1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dashboard linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực kỹ thuật quảng cáo

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dashboard linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực kỹ thuật quảng cáo
Tác giả Nguyễn Tuyết Nga
Người hướng dẫn TS. Lê Lam Sơn
Trường học Đại học Quốc gia TP. HCM Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Hệ thống thông tin Quản lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lý do hình thành đề tài (13)
  • 1.2 Mục tiêu (14)
  • 1.3 Giới hạn và đối tượng nghiên cứu (15)
  • 1.4 Ý nghĩa thực tiễn (16)
  • 1.5 Cấu trúc luận văn (16)
  • 2.1 Tổng quan về công ty FPT Telecom (18)
    • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (18)
    • 2.1.2 Tổng quan về ngành quảng cáo (19)
  • 2.2 Giới thiệu về dashboard (20)
  • 2.3 Giới thiệu về dashboard hướng đến quy trình, vai trò (21)
  • 2.4 Các thuật ngữ và khái niệm trong lĩnh vực quảng cáo (22)
    • 2.4.1 Lượt hiển thị (Impression) (23)
    • 2.4.2 Click (23)
    • 2.4.3 Bắt đầu (Start) (23)
    • 2.4.4 Xem 25% (View 25%) (24)
    • 2.4.5 Xem 50% (View 50%) (24)
    • 2.4.6 Xem 75% (View 75%) (24)
    • 2.4.7 Lượt xem hết (Complete View) (25)
    • 2.4.8 CTR(Click-through Rate) (25)
    • 2.4.9 VTR (View-through Rate) (25)
  • 2.5 Công nghệ sử dụng (26)
    • 2.5.1 ReactJS (26)
    • 2.5.2 MySQL (27)
    • 2.5.3 Quy trình BPMN (27)
    • 2.5.4 Camunda Modeler (28)
    • 2.5.5 Grafana (29)
    • 2.5.6 Ý nghĩa của việc tích hợp (30)
  • 2.6 Tổng quan về các công nghệ cho phép tạo dashboard (31)
    • 2.6.1 Google Analytics (31)
      • 2.6.1.1 Ưu điểm (31)
      • 2.6.1.2 Nhược điểm (33)
    • 2.6.2 Power BI (33)
      • 2.6.2.1 Ưu điểm (33)
      • 2.6.2.2 Nhược điểm (34)
  • 2.7 Những thách thức khó khăn của việc tạo ra dashboard tự động (35)
  • 3.1 Sơ đồ khối tổng quát (36)
  • 3.2 Các quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực quảng cáo (40)
    • 3.2.1 Quy trình cài đặt quảng cáo (41)
    • 3.2.2 Quy trình theo dõi số liệu của Flight quảng cáo đang chạy (41)
    • 3.2.3 Quy trình tối ưu quảng cáo (43)
    • 3.2.4 Quy trình kết thúc chiến dịch quảng cáo (44)
  • 3.3 Phần sinh mã dashboard (45)
  • 3.4 Chuẩn bị dữ liệu (47)
  • 3.5 Hiện thực plugin (48)
  • 3.6 Kết quả trực quan hóa dashboard trên ứng dụng Grafana (51)
  • 5.1 Đóng góp của nghiên cứu (56)
  • 5.2 Hạn chế của nghiên cứu (57)
  • 5.3 Định hướng nghiên cứu trong tương lai (57)
    • 5.3.1 Lĩnh vực thuê xe tự lái (58)
      • 5.3.1.1 Quy trình thuê xe (58)
      • 5.3.1.2 Dashboard mong muốn hiển thị (59)
    • 5.3.2 Lĩnh vực nông nghiệp thông minh (60)
      • 5.3.2.1 Quy trình triển khai nông nghiệp thông mình (60)
  • 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom (0)
  • 2.2 Ví dụ của quy trình BPMN (0)
  • 2.3 Ví dụ của ứng dụng Camunda Modeler (0)
  • 2.4 Ví dụ Prometheus trong Grafana (0)
  • 2.5 Ví dụ dashboard sử dụng công cụ Google Analytics (0)
  • 2.6 Hình ảnh ví dụ dashboard khi dùng công cụ PowerBI (0)
  • 3.2 Sơ đồ khối cho việc sinh mã nguồn JSON để nạp vào thư viện hiển thị (0)
  • 3.3 Quy trình cài đặt quảng cáo (0)
  • 3.4 Quy trình theo dõi số liệu của Flight (0)
  • 3.5 Quy trình tối ưu hóa quảng cáo (0)
  • 3.6 Quy trình kết thúc chiến dịch quảng cáo (0)
  • 3.7 Dữ liệu thô thu thập được (0)
  • 3.8 Dữ liệu đã truy vấn (0)
  • 3.9 Plugin trên ứng dụng Camunda Modeler khi chưa nhập thông tin (0)
  • 3.10 Plugin trên ứng dụng Camunda Modeler khi đã nhập đủ các thông tin (0)
  • 3.11 Mã nguồn JSON được tạo ra từ plugin (0)
  • 3.12 Bước mở chức năng nhập tài liệu JSON trong Grafana (0)
  • 3.13 Bước tải tài liệu JSON lên ứng dụng Grafana (0)
  • 3.14 Bước nhập tài liệu JSON (0)
  • 3.15 Biểu đồ đo dùng để đo lượt impression – Gauge Chart (0)
  • 3.16 Biểu đồ đo dùng để đo lượt click – Gauge Chart (0)
  • 3.17 Biểu đồ tròn đo lường các chỉ số – Pie Chart (0)
  • 3.18 Biểu đồ đường đo lường các chỉ số – Line Chart (0)

