TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá – Application of a material demand planning model of a
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THU VÂN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO DÒNG SẢN PHẨM QUY CÁCH LỚN TẠI
CÔNG TY SẢN XUẤT PHÂN BÓN LÁ
Chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 8520117
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2023
Trang 2i
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Hữu Thọ
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Đức Duy
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày 08 tháng 01 năm 2023
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Nguyễn Vạng Phúc Nguyên - Chủ Tịch Hội đồng
2 TS Dương Quốc Bửu - Thư ký Hội đồng
3 TS Nguyễn Hữu Thọ - Ủy viên phản biện 1
4 TS Nguyễn Đức Duy - Ủy viên phản biện 2
5 PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền - Ủy viên Hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
Trang 3ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Vân MSHV: 2070334 Ngày, tháng, năm sinh: 28/05/1996 Nơi sinh: Bình Thuận Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số: 8520117
I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá –
Application of a material demand planning model of a fertilizer manufacturing
company
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của công ty
- Đề xuất mô hình lập kế hoạch vật tư theo nhu cầu
- Nghiên cứu tình huống: Ứng dụng phương pháp MRP vào hoạch định nhu cầu NVL tại một công ty sản xuất phân bón lá
- Kết luận và kiến nghị
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:05/09/2022
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2022
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền
TPHCM, ngày 08 tháng 01 năm 2023
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư
cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá”, ngoài sự cố
gắng của bản thân thì còn có sự giúp đỡ và động viên rất lớn đến từ phía bộ môn, thầy/cô, gia đình, bạn bè Tôi xin cám ơn các thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, khoa Cơ khí, trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những hành trang kiến thức vô cùng quý báu, làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn cũng như áp dụng hữu ích vào công việc Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Đỗ Ngọc Hiền đã định hướng và tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Cảm
ơn tất cả anh, chị và các bạn đang học tập và làm việc tại bộ môn đã luôn giúp đỡ, động viên và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn doanh nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi tiếp cận với hoạt động của công ty, giúp tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu một cách thuận lợi
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, ủng hộ và là nguồn động lực để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp quý giá từ tất cả mọi người để tôi
có thể hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi người sức khỏe và thành công trong cuộc sống
TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Thu Vân
Trang 5iv
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hệ thống Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) là một trong những hệ thống thông tin quan trọng của các nhà máy sản xuất Khả năng tạo đơn đặt hàng cho đúng mặt hàng với số lượng phù hợp vào đúng thời điểm và đúng ngày yêu cầu đã khiến nó trở thành một hệ thống đáng tin cậy hơn so với các hệ thống khác Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc áp dụng MRP hiệu quả giúp chi phí và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nghiên cứu này tiến hành xây dựng Hệ thống hoạch định vật tư trong một công
ty sản xuất phân bón lá Nhóm sản phẩm quy cách lớn được lựa chọn để thực hiện
vì chiếm tỷ trọng cao nhất về tổng sản phẩm của công ty Mục tiêu nhằm tối ưu hóa tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm; đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trong nghiên cứu đã mô hình hóa và thiết kế hai khối chức năng chính là Lịch sản xuất (MPS) và Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), từ đó dẫn đến các đánh giá và kết luận Sau đó tiến hành áp dụng vào tình huống thực tế của nhà máy sản xuất phân bón lá Kết quả của nghiên cứu cho cái nhìn tổng quát hơn về quá trình triển khai thực hiện MRP tại công ty phân bón với chiến lược sản xuất theo đơn đặt hàng (MTO) và tạo tiền đề cho các nghiên cứu sau này
Nội dung luận văn gồm có 6 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
Chương 3: Hoạch định nhu cầu vật tư cho nhà máy sản xuất phân bón lá
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 6v
ABSTRACT
The Material Requirements Planning (MRP) system is one of the important information systems of the manufacturing plants The ability to create orders for the right item, quantity, time and date required has made it a more reliable system than others In many studies, effective application of MRP will optimize costs and improve profits for businesses
This research carried out the design and construction of a MRP System for a foliar fertilizer manufacturing company The large product group was selected for implementation because it accounts for the highest proportion of the company's total product The objective is to optimize the inventory of raw materials and finished products; meet customer needs
In the thesis, two main functional blocks were modeled and designed, Master Production Schedule (MPS) and Material Requirements Planning (MRP), leading to assessments and conclusions Then, apply it to the real situation of a foliar fertilizer factory The results of the study give a more general overview of the MRP implementation process at a foliar fertilizer company with a production-to-order (MTO) strategy and create a premise for future studies
The thesis consists of 6 chapters:
Chapter 1: Introduction
Chapter 2: Theoretical foundations and methodology
Chapter 3: Application Material Requirements Planning (MRP) for Foliar fertilizer plant
Chapter 4: Conclusions and recommendations
Trang 7vi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật
tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi và không có bất cứ sự sao chép nào từ người khác Các nội dung và thông tin trong nghiên cứu này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào Các cơ sở lý thuyết và dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, tính toán, nhận xét và đánh giá do chính tôi thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với thông tin được sử dụng trong đề tài này
TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Thu Vân
Trang 8vii
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv
ABSTRACT v
LỜI CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU x
DANH SÁCH HÌNH ẢNH xii
DANH SÁCH VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ xiii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Phạm vi và giới hạn 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
1.5 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Dự báo nhu cầu 5
2.1.2 Lên lịch sản xuất (MPS) 7
2.1.2.1 Khái niệm 7
2.1.2.2 Thiết kế lịch sản xuất 8
2.1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) 11
2.2 Phương pháp luận 14
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1.1 Nghiên cứu tại bàn 16
2.2.1.2 Nghiên cứu tình huống 16
2.2.2 Quy trình nghiên cứu 16
2.2.3 Đề xuất mô hình hoạch định vật tư MRP 17
2.2.3.1 Mô hình dự báo 17
Trang 9viii
2.2.3.2 Mô hình lên lịch sản xuất (MPS) 19
2.2.3.3 Mô hình hoạch định vật tư MRP 21
2.2.4 Thiết kế tình huống thực tế 22
2.2.4.1 Đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu 22
2.2.4.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu tình huống 22
2.3 Đánh giá tác động của việc triển khai MRP 23
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN LÁ 26
3.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 26
3.1.1 Lĩnh vực hoạt động 26
3.1.2 Nhóm các sản phẩm 26
3.1.3 Quy trình sản xuất 28
3.1.4 Thu thập số liệu 29
3.2 Phương pháp hoạch định vật tư hiện tại và thực trạng của doanh nghiệp 31
3.3 Áp dụng hoạch định vật tư MRP vào doanh nghiệp 34
3.3.1 Dự báo nhu cầu cho sản phẩm Xô, Phuy 34
3.3.1.1 Thông tin đầu vào 34
3.3.1.2 Dự báo cho sản phẩm Xô 35
3.3.1.3 Dự báo cho sản phẩm Phuy 38
3.3.1.4 Nhu cầu sản phẩm quý I 2022 41
3.3.2 Lên lịch sản xuất 43
3.3.2.1 Thông tin đầu và ràng buộc 43
3.3.2.2 Lịch sản xuất 44
3.3.2.3 Kiểm tra tính khả thi của lịch sản xuất 45
3.3.3 Hoạch định yêu cầu vật tư 46
3.3.3.1 Thông tin đầu vào 47
3.3.3.2 Lập kế hoạch vật tư 48
3.3.3.3 Đánh giá khả thi 52
3.4 Phân tích rút ra từ nghiên cứu 52
3.4.1 Dự báo nhu cầu 52
Trang 10ix
3.4.2 Tỷ lệ trễ đơn hàng 54
3.5 Kết quả 55
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
4.1 Bàn luận về kết quả đạt được 57
4.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Phụ lục A: Sản lượng các sản phẩm quy cách lớn năm 2021(đvt: kg) 59
Phụ lục B: Định mức nguyên vật liệu sản xuất các sản phẩm Xô, Phuy 60
Phụ lục C: Sản lượng thực tế và sản lượng dự báo của sản phẩm Xô, Phuy năm 2021 (đvt: kg) 62
Phụ lục D: Đơn hàng Xô, Phuy trễ hẹn năm 2021 (đvt: đơn hàng) 63
Phụ lục E: Sai số đối trong mô hình dự báo của sản phẩm Xô, Phuy 70
Phụ lục F: Bảng tra phân phối chuẩn 74
Phụ lục G: Hoạch định yêu cầu vật tư quý I năm 2022 (đvt:kg) 75
Phụ lục H: Kế hoạch mua hàng của các nguyên vật liệu quý I năm 2022 81
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 89
Trang 11x
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: So sánh ưu và nhược điểm của việc ứng dụng hệ thống MRP 13
Bảng 3-1: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm năm 2021 26
Bảng 3-2: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm nhóm A năm 2021 27
Bảng 3-3: Định mức nguyên vật liệu sản xuất 30
Bảng 3-4: Số ngày hoạt động và công suất từng thángcủa nhà máy năm 2022 31
Bảng 3-5: Tỷ lệ trễ đơn hàng năm 2021 33
Bảng 3-6: Tỷ lệ trễ đơn hàng quý I năm 2021 34
Bảng 3-7: Nhu cầu sản phẩm Xô, Phuy năm 2019 -2021 (KG) 35
Bảng 3-8: Kết quả dự báo Naive cho sản phẩm Xô 36
Bảng 3-9: Sai số đối với từng hệ số k trong dự báo trung bình dịch chuyển 36
Bảng 3-10: Kết quả dự báo trung bình dịch chuyển cho sản phẩm Xô 37
Bảng 3-11: Sai số đối với từng hệ số làm trơn α trong dự báo làm trơn hàm mũ 37
Bảng 3-12: Kết quả dự báo làm trơn hàm mũ cho sản phẩm Xô 38
Bảng 3-13: So sánh các phương pháp dự báo 38
Bảng 3-14: Kết quả dự báo Native cho sản phẩm Phuy 39
Bảng 3-15: Sai số đối với từng hệ số k trong dự báo 39
Bảng 3-16: Kết quả dự báo trung bình dịch chuyển cho sản phẩm Phuy 40
Bảng 3-17: Sai số đối với từng hệ số làm trơn α trong dự báo 40
Bảng 3-18: Kết quả dự báo làm trơn hàm mũ cho sản phẩm Phuy 41
Bảng 3-19: So sánh các phương pháp dự báo 41
Bảng 3-20: Tỷ trọng sản lượng quý I năm 2022 42
Bảng 3-21: Sản lượng từng tháng của sản phẩm Xô, Phuy quý I năm 2022 (đvt: kg) 42
Bảng 3-22: Tỷ trọng sản lượng từng loại quy cách của quý I năm 2022 42
Bảng 3-23: Sản lượng từng loại quy cách của quý I năm 2022(đvt: kg) 43
Dựa vào kết quả của Bảng 3-24, chia đều kế hoạch sản xuất tháng cho mỗi tuần, ta được kết quả như sau: 43
Bảng 3-25: Kế hoạch sản xuất phân bón Xô, Phuy quý I năm 2022 (đvt: kg) 43
Bảng 3-26: Lịch sản xuất phân bón Xô, Phuy quý I năm 2022 44
Trang 12xi
Bảng 3-27: Thời gian sản xuất theo kế hoạch và ngày hoạt động thực tế của xưởng
46
Bảng 3-28: Yêu cầu về leadtime của nguyên liệu 47
Bảng 3-29: Bảng hoạch định yêu cầu vật tư quý I năm 2022 của nguyên liệu sản xuất (đvt:kg) 48
Bảng 3-30: Bảng kế hoạch mua nguyên vật liệu sản xuất quý I năm 2022 51
Bảng 3-31: Bảng chênh lệch dự báo và thực tế của sản phẩm Xô, Phuy 52
Bảng 3-32: Bảng thể hiện tỷ lệ trễ đơn hàng quý I năm 2022 54
Bảng 3-33: Kết quả đạt được 55
Trang 13xii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Cấu trúc của MPS 8
Hình 2-2: Cấu trúc của một hệ thống MRP 12
Hình 2-3: Cấu trúc phương pháp luận 15
Hình 2-4: Mô hình dự báo 18
Hình 2-5: Sơ đồ cấu trúc hệ thống MPS 20
Hình 2-6: Mô hình hoạch định nhu cầu vật tư MRP 21
Hình 3-1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng trung bình sản lượng các nhóm sản phẩm năm 2021 27
Hình 3-2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng trung bình sản lượng các sản phẩm nhóm A năm 2021 28
Hình 3-3: Quy trình sản xuất phân bón 29
Hình 3-4: Biểu đồ sự chênh lệch giữa sản lượng dự báo so với thực tế của Xô 32
Hình 3-5: Biểu đồ sự chênh lệch giữa sản lượng dự báo so với thực tế của Phuy 32
Hình 3-6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trễ đơn hàng năm 2021 33
Hình 3-7: Biểu đồ sự chênh lệch giữa dự báo so với thực tế của Xô quý I năm 2022 53
Hình 3-8: Biểu đồ sự chênh lệch giữa dự báo so với thực tế của Phuy quý I năm 2022 53
Hình 3-9: Mô hình MRP đề xuất thực hiện 56
Trang 14xiii
DANH SÁCH VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ
ATP Available To Promise Lượng sẵn sàng hẹn đơn
DDMRP Emand Driven Material Requirements
Planning
Hoạch định yêu cầu vật tư theo nhu cầu
EDD Earliest Due Date First Thời gian tới hạn sớm nhất
LPT Longest Processing Time Thời gian gia công dài nhất
MAPE Mean Absolute Percent Error Sai số phần trăm trung bình
tuyệt đối
MPS Master Production Schedule Hoạch định sản xuất tổng
thể MRP Material Requirements Planning Hoạch định nhu cầu vật tư
MRP II Manufacturing Resource Planning Hoạch định nguồn lực sản
xuất
PAB Projected Available Balance Lượng cân bằng dự kiến
POH Projected ON HAND Lượng có sẵn dự kiến
PORc Planned Order Receipt Lượng nhận hoạch định
PORl Planned Order Release Lượng phát hoạch định
Trang 15Hoạch định yêu cầu vật tư (MRP) là một trong những hệ thống thông tin quan trọng nhất trong các tổ chức sản xuất, giúp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận MRP sử dụng máy tính để biến kế hoạch sản xuất thành kế hoạch mua hàng, dựa vào lịch sản xuất để xác định vật tư cần thiết, cải thiện đáng kể các hệ thống thủ công từ những năm 1960 [1]
MRP đã được triển khai tại nhiều ngành công nghiệp khác nhau và trở nên phổ biến tại các quốc gia như: Mỹ, Singapore, Trung Quốc,…Tính đến năm 1984 đã có trên một nghìn công ty sản xuất áp dụng MRP với nhiều hình thức khác nhau Theo APICS, có hơn 40 000 thành viên đã được hỗ trợ mạnh mẽ cho việc thực hiện các
hệ thống MRP [2] Theo John Anderson và Roger Schroeder cho biết, các công ty
áp dụng MRP đã có những cải tiến đáng kể về vị thế cạnh tranh, lập kế hoạch sản xuất, giảm thiểu tồn kho, thiếu hụt nguyên liệu; cải tiện được chi phi sản xuất, thời gian sản xuất và chi phí tồn kho [1] Các nghiên cứu khác của Sum và Yang [3] cũng công nhận hiệu quả của hệ thống MRP/MRP II mang lại Chính vì những lợi
Trang 16sử dụng, thiếu linh hoạt trong công tác R&D (nghiên cứu và phát triển sản phẩm)
Do đó đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu vật tư cho dòng sản phẩm quy cách lớn tại công ty sản xuất phân bón lá” được thực hiện nhằm đưa
ra các giải pháp hiệu quả cho việc hoạch định vật tư và làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo
1.2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu xây dựng mô hình Hoạch định nhu cầu vật tư nhằm:
- Cực tiểu chi phí, thiếu hụt lượng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm
- Nâng cao mức phục vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và đơn hàng
- Xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi
Trang 173
phí hoạt động của công ty
- Đề xuất mô hình lập kế hoạch vật tư MRP
- Nghiên cứu tình huống: ứng dụng thực hiện MRP vào hoạch định nhu cầu NVL tại một công ty sản xuất phân bón lá
1.3 Phạm vi và giới hạn
- Đề tài này áp dụng kỹ thuật nghiên cứu trên cơ sở tham khảo tài liệu, các nghiên cứu trước và nghiên cứu tình huống trong phạm vi một công ty phân bón lá tại Việt Nam
- Đề tài nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất sản phẩm phân bón lá
- Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề tồn kho và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Các số liệu trong luận văn được lấy từ năm 2019
- Không xét các yêu tố ngẫu nhiên, bất định (môi trường, máy móc hỏng, )
1.4 Ý nghĩa đề tài
Đối với cấp doanh nghiệp, nghiên cứu giới thiệu và bổ sung thêm nguồn kiến thức về phương pháp hoạch định hàng tồn kho và vật tư theo MRP, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích mà phương pháp này mang lại Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình triển khai đề xuất từ nghiên cứu để điều chỉnh áp dụng vào vận hành thực tế
Ngoài ra, kết quả đề tài còn là nguồn thông tin tham khảo cho những ai quan tâm đến phương pháp này
1.5 Bố cục đề tài
Nội dung luận văn dự kiến gồm có 4 chương, cụ thể:
Chương 1: Mở đầu
Chương này giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi nghiên
cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài
Trang 184
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
- Chương này trình bày các khái niệm, lợi ích, hạn chế của các hệ thống lập
kế hoạch và kiểm soát sản xuất Đồng thời, giới thiệu hệ thống MRP và các bước thực hiện
- Tổng hợp các tác động của phương pháp MRP từ nghiên cứu trước; và tóm tắt các câu chuyện triển khai MRP thành công của các doanh nghiệp trên thế giới
- Các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài, quy trình thực hiện nghiên cứu, nhu cầu và nguồn thông tin; tiếp theo, đề xuất mô hình lập kế hoạch MRP và thiết kế nghiên cứu tình huống
Chương 3: Hoạch định nhu cầu vật tư cho nhà máy sản xuất phân bón lá
Chương này trình bày cách thức triển khai MRP vào việc quản lý NVL và hàng tồn kho trong một công ty phân bón lá
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trình bày tóm tắt những kết quả chính của đề tài, những kết luận, đồng thời nêu lên hạn chế của đề tài cũng như đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 19Quy trình dự báo được thực hiện như sau:
- Bước 1: Xác định mục đích của dự báo
- Bước 2: Xác định thời gian dự báo
- Bước 3: Thu thập, là sạch và phân tích các dữ liệu thích hợp
- Bước 4: Lựa chọn kỹ thuật dự báo
- Bước 5: Thực hiện dự báo
- Bước 6: Giám sát sai số dự báo
Qui trình tiêu thụ dự báo [4]:
§ Điều kiện bắt đầu: lượng đơn hàng > lượng dự báo
§ Bắt đầu từ thủ tục lùi: thời điểm bắt đầu là i
Tại thời điểm i
§ Lượng tiêu thụ = lượng dự báo
§ Lượng chưa tiêu thụ = 0
§ Lượng điều chỉnh = lượng đơn hàng
§ Lượng dừng tích lũy = lượng đơn hàng
Tại thời điểm i-1
§ Lượng tiêu thụ = Lượng dự báo – Lượng đơn hàng
§ Lượng chưa tiêu thụ = 0
§ Lượng điều chỉnh = Lượng đơn hàng + Lượng chưa tiêu thụ + Lượng đơn
hàng không bình thường
Điều kiện dừng:
§ Lượng dừng > Lượng đơn hàng tại thời đoạn i
§ Nếu đã thực hiện hết số thời đoạn lùi nhưng vẫn chưa thỏa mãn điều kiện
dừng thì thực hiện thủ tục tiến
§ Qui trình tiến cũng thực hiện tương tự, chú ý lượng dừng ở đây cũng bao
Trang 206
gồm cả lượng dừng tích lũy trong qui trình lùi
Các khái niệm liên quan:
- Đơn hàng khơng bình thường: là những đơn hàng từ khách hàng mới hoặc khơng phải từ những kênh phân phối truyền thống
- Số thời đoạn lùi: thời gian lớn nhất mà đơn hàng cĩ thể bị trễ so với dự báo
- Số thời đoạn tiến: thời gian sớm nhất mà đơn hàng cĩ nhận sớm hơn so với dự báo
b Các phương pháp dự báo
- Phương pháp chu kỳ trước Nạve
• Dữ liệu ổn định theo thời gian
At-n: nhu cầu thực tế chu kỳ trước
- Phương pháp trung bình dịch chuyển
Ft = MAn = !!"# "⋯!!"$"!!"%
$
Trong đĩ: Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ thứ t
At-n: nhu cầu thực tế chu kỳ trước t-n n: số chu kỳ
- Phương pháp làm trơn hàm mũ
Ft = Ft-1 + α(At-1 - Ft-1) Trong đĩ: Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ thứ t
Ft-1: nhu cầu dự báo chu kỳ trước
At-1: nhu cầu thực tế chu kỳ trước α: hệ số làm trơn
Trang 217
c Sai số trong dự báo
- Sai số tuyệt đối trung bình
Mục tiêu của lịch sản xuất bao gồm:
- Xây dựng dữ kiện nhằm hoạch định chi tiết hơn;
- Hài hòa giữa nhu cầu của khách hàng với năng lực sản xuất của nhà máy, của nhà cung cấp;
- Cung cấp chính xác thời gian giao hàng và đánh giá ảnh hưởng khi thay đổi lịch sản xuất;
- Kết hợp kế hoạch và hoạt động của các bộ phận chức năng trong công ty, đánh giá hiệu quả vận hành của các bộ phận;
- Quản lý hoạch định và kiểm soát nguồn lực cần thiết để hỗ trợ các kế hoạch tích hợp;
- Điều độ đơn hàng và mua hàng cho các vật tư được lên kế hoạch [5]
Trang 228
Lịch sản xuất phụ thuộc bởi kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh, đồng thời kéo các kế hoạch tác vụ chi tiết như kế hoạch vật tư, kế hoạch năng lực Lịch sản xuất có hiệu chỉnh cần phải xem xét các yếu tố giới hạn như năng lực sản xuất, vật
tư, nhà cung cấp và các quyết định của quản lý
Lịch sản xuất MPS là một trong các đầu vào của MRP
2.1.2.2 Thiết kế lịch sản xuất
Bước 1: Xác định sản phẩm cần lên lịch sản xuất, căn cứ vào nhu cầu, dự báo và
tồn kho để xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất
Bước 2: Xác định mức độ ưu tiên cho từng đơn hàng Sử dụng luật điều độ để
xác định trình tự sản xuất đơn hàng
- Luật EDD (Earliest due date first): thời gian tới hạn sớm nhất
- Luật LPT (Longest processing time): thời gian gia công dài nhất thực hiện trước
Bước 3: Xác định số lượng sản xuất
- Lịch sản xuất sơ bộ: theo thứ tự trong các đơn hàng và số lượng sản xuất hằng ngày
Lượng sẵn sàng cuối kỳ
Lượng sẵn sàng hẹn đơn (ATP)
MPS (Master Production Schedule)
Các quyết định về quản lý
Hình 2-1: Cấu trúc của MPS
Trang 239
- Lịch sản xuất điều chỉnh: từ lịch sơ bộ, tiến hàng điều chỉnh các đơn hàng có ngày tới hạn trễ về sau để cân bằng mật đồ sản xuất
Bước 4: Hoạch định năng lực bằng các đánh giá tính khả thi của lịch sản xuất
bằng cách xem xét các nguồn lực có liên quan
- Xác định cấu trúc sản phẩm
- Xác định quy trình sản xuất các sản phẩm
- Xác định năng lực của từng trạm sản xuất
- Xác định tổng thời gian sản xuất: thời gian yêu cầu để sản xuất đúng lịch; so sánh thời gian có và thời gian thực tế
Từ cấu trúc sản phẩm, quy trình sản xuất và năng lực sản xuất của từng trạm xác định được thời gian sản xuất sản phẩm tại từng công đoạn
Bước 5: Tính lượng sẵn sàng cuối kỳ Available và lượng sẵn sàng hẹn đơn ATP
Lượng Available xác định sản phẩm nào sẽ được lưu giữ lại trong kho tại thời
điểm xác định trong thời gian hoạch định
DTF (Demand Time Fence): là thời đoạn điều độ tổng thể ở lương lai bên trong
sự thay đổi MPS không chấp nhận việc tăng chi phí do thay đổi lịch sản xuất
PTF (Planning Time Fence): là thời đoạn điều độ tổng thể ở lương lai bên trong
sự thay đổi MPS được ước lượng để ngăn chặn tổn thấy do thay đổi lịch sản xuất Thời điểm ban đầu (trước DTF):
OH : Lượng tồn kho ban đầu
Trang 2410
Nếu A < 0: tạo ra các đơn hàng bên ngoài
Nếu A > 0 và nhỏ hơn tồn kho an toàn: không ảnh hưởng đến sản xuất
Nếu A > 0 và lớn hơn tồn kho an toàn: điều độ lại lịch sản xuất
Lượng sẵn sàng hẹn đơn ATP là lượng hàng có sẵn sàng cho cam kết cung cấp bên cạnh các đơn đặt hàng hiện tại của khách hàng Lượng sẵn sàng hẹn đơn được tính bằng cách so sánh sản xuất theo lịch và đơn hàng, được chia thành các loại: Lượng sẵn sàng bình thường và lượng sẵn sàng lùi
ATP (Available to Promise) là lượng hàng sẵn sàng để bán và không được phân
bổ cho các đơn đặt hàng hiện tại của khách hàng Sử dụng ATP có thể giữ số lượng tối thiểu của một mặt hàng cụ thể, giúp tối đa hóa không gian nhà kho và giảm khả năng khách hàng nhìn thấy các mặt hàng là “hàng đặt trước” [6]
ATP thường chia thành hai loại: Lượng sẵn sàng bình thường (rời rạc và tích lũy)
và lượng sẵn sàng tính lùi (rời rạc và tích lũy)
Lượng sẵn sàng bình thường được tính ở từng chu kỳ:
§ Nếu MPS ≠ 0 thì
Chu kỳ đầu: ATP = OH + MPS - SCO (2.5)
Chu lỳ tiếp theo: ATP = MPS - SCO (2.6)
Trong đó:
ATP: Lượng sẵn sàng bình thường rời rạc
OH: Tồn kho đầu kỳ
SCO: Tổng lượng đơn hàng cho đến chu kỳ có lượng sẵn xuất theo lịch kế tiếp
Lượng sẵn sàng bình thường tích lũy là lượng sẵn sàng tích lũy các lượng sẵn sàng rời rạc ở các chu kỳ trước, tuy có tích lũy tồn kho chu kỳ trước nhưng vẫn không sử dụng để hẹn đơn vì bao gồm cả tồn kho có thể đã dành sẵn cho đơn hàng
ở tương lai Lượng sẵn sàng bình thường tích lũy được tính theo công thức sau:
Lượng sẵn sàng tính lùi rời rạc đối phó lượng hàng sẵn sàng âm, chưa được sử dụng để hẹn đơn vì chưa bao gồm lượng tồn kho chưa dung từ các chu kỳ trước
Trang 25MPS: Lượng sản xuất theo lịch ở chu kỳ i
Tính A và ATP cho tổng hộ đã được điều chỉnh, xác đinh ngày giao hàng và tồn khi tương lai cho sản phẩm
2.1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP)
MRP là kỹ thuật và cách tiếp cận để hoạch định sản xuất và kiểm soát tồn kho, điều độ sản xuất mọi vật tư phụ thuộc phát đơn hàng xuống xưởng và đến nhà cung cấp để mua vật tư, cùng các thông báo tái điều độ khi cần thiết Cách tiếp cận MRP
là xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu, không cần dự trữ nhiều, nhưng khi cần sản xuất là có ngay MRP vẫn là lựa chọn tốt nhất trong môi trường khá ổn định và dựa trên dự báo như Make – To – Stock (MTS) MRP cũng có thể là lựa chọn tốt cho một số tình huống đặt hàng Make – To – Order (MTO) khi một lô sản phẩm được tiến hành sản xuất sau khi đặt hàng
Trang 2612
Hình 2-2: Cấu trúc của một hệ thống MRP
Đầu vào (Input) của hệ thống MRP gồm 3 thành phần (1) Lịch sản xuất MPS, (2) Hóa đơn vật tư BOM, (3) Hồ sơ vật tư ISR Tương ứng đầu ra (Output) của hệ thống MRP gồm 5 thành phần (1) Lịch phát đơn mua, (2) Lịch phát đơn xưởng, (3) Thông báo vận hành và chuyển dịch, (4) Thông báo và báo cáo đặc biệt, (5) Kế hoạch mức tồn kho
Trong đó:
§ MPS (Master Production Scheduling) – Lịch sản xuất: Là danh mục các sản phẩm được sản xuất với số lượng sản phẩm theo thời gian, bao gồm sản phẩm, số lượng và thời gian Lịch sản xuất là kế hoạch ngắn hạn, phân rã từ kế hoạch sản xuất tích hợp dài hạn một cách chi tiết
§ ISR (Inventory Status Records) – Hồ sơ vật tư tồn kho bao gồm: Cỡ lô hàng, thời gian chờ, lượng tồn kho sẵn có, tồn kho an toàn, lượng đã phân bổ và lượng hàng đã đặt
§ BOM (Bill Of Material) – Hóa đơn vật tư bao gồm: Nguyên vật liệu chi tiết,
Trang 271 Giảm mức tồn kho nguyên vật liệu Không có hoạch định năng lực
2 Đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu
đúng khối lượng và thời điểm
Các phần mềm MRP tiên tiến rất tốn kém
3 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách
hàng
Thiếu các dữ liệu về trạng thái tồn kho sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạch định MRP
4 Tăng hiệu quả của hoạt động sản
xuất
5 Cải thiện hoạt động vận chuyển
Các đại lượng hoạch định theo thời gian:
§ GR (Gross Requirment): Yêu cầu tổng
§ SR (Scheduled Receipt): Lượng nhận theo lịch
§ AL (Allocated): Lượng đã phân bổ
§ POH (Projected On Hand): Lượng có sẵn dự kiến
Nếu POHt < 0 : Thiếu hụt của vật tư dẫn đến lượng yêu cầu ròng của chu kỳ
§ Lượng cân bằng dự kiến:
Lượng cân bằng được xác định ở cuối kỳ sau khi đã nhận các lượng tồn kho nhận theo lịch và hoạch định, đã thỏa lượng yêu cầu tổng cũng như lượng đã phân
Trang 2814
z: Điểm chuẩn, được xác định từ bảng phân phối chuẩn
σ: Độ lệch chuẩn
LT (Lead Time): Thời gian chờ từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng
§ PORc (Planned Order Receipt): Lượng nhận hoạch định
Với Q (cỡ lô) = 1 thì PORc = NR (2.14)
Phương pháp luận có cấu trúc như sau:
- Xác định vấn đề: Tiếp cận thực tế hoạt động của công ty , thu thập số liệu, từ
đó đưa ra các đánh giá và xác định vấn đề có tính ảnh hưởng cao để giải quyết
- Đưa ra giải pháp: Xem xét các phương án giải quyết vấn đề, lựa chọn phương án khả thi và hiệu quả để giải quyết vấn đề
- Cách thức thực hiện: Từ phương án được lựa chọn, thu thấp số liệu và xử lý vấn đề Số liệu cần để thực hiện bao gồm: Dự báo nhu cầu 2022, năng lực của nhà máy, kế hoạch sản xuất 2022, sau đó phân tích dữ liệu và lên kế hoạch sản xuất cho từng tháng năm 2022 Dựa vào lịch sản xuất tiến hành hoạch định vật tư đảm bảo cung cấp đủ và đúng nguyên liệu, từ đó đưa ra kế hoạch mua hàng từ các nhà cung cấp, kế hoạch tồn kho nguyên vật liệu
- Đánh giá hiệu quả và áp dụng vào tình huống thực tế: Đánh giá tính khả thi của kế hoạch so với chiến lược công ty, nếu kế hoạch thả thi tiến hành đánh giá tính hiệu quả của nghiên cứu Nếu kế hoạch chưa khả thi thì tiến hành điều chỉnh Sau
đó thực hiện áp dựng vào thực tiễn nhà máy
Trang 29Đề xuất giải pháp giải quyết
Thu thập dữ liệu, các ràng buộc
Lập kế hoạch sản xuất (Ràng buộc năng lực,tồn kho, nhóm sản phẩm)
Lập kế hoạch vật tư (Ràng buộc cỡ lô, sức chứa của kho)
Trang 3016
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu thứ cấp) và phương pháp nghiên cứu tình huống trong nghiên cứu định tính
2.2.1.1 Nghiên cứu tại bàn
Nghiên cứu tại bàn (còn được gọi là nghiên cứu thứ cấp) liên quan đến việc tóm tắt, đối chiếu và/ hoặc tổng hợp các nghiên cứu trước đó hơn là các nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu tại bàn còn được định nghĩa là sự phân tích và diễn giải các nghiên cứu sơ cấp Phương pháp để thực hiện nghiên cứu nghiên cứu thứ cấp là tham khảo các kết quả các nghiên cứu trước đây, thu thập dữ liệu của các nghiên cứu sơ cấp có liên quan đến đề tài và diễn giải những kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sơ cấp
2.2.1.2 Nghiên cứu tình huống
Nghiên cứu tình huống được sử dụng thường xuyên nhất trong các ngành khoa học xã hội, tập trung vào một vấn đề duy nhất trong bối cảnh của đề tài Người ta có thể chọn một ví dụ điển hình làm chủ đề nghiên cứu Đối tượng được nghiên cứu trong bối cảnh, trong một thời gian dài mà không có thao tác của các nhà nghiên cứu Theo nghiên cứu của Yin (trích dẫn bởi Jack và Baxter, 2008), nghiên cứu nhiều tình huống cho phép các nhà nghiên cứu khám phá sự khác biệt bên trong và giữa các tình huống, mục đích là để nhân rộng kết quả của cả tình huống Các tình huống phải được lựa chọn cẩn thận để so sánh, từ đó nhà nghiên cứu có thể dự đoán những kết quả tương tự cho cả tình huống hoặc có thể dự đoán kết quả tương phản dựa trên lý thuyết
2.2.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu đề tài gồm những 5 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu đề tài, gồm có ba mục tiêu chính là xác định nguyên nhân và làm rõ vấn đề hoạch định vật tư ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của công
ty, đề xuất mô hình hoạch định yêu cầu vật tư MRP và nghiên cứu tình huống áp dụng vào việc quản lý vật tư trong một công ty phân bón lá
Bước 2: Nghiên cứu tại bàn, tìm và tổng hợp các thông tin thứ cấp để đưa ra cơ
sở lý thuyết cho đề tài
Bước 3: Sau khi tham khảo các nghiên cứu trước có liên quan, tiến hành xây
Trang 31Theo Wilson và Keating, quy trình dự báo gồm 9 bước [7]:
- Xác định mục tiêu và đối tượng dự báo
- Thu thập, khảo sát số liệu quá khứ
- Lựa chọn mô hình dự báo phù hợp
- Tính toán dự báo theo thời gian
- Kiểm tra sai số dự báo
- Đánh giá mô hình
- Dự báo theo kế hoạch
- Trình bày và điều chinh dự báo
- Theo dõi dự báo
Quy trình dự báo bao gồm các bước được thể hiện như lưu đồ sau:
Trang 3218
Hình 2-4: Mô hình dự báo
Trang 3319
2.2.3.2 Mô hình lên lịch sản xuất (MPS)
Trong nghiên cứu này, mô hình xây dựng hệ thống lên lịch sản xuất (MPS) theo các ràng buộc về năng lực thiết kế của xưởng và nhóm sản phẩm với yêu cầu về dữ liệu đầu vào được đưa ra bao gồm:
- Kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm theo tháng
- Thông tin đơn hàng: ngày tới hạn, số lượng đặt, loại sản phẩm
- Dữ liệu tồn kho ban đầu
Lượng sản xuất mỗi tháng trong quý được tính theo tỷ lệ ngày hoạt động của xưởng trong quý đó, nhằm đảm bảo xưởng sản xuất ở mức công suất ổn định Từ đó đặt ra lượng sản xuấ theo tuần
Dữ liệu tồn kho ở các tuần tiếp theo được cập nhật theo số liệu thực tế
Mô hình lên lịch sản xuất được thể hiện bằng biểu đồ sau:
Trang 3420
Hình 2-5: Sơ đồ cấu trúc hệ thống MPS
Trang 3521
2.2.3.3 Mô hình hoạch định vật tư MRP
Trong nghiên cứu này, mô hình bao gồm việc việc xây dựng hệ thống hoạch định vật tư (MRP) với các ràng buộc và yêu cầu được đưa ra Được thể thể qua biểu đồ sau:
Hình 2-6: Mô hình hoạch định nhu cầu vật tư MRP
• Dự báo sản phẩm
Là các dự đoán số lượng sản phẩm sản xuất trong tương lai dựa trên các dữ liệu quá khứ Dự báo thường không chính xác tuyệt đối, một mô hình dự báo tốt là mô hình có sai số dự báo thấp
Trang 3622
• Kế hoạch sản xuất
Là một bảng hoạch định các hạng mục sản xuất (chủng loại sản phẩm, số lượng…) trong một khoảng thời gian nào đó tùy vào từng công ty Thông tin từ kế hoạch giúp ta chủ động chuẩn bị các nguồn lực về lao động, tài chính, vật tư…
• Đơn đặt hàng từ khách hàng
Là nhu cầu thực tế và trực tiếp, đơn hàng rất đa dạng với nhiều chủng loại, nhiều qui cách, nhiều cấu trúc khác nhau, mục tiêu là phải đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của các đơn hàng này
• Trạng thái tồn kho
Là thông tin từ bộ phận quản lý kho cung cấp cho hệ thống lượng tồn kho còn lại
về số lượng, chủng loại của tất cả các vật tư phụ thuộc có liên quan Mục đích của việc ghi nhận trạng thái tồn kho này là để khi tính toàn nhu cầu vật tư ta đã khấu trừ lượng sẵn có trong kho
2.2.4 Thiết kế tình huống thực tế
2.2.4.1 Đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu
Tình huống doanh nghiệp để áp dụng tính toán mô hình trong nghiên cứu này được chọn lựa chọn dựa trên hai tiêu chí
- Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
- Cấu trúc định mức vật tư sản phẩm đa cấp bậc
2.2.4.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu tình huống
Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Tham gia vào hoạt động doanh nghiệp, ghi chép và phỏng vấn các chuyên gia tại các bộ phận liên quan
Quy trình thực hiện:
- Giới thiệu sơ lược và mô tả hiện trạng của doanh nghiệp
- Thu thập dữ liệu và thông tin đầu vào cần thiết theo mô hình đã đề xuất
- Phân tích và thực hiện tính toán để hoạch định nhu cầu NVL
- Tổng kết và đánh giá các ưu và nhược điểm khi triển khai phương pháp này
vào hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Trang 3723
2.3 Đánh giá tác động của việc triển khai MRP
Có khá nhiều nghiên cứu về việc tác động của MRP đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong những năm trở lại đây
Andre Jonathan Christifan* , Lina Gozali (2020) đã áp dụng MRP vào một công
ty sản xuất tủ tivi Dự báo được thực hiện bằng phương pháp phù hợp với mẫu yêu cầu Sau đó, phương pháp dự báo tốt nhất được chọn dựa trên MSE, MAD, SDE, MAPE, ME và MPE nhỏ nhất để tạo MPS Dữ liệu từ MPS được sử dụng để tính toán lượng dự trữ an toàn và tạo ra MRP cho sản phẩm Nghiên cứu này sử dụng phương pháp MRP với EOQ định cỡ lô Sau đó, để xác định nhu cầu trong giai đoạn tiếp theo, dự báo và phương pháp dự trữ an toàn được sử dụng để xác định lượng nguyên liệu an toàn Việc sử dụng khoa học PPIC để thu mua nguyên vật liệu Việc sử dụng MRP với EOQ định cỡ lô trong trường hợp này sẽ dẫn đến chi phí thấp hơn so với không sử dụng Chi phí đặt hàng và lưu kho nguyên vật liệu nếu
sử dụng phương pháp EOQ sẽ tiết kiệm được 10.800.000,00 Rp với tỷ lệ 54,18% [8]
khoảng 450.000 EUR mỗi năm Bài báo trình bày sự kết hợp giữa phân tích hàng tồn kho ABC kết hợp với lập kế hoạch MRP trong môi trường SAP ERP hiện đại Bằng cách áp dụng phương pháp này trong công ty nghiên cứu điển hình, số lần thay đổi trung bình hàng ngày hiện tại là 25 Con số này thể hiện bốn lần thay đổi mỗi ngày, một lần chuyển đổi kéo dài từ 1 đến 2 phút Điều này có nghĩa là công ty
có thể tiết kiệm trung bình khoảng 6 phút mỗi ngày Quá trình sản xuất một sản phẩm cụ thể mất khoảng 11,1 giây, trung bình năm sản phẩm được sản xuất mỗi phút Giá trị bán của một sản phẩm cụ thể là 40 EUR Điều này có nghĩa là trong thời gian ngắn 6 phút, có thể có 30 sản phẩm được sản xuất Điều này có nghĩa là lợi nhuận hàng ngày là 30 x 40 = 1200 EUR Với biến thể này, có thể tiết kiệm được 37.200 EUR mỗi tháng, điều này có nghĩa là lợi nhuận lên đến 446.400 EUR mỗi năm [9]
Trang 3824
phát triển hệ thống lập kế hoạch đặt hàng nguyên phụ liệu, nghiên cứu điển hình tại các công ty may mặc, sử dụng lập trình PHP và cơ sở dữ liệu FIREBIRD MPS là kết quả từ Hệ thống thông tin lập lịch sản xuất và được tạo ra từ kết quả dự báo nhu cầu của dữ liệu lịch sử giao dịch bán hàng trong Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)
Hệ thống nhận đầu vào từ lịch trình sản xuất do hệ thống thông tin lập kế hoạch sản xuất, sau đó cung cấp đầu ra dưới dạng các khuyến nghị để lập lịch đặt hàng nguyên vật liệu Hệ thống này đề cập đến lịch trình sản xuất do dự báo nhu cầu, sau đó đưa
ra dạng khuyến nghị lập lịch đặt trước nguyên liệu thô Với việc xây dựng hệ thống này, có thể giảm thiểu sai sót khi đặt hàng nguyên vật liệu lên đến 80%, bao gồm cả
số lượng đơn hàng và thời gian đặt hàng [10]
Melnyk và Piper (1985) đã đưa ra các quy tắc xác định kích thước lô khác nhau
đối với lỗi thời gian chờ (lỗi thời gian chờ) và nghiên cứu sự kiện ảnh hưởng của các quy tắc định lô trên hệ thống MRP Họ đã kiểm tra sự tương đồng giữa các quy tắc định cỡ lô và phương pháp ước lượng thời gian đầu và phát hiện ra rằng lô và thời gian chờ là hai chức năng phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả của lô Melnyk và Piper đã đề xuất một phương pháp dự báo cho thời gian chờ đợi cho các yêu cầu ngẫu nhiên [11]
Zlatko và cộng sự (2009) trình bày một cách tiếp cận khác để thực hiện BOM –
thực hiện nhiều danh sách liên kết để thể hiện mối quan hệ giữa các sản phẩm, bộ phận hoặc thành phần Cấu trúc dữ liệu của các danh sách được liên kết bao gồm thông tin về tên thành phần và thông tin về các nút cây của các bộ phận thành phần được sử dụng trong sản xuất [12]
Một đánh giá khác liên quan đến MRP – lượng tồn tại, được Whybark và
Williams (1976) thực hiện Bài viết dự án nghiên cứu nghiên cứu về tính toán bất
định ảnh hưởng đến lượng hàng tồn kho và hiệu suất phục vụ trong hệ thống dự kiến yêu cầu vật tư (MRP) Họ xây dựng một thí nghiệm mô phỏng so sánh hai kỹ thuật (tồn kho an toàn và thời gian chờ an toàn) để xác định lượng hàng tồn kho, đáp ứng nhu cầu bất định và mức phục vụ khách hàng Nghiên cứu đã cung cấp một
số kiến thức cơ bản về hoạt động của các hệ thống MRP trong tình trạng bất định và
Trang 3925
hướng dẫn lựa chọn giữa tồn tại kho an toàn và thời gian chờ an toàn [13]
Từ các nghiên cứu liên quan cho thấy hệ thống MRP thực sự quan trọng trong các công ty sản xuất Để xây dựng hệ thống MRP đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra, cần thu thập dữ liệu về BOM, thời gian chờ, nhu cầu dự báo từ đó đưa ra các ràng buộc cho hệ thống, đảm bảo hệ thống hoạt động sát với thực tế Để hiểu rõ về các đối tượng nghiên cứu, các dữ liệu về hiện trạng được thu thập và có thể hiện trong chương trình tiếp theo Từ đó, phân tích và đưa ra giải pháp thích hợp
Trang 40Đối tượng nghiên cứu trong bài này là một công ty chuyên về sản xuất phân bón
lá hàng đầu của Việt Nam Tính đến thời điểm này, công ty đang nằm trong top 5 công ty phân bón lá có thị phần lớn nhất tại thị trường Việt Nam với hơn 720 nhà phân phối và 1000 nhà bán lẻ, trải dài từ Bắc Giang đến mũi Cà Mau
Các nhóm sản phẩm được phân loại theo quy cách:
Theo thống kê của công ty năm 2021 vừa qua, nhóm sản phẩm quy cách lớn (≥
20 kg) chiếm hơn 50% tổng sản lượng bán, đóng vai trò quan trọng và đại diện cho các sản phẩm lỏng của công ty như thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3-1: Sản lượng bán trung bình của các sản phẩm năm 2021