1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì tại nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

97 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì tại nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời
Tác giả Nguyễn Tấn Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền, TS. Nguyễn Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại và phát triển một bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong nhà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN TẤN THÀNH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ MỚI ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT BẢO TRÌ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẤM PIN

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

Chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 8520117

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Thành

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Dương Quốc Bửu

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Đức Duy

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP HCM ngày 08 tháng 01 năm 2023

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị cùa hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 Chủ tịch hội đồng: TS Lê Song Thanh Quỳnh

2 Thư ký hội đồng: TS Nguyễn Hữu Thọ

3 Phản biện 1: TS Dương Quốc Bửu

4 Phản biện 2: TS Nguyễn Đức Duy

5 Ủy viên: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

Xác nhận cùa Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN TẤN THÀNH MSHV: 2070330 Ngày, tháng, năm sinh: 08/12/1991 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghiệp Mã số : 8520117

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại và phát triển một bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời Lấy một trường hợp cụ thể tại một công ty sản xuất tại TP HCM với 5 nhiệm vụ nghiên cứu là : NV1- Tìm hiểu hoạt động bảo trì NV2- Đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại và đánh giá các chỉ số hiệu suất bảo trì NV3- Cung cấp cách thức và bộ công cụ xác định các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới NV4- Xây dựng và đán giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới NV5- Ứng dụng thực tế

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05/09/2022

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2022

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền, TS Nguyễn Văn Thành

Tp HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2023

PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền TS Nguyễn Văn Thành

TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

-

Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô thuộc bộ môn Kỹ thuật Hệ Thống Công Nghiệp - Khoa Cơ Khí - Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM với các bài giảng, giáo trình, bài báo, tài liệu tham khảo do Thầy Cô cung cấp Đặc biệt là sự truyền đạt kinh nghiệm quý báu của Thầy Cô bộ môn trong suốt quá trình học tập đã giúp tôi tìm hiểu và giải quyết vấn đề được thuận lợi, nhanh chóng hơn

Tôi cũng xin cảm ơn Thầy Đỗ Ngọc Hiền và Thầy Nguyễn Văn Thành - Bộ Môn Kỹ thuật Hệ Thống Công Nghiệp - Khoa Cơ Khí – Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện

đề tài, cũng như sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo công ty và đồng nghiệp tại công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời nơi tôi công tác đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên

và ủng hộ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần giúp tôi có thể hoàn thành tốt quãng đường học tập và rèn luyện tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn

Tp HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2023

Học viên

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày nay bảo trì trở thành hoạt động thiết yếu, góp phần khôi phục khả năng sản xuất

và độ tin cậy thiết bị Bảo trì do đó cũng trở thành một hoạt động bền vững gắn liền với hoạt động sản xuất Để đảm bảo nhà máy hoạt động với hiệu suất mong muốn với chi phí tối ưu, việc bảo trì cần được theo dõi thông tin về hiệu suất bảo trì và hiệu suất công việc thông qua việc đo lường hiệu suất bảo trì Các chỉ số đo lường tốt góp phần xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và kết quả mong muốn, cung cấp các tín hiệu của sự tiến bộ và khả năng thu hẹp khoảng cách với mục tiêu đề ra

Nghiên cứu ứng dụng tại một công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời, là công

ty hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, với nhiều năm kinh nghiệm trong việc phát triển, đầu tư, sản xuất, thiết kế, xây dựng và vận hành nhiều nhà máy điện năng lượng mặt trời lớn trên khắp thế giới Nghiên cứu đã tìm hiểu tài liệu và các nghiên cứu điển hình liên quan đến đo lường hiệu suất bảo trì, tìm hiểu hoạt động bảo trì hiện tại của nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời Phân tích, đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại Cung cấp bộ công cụ xác định các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới Phát triển, xây dựng một bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời Ứng dụng vào thực tế theo dõi hiệu suất bảo trì thông qua 17 chỉ số, đánh giá bộ chỉ số đo lường mới đáp ứng ba tiêu chí tài chính, khả dụng và hài lòng Kết quả đạt được là xác định được trạm làm việc là trọng tâm cần cải thiện của hoạt động sản xuất và bảo trì, tiết kiệm chi phí bảo trì theo từng khu vực Tập trung vào vấn đề môi trường, sức khỏe, an toàn và đào tạo nhân viên Tiếp tục duy trì theo dõi và đánh giá hiệu suất bảo trì

Trang 6

ABSTRACT

Maintenance is now a crucial activity that contributes to the restoration of manufacturability and equipment reliability Thus, maintenance also turns into a manufacturing-related sustainability activity Maintenance should be monitored using data on maintenance performance and job performance through measurement

of maintenance performed to make sure the plant is functioning at the intended performance at the lowest cost Effective metrics show signals of progress, indicate the difference between existing and planned results, and may even help achieve goals Applied research at a solar panel manufacturer, a business in the energy sector with many years of experience in the development, investment, production, design, building, and operation of numerous sizable solar power plants globally Understanding the present maintenance practices of the solar panel manufacturer required an analysis of the literature and case studies pertaining to maintenance performance measurement Measure the effectiveness of maintenance by analyzing and evaluating the present set of indicators Offer a toolbox for creating fresh maintenance performance metrics Formulated and constructed a fresh set of metrics

to gauge the efficiency of maintenance in solar panel manufacturing Utilizing 17 measures to monitor maintenance performance, a new set of metrics that satisfy the three requirements of cost, availability, and satisfaction is evaluated In order to optimize production and maintenance activities and reduce maintenance costs by area, the workstation is chosen as the focal point Concentrate on staff training, safety, and the environment Maintain vigilance and analyze the effectiveness of maintenance

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây ra công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện cho luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng được công bố và cho phép sử dụng

TP HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2023

Học viên thực hiện

Nguyễn Tấn Thành

Trang 8

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ III ABSTRACT IV MỤC LỤC VI DANH MỤC HÌNH ẢNH IX DANH MỤC BẢNG BIỂU XI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT/THUẬT NGỮ XIII

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung của đề tài 2

1.4 Phạm vi và giới hạn của luận văn 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Hoạt động bảo trì 5

2.1.1 Giới thiệu 5

2.1.2 Lợi ích và tầm quan trọng của bảo trì 5

2.1.3 Các hình thức bảo trì 6

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo trì 7

2.2 Các nghiên cứu liên quan 8

Trang 9

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT BẢO TRÌ HIỆN TẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU

SUẤT BẢO TRÌ MỚI 19

3.1 Đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại 19

3.1.1 Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại 19

3.1.2 Đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại 20

3.2 Cách thức xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì 25

3.3 Phương pháp luận nghiên cứu 27

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ MỚI ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT BẢO TRÌ, ĐÁNH GIÁ VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ 29

4.1 Xây dựng bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì 29

4.2 Thực hiện đo lường hiệu suất bảo trì 33

4.3 Đánh giá bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì 38

4.4 Ứng dụng trong công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời 46

4.4.1 Giới thiệu quy trình sản xuất và hoạt động bảo trì 46

4.4.2 Mô hình đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại 47

4.4.3 Áp dụng bộ chỉ số mới vào đo lường hiệu suất bảo trì 49

4.4.4 Đánh giá bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì 51

4.4.5 Hướng phát triển 63

4.4.6 Kết quả 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Hướng phát triển và kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 10

PHỤ LỤC 73

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 82

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Phân loại bảo trì theo các chiến lược khác nhau (White 1979) 6

Hình 2.2 MPM theo đề xuất của Arts (1998) 9

Hình 2.3 MPM theo đề xuất của Campbell (1995) 10

Hình 2.4 MPM theo đề xuất của Dwight (1995) 11

Hình 2.5 MPM theo đề xuất của Coetzee (1997) 12

Hình 2.6 MPI theo đề xuất của Weber và Thomas (2006) 13

Hình 2.7 MPM theo đề xuất của Weber và Thomas (2006) 14

Hình 2.8 MPM theo đề xuất của Parida, A., Chattopadhyay, G (2007) 15

Hình 2.9 MPM theo đề xuất của Muchiri et al (2010) 16

Hình 2.10 Phương pháp luận nghiên cứu 27

Hình 3.1 Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại 19

Hình 3.2 Chiến lược của tổ chức theo Parameter (2010) 21

Hình 3.3 Các nhóm tiêu chí đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại theo Parameter (2010) 22

Hình 3.4 Thẻ điểm bảo trì (MSC) theo Ahlmann (2002) 23

Hình 3.5 Đánh giá các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại theo Thẻ điểm bảo trì (MSC) Ahlmann (2002) 25

Hình 3.6 Cách thức xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì theo Bourne (2000) 26

Hình 4.1 Bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì 34

Hình 4.2 Các nhóm tiêu chí đánh giá bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì 40

Hình 4.3 Đánh giá các chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì theo Thẻ điểm bảo trì (MSC) Ahlmann (2002) 41

Trang 12

Hình 4.4 Mối quan hệ rõ ràng giữa các chỉ số đo lường 42

Hình 4.5 Hướng phát triển mong muốn của từng chỉ số đo lường 42

Hình 4.6 Cây kinh tế 44

Hình 4.7 Cây khả dụng 45

Hình 4.8 Cây hài lòng 46

Hình 4.9 Quy trình sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời 46

Hình 4.10 Phần trăm chi phí bảo trì năm 2021 cho từng khu vực sản xuất 53

Hình 4.11 Chi phí sử dụng theo từng tháng tại khu vực Lắng đọng chất bán dẫn năm 2021 54

Hình 4.12 Độ sẵn sàng của thiết bị tại khu vực Lắp ráp và kiểm tra năm 2021 59 Hình 4.13 Thời gian yêu cầu bảo trì sự cố khu vực Lắp ráp và kiểm tra năm 2021 60

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan 17 Bảng 4.1 Bộ tiêu chí xác định các chỉ số đo lường theo Chibuye, Lofgren (2013) 29 Bảng 4.2 Cụ thể hóa các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì 35 Bảng 4.3 Diễn giải chỉ số Báo cáo về môi trường, sức khỏe và an toàn 38 Bảng 4.4 Khung đánh giá hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì theo Parmenter (2010) 38 Bảng 4.5 Dữ liệu bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì trong năm 2021 48 Bảng 4.6 Dữ liệu bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong năm 2021 49 Bảng 4.7 Dữ liệu bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong năm 2021 theo Cây kinh tế 51 Bảng 4.8 Chi phí bảo trì năm 2021 cho từng khu vực sản xuất 52 Bảng 4.9 Chi phí bảo trì theo từng loại hình khu vực Lắng đọng chất bán dẫn năm

2021 53 Bảng 4.10 Các loại vật tư được sử dụng nhiều nhất khu vực Lắng đọng chất bán dẫn năm 2021 54 Bảng 4.11 Chi phí tiết kiệm được của những vật tư được tái sử dụng nhiều nhất khu vực Lắng đọng chất bán dẫn trong năm 2021 55 Bảng 4.12 Chi phí tiết kiệm được của những vật tư được tái sử dụng nhiều nhất khu vực Lắp ráp và kiểm tra trong năm 2021 56 Bảng 4.13 Chi phí tiết kiệm được của những vật tư được tái sử dụng nhiều nhất khu vực Định hình tế bào quang điện trong năm 2021 57 Bảng 4.14 Dữ liệu bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong năm 2021 theo Cây khả dụng 58 Bảng 4.15 Trung bình thời gian sửa chửa khu vực Lắp ráp và kiểm tra năm 2021 59

Trang 14

Bảng 4.16 Dữ liệu bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong năm 2021 theo Cây hài lòng 61 Bảng 4.17 Tỷ lệ hoàn thành các lớp học an toàn 61 Bảng 4.18 Các khóa huấn luyện kỹ năng năm 2021 62 Bảng 4.19 Dữ liệu bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong 9 tháng đầu năm

2022 64 Bảng 4.20 Chi phí bảo trì 9 tháng đầu năm 2022 cho từng khu vực sản xuất 64 Bảng 4.21 Tiến độ các lớp học đào tạo kỹ năng năm 2022 65