Nội dung

Tuy nhiên hệ thống vẫn còn các hạn chế như: a Đầu tiên, trong trườnghợp có các đối tượng dữ liệu không khớp với bất kỳ tính năng dữ liệu nào của tập dữ liệuđược cung cấp, dashboard tạo r

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN TUYẾT NGA

PHÁT TRIỂN DASHBOARD LINH HOẠT THEO QUY TRÌNH

NGHIỆP VỤ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin Quản lý

Mã số: 8340405

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 2 năm 2023

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Lam Sơn

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Võ Thị Ngọc Châu

Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Nguyễn Tuấn Đăng

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 07 tháng 02 năm 2023

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 Chủ tịch hội đồng: PGS TS Trần Minh Quang

2 Thư ký: PGS TS Lê Hồng Trang

KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Nguyễn Tuyết Nga MSHV : 1970378 Ngày, tháng, năm sinh : 31/08/1997 Nơi sinh : Sóc Trăng Chuyên ngành : Hệ thống thông tin Quản lý Mã số : 8340405

I TÊN ĐỀ TÀI : Phát triển Dashboard linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh

vực kỹ thuật quảng cáo (Developing a flexible Dashboard according to business

processes in the domain of advertising)

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Nội dung của luận văn này xoay quanh việc tìm ra

cơ chế để sinh mã nguồn dashboard linh hoạt Nền tảng đồ họa và trực quan hóa

dữ liệu giúp hiển thị dashboard có yếu tố linh hoạt nếu mã nguồn sinh ra đúng cú

pháp và chứa đường dẫn đến nguồn dữ liệu nghiệp vụ theo kiểu chuỗi thời gian

Dashboard cần bán sát vào quy trình nghiệp vụ, cụ thể là luồng xử lý thông tin bên trong đó, đồng thời dashboard nên hướng vào vai trò người dùng cụ thể Học viên cần hiện thực một chương trình có thể đọc quy trình nghiệp vụ vẽ ở chuẩn BPMN

để từ đó sinh ra mã nguồn ở định dạng JSON có chứa đường dẫn đến tập dữ liệu

kiểu chuỗi thời gian Học viên cần đánh giá sự hiệu quả của dashboard được tạo ra cũng như đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14/02/2022

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05/12/2022

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Lê Lam Sơn

Trang 4

Lời cảm ơn

Để hoàn thành được Luận văn thạc sĩ, tôi xin đặc biệt bày tỏ sự cảm kích tới Tiến Sĩ LêLam Sơn - Thầy đã định hướng, trực tiếp dẫn dắt và cố vấn cho tôi trong suốt thời gianthực hiện đề tài nghiên cứu khoa học Đồng thời, thầy cũng là người luôn cho tôi nhữnglời khuyên, khích lệ và thúc đẩy tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn này Một lầnnữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy bằng tất cả tấm lòng và sự biết ơn của mình Xinchân thành cảm ơn những khóa học, tài liệu và phương pháp nghiên cứu mà thầy đã chia

sẻ trong quá trình học Thạc sĩ tại trường Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy

cô trong khoa đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng, là cơ sở để tôi phát triển vàmài dũa những kỹ năng liên quan đến hệ thống thông tin và là tiền đề để tôi định hướngcho sự nghiệp sau này của mình

Tôi cũng muốn cảm ơn các anh chị trong công ty FPT Telecom đã tạo điều kiện về mặt

dữ liệu, thông tin, quy trình và cả thời gian để tôi có thể hoàn thành được Luận văn.Tôi cũng muốn bày tỏ sự cảm kích sâu sắc và chân thành nhất dành cho gia đình của mình.Không có tình yêu vô điều kiện, sự ủng hộ từ gia đình, tôi không chắc tiếp tục được conđường học vấn như ngày hôm nay

Trong quá trình thực hiện luận văn, dù có nhiều cố gắng hoàn thiện nhưng do khả năng,thời gian và đặc biệt kinh nghiệm về phân tích còn hạn chế, nên luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy

Cô, nhằm bổ sung và hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo

Xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2022

Trang 5

ra dashboard tự động cho quy trình đó.

Trong quá trình hiện thực hệ thống, tác giả có đề xuất thêm công nghệ sử dụng cũng nhưphần mã giả và việc truy vấn SQL, sao cho dữ liệu sau truy vấn phù hợp nhất để xuất ratài liệu JSON và dễ dàng kết xuất thành dashboard

Hệ thống giúp giảm tình trạng mất thời gian khi tạo dashboard, mang lại hiệu quả hơntrong quá trình làm việc và có thể xem được các vấn đề hiện tại của quảng cáo thôngqua dashboard Tuy nhiên hệ thống vẫn còn các hạn chế như: a) Đầu tiên, trong trườnghợp có các đối tượng dữ liệu không khớp với bất kỳ tính năng dữ liệu nào của tập dữ liệuđược cung cấp, dashboard tạo ra sẽ không được hiển thị chính xác; b) Thứ hai, cách tiếpcận hiện chỉ hỗ trợ một vài loại biểu đồ, cụ thể là biểu đồ hình tròn, thước đo và biểu đồđường; c) Thứ ba, gần như không thể điều chỉnh dashboard được tạo

Từ các hạn chế này tác giả định hướng các bước tiếp theo trong tương lại của hệ thống: i)Việc tiền xử lý dữ liệu có thể được hệ thống hiện thực luôn từ dữ liệu thô mà không cầnthêm bước tiền xử lý; ii) Tạo thêm các biểu đồ để tăng thêm sự đa dạng trong dashboard;iii) Có thể áp dụng được trong nhiều lĩnh vực hơn

Trang 6

Abstract

With the rise of data visualization techniques, dashboard engineering has attracted a lot ofattention but has been hampered by the lack of automation tools In today’s enterprise sys-tems, business users would expect more sophisticated process-oriented dashboards Whilemany Business Intelligence (BI) tools now offer role-based dashboards, the author was mo-tivated by the idea of how to semi-automatically construct a process-oriented dashboard.The author investigates the domain of digital advertising and makes a running example

of out it First, it is necessary to identify ongoing problems in engineering dashboards forsenior people in an ads company Second, the author extensively learns about the businessprocesses at the company and the roles played by the main users of the dashboards at thecompany Third, the author analyzes a real-life business process for ads tracking to sketch

a prototype of the proposed code generation tool for dashboard engineering Fourth, theauthor develops this tool as a plugin of Camunda Modeler Fifth, the author examines thedashboard rendered in Grafana of which source code in JSON is generated by the tool.The author describes the entire workflow of preparing the data source (which should havesuitable data features matching data attributes of the dashboard being generated) using adata warehousing platform, editing the data objects of a given business process in CamundaModeler, generating a JSON document that represents a dashboard for the said businessprocess and finally having the generated dashboard visualized in Grafana The authorpresents pseudocode of the underlying code generation algorithm working behind the scene.The main contribution of this thesis is to alleviate the burden of manually crafting adashboard for business users working with a specific business process Instead, dashboardsmight be constructed semi-automatically for the given process The author develops such

a dashboard generation tool as a plugin in a business process editor, simplifying the entireworkflow without having the business users export their process model to an intermediateformat such as XML The author demonstrates the proposed workflow in the domain ofdigital advertising using real datasets sourced from an advertising company in Vietnam

Trang 7

However, the system still has some code generation tool shortcomings such as: a) First, incase there are data objects that do not match any data features of dataset being fed, theconstructed dashboard would not be rendered properly; b) Second, the approach currentlysupports only a couple of types of chart, namely the pie chart, the gauge and the line chart;c) Third, it is almost impossible to fine-tune the dashboard being generated.

Trang 8

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầyTiến Sĩ Lê Lam Sơn Nội dung nghiên cứu và các kết quả đều là trung thực và chưa từngđược công bố trước đây Các số liệu được sử dụng cho quá trình phân tích, nhận xét đượcchính tôi thu thập từ công ty FPT Telecom và đã được sự cho phép từ công ty Ngoài ra,tôi cũng có sử dụng một số nhận xét, đánh giá và số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổchức khác Tất cả đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dungluận văn của mình Trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh không liên quanđến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện

Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2022

Người thực hiện

Nguyễn Tuyết Nga

Trang 9

Mục lục

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Giới hạn và đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.5 Cấu trúc luận văn 4

2 Tổng quan 6 2.1 Tổng quan về công ty FPT Telecom 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

2.1.2 Tổng quan về ngành quảng cáo 7

2.2 Giới thiệu về dashboard 8

2.3 Giới thiệu về dashboard hướng đến quy trình, vai trò 9

2.4 Các thuật ngữ và khái niệm trong lĩnh vực quảng cáo 10

2.4.1 Lượt hiển thị (Impression) 11

2.4.2 Click 11

2.4.3 Bắt đầu (Start) 11

2.4.4 Xem 25% (View 25%) 12

2.4.5 Xem 50% (View 50%) 12

2.4.6 Xem 75% (View 75%) 12

2.4.7 Lượt xem hết (Complete View) 13

2.4.8 CTR(Click-through Rate) 13

2.4.9 VTR (View-through Rate) 13

2.5 Công nghệ sử dụng 14

2.5.1 ReactJS 14

2.5.2 MySQL 15

Trang 10

MỤC LỤC viii

2.5.3 Quy trình BPMN 15

2.5.4 Camunda Modeler 16

2.5.5 Grafana 17

2.5.6 Ý nghĩa của việc tích hợp 18

2.6 Tổng quan về các công nghệ cho phép tạo dashboard 19

2.6.1 Google Analytics 19

2.6.1.1 Ưu điểm 19

2.6.1.2 Nhược điểm 21

2.6.2 Power BI 21

2.6.2.1 Ưu điểm 21

2.6.2.2 Nhược điểm 22

2.7 Những thách thức khó khăn của việc tạo ra dashboard tự động 23

3 Phương pháp nghiên cứu 24 3.1 Sơ đồ khối tổng quát 24

3.2 Các quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực quảng cáo 28

3.2.1 Quy trình cài đặt quảng cáo 29

3.2.2 Quy trình theo dõi số liệu của Flight quảng cáo đang chạy 29

3.2.3 Quy trình tối ưu quảng cáo 31

3.2.4 Quy trình kết thúc chiến dịch quảng cáo 32

3.3 Phần sinh mã dashboard 33

3.4 Chuẩn bị dữ liệu 35

3.5 Hiện thực plugin 36

3.6 Kết quả trực quan hóa dashboard trên ứng dụng Grafana 39

4 Trình bày và đánh giá kết quả 43 5 Kết luận và kiến nghị 44 5.1 Đóng góp của nghiên cứu 44

5.2 Hạn chế của nghiên cứu 45

5.3 Định hướng nghiên cứu trong tương lai 45

5.3.1 Lĩnh vực thuê xe tự lái 46

5.3.1.1 Quy trình thuê xe 46

5.3.1.2 Dashboard mong muốn hiển thị 47

5.3.2 Lĩnh vực nông nghiệp thông minh 48

5.3.2.1 Quy trình triển khai nông nghiệp thông mình 48

Trang 11

5.3.2.2 Dashboard mong muốn hiển thị 48

Trang 12

Danh sách hình vẽ

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom 7

2.2 Ví dụ của quy trình BPMN 15

2.3 Ví dụ của ứng dụng Camunda Modeler 16

2.4 Ví dụ Prometheus trong Grafana 17

2.5 Ví dụ dashboard sử dụng công cụ Google Analytics 19

2.6 Hình ảnh ví dụ dashboard khi dùng công cụ PowerBI 22

3.1 Sơ đồ khối tổng quát 27

3.2 Sơ đồ khối cho việc sinh mã nguồn JSON để nạp vào thư viện hiển thị dashboard 28

3.3 Quy trình cài đặt quảng cáo 29

3.4 Quy trình theo dõi số liệu của Flight 30

3.5 Quy trình tối ưu hóa quảng cáo 32

3.6 Quy trình kết thúc chiến dịch quảng cáo 33

3.7 Dữ liệu thô thu thập được 36

3.8 Dữ liệu đã truy vấn 36

3.9 Plugin trên ứng dụng Camunda Modeler khi chưa nhập thông tin 37

3.10 Plugin trên ứng dụng Camunda Modeler khi đã nhập đủ các thông tin 38

3.11 Mã nguồn JSON được tạo ra từ plugin 38

3.12 Bước mở chức năng nhập tài liệu JSON trong Grafana 39

3.13 Bước tải tài liệu JSON lên ứng dụng Grafana 40

3.14 Bước nhập tài liệu JSON 40

3.15 Biểu đồ đo dùng để đo lượt impression – Gauge Chart 41

3.16 Biểu đồ đo dùng để đo lượt click – Gauge Chart 41

3.17 Biểu đồ tròn đo lường các chỉ số – Pie Chart 41

3.18 Biểu đồ đường đo lường các chỉ số – Line Chart 42

Trang 13

Với sự phát triển của các kỹ thuật trực quan hóa dữ liệu, kỹ thuật dashboard đã thuhút rất nhiều sự chú ý nhưng đã bị cản trở do thiếu các công cụ tự động hóa Trong các

hệ thống doanh nghiệp ngày nay, người dùng doanh nghiệp mong muốn bảng điều khiểnhướng đến quy trình nhiều hơn ngoài việc tập trung vào ngữ cảnh Trong khi nhiều công

cụ Business Intelligence (BI) hiện nay cung cấp bảng điều khiển dựa trên vai trò, ý tưởngxây dựng dashboard hướng quy trình đã thu hút sự chú ý của tôi Bởi vì sự theo dõi vàkiểm soát của quy trình kinh doanh đặt người sử dụng trước những thách thức: nguồn dữliệu đa dạng và không tương thích để tích hợp, nhu cầu cụ thể cho việc giám sát mục đích

rõ ràng hoặc kiểm soát khả năng của các giá trị xác định quy trình yêu cầu phức tạp vàkhó để sử dụng giải pháp Business Intelligence (BI), công cụ dùng cho các chuyên gia đểphân tích dữ liệu

Xem xét các kỹ thuật và ngôn ngữ mô tả hướng đến tạo ra các đồ biểu trực quan hóa

dữ liệu tùy thuộc vào quy trình nghiệp vụ đang mô tả, vốn được xem như ngữ cảnh Cònngười dùng đăng nhập vào hệ thống sẽ giúp xác định vai trò Kết hợp ngữ cảnh và vai trò

sẽ dẫn đến khả năng tự động hóa lựa chọn các biểu đồ vốn rất đa dạng trong thế giới trựcquan hóa dữ liệu ngày nay Ngoài ra, quảng cáo đã trở thành động lực chính thúc đẩy nền

Trang 14

Chương 1 Mở đầu 2

kinh tế hiện đại, sự tiến bộ công nghệ gần đây trong tính toán di động và các ứng dụngInternet đã mở ra cánh cửa cho quảng cáo kỹ thuật số Vì thế dashboard dành riêng choNgành Quảng cáo cũng rất cần thiết, giúp cho các nhà quản lý thấy bức tranh tổng thểcủa đội nhóm mình một cách rõ ràng

Trước đây dashboard công ty tạo ra giúp cho việc điều chỉnh chiến dịch quảng cáo kịpthời và nhanh chóng, nên nhu cầu tại thời điểm đó là trực quan hóa đơn giản các dữ liệu

ở thời gian thực Tuy nhiên, với cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, dữ liệu ở thời gianthực không còn đáp ứng đủ nhu cầu của Khách hàng, nhân viên đặt hàng cần các thông

số chi tiết hơn theo từng tháng, từng quý của từng loại hình quảng cáo chạy để đàm phánhiệu quả hơn, đem lại lợi nhuận tốt hơn và hệ thống có thể dành thêm được vị trí cho cácđơn hàng khác Cho nên cả nhân viên bán hàng và người quản lý thường yêu cầu nhóm kỹthuật thực hiện các truy vấn cơ sở dữ liệu và xuất dữ liệu được lấy từ máy chủ của công

ty theo cách thủ công để làm báo cáo Để giảm thiểu vấn đề này, nhóm dữ liệu của công

ty chuẩn bị các bộ dữ liệu quảng cáo và nhập chúng vào MS Power BI1 để tạo tùy chỉnhdashboard cho ban quản lý và bộ phận bán hàng của công ty Quy trình này, mặc dù được

hỗ trợ bởi công cụ chỉnh sửa bảng điều khiển hiện đại, nhưng không hiệu quả Các trangdashboard đã tạo không có phạm vi phù hợp và phải chỉnh sửa liên tục, vì các biểu đồcần thiết bị thiếu trong khi các biểu đồ không sử dụng được hiển thị một cách không cầnthiết

Dựa trên tính cấp thiết và thực tiễn của việc tìm ra giải pháp để khắc phục các vấn đềtrên Tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu để lựa chọn đề tài luận văn "Phát triển dashboardlinh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực quảng cáo" Nghiên cứu này giúp xâydựng một cơ chế hệ thống dashboard linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vựcquảng cáo Bằng cách tìm hiểu các quy trình nghiệp vụ hiện nay trong lĩnh vực quảng cáo,

về quyền hạn của từng vai trò ở công ty FPT Telecom và các biểu đồ nào nhà quản lý

và nhân viên cần xem để đề xuất dashboard phù hợp theo quy trình nghiệp vụ và vai tròtrong lĩnh vực quảng cáo

Từ đó, mang lại lợi ích trực tiếp, sự minh bạch và thuận tiện để theo dõi các chiến dịch,quy trình nghiệp vụ cho từng vai trò trong từng bộ phận của công ty thông qua trực quanhóa dữ liệu thời gian thực Khi nhìn vào dashboard các nhà quản lý sẽ hình dung được

1

https://powerbi.microsoft.com/en-us/

Trang 15

năng suất công ty và nhân viên đặt hàng sẽ minh bạch các số liệu để đàm phán với kháchhàng Đồng thời hỗ trợ cho việc ra quyết định để đem lại nguồn thu nhập trực tiếp chocông ty và giảm tải được vấn đề chạy dư thừa quảng cáo ở các chiến dịch Như vậy đề tài

sẽ dựa vào vai trò và quy trình nghiệp vụ để trích xuất dashboard phù hợp với người sửdụng

Mặc dù luận án nhắm đến một dashboard linh hoạt tuy nhiên phạm vi cho việc phát triển,ứng dụng và kiểm thử một dashboard như vậy vẫn có một số giới hạn nhất định

• Đề tài phát triển dashboard linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực quảngcáo được thực hiện giới hạn trong phạm vi ngành Quảng cáo ở công ty FPT Telecom

Vì đây là bộ dữ liệu sơ cấp được hỗ trợ từ công ty nên sẽ có một vài giới hạn nhấtđịnh theo quy định

• Dashboard linh hoạt sẽ giúp trực quan hóa dữ liệu tùy theo các vai trò và một sốquy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực chạy quảng cáo tại công ty đã đề cập

• Dashboard chưa thực sự sống động theo thời gian vì đang dùng bộ dữ liệu chưa theothời gian thực

• Dashboard được xây dựng sẽ không được hiển thị chính xác khi đối tượng dữ liệu(data object) không khớp với cơ sở dữ liệu

• Nghiên cứu của tôi chỉ hỗ trợ một vài loại biểu đồ như biểu đồ tròn, biểu đồ thước

đo và biểu đồ đường

• Không thể chỉnh sửa dashboard được tạo từ tài liệu JSON để thêm các biểu đồ vàcác yếu tố đa phương tiện cho nó

Cuối cùng, như mục tiêu đưa ra là xác định được phương pháp phù hợp và chính xác trongquy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực quảng cáo Vì vấn đề thời gian nên đề tài sẽ tập trung

đề xuất một dashboard linh hoạt theo quy trình theo dõi số liệu của Flight quảng cáo đangchạy của chiến dịch và tập trung vào hai vai trò chủ yếu là người dùng và quản trị viên

Trang 16

Chương 1 Mở đầu 4

Về mặt học thuật đến thời điểm hiện tại, có khá ít nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn

đề tạo ra một dashboard tự động hướng quy trình cụ thể, điều đó chứng tỏ đây cũng làvấn đề khá khó khăn trong cả lĩnh vực nghiên cứu và công nghiệp Nghiên cứu này giúpđóng góp thêm một phần vào vấn đề tạo ra một dashboard tự động hướng quy trình, bằngcách lặp qua tất cả các nhóm (pools) và đối tượng dữ liệu (data object) được mô tả trựcquan trong quy trình nghiệp vụ và tạo mã nguồn đại diện cho các biểu đồ trực quan tươngứng

Ngoài ra, hiện nay có quá nhiều công cụ thông minh dùng để hỗ trợ xuất ra một dashboardhướng vai trò, dashboard này cần có nhân viên nắm rõ được các quy trình trong công ty,nhân viên chuyên gia về vẽ dashboard và nhân viên xem xét các đồ thị để sinh ra mộtdashboard sao cho phù hợp với các vai trò đó Công trình nghiên cứu của tôi sẽ hướngđến sinh ra một dashboard tự động từ một quy trình cụ thể cho các vai trò liên quan màkhông cần thông qua quá nhiều bước để có thể hình thành Và có thể giải quyết được cácvấn đề khi tạo ra dashboard hiện nay của công ty:

• Thứ nhất, tránh được vấn đề mất thời gian khi cả nhân viên bán hàng và người quản

lý thường xuyên yêu cầu nhóm kỹ thuật thực hiện các truy vấn cơ sở dữ liệu và xuất

dữ liệu được lấy từ máy chủ của công ty theo cách thủ công để làm báo cáo

• Thứ hai, các trang dashboard đã tạo có phạm vi phù hợp và tránh việc các biểu đồcần thiết bị thiếu trong khi các biểu đồ không sử dụng được hiển thị một cách khôngcần thiết

• Thứ ba, giúp gia tăng hiệu quả phân tích khi khai thác dữ liệu và tạo tiền đề choviệc tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo giúp công ty tăng lợi nhuận, lợi thế so vớicác đối thủ cạnh tranh khác

Đề tài luận văn bao gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài về lý do lựa chọn đề tài, các mục tiêu và các ý nghĩa thực tiễn

mà đề tài mang lại

Trang 17

Chương 2: Tổng quan về công ty, các khái niệm trong quảng cáo, các công nghệ sử dụngtrong quá trình tạo dashboard và những thách thức khó khăn của đề tài.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm các sơ đồ khối tổng quát, các quy trìnhnghiệp vụ, cách hiện thực và kết quả trên Grafana

Chương 4: Trình bày và đánh giá kết quả dashboard hướng quy trình đem lại trong thựctiễn

Chương 5: Kết luận và đưa ra khuyến nghị trong tương lai

Chương 6: Danh mục công trình khoa học đã được công bố

Trang 18

FPT Telecom2 thành lập ngày 31/01/1997, khởi nguồn từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến

do 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Internet đầu tiên của Việt Nam mang tên

“Trí tuệ Việt Nam – TTVN”, sản phẩm được coi là đặt nền móng cho sự phát triển củaInternet tại Việt Nam Sau 25 năm hoạt động, FPT Telecom đã và đang hoạt động trongcác lĩnh vực:

• Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng

• Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

• Dịch vụ Truyền hình trả tiền

• Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động

• Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông, Internet

• Xuất nhập khẩu thiết bị Viễn thông và Internet

• Dịch vụ Viễn thông cố định nội hạt

• Dịch vụ Viễn thông giá trị gia tăng

• Dịch vụ Viễn thông cố định đường dài trong nước

• Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Trang 19

Hình 2.1 mô tả rõ hơn về lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom quatừng năm từ năm 1997 đến 2018.

Hình 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom

2.1.2 Tổng quan về ngành quảng cáo

Trong thời điểm bùng nổ công nghệ và truyền thông số hiện nay, quảng cáo đang pháttriển chóng mặt và phong phú cả về nội dung và hình thức sáng tạo Quảng cáo có rấtnhiều dạng, từ nội dung đến video đều đã phát triển và trở thành một trong những thànhphần quan trọng trong kế hoạch phát triển của mỗi doanh nghiệp mà không chỉ đơn thuần

là những băng rôn, biển hiệu ngoài đường hay những clip trên ti vi nữa

Quảng cáo số3 (digital advertising) là một mảng đang phát triển nhanh nhất trong quảngcáo Các công việc quảng cáo bao gồm: chạy quảng cáo Google và quảng cáo Facebook, tối

ưu hóa SEO (trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), nhắm mục tiêu theo địa lý (chạy quảng

3

https://swinburne-vn.edu.vn/nganh-quang-cao/

Trang 20

Dashboard5 có thể được hiểu là một bảng điều khiển kỹ thuật số (Digital Control), haymột giao diện số được dùng để thu thập và tổng hợp dữ liệu của toàn bộ tổ chức Đồngthời nó còn đưa ra một cái nhìn tổng quát về năng suất của từng bộ phận, các xu hướng,các hoạt động, các chỉ số KPI (Key Performance Indicator – hay còn gọi là chỉ số đánh giáthực hiện công việc).

Dashboard đưa ra cái nhìn tổng quan về mọi mặt trong hoạt động kinh doanh của tổ chứcsao cho việc trình bày dễ hiểu và toàn diện Phần giải thích dù ngắn gọn nhưng phải baohàm toàn bộ vấn đề cần thiết, bao gồm các thước đo mỗi hạng mục và một vài từ khóaquan trọng Với báo cáo linh hoạt tùy biến, nhà quản lý có thể thấy được các thước đo chỉ

số hoạt động của doanh nghiệp mình bằng hình ảnh đồ thị đa chiều, việc gom các báo cáovào mục những tính năng thường xuyên được sử dụng cũng sẽ tiết kiệm thời gian hơn rấtnhiều

Dashboard thường được lập ra bởi các nhà phân tích kinh tế chuyên nghiệp Nó phải baohàm tất cả nội dung mà người lập muốn trình bày Các vấn đề được tổng hợp từ các báocáo (Report) thu thập trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể thấy trongmột dashboard có rất nhiều báo cáo trong đó

Để tránh hiểu nhầm giữa hai định nghĩa báo cáo và dashboard, ta cần biết dashboard làBảng thông tin tổng hợp kết hợp nhiều báo cáo trên một màn hình hiển thị, giúp cho ngườixem có cái nhìn tổng quát và nhanh chóng nhiều thông tin quản trị khác nhau Còn báocáo đơn giản là những báo cáo quản trị thể hiện các số liệu ở nhiều nội dung và góc độkhác nhau tùy theo nhu cầu của người quản lý

Một hệ thống dashboard có những ưu điểm điển hình như:

4

https://fpt.vn/vi/tin-fpt/nhung-uu-diem-cua-quang-cao-tren-truyen-hinh-ott 4880 html

5

http://thuthuatphanmem.vn/dashboard-la-gi-the-nao-la-dashboard-dinh-nghia-dashboard/

Trang 21

• Trực quan và sinh động vì chủ yếu bao gồm các biểu đồ, đồ thị và hình ảnh giúp chocác nhà phân tích có thể tìm ra vấn đề một cách nhanh chóng.

• Trình bày thông tin mang tính hỗ trợ đưa ra hành động, quyết định

• Linh hoạt, dễ dàng cho phép người dùng tương tác để lựa chọn các phương án hoặcchỉ tiêu khác nhau từ tổng quan đến chi tiết một cách nhanh chóng và kịp thời choviệc đưa ra quyết định

trò

Một cách tự nhiên, dashboard có thể thiết lập cho vai trò nhất định [1] và có một số công

cụ hiện hữu6 cũng đi theo cách thức tạo dashboard cho vai trò cụ thể [2, 3]

Kiến trúc doanh nghiệp hướng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật doanhnghiệp ngày nay khi số hóa và dịch vụ hóa thu hút trong các hệ thống doanh nghiệp kỹthuật số ngày nay [4, 5] Việc cung cấp dịch vụ không phải là đổi thương hiệu cũng khôngphải là cú pháp cho các khối xây dựng khác trong kỹ thuật doanh nghiệp Ví dụ: khi mộtquy trