HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- PHÍ TRẦN LONG ỨNG DỤNG NỀN TẢNG CẬP NHẬT VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN THỰC ĐỂ QUẢN LÝ DỮ LIỆU CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG BỘ TẠI TP.HCM Chuyên
TỔNG QUAN
Các lý thuyết và khái niệm
Theo Luật giao dịch điện tử 51/2005/QH11, CSDL được định nghĩa là tập hợp dữ liệu được tổ chức và sắp xếp để dễ dàng truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật qua phương tiện điện tử Dữ liệu bao gồm thông tin dưới nhiều dạng như ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng tương tự.
QLDL bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, phát triển, thực hiện và quản trị hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, bảo mật, truy xuất, phổ biến và xử lý dữ liệu.
Thiết kế và mô hình hóa dữ liệu là quá trình xác định và tìm hiểu nhu cầu khai thác dữ liệu của tổ chức, nhằm thể hiện những nhu cầu này qua các mô hình dữ liệu thống nhất, chuẩn mực và có khả năng tái sử dụng trong tương lai.
2.1.2 Định nghĩa, chức năng về Firebase
2.1.2.1 Lịch sử hình thành Firebase
Firebase, được phát triển từ Envole vào năm 2011 bởi James Tamplin và Andrew Lee, là nền tảng cung cấp các giao thức kết nối giúp tích hợp tính năng trò chuyện vào các website.
James Tamplin và Andrew Lee thành lập Firebase vào tháng 4/2012, nhanh chóng ra mắt công chúng với sản phẩm đầu tiên là CSDL theo TGT (Firebase Realtime Database) Sản phẩm này cung cấp giao thức kết nối đồng bộ hóa dữ liệu cho các ứng dụng di động và web, với dữ liệu được lưu trữ trên nền tảng đám mây của Firebase.
Vào tháng 10/2014, Google đã mua lại Firebase và nhanh chóng phát triển nền tảng này, bổ sung nhiều tính năng mới, biến nó thành một ứng dụng đa năng cho di động (iOS, Android) và website Hiện nay, Firebase tích hợp với nhiều dịch vụ và chức năng của Google, nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ quy mô lớn hơn cho các nhà phát triển.
Tháng 10/2017, Google đã ra mắt Cloud Firestore, một nền tảng CSDL theo TGT mới, kế thừa CSDL theo TGT gốc Realtime database của Firebase
2.1.2.2 Định nghĩa và chức năng về Firebase
Firebase is a powerful cloud-based platform and database service from Google designed for mobile and web application development It offers key functionalities such as Authentication, Realtime Database, Cloud Firestore, and Cloud Storage, making it an essential tool for developers.
Hình 2 1 Mô hình dự án Firebase
Firestore là một cơ sở dữ liệu linh hoạt, cho phép mở rộng và phát triển ứng dụng trên di động và website Điểm nổi bật của Firestore là khả năng đồng bộ hóa dữ liệu giữa các ứng dụng người dùng ngay khi có bất kỳ thay đổi nào, nhờ vào trình nghe TGT.
Hình 2.2 Cách thức truyền dữ liệu trên Firebase
Lưu trữ đám mây Firebase là dịch vụ lưu trữ mạnh mẽ và tiết kiệm chi phí, cung cấp tính năng bảo mật của Google Ứng dụng Firebase cho phép người dùng cập nhật và lưu trữ dữ liệu theo thời gian thực trên điện thoại, tạo nền tảng cơ sở dữ liệu để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu hiệu quả Điều này hỗ trợ quản lý và chia sẻ thông tin, giúp ra quyết định và khắc phục vấn đề số hóa dữ liệu, tối ưu hóa nguồn tài nguyên giữa các dự án Firebase đã được nhiều ứng dụng nổi tiếng như Thời báo New York, Alibaba và Ebay Motor áp dụng, góp phần vào việc triển khai quản lý dữ liệu trong thời đại công nghệ phát triển.
Hình 2 3 Một số ứng dụng sử dụng nền tảng Fir ebase
2.1.2.3 Ưu nhược điểm của nền tảng firebase Ưu điểm:
Firebase là một nền tảng miễn phí và dễ dàng sử dụng, cho phép người dùng đăng ký tài khoản thông qua tài khoản Google Nhà phát triển có thể xây dựng và phát triển ứng dụng theo ý muốn với hai gói sử dụng: Gói Spark (miễn phí có giới hạn) và Gói Blaze (có tính phí) Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, người dùng có thể lựa chọn một trong hai gói phù hợp.
Firebase giúp lập trình viên phát triển ứng dụng nhanh chóng bằng cách cung cấp các công cụ hỗ trợ, cho phép họ tập trung vào việc xây dựng giao diện ứng dụng.
Firebase cung cấp nhiều dịch vụ và chức năng đa dạng cho người dùng, đồng thời nằm trong hệ sinh thái Google Cloud, giúp khai thác tối đa sức mạnh và các tính năng của Google Điều này mang lại cho các nhà phát triển nhiều sự lựa chọn phong phú theo nhu cầu của họ.
Dữ liệu của Firebase được sao lưu liên tục, giúp người dùng yên tâm về tính sẵn có của dữ liệu Đồng thời, thông tin sẽ luôn được bảo mật một cách an toàn nhất.
Khi phát triển phần mềm, lập trình viên có thể yên tâm hơn về việc phát hiện và khắc phục lỗi nhờ vào công cụ mạnh mẽ của Firebase.
Firebase không phải là mã nguồn mở, vì người dùng không thể chỉnh sửa mã nguồn của nó Điều này có thể khiến ứng dụng trở thành một lựa chọn không tối ưu cho các nhà phát triển.
Các nghiên cứu đã công bố
Việc tìm kiếm thông tin từ các nghiên cứu và tài liệu đã công bố có thể thực hiện qua nhiều kênh thông tin và website chuyên về nghiên cứu khoa học, bao gồm Opac.lib.hcmut, Googlescholar, Sci-hub.se, sci-hub.tw, libgen.rs, libgen.io, academia.edu và researchgate.net.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước:
Bảng 2.2 Các nghiên cứu tham khảo
STT Tác giả NĂM Tên đề tài nghiên cứu Tóm tắt nội dung
An application of the Internet- based project management system
Hệ thống quản lý dự án (QLDA) được phát triển trên nền tảng internet, được gọi là “Hệ thống chuyển giao thông tin tổng thể” (Total Information Transfer System - TITS), bao gồm 6 chức năng chính: trao đổi dữ liệu, trao đổi thông tin, trò chuyện, videocam, công cụ tìm kiếm và các dịch vụ phụ trợ Hệ thống này được xây dựng dựa trên nền tảng Linux Unix và Microsoft Windows 95 (PC platform).
Hệ thống quản lý thông tin dự án trên web (WebPIM) được thiết kế dành cho các kỹ sư xây dựng, hoạt động như một nền tảng thông tin cho tất cả những người tham gia thiết kế và thi công trong suốt vòng đời của dự án WebPIM giúp các nhà quản lý dự án vượt qua các hạn chế về thời gian và không gian, cho phép họ xử lý tất cả thông tin liên quan đến dự án một cách toàn cầu.
Web-enabled project management: an emerging paradigm in construction
Việc ứng dụng quản lý dự án (QLDA) trên nền tảng web mang lại tiềm năng to lớn trong bối cảnh các dự án ngày càng phức tạp Để thành công, cần áp dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ QLDA qua web ở quy mô lớn, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc.
Web-based construction project management systems: how
Phần mềm quản lý dự án (PM-ASP) mang lại nhiều tính năng quan trọng, giúp ngành xây dựng đạt được những lợi ích đáng kể và thành công Tuy nhiên, việc triển khai hiệu quả PM-ASP cũng gặp phải một số rào cản nhất định Bên cạnh đó, cần xem xét các xu hướng tương lai của PM-ASP để tối ưu hóa quy trình quản lý dự án.
PPMS: a Web- based construction Project Performance Monitoring System
Phát triển một hệ thống giám sát hiệu suất dự án dựa trên web nhằm hỗ trợ các nhà quản lý dự án trong việc kiểm soát các dự án đầu tư xây dựng Hệ thống sẽ cung cấp các danh mục đo lường hiệu suất bao gồm: Con người, Chi phí, Thời gian, Chất lượng, An toàn và Sức khỏe, Môi trường, Sự hài lòng của Khách hàng và Giao tiếp.
Đề xuất một mô hình hệ thống thông tin dựa trên Web cho quản lý dự án xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu giữa các bên tham gia dự án.
Hệ thống thông minh có khả năng tìm kiếm và trích xuất thông tin hữu ích từ tài liệu gốc, tổ chức lại dữ liệu theo nhiệm vụ và người dùng, và hiển thị trên một trang web tích hợp cho tất cả các bên liên quan trong DAXD Mô hình hệ thống thông tin trên web bao gồm năm mục chính: quản lý tài liệu, quản lý công việc, giao tiếp nhóm, địa điểm dự án và quản lý dự án (QLDA).
An internet-based database management system for project control enables the monitoring and management of construction activities This system stores data in a relational manner throughout the entire project and employs the Earned Value (EV) method to calculate key factors related to schedule and cost.
Hệ thống quản lý thông tin xây dựng dựa trên web được đề xuất nhằm kết hợp công nghệ internet với cơ sở dữ liệu Mục tiêu là nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và chia sẻ thông tin trong ngành xây dựng, đặc biệt chú trọng đến mô hình thông tin.
Xây dựng cây thư mục
QLDA và mô hình QLDL DAXD cho phép làm việc từ xa qua giao thức VPN tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ Bài viết đề xuất giao thức truyền dữ liệu VPN và QLDL DAXD qua internet, đồng thời giới thiệu cây thư mục quản lý DAXD để tối ưu hóa quy trình làm việc.
Development of automated communication of system for managing site information using internet technology
Phát triển một hệ thống nhằm cải thiện giao tiếp và trao đổi thông tin, tạo ra môi trường tích hợp tự động cho việc liên lạc, truy xuất, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các thành viên trong nhóm DAXD.
The Role of Information Technologies to Address Data
Trong quản lý dự án xây dựng, việc áp dụng công nghệ thông tin là cần thiết để quản lý hiệu quả các vấn đề quan trọng như chi phí, lập kế hoạch, rủi ro, an toàn, giám sát tiến độ và chất lượng.
QLDL dự án qua internet
Nghiên cứu các giao thức truyền và quản lý dữ liệu qua internet nhằm ứng dụng vào quản lý dự án phù hợp với các mô hình quản lý của nhà thầu Việt Nam.
Kết luận
Luận văn đã trình bày các khái niệm quan trọng về cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý dữ liệu (QLDL), cùng với các nền tảng công nghệ như Firebase và lưu trữ đám mây, cũng như đặc điểm của từng phương pháp lưu trữ dữ liệu dự án Tác giả đã rút ra nhiều ý kiến hữu ích từ các tài liệu nghiên cứu trước đây Tuy nhiên, các tài liệu này vẫn còn hạn chế, chưa đề cập nhiều đến việc quản lý và lưu trữ dữ liệu, và các phần mềm quản lý chủ yếu được xây dựng trên nền tảng web, chưa ứng dụng trên điện thoại di động và dựa trên công nghệ cũ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 01: Xác định vấn đề nghiên cứu
Nhận dạng các loại thông tin, dữ liệu mà các nhà quản lý cần được cập nhật và lưu trữ theo thời gian thực trong suốt dự án
Tham khảo các nghiên cứu trước đây và đọc hiểu các bài báo khoa học từ các nguồn tài liệu chính thống trong và ngoài nước là cần thiết để tổng hợp dữ liệu cho dự án.
Bên cạnh đó, tham khảo sơ bộ ý kiến của chuyên gia hoặc những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực QLDA
Bước 02: Thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát:
Tham khảo ý kiến chuyên gia và tài liệu liên quan, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân, là bước quan trọng trong việc sàng lọc thông tin cần thiết cho nội dung khảo sát.
Cập nhật, bổ sung thêm các ý kiến đóng góp, tiến hành khảo sát đại trà
Bước 3: Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả:
Tổng hợp thông tin của người được khảo sát
Dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu kiểm định và thống kê
Lựa chọn và đánh giá kết quả sau khi xử lý thông tin
Bước 4: Xây dựng mô hình QLDL:
Thông qua kết quả đánh giá khảo sát, sắp xếp lựa chọn những thông tin, dữ liệu có liên quan tới nhau và phân loại các dữ liệu
Thiết kế và lập mô hình quản lý dữ liệu cho các dự án cầu đường tại TP.HCM
Lựa chọn công nghệ Firebase, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện lập trình sơ bộ phần mềm quản lý dữ liệu cho các doanh nghiệp xây dựng cầu đường tại TP.HCM, dựa trên mô hình đã được thiết lập.
Bước 5: Xây dựng phương án và lập trình phần mềm dựa trên mô hình QLDL:
Xây dựng – bổ sung hoàn thiện nội dung cho phương án lập trình App
Lập trình App QLDL cho các DAXD cầu đường tại TP.HCM.
Công cụ nghiên cứu
Bảng 3.1 Công cụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
Các bài báo nghiên cứu về việc ứng dụng phần mềm để quản lý thông tin/dữ liệu dự án
Xác định các loại TTDL mà người quản lý cần được cập nhật và lưu trữ theo
TGT cho các DAXD cầu đường tại
Bảng câu hỏi khảo sát
Thống kê mô tả, đánh giá dữ liệu Phần mềm SPSS
Xây dựng mô hình QLDL Phần mềm Diagram io
Nghiên cứu ứng dụng mô hình QLDL trên App điện thoại (Demo Android-
Phần mềm lập trình App: Android Studio sử dụng nền tảng Flutter (Ngôn ngữ: DART)
Nền tảng lưu trữ, phân tích và trích xuất dữ liệu theo thời gian thực: Firebase Công nghệ định vị GPS bằng điện thoại.
Thu thập dữ liệu 26 3.4 Bảng danh sách các loại thông tin/dữ liệu cần được lưu trữ và cập nhật
Để xây dựng mô hình Quản lý Dữ liệu (QLDL) và phần mềm ứng dụng lưu trữ, cập nhật dữ liệu theo TGT, trước tiên cần xác định nhóm dữ liệu cần quản lý trong dự án Từ đó, xác định các loại Thông tin Dữ liệu (TTDL) cần được cập nhật theo TGT cho việc QLDL của các Dự án Xây dựng (DAXD) cầu đường tại TP.HCM.
Dựa trên ý kiến của các chuyên gia, quy định pháp luật về quản lý dự án (QLDA) và kinh nghiệm cá nhân, tác giả đã xác định các dữ liệu cần được quản lý và lưu trữ trong suốt quá trình thực hiện dự án cầu đường.
Dữ liệu được chia ra thành 3 nhóm chính: Đấu thầu, thi công và nghiệm thu bàn giao dự án
Bảng 3.2 Các nhóm dữ liệu lưu trữ
STT NHÓM DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
1 Hồ sơ mời thầu và các hồ sơ văn bản liên quan đến mời thầu
2 Dữ liệu/Hồ sơ Hợp đồng kinh nghiệm tương tự nhà thầu: Hợp đồng, quyết định ban chỉ huy, biên bản nghiệm thu, quyết toán …
3 Dữ liệu/Hồ sơ thiết bị xe máy: Đăng ký, đăng kiểm, hóa đơn, bảo hiểm …
4 Dữ liệu/Hồ sơ nhân sự công ty: thông tin nhân sự, chứng chỉ, bằng cấp …
5 Dữ liệu/Hồ sơ báo cáo tài chính, pháp lý
6 Dữ liệu/Hồ sơ vật tư: Nguồn cung cấp vật tư, giá vật tư, hợp chuẩn hợp quy, thí nghiệm
7 Dữ liệu/Hồ sơ giá dự toán
8 Dữ liệu/Hồ sơ dự thầu các gói thầu đã tham gia
9 Dữ liệu biện pháp thi công: thuyết minh kỹ thuật, bản vẽ …
10 Dữ liệu các văn bản pháp luật liên quan đến công tác đấu thầu
11 Dữ liệu các biểu mẫu sử dụng công tác đấu thầu
12 Dữ liệu nguồn thuê thiết bị/nhân sự đấu thầu
NHÓM DỮ LIỆU THỰC HIỆN DỰ ÁN GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THI CÔNG
1 Hồ sơ/giấy phép thi công, lệnh khởi công
2 Biên bản bàn giao: Bàn giao tim mốc, bàn giao đường, biển báo, dãy phân cách
…, vỉa hè, cống để thi công
Ba hồ sơ đệ trình đầu vào bao gồm: hồ sơ pháp lý của công trình, hồ sơ kiểm tra máy móc thiết bị, bãi đỗ, điều kiện khởi công và vật liệu.
4 Hợp đồng thuê (khoán): nhân công, thiết bị; Hợp đồng mua vật tư thi công
1 Hồ sơ tiến độ thi công
2 Hồ sơ nghiệm thu khối lượng, thanh toán đợt/giai đoạn
3 Hồ sơ kiểm kê vật tư: Thẻ kho, phiếu nhập, xuất
4 Hồ sơ thí nghiệm vật tư, cấu kiện đúc sẵn
5 Nhật ký sử dụng thiết bị, nhân công
7 Bản vẽ thi công, biện pháp thi công
8 Biên bản họp, Các biên bản xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công …
9 Tiến độ thực hiện, thanh toán, nghiệm thu của thầu phụ
10 Biểu mẫu hợp đồng, văn bản, thí nghiệm … phục vụ quá trình thực hiện dự án
11 Báo cáo dự án: tiến độ thực hiện, sự cố …
12 Hồ sơ phê duyệt thiết kế + dự toán điều chỉnh
GIAI ĐOẠN NGHIỆM THU BÀN GIAO
2 Hồ sơ/biên bản Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
3 Hồ sơ quyết toán, kiểm toán
Hồ sơ bảo hành công trình và hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có) là những tài liệu quan trọng cần thiết sau khi đưa hạng mục công trình vào sử dụng Ngoài ra, hồ sơ ghi nhận các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) cũng cần được lập để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.
5 Hồ sơ thanh lý công trình
3.4 Bảng danh sách các loại thông tin/dữ liệu cần được lưu trữ và cập nhật theo thời gian thực đối với việc QLDL cho các công trình cầu đường tại TP.HCM Để mang lại tính hiệu quả và khách quan khi xây dựng mô hình và phần mềm QLDL cho các dự án cầu đường tại Tp.HCM, từ các nhóm dữ liệu ở mục trên được những nhân tố TTDL cần được lưu trữ và cập nhật dữ liệu theo TGT để tiến hành khảo sát, chọn ra những TTDL cần thiết phục vụ cho công tác QLDL cho cho các dư án xây dựng nói chung và DAXD cầu đường tại TP.HCM nói riêng Chi tiết các loại dữ liệu/thông tin được thể hiện dưới đây:
Bảng 3.3 Bảng thông tin khảo sát
Ký hiệu Danh sách các biến khảo sát Tài liệu tham khảo ĐẤU THẦU
DT1 Thông tin, tình trạng thực hiện của dự án đấu thầu [21]
DT2 Hồ sơ năng lực đấu thầu công ty: kinh nghiệm, nhân sự, thiết bị, tài chính … [19, 21]
NHÓM DỮ LIỆU CHUNG - TIẾN ĐỘ THI
TC1 Thông tin chung dự án: chủ đầu tư, giá trị, thời gian thi công, thời gian hoàn thành
Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công của dự án: Đang triển khai, Đang thi công, Tạm ngưng, Thi công xong … Ý kiến chuyên gia
TC3 Thông tin/dữ liệu kế hoạch thi công tổng thể [3, 15, 19, 20, 22]
TC4 Thông tin/dữ liệu về nguồn cung ứng vật tư, thuê thiết bị, nhân công [21]
TC5 Thông tin/ dữ liệu về tiến độ thực hiện các hạng mục công việc cụ thể [20, 22]
TC6 Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công của các hạng mục công việc cụ thể Ý kiến chuyên gia
NHÓM DỮ LIỆU VỀ NHÂN SỰ THI CÔNG
TC7 Thông tin/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí nhân sự thi công [3, 20, 22]
TC8 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá nhân công Ý kiến chuyên gia
TC9 Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của nhân công [3, 20]
TC10 Thông tin/dữ liệu số nhân sự tham gia thi công tại công trường [3, 20, 22]
NHÓM DỮ LIỆU VỀ THIẾT BỊ THI CÔNG
TC11 Thông/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí thiết bị thi công [3, 20, 22]
TC12 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá ca máy thi công [20]
TC13 Thông tin/ dữ liệu về tình trạng hoạt động của thiết bị thi công [3]
TC14 Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của thiết bị [3, 20]
TC15 Thông tin/dữ liệu về lịch sử hoạt động của thiết bị [3]
TC16 Thông tin/ dữ liệu số thiết bị xe máy tham gia thi công tại công trường Ý kiến chuyên gia
NHÓM DỮ LIỆU VỀ VẬT TƯ THI CÔNG
TC17 Thông tin/dữ liệu kế hoạch cung ứng, cung cấp vật tư thi công [17, 18, 21, 22]
TC18 Thông tin/dữ liệu thí nghiệm vật tư đưa vào thi công Ý kiến chuyên gia
TC19 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá vật tư [5, 16, 17]
TC20 Thông tin/dữ liệu về số lượng vật tư sử dụng [3, 20, 22]
NHÓM DỮ LIỆU VỀ THẦU PHỤ
TC21 Thông tin/dữ liệu kế hoạch thi công của nhà thầu phụ Ý kiến chuyên gia
TC22 Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công các hạng mục của nhà thầu phụ Ý kiến chuyên gia
TC23 Thông tin/dữ liệu tiến độ thi công các hạng mục của nhà thầu phụ Ý kiến chuyên gia
TC24 Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán hạng mục thi công nhà thầu phụ Ý kiến chuyên gia
TC25 Thông tin/dữ liệu giá trị thanh toán, giá trị khối lượng thi công của nhà thầu phụ Ý kiến chuyên gia
NHÓM DỮ LIỆU VỀ HỒ SƠ PHỤC VỤ QUÁ
TC26 Thông báo, văn bản, biên bản họp liên quan đến dự án [3, 17, 18, 21, 22]
TC27 Thông tin/dữ liệu bản vẽ thiết kế, thi công, biện pháp thi công [17, 21-23]
TC28 Thông tin/dữ liệu nhật ký công trường [16, 22]
TC29 Thông tin/dữ liệu báo cáo: tiến độ, sự cố … [3, 17]
NHÓM DỮ LIỆU VỀ NGHIỆM THU THANH
TC30 Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán hạng mục [3, 17, 21, 22]
TC31 Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu hoàn thành công trình Ý kiến chuyên gia
TC32 Thông tin/dữ liệu về giá trị thanh toán [3, 17, 18, 22]
TC33 Thông tin/dữ liệu về giá trị khối lượng thi công/được nghiệm thu [22]
Lập bảng câu hỏi khảo sát
3.5.1 Đối tượng khảo sát ĐTKS là các cá nhân công tác trong ngành xây dựng và đã tham gia thực hiện các công trình cầu đường ở TP.HCM Việc lựa chọn ĐTKS phù hợp sẽ tác động trực tiếp đến kết quả khảo sát Do đó cần phải xác định rõ các ĐTKS
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc [24] thì kích thước mẫu được chọn ít nhất phải gấp 4 hoặc 5 lần số biến quan sát
Do đó, với số lượng giải pháp, tương đương với biến quan sát ban đầu là 35 thì cỡ mẫu ước tính sẽ khoảng 140 mẫu
Nghiên cứu này áp dụng phương thức lấy mẫu thuận tiện
Bảng câu hỏi khảo sát sẽ được thực hiện online qua Google Biểu mẫu và gửi giấy trực tiếp Do hạn chế về thời gian và kinh phí, các đối tượng khảo sát chủ yếu được chọn từ mối quan hệ công việc của tác giả Mặc dù độ tin cậy không cao như phương pháp lấy mẫu xác suất, kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện vẫn được chấp nhận trong luận văn này.
Công cụ phân tích dữ liệu
3.6.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo
Kiểm định thang đo là rất quan trọng để xác định độ tin cậy của bảng câu hỏi, giúp đánh giá tính đáng tin cậy của các biến quan sát trong nhân tố chính và mối tương quan giữa chúng Nghiên cứu này sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Công thức toán học của hệ số Cronbach’s Alpha [24]:
Trong đó: ρ là hệ số tương quan trùng bình giữa các biến quan sát và N là nhân tố (giải pháp trong nghiên cứu này)
Các mức giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha :
Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt
Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt
Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện
Dựa trên số liệu từ bảng khảo sát, tác giả áp dụng phương pháp xếp hạng thứ tự giá trị trung bình (Mean) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Mục tiêu là xác định các TTDL cần thiết trong quản lý dữ liệu các DAXD cầu đường.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Sàng lọc dữ liệu
Để nâng cao độ tin cậy của dữ liệu thu thập, tác giả thực hiện việc sàng lọc nhằm loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ.
Người trả lời khảo sát chưa từng tham gia vào các công trình Cầu đường, ở TP.HCM
Những câu trả lời được đánh theo một quy luật cố định, hoặc chỉ chọn một đáp án duy nhất
Những câu trả lời lựa chọn thiếu, hoặc chọn nhiều hơn một đáp án
Bảng 4.1 Bảng thống kê số lượng dữ liệu thu thập:
STT Nội dung Số lượng Tỷ lệ
1 Tổng số bảng câu hỏi gửi đi 200 100.0%
3 Số phiếu trả lời không hợp lệ 29 14.5%
Phân tích các đặc điểm của mẫu nghiên cứu
4.2.1 Thời gian công tác trong ngành xây dựng
Bảng 4.2 Thời gian công tác trong ngành xây dựng
STT Thời gian công tác trong ngành xây dựng Số lượng Phần trăm %
Biểu đồ minh họa số liệu
Trong số 143 người tham gia khảo sát, tỷ lệ ĐTKS có số năm công tác trong ngành xây dựng từ 5-10 năm chiếm 46.85%, từ 3-5 năm chiếm 34.97%, trên 10 năm chiếm 11.19% và dưới 3 năm chiếm 6.99% Kết quả khảo sát cho thấy, số năm kinh nghiệm càng cao thì chất lượng kết quả càng tốt, điều này chứng tỏ bộ số liệu thu thập được là đáng tin cậy.
4.2.2 Đơn vị công tác của đối tượng khảo sát
Bảng 4.3: Đơn vị công tác của đối tượng khảo sát
STT Đơn vị công tác Số lượng Phần trăm %
2 Đơn vị Tư vấn thiết kế 3 2,1
3 Đơn vị Tư vấn giám sát 5 3,5
Biểu đồ minh họa số liệu
Dưới 3 năm Từ 3 - 5 năm Từ 5 - 10 năm Trên 10 năm
Số liệu cho thấy 91.61% các ĐTKS là nhà thầu thi công, trong khi đơn vị thiết kế chỉ chiếm 2.1%, đơn vị tư vấn giám sát 3.5%, và chủ đầu tư khoảng 2.8% Kết quả này hợp lý với định hướng nghiên cứu của đề tài, cho thấy kiến thức về quản lý dự án thực tế của đơn vị thi công đã góp phần làm cho kết quả nghiên cứu trở nên khách quan và chính xác hơn.
4.2.3 Chức vụ của đối tượng khảo sát
Bảng 4.4: Chức vụ của đối tượng khảo sát
STT Chức vụ Số lượng Phần trăm %
1 Ban lãnh đạo công ty: Giám đốc/ Phó Giám đốc Công ty/XN ,Trưởng/ Phó phòng ban chức năng 9 6,29
2 Chỉ huy trưởng/ phó công trường 8 5,59
3 Cán bộ kỹ thuật thi công 67 46,85
4 Cán bộ phụ trách hồ sơ dự án: đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán … 47 32,87
5 Chuyên viên chủ đầu tư 4 2,80
Nhà thầu thi công Đơn vị Tư vấn thiết kế Đơn vị Tư vấn giám sát Chủ đầu tư, Ban QLDA
Tổng 143 100 Biểu đồ minh họa số liệu
Số liệu cho thấy sự đa dạng trong chức vụ của các ĐTKS trong nhóm nhà thầu thi công, với Ban lãnh đạo công ty chiếm 6.29%, Chỉ huy trưởng/phó công trường 5.59%, cán bộ kỹ thuật thi công 46.85%, và cán bộ phụ trách hồ sơ dự án 32.87% Trong khi đó, chuyên viên chủ đầu tư, cán bộ giám sát, và chuyên viên thiết kế chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ từ 2.1% đến 3.5% Điều này làm tăng tính chính xác và khách quan của kết quả nghiên cứu, phù hợp với định hướng nghiên cứu của đề tài.
4.2.4 Giá trị dự án lớn nhất mà ĐTKS đã từng tham gia
Bảng 4.5: Giá trị dự án lớn nhất mà ĐTKS đã từng tham gia
STT Giá trị dự án Số lượng Phần trăm %
Ban lãnh đạo công ty: Giám đốc/ Phó Giám đốc Công ty/XN ,Trưởng/ Phó phòng ban chức năng
Chỉ huy trưởng/ phó công trường
Cán bộ kỹ thuật thi công
Cán bộ phụ trách hồ sơ dự án: đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán ….
Chuyên viên chủ đầu tư
Biểu đồ minh họa số liệu
Dữ liệu cho thấy rằng dự án có giá trị lớn nhất và các đối tượng khảo sát rất đa dạng Trong đó, các dự án có giá trị từ 15-50 tỷ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 56.64%, trong khi các dự án có giá trị trên 500 tỷ chỉ chiếm 3.5%.
4.2.5 Nguồn vốn từ các dự án mà ĐTKS từng tham gia nhiều nhất
Bảng 4.6 Nguồn vốn mà ĐTKS tham gia nhiều nhất
STT Nguồn vốn Số lượng Phần trăm %
Từ 300 tỷ đến 500 tỷTrên 500 tỷ
Biểu đồ minh họa số liệu
Theo số liệu khảo sát, nguồn vốn nhà nước chiếm ưu thế với tỷ lệ 69.93%, trong khi nguồn vốn tư nhân chiếm 27.27% và nguồn vốn nước ngoài chỉ chiếm 2.1%.
4.2.6 Cách quản lý và lưu trữ dữ liệu của đối tượng khảo sát
Bảng 4.7 Cách quản lý và lưu trữ dữ liệu của đối tượng khảo sát
STT Cách quản lý và lưu trữ dữ liệu của đối tượng khảo sát Số lượng Phần trăm %
1 Chỉ lưu trữ trên máy tính làm việc cá nhân 23 16,08
2 Lưu trữ trên máy tính cá nhân và trên hệ thống mạng nội bộ công ty (Server riêng) 36 25,17
3 Lưu trữ trên máy tính cá nhân và trên nền tảng đám mây cá nhân: google drive, dropbox, 50 34,97
4 Lưu trữ trên máy tính cá nhân và trên ổ cứng rời, USB 28 19,58
5 Lưu trữ trên máy tính cá nhân thông qua ứng dụng/phần mềm của bên thứ 3 4 2,80
6 Lưu trữ bằng sổ sách 2 1,40
Biển đồ minh họa số liệu
Nguồn vốn nhà nướcNguồn vốn tư nhânNguồn vốn nước ngoài
Theo số liệu khảo sát, đa số người quản lý hiện nay ưu tiên lưu trữ và quản lý dữ liệu hồ sơ trên máy tính cá nhân và các nền tảng lưu trữ đám mây, với tỷ lệ lên tới 34.97%, cao nhất trong 6 phương pháp lưu trữ Việc sử dụng nền tảng lưu trữ đám mây ngày càng phổ biến, mang lại nhiều lợi ích cho người dùng, giúp quản lý và truy cập thông tin, dữ liệu dễ dàng hơn.
4.2.7 Phương thức trao đổi thông tin mà đối tượng khảo sát thường sử dụng
Bảng 4.8 Phương thức trao đổi thông tin
STT Phương thức trao đổi thông tin Số lượng Phần trăm
1 Phương tiện liên lạc: zalo, viber, facebook 118 82,52
2 Link share các nền tảng lưu trữ đám mây: google drive, dropbox, onedrive 14 9,79
Lưu trữ dữ liệu trên máy tính cá nhân là một phương pháp an toàn và tiện lợi, bao gồm việc sử dụng hệ thống mạng nội bộ của công ty thông qua server riêng Ngoài ra, việc kết hợp lưu trữ trên máy tính cá nhân với các nền tảng đám mây như Google Drive và Dropbox cũng mang lại sự linh hoạt và dễ dàng truy cập dữ liệu từ bất kỳ đâu.
Lưu trữ dữ liệu có thể thực hiện trên máy tính cá nhân và ổ cứng rời, USB, giúp bảo vệ thông tin quan trọng Ngoài ra, việc sử dụng ứng dụng hoặc phần mềm của bên thứ ba cũng là một phương pháp hiệu quả để quản lý và lưu trữ dữ liệu Bên cạnh đó, lưu trữ bằng sổ sách vẫn là một lựa chọn truyền thống, đảm bảo thông tin được ghi chép một cách rõ ràng và dễ dàng tra cứu.
4 Hệ thống mạng nội bộ công ty 7 4,90
Biểu đồ minh họa số liệu
Theo số liệu, phương thức trao đổi thông tin chủ yếu được thực hiện qua các ứng dụng liên lạc phổ biến như Zalo, Viber và Facebook, chiếm tỷ lệ cao nhất là 82.52% Trong khi đó, việc trao đổi qua nền tảng lưu trữ đám mây chỉ chiếm 9.79%, qua USB và ổ cứng là 2.8%, và qua hệ thống mạng nội bộ công ty là 4.9%.
4.2.8 Khảo sát sự cần thiết của Phần mềm Để có thể làm rõ hơn sự cần thiết của Phần mềm cũng như khảo sát nền tảng QLDL mà người dùng mong muốn Học viên đã khảo sát thêm 1 câu có nội dung như sau: “12 Hiện tại Tôi đang xây dựng phần mềm dựa trên nền tảng lưu trữ và cập nhật dữ liệu theo thời gian thực để QLDL cho các dự án cầu đường tại TP.HCM Anh/chị có thấy cần thiết và mong muốn phần mềm chạy trên trình duyệt nào để thuận tiện cho công việc??” Với nội dung câu trả lời:
Trên Web Trên App (hệ điều hành Android - IOS)
Phương tiện liên lạc: zalo, viber, facebook
Link share các nền tảng lưu trữ đám mây: google drive, dropbox, onedrive
Hệ thống mạng nội bộ công tyPhần mềm quản lý dữ liệu trên Web, App
Trên Web và App Phần mềm này không cần thiết
Kết quả khảo sát cho số liệu như sau:
Bảng 4.9 Số liệu mức độ cần thiết của phần mềm
STT Phương thức trao đổi thông tin Số lượng Phần trăm %
3 Trên App (hệ điều hành
4 Phần mềm này không cần thiết 3 2,10
Biểu đồ minh họa số liệu
Theo số liệu, 60,14% người tham gia đồng ý với việc phát triển phần mềm quản lý và cập nhật dữ liệu theo thời gian thực trên cả nền tảng Web và App, trong khi 25,87% chỉ ủng hộ nền tảng Web.
Trên Web và App Trên Web
Trên ứng dụng (hệ điều hành Android - IOS), phần mềm này không cần thiết, với tỷ lệ chiếm 11,89% Chỉ có 2,1% người cho rằng việc xây dựng phần mềm là không cần thiết, cho thấy tỷ lệ này không cao Do đó, học viên vẫn giữ quan điểm về việc xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu.
Kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 4.10 : Kết quả kiểm định nhóm đấu đấu thầu
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation các biến: DT1, DT2 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s = 0.677, Thang đo lường đủ điều kiện để tin cậy Bảng 4.11: Kết quả kiểm định nhóm về thông tin chung - tiến độ thi công
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation các biến: TC1, TC2, TC3, TC4, TC5,TC6 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s = 0.859, Thang đo lường rất tốt
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định nhóm nhân sự thi công
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến: TC7, TC8, TC9, TC10 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s = 0.866, Thang đo lường rất tốt
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định nhóm thiết bị thi công
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến: TC11, TC12, TC13, TC14, TC15, TC16 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s = 0.857: Thang đo lường rất tốt
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định nhóm vật tư thi công
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến TC17, TC18, TC19, TC20 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s = 0.698, Thang đo lường đủ điều kiện
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định nhóm thầu phụ
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến: TC21, TC22, TC23, TC24, TC35 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s =0.739: Thang đo lường đủ điều kiện
Bảng 4.16: Kết quả kiểm nhóm hồ sơ phục vụ quá trình thi công
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến: TC26, TC27, TC28, TC29 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s =0.791, Thang đo lường đủ điều kiện
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định nhóm nghiệm thu thanh toán
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Cronbach’s =0.74: Thang đo lường đủ điều kiện
Biến TC31 có hệ số Corrected Item-Total Correlation là 0,243, thấp hơn 0,3, trong khi các biến TC30, TC32 và TC33 đều có hệ số lớn hơn 0,3 Do đó, học viên đã quyết định loại bỏ biến TC31 và tiến hành kiểm định lần 2.
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định nhóm nghiệm thu thanh toán lần 2
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy:
Hệ số Corrected Item-Total Correlation của các biến: TC30, TC32, TC33 đều lớn hơn 0.3
Hệ số Cronbach’s Alpha =0.841: Thang đo lường rất tốt.
Xếp hạng các loại thông tin, dữ liệu
Sau khi hoàn thành đánh giá độ tin cậy thang đo, học viên đã xếp hạng mức độ cần thiết của các TTDL dựa trên giá trị trung bình từ khảo sát của các ĐTKS Kết quả cho thấy tất cả các loại TTDL đều cần thiết cho DAXD cầu đường tại TP.HCM, với tất cả các giá trị trung bình đều lớn hơn 3, cho thấy mức độ cần thiết trung bình Những loại TTDL có trị trung bình cao nhất được xem là cần thiết nhất trong việc cập nhật và lưu trữ TTDL dự án theo TGT của công trình nghiên cứu này.
Bảng 4.19: Xếp hạng mức độ cần thiết của các loại TTDL (thông qua giá trị trung bình – Mean)
Ký hiệu Danh sách các biến khảo sát N Trung
DT2 Hồ sơ năng lực đấu thầu công ty: kinh nghiệm, nhân sự, thiết bị, tài chính … 143 4,10 ,709
DT1 Thông tin, tình trạng thực hiện của dự án đấu thầu 143 4,03 ,800 THI CÔNG
2 NHÓM DỮ LIỆU CHUNG - TIẾN ĐỘ THI
Dự án TC1 bao gồm thông tin chung như chủ đầu tư, giá trị, thời gian thi công và thời gian hoàn thành Bên cạnh đó, TC3 cung cấp dữ liệu kế hoạch thi công tổng thể, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công của dự án: Đang triển khai, Đang thi công, Tạm ngưng, Thi công xong …
TC5 Thông tin/ dữ liệu về tiến dộ thực hiện các hạng mục cụ thể 143 3,99 ,843
TC6 Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công của các hạng mục cụ thể 143 3,90 ,894
TC4 Thông tin/dữ liệu về nguồn cung ứng vật tư, thuê thiết bị, nhân công 143 3,87 ,882
3 NHÓM DỮ LIỆU VỀ NHÂN SỰ THI CÔNG N Trung
TC7 Thông tin/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí nhân sự thi công 143 3,91 ,879
TC10 Thông tin/dữ liệu số nhân sự tham gia thi công tại công trường 143 3,83 ,856
TC8 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá nhân công 143 3,80 ,850 TC9 Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của nhân công 143 3,73 ,980
4 NHÓM DỮ LIỆU VỀ THIẾT BỊ THI CÔNG N Trung
TC11 Thông/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí thiết bị thi công 143 4,01 ,712
TC13 Thông tin/ dữ liệu về tình trạng hoạt động của thiết bị thi công 143 3,85 ,880
TC14 Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của thiết bị 143 3,79 ,838
TC16 Thông tin/ dữ liệu số thiết bị xe máy tham gia thi công tại công trường 143 3,78 ,899
TC12 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá ca máy thi công 143 3,71 ,871 TC15 Thông tin/dữ liệu về lịch sử hoạt động của thiết bị 143 3,67 ,955
5 NHÓM DỮ LIỆU VỀ VẬT TƯ THI CÔNG N Trung
Bình Độ lệch chuẩn TC19 Thông tin/dữ liệu về chi phí giá vật tư 143 4,06 ,866 TC20 Thông tin/dữ liệu về số lượng vật tư sử dụng 143 4,03 ,759
TC17 Thông tin/dữ liệu kế hoạch cung ứng, cung cấp vật tư thi công 143 3,97 ,726
TC18 Thông tin/dữ liệu thí nghiệm vật tư đưa vào thi 143 3,92 ,843 công
6 NHÓM DỮ LIỆU VỀ THẦU PHỤ N Trung
TC25 Thông tin/dữ liệu giá trị thanh toán, giá trị khối lượng thi công của nhà thầu phụ 143 4,17 ,842
TC24 Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán hạng mục thi công nhà thầu phụ 143 3,96 ,863
TC22 Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công các hạng mục của nhà thầu phụ 143 3,92 ,840
TC21 Thông tin/dữ liệu kế hoạch thi công của nhà thầu phụ 143 3,90 ,883
TC23 Thông tin/dữ liệu tiến độ thi công các hạng mục của nhà thầu phụ 143 3,85 ,858
7 NHÓM DỮ LIỆU VỀ HỒ SƠ PHỤC VỤ QUÁ
TC27 Thông tin/dữ liệu bản vẽ thiết kế, thi công, biện pháp thi công 143 4,11 ,779
TC29 Thông tin/dữ liệu báo cáo: tiến độ, sự cố … 143 4,03 ,859
TC26 Thông báo, văn bản, biên bản họp liên quan đến dự án 143 3,99 ,702
TC28 Thông tin/dữ liệu nhật ký công trường 143 3,92 ,835
NHÓM DỮ LIỆU VỀ NGHIỆM THU THANH
TC33 Thông tin/dữ liệu về giá trị khối lượng thi công/được nghiệm thu 143 4,17 ,799
TC30 Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán 143 4,10 ,719 hạng mục
TC32 Thông tin/dữ liệu về giá trị thanh toán 143 4,05 ,834
Tóm tắt kết quả cương 5
Dựa trên ý kiến từ chuyên gia và tài liệu nghiên cứu, tác giả đã xác định 32 loại thông tin dữ liệu (TTDL) cần lưu trữ và cập nhật theo thời gian thực (TGT) cho dự án cầu đường tại TP.HCM, được chia thành 8 nhóm chính: (1) đấu thầu, (2) dữ liệu chung - tiến độ thi công, (3) dữ liệu về nhân sự thi công, (4) dữ liệu về thiết bị thi công, (5) dữ liệu về vật tư thi công, (6) dữ liệu về thầu phụ, (7) dữ liệu về hồ sơ phục vụ quá trình thi công, và (8) dữ liệu về nghiệm thu thanh toán Tuy nhiên, biến TC31 “Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu hoàn thành công trình” đã bị loại do hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3.
Tác giả đã xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các loại TTDL dựa trên trị trung bình từ kết quả khảo sát Qua đó, xác định TTDL quan trọng nhất trong nhóm, tương ứng với trị trung bình mức độ cần thiết cao nhất Kết quả cho thấy, trong nhóm đấu thầu, thông tin/dữ liệu về hồ sơ năng lực đấu thầu của công ty, bao gồm kinh nghiệm, nhân sự, thiết bị và tài chính, chiếm trị trung bình cao nhất.
Để thực hiện bất kỳ dự án nào, bước đầu tiên là tham gia đấu thầu, trừ trường hợp chỉ định thầu Để đấu thầu thành công, công ty cần có đủ năng lực, do đó hồ sơ năng lực đấu thầu cần được cập nhật liên tục Việc này giúp xác định xem công ty có đáp ứng yêu cầu của gói thầu hay không Do đó, thông tin về hồ sơ năng lực đấu thầu của công ty là yếu tố quan trọng nhất trong nhóm đấu thầu Trong khi đó, đối với nhóm dữ liệu chung về tiến độ thi công, thông tin chung dự án cũng đóng vai trò quan trọng.
Việc nắm bắt thông tin cơ bản của dự án là điều kiện tiên quyết để bắt đầu thi công, vì bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin đều ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thực hiện Sau khi có thông tin chung, cần xác định kế hoạch tiến độ thi công tổng thể để đưa ra giải pháp thực hiện hiệu quả Thứ tự trị trung bình của các biến trong nhóm dữ liệu tiến độ thi công là hợp lý Đối với nhóm dữ liệu về nhân sự và thiết bị, hai biến liên quan đến kế hoạch huy động và bố trí nhân sự, thiết bị có trị trung bình cao nhất, cho thấy tầm quan trọng của việc lên kế hoạch bố trí nguồn lực Việc lưu trữ và cập nhật kế hoạch bố trí nhân sự và thiết bị liên tục giúp tối ưu hóa nguồn lực và chuẩn bị phương án dự phòng cho dự án.
Tác giả hoàn toàn đồng ý với kết quả khảo sát và số liệu tính toán Đối với dữ liệu về vật tư thi công, thông tin về chi phí giá vật tư có trị số trung bình cao nhất, cho thấy sự biến động lớn của giá vật tư hiện nay ảnh hưởng đến việc cung cấp Điều này khiến các nhà thầu chú trọng đến việc cập nhật thông tin về chi phí vật tư để quản lý và cân đối chi phí thi công, đồng thời đề ra các giải pháp thi công hợp lý.
“Thông tin/dữ liệu giá trị thanh toán, giá trị khối lượng thi công của nhà thầu phụ” chiếm trị trung bình cao nhất
Hồ sơ phục vụ thi công cần chú trọng đến “Thông tin/dữ liệu bản vẽ thiết kế, thi công, biện pháp thi công” vì đây là nhóm thông tin quan trọng nhất, với trị số trung bình cao nhất Việc cập nhật kịp thời biện pháp và bản vẽ thi công là cần thiết để đảm bảo thi công đúng theo thiết kế, tránh gây ra sự cố Đối với dữ liệu nghiệm thu thanh toán, việc nắm rõ “Thông tin/dữ liệu về giá trị khối lượng thi công/được nghiệm thu” giúp người quản lý đẩy nhanh tiến độ dự án và có cơ sở thực hiện thanh toán với chủ đầu tư, từ đó hỗ trợ nhà thầu huy động nguồn lực hiệu quả cho dự án.
Tổng hợp – Xây dựng mô hình quản lý TTDL chung cho các dự án cầu đường tại TP.HCM
Qua khảo sát và phân tích kết quả, chúng tôi đã thu thập được thông tin cần thiết để cập nhật theo thời gian thực Từ đó, học viên đề xuất mô hình quản lý, lưu trữ và cập nhật dữ liệu theo thời gian thực cho các dự án cầu đường tại TP.HCM.
Bảng 4.20 Thông tin, dữ liệu lưu trữ và cập nhật dữ liệu theo thời gian thực cho các dự án cầu đường ở TP.HCM ĐẤU THẦU
Thông tin/dữ liệu cập nhật theo thời gian thực
Thông tin, tình trạng thực hiện của dự án đấu thầu
Hồ sơ năng lực đấu thầu
Hồ sơ mời thầu và các hồ sơ văn bản liên quan đến mời thầu
Dữ liệu và hồ sơ hợp đồng kinh nghiệm nhà thầu bao gồm các tài liệu quan trọng như hợp đồng chính, phụ lục hợp đồng, bảng giá, quyết định của ban chỉ huy, biên bản nghiệm thu, xác nhận hoàn thành và hóa đơn chứng từ.
Dữ liệu/Hồ sơ thiết bị xe máy: Đăng ký, đăng kiểm, hóa đơn, bảo hiểm …
Dữ liệu/Hồ sơ nhân sự công ty: Bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động, thông tin nhân sự …
Dữ liệu/Hồ sơ báo cáo tài chính, pháp lý
Dữ liệu/Hồ sơ vật tư: Nguồn cung cấp vật tư, giá vật tư, hợp chuẩn hợp quy, thí nghiệm
Dữ liệu/Hồ sơ giá dự toán
Dữ liệu/Hồ sơ dự thầu các gói thầu đã tham gia
Dữ liệu biện pháp thi công: thuyết minh kỹ thuật, bản vẽ
Dữ liệu các văn bản pháp luật liên quan đến công tác đấu thầu
Dữ liệu các biểu mẫu liên quan, phục vụ công tác đấu thầu
Dữ liệu nguồn thuê thiết bị/nhân sự đấu thầu
Thông tin/dữ liệu cập nhật theo thời gian thực
LIỆU CHUNG - TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Thông tin chung dự án: chủ đầu tư, giá trị, thời gian thi công, thời gian hoàn thành
Thông tin về kế hoạch thi công tổng thể bao gồm dữ liệu tình trạng thi công của dự án, như đang triển khai, đang thi công, tạm ngưng hoặc đã thi công xong.
Thông tin/ dữ liệu về tiến độ thực hiện các hạng mục cụ thể
Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công của các hạng mục cụ thể
Thông tin/dữ liệu về nguồn cung ứng vật tư, thuê thiết bị, nhân công
Thông tin/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí nhân sự thi công Thông tin/dữ liệu số nhân sự tham gia thi công tại công trường
Thông tin/dữ liệu về chi phí giá nhân công Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của nhân công
Thông/dữ liệu kế hoạch huy động, bố trí thiết bị thi công Thông tin/ dữ liệu về tình trạng hoạt động của thiết bị thi công
Thông tin/dữ liệu về số ca làm việc của thiết bị Thông tin/ dữ liệu số thiết bị xe máy tham gia thi công tại công trường
Thông tin/dữ liệu về chi phí giá ca máy thi công Thông tin/dữ liệu về lịch sử hoạt động của thiết bị
Thông tin về chi phí vật tư, số lượng vật tư sử dụng và kế hoạch cung ứng vật tư thi công là những yếu tố quan trọng trong quản lý dự án Việc nắm rõ dữ liệu này giúp tối ưu hóa quy trình cung cấp và đảm bảo hiệu quả trong thi công.
Thông tin/dữ liệu thí nghiệm vật tư đưa vào thi công
Thông tin/dữ liệu giá trị thanh toán, giá trị khối lượng thi công của nhà thầu phụ
Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán hạng mục thi công nhà thầu phụ
Thông tin/dữ liệu tình trạng thi công các hạng mục của nhà thầu phụ
Thông tin/dữ liệu kế hoạch thi công của nhà thầu phụ Thông tin/dữ liệu tiến độ thi công các hạng mục của nhà thầu phụ
… NHÓM Thông tin/dữ liệu bản vẽ thiết kế, thi công, biện pháp thi công
Thông tin và dữ liệu báo cáo về tiến độ và sự cố của dự án, cùng với các thông báo, văn bản và biên bản họp liên quan, là rất quan trọng Ngoài ra, nhật ký công trường cũng cung cấp thông tin cần thiết để theo dõi và quản lý hiệu quả dự án.
Thông tin/dữ liệu về giá trị khối lượng thi công/được nghiệm thu
Thông tin/dữ liệu kế hoạch nghiệm thu, thanh toán hạng mục Thông tin/dữ liệu về giá trị thanh toán
SƠ GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THI CÔNG
Hồ sơ và giấy phép thi công, cùng với lệnh khởi công, là những tài liệu quan trọng trong quá trình xây dựng Biên bản bàn giao bao gồm việc bàn giao tim mốc, đường, biển báo, dãy phân cách, vỉa hè và cống để đảm bảo thi công diễn ra suôn sẻ.
Hồ sơ đệ trình đầu vào bao gồm các tài liệu pháp lý liên quan đến công trình, hồ sơ kiểm tra máy móc và thiết bị, thông tin về nhân sự, bãi đỗ, điều kiện khởi công, và các loại vật liệu sử dụng.
Hợp đồng thuê, khoán nhân công thiết bị, mua vật tư
Hồ sơ tiến độ thi công
Hồ sơ nghiệm thu khối lượng, thanh toán đợt/giai đoạn
Hồ sơ kiểm kê vật tư: Thẻ kho, phiếu nhập, xuất
Hồ sơ thí nghiệm vật tư, cấu kiện đúc sẵn
Nhật ký sử dụng thiết bị, nhân công Nhật ký công trường, hình ảnh/video tiến độ thi công dự án Bản vẽ thi công, biện pháp thi công
Biên bản họp, Các biên bản xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công …
Tiến độ thực hiện, thanh toán, nghiệm thu của thầu phụ Biểu mẫu hợp đồng, văn bản, thí nghiệm … phục vụ quá trình thực hiện dự án
Báo cáo dự án: tiến độ thực hiện, sự cố…
Hồ sơ phê duyệt thiết kế + dự toán điều chỉnh
Hồ sơ/biên bản Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Hồ sơ quyết toán, kiểm toán
Hồ sơ bảo hành công trình và hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có) là những tài liệu quan trọng Ngoài ra, cần có phụ lục liệt kê các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình vào sử dụng.
Hồ sơ thanh lý công trình
Hình 4.1 Mô hình quản lý dữ liệu cho các dự án cầu đường tại TP.HCM
Mô trình đã thể hiện khung quản lý lưu trữ và cập nhật dữ liệu theo TGT cho các dự án cầu đường tại TP.HCM, dựa trên khảo sát thực tế của học viên Mô hình QLDL này cung cấp cho các nhà thầu và doanh nghiệp xây dựng một cơ sở để xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả, giảm thiểu rào cản trong việc quản lý dữ liệu và nâng cao khả năng trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện dự án Đồng thời, mô hình cũng hỗ trợ các nhà phát triển phần mềm QLDA trong việc mở rộng tính năng và nội dung, mang đến trải nghiệm hiệu quả và thực tế hơn cho doanh nghiệp xây dựng trong quản lý dự án.
Mặc dù mô hình Quản lý Dự liệu (QLDL) hiện tại chưa hoàn thiện và không phù hợp với tất cả doanh nghiệp, nó vẫn có thể được xem là nền tảng cơ bản để tham khảo Mục tiêu của học viên là phát triển các mô hình và phương pháp QLDL đầy đủ, hiệu quả và chất lượng hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QLDL BKXD
Sơ lược về công cụ QLDL BKXD Data management
Dựa trên kết quả từ chương 4, nghiên cứu đã phát triển thành công công cụ quản lý dữ liệu BKXD Data management, một ứng dụng trên nền tảng Android và IOS, phục vụ cho các nhà thầu trong quản lý dự án xây dựng cầu đường tại TP.HCM Ứng dụng này có tính năng lưu trữ dữ liệu và cập nhật thông tin dự án theo thời gian thực, sử dụng nền tảng lưu trữ đám mây Firebase Mọi thay đổi về tình trạng thực hiện dự án sẽ được đồng bộ ngay lập tức đến tất cả người dùng, giúp người quản lý dự án truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và chính xác BKXD Data management đáp ứng xu hướng ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản lý dự án xây dựng hiện nay.
Cấu trúc của hệ thống QLDL BKXD Data management
Hệ thống QLDL BKXD Data management bao gồm ứng dụng trên nền tảng Android, IOS và Web, sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây Firebase của Google Hệ thống này cho phép các TTDL được cập nhật liên tục theo thời gian thực, hiển thị nội dung trên các ứng dụng ngay khi có sự thay đổi.
Hình 5.1 Xây dựng mô hình hệ thống BKXD Data management
Trình tự thực hiện của hệ thống QLDL của phần mềm App BKXD data management trải qua các bước chính:
B1: Lập trình phần mềm App trên hệ điều hành Android – IOS thông qua
B2: Sau khi phần mềm App đã hoàn thiện, tiến hành ứng dụng vào QLDL như sau:
- Nhập thông tin, tải dữ liệu lên phần mềm App
- Hệ thống sẽ tự động cập nhật và lưu trữ TTDL vào Firebase
- Sau đó hệ thống nền tảng Firebase sẽ tự động cập nhật và đồng bộ hóa dữ liệu hiển thị lên App của những đối tượng sử dụng khác
Hình 5.2 Cấu trúc Demo của phần mềm QLDL
Lập trình App BKXD Data Managenement
Phần mềm QLDL BKXD Data management được phát triển trên nền tảng Android Studio, sử dụng ngôn ngữ lập trình Dart và khung Flutter, tất cả đều thuộc sở hữu của Google.
Hình 5.3 Lập trình phần mềm
Android Studio hiện nay được coi là công cụ tốt nhất cho việc phát triển ứng dụng Android Đây là một môi trường phát triển tích hợp mà nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng các ứng dụng di động.
Hình 5.4 Môi trường phát triển tích hợp Android Studio
Cấu hình của điện thoại sử dụng App BKXD Data management:
Đối với hệ điều hành Android: Tối thiểu Android 5 (Hiện tại đã có Android 12)
Đối với hệ điều hành IOS: Tối thiểu IOS 13 (Hiện tại đã có IOS 16)
Hình 5.6 Cấu hình của phần mềm đối với nền tảng iOS
Xây dựng giao diện, cấu trúc App data management
Hình 5.7 Giao diện đăng nhập của phần mềm
Cấu trúc demo của phần mềm bao gồm 2 mục chính: Đấu thầu, Thi công
Trong phần dự án đấu thầu, giao diện sẽ hiển thị các thông tin cơ bản về các dự án, bao gồm tên dự án, chủ đầu tư, ngày đóng thầu, giá trị bảo lãnh và cam kết tín dụng.
Hình 5.8 Giao diện phần đấu thầu
Giao diện thông tin cơ bản trong dự án đấu thầu (Hình 5.9) cho phép cập nhật tình trạng thực hiện, giúp người quản lý dễ dàng theo dõi tiến độ gói thầu một cách chính xác.
Giao diện cập nhật tình trạng thực hiện của dự án đấu thầu, như trong Hình 5.10, cho phép ghi chú các vấn đề cần lưu ý và vướng mắc trong quá trình thực hiện hồ sơ dự thầu.
Hình 5.11 Giao diện phần ghi chú trong dự án đấu thầu
Các file dữ liệu liên quan đến gói thầu sẽ được lưu trữ ở phần tài liệu như:
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thuê thiết bị máy móc, …
Hình 5.12 Giao diện phần lưu trữ tài liệu trong dự án đấu thầu
Hồ sơ năng lực đấu thầu là tài liệu quan trọng để lưu trữ thông tin về khả năng tham gia đấu thầu, bao gồm hợp đồng kinh nghiệm, nhân sự với bằng cấp và chứng chỉ, phương tiện như giấy đăng ký và hóa đơn, cùng với các tài liệu tài chính – pháp lý, hồ sơ dự thầu trước đó và giá dự toán.
Hình 5.13 Giao diện phần tài liệu/ hồ sơ năng lực đấu thầu
Trong phần Dự án thi công, giao diện hiển thị các thông tin quan trọng như tên dự án, chủ đầu tư, giá trị hợp đồng, giá trị tạm ứng, ngày khởi công, ngày hoàn thành, kế hoạch nghiệm thu và thanh toán.
Giao diện màn hình chính của phần thi công, tương tự như phần đấu thầu, cung cấp chức năng cập nhật tình trạng thực hiện dự án, giúp người quản lý dễ dàng theo dõi tiến độ.
Hình 5.16 Giao diện phần cập nhật tình trạng thi công dự án
Trong phần Công việc, tiến độ thực hiện các hạng mục chi tiết của dự án sẽ được thể hiện rõ ràng Người quản lý có thể theo dõi tiến độ dự án thông qua các thông tin cơ bản như ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số lượng nhân công, thiết bị, vật tư huy động, và nhân sự phụ trách từng hạng mục.
Hình 5.17 Giao diện màn hình chính công việc thực hiện
Hình 5.18 Giao diện phần thông tin cơ bản công việc thực hiện
Phần này còn tích hợp chức năng ghi chú và chụp hình để báo cáo tiến độ dự án Hình ảnh chụp sẽ hiển thị thông tin về thời gian, ngày tháng và địa điểm, giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tiến độ và tránh tình trạng thông tin không đúng với thực tế.
Hình 5.19 Giao diện phần ghi chú Ngoài ra, còn có phần ghi chú chung cho dự án: thông báo, ghi chú những thông tin cần lưu ý
Hình 5.20 Giao diện màn hình ghi chú thông tin chung cho dự án
File dữ liệu dự án là nơi lưu trữ toàn bộ thông tin trong quá trình thi công, bao gồm hồ sơ pháp lý đầu vào, giấy phép thi công, lệnh khởi công, hồ sơ tiến độ, thí nghiệm, nghiệm thu thanh toán và hoàn công dự án.
Hình 5.21 Giao diện màn hình tài liệu lưu trữ chung cho dự án
Trong phần dự án thi công, có một kho lưu trữ tài liệu và biểu mẫu chung cho tất cả các dự án, bao gồm hợp đồng, báo cáo, công văn, biểu mẫu thanh toán nghiệm thu và các văn bản quy phạm pháp luật Nhờ vào nhóm dữ liệu và biểu mẫu này, các dự án sẽ đạt được sự đồng bộ và thống nhất về thông tin, dữ liệu cũng như phương pháp quản lý.
Phần mềm cung cấp giao diện màn hình tài liệu lưu trữ chung cho tất cả các dự án, giúp người quản lý luôn cập nhật thông tin và dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả Để tránh tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật thông tin, phần mềm có chức năng thông báo đến người sử dụng khi có bất kỳ thay đổi nào về dự án.
Hình 5.23 Giao diện màn hình phần thông báo dự án
Phân quyền truy cập
Ứng dụng QLDL BKXD Data management được phát triển trên hai nền tảng Android và IOS, cho phép phân quyền truy cập vào hệ thống CSDL cho người quản lý và nhân sự được giao nhiệm vụ cập nhật thông tin Việc phân quyền này giúp xác định rõ quyền hạn và chức năng truy cập của từng người dùng, đảm bảo tính bảo mật cho thông tin Chỉ những người được cấp quyền mới có khả năng xem, tải và chỉnh sửa TTDL của dự án.
Việc phân quyền truy cập đơn giản sẽ được chia như sau:
Nhóm 1: Được chỉnh sửa, đăng tải, tải về, xóa và nhận thông báo TTDL dự án mà người dùng được phân quyền
Nhóm 2: Chỉ được xem, tải về và không được chỉnh sửa bất cứ TTDL dự án nào.
Nhập dữ liệu đầu vào bằng App
Đầu tiên muốn sử dụng chúng ta phải tải App trên Appstore (IOS) hoặc CHplay (Android)
Thông qua kết nối internet 4G, 5G trên điện thoại người dùng có thể nhập các thông tin/dữ liệu dữ liệu dự án lên App
Hình 5.24 Mô hình hoạt động của Firebase
Dữ liệu sẽ được tải lên nền tảng lưu trữ đám mây Firebase từ ứng dụng, tự động cập nhật và đồng bộ hóa TTDL theo thời gian thực, đồng thời thông báo sự thay đổi đến các người sử dụng khác.
Cách thức hoạt động của Firebase- Cloud Firestore
Cloud Firebase is the successor to the Realtime Database (a NoSQL database) of Firebase Cloud Firestore is the latest database designed for developing mobile applications with an improved data model compared to the Realtime Database.
Firebase Realtime Database cho phép đồng bộ hóa dữ liệu trên ứng dụng, cung cấp khả năng cập nhật dữ liệu ngay cả khi thiết bị di động hoặc web đang ngoại tuyến.