1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá
Tác giả Nguyễn Thị Thu Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền, PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (15)
    • 1.1. Lý do hình thành đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (16)
    • 1.3. Phạm vi và giới hạn (17)
    • 1.4. Ý nghĩa đề tài (17)
    • 1.5. Bố cục đề tài (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (18)
    • 2.1 Cơ sở lý thuyết (19)
      • 2.1.1 Dự báo nhu cầu (19)
      • 2.1.2 Lên lịch sản xuất (MPS) (21)
        • 2.1.2.1 Khái niệm (21)
        • 2.1.2.2 Thiết kế lịch sản xuất (22)
      • 2.1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) (25)
    • 2.2 Phương pháp luận (28)
      • 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu (30)
        • 2.2.1.1 Nghiên cứu tại bàn (30)
        • 2.2.1.2 Nghiên cứu tình huống (30)
      • 2.2.2 Quy trình nghiên cứu (30)
      • 2.2.3 Đề xuất mô hình hoạch định vật tư MRP (31)
        • 2.2.3.1 Mô hình dự báo (31)
        • 2.2.3.2 Mô hình lên lịch sản xuất (MPS) (33)
        • 2.2.3.3 Mô hình hoạch định vật tư MRP (35)
      • 2.2.4 Thiết kế tình huống thực tế (36)
        • 2.2.4.1 Đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu (36)
        • 2.2.4.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu tình huống (36)
    • 2.3 Đánh giá tác động của việc triển khai MRP (37)
  • CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN LÁ (18)
    • 3.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp (40)
      • 3.1.1 Lĩnh vực hoạt động (40)
      • 3.1.2 Nhóm các sản phẩm (40)
      • 3.1.3 Quy trình sản xuất (42)
      • 3.1.4 Thu thập số liệu (43)
    • 3.2 Phương pháp hoạch định vật tư hiện tại và thực trạng của doanh nghiệp (45)
    • 3.3 Áp dụng hoạch định vật tư MRP vào doanh nghiệp (48)
      • 3.3.1 Dự báo nhu cầu cho sản phẩm Xô, Phuy (48)
        • 3.3.1.1 Thông tin đầu vào (48)
        • 3.3.1.2 Dự báo cho sản phẩm Xô (49)
        • 3.3.1.3 Dự báo cho sản phẩm Phuy (52)
        • 3.3.1.4 Nhu cầu sản phẩm quý I 2022 (55)
      • 3.3.2 Lên lịch sản xuất (57)
        • 3.3.2.1 Thông tin đầu và ràng buộc (57)
        • 3.3.2.2 Lịch sản xuất (58)
        • 3.3.2.3 Kiểm tra tính khả thi của lịch sản xuất (59)
      • 3.3.3 Hoạch định yêu cầu vật tư (60)
        • 3.3.3.1 Thông tin đầu vào (61)
        • 3.3.3.2 Lập kế hoạch vật tư (62)
        • 3.3.3.3 Đánh giá khả thi (66)
    • 3.4 Phân tích rút ra từ nghiên cứu (66)
      • 3.4.1 Dự báo nhu cầu (66)
      • 3.4.2 Tỷ lệ trễ đơn hàng (68)
    • 3.5 Kết quả (69)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (18)
    • 4.1 Bàn luận về kết quả đạt được (71)
    • 4.2 Kiến nghị (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá – Application of a material demand planning model of a

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THỊ THU VÂN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO DÒNG SẢN PHẨM QUY CÁCH LỚN TẠI

CÔNG TY SẢN XUẤT PHÂN BÓN LÁ

Chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 8520117

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2023

Trang 2

i

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Hữu Thọ

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Đức Duy

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày 08 tháng 01 năm 2023

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Nguyễn Vạng Phúc Nguyên - Chủ Tịch Hội đồng

2 TS Dương Quốc Bửu - Thư ký Hội đồng

3 TS Nguyễn Hữu Thọ - Ủy viên phản biện 1

4 TS Nguyễn Đức Duy - Ủy viên phản biện 2

5 PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền - Ủy viên Hội đồng

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ

Trang 3

ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Vân MSHV: 2070334 Ngày, tháng, năm sinh: 28/05/1996 Nơi sinh: Bình Thuận Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số: 8520117

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá –

Application of a material demand planning model of a fertilizer manufacturing

company

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của công ty

- Đề xuất mô hình lập kế hoạch vật tư theo nhu cầu

- Nghiên cứu tình huống: Ứng dụng phương pháp MRP vào hoạch định nhu cầu NVL tại một công ty sản xuất phân bón lá

- Kết luận và kiến nghị

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:05/09/2022

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2022

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

TPHCM, ngày 08 tháng 01 năm 2023

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam

TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư

cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá”, ngoài sự cố

gắng của bản thân thì còn có sự giúp đỡ và động viên rất lớn đến từ phía bộ môn, thầy/cô, gia đình, bạn bè Tôi xin cám ơn các thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, khoa Cơ khí, trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những hành trang kiến thức vô cùng quý báu, làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn cũng như áp dụng hữu ích vào công việc Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Đỗ Ngọc Hiền đã định hướng và tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Cảm

ơn tất cả anh, chị và các bạn đang học tập và làm việc tại bộ môn đã luôn giúp đỡ, động viên và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Bách Khoa TPHCM

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn doanh nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi tiếp cận với hoạt động của công ty, giúp tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu một cách thuận lợi

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, ủng hộ và là nguồn động lực để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp quý giá từ tất cả mọi người để tôi

có thể hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi người sức khỏe và thành công trong cuộc sống

TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Thu Vân

Trang 5

iv

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Hệ thống Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) là một trong những hệ thống thông tin quan trọng của các nhà máy sản xuất Khả năng tạo đơn đặt hàng cho đúng mặt hàng với số lượng phù hợp vào đúng thời điểm và đúng ngày yêu cầu đã khiến nó trở thành một hệ thống đáng tin cậy hơn so với các hệ thống khác Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc áp dụng MRP hiệu quả giúp chi phí và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nghiên cứu này tiến hành xây dựng Hệ thống hoạch định vật tư trong một công

ty sản xuất phân bón lá Nhóm sản phẩm quy cách lớn được lựa chọn để thực hiện

vì chiếm tỷ trọng cao nhất về tổng sản phẩm của công ty Mục tiêu nhằm tối ưu hóa tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm; đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trong nghiên cứu đã mô hình hóa và thiết kế hai khối chức năng chính là Lịch sản xuất (MPS) và Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), từ đó dẫn đến các đánh giá và kết luận Sau đó tiến hành áp dụng vào tình huống thực tế của nhà máy sản xuất phân bón lá Kết quả của nghiên cứu cho cái nhìn tổng quát hơn về quá trình triển khai thực hiện MRP tại công ty phân bón với chiến lược sản xuất theo đơn đặt hàng (MTO) và tạo tiền đề cho các nghiên cứu sau này