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT/THUẬT NGỮ STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt và yêu cầu ngày càng cao từ đối tác

và các bên liên quan là động lực thúc đẩy cho các công ty sản xuất cố gắng cải thiện

và tối ưu hóa năng suất nhằm duy trì tính cạnh tranh Tính cạnh tranh phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy và tính sẵn có của các cơ sở sản xuất Mặc dù các cơ sở sản xuất được thiết kế để hoạt động trong suốt thời gian sử dụng dự kiến, nhưng sự xuống cấp bắt đầu xảy ra ngay sau khi chúng được đưa vào vận hành do hao mòn trong quá trình

sử dụng hoặc lỗi vận hành Việc này dẫn đến các thiết bị dừng sản xuất nhiều hơn, các vấn đề về chất lượng, tốc độ sản xuất bắt đầu xuất hiện, các mối nguy về an toàn, môi trường trở thành hệ quả rõ ràng hơn Những vấn đề này tác động tiêu cực tới chi phí hoạt động, lợi nhuận, năng suất và khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng Từ đó bảo trì trở thành hoạt động thiết yếu, góp phần khôi phục khả năng sản xuất và độ tin cậy thiết bị Bảo trì do đó cũng trở thành một hoạt động bền vững gắn liền với hoạt động sản xuất Để đảm bảo nhà máy hoạt động với hiệu suất mong muốn với chi phí tối ưu, việc bảo trì cần được theo dõi thông tin về hiệu suất bảo trì và hiệu suất công việc thông qua việc đo lường hiệu suất bảo trì và các chỉ số hiệu suất bảo trì Các chỉ

số đo lường tốt góp phần xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và kết quả mong muốn, cung cấp các dấu hiệu của sự tiến bộ và khả năng thu hẹp khoảng cách với mục tiêu đề ra

Công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, với nhiều năm kinh nghiệm trong việc phát triển, đầu tư, sản xuất, thiết kế, xây dựng và vận hành nhiều nhà máy điện năng lượng mặt trời lớn trên khắp thế giới Công ty với các nhà máy sản xuất và điều hành đặt tại Mỹ, Malaysia, Việt Nam, Ấn

Độ cung cấp giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả về chi phí cho khách hành, giúp giảm thiểu rủi ro trong việc sử dụng nguồn năng lượng được chuyển hóa từ quang năng thành điện năng thông qua tấm pin năng lượng mặt trời Với cam kết thân thiện với môi trường, có lộ trình xử lý phế phẩm sau quá trình sử dụng rõ ràng, sản phẩm của công ty góp phần bảo vệ môi trường và là nguồn cung năng lượng xanh, sạch, an

Trang 17

toàn Với nhà máy sản xuất đặt tại Việt Nam, công suất trung bình 11000 tấm/ngày hoạt động liên tục 24 giờ một ngày, tuần bảy ngày thì vấn đề bảo trì luôn được quan tâm hàng đầu Các thiết bị, máy móc luôn cần được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên với nhiều cấp độ bảo trì khác nhau được quản lý và thực hiện bởi bộ phận bảo trì Một trong những vấn đề quan trọng trong kiểm soát và quản lý bảo trì là đo lường hiệu suất bảo trì và đảm bảo duy trì các hoạt động theo kế hoạch Bằng cách xác định chuẩn xác và sử dụng hiệu quả các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì ta có thể đo lường các khía cạnh quan trọng của chức năng bảo trì, qua đó đánh giá và kiểm soát hiệu quả công việc bảo trì Nghiên cứu này sử dụng các khung đo lường hiệu suất bảo trì được giới thiệu bởi nhiều tác giả làm cơ sở và giới thiệu một bộ chỉ số mới phù hợp với môi trường sản xuất hiện tại Các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì được lựa chọn ảnh hưởng bởi môi trường sản xuất và các mục tiêu bảo trì, sử dụng hiệu quả các chỉ

số này góp phần hỗ trợ ra quyết định và cải thiện hiệu suất công việc

Do đó đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ MỚI ĐO LƯỜNG HIỆU

SUẤT BẢO TRÌ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẤM PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI” được thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại và phát triển một bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

1.3 Nội dung của đề tài

Đề tài nghiên cứu chính là: Làm thế nào một hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì có thể được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu chiến lược của một công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời và phát triển một bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới để đáp ứng các mục tiêu trên

Theo đó, các chủ đề chính của nghiên cứu được tóm tắt như sau:

• Tìm hiểu hoạt động bảo trì hiện tại của nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

Trang 18

• Tìm hiểu tài liệu và các nghiên cứu điển hình liên quan đến đo lường hiệu suất bảo trì

• Phân tích, đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

• Cung cấp bộ công cụ xác định các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới

• Phát triển, xây dựng một bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

• Ứng dụng vào thực tế và đánh giá kết quả đạt được

• Đề xuất giải pháp cải tiến

1.4 Phạm vi và giới hạn của luận văn

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong:

• Nghiên cứu dựa trên bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện có và nguồn dữ liệu hiện hành có thể thu thập và theo dõi được

• Nghiên cứu và phát triển bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì trong một công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

• Nghiên cứu chỉ giới hạn trong các vấn đề liên quan đến việc đo lường hiệu suất bảo trì và các chỉ số hiệu suất bảo trì tại một công ty sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời

• Nghiên cứu được thực hiện ở Việt Nam và phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một nhà máy thuộc hệ thống nhà máy sản xuất đặt tại Việt Nam

1.5 Cấu trúc luận văn

Nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu

Chương 3: Phân tích bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại và phương pháp xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì mới

Trang 19

Chương 4: Xây dựng bộ chỉ số mới đo lường hiệu suất bảo trì, đánh giá và ứng dụng thực tế

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 20

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.2 Lợi ích và tầm quan trọng của bảo trì

Hoạt động bảo trì đóng một vai trò rất quan trọng, cũng như nhiều hoạt động khác ở trong một nhà máy sản xuất Các hoạt động bảo trì hệ thống phải được xem xét cẩn thận bởi vì các hoạt động này có thể có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất tổng thể Do đó, làm thế nào để hoạt động bảo trì diễn ra một cách tối ưu phải được cẩn thận xem xét

và gắn liền với kiểm soát chi phí bảo trì Tầm quan trọng của bảo trì còn được quan tâm trong cách phát triển và thực hiện các chiến lược bảo trì tối ưu để cải thiện độ tin cậy của hệ thống, giảm bớt tần suất xảy ra lỗi hệ thống và giảm chi phí bảo trì Một

hệ thống bảo trì tốt có thể tạo ra nhiều lợi ích khác như:

• Tăng mức độ khả dụng của thiết bị

• Tăng độ an toàn cho nhân viên vận hành máy móc

• Tăng độ tin cậy, mất ít thời gian hơn trong sửa chữa, ít gián đoạn hoạt động sản xuất

• Giảm tỉ lệ lỗi chất lượng sản phẩm

• Khả năng giảm chi phí vận hành nếu bảo trì được tiến hành thường xuyên

• Nhịp sản xuất được duy trì, tuổi thọ của thiết bị được kéo dài, giảm hao mòn hoặc xuống cấp

• Giá trị của thiết bị được nâng cao, cơ sở vật chất được duy trì tốt

Trang 21

Các lợi ích của bảo trì chứng minh rằng khi có kế hoạch bảo trì tốt và được thực hiện khoa học thì hoạt động bảo trì hệ thống trở nên cực kỳ quan trọng đối với hoạt động sản xuất, góp phần giúp hoạt động sản xuất trở nên lành mạnh và hiệu quả

2.1.3 Các hình thức bảo trì

Trong tài liệu, các tác giả khác nhau đã phân loại bảo trì theo các mô hình khác nhau dựa trên yêu cầu và quá trình của hoạt động bảo trì, trong đó White (1979) phân loại bảo trì theo các chiến lược khác nhau (Hình 2.1) [1]

Hình 2.1 Phân loại bảo trì theo các chiến lược khác nhau (White 1979)

➢ Bảo trì không có kế hoạch

Đây loại hình bảo trì nền tảng và đơn giản Trong loại hình bảo trì này, việc sửa chữa hoặc thay thế chỉ được thực hiện khi hỏng hóc xảy ra Loại hình này phù hợp với một

hệ thống có ít hoặc không có tỷ lệ rủi ro và không quan tâm đến chi phí cũng như hậu quả khi dừng máy bất chợt Loại hình bảo trì này đòi hỏi quá trình phản ứng nhanh với các sự cố phát sinh, phụ tùng thay thế luôn sẵn sàng và nhân viên bảo trì được

Trang 22

chuẩn bị tốt, có các yêu cầu cần thiết về kỹ năng và sẵn sàng cho sửa chữa thiết bị ngay lập tức đề khôi phục sản xuất

➢ Bảo trì có kế hoạch

Bảo trì có kế hoạch bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết để lập kế hoạch, kiểm soát

và ghi lại tất cả công việc đã thực hiện liên quan đến việc duy trì các tiêu chuẩn ban đầu Bảo trì có kế hoạch trở nên phổ biến hơn khi nó đã được công nhận rằng lỗi thiết

bị có thể được ngăn chặn Thiết bị hư hỏng dẫn đến tốn nhiều chi phí và thời gian sửa chữa hơn Trong đó lập kế hoạch bảo trì bao gồm dự đoán, bảo dưỡng khắc phục, đại

tu theo kế hoạch, thay thế theo kế hoạch, chuẩn bị phụ tùng

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo trì

Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo trì được chia thành hai loại chính, những nhân tố có thể kiểm soát để giảm chi phí bằng cách áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa và các nhân

tố không kiểm soát được, các chi phí không được kiểm soát nhưng có thể được tối ưu hóa ở một mức độ nào đó theo những hạn chế nhất định Lập kế hoạch bảo trì là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến kế hoạch bảo trì và chi phí Do nhu cầu về hoạt động bảo trì thay đổi theo từng giai đoạn nên điều quan trọng là kế hoạch bảo trì phải bám sát và biết biến đổi theo từng quá trình, có phương án dự phòng phù hợp Chiến lược bảo trì thường được lựa chọn theo chính sách từ ban lãnh đạo và những quyết định quan trọng trong sản xuất Chiến lược bảo trì được tiếp cận theo hai hình thức chính là: cách tiếp cận phản ứng và cách tiếp cận chủ động Các cách tiếp cận chiến lược bảo trì được áp dụng ở mọi nơi nhưng chỉ một số mang lại kết quả tối ưu

Vì vậy, lựa chọn chiến lược bảo trì phù hợp là một yếu tố quan trọng trong lập kế hoạch bảo trì vì nó có thể có tác động đến tổng thể chi phí bảo trì Nhân lực cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo trì Nhân lực nhiều có thể dẫn đến việc tăng trực tiếp chi phí bảo trì nhưng trên khía cạnh khác nó có thể giảm chi phí bảo trì thông qua giảm thời gian sửa chữa và tỉ lệ ngừng máy, tăng độ tin cậy và tối ưu thiết bị sản xuất Một yếu tố khác cần được xem xét là đào tạo nguồn nhân lực,

vì đào tạo tốt có thể mang lại cho nhân viên tự tin hơn khi làm việc với máy mới và giảm sai sót trong quá trình bảo trì

Trang 23

2.2 Các nghiên cứu liên quan

Tầm quan trọng của các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì đã được thảo luận nhiều qua các tác giả Nakajima (1988), Arts (1998), Campbell (1995), Dwight (1995), Coetzee (1997), Weber và Thomas (2006), Parida (2007), Muchiri (2010)…

➢ Nghiên cứu của Nakajima (1988):

Khái niệm Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) (Nakajima 1988), ra mắt vào những năm 1980, cung cấp một thước đo định lượng được gọi là Hiệu suất tổng thể thiết bị (OEE) để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của một tài sản máy móc thiết bị OEE giúp nhận thấy những vấn đề trong sử dụng và bảo trì tài sản, xác định phần trăm thời gian sản xuất thực sự hiệu quả và là thước đo tiêu chuẩn để theo dõi tiến trình khắc phục các vấn đề này Điều này hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả của thiết bị

và do đó nâng cao năng suất Khái niệm OEE ngày càng trở nên phổ biến và đã được

sử dụng rộng rãi như một công cụ định lượng cần thiết cho đo lường hiệu suất thiết

bị trong các ngành công nghiệp [2]

➢ Nghiên cứu của Arts (1998):

Arts (1998) sử dụng thời gian để phân loại các Chỉ số hiệu suất bảo trì thành ba cấp

độ cụ thể là: Hoạch định chiến lược, Kiểm soát chiến thuật, Kiểm soát hoạt động Trong đó Hoạch định chiến lược là quá trình ra quyết định dẫn đến việc hình thành các chiến lược của một đơn vị tổ chức hoặc tổ chức Các mục tiêu cần đạt được và các phương tiện để đạt được những mục tiêu được phát triển Đối với chức năng bảo trì, chiến lược cục bộ được suy ra từ chiến lược của công ty, chức năng sản xuất và yêu cầu thiết kế của các đơn vị sản xuất Lý thuyết Chi phí vòng đời sản phẩm được

sử dụng để ước tính tất cả các yếu tố chi phí bảo trì trong suốt vòng đời sản phẩm và

hổ trợ trong việc lựa chọn hoặc ra quyết định thiết kế Kiểm soát chiến thuật bao gồm tất cả các quyết định góp phần vào việc hoạch định chính sách liên quan đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lực Điều này dẫn đến việc phân loại bảo trì dựa trên mức độ khẩn cấp của nó (thời gian thực hiện bảo trì) và ảnh hưởng của chức năng sản xuất đối với việc lập lịch bảo trì Ở cấp độ này tính linh hoạt bị hạn chế vì phụ thuộc vào

Trang 24

khối lượng công việc và khả năng đáp ứng công việc bảo trì Kiểm soát hoạt động là quá trình ra quyết định nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động cụ thể (Hình 2.2):

Hình 2.2 MPM theo đề xuất của Arts (1998)

Nó liên quan đến việc phân bổ ngắn hạn năng lực bảo trì cho các nhu cầu bảo trì thể hiện qua các Lệnh công tác Các quyết định liên quan đến việc bảo trì ngay lập tức hay để sau, sửa chữa hay thay thế, sử dụng nhà thầu hoặc làm việc ngoài giờ được xem xét tập trung vào các chỉ số hiệu suất trong hệ thống kiểm soát bảo trì Cấp độ kiểm soát hoạt động được phân chia thành các nhóm: Lệnh công tác,Kho, Thu mua, Lịch sử và phân tích, Lập kế hoạch, Chọn công việc, Thực hiện công việc và báo cáo như hình 2.2 [3]

➢ Nghiên cứu của Campbell (1995):

Campbell (1995) phân loại các chỉ số hiệu suất bảo trì thành ba loại dựa trên trọng tâm của chúng (Hình 2.4):

Trang 25

Hình 2.3 MPM theo đề xuất của Campbell (1995)

Mỗi trọng tâm là tập hợp các chỉ số đo lường khác nhau trong đó, trọng tâm Thiết bị bao gồm các chỉ số như: Khả dụng, Khả năng bảo trì… Trọng tâm Chi phí bao gồm: Nhân công, Vật liệu, Dịch vụ… và cuối cùng là trọng tâm Quy trình bao gồm: Kế hoạch/Không kế hoạch, Tuân thủ lịch trình, Lệnh công tác…(hình 2.3) [4]

➢ Nghiên cứu của Dwight (1995):

Dwight (1995) phân loại các chỉ số đo lường hiệu suất thành một hệ thống phân cấp theo các giả định tác động của hệ thống bảo trì đối với hoạt động kinh doanh (Hình 2.4)

Trang 26

Hình 2.4 MPM theo đề xuất của Dwight (1995)

Dwight đưa ra năm cấp độ trong hệ thống phân cấp, cụ thể là: Tác động dòng dưới cùng công khai (có thể nhìn thấy) (ví dụ: Chi phí bảo trì trực tiếp), Lỗ lãi và hiệu suất tác động chi phí (có thể nhìn thấy được) (ví dụ: Chi phí bảo trì trực tiếp, Thời gian trì hoãn), Các biện pháp hiệu quả tức thời (ví dụ: Độ khả dụng, OEE…), Cách tiếp cận đánh giá hệ thống (ví dụ: Tỷ lệ phần công việc có/không có kế hoạch, Công việc quá hạn…) và Đo lường hiệu suất liên quan đến thời gian (ví dụ: Giá trị đo lường hiệu suất) [5]

➢ Nghiên cứu của Coetzee (1997):

Coetzee (1997) phân loại các Chỉ số hiệu suất bảo trì thành 4 nhóm chức năng: (Hình 2.5)

Trang 27

Hình 2.5 MPM theo đề xuất của Coetzee (1997)

Kết quả bảo trì (được đo bằng Khả dụng, Độ tin cậy, Khả năng hoạt động), Năng suất bảo trì (được đo lường bằng Hiệu quả sử dụng nguồn lực, Thành phần chi phí bảo trì), Hoạt động bảo trì (được đo bằng Lệnh công tác, Việc tồn đọng, Cường độ sự cố…), Chi phí bảo trì (được đo lường bằng Chi phí bảo trì, Hiệu quả chi phí, Chi phí phát sinh…) [6]

➢ Nghiên cứu của Weber và Thomas (2006)

Weber và Thomas (2006) đã phát triển bộ khung xác định các chỉ số hiệu suất bảo trì dựa trên việc Quản lý tài sản vật chất và Quy trình độ tin cậy của tài sản Họ đề xuất

Trang 28

26 KPI chính và phân loại chúng thành hai loại chính là: nhóm Chỉ báo nhanh và nhóm Chỉ báo chậm (Hình 2.6)

Hình 2.6 MPI theo đề xuất của Weber và Thomas (2006)

Nhóm Chỉ báo nhanh theo dõi xem các nhiệm vụ đang được thực hiện sẽ dẫn đến kết quả như thế nào trong khi nhóm Chỉ báo chậm theo dõi kết quả đang diễn ra hoặc kết quả đã đạt được Các Chỉ báo nhanh được phân loại theo: Nhận diện công việc, Công việc có kế hoạch, Kế hoạch làm việc, Thực hiện công việc, Theo dõi công việc và Theo dõi hiệu suất Các Chỉ báo chậm được phân loại theo: Số lượng lỗi, Chi phí, dừng máy (Hình 2.7) [4]

Trang 29

Hình 2.7 MPM theo đề xuất của Weber và Thomas (2006)

➢ Nghiên cứu của Parida (2007)

Parida (2007) đề xuất một khung phân cấp đa tiêu chí để đo lường hiệu suất bảo trì bao gồm nhiều tiêu chí cho từng cấp quản lý (Chiến lược/Quản lý cấp cao, Chiến thuật/Quản lý cấp trung và Chức năng/Vận hành viên), các tiêu chí liên quan đến Thiết bị, quy trình (OEE, Thời gian dừng máy), Chi phí (Chi phí bảo trì trên tổng sản phẩm),Bảo trì (Thay đổi theo thời gian, Công việc có kế hoạch, Công việc không có

kế hoạch), Học tập và đổi mới (Ý tưởng cải tiến, Đào tạo kỹ năng), Sự hài lòng của khách hàng (Phàn nàn, Trả hàng, Thái độ, Khách hàng mới), An toàn, sức khỏe và môi trường (Tai nạn, Học an toàn, Bồi thường, Phàn nàn), Sự hài lòng của nhân viên (Giữ chân nhân viên, Nhân viên phàn nàn) (Hình 2.8) [5]

Trang 30

Hình 2.8 MPM theo đề xuất của Parida, A., Chattopadhyay, G (2007)

➢ Nghiên cứu của Muchiri et al (2010):

Theo Muchiri et al (2010), các chỉ số hiệu suất bảo trì được chia thành hai loại chính: Quy trình bảo trì hay các Chỉ báo nhanh và Kết quả bảo trì hay các Chỉ báo chậm (Hình 2.9) Nhóm Chỉ báo nhanh theo dõi xem các nhiệm vụ đang được thực hiện sẽ dẫn đến kết quả như thế nào trong khi nhóm Chỉ báo chậm theo dõi kết quả đang diễn

ra hoặc kết quả đã đạt được Muchiri et al đã thực hiện một cuộc khảo sát việc sử dụng đo lường hiệu suất trong quản lý bảo trì Dựa trên khảo sát, các phân tích đã được thực hiện trên các KPI được sử dụng phổ biến, các KPI này ảnh hưởng đến môi trường sản xuất và mục tiêu bảo trì Muchiri chỉ ra rằng việc đo lường hiệu suất bảo trì bị chi phối bởi các Chỉ báo chậm (Hiệu quả thiết bị, Chi phí bảo trì và An toàn, sức khỏe và môi trường) Nhóm Chỉ báo nhanh (Nhân diện công việc, Kế hoạch công việc, Thực hiện công việc) được sử dụng ít hơn Kết quả cho thấy chỉ một số ít công

ty hài lòng với hệ thống đo lường hiệu suất của họ và sự thiếu hiệu quả của hệ thống

đo lường hiệu suất thúc đẩy cải thiện hiệu suất trong các ngành nghề [6]

Trang 31

Hình 2.9 MPM theo đề xuất của Muchiri et al (2010)

❖ Tóm tắt:

Thông qua việc tìm hiểu những nghiên cứu liên quan đến đo lường hiệu suất bảo trì, mỗi tác giả có định hướng phân loại các chỉ số hiệu suất bảo trì khác nhau và được tổng hợp cụ thể trong bảng 2.1 Nghiên cứu kết hợp các kết quả nghiên cứu từ nhóm tác giả và tiến hành tổng hợp, đặc biệt vận dụng nghiên cứu của Coetzee, L.T., Weber; A., Thomas, R.; Parida, A., Chattopadhyay, G; Peter N Muchiri et al làm trọng tâm cho việc phân loại các chỉ số hiệu suất bảo trì và đề xuất một bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì mới được chia làm hai nhóm:

Trang 32

Nhóm Chỉ báo nhanh và Nhóm chỉ báo chậm và theo các nhóm nhỏ chức năng sẽ được trình bày ở chương 4

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

STT Tác giả Tên nghiên cứu Tóm tắt ý chính

1 Nakajima, S Introduction to TPM:

Total Productive Maintenance, Productivity Press,

1988

Cung cấp một thước đo định lượng được gọi là Hiệu suất tổng thể thiết bị (OEE)

để đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của một tài sản máy móc thiết bị

2 Arts, R.H.P.M,

Knapp, G.M.,

Mann, L

Some aspects of measuring maintenance performance in process industry, Quality in Maintenance

Engineering, no 4(1),

pp 6-11, 1998

Sử dụng thời gian để phân loại các Chỉ số hiệu suất bảo trì thành ba cấp độ cụ thể là: Hoạch định chiến lược, Kiểm soát chiến thuật, Kiểm soát hoạt động

3 Campbell, J.D Uptime, strategies for

excellence in maintenance management, in OR:

Productivity Press, Portland, 1995

Phân loại các chỉ số hiệu suất bảo trì thành ba loại dựa trên trọng tâm của chúng: Thiết bị, Chi phí, Quy trình

4 Dwight, R Concepts for measuring

maintenance performance: new developments in maintenance, Eindhoven, 1995

Phân loại các chỉ số đo lường hiệu suất thành một

hệ thống phân cấp theo các giả định tác động của hệ thống bảo trì đối với hoạt động kinh doanh Dwight,

R đưa ra năm cấp độ trong

hệ thống phân cấp: Tác động dòng dưới cùng công khai, Lỗ lãi và hiệu suất tác động chi phí, Các biện pháp hiệu quả tức thời Cách tiếp cận đánh giá hệ thống và

Đo lường hiệu suất liên quan đến thời gian

Trang 33

5 Coetzee, L.T Maintenance, South

Africa: Maintenance Publishers, 1997

Phân loại các Chỉ số hiệu suất bảo trì thành 4 nhóm chức năng: Kết quả bảo trì, Năng suất bảo trì, Hoạt động bảo trì, Chi phí bảo trì

6 Weber, A.,

Thomas, R

Key performance indicators Measuring and managing the maintenance function, Ontario: Ivara

Corporation, 2006

Phát triển bộ khung xác định các chỉ số hiệu suất bảo trì dựa trên việc Quản

lý tài sản vật chất và Quy trình độ tin cậy của tài sản

Đề xuất 26 KPI chính và phân loại chúng thành hai loại chính là: nhóm Chỉ báo nhanh và nhóm Chỉ báo chậm

7 Parida, A.,

Chattopadhyay, G

Development of a multi-criteria hierarchical framework for maintenance

performance measurement (MPM), Journal of Quality in Maintenance

Engineering, no 13(3),

pp 241-258, 2007

Đề xuất một khung phân cấp đa tiêu chí để đo lường hiệu suất bảo trì bao gồm nhiều tiêu chí cho từng cấp quản lý (Chiến lược/Quản

lý cấp cao, Chiến thuật/Quản lý cấp trung và Chức năng/Vận hành viên)

performance measurement in Belgian industries, International Journal of Production Research, vol 48, no 20, pp

5905-5924, 2010

Các chỉ số hiệu suất bảo trì được chia thành hai loại chính: Quy trình bảo trì hay các Chỉ báo nhanh và Kết quả bảo trì hay các Chỉ báo chậm

Trang 34

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT BẢO TRÌ HIỆN TẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT BẢO TRÌ MỚI

3.1 Đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

3.1.1 Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

Nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời được xây dựng và vận hành từ năm

2018, trong đó bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì được sử dụng qua các năm và cải tiến nhằm mục đích tạo ra một tập hợp các biện pháp khả thi để đánh giá các chương trình bảo trì do tổ chức quy định Bộ chỉ số này bao gồm một tập hợp các chỉ số hiệu suất bảo trì chia làm ba nhóm chức năng chính: Duy trì; Chất lượng; Môi trường, sức khỏe và an toàn, tạo thành một hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì đối với quy trình sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời (Hình 3.1)

Hình 3.1 Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

Trang 35

Nhóm Môi trường, sức khỏe và an toàn gồm các chỉ số:

• Số lượng tai nạn (I1): phản ánh thống kê về các tai nạn an toàn lao động có yếu tố môi trường hoặc sức khỏe

3.1.2 Đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

➢ Đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại theo Parameter

(2010)

Quản lý hiệu suất là quá trình mà các tổ chức sử dụng để quản lý hiệu suất của họ phù hợp với các mục tiêu và chiến lược của công ty [7] Ngoài ra, quản lý hiệu suất bao gồm quản lý việc lan truyền thông tin, phân bổ nguồn lực, đặt mục tiêu hiệu suất

Trang 36

và sử dụng kết quả từ việc đo lường hiệu suất để tạo ra sự thay đổi tích cực trong tổ chức [8] Quá trình đo lường hiệu suất, tức là đầu vào của quy trình quản lý hiệu suất, được gọi là đo lường hiệu suất [9] Một hệ thống đo lường hiệu suất tốt là trung tâm của việc tạo ra một quy trình quản lý hiệu quả [7] Một hệ thống đo lường hiệu suất hiệu quả phải phù hợp với chiến lược của công ty vì việc đo lường hiệu suất đóng một vai trò quan trọng trong việc biến sứ mệnh và chiến lược của tổ chức thành hiện thực [9] Theo Parmenter (2010), một cách để đảm bảo sự liên kết là có một điểm khởi đầu trong các tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức Từ đó, người ta có thể xác định các chiến lược của tổ chức theo các quan điểm khác nhau chẳng hạn như: Kết quả tài chính; Khách hàng; Học tập và phát triển; Quy trình nội bộ; Sự hài lòng của nhân viên; Cộng đồng và môi trường Thông qua các bước này, tổ chức có thể xác định các yếu tố thành công quan trọng của họ, sau đó đưa ra chỉ dẫn về những gì cần đo lường ở cấp độ hoạt động (Hình 3.2)

Hình 3.2 Chiến lược của tổ chức theo Parameter (2010)

Theo phân loại Parameter (2010) (Hình 3.2) và Bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại (Hình 3.1), bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại chỉ phản ánh được 4 nhóm tiêu chí là: học tập và phát triển; quy trình nội bộ; sự hài lòng của nhân viên; cộng đồng và môi trường (Hình 3.3)

Trang 37

Hình 3.3 Các nhóm tiêu chí đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại

theo Parameter (2010)

Nhóm Cộng đồng và môi trường gồm chỉ số Số lượng tai nạn (I1) Nhóm Sự hài lòng của nhân viên gồm các chỉ số: Lỗi tay nghề (I3) Nhóm Quy trình nội bộ gồm các chỉ số: Thời gian bảo trì phòng ngừa cho phép (I4), Tuân thủ sử dụng thiết bị cầm tay (I5), Số yêu cầu bảo trì phòng ngừa quá hạn (I6), Trung bình thời gian sửa chữa (I7), Mức sử dụng nguồn lực (I8) Các nhóm tiêu chí còn lại: kết quả tài chính; khách hàng vẫn chưa được đề cập đến Nghiên cứu sẽ tiến hành lựa chọn ra những chỉ số mới phù hợp với các nhóm tiêu chí còn lại và sẵn có trong chương 4

➢ Đánh giá bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại theo Ahlmann

(2010), Bernspang và Kali (2011)

Để lập bản đồ những gì liên quan và đáng quan tâm khi phát triển các chỉ số hiệu suất bảo trì, Thẻ điểm bảo trì (MSC) do Ahlmann (2002) phát triển được sử dụng [10] MSC là một loại thẻ điểm cân bằng, đặc biệt liên quan đến quan điểm bảo trì MSC bao gồm bốn phối cảnh và các mũi tên tượng trưng cho mối quan hệ giữa chúng Tất

cả các mối quan hệ đều có thể tính toán hoặc đo lường (Hình 3.4) [11]

Trang 38

Hình 3.4 Thẻ điểm bảo trì (MSC) theo Ahlmann (2002)

Ahlmann (2002), A Bernspang và Z Kali (2011) xác định 4 quan điểm chính trong đánh giá chỉ số hiệu suất bảo trì bao gồm: Quan điểm khách hàng, Quan điểm về tài chính, Quan điểm phát triển và học tập, Quan điểm quy trình nội bộ (Hình 3.4) trong đó:

Quan điểm về khách hàng góp phần gia tăng giá trị khách hàng bao gồm các yếu tố:

• Cải thiện vòng đời sản phẩm

• Giao hàng đúng hẹn

• Thời gian giao hàng ngắn

• Nâng cao chất lượng

Quan điểm về tài chính góp phần gia tăng tỉ suất lợi nhuận bao gồm các yếu tố:

• Tăng khối lượng

• Giá cao hơn

• Giảm chi phí

• Giảm hàng tồn kho

Trang 39

• Ít ràng buộc vốn

Quan điểm phát triển và học tập góp phần bảo trì hiệu quả hơn bao gồm các yếu tố:

• Nâng cao năng lực

• Phương pháp bảo trì mới

Quan điểm quy trình nội bộ góp phần tăng năng lực bảo trì bao gồm các yếu tố:

• Sản phẩm nhiều hơn

• Gia tăng sản xuất

• Nghỉ sản xuất ít hơn

Áp dụng bộ chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại vào Thẻ điểm bảo trì (Hình 3.5),

bộ chỉ số hiện tại thể hiện bảo trì theo hai quan điểm:

Quan điểm phát triển và học tập bao gồm các chỉ số:

• Lỗi tay nghề (I3)

• Số lượng tai nạn (I1)

Quan điểm quy trình nội bộ bao gồm các chỉ số:

• Thời gian bảo trì phòng ngừa cho phép (I4)

• Tuân thủ sử dụng thiết bị cầm tay (I5)

• Số yêu cầu bảo trì phòng ngừa quá hạn (I6)

• Trung bình thời gian sửa chữa (I7)

• Mức sử dụng nguồn lực (I8)

• Chất lượng bảo trì phòng ngừa (I2)

Trang 40

Hình 3.5 Đánh giá các chỉ số đo lường hiệu suất bảo trì hiện tại theo Thẻ điểm bảo

3.2 Cách thức xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất bảo trì

Quá trình quản lý hiệu suất không kết thúc khi một hệ thống đo lường hiệu suất được phát triển Khi quyết định những gì cần được đo lường, trọng tâm phải chuyển sang cách triển khai và sử dụng hệ thống đo lường hiệu suất trong tổ chức [12] Bourne (2000) đã phát triển một khuôn khổ để phát triển hệ thống đo lường hiệu suất với ba giai đoạn chính: Xây dựng đo lường hiệu suất, Thực hiện đo lường hiệu suất và Sử dụng đo lường hiệu suất (Hình 3.6) [12]

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] E. N. White, Maintenance Planning – Control and Documentation, London: Gower Press, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maintenance Planning – Control and Documentation
Tác giả: E. N. White
Nhà XB: Gower Press
Năm: 1973
[2] S. Nakajima, Introduction to TPM: Total Productive Maintenance, Productivity Press, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to TPM: Total Productive Maintenance
Tác giả: S. Nakajima
Nhà XB: Productivity Press
Năm: 1988
[4] A. Weber and R. Thomas, Key performance indicators. Measuring and managing the maintenance function, Ontario: Ivara Corporation, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key performance indicators. Measuring and managing the maintenance function
Tác giả: A. Weber, R. Thomas
Nhà XB: Ivara Corporation
Năm: 2006
[7] U. S. Bitichi, A. S. Carrie and L. McDevitt, "Integrated Performance Measurement Systems: An audit and development guide," The TQM Magazine, vol. 9, no. 1, pp. 46-53, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated Performance Measurement Systems: An audit and development guide
Tác giả: U. S. Bitichi, A. S. Carrie, L. McDevitt
Nhà XB: The TQM Magazine
Năm: 1997
[8] D. Amaratunga, D. Baldry and M. Sarshar, "Process improvement through performance measurement: the balanced scorecard methodology," Work Study, vol. 50, no. 5, pp. 179-189, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process improvement through performance measurement: the balanced scorecard methodology
Tác giả: D. Amaratunga, D. Baldry, M. Sarshar
Nhà XB: Work Study
Năm: 2001
[10] H. Ahlmann, From traditional practice to the new understanding: the significance of life cycle profit concept in the management of industrialenterprises, Vaxjo: International Foundation for Research in Maintenance, 6-7 May 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: From traditional practice to the new understanding: the significance of life cycle profit concept in the management of industrialenterprises
Tác giả: H. Ahlmann
Nhà XB: International Foundation for Research in Maintenance
Năm: 2002
[11] A. Bernspang and Z. Kali, Measuring the performance of a preventive maintenance programme for heavy trucks - from a life cycle profit perspective, Lund: Lund Institute of Technology, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring the performance of a preventive maintenance programme for heavy trucks - from a life cycle profit perspective
Tác giả: A. Bernspang, Z. Kali
Nhà XB: Lund Institute of Technology
Năm: 2011
[13] Y. Alhouli, Development of Ship Maintenance Performance Measurement Framework to Assess the Decision Making Process to Optimise in Ship Maintenance Planning, Manchester: School of Mechanical, Aerospace and Civil Engineering, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of Ship Maintenance Performance Measurement Framework to Assess the Decision Making Process to Optimise in Ship Maintenance Planning
Tác giả: Y. Alhouli
Nhà XB: Manchester: School of Mechanical, Aerospace and Civil Engineering
Năm: 2011
[14] L. Chibuye and E. Lofgren, Performance Measurement Systems: pre- conditions and implementation process for manufacturers moving downstream, Stockholm, Sweden: KTH Industrial Engineering and Management, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Measurement Systems: pre- conditions and implementation process for manufacturers moving downstream
Tác giả: L. Chibuye, E. Lofgren
Nhà XB: KTH Industrial Engineering and Management
Năm: 2013
[15] D. Parameter, Key Performance Indicators: Developing, Implementing, and Using Winning KPIs, New Jersey: John Wiley & Sons, Inc, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key Performance Indicators: Developing, Implementing, and Using Winning KPIs
Tác giả: D. Parameter
Nhà XB: John Wiley & Sons, Inc
Năm: 2010
[19] J. D. Campbell, Uptime, strategies for excellence in maintenance management, Portland: OR: Productivity Press, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uptime, strategies for excellence in maintenance management
Tác giả: J. D.. Campbell
Nhà XB: Productivity Press
Năm: 1995
[20] R. Dwight, Concepts for measuring maintenance performance: new developments in maintenance, Eindhoven: Moret Ernst & Young Management Consultants, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concepts for measuring maintenance performance: new developments in maintenance
Tác giả: R. Dwight
Nhà XB: Moret Ernst & Young Management Consultants
Năm: 1995
[21] A. R. v. Leeuwen, Optimization of the short-term labor and task scheduling in the maintenance of regional trains, Delft: Delft University of Technology, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of the short-term labor and task scheduling in the maintenance of regional trains
Tác giả: A. R. v. Leeuwen
Nhà XB: Delft University of Technology
Năm: 2021
[22] A. Elisson, Performance Indicators for Maintenance in Geothermal Power Plants, Reykjavik: University of Iceland, 2013, p. 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Indicators for Maintenance in Geothermal Power Plants
Tác giả: A. Elisson
Nhà XB: University of Iceland
Năm: 2013
[3] R. H. P. M. Arts, G. M. Knapp and L. Mann, "Some aspects of measuring maintenance performance in process industry," Quality in Maintenance Engineering, vol. 4, no. 1, pp. 6-11, 1998 Khác
[5] A. Parida and G. Chattopadhyay, "Development of a multi-criteria hierarchical framework for maintenance performance measurement (MPM),"Journal of Quality in Maintenance Engineering, vol. 13, no. 3, pp. 241-258, 2007 Khác
[6] P. N. Muchiri, L. Pintelon, H. Martin and A. D. Meyer, "Empirical analysis of maintenance performance measurement in Belgian industries," International Journal of Production Research, vol. 48, no. 20, pp. 5905-5924, 2010 Khác
[9] A. Neely, M. Gregory and K. Platts, "Performance Measurement System design: A Literature Review and Research Agenda," International Journal of Operations & Production Management, vol. 15, no. 4, pp. 1228-1263, 1995 Khác
[12] Bourne, "Designing, implementing and updating performance measurement systems," International Journal of Operations & Production management, vol. 20, no. 7, pp. 754-771, 2000 Khác
[17] P. Kueng, "Performance measurement systems in the service sector: the potential of IT is not yet utilised," International Journal Business Performance management, vol. 4, no. 1, pp. 94-114, 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm