quy mô, tiềm lực tài chính củaNgân hàng

Về mức tăng trưởng doanh số cho vay, chỉ tiêu này giúp so sánh sự tăngtrưởng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn qua các năm để đánh giákhả năng tìm kiếm và cho vay đối với khách hàng mới và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

= *100%

Chỉ số tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay sẽ phản ảnh mức độ gia tăng tíndụng giữa các thời kỳ của ngân hàng, chỉ số này càng cao cho thấy ngân hàng càngchú trọng mở rộng hoạt động cho vay đối với các khách hàng này Hơn nữa tỷ sốnày ngày càng cao cho thấy việc thiết lập quan hệ và quy mô cho vay các doanhnghiệp quy mô lớn của ngân hàng ngày càng tăng Ngân hàng không những giữđược nền tảng khách hàng cũ mà còn không ngừng gia tăng mở rộng tín dụng vớicác khách hàng mới, chứng tỏ khả năng đáp ứng vốn, đáp ứng các yêu cầu từ phíakhách hàng của ngân hàng đồng thời phần nào làm tăng uy tín của ngân hàng trênthị trường tài chính – tiền tệ

- Tỷ lệ dư nợ cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn

Trang 36

= x 100%

Chỉ tiêu nay cho biết tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp quy môlớn trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Qua chỉ tiêu này có thể so sánh đượcquy mô dư nợ trong việc cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn so với các đốitượng khác của ngân hàng như doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân…Tỷ

lệ này càng cao thể hiện khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng với đối tượng kháchhàng này càng lớn và cũng cho thấy mức độ tập trung dư nợ trong việc cho vaynhóm khách hàng này của ngân hàng Tuy nhiên tùy từng ngân hàng cụ thể và ởtừng thời kỳ mà tỷ lệ này khác nhau bởi mỗi ngân hàng có chiến lược hướng đếnnhững đối tượng khác hàng khác nhau

Bên cạnh quy mô dư nợ, việc xem xét số lượng khách hàng doanh nghiệpquy mô lớn cũng phần nào phản ánh chất lượng cho vay của doanh nghiệp Dựa trên

số lượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn qua các năm, số lượng khách hàng

cũ, khách hàng mới thiết lập quan hệ kết hợp cùng chỉ tiêu quy mô dư nợ sẽ cho biếtchất lượng cho vay của ngân hàng có tốt không bởi trong bối cảnh “bùng nổ” sốlượng các ngân hàng, đặc biệt các khách hàng lớn luôn là đối tượng “săn đón”,

“chào mời” của các tổ chức tín dụng thì chất lượng cho vay tốt, dịch vụ cho vay tốtmới “giữ chân” được các khách hàng ở lại với ngân hàng bên cạnh đó bằng uy tíncủa mình ngân hàng có thể tiếp tục tiếp cận, mở rộng được quan hệ với các doanhnghiệp mới Do đó quy mô dư nợ cho vay các doanh nghiệp quy mô lớn càng tăng,

số lượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn càng nhiều chứng tỏ quy mô củangân hàng càng mở rộng, chất lượng khoản vay càng tốt, khẳng định ngân hàng đãtạo dựng được uy tín, niềm tin với các khách hàng

Tuy nhiên cả hai chỉ tiêu trên đều không thể được xem xét một cách độc lập

do việc mở rộng tín dụng, tăng trưởng tín dụng càng nhanh chứng tỏ rủi ro thấtthoát vốn ngân hàng phải đối mặt càng lớn Việc tăng trưởng tín dụng “quá nóng”

có thể dẫn đến ngân hàng không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn của doanhnghiệp cũng như khả năng thu hồi vốn vay của mình Các chỉ tiêu này chỉ thực sựphản ánh chất lượng tín dụng khi khả năng hoàn trả nợ gốc, nợ lãi của các khoảnvay vẫn đảm bảo

- Khả năng sinh lời khoản vay

Đối với các ngân hàng bên cạnh việc quản trị rủi ro, mục tiêu mà các tổ chức

Trang 37

đều hướng đến là lợi nhuận Lợi nhuận là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng do đó không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá chấtlượng cho vay của ngân hàng Chất lượng cho vay không thể nói là tốt khi lợi nhuậnkhoản vay mang lại cho ngân hàng thấp Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá chấtlượng cho vay đối với các doanh nghiệp quy mô lớn khi xét đến mặt lợi nhuận nhưsau:

Chỉ tiêu thứ hai cho biết tầm quan trọng của hoạt động cho vay doanh nghiệpquy mô lớn trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng Tỷ lệnày cao chứng tỏ hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô lớn đem lại lợi nhuậnđáng kể cho ngân hàng, đồng thời cho thấy nhóm khách hàng doanh nghiệp quy môlớn có phải là là nhóm khách hàng chiến lược, mục tiêu của ngân hàng hay không

Đối với khách hàng, các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá chất lượngkhoản vay như doanh thu, lợi nhuận tăng từ hoạt động vay vốn ngân hàng và mứctăng năng suất lao động nhờ có nguồn vốn vay ngân hàng trong việc đầu tư pháttriển dây chuyền, công nghệ…Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sửdụng vốn vay của doanh nghiệp càng tốt Đó là tiền đề để doanh nghiệp thực hiệnđúng cam kết trả nợ cho ngân hàng đồng thời bản thân hoạt động của doanh nghiệpcũng có lợi nhuận, đóng góp chung vào sự phát triển của nền kinh tế

Chỉ tiêu phản ảnh rủi ro tín dụng của khoản vay

- Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng =

Trang 38

Chỉ tiêu này thường được xác địnhtrong thời gian 01 năm trong đó vòng quay vốn tín dụng càng lớn cho thấy tốc độluân chuyển vốn tín dụng đối với nhóm khách hàng này của chi nhánh càng nhanh,thời gian thu hồi nợ ngắn, khả năng thu hồi vốn đảm bảo Vòng quay này thấp chothấy thời gian cho vay đối với các khoản vay của nhóm khách hàng này kéo dài, sốtiền thu nợ mỗi kỳ ít, tiểm ẩn nhiều rủi ro thất thoát vốn, không thu hồi vốn đầy đủ,đúng hạn đối với khoản vay Tuy nhiên chỉ tiêu này cần được xem xét dựa trên cơcấu tín dụng theo kỳ hạn của từng nhóm khách hàng bởi các khoản vay ngắn hạn sẽ

có vòng quay vốn nhanh hơn nhiều so với các khoản vay trung dài hạn

- Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời gian vayvốn cộng với thời gian được gia hạn (nếu có) khách hàng vẫn chưa trả được đầy đủgốc hoặc lãi khoản vay theo quy định trong hợp đồng tín dụng Nợ quá hạn là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng, phảnánh những rủi ro ngân hàng phải đối mặt trong việc thu hồi nợ Một tỷ lệ nợ quá hạncao sẽ gây ứ đọng vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng

Các chỉ tiêu nợ quá hạn bao gồm

=

=

Hai chỉ tiêu này phản ánh khái quát nhất về tình hình nợ quá hạn cho vaykhách hàng Doanh nghiệp QML của ngân hàng trong đó chỉ tiêu thứ hai phản ánhmức độ “đóng góp” về nợ quá hạn của nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớntrên tổng dư nợ quá hạn của chi nhánh Chỉ tiêu này cho biết so với các đối tượngkhách hàng khác, khả năng không thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn của nhóm kháchhàng doanh nghiệp quy mô lớn là bao nhiêu từ đó so sánh được chất lượng cho vayđối với nhóm khách hàng này so với các khách hàng còn lại của Ngân hàng

Đối với chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, các ngân hàng đều muốn hạ

tỷ lệ này xuống mức thấp nhất tuy nhiên trong thực tế rủi ro kinh doanh là khôngthể tránh khỏi ngoài ra trong nhiều trường hợp các khách hàng chỉ có nợ quá hạndưới 10 ngày do một số nguyên nhân khách quan như tiền thu từ khách hàng vềchậm, trục trặc trong việc thực hiện các thủ tục thanh toán, khách hàng có VND

Trang 39

nhưng chưa chuyển đổi ra ngoại tệ để trả nợ khoản vay…do đó các ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn trong giới hạn an toàn

Ngoài ra chỉ tiêu này chỉ phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của doanhnghiệp, không phải là căn cứ tín cậy hoàn toàn để đánh giá mức độ rủi ro ngân hàngphải đối mặt Do trong một số trường hợp khoản vay của khách hàng có hiệu quả vềmặt kinh tế nhưng do khâu xác định kỳ hạn cho vay, số tiền trả nợ từng kỳ khôngphù hợp với dòng tiền của doanh nghiệp hay do những nguyên nhân khách quannhư đã nêu trên dẫn đến việc trả nợ của khách hàng không đúng tiến độ, phát sinh

nợ quá hạn Rõ ràng là tại một số thời điểm phân tích những khoản nợ quá hạn nàykhông phản ánh một cách chân thực chất lượng và hiệu quả cho vay Chính vì vậy

để thể hiện một cách chi tiết chất lượng khoản vay, các ngân hàng cũng thường chiara: nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi và nợ quá hạn không có khảnăng thu hồi Căn cứ để phân loại dựa trên tình hình tài chính, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nguyên nhân quá hạn, thời gian quá hạn, tài sản bảođảm, dự báo về khả năng hồi phục của doanh nghiệp trong tương lai Cách tính toáncác chỉ tiêu trên như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi của Doanh nghiệp QML = Dư nợ quáhạn có khả năng thu hồi của Doanh nghiệp QML/Tổng dư nợ quá hạn Doanhnghiệp QML của chi nhánh

(tương tự với các chỉ tiêu tính toán dư nợ quá hạn khó đòi và dư nợ quá hạn không có khả năng thu hồi)

Nợ quá hạn khó đòi là các khoản nợ ít có khả năng thu hồi nhưng vẫn còn cơhội thu hồi được còn nợ không có khả năng thu hồi đồng nghĩa ngân hàng phải chấpnhận rủi ro mất vốn Trường hợp hai chỉ tiêu này ở mức thấp thì chỉ tiêu nợ quá hạnnói chung ở mức cao vẫn chưa là vấn đế quá tồi tệ đối với hoạt động ngân hàng.Tuy nhiên nếu hai chỉ tiêu này ở mức cao đặc biệt chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn không

có khả năng thu hồi thì hoạt động của ngân hàng đang tiềm ẩn rất nhiều rủi ro thấtthoát vốn, chất lượng cho vay trong trường hợp này là rất thấp

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp một số khoản vay được các ngân hàng liêntục thực hiện cơ cấu nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) do kháchhàng không trả được nợ đầy đủ, đúng hạn Trong đó gia hạn nợ việc ngân hàng chấpthuận kéo dài thêm một thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạncho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng còn Điều chỉnh kỳ hạn trả

Trang 40

nợ là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vaytrong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà

kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi Điều này làm cho số liệu nợ quá hạn trêntổng dư nợ của ngân hàng luôn duy trì mức thấp nhưng không phản ánh đúng chấtlượng tín dụng của khoản vay Do đó để phản ánh một cách khách quan chất lượngcho vay, cần kết hợp xem xét đến một số chỉ tiêu liên quan đến các khoản vay củakhách hàng quy mô lớn như doanh số gia hạn nợ, doanh số điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,

dư nợ cơ cấu thời điểm phân tích, số lần cơ cấu nợ trong tháng/năm Nếu các chỉtiêu này ở mức cao thì chất lượng cho vay của ngân hàng cũng cần phải xem xét,đánh giá lại nhằm phản ánh đúng nhất thực trạng khoản vay cũng như khả năng thuhồi vốn vay của ngân hàng

- Hệ số thu nợ đến hạn:

Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) = * 100%

Chỉ tiêu trên đánh giá khả năng thu hồi nợ, từ đó cũng phản ánh chất lượngcho vay của Ngân hàng Ngoài ra, chỉ tiêu cũng đánh giá được hiệu quả công tác thuhồi nợ, định kỳ hạn cho vay của Ngân hàng Hệ số trên càng cao càng tốt, điều đóphản ánh khả năng thu hồi vốn vay được đảm bảo, số lượng dư nợ quá hạn ít, rủi rongân hàng bị thất thoát vốn ở mức thấp đồng thời đảm bảo đồng vốn được quayvòng, tiếp tục sinh lời

- Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ

=

Theo quy định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về Phân loại

nợ và trích lập dự phòng, nợ xấu bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghingờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Nếu tỷ lệ này ở mức cao chothấy chất lượng các khoản vay vốn của ngân hàng ở mức thấp cũng như khả năngngân hàng phải chấp nhận các rủi ro thất thoát vốn, rủi ro không thu hồi nợ đầy đủ,đúng hạn ở mức cao Nguyên nhân là do các khoản nợ bị phân loại từ nhóm 3 –nhóm 5 là các khoản nợ bị cơ cấu, gia hạn nợ, quá hạn nợ từ 90 ngày trở lên hay cáckhoản vay của các doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, hoạt động sản xuấtkinh doanh không ổn định, có biến động theo chiều hướng xấu, lịch sử tín dụngkhông tốt, bị ngân hàng phân loại vào các nhóm nợ xấu theo kết quả chấm điểm xếphạng tín dụng nội bộ Cũng tương tự như nợ quá hạn, các ngân hàng cũng chấp

Ngày đăng: 11/05/2014, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
3. Frederic S. Mishikin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishikin
Nhà XB: NXB Khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 2001
7. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng Hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2007
8. Quốc Hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
9. Quốc Hội (2005), Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2005
10. PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Phạm Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2009
1. Chính Phủ (2009), Nghị định trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ số 56/2009/NĐ-CP Khác
4. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (2011), Kỷ yếu 20 năm hình thành và phát triển Khác
5. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (2009, 2010, 2011, 06/2012), Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh Khác
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009, 2010, 2011, 06/2012), Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh Khác
11. Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn Khác
12. Website của Sài gòn giải phóng online: www.sggp.org.vn Khác
13. Website Thời báo kinh tế Việt Nam: www.vneconomy.vn Khác
14. Website của Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam: www.vnr500.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Trang 48)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 06/2012      Đơn vị: Tỷ đồng, % - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 06/2012 Đơn vị: Tỷ đồng, % (Trang 50)
Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-06/2012     Đơn vị: Tỷ đồng, % - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-06/2012 Đơn vị: Tỷ đồng, % (Trang 51)
Bảng 2.4: Quy mô và thị phần tín dụng chi nhánh Sở Giao dịch 1 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.4 Quy mô và thị phần tín dụng chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Trang 52)
Bảng số liệu trên cho thấy cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn diễn biến ổn định trong giai đoạn 2009-2011, trong đó tỷ trọng nợ trung dài hạn chiếm đa số, mức độ tập trung tín dụng của chi nhánh lớn - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng s ố liệu trên cho thấy cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn diễn biến ổn định trong giai đoạn 2009-2011, trong đó tỷ trọng nợ trung dài hạn chiếm đa số, mức độ tập trung tín dụng của chi nhánh lớn (Trang 54)
Bảng 2.6: Tình hình phân loại nợ giai đoạn 2009-30/06/2012 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.6 Tình hình phân loại nợ giai đoạn 2009-30/06/2012 (Trang 55)
Bảng 2.7: So sánh tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh so với hệ thống - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.7 So sánh tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh so với hệ thống (Trang 56)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009-2012 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2009-2012 (Trang 57)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại chi nhánh Sở Giao dịch 1 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tại chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Trang 59)
Bảng 2.10: Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp quy mô lớn - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.10 Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp quy mô lớn (Trang 63)
Bảng 2.11: Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.11 Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn (Trang 63)
Bảng biểu trên cho thấy diễn biến dư nợ và doanh số cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn trong giai đoạn 2009-06/2012 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng bi ểu trên cho thấy diễn biến dư nợ và doanh số cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn trong giai đoạn 2009-06/2012 (Trang 65)
Bảng 2.12: Số lượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn giai đoạn 2009-2012 - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.12 Số lượng khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn giai đoạn 2009-2012 (Trang 67)
Bảng 2.13: Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp QML theo thời hạn - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.13 Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp QML theo thời hạn (Trang 69)
Bảng 2.14: Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp QML theo thành phần kinh tế - Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1
Bảng 2.14 Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp QML theo thành phần kinh tế (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w