Nội dung luận văn gồm có 6 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận

Chương 3: Hoạch định nhu cầu vật tư cho nhà máy sản xuất phân bón lá

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

v

ABSTRACT

The Material Requirements Planning (MRP) system is one of the important information systems of the manufacturing plants The ability to create orders for the right item, quantity, time and date required has made it a more reliable system than others In many studies, effective application of MRP will optimize costs and improve profits for businesses

This research carried out the design and construction of a MRP System for a foliar fertilizer manufacturing company The large product group was selected for implementation because it accounts for the highest proportion of the company's total product The objective is to optimize the inventory of raw materials and finished products; meet customer needs

In the thesis, two main functional blocks were modeled and designed, Master Production Schedule (MPS) and Material Requirements Planning (MRP), leading to assessments and conclusions Then, apply it to the real situation of a foliar fertilizer factory The results of the study give a more general overview of the MRP implementation process at a foliar fertilizer company with a production-to-order (MTO) strategy and create a premise for future studies

The thesis consists of 6 chapters:

Chapter 1: Introduction

Chapter 2: Theoretical foundations and methodology

Chapter 3: Application Material Requirements Planning (MRP) for Foliar fertilizer plant

Chapter 4: Conclusions and recommendations

Trang 7

vi

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật

tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi và không có bất cứ sự sao chép nào từ người khác Các nội dung và thông tin trong nghiên cứu này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào Các cơ sở lý thuyết và dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, tính toán, nhận xét và đánh giá do chính tôi thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với thông tin được sử dụng trong đề tài này

TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Thu Vân

Trang 8

vii

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv

ABSTRACT v

LỜI CAM ĐOAN vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU x

DANH SÁCH HÌNH ẢNH xii

DANH SÁCH VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ xiii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Phạm vi và giới hạn 3

1.4 Ý nghĩa đề tài 3

1.5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Dự báo nhu cầu 5

2.1.2 Lên lịch sản xuất (MPS) 7

2.1.2.1 Khái niệm 7

2.1.2.2 Thiết kế lịch sản xuất 8

2.1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) 11

2.2 Phương pháp luận 14

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1.1 Nghiên cứu tại bàn 16

2.2.1.2 Nghiên cứu tình huống 16

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 16

2.2.3 Đề xuất mô hình hoạch định vật tư MRP 17

2.2.3.1 Mô hình dự báo 17

Trang 9

viii

2.2.3.2 Mô hình lên lịch sản xuất (MPS) 19

2.2.3.3 Mô hình hoạch định vật tư MRP 21

2.2.4 Thiết kế tình huống thực tế 22

2.2.4.1 Đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu 22

2.2.4.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu tình huống 22

2.3 Đánh giá tác động của việc triển khai MRP 23

CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN LÁ 26

3.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 26

3.1.1 Lĩnh vực hoạt động 26

3.1.2 Nhóm các sản phẩm 26

3.1.3 Quy trình sản xuất 28

3.1.4 Thu thập số liệu 29

3.2 Phương pháp hoạch định vật tư hiện tại và thực trạng của doanh nghiệp 31

3.3 Áp dụng hoạch định vật tư MRP vào doanh nghiệp 34

3.3.1 Dự báo nhu cầu cho sản phẩm Xô, Phuy 34

3.3.1.1 Thông tin đầu vào 34

3.3.1.2 Dự báo cho sản phẩm Xô 35

3.3.1.3 Dự báo cho sản phẩm Phuy 38

3.3.1.4 Nhu cầu sản phẩm quý I 2022 41

3.3.2 Lên lịch sản xuất 43

3.3.2.1 Thông tin đầu và ràng buộc 43

3.3.2.2 Lịch sản xuất 44

3.3.2.3 Kiểm tra tính khả thi của lịch sản xuất 45

3.3.3 Hoạch định yêu cầu vật tư 46

3.3.3.1 Thông tin đầu vào 47

3.3.3.2 Lập kế hoạch vật tư 48

3.3.3.3 Đánh giá khả thi 52

3.4 Phân tích rút ra từ nghiên cứu 52

3.4.1 Dự báo nhu cầu 52

Trang 10

ix

3.4.2 Tỷ lệ trễ đơn hàng 54

3.5 Kết quả 55

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

4.1 Bàn luận về kết quả đạt được 57

4.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Phụ lục A: Sản lượng các sản phẩm quy cách lớn năm 2021(đvt: kg) 59

Phụ lục B: Định mức nguyên vật liệu sản xuất các sản phẩm Xô, Phuy 60

Phụ lục C: Sản lượng thực tế và sản lượng dự báo của sản phẩm Xô, Phuy năm 2021 (đvt: kg) 62

Phụ lục D: Đơn hàng Xô, Phuy trễ hẹn năm 2021 (đvt: đơn hàng) 63

Phụ lục E: Sai số đối trong mô hình dự báo của sản phẩm Xô, Phuy 70

Phụ lục F: Bảng tra phân phối chuẩn 74

Phụ lục G: Hoạch định yêu cầu vật tư quý I năm 2022 (đvt:kg) 75

Phụ lục H: Kế hoạch mua hàng của các nguyên vật liệu quý I năm 2022 81

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 89

Trang 11

x

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2-1: So sánh ưu và nhược điểm của việc ứng dụng hệ thống MRP 13

Bảng 3-1: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm năm 2021 26

Bảng 3-2: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm nhóm A năm 2021 27

Bảng 3-3: Định mức nguyên vật liệu sản xuất 30

Bảng 3-4: Số ngày hoạt động và công suất từng thángcủa nhà máy năm 2022 31

Bảng 3-5: Tỷ lệ trễ đơn hàng năm 2021 33

Bảng 3-6: Tỷ lệ trễ đơn hàng quý I năm 2021 34

Bảng 3-7: Nhu cầu sản phẩm Xô, Phuy năm 2019 -2021 (KG) 35

Bảng 3-8: Kết quả dự báo Naive cho sản phẩm Xô 36

Bảng 3-9: Sai số đối với từng hệ số k trong dự báo trung bình dịch chuyển 36

Bảng 3-10: Kết quả dự báo trung bình dịch chuyển cho sản phẩm Xô 37

Bảng 3-11: Sai số đối với từng hệ số làm trơn α trong dự báo làm trơn hàm mũ 37

Bảng 3-12: Kết quả dự báo làm trơn hàm mũ cho sản phẩm Xô 38

Bảng 3-13: So sánh các phương pháp dự báo 38

Bảng 3-14: Kết quả dự báo Native cho sản phẩm Phuy 39

Bảng 3-15: Sai số đối với từng hệ số k trong dự báo 39

Bảng 3-16: Kết quả dự báo trung bình dịch chuyển cho sản phẩm Phuy 40

Bảng 3-17: Sai số đối với từng hệ số làm trơn α trong dự báo 40

Bảng 3-18: Kết quả dự báo làm trơn hàm mũ cho sản phẩm Phuy 41

Bảng 3-19: So sánh các phương pháp dự báo 41

Bảng 3-20: Tỷ trọng sản lượng quý I năm 2022 42

Bảng 3-21: Sản lượng từng tháng của sản phẩm Xô, Phuy quý I năm 2022 (đvt: kg) 42

Bảng 3-22: Tỷ trọng sản lượng từng loại quy cách của quý I năm 2022 42

Bảng 3-23: Sản lượng từng loại quy cách của quý I năm 2022(đvt: kg) 43

Dựa vào kết quả của Bảng 3-24, chia đều kế hoạch sản xuất tháng cho mỗi tuần, ta được kết quả như sau: 43

Bảng 3-25: Kế hoạch sản xuất phân bón Xô, Phuy quý I năm 2022 (đvt: kg) 43

Bảng 3-26: Lịch sản xuất phân bón Xô, Phuy quý I năm 2022 44

Trang 12

xi

Bảng 3-27: Thời gian sản xuất theo kế hoạch và ngày hoạt động thực tế của xưởng

46

Bảng 3-28: Yêu cầu về leadtime của nguyên liệu 47

Bảng 3-29: Bảng hoạch định yêu cầu vật tư quý I năm 2022 của nguyên liệu sản xuất (đvt:kg) 48

Bảng 3-30: Bảng kế hoạch mua nguyên vật liệu sản xuất quý I năm 2022 51

Bảng 3-31: Bảng chênh lệch dự báo và thực tế của sản phẩm Xô, Phuy 52

Bảng 3-32: Bảng thể hiện tỷ lệ trễ đơn hàng quý I năm 2022 54

Bảng 3-33: Kết quả đạt được 55

Trang 13

xii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2-1: Cấu trúc của MPS 8

Hình 2-2: Cấu trúc của một hệ thống MRP 12

Hình 2-3: Cấu trúc phương pháp luận 15

Hình 2-4: Mô hình dự báo 18

Hình 2-5: Sơ đồ cấu trúc hệ thống MPS 20

Hình 2-6: Mô hình hoạch định nhu cầu vật tư MRP 21

Hình 3-1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng trung bình sản lượng các nhóm sản phẩm năm 2021 27

Hình 3-2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng trung bình sản lượng các sản phẩm nhóm A năm 2021 28

Hình 3-3: Quy trình sản xuất phân bón 29

Hình 3-4: Biểu đồ sự chênh lệch giữa sản lượng dự báo so với thực tế của Xô 32

Hình 3-5: Biểu đồ sự chênh lệch giữa sản lượng dự báo so với thực tế của Phuy 32

Hình 3-6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trễ đơn hàng năm 2021 33

Hình 3-7: Biểu đồ sự chênh lệch giữa dự báo so với thực tế của Xô quý I năm 2022 53

Hình 3-8: Biểu đồ sự chênh lệch giữa dự báo so với thực tế của Phuy quý I năm 2022 53

Hình 3-9: Mô hình MRP đề xuất thực hiện 56

Trang 14

xiii

DANH SÁCH VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ

ATP Available To Promise Lượng sẵn sàng hẹn đơn

DDMRP Emand Driven Material Requirements

Planning

Hoạch định yêu cầu vật tư theo nhu cầu

EDD Earliest Due Date First Thời gian tới hạn sớm nhất

LPT Longest Processing Time Thời gian gia công dài nhất

MAPE Mean Absolute Percent Error Sai số phần trăm trung bình

tuyệt đối

MPS Master Production Schedule Hoạch định sản xuất tổng

thể MRP Material Requirements Planning Hoạch định nhu cầu vật tư

MRP II Manufacturing Resource Planning Hoạch định nguồn lực sản

xuất

PAB Projected Available Balance Lượng cân bằng dự kiến

POH Projected ON HAND Lượng có sẵn dự kiến

PORc Planned Order Receipt Lượng nhận hoạch định

PORl Planned Order Release Lượng phát hoạch định

Trang 15

Hoạch định yêu cầu vật tư (MRP) là một trong những hệ thống thông tin quan trọng nhất trong các tổ chức sản xuất, giúp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận MRP sử dụng máy tính để biến kế hoạch sản xuất thành kế hoạch mua hàng, dựa vào lịch sản xuất để xác định vật tư cần thiết, cải thiện đáng kể các hệ thống thủ công từ những năm 1960 [1]

MRP đã được triển khai tại nhiều ngành công nghiệp khác nhau và trở nên phổ biến tại các quốc gia như: Mỹ, Singapore, Trung Quốc,…Tính đến năm 1984 đã có trên một nghìn công ty sản xuất áp dụng MRP với nhiều hình thức khác nhau Theo APICS, có hơn 40 000 thành viên đã được hỗ trợ mạnh mẽ cho việc thực hiện các

hệ thống MRP [2] Theo John Anderson và Roger Schroeder cho biết, các công ty

áp dụng MRP đã có những cải tiến đáng kể về vị thế cạnh tranh, lập kế hoạch sản xuất, giảm thiểu tồn kho, thiếu hụt nguyên liệu; cải tiện được chi phi sản xuất, thời gian sản xuất và chi phí tồn kho [1] Các nghiên cứu khác của Sum và Yang [3] cũng công nhận hiệu quả của hệ thống MRP/MRP II mang lại Chính vì những lợi

Trang 16

sử dụng, thiếu linh hoạt trong công tác R&D (nghiên cứu và phát triển sản phẩm)

Do đó đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá” được thực hiện nhằm đưa

ra các giải pháp hiệu quả cho việc hoạch định vật tư và làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu xây dựng mô hình Hoạch định nhu cầu vật tư nhằm:

- Cực tiểu chi phí, thiếu hụt lượng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm

- Nâng cao mức phục vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và đơn hàng

- Xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi

Trang 17

3

phí hoạt động của công ty

- Đề xuất mô hình lập kế hoạch vật tư MRP

- Nghiên cứu tình huống: ứng dụng thực hiện MRP vào hoạch định nhu cầu NVL tại một công ty sản xuất phân bón lá

1.3 Phạm vi và giới hạn

- Đề tài này áp dụng kỹ thuật nghiên cứu trên cơ sở tham khảo tài liệu, các nghiên cứu trước và nghiên cứu tình huống trong phạm vi một công ty phân bón lá tại Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất sản phẩm phân bón lá

- Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề tồn kho và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Các số liệu trong luận văn được lấy từ năm 2019

- Không xét các yêu tố ngẫu nhiên, bất định (môi trường, máy móc hỏng, )

1.4 Ý nghĩa đề tài

Đối với cấp doanh nghiệp, nghiên cứu giới thiệu và bổ sung thêm nguồn kiến thức về phương pháp hoạch định hàng tồn kho và vật tư theo MRP, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích mà phương pháp này mang lại Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình triển khai đề xuất từ nghiên cứu để điều chỉnh áp dụng vào vận hành thực tế

Ngoài ra, kết quả đề tài còn là nguồn thông tin tham khảo cho những ai quan tâm đến phương pháp này

1.5 Bố cục đề tài

Nội dung luận văn dự kiến gồm có 4 chương, cụ thể:

Chương 1: Mở đầu

Chương này giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi nghiên

cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài

Trang 18

4

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận

- Chương này trình bày các khái niệm, lợi ích, hạn chế của các hệ thống lập

kế hoạch và kiểm soát sản xuất Đồng thời, giới thiệu hệ thống MRP và các bước thực hiện

- Tổng hợp các tác động của phương pháp MRP từ nghiên cứu trước; và tóm tắt các câu chuyện triển khai MRP thành công của các doanh nghiệp trên thế giới

- Các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài, quy trình thực hiện nghiên cứu, nhu cầu và nguồn thông tin; tiếp theo, đề xuất mô hình lập kế hoạch MRP và thiết kế nghiên cứu tình huống

Chương 3: Hoạch định nhu cầu vật tư cho nhà máy sản xuất phân bón lá

Chương này trình bày cách thức triển khai MRP vào việc quản lý NVL và hàng tồn kho trong một công ty phân bón lá

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trình bày tóm tắt những kết quả chính của đề tài, những kết luận, đồng thời nêu lên hạn chế của đề tài cũng như đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 19

Quy trình dự báo được thực hiện như sau:

- Bước 1: Xác định mục đích của dự báo

- Bước 2: Xác định thời gian dự báo

- Bước 3: Thu thập, là sạch và phân tích các dữ liệu thích hợp

- Bước 4: Lựa chọn kỹ thuật dự báo

- Bước 5: Thực hiện dự báo

- Bước 6: Giám sát sai số dự báo

Qui trình tiêu thụ dự báo [4]:

§ Điều kiện bắt đầu: lượng đơn hàng > lượng dự báo

§ Bắt đầu từ thủ tục lùi: thời điểm bắt đầu là i

Tại thời điểm i

§ Lượng tiêu thụ = lượng dự báo

§ Lượng chưa tiêu thụ = 0

§ Lượng điều chỉnh = lượng đơn hàng

§ Lượng dừng tích lũy = lượng đơn hàng

Tại thời điểm i-1

§ Lượng tiêu thụ = Lượng dự báo – Lượng đơn hàng

§ Lượng chưa tiêu thụ = 0

§ Lượng điều chỉnh = Lượng đơn hàng + Lượng chưa tiêu thụ + Lượng đơn

hàng không bình thường

Điều kiện dừng:

§ Lượng dừng > Lượng đơn hàng tại thời đoạn i

§ Nếu đã thực hiện hết số thời đoạn lùi nhưng vẫn chưa thỏa mãn điều kiện

dừng thì thực hiện thủ tục tiến

§ Qui trình tiến cũng thực hiện tương tự, chú ý lượng dừng ở đây cũng bao

Trang 20

6

gồm cả lượng dừng tích lũy trong qui trình lùi

Các khái niệm liên quan:

- Đơn hàng khơng bình thường: là những đơn hàng từ khách hàng mới hoặc khơng phải từ những kênh phân phối truyền thống

- Số thời đoạn lùi: thời gian lớn nhất mà đơn hàng cĩ thể bị trễ so với dự báo

- Số thời đoạn tiến: thời gian sớm nhất mà đơn hàng cĩ nhận sớm hơn so với dự báo

b Các phương pháp dự báo

- Phương pháp chu kỳ trước Nạve

• Dữ liệu ổn định theo thời gian

At-n: nhu cầu thực tế chu kỳ trước

- Phương pháp trung bình dịch chuyển

Ft = MAn = !!"# "⋯!!"$"!!"%

$

Trong đĩ: Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ thứ t

At-n: nhu cầu thực tế chu kỳ trước t-n n: số chu kỳ

- Phương pháp làm trơn hàm mũ

Ft = Ft-1 + α(At-1 - Ft-1) Trong đĩ: Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ thứ t

Ft-1: nhu cầu dự báo chu kỳ trước

At-1: nhu cầu thực tế chu kỳ trước α: hệ số làm trơn

Trang 21

7

c Sai số trong dự báo

- Sai số tuyệt đối trung bình

Mục tiêu của lịch sản xuất bao gồm:

- Xây dựng dữ kiện nhằm hoạch định chi tiết hơn;

- Hài hòa giữa nhu cầu của khách hàng với năng lực sản xuất của nhà máy, của nhà cung cấp;

- Cung cấp chính xác thời gian giao hàng và đánh giá ảnh hưởng khi thay đổi lịch sản xuất;

- Kết hợp kế hoạch và hoạt động của các bộ phận chức năng trong công ty, đánh giá hiệu quả vận hành của các bộ phận;

- Quản lý hoạch định và kiểm soát nguồn lực cần thiết để hỗ trợ các kế hoạch tích hợp;

- Điều độ đơn hàng và mua hàng cho các vật tư được lên kế hoạch [5]

Trang 22

8

Lịch sản xuất phụ thuộc bởi kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh, đồng thời kéo các kế hoạch tác vụ chi tiết như kế hoạch vật tư, kế hoạch năng lực Lịch sản xuất có hiệu chỉnh cần phải xem xét các yếu tố giới hạn như năng lực sản xuất, vật

tư, nhà cung cấp và các quyết định của quản lý

Lịch sản xuất MPS là một trong các đầu vào của MRP

2.1.2.2 Thiết kế lịch sản xuất

Bước 1: Xác định sản phẩm cần lên lịch sản xuất, căn cứ vào nhu cầu, dự báo và

tồn kho để xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất

Bước 2: Xác định mức độ ưu tiên cho từng đơn hàng Sử dụng luật điều độ để

xác định trình tự sản xuất đơn hàng

- Luật EDD (Earliest due date first): thời gian tới hạn sớm nhất

- Luật LPT (Longest processing time): thời gian gia công dài nhất thực hiện trước

Bước 3: Xác định số lượng sản xuất

- Lịch sản xuất sơ bộ: theo thứ tự trong các đơn hàng và số lượng sản xuất hằng ngày

Lượng sẵn sàng cuối kỳ

Lượng sẵn sàng hẹn đơn (ATP)

MPS (Master Production Schedule)

Các quyết định về quản lý

Hình 2-1: Cấu trúc của MPS

Trang 23

9

- Lịch sản xuất điều chỉnh: từ lịch sơ bộ, tiến hàng điều chỉnh các đơn hàng có ngày tới hạn trễ về sau để cân bằng mật đồ sản xuất

Bước 4: Hoạch định năng lực bằng các đánh giá tính khả thi của lịch sản xuất

bằng cách xem xét các nguồn lực có liên quan

- Xác định cấu trúc sản phẩm

- Xác định quy trình sản xuất các sản phẩm

- Xác định năng lực của từng trạm sản xuất

- Xác định tổng thời gian sản xuất: thời gian yêu cầu để sản xuất đúng lịch; so sánh thời gian có và thời gian thực tế

Từ cấu trúc sản phẩm, quy trình sản xuất và năng lực sản xuất của từng trạm xác định được thời gian sản xuất sản phẩm tại từng công đoạn

Bước 5: Tính lượng sẵn sàng cuối kỳ Available và lượng sẵn sàng hẹn đơn ATP

Lượng Available xác định sản phẩm nào sẽ được lưu giữ lại trong kho tại thời

điểm xác định trong thời gian hoạch định

DTF (Demand Time Fence): là thời đoạn điều độ tổng thể ở lương lai bên trong

sự thay đổi MPS không chấp nhận việc tăng chi phí do thay đổi lịch sản xuất

PTF (Planning Time Fence): là thời đoạn điều độ tổng thể ở lương lai bên trong

sự thay đổi MPS được ước lượng để ngăn chặn tổn thấy do thay đổi lịch sản xuất Thời điểm ban đầu (trước DTF):

OH : Lượng tồn kho ban đầu

Trang 24

10

Nếu A < 0: tạo ra các đơn hàng bên ngoài

Nếu A > 0 và nhỏ hơn tồn kho an toàn: không ảnh hưởng đến sản xuất

Nếu A > 0 và lớn hơn tồn kho an toàn: điều độ lại lịch sản xuất

Lượng sẵn sàng hẹn đơn ATP là lượng hàng có sẵn sàng cho cam kết cung cấp bên cạnh các đơn đặt hàng hiện tại của khách hàng Lượng sẵn sàng hẹn đơn được tính bằng cách so sánh sản xuất theo lịch và đơn hàng, được chia thành các loại: Lượng sẵn sàng bình thường và lượng sẵn sàng lùi

ATP (Available to Promise) là lượng hàng sẵn sàng để bán và không được phân

bổ cho các đơn đặt hàng hiện tại của khách hàng Sử dụng ATP có thể giữ số lượng tối thiểu của một mặt hàng cụ thể, giúp tối đa hóa không gian nhà kho và giảm khả năng khách hàng nhìn thấy các mặt hàng là “hàng đặt trước” [6]

ATP thường chia thành hai loại: Lượng sẵn sàng bình thường (rời rạc và tích lũy)

và lượng sẵn sàng tính lùi (rời rạc và tích lũy)

Lượng sẵn sàng bình thường được tính ở từng chu kỳ:

§ Nếu MPS ≠ 0 thì

Chu kỳ đầu: ATP = OH + MPS - SCO (2.5)

Chu lỳ tiếp theo: ATP = MPS - SCO (2.6)

Trong đó:

ATP: Lượng sẵn sàng bình thường rời rạc

OH: Tồn kho đầu kỳ

SCO: Tổng lượng đơn hàng cho đến chu kỳ có lượng sẵn xuất theo lịch kế tiếp

Lượng sẵn sàng bình thường tích lũy là lượng sẵn sàng tích lũy các lượng sẵn sàng rời rạc ở các chu kỳ trước, tuy có tích lũy tồn kho chu kỳ trước nhưng vẫn không sử dụng để hẹn đơn vì bao gồm cả tồn kho có thể đã dành sẵn cho đơn hàng

ở tương lai Lượng sẵn sàng bình thường tích lũy được tính theo công thức sau:

Lượng sẵn sàng tính lùi rời rạc đối phó lượng hàng sẵn sàng âm, chưa được sử dụng để hẹn đơn vì chưa bao gồm lượng tồn kho chưa dung từ các chu kỳ trước

Trang 25

MPS: Lượng sản xuất theo lịch ở chu kỳ i

Tính A và ATP cho tổng hộ đã được điều chỉnh, xác đinh ngày giao hàng và tồn khi tương lai cho sản phẩm

2.1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP)

MRP là kỹ thuật và cách tiếp cận để hoạch định sản xuất và kiểm soát tồn kho, điều độ sản xuất mọi vật tư phụ thuộc phát đơn hàng xuống xưởng và đến nhà cung cấp để mua vật tư, cùng các thông báo tái điều độ khi cần thiết Cách tiếp cận MRP

là xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu, không cần dự trữ nhiều, nhưng khi cần sản xuất là có ngay MRP vẫn là lựa chọn tốt nhất trong môi trường khá ổn định và dựa trên dự báo như Make – To – Stock (MTS) MRP cũng có thể là lựa chọn tốt cho một số tình huống đặt hàng Make – To – Order (MTO) khi một lô sản phẩm được tiến hành sản xuất sau khi đặt hàng

Trang 26

12

Hình 2-2: Cấu trúc của một hệ thống MRP

Đầu vào (Input) của hệ thống MRP gồm 3 thành phần (1) Lịch sản xuất MPS, (2) Hóa đơn vật tư BOM, (3) Hồ sơ vật tư ISR Tương ứng đầu ra (Output) của hệ thống MRP gồm 5 thành phần (1) Lịch phát đơn mua, (2) Lịch phát đơn xưởng, (3) Thông báo vận hành và chuyển dịch, (4) Thông báo và báo cáo đặc biệt, (5) Kế hoạch mức tồn kho

Trong đó:

§ MPS (Master Production Scheduling) – Lịch sản xuất: Là danh mục các sản phẩm được sản xuất với số lượng sản phẩm theo thời gian, bao gồm sản phẩm, số lượng và thời gian Lịch sản xuất là kế hoạch ngắn hạn, phân rã từ kế hoạch sản xuất tích hợp dài hạn một cách chi tiết

§ ISR (Inventory Status Records) – Hồ sơ vật tư tồn kho bao gồm: Cỡ lô hàng, thời gian chờ, lượng tồn kho sẵn có, tồn kho an toàn, lượng đã phân bổ và lượng hàng đã đặt

§ BOM (Bill Of Material) – Hóa đơn vật tư bao gồm: Nguyên vật liệu chi tiết,

Trang 27

1 Giảm mức tồn kho nguyên vật liệu Không có hoạch định năng lực

2 Đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu

đúng khối lượng và thời điểm

Các phần mềm MRP tiên tiến rất tốn kém

3 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách

hàng

Thiếu các dữ liệu về trạng thái tồn kho sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạch định MRP

4 Tăng hiệu quả của hoạt động sản

xuất

5 Cải thiện hoạt động vận chuyển

Các đại lượng hoạch định theo thời gian:

§ GR (Gross Requirment): Yêu cầu tổng

§ SR (Scheduled Receipt): Lượng nhận theo lịch

§ AL (Allocated): Lượng đã phân bổ

§ POH (Projected On Hand): Lượng có sẵn dự kiến

Nếu POHt < 0 : Thiếu hụt của vật tư dẫn đến lượng yêu cầu ròng của chu kỳ

§ Lượng cân bằng dự kiến:

Lượng cân bằng được xác định ở cuối kỳ sau khi đã nhận các lượng tồn kho nhận theo lịch và hoạch định, đã thỏa lượng yêu cầu tổng cũng như lượng đã phân

Trang 28

14

z: Điểm chuẩn, được xác định từ bảng phân phối chuẩn

σ: Độ lệch chuẩn

LT (Lead Time): Thời gian chờ từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng

§ PORc (Planned Order Receipt): Lượng nhận hoạch định

Với Q (cỡ lô) = 1 thì PORc = NR (2.14)

Phương pháp luận có cấu trúc như sau:

- Xác định vấn đề: Tiếp cận thực tế hoạt động của công ty , thu thập số liệu, từ

đó đưa ra các đánh giá và xác định vấn đề có tính ảnh hưởng cao để giải quyết

- Đưa ra giải pháp: Xem xét các phương án giải quyết vấn đề, lựa chọn phương án khả thi và hiệu quả để giải quyết vấn đề

- Cách thức thực hiện: Từ phương án được lựa chọn, thu thấp số liệu và xử lý vấn đề Số liệu cần để thực hiện bao gồm: Dự báo nhu cầu 2022, năng lực của nhà máy, kế hoạch sản xuất 2022, sau đó phân tích dữ liệu và lên kế hoạch sản xuất cho từng tháng năm 2022 Dựa vào lịch sản xuất tiến hành hoạch định vật tư đảm bảo cung cấp đủ và đúng nguyên liệu, từ đó đưa ra kế hoạch mua hàng từ các nhà cung cấp, kế hoạch tồn kho nguyên vật liệu

- Đánh giá hiệu quả và áp dụng vào tình huống thực tế: Đánh giá tính khả thi của kế hoạch so với chiến lược công ty, nếu kế hoạch thả thi tiến hành đánh giá tính hiệu quả của nghiên cứu Nếu kế hoạch chưa khả thi thì tiến hành điều chỉnh Sau

đó thực hiện áp dựng vào thực tiễn nhà máy

Trang 29

Đề xuất giải pháp giải quyết

Thu thập dữ liệu, các ràng buộc

Lập kế hoạch sản xuất (Ràng buộc năng lực,tồn kho, nhóm sản phẩm)

Lập kế hoạch vật tư (Ràng buộc cỡ lô, sức chứa của kho)

Trang 30

16

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu thứ cấp) và phương pháp nghiên cứu tình huống trong nghiên cứu định tính

2.2.1.1 Nghiên cứu tại bàn

Nghiên cứu tại bàn (còn được gọi là nghiên cứu thứ cấp) liên quan đến việc tóm tắt, đối chiếu và/ hoặc tổng hợp các nghiên cứu trước đó hơn là các nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu tại bàn còn được định nghĩa là sự phân tích và diễn giải các nghiên cứu sơ cấp Phương pháp để thực hiện nghiên cứu nghiên cứu thứ cấp là tham khảo các kết quả các nghiên cứu trước đây, thu thập dữ liệu của các nghiên cứu sơ cấp có liên quan đến đề tài và diễn giải những kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sơ cấp

2.2.1.2 Nghiên cứu tình huống

Nghiên cứu tình huống được sử dụng thường xuyên nhất trong các ngành khoa học xã hội, tập trung vào một vấn đề duy nhất trong bối cảnh của đề tài Người ta có thể chọn một ví dụ điển hình làm chủ đề nghiên cứu Đối tượng được nghiên cứu trong bối cảnh, trong một thời gian dài mà không có thao tác của các nhà nghiên cứu Theo nghiên cứu của Yin (trích dẫn bởi Jack và Baxter, 2008), nghiên cứu nhiều tình huống cho phép các nhà nghiên cứu khám phá sự khác biệt bên trong và giữa các tình huống, mục đích là để nhân rộng kết quả của cả tình huống Các tình huống phải được lựa chọn cẩn thận để so sánh, từ đó nhà nghiên cứu có thể dự đoán những kết quả tương tự cho cả tình huống hoặc có thể dự đoán kết quả tương phản dựa trên lý thuyết

2.2.2 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đề tài gồm những 5 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu đề tài, gồm có ba mục tiêu chính là xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của công

ty, đề xuất mô hình hoạch định yêu cầu vật tư MRP và nghiên cứu tình huống áp dụng vào việc quản lý vật tư trong một công ty phân bón lá

Bước 2: Nghiên cứu tại bàn, tìm và tổng hợp các thông tin thứ cấp để đưa ra cơ

sở lý thuyết cho đề tài

Bước 3: Sau khi tham khảo các nghiên cứu trước có liên quan, tiến hành xây

Trang 31

Theo Wilson và Keating, quy trình dự báo gồm 9 bước [7]:

- Xác định mục tiêu và đối tượng dự báo

- Thu thập, khảo sát số liệu quá khứ

- Lựa chọn mô hình dự báo phù hợp

- Tính toán dự báo theo thời gian

- Kiểm tra sai số dự báo

- Đánh giá mô hình

- Dự báo theo kế hoạch

- Trình bày và điều chinh dự báo

- Theo dõi dự báo

Quy trình dự báo bao gồm các bước được thể hiện như lưu đồ sau:

Trang 32

18

Hình 2-4: Mô hình dự báo

Trang 33

19

2.2.3.2 Mô hình lên lịch sản xuất (MPS)

Trong nghiên cứu này, mô hình xây dựng hệ thống lên lịch sản xuất (MPS) theo các ràng buộc về năng lực thiết kế của xưởng và nhóm sản phẩm với yêu cầu về dữ liệu đầu vào được đưa ra bao gồm:

- Kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm theo tháng

- Thông tin đơn hàng: ngày tới hạn, số lượng đặt, loại sản phẩm

- Dữ liệu tồn kho ban đầu

Lượng sản xuất mỗi tháng trong quý được tính theo tỷ lệ ngày hoạt động của xưởng trong quý đó, nhằm đảm bảo xưởng sản xuất ở mức công suất ổn định Từ đó đặt ra lượng sản xuấ theo tuần

Dữ liệu tồn kho ở các tuần tiếp theo được cập nhật theo số liệu thực tế

Mô hình lên lịch sản xuất được thể hiện bằng biểu đồ sau:

Trang 34

20

Hình 2-5: Sơ đồ cấu trúc hệ thống MPS

Trang 35

21

2.2.3.3 Mô hình hoạch định vật tư MRP

Trong nghiên cứu này, mô hình bao gồm việc việc xây dựng hệ thống hoạch định vật tư (MRP) với các ràng buộc và yêu cầu được đưa ra Được thể thể qua biểu đồ sau:

Hình 2-6: Mô hình hoạch định nhu cầu vật tư MRP

• Dự báo sản phẩm

Là các dự đoán số lượng sản phẩm sản xuất trong tương lai dựa trên các dữ liệu quá khứ Dự báo thường không chính xác tuyệt đối, một mô hình dự báo tốt là mô hình có sai số dự báo thấp

Trang 36

22

• Kế hoạch sản xuất

Là một bảng hoạch định các hạng mục sản xuất (chủng loại sản phẩm, số lượng…) trong một khoảng thời gian nào đó tùy vào từng công ty Thông tin từ kế hoạch giúp ta chủ động chuẩn bị các nguồn lực về lao động, tài chính, vật tư…

• Đơn đặt hàng từ khách hàng

Là nhu cầu thực tế và trực tiếp, đơn hàng rất đa dạng với nhiều chủng loại, nhiều qui cách, nhiều cấu trúc khác nhau, mục tiêu là phải đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của các đơn hàng này

• Trạng thái tồn kho

Là thông tin từ bộ phận quản lý kho cung cấp cho hệ thống lượng tồn kho còn lại

về số lượng, chủng loại của tất cả các vật tư phụ thuộc có liên quan Mục đích của việc ghi nhận trạng thái tồn kho này là để khi tính toàn nhu cầu vật tư ta đã khấu trừ lượng sẵn có trong kho

2.2.4 Thiết kế tình huống thực tế

2.2.4.1 Đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu

Tình huống doanh nghiệp để áp dụng tính toán mô hình trong nghiên cứu này được chọn lựa chọn dựa trên hai tiêu chí

- Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

- Cấu trúc định mức vật tư sản phẩm đa cấp bậc

2.2.4.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu tình huống

Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Tham gia vào hoạt động doanh nghiệp, ghi chép và phỏng vấn các chuyên gia tại các bộ phận liên quan

Quy trình thực hiện:

- Giới thiệu sơ lược và mô tả hiện trạng của doanh nghiệp

- Thu thập dữ liệu và thông tin đầu vào cần thiết theo mô hình đã đề xuất

- Phân tích và thực hiện tính toán để hoạch định nhu cầu NVL

- Tổng kết và đánh giá các ưu và nhược điểm khi triển khai phương pháp này

vào hoạt động thực tế của doanh nghiệp

Trang 37

23

2.3 Đánh giá tác động của việc triển khai MRP

Có khá nhiều nghiên cứu về việc tác động của MRP đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong những năm trở lại đây

Andre Jonathan Christifan* , Lina Gozali (2020) đã áp dụng MRP vào một công

ty sản xuất tủ tivi Dự báo được thực hiện bằng phương pháp phù hợp với mẫu yêu cầu Sau đó, phương pháp dự báo tốt nhất được chọn dựa trên MSE, MAD, SDE, MAPE, ME và MPE nhỏ nhất để tạo MPS Dữ liệu từ MPS được sử dụng để tính toán lượng dự trữ an toàn và tạo ra MRP cho sản phẩm Nghiên cứu này sử dụng phương pháp MRP với EOQ định cỡ lô Sau đó, để xác định nhu cầu trong giai đoạn tiếp theo, dự báo và phương pháp dự trữ an toàn được sử dụng để xác định lượng nguyên liệu an toàn Việc sử dụng khoa học PPIC để thu mua nguyên vật liệu Việc sử dụng MRP với EOQ định cỡ lô trong trường hợp này sẽ dẫn đến chi phí thấp hơn so với không sử dụng Chi phí đặt hàng và lưu kho nguyên vật liệu nếu

sử dụng phương pháp EOQ sẽ tiết kiệm được 10.800.000,00 Rp với tỷ lệ 54,18% [8]

khoảng 450.000 EUR mỗi năm Bài báo trình bày sự kết hợp giữa phân tích hàng tồn kho ABC kết hợp với lập kế hoạch MRP trong môi trường SAP ERP hiện đại Bằng cách áp dụng phương pháp này trong công ty nghiên cứu điển hình, số lần thay đổi trung bình hàng ngày hiện tại là 25 Con số này thể hiện bốn lần thay đổi mỗi ngày, một lần chuyển đổi kéo dài từ 1 đến 2 phút Điều này có nghĩa là công ty

có thể tiết kiệm trung bình khoảng 6 phút mỗi ngày Quá trình sản xuất một sản phẩm cụ thể mất khoảng 11,1 giây, trung bình năm sản phẩm được sản xuất mỗi phút Giá trị bán của một sản phẩm cụ thể là 40 EUR Điều này có nghĩa là trong thời gian ngắn 6 phút, có thể có 30 sản phẩm được sản xuất Điều này có nghĩa là lợi nhuận hàng ngày là 30 x 40 = 1200 EUR Với biến thể này, có thể tiết kiệm được 37.200 EUR mỗi tháng, điều này có nghĩa là lợi nhuận lên đến 446.400 EUR mỗi năm [9]

Trang 38

24

phát triển hệ thống lập kế hoạch đặt hàng nguyên phụ liệu, nghiên cứu điển hình tại các công ty may mặc, sử dụng lập trình PHP và cơ sở dữ liệu FIREBIRD MPS là kết quả từ Hệ thống thông tin lập lịch sản xuất và được tạo ra từ kết quả dự báo nhu cầu của dữ liệu lịch sử giao dịch bán hàng trong Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)

Hệ thống nhận đầu vào từ lịch trình sản xuất do hệ thống thông tin lập kế hoạch sản xuất, sau đó cung cấp đầu ra dưới dạng các khuyến nghị để lập lịch đặt hàng nguyên vật liệu Hệ thống này đề cập đến lịch trình sản xuất do dự báo nhu cầu, sau đó đưa

ra dạng khuyến nghị lập lịch đặt trước nguyên liệu thô Với việc xây dựng hệ thống này, có thể giảm thiểu sai sót khi đặt hàng nguyên vật liệu lên đến 80%, bao gồm cả

số lượng đơn hàng và thời gian đặt hàng [10]

Melnyk và Piper (1985) đã đưa ra các quy tắc xác định kích thước lô khác nhau

đối với lỗi thời gian chờ (lỗi thời gian chờ) và nghiên cứu sự kiện ảnh hưởng của các quy tắc định lô trên hệ thống MRP Họ đã kiểm tra sự tương đồng giữa các quy tắc định cỡ lô và phương pháp ước lượng thời gian đầu và phát hiện ra rằng lô và thời gian chờ là hai chức năng phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả của lô Melnyk và Piper đã đề xuất một phương pháp dự báo cho thời gian chờ đợi cho các yêu cầu ngẫu nhiên [11]

Zlatko và cộng sự (2009) trình bày một cách tiếp cận khác để thực hiện BOM –

thực hiện nhiều danh sách liên kết để thể hiện mối quan hệ giữa các sản phẩm, bộ phận hoặc thành phần Cấu trúc dữ liệu của các danh sách được liên kết bao gồm thông tin về tên thành phần và thông tin về các nút cây của các bộ phận thành phần được sử dụng trong sản xuất [12]

Một đánh giá khác liên quan đến MRP – lượng tồn tại, được Whybark và

Williams (1976) thực hiện Bài viết dự án nghiên cứu nghiên cứu về tính toán bất

định ảnh hưởng đến lượng hàng tồn kho và hiệu suất phục vụ trong hệ thống dự kiến yêu cầu vật tư (MRP) Họ xây dựng một thí nghiệm mô phỏng so sánh hai kỹ thuật (tồn kho an toàn và thời gian chờ an toàn) để xác định lượng hàng tồn kho, đáp ứng nhu cầu bất định và mức phục vụ khách hàng Nghiên cứu đã cung cấp một

số kiến thức cơ bản về hoạt động của các hệ thống MRP trong tình trạng bất định và

Trang 39

25

hướng dẫn lựa chọn giữa tồn tại kho an toàn và thời gian chờ an toàn [13]

Từ các nghiên cứu liên quan cho thấy hệ thống MRP thực sự quan trọng trong các công ty sản xuất Để xây dựng hệ thống MRP đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra, cần thu thập dữ liệu về BOM, thời gian chờ, nhu cầu dự báo từ đó đưa ra các ràng buộc cho hệ thống, đảm bảo hệ thống hoạt động sát với thực tế Để hiểu rõ về các đối tượng nghiên cứu, các dữ liệu về hiện trạng được thu thập và có thể hiện trong chương trình tiếp theo Từ đó, phân tích và đưa ra giải pháp thích hợp

Trang 40

Đối tượng nghiên cứu trong bài này là một công ty chuyên về sản xuất phân bón

lá hàng đầu của Việt Nam Tính đến thời điểm này, công ty đang nằm trong top 5 công ty phân bón lá có thị phần lớn nhất tại thị trường Việt Nam với hơn 720 nhà phân phối và 1000 nhà bán lẻ, trải dài từ Bắc Giang đến mũi Cà Mau

Các nhóm sản phẩm được phân loại theo quy cách:

Theo thống kê của công ty năm 2021 vừa qua, nhóm sản phẩm quy cách lớn (≥

20 kg) chiếm hơn 50% tổng sản lượng bán, đóng vai trò quan trọng và đại diện cho các sản phẩm lỏng của công ty như thể hiện trong Bảng 3.1

Bảng 3-1: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm năm 2021

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] P. Schaninger and D. R. Hobbs. "Implementing a manufacturing planning and control information system," California Management Review. vol. 31, no. 3, pp. 75-90, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing a manufacturing planning and control information system
[2] D. W. Buker. "MRP at Balderson, Incorporated," American Production and Inventory Control Society Conference Proceedings, California, American, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MRP at Balderson, Incorporated
[3] C. C. Sum and K. K. Yang. "A study on Manufacturing Resource Planning (MRP II) Practices in Singapore," National University of Singapore: OMEGA Int. J. of Mgmt Sci. 1993, vol. 21, no. 2, pp. 187-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on Manufacturing Resource Planning (MRP II) Practices in Singapore
[4] N. P. Nguyen. Hoạch định nguồn lực trong sản xuất. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định nguồn lực trong sản xuất
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM
[5] D. Vaiana. "What is Available to Promise (ATP) inventory? 2021 Definition, Examples &amp; Formula." Internet:https://quickbooks.intuit.com/r/midsize-business/available-to-promise-inventory-calculations-for-supply-chains/, February 1, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is Available to Promise (ATP) inventory? 2021 Definition, Examples & Formula
[6] J. H. Wilson et al., Business Forecasting With Accompanying Excel-Based Forecastx Software. America: Irwin, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al., Business Forecasting With Accompanying Excel-Based Forecastx Software
[7] A. J. Christifan* and L. Gozali, "Application of MRP System for Control of Raw Material Inventory with EOQ Lot Sizing," presented at IOP Conference Series: Materials Science and Engineering, Jakarta, Indonesia, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of MRP System for Control of Raw Material Inventory with EOQ Lot Sizing
[8] M. Malindzakova et al., "Setting MRP Parameters and Optimizing the Production Planning Process," Processes 2022. vol. 10, no. 4, pp. 690, Apr.2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Setting MRP Parameters and Optimizing the Production Planning Process
[9] N. Hasanati1 el al., "Implementation of Material Requirement Planning (MRP) on Raw Material Order Planning System for Garment Industry," presented at IOP Conference Series: Materials Science and Engineering, Jakarta, Indonesia, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of Material Requirement Planning (MRP) on Raw Material Order Planning System for Garment Industry
[10] S. A. Melnyk and C. H. Piper. "Lead-time errors in MRP: the lot-sizing effect," Lead-time errors in MRP: the lot-sizing effect, no. 23, pp. 253-264, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lead-time errors in MRP: the lot-sizing effect
[11] Z. Stapic et al., "In Search of an Improved BOM and MRP Algorithm," presented at Proceedings of the ITI 2009 31st International Conference on Information Technology Interfaces, Cavtat, Croatia, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In Search of an Improved BOM and MRP Algorithm
[12] D. C. Whybark and J.G. Williams. " Material requirements planning under uncertainty," Decision Sciences, no. 7, pp. 595-606., 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Material requirements planning under uncertainty

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm