Để hoàn thành đề cương luận “TỐI ƯU BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRÊN MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG CÁCH SỬ DỤNG THUẬT TOÁN KIẾN SƯ TỬ ALO”, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TÔ DIỆU LÂM
TỐI ƯU BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRÊN MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG CÁCH SỬ DỤNG THUẬT
TOÁN KIẾN SƯ TỬ (ALO)
Chuyên ngành: Quản lý xây dựngMã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA – ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN Chữ ký:
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS PHẠM HẢI CHIẾN Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS PHẠM HỒNG LUÂN Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN THANH VIỆT Chữ ký:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Tp.HCM, ngày 09 tháng 01 năm 2023
Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch hội đồng: TS NGUYỄN ANH THƯ
2 Thư ký hội đồng : PGS.TS ĐỖ TIẾN SỸ
3 Uỷ viên phản biện 1: PGS TS PHẠM HỒNG LUÂN
4 Uỷ viên phản biện 2: TS NGUYỄN THANH VIỆT
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn được sửa chữa (nếu có)
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TÔ DIỆU LÂM MSHV : 2070547
Ngày, tháng, năm sinh: 06/09/1989 Nơi sinh: TP HCM
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
I TÊN ĐỀ TÀI:
TỐI ƯU BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRÊN MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG BẰNG CÁCH SỬ DỤNG THUẬT TOÁN KIẾN SƯ TỬ (ALO)
OPTIMIZING FACILITIES ON CONSTRUCTION SITE LAYOUT BY USING
THE ANT LION OPTIMIZER (ALO)
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
1 Tìm hiểu vấn đề bố trí mặt bằng xây dựng, và mô phỏng vấn đề thành bài
toán phân công bậc 2 (Quadratic Assignment Problems – QAP)
2.Tìm hiểu thuật toán kiến sư tử (ALO), và phương pháp lai ghép (hybrid)
3 Xác định và giải quyết hàm mục tiêu bài toán ‘bố trí cơ sở vật chất’ bằng
thuật toán lai ghép mới (IALO-MOLT) So sánh các kết quả với các thuật
toán trước đây và ứng dụng vào hai trường hợp thật tế ở Việt Nam
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/09/2022
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2022
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN và TS PHẠM HẢI
CHIẾN
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
PGS.TS Phạm Vũ Hồng Sơn TS Phạm Hải Chiến
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề cương Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nằm trong hệ thống bài luận cuối
khóa nhằm trang bị cho học viên cao học khả năng tự nghiên cứu, biết cách giải quyết
những vấn đề cụ thể đặt ra trong thực tế xây dựng Đó là trách nhiệm và niềm tự hào
của mỗi học viên cao học
Để hoàn thành đề cương luận “TỐI ƯU BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRÊN
MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG CÁCH SỬ DỤNG THUẬT
TOÁN KIẾN SƯ TỬ (ALO)”, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được nhiều sự giúp đỡ từ quý Thầy, quý Cô, bạn bè Tôi xin ghi nhận và tỏ lòng biết
ơn tới tập thể và các cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Phạm Vũ Hồng
Sơn và Thầy TS Phạm Hải Chiến đã tận tâm hướng dẫn Thầy đã đưa ra gợi ý đầu
tiên để hình thành nên ý tưởng của đề tài, góp ý cho tôi rất nhiều về cách nhận định
đúng đắn trong những vấn đề nghiên cứu, cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô Khoa Kỹ Thuật Xây dựng, trường
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy những kiến thức quý giá
cho tôi, đó cũng là những kiến thức không thể thiếu trên con đường nghiên cứu khoa
học và sự nghiệp của tôi sau này
Đề cương Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ
lực của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong quý
Thầy, Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình
hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Tô Diệu Lâm
Trang 5di truyền (GA), (MIP), và thuật toán gốc (ALO), kết quả cho thấy thuât toán mới đã vượt trội hơn về tốc độ hội tụ, kết quả tìm kiếm với độ chính xác cao hơn các thuật toán nghiên cứu giải quyết vấn đề (QAP) trước đây Để chứng minh sư cải thiện về hiệu xuất và tốc độ xử lý bài toán, nghiên cứu này đã so sánh với các kết quả các nghiên cứu trước đây và đồng thời áp dụng vào 2 dự án thật tế tại Việt Nam
Trang 6ABSTRACT
Construction site layout planning (CSLP) problem is important in construction management Facilities have conflicting purposes in the available space on the construction site, increasing the inefficient transportation of facilities This is the main cause leading to the loss of operational productivity and increasing project construction costs Therefore, the facilities planning and layout to be established in the appropriate locations to find an optimal solution in the available space is a problem to be solved using quadratic assignment problems (QAP) method In the past, there were several ways to solve the QAP problem using metaheuristic methods such as genetic algorithm (GA),mixed integer programming (M.I.P), and artificial bee colony (ABC) However, each method has both advantages and disadvantages Therefore, this study proposes a new algorithm that combines mutation and crossover (MC), tournament selection (TS), and opposition-based learning (OBL) with improved ant lion optimization based on ant lion optimizer (ALO) to solve the QAP problem of optimizing facilities layout on the construction site to find the most optimal results in the shortest time The comparison results in the research paper belowhave shown that the new, improved hybrid algorithm outperformed previous algorithms such as the GA, MIP, and original ALO algorithm The results show that the new algorithm has outperformed in terms of convergence speed and search results
with higher accuracy than previous QAP algorithms
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Vũ Hồng Sơn và TS Phạm Hải Chiến
Các kết quả của luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Tô Diệu Lâm
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 13
1.1 Lựa chọn đề tài 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.3 Phạm vi nghiên cứu 14
1.4 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu 15
1.5 Phương pháp nghiên cứu 15
1.6 Bố cục luận văn 18
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đưa vấn đề bố trí mặt bằng về bài toán (QAP) 19
2.2 Sử dụng thuật toán Meta-heuristic 19
2.3 Sử dụng thuật toán Heuristic 20
2.4 Hạn chế của các nghiên cứu nước ngoài trước đây 24
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 25
3.1 Khái niệm thuật toán meta-heuristic 25
3.2 Thuật toán kiến sư tử (ALO) 26
3.2.1 Cảm hứng từ thuật toán (ALO) 26
3.2.2 Mô hình toán học của thuật toán (ALO) 27
3.2.3 Lưu đồ thuật toán (ALO) 31
3.3 Cải tiến thuật toán Improved ALO (IALO) 31
Trang 93.4 Phương pháp lựa chọn cạnh tranh – Tournament Selection (TS) 32
3.4.1 Lai ghép phương pháp Tournament Selection vào thuật toán kiến sư tử 33
3.5 Phương pháp đột biến và trao đổi chéo - Mutation and Crossover (MC) 34
3.5.1 Crosover – trao đổi chéo 34
3.5.2 Mutation – đột biến 34
3.5.3 Lai ghép vào thuật toán (ALO) 34
3.6 Phương pháp học dựa trên sự đối diện - Opposition-based learning (OBL) 35
3.6.1 Định nghĩa 1 35
3.6.2 Định nghĩa 2 35
3.6.3 Lai ghép phương pháp (OBL) vào (ALO) 36
3.7 Bố trí mặt bằng công trình xây dựng -CSLP 38
CHƯƠNG 4 TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU 41
4.1 Tối ưu hóa các hoạt động lưu trữ và nâng các vật liệu trong xây dựng nhà cao tầng 41
4.1.1 Khái niệm vấn đề 41
4.1.2 Hàm mục tiêu, giả định về mô hình, thông tin đầu vào 42
4.1.2.1 Hàm mục tiêu 42
4.1.2.2 Các giả định về mô hình 43
4.1.2.3 Thông tin đầu vào 43
4.1.3 Trường hợp case study 1 44
4.1.3.1 Áp dụng thuật toán IALO-MOLT vào trường hợp case study 1 49
4.1.3.2 So sánh kết quả các thuật toán trong trường hợp case study 1 53
4.1.4 Trường hợp case study 2 Công trình: “Pacific Place – Hà Nội” 56
4.1.4.1 Áp dụng thuật toán IALO-MOLT vào trường hợp case study 2 60
4.1.3.2 So sánh kết quả các thuật toán trong trường hợp case study 2 66
Trang 104.2.1 Khái niệm vấn đề 68
4.2.2 Hàm mục tiêu, giả định về mô hình, thông tin đầu vào 69
4.2.2.1 Hàm mục tiêu 69
4.2.2.2 Giả định về mô hình 69
4.2.3 Trường hợp case study 3 70
4.2.3.1 Áp dụng thuật toán IALO-MOLT vào trường hợp case study 3 72
4.2.3.2 So sánh kết quả các thuật toán trong trường hợp case study 2 76
4.2.4 Trường hợp case study 4 Công trình: “Nhà Văn Phòng Hải Âu-Gói Thầu Số 2-TP.HCM” 79
4.2.4.1 Áp dụng thuật toán IALO-MOLT vào trường hợp case study 4 85
4.2.4.2 So sánh kết quả các thuật thuật toán trong trường hợp case study 4 89
4.2.4.3 So sánh kết quả thuật toán (IALO-MOLT) với kết quả thực tiễn case study 4 94
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Hạn chế 98
5.3 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Sơ đồ nghiên cứu đề tài 16
Hình 3-1: Hố bẫy hình nón do kiến sư tử antlion đào (Petrović et al., 2015) 26
Hình 3-2 Kiến sư tử antlion chờ kiến ants trong hố bẫy (Petrović et al., 2015) 27
Hình 3-3 Năm lần bò ngẫu nhiên của ants (Kilic et al., 2020) 28
Hình 3-4 Lưu đồ thuật toán ALO (Filali et al., 2019) 31
Hình 3-5 Phương pháp Selection với Tourament 33
Hình 3-6 Hình minh họa điểm đối diện trong một, hai, và ba chiều 36
Hình 3-7 Lưu đồ thuật toán lai ghép IALO-MOLT 38
Hình 4- 1 Mặt cắt qua vận thăng công trình 45
Hình 4- 2 Mặt bằng tầng l điển hình, với 5 ô chứa vật liệu 45
Hình 4- 3 Ma trận hoán vị 5 cơ sở 49
Hình 4- 4 Kết quả của thuật toán IALO-MOLT trên Pycharm 2022a 54
Hình 4-5 So sánh kết quả và tôc độ hội tụ giữa các thuật toán 55
Hình 4- 6 Mặt cắt qua vận thăng công trình 56
Hình 4- 7 Mặt bằng tầng l điển hình, bố trí 7 ô chứa vật liệu 57
Hình 4- 8 kết quả tối ưu của thuật toán IALO-MOLT qua Pycharm 2022.1.3 66
Hình 4- 9 Sánh kết quả và tôc độ hội tụ giữa các thuật toán 67
Hình 4- 10 Bố trí mặt bằng xây dựng giả định đơn giản 70
Hình 4- 11 kết quả tối ưu của thuật toán IALO-MOLT qua Pycharm 2022.1.3 76
Hình 4- 12 Sánh kết quả và tôc độ hội tụ giữa các thuật toán 77
Hình 4- 13 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp GA 77
Hình 4- 14 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp MMAS-GA 78
Hình 4- 15 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp ALO 78
Hình 4- 16 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp IALO-MOLT 79
Hình 4- 17 Bố trí mặt bằng xây dựng giả định đơn giản 81
Hình 4- 18 Sánh kết quả và tôc độ hội tụ giữa các thuật toán 90
Hình 4- 19 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng bằng phương pháp GA 91
Hình 4- 20 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp ALO 92
Trang 12Hình 4- 21 Tối ưu vị trí trên mặt bằng xây dựng băng phương pháp IALO-MOLT 93Hình 4- 22 Tổng mặt bằng bố trí cơ sở vật chất công trình Nhà Văn Phòng Hải Âu-Gói Thầu Số 2 94
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2- 1 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài sử dụng thuật toán Meta-heuristic
19
Bảng 2- 2 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài sử dụng thuật toán Heuristic 20
Bảng 2- 3 Các nghiên cứu trước đây dùng thuật toán giải quyết vấn đề (CSLP) 21
Bảng 2- 4 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài 23
Bảng 3- 1 Ưu và nhược điểm của các phương pháp sau khi lai ghép (IALO-MOLT) 37
Bảng 4- 1 Nhu cầu về số lượng vật liệu 46
Bảng 4- 2 Khoảng cách theo phương ngang từ ô k trên tầng 1 đến vận thăng 46
Bảng 4- 3 Chi phí vận tải ngang Cjh 47
Bảng 4- 4 Chi phí vận chuyển dọc (tính bằng USD / kg) từ mặt đất lên tầng l, Cv j,l 47
Bảng 4- 5 Chi phí vận chuyển phương đứng (in $/kg) từ mặt đất tới tầng m, tầng l CV j,m 47
Bảng 4- 6 Ma trận hoán vị (40x10) giải từ vetor → 49
Bảng 4- 7 Kết quả vị trí ô vật liệu được chọn ngẫu nhiên 51
Bảng 4- 8 Kết quả tối ưu 30 lần tổng chi phí hoạt động nâng và lưu trữ vật tư thu được từ thuật toán IALO-MOLT 51
Bảng 4- 9 Thống kê tổng chi phí sau 30 lần chạy 53
Bảng 4- 10 Thông số trong thuật toán 54
Bảng 4- 11 Kết quả tối ưu 54
Bảng 4- 12 Nhu cầu về số lượng vật liệu 57
Bảng 4- 13 Khoảng cách theo phương ngang từ ô k trên tầng 1 đến vận thăng 58
Bảng 4- 14 Chi phí vận tải ngang Cjh 59
Bảng 4- 15 Chi phí vận chuyển dọc (tính bằng USD / kg) từ mặt đất lên tầng l, Cv j,l 59
Bảng 4- 16 Chi phí vận chuyển phương đứng (in $/kg) từ mặt đất tới tầng m, tầng l CV j,m 60
Bảng 4- 17 Ma trận hoán vị (63x15) giải từ vetor → 61
Trang 14Bảng 4- 19 Kết quả tối ưu 30 lần tổng chi phí hoạt động nâng và lưu trữ vật tư thu
được từ thuật toán IALO-MOLT 64
Bảng 4- 20 Thống kê tổng chi phí sau 30 lần chạy 66
Bảng 4- 21 Thông số trong thuật toán 66
Bảng 4- 22 So sánh kết quả tối ưu 67
Bảng 4- 23 Khoảng cách vị trí trên mặt bằng xây dựng 71
Bảng 4- 24 Quy trình công việc giữa các cơ sở của công trường 72
Bảng 4- 25 Ma trận hoán vị (27x9) giải từ vetor → 73
Bảng 4- 26 Kết quả vị trí ô vật liệu được chọn ngẫu nhiên 74
Bảng 4- 27 Kết quả tối ưu 30 lần giá trị vận chuyển giữa các cơ sở vật chất 74
Bảng 4- 28 Thống kê chi phí sau 30 lần chạy 75
Bảng 4- 29 Thông số trong thuật toán 76
Bảng 4- 30 So sánh kết quả tối ưu 76
Bảng 4- 31 Khoảng cách vị trí trên mặt bằng xây dựng 82
Bảng 4- 32 Khoảng cách vị trí trên mặt bằng xây dựng.(tiếp theo) 83
Bảng 4- 33 Quy trình công việc giữa các cơ sở của công trường 85
Bảng 4- 34 Ma trận hoán vị (50x15) giải từ vetor → 86
Bảng 4- 35 Kết quả vị trí ô vật liệu được chọn ngẫu nhiên 88
Bảng 4- 36 Kết quả tối ưu 30 lần giá trị vận chuyển giữa các cơ sở vật chất 88
Bảng 4- 37 Thống kê chi phí sau 30 lần chạy 89
Bảng 4- 38 Thông số trong thuật toán 90
Bảng 4- 39 So sánh kết quả với các thuật toán trước đây 90
Bảng 4- 40 Ma trận hoán vị (50x15) quy đổi từ công trình thực tiễn 95
Bảng 4- 41 Kết giá trị vận chuyển giữa các cơ sở vật chất của công trình 96
Trang 15DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALO Ant Lion optimizer
GA Genetic algorithm
MIP Mixed Integer Programming
DC Destruction and construction
QAP Quadratic Assignment Problems
CSLP Construction site layout planning
SOS Symbiotic organisms search
PSO Particle Swarm Optimization
NP-hard Non-polynomial hard
MMAS Max-min Ant System
TS Tournament Selection
OBL Opposition-Based Learning
MC Mutation and Crossover
Trang 16Môi trường sản xuất sẽ tiếp tục thay đổi, vấn đề bố trí cơ sở đã trở thành một phần đáng kể trong thiết kế cơ sở vật chất tổng thể Thiết kế cơ sở vật chất phù hợp cho phép hệ thống dịch vụ phản ứng nhanh với những thay đổi trong quy trình sản xuất (Kochhar et al., 1998)
Bố trí cơ sở vật chất trên công trường kém có thể dẫn đến sự tích tụ của hàng tồn kho trong quá trình làm việc, quá tải của các hệ thống xử lý vật liệu, các thiết lập không hiệu quả và hàng đợi dài hơn Việc lập kế hoạch bố trí mặt bằng hiệu quả sẽ tiết kiệm được khoảng 10% đến 30% trong tổng 50% chi phí sản xuất (Tompkins et al., 2010) và ngược lại sự không hiệu quả trong việc bố trí mặt bằng xây dựng sẽ tăng khoảng 36% chi phí vật liệu (Jang et al., 2007) Cho thấy rằng việc bố trí mặt bằng rất quan trọng trong sản xuất, ảnh hưởng trược tiếp đến kết quả kinh doanh về chi phí, thời gian kết thúc quy trình và năng suất (Kouvelis et al., 1992) và tính kinh tế vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, chẳng hạn như chi phí sản xuất, khoảng thời gian từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc của một quy trình sản xuất, năng suất công việc Bố trí hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể và có thể giảm từ 20% đến 50% tổng chi phí hoạt động
Vấn đề bố trí cơ sở vật chất được mô hình lên không chỉ là ở khía cạnh khoa học máy tính, mà cũng được biết đến là tập hợp các bài toán có lý thuyết tính toán phức tạp (nondeterminitic polynimial-hard) NP-khó, bài toán không được giải quyết trong thời gian ngắn, độ phức tạp có thể tăng lên theo cấp số nhân với số lượng n cân được giải quyết (Sahni and Gonzalez, 1976) Ví dụ như bố trí 20 cơ sở vật chất thí số lượng lựa chon là
Trang 1720!=2,432902e+18 (Mak et al., 1998), số lượng cơ sở vật chất rất nhiều và rất khó trong giải quyết toàn bộ trong một thời gian ngắn
Bài toán bố trí cơ sở vật chất được xây dựng đưa về bài toán phân công bậc hai (QAP) (Quadratic assignment problem) là có hai vấn đề giải quyết trong việc phân bổ nguồn lực Cả hai vấn đề này được chỉ định sẵn vị trí trên mặt bằng, công thức giải quyết vấn đề này được đề xuất bởi Koopmans và Beckmann năm 1957 (Koopmans and Beckmann, 1957), với giả định được đưa ra là hình dạng và kích thước của các cơ sở và các ràng buộc giữa chúng n cơ sở vật chất được phân bổ vào m vị trí Các cơ sở có thể có các ràng buộc hình học 2D (bố cục hình chữ nhật) về vị trí tương đối của chúng cùng với
mô tả mức độ tương tác hoặc quy trình giữa chúng trên tổng mặt bằng xây dựng Ngoài ra cũng có các phương pháp khác như quy hoạch động (Picard and Queyranne, 1981), phương pháp nhánh cận (Simmons, 1969), quy hoạch nguyên tuyến tính (Love et al., 1976)
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng thuật toán lai ghép mới IALO-MOLT để giải quyết bài toán phân công
bậc 2 (QAP)
Nghiên cứu đề xuất ra một thuật toán lai ghép meta-heuristic mới IALO-MOLT kết hợp từ thuật toán Kiến sư tử (ALO), phương pháp lựa chọn cạnh tranh (TS), đột biến và trao đổi chéo (MC), cải tiến thuật toán (IALO) và phương pháp học dựa trên sự đối diện (OBL)
Thuật toán lai ghép mới IALO-MOLT phải tốt hơn các thuật toán cũ Các nghiên
cứu trước đây thường sử dụng: Genetic algorithm_GA (Mirjalili, 2019), particle swarm optimization_PSO (Poli et al., 2007) , artificial bee colony_ABC (Karaboga et al., 2014), mixed integer programming (M.I.P) để giải quyết vấn đề rời rạc trong (QAP)
Để chứng minh sư cải thiện về hiệu xuất và tốc độ xử lý bài toán, nghiên cứu này
đã so sánh với các kết quả các nghiên cứu trước đây và đồng thời áp dụng vào 2 công trình thật tế tại Việt Nam
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đưa vấn đề bố trí công trình xây dựng (Contruction site layuot problems – CLSP)
về bài toán phân công bậc 2 QAP
Trang 18
- Giảm thiểu chi phí vận chuyển giữa quy trình công việc của các cơ sở trên mặt bằng xây dựng
- Các yếu tố xây dựng vấn đề nghiên cứu đã có dữ liệu trước
- Trường hợp nghiên cứu không hạn chế về kích thước khu vực, địa điểm chứa cơ sở vật chất, các rủi ro khuẩn cấp trên công trinh xây dựng không được đề cập trong nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
Về ý nghĩa khoa học
- Giới thiệu phương pháp giải quyết vấn đề bố trí măt bằng xây dựng bằng bài toán phân công bậc hai (QAP)
- Giới thiệu thuật toán kiến sư tử (ALO), phát triển thuật toán lai ghép (IALO-MOLT)
từ thuật toán gốc (ALO) và chưa được ứng dụng nhiều để giải quyết các vấn đề quản
lý xây dựng, mở ra hướng phát triển mới với thuật toán này
- So sánh thuật toán lai ghép mới với các thuật toán thông dụng trước đây do các tác giả trên thế giới sử dụng Đưa ra đánh giá ưu và nhược điểm khi áp dụng vào giải quyết bài toán rời rạc
- Nghiên cứu thuật toán lai ghép meta-heuristic mới (ALO-MOLT) đề xuất một công
cụ tìm kiếm tối ưu hóa mới trong việc giải quyết vấn đề mặt bằng xây dựng
Về mặt thực tiễn
- Mục tiêu giải quyết vấn đề bố trí cơ sở vật chất trên mặt bằng-CLSP để giảm thiểu quy trình công việc, tiết kiệm chi phí vận hành dự án xây dựng Và được ứng dụng vào hai công trình tại Việt Nam
- Bố trí mặt bằng xây dựng thực tế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người quản lý xây dựng Nghiên cứu này giúp họ có thêm phương pháp lựa chọn mới, và hướng nhìn mới trong công tác bố trí mặt bằng xây dựng
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Trình bày các bước nghiên cứu tổng quát bằng sơ đồ
Trang 19Xác định vấn đề
(Mục tiêu, nghiên cứu)
Nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu các bài báo nghiên cứu trước đây
trong và ngoài nước.
- Tìm hiểu lý thuyết các bài toán từng giải quyết
vấn đề.
- Tìm hiểu các thuật toán áp dụng (GA), (IALO),
(ABC), (ALO), (MC), (OBL), (TS).
Chọn hướng nghiên cứu
- Lựa chọn phương pháp.
- Lựa chọn thuật toán
Tính khả thi của nghiên cứu
Trang 201.5.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu,
Các giả định trong bài nghiên cứu
Xác định phạm vi và giới hạn trong nghiên cứu
1.5.2.4 Nghiên cứu trước đây về vấn đề bố trí mặt bằng CLSP
Xem xét các nghiên cứu trước đây
Mục tiêu, ý nghĩa và hạn chế của các nghiên cứu trước đây
1.5.2.5 Cơ sở lý thuyết
Xác định các khái niệm lý thuyết liên quan về vấn đề bố trí măt bằng
Tìm hiểu các phương pháp heurictis, meta-heurictis
Khái niệm phương pháp lai ghép meta-heurictic
1.5.2.6 Xây dựng mô hình
Nghiên cứu thuật toán lai ghép IALO-MOLT
Ant Lion optimizer
Trang 21Ý nghĩa khoa học
Áp dụng IALO-MOLT vào case study 1, case study 3 so sánh kết quả với
các nghiên cứu trước đây
Ý nghĩa thực tiễn
Áp dụng IALO-MOLT vào case study 2, case study 4 so sánh kết quả với
kết quả thực tế
1.5.2.8 Kết luận và kiến nghị
Kiểm tra lại khối lượng đã thực hiện trong mục tiêu đề ra
Nêu ra hạn chế trong bài nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Trình bày các nghiên cứu trước dây về vấn đề bố trí mặt bằng, giải quyết bằng thuật toán meta-heuristic, heuristic
Chương 3 Cơ sở lý thuyết:
Giới thiệu lý thuyết về vấn đề bố trí mặt bằng như bài toán bậc hai QAP, lý thuyết
kỹ thuật Meta-heuristic, trình bày khái niệm thuật toán kiến sư tử (ALO) và cách áp dụng giải quyết vấn đề, cải tiến kiến sư tử (Improved ALO), Phương pháp đột biến và trao đổi chéo – Mutation & Crossover (MC), Phương pháp lựa chọn cạnh tranh - Tournament selection (TS), Phương pháp học dựa trên sự đối diện - Opposition-based learning (OBL)
Chương 4 Các trường hợp nghiên cứu:
Giới thiệu và áp dụng thuật toán tối ưu hóa mới vào các tình huống khác nhau trên các nghiên cứu trước đây và ngoài thực tiễn, so sánh các kết quả giữa các thuật toán cũ và mới, ứng dụng vào trường hợp thật tế
Chương 5 Kết luận và kiến nghị:
Trang 22
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Đưa vấn đề bố trí mặt bằng về bài toán (QAP)
Bố trí mặt bằng xây dựng có thể được mô hình hóa rời rạc, các chuyên gia sẽ xác định vi trí, bố trí cơ sở theo kinh nghiệm và các vị trí được xác định trước, chia làm các khối hình chữ nhật, mỗi khối được gán cho một cơ sở Chi phí liên quan đến quy trình công việc giữa các cơ sở và khoàng cách di chuyển, bài toán được xây dựng dưới dạng phân công bậc hai (QAP) (QAP) được biết đến như một bài toán tổ hợp phức tạp (NP-hard) Ví
dụ, đối với n cơ sở, số lượng cấu trúc khả thi là n! với mức tăng trưởng lớn hơn en, Đối với
10 cơ sở, số lượng các phương án thay thế có thể đã là hơn 3.628.000, với 15 cơ sở, đó là một con số có 12 chữ số Sự phức tạp của bài toán đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu áp dụng các thuật toán heuristic và meta-heuristic khác nhau để có được các giải pháp tối ưu hoặc gần tối ưu cho các bài toán bố trí công trường
2.2 Sử dụng thuật toán Meta-heuristic
Meta-heuristic: được sử dụng rộng rãi để giải các bài toán CSLP vì bốn lý do chính (1) xem xét các bài toán tối ưu hóa tổ hợp, không tối ưu cục bộ (Ning et al., 2019), (2) thêm được nhiều mục tiêu và ràng buộc đối với các địa điểm xây dựng bị tắc nghẽn và các
dự án quy mô lớn (Kumar and Cheng, 2015), (3) các thuật toán meta-heuristic không giả định vấn đề cụ thể (Li et al., 2019), (4) giải quyết các mô hình toán học phức tạp (Song et al., 2016) Vì những lý do này, các thuật toán metaheuristic được đánh giá cao hơn trong các bài báo
Bảng 2- 1 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài sử dụng thuật toán Meta-heuristic
STT Tên bài báo, nghiên cứu Tác giả Năm Mục tiêu
2019
- Nghiên cứu này cố gắng phân tích cách giảm ô nhiễm tiếng ồn cho công nhân bằng cách tối ưu hóa quy hoạch bố trí công trường trong giai đoạn tiền xây dựng
- Giải quyết vấn đề tối ưu hóa đa mục tiêu này, mô hình tối ưu hóa đàn kiến-thuật toán di truyền lai được áp dụng để thu được các giải pháp đánh đổi
Trang 23- Nghiên cứu này trình bày một khung tự động tạo các mô hình bố cục trang động bằng cách sử dụng thông tin từ BIM Thuật toán A* được sử dụng cùng với các thuật toán di truyền để phát triển khung tối
ưu hóa xem xét lộ trình di chuyển thực tế của nhân viên và thiết bị tại chỗ
2019
- Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp sắp xếp mới và linh hoạt cho các thành phần đến trong không gian mặt bằng hạn chế
- Do đó, mô hình lập kế hoạch khu vực lưu trữ cấu kiện xây dựng (CCSAP) được phát triển để phân bổ động các khu vực lưu trữ cấu kiện xây dựng Mô hình hóa thông tin tòa nhà (BIM) có thể được sử dụng để lập
kế hoạch yêu cầu vật liệu trước khi xây dựng theo các hoạt động xây dựng thực tế
2016
- Lập kế hoạch bố trí cơ sở tạm thời xây dựng (CTFLP) là quan trọng và phức tạp trong các dự án xây dựng quy mô lớn
- Một phương pháp mới dựa trên giải quyết xung đột giữa CTFLP và TRP được đề xuất, phương pháp này có thể được điều chỉnh cho CTFLP trong tương lai dựa trên việc giải quyết các loại xung đột khác
2.3 Sử dụng thuật toán Heuristic
Heuristic: sử dụng khi các giải pháp gần tối ưu là đủ và việc tìm kiếm một giải pháp toàn cầu là kém (Pém et al., 2016) Khác với quá trình tìm kiếm trong thuật toán meta-
heuristic tính ngẫu nhiên, thuật toán heuristic cố gắng kiểm tra tất cả các giải pháp lân cận và cải thiện chất lượng của các giải pháp Mặc dù các thuật toán heuristic có thể tìm kiếm trong một không gian quy mô lớn, chất lượng của các giải pháp phụ thuộc vào
vị trí của các giải pháp ban đầu và các quy tắc tìm kiếm trong không gian (Said and
El-Rayes, 2013)
Bảng 2- 2 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài sử dụng thuật toán Heuristic
STT Tên bài báo, nghiên cứu Tác giả Năm Mục tiêu
Trang 242016
- Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới thiệu một mô hình tối ưu hóa việc sắp xếp các kho vật liệu cuối cùng tại một công trường xây dựng Mục tiêu là giảm thiểu thời gian xây dựng, chi phí và nguồn lực bằng cách giảm thiểu tổng khoảng cách giao hàng
2013
- Bài viết này trình bày sự phát triển của mô hình lập kế hoạch hậu cần xây dựng tắc nghẽn (C2LP) mới có khả năng mô hình hóa
và sử dụng không gian bên trong của các tòa nhà đang được xây dựng để tạo ra các kế hoạch hậu cần tối ưu
- Mô hình C2LP này được triển khai bằng cách sử dụng các thuật toán di truyền đa mục tiêu để tạo ra các kế hoạch hậu cần tối ưu mang lại sự cân bằng tối ưu giữa việc giảm thiểu tổng chi phí hậu cần và giảm thiểu mức
độ quan trọng của lịch trình
Các nghiên cứu trước đây đã sử dụng Tối ưu hóa bầy đàn hạt (PSO) trong lĩnh vực bố trí công trường xây dựng Zhang và cộng sự đã đề xuất một mô hình PSO cho bài toán CSLP tĩnh, diện tích không bằng nhau trong một hàm mục tiêu duy nhất (Zhang et al., 2008) Li và cộng sự đã xem xét thuật toán tối ưu hóa hạt đa mục tiêu (MOPSO) để giải quyết vấn đề bố trí mặt bằng xây dựng trong môi trường ngẫu nhiên (Li et al., 2019).Liên
và Cheng đã đề xuất một thuật toán kết hợp giữa hạt-ong (PBA) để tối ưu hóa bố trí địa điểm xây dựng theo chức năng mục tiêu duy nhất để xác định vị trí các cơ sở ở các vị trí xác định trước (Lien and Cheng, 2012) Lam, Gharaie và cộng sự đã sử dụng đàn kiến để giải quyết vấn đề bố trí mặt bằng xây dựng tĩnh (Gharaie et al., 2006, Lam et al., 2007) Ning và cộng sự đã sử dụng hệ thống kiến MaxMin (MMAS), là một trong những biến thể tiêu chuẩn của thuật toán Tối ưu hóa đàn kiến (ACO), để giải quyết quy hoạch bố trí địa điểm xây dựng động (Ning et al., 2010) Lập trình số nguyên hỗn hợp (Wong et al., 2010), tìm kiếm Tabu (Liang and Chao, 2008), tìm kiếm hòa hợp (Kaveh et al., 2012) và tối ưu hóa các cơ quan va chạm (Kaveh et al., 2016) là các phương pháp khác được sử dụng trong trường này
Bảng 2- 3 Các nghiên cứu trước đây dùng thuật toán giải quyết vấn đề (CSLP)
STT Tên bài báo, nghiên cứu Tác giả Năm Mục tiêu
Trang 25độ ưu tiên nên được chuyển đổi sang sơ đồ
bố trí cụ thể có cân nhắc đến các hạn chế hình học và không trùng lặp
- Một cách tiếp cận xử lý ranh giới không gian giải pháp đã sửa đổi được đề xuất để kiểm soát việc cập nhật hạt liên quan đến phạm vi giá trị ưu tiên
cơ sở ‘có nguy cơ cao’ và các cơ sở ‘bảo vệ cao’ để giảm khả năng xảy ra tai nạn về an toàn hoặc môi trường
- Một thuật toán tối ưu hóa bầy hạt đa mục tiêu (MOPSO) với biểu diễn dựa trên hoán vị được đề xuất để giải quyết vấn đề
4
The application of the
ant colony optimization
- Trong nghiên cứu, thuật toán ACO được sử dụng để giải quyết vấn đề quy hoạch bố trí địa điểm xây dựng trong một dự án xây dựng quy mô trung bình giả định Bằng cách áp dụng lý thuyết mờ và kỹ thuật entropy, nghiên cứu tính toán mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ sở, trong đó việc bố trí địa điểm tối ưu bị ảnh hưởng bởi sự tương tác lẫn nhau của các cơ sở
- Bài báo này cố gắng giải quyết vấn đề bố trí địa điểm cho một dự án xây dựng hưởng lợi
từ thuật toán Tối ưu hóa kiến trúc (ACO) Việc áp dụng mô hình tối ưu hóa bố cục trang web đã phát triển cho một vấn đề bố
Trang 26site layout planning
using max-min ant
system (Ning et al.,
2010)
Ning, X., Lam, K.-C., and Lam, M.C.-K
Việc sử dụng các thuật toán tối ưu hóa thuận lợi cho việc giải quyết các vấn đề CSLP và cung cấp các giải pháp thông minh Tuy nhiên cần phải hiểu trạng thái của các thuật toán tối ưu hóa cho CLSP trong các lưu ý sau đây
Tổng quan các vấn đề về các thuật toán tối ưu hóa cho CLSP
Các thuật toán tối ưu hóa phổ biến cho xử lý vấn đề CSLP và phân loại
Ưu và nhược điểm của các thuật toán tối ưu hóa này là gì? và làm thế nào để thỏa mãn sự cân bằng giữa khả năng tìm kiếm toàn cầu và tốc độ hội tụ để cải thiện chất lượng giải pháp
Những khoảng trống nghiên cứu và hướng đi trong tương lai liên quan đến việc sử dụng các thuật toán tối ưu hóa cho CSLP
Theo ưu và nhược điểm, mức độ phức tạp của mục tiêu tối ưu hóa và sự lựa chon các giải pháp để tìm ra thuật toán tối ưu thích hợp, các hàm mục tiêu là giá trị đầu ra Đối với các bài toán có hàm mục tiêu tối ưu đơn hoặc đa mục tiêu thường sẽ sử dụng các thuật toán khác nhau cho phù hợp
Li and Love đã áp dụng Thuật toán di truyền (GA) để tìm ra giải pháp tối ưu trong bài toán bố trí cơ sở diện tích không bằng nhau ở cấp độ địa điểm (Li and Love, 2000) ; Ngoài ra, Cheung và cộng sự đã sử dụng mô hình GA để tối ưu hóa bãi đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng (Cheung et al., 2002) Osman và cộng sự đề xuất một thuật toán dựa trên cad lai sử dụng thuật toán di truyền để tối ưu hóa vị trí của các cơ sở tạm thời trên một địa điểm (Osman et al., 2003) Elrayes và cộng sự đã sử dụng phiên bản GA đa mục tiêu để giải quyết vấn đề bố cục mặt bằng và đa mục tiêu (El-Rayes et al., 2005) Vấn đề bố trí mặt bằng xây dựng trước dây đa phần đều sử dụng thuật toán cũ (GA)
Bảng 2- 4 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài
Trang 27STT Tên bài báo, nghiên cứu Tác giả Năm Mục tiêu
- Hệ thống thuật toán di truyền, là một mô hình tính toán của thuyết tiến hóa Darwin, được sử dụng để giải bài toán bố trí cơ sở vật chất
2002
- Mô hình GA được phát triển để tìm kiếm giải pháp bố trí gần như tối ưu Chức năng phù hợp là để giảm thiểu tổng chi phí vận chuyển cho sản lượng hàng ngày được xác định trước
3
A hybrid CAD-based
construction site layout
planning system using
genetic algorithms
(Osman et al., 2003)
Hesham M
Osman, Maged E
Georgy, Moheeb E
Ibrahim
2003
- GA được sử dụng từ bên trong môi trường CAD để tối ưu hóa vị trí của các cơ sở tạm thời trên trang web Tương tác chức năng giữa GA và CAD và chi tiết về quy trình tối
ưu hóa bố cục dựa trên GA được trình bày
El-2005
- Bài viết này trình bày sự phát triển của một
mô hình lập kế hoạch bố trí mặt bằng mở rộng có khả năng tối đa hóa an toàn xây dựng
và đồng thời giảm thiểu chi phí đi lại của các nguồn lực trên công trường
- Triển khai mô hình dưới dạng thuật toán di truyền đa mục tiêu
2.4 Hạn chế của các nghiên cứu nước ngoài trước đây
Các nghiên cứu trước đây thường bị hạn chế nhiều mặt như là lập đi lập lại các thuật toán
cũ, không có sự cãi thiện thuật toán gốc nên sẽ không khắc phục được hạn chế trong thuật toán (Said and El-Rayes, 2013, Lien and Cheng, 2012) , (Cheung et al., 2002), (Ning et al., 2010), (Gharaie et al., 2006), (Lam et al., 2007) Thông tin đầu vào phức tạp (Song et al., 2016), (Li et al., 2019), (Ning et al., 2019) (El-Rayes et al., 2005), (Li and Love, 2000), (Osman et al., 2003), (Zhang et al., 2008) Hạn chế so sánh với các thuật toán khác (Ning
et al., 2010), (Xu and Li, 2012),
Trang 28
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Khái niệm thuật toán meta-heuristic
Các thuật toán tối ưu chính xác (exact algorithm) không thể giải quyết tối ưu hóa các bài toán có không gian tìm kiếm toàn diện với kích thước rộng theo cấp số nhân là không thể Ngoài ra, các phương pháp tối ưu cổ điển gần đúng như thuật toán tham lam (greedy algorithm) cần một số giả định để giải quyết vấn đề Tuy nhiên, việc xác nhận các giả định rất khó trong mỗi bài toán Ở hướng ngược lại, thuật toán meta-heuristic cần ít hoặc không cần thiết giải định một vấn đề và ưu điểm tìm kiếm không gian rất lớn, hiện nay các giải pháp được phát triển rộng rãi giải quyết vấn đề tối ưu hóa Một số thuật toán meta-heuristic dựa trên quần thể thích hợp cho việc tìm kiếm do khả năng thăm dò và khai thác cục bộ
Heuristic là các phương pháp tìm ra giải pháp (gần) tối ưu với tính toán hợp lý nhưng không đảm bảo tính chính xác hoặc tối ưu Meta-heuristic là phương pháp tìm kiếm khám phá ở cấp độ cao hơn, tập hợp các phương pháp thông minh hiệu quả cuả phương pháp heuristic Theo khái niệm (Voß et al., 2012) meta-heuristic là một quy trình tổng thể được lặp đi lặp lại, hướng dẫn, sửa đổi của các phương pháp heruristic để tìm ra giải pháp hiệu quả Xử lý đơn mục tiêu hoặc đa mục tiêu trong mỗi vòng lặp
Phần lớn thuật toán meta-heuristic lấy cảm hứng từ thiên nhiên như tối ưu đàn kiến (ACO), tối ưu bày đàn (PSO), thuật toán di truyền (GA), dựa trên tìm kiếm quần thể với nhiều cá thể ban đầu Các thuật toán bầy đàn có hai cách tiếp cận: khám phá toàn cầu và khai thác cục bộ
Khám phá toàn cầu: mở rộng không gian tìm kiếm
Khai thác: khả năng tìm ra giải pháp tối ưu xung quanh giải pháp đó
Cần có sự trao đổi tích hợp giữa thăm do và khai thác để tìm kiếm hiệu quả hơn trong quá trình khai thác và thăm dò Các cá thể trãi qua 3 giai đoạn trong mỗi bước tính toán:
Điều chỉnh: mỗi cá thể trong thuật toán tự nâng cấp giá trị bản thân
Cộng tác: sựu trao đổi qua lại trong giai đoạn hợp tác đến cuối cùng
Cạnh tranh: cạnh tranh để chọn ra cá thể tốt nhất (tối ưu)
Trang 293.2 Thuật toán kiến sư tử (ALO)
3.2.1 Cảm hứng từ thuật toán (ALO)
Thuật toán kiến sư tử Ant Lion Optimizer (ALO) được đề xuất bởi nhà toán học Seyedali Mirjalili ( ALO) bắt chước hành vi thông minh của kiến sư tử Ant Lion trong việc săn kiến trong tự nhiên Năm bước chính trong việc săn mồi gồm:
(i) đi bộ ngẫu nhiên của kiến ants,
(ii) hố bẫy của kiến sư tử antlion,
(iii) nhốt kiến ants vào hố bẫy,
(iv) kiến ants trượt về kiến sư tử antlion,
(v) bắt mồi và xây dựng lại hố
Kiến sư tử antlion có hành vi săn mồi độc đáo với con mồi yêu thích của chúng antlion sẽ đào một cái hố hình nón trên cát bằng cách di chuyển theo một đường tròn và ném cát ra ngoài bằng chiếc hàm khổng lồ của nó Hình 2 cho thấy một số hố hình nón với các kích cỡ khác nhau và hình dạng Sau khi đào bẫy antlion ẩn bên dưới đáy hình nón (như một loài săn mồi ngồi chờ) và chờ côn trùng (tốt nhất là kiến ants) bị nhốt trong hố Hình 3-1, hình 3-2
Hình 3-1: Hố bẫy hình nón do kiến sư tử antlion đào (Petrović et al., 2015)
Trang 30
Hình 3-2 Kiến sư tử antlion chờ kiến ants trong hố bẫy (Petrović et al., 2015)
3.2.2 Mô hình toán học của thuật toán (ALO)
Kiến sư tử antlion đi săn mồi bắt đầu với các bước đi ngẫu nhiên của kiến ant trong không gian tìm kiếm, thể hiện qua phương trình sau:
Trong đó t bước đi ngâu nhiên (được lập lại trong nghiên cứu này) và rand là một số ngẫu
nhiên được phân phối đều trong khoảng [0,1] Hình 3-3 biểu diễn minh họa năm lần di chuyển ngẫu nhiên trên 1000 lần lập Hình này cho thấy bước đi ngẫu nhiên dao động đáng
kể xung quanh vị trí gốc, có xu hướng tăng hoặc có xu hướng giảm dần
Trang 31Hình 3-3 Năm lần bò ngẫu nhiên của ants (Kilic et al., 2020)
Thuật toán (ALO) dựa trên số lượng những con kiến ants và trong quá trình tối ưu hóa trong ma trận sau:
trong đó n là số lượng kiến ants MAnt là ma trận lưu vi trí kiến ants, A i, j cho thấy giá trị của
chiều thứ j của con kiến ant thứ i, d là số lượng biến (chiều)
n là số lượng kiến sư tử antlion , MAntlion làma trận lưu vị trí kiến sư tử antlion, , AL i, j biểu
thị giá trị chiều thứ j của kiến sư tử antlion thứ i, n là số con kiến sư tử AntLion, d là số
biến (chiều)
Để đánh giá sức mạnh của từng con kiến ant và kiến sư tử AntLion, một hàm mục tiêu được sử dụng và lưu trữ trong ma trận sau:
Trang 32::56* , * , * ,+78⎦⎥
::56*3 , *3 , *3 ,+78⎦⎥
trong đó MOA là ma trận để lưu giữ giá trị hàm thích nghi từng con kiến atn, A i, j cho thấy
giá trị của chiều thứ j của ant thứ i, n là số lượng ant
MOAL là là ma trận để lưu giữ giá trị hàm thích nghi từng con kiến sư tử, AL i, j giá trị kích
thước chiều thứ j của kiến sư tử antlion thứ i, n là số con AntLion, d là số biến và f là hàm
Khi những con kiến ants rơi vào bẫy của kiến sư tử anlion thì theo bản năng muốn thoát ra khỏi đó Con kiến sư tử bắt đầu ném cát vào những con kiến ants cản trở việc chạy trốn của chúng và đưa chúng về phía đáy hố Được thể hiện qua các phương trình (8), (9), (10), (11), (12)
& @<
& +<
Trang 33F& 10G &
trong đó ct, dt lần lượt là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tất cả các biến tại lần lặp thứ t, ct;
dt
i là giá trị nhỏ nhất và tối đa của tất cả các biến đối với kiến ant thứ i tương ứng, Antliont
cho biết vị trí kiến sư tử thứ j tại lần lặp thứ t, và I là tỷ lệ trượt thay đổi như trong phương
HO>P if 0.5Tmax X t X 0.75Tmax
1 B 10 HO>P& if 0.1Tmax X t X 0.5Tmax
1 otherwise
trong đó d e là lần lặp tối đa Các con kiến ants đi bộ và được định vị xung quanh kiến
sư tử ưu tú và kiến sư tử được chọn theo phương pháp roulette wheel với mô hình toán học sau
trong đó Rt
A là AntLion được chọn bằng roulette wheel ở lần lặp thứ t và Rt
E là kiến ưu tú elitist antlion thu được bằng phương trình (7) cho mỗi lần lặp thứ t Sau khi săn mồi, những con AntLion cập nhật vị trí của chúng với vị trí của những kiến ant theo fitness value bằng phương trình sau:
* C D 1& * 1& nếu * 1& X * C D 1& (15)
Trang 34
3.2.3 Lưu đồ thuật toán (ALO)
Tìm kiếm fitness value tốt nhất và lưu lại
thành giải pháp ưu tú
BẮT ĐẦU
Khởi tạo kiến ants và vị trí kiến sư tử
antlion trong không gian tìm kiếm
Tính toán fitness value cho vị trí kiến ant
Khởi tạo bước di chuyển ngẫu nhiên Tính toán và cập nhật vị trí mới
Nêú fitness value kiến ant tốt hơn antlion, thì vị trí ant là vị trí cập nhật mới
Cập nhật kiến antlion ưu tứu nhất(elite)
Antlion(elite) là kết quả tối ưu
nhất
KÉT THÚC
NO
YES
Hình 3-4 Lưu đồ thuật toán ALO (Filali et al., 2019)
3.3 Cải tiến thuật toán Improved ALO (IALO)
Giảm kích thước đi bộ ngẫu nhiên trong quần thể kiến ants đoạn đầu thuật toán (ALO), hiệu xuất thăm dò và khai thác của thuật toán (ALO) dưới 20% trong lần lập tối đa (Kılıç and Yuzgec, 2021) thể hiện trong phương trình sau đây:
( ) = [0, ⋯ , (2 ( ) - 1)], = 1,2, ⋯ , $ e_ n /5
Cải tiến cách lựa chọn con kiến sư tử trong giai đoạn roulette wheel bằng cách tăng
độ lớn (fitness value) và chọn luôn giá trị không tốt (negative fitness value) vào cuối thuật toán cập nhật kiến sư tử ưu tú (elitte), kết hợp tìm kiếm và sắp xếp quần thể, so sánh các cặp fitness value của kiến ant và kiến sư tử, nếu như fitness value của kiến ant tốt hơn fitness value của kiến sư tử thì vị trí kiến ant sẽ được cập nhật thành kiến sư tử được thể hiện qua đoạn code sau:
Chọn kiến sư tử bằng roulette wheel để xây dựng bẫy
op5% &012 ;qr8o
∑tuvrop5% &012 ;qr8o, 1,2, … , (17)
Trang 35Những con kiến ants trượt vào bẫy
1& Antlion1&B &
1& Antlion 1&B &y 0.75 X Dz D X 1
1& Antlion1& &
1& Antlion1& &y 0.5 X Dz D X 0.75
1& Antlion1&B &
1
& Antlion1&B &y 0.25 X Dz D X 0.5
1& Antlion1& &
end for
Tính toán fitness value của kiến ant, so sánh fitness value kiến ant với AntLion, nếu kiến ant tốt hơn fitness value kiến su tử antlion thì vị trí kiến ant thành vị trí kiến sư tử antlion Nếu ngược lại thì kiến sư tử AntLion vẫn giữ nguyên vị trí
Antlion1& Ant1& * 1& X * C D 1& (21) cập nhật vị trí kiến sư tử
endwhile
Return elite antlion
3.4 Phương pháp lựa chọn cạnh tranh – Tournament Selection (TS)
Tournament selection là phương pháp lựa chọn đơn giản, n cá thể được chọn trong quần thể lớn, và cho cạnh tranh với nhau, cá thể có fitness cao nhất sẽ được chọn, mỗi lần chọn thường là Ts cá thể và sắp xếp vào nhóm mới (Razali and Geraghty, 2011) Xem hình 3-5
Trang 36
Hình 3-5 Phương pháp Selection với Tourament Trong thuật toán (ALO) việc lựa chọn kiến sư tử tại bước đi ngẫu nhiên được xác định lại với một hệ số sẽ làm chậm qua trình tối ưu Phương pháp Tournament selection cập nhật lại bước đi ngẫu nhiên vị trí kiến ant trong bẫy tại roulette wheel, viết lai qua đoạn code:
for every ant
Chọn kiến sư tử bằng Tournament selection để xây dựng bẫy
Kiến mồi trượt vào bẫy như (18)
trong đó, Tournament, nó chọn ngẫu nhiên 2 con kiến sư tử và chọn ra một con tốt nhất để tham gia vào nhóm
3.4.1 Lai ghép phương pháp Tournament Selection vào thuật toán kiến sư tử
Đầu vào: Số con kiến sư tử antlion, số kiến ants, hàm mục tiêu, số vòng lập
Xuất: Vị trí kiến ưu tú (elitte) và fitness value
1: Khởi tạo vị trí kiến sư tử và bước đi ngẫu nhiên của kiến ants
2: Tính fitess value của kiến sư tử
3: Lấy fitness value tốt nhất của kiến sư tử thành kiến ưu tú (elitte)
Vòng lập tính toán không dừng lại nếu không tìm ra kiến tốt nhất
4: Chọn kiến sư tử dựa vào thuật toán Tourament Selection để xây dựng bẫy
5: Tạo bước đi ngẫu nhiên của các kiến ants xung quanh kiến ưu tú (elitte)
6: Cập nhật vị trí mỗi con kiến băng cách trung bình cộng của 2 bước đi ngẫu nhiên 7: Tính fitness value của mỗi con kiến
8: Thay thế vị trí kiến sư tử mới bằng cách so sánh fitness value kiến sư tử và kiến ant
9: Cập nhật kiến sư tử ưu tú (elitte)
10 Kết thúc vòng lập
Trang 373.5 Phương pháp đột biến và trao đổi chéo - Mutation and Crossover (MC)
Phương pháp này tạo ra một số biến thể của thuật toán di chuyền trong các giai đoạn của quá trình tối ưu hóa (Abdoun et al., 2012)
3.5.1 Crosover – trao đổi chéo
Thuật toán di chuyền Genetic algorithm kết hợp hai nhiễm sắc thể (Parent A, Parent B) để
tạo ra một nhiễm sắc thể mới (offspring) với xác xuất trao đổi chéo Px tạo ra cá thể mới
3.5.3 Lai ghép vào thuật toán (ALO)
Đầu vào: Số con kiến sư tử antlion, số kiến ants, hàm mục tiêu, số vòng lập
Xuất: Vị trí kiến ưu tú (elitte) và fitness value
1: Khởi tạo vị trí kiến sư tử và bước đi ngẫu nhiên của kiến ants
2: Tính fitess value của kiến sư tử
3: Lấy fitness value tốt nhất của kiến sư tử thành kiến ưu tú (elitte)
Vòng lập tính toán không dừng lại nếu không tìm ra kiến tốt nhất
4: Chọn kiến sư tử dựa vào thuật toán Tourament Selection để xây dựng bẫy
5: Tạo bước đi ngẫu nhiên của các kiến ants xung quanh kiến ưu tú (elitte)
6: Cập nhật vị trí mỗi con kiến băng cách trung bình cộng của 2 bước đi ngẫu nhiên 7: Tính fitness value của mỗi con kiến
8: Đôt biến và trao đôi chéo
Cập nhật và so sánh vị trí kiến sư tử , vị trí kiến mới và kiến đột biến 9: cập nhật lại kiến ưu tú (elitte)
Trang 38
3.6 Phương pháp học dựa trên sự đối diện - Opposition-based learning (OBL)
Opposition-based learning (OBL) được giới thiệu bởi Tizoosh và cộng sự (Tizhoosh, 2005) đảm bảo sự tăng tốc trong quá trình hội tụ bằng cách so sánh số lượng đối diện với kết quả đã được chọn và tìm ra kết quả tốt hơn trong quần thể để giữ lại cho lần tiếp theo, đẩy nhanh sự hội tụ Chu kì hội tụ phụ thuộc vào khoản cách của điểm kết quả ban đầu đến điểm kết quả tối ưu hóa (Dinkar and Deep, 2018)
3.6.1 Định nghĩa 1
Opposition-based learning (OBL) được Rahnamayan và cộng sự (Rahnamayan et al., 2008) khái niệm rằng không gian tìm kiếm được chuyển đổi thành không gian đối diện mới, không gian tìm kiếm một chiều có thể đươc mở rộng nhiều chiều “Nếu у là điểm tìm kiếm trong không gian, trong đó p∈[LB,UB], thì một vị trí tìm kiếm mới là p* trong không gian đã biến đổi thể hiện qua công thức sau:
p*= LB+UB- p (24)
3.6.2 Định nghĩa 2
Opposition-based learning (OBL) cho thứ nguyên cao hơn (hight dimension) thì Rahnamayan và cộng sự khái nệm rằng, nếu P∈(p 1, p 2…, p D) thì D là một điểm trong không gian tìm kiếm, p 1, p 2…, p D∈R, trong dó R là space Euclidean và pi∈[LBi,UBi],
∀i∈(1, 2,…, D) thì điểm biến đổi mới được xác định bởi công thức (Rahnamayan et al., 2008):
pi*= LBi+UBi- pi (25) quần thể ban đầu và quần thể đối diện mới được đánh giá và chọn ra fitness value tốt nhất thông qua công thức
ƒ(p)≤ƒ(p*) (26) trong đó ƒ(p) xác định finess value tại điểm đầu và ƒ(p*) xác định fitness value điểm đối diện, nếu ƒ(p)≤ƒ(p*) thì y sẽ được thay thế bằng p* , nếu không thì tiếp tục tìm kiếm
Trang 39Hình 3-6 Hình minh họa điểm đối diện trong một, hai, và ba chiều
3.6.3 Lai ghép phương pháp (OBL) vào (ALO)
Sau khi xác định giá trị hàm thích nghi của các kiến sư tử, một quần thể kiến mới được tạo ra bằng cách sử dụng thuật toán (OBL) có hệ số gia tốc Việc này giúp tăng khả năng khám phá ra các cá thể gần với lời giải tối ưu hơn Công thức như sau:
* 1,49Ž& 5|0owB |•€ * 1&8 (27)
Antlion1& Ant1& * 1& X * C D 1& (28)
Antlion1,•01&&•& Ant1,4Ž9& 5* 1,4Ž9& 8 X * C D 1& (29) Trong đó:
- Antlioni : vị trí kiến sư tử
- Antlion1,•01&•& : vị trí kiến sư tử ưu tú
- Antt
- blow , bup: biên dưới và biên trên của biến Anti
Sau đó, thực hiện so sánh giữa giá trị hàm thích nghi của các cá thể đối diện với giá
Trang 40Bảng 3- 1 Ưu và nhược điểm của các phương pháp sau khi lai ghép (IALO-MOLT)
ALO
Dễ xử dụng, thông số đầu vào ít, có thể
mở rộng, tính hội tụ cao, linh hoạt, việc
thăm dò và khai thác được cân bằng
Tối ưu muộn, thời gian chạy thuật toán lâu do sự chuyển động của kiến
sử dụng mô hình đi bộ ngẫu nhiên, kết quả không chính xác
IALO
Giá trị trung bình giũa các kết quả có
độ lệch chuẩn tốt, tối ưu thời gian chạy,
không gian tìm kiếm rộng hơn
Giảm tôc độ hội tụ lúc đầu, hội tụ sớm khi quần thể đa dạng
TS
Được lựa chọn đa dang cá thể có value
fitness cao, hiệu xuất tốt về tối ưu hóa,
tăng tốc hội tụ
Tăng độ phức tạp trong quá trình tính toán so với thuật toán gốc ban đầu
MC
Tăng tốc khả năng lựa chọn và đột biến
trong quá trình tối ưu hóa, mở rộng
không gian tìm kiếm
OBL
Hạn chế tối ưu cục bộ, tăng không gian
và khả năng tìm kiếm đối tượng, tăng
tốc hội tụ, tránh tối ưu cục bộ
Sau khi lai ghép thuật toán gốc kiến sư tử (ALO) với các phương pháp Improved ALO (IALO),Tournament selection (TS), Mutation and crossover (MC), Opposition-based learning (OBL) Ta được một lưu đồ thuật toán mới IALO-MOLT xem hình 3-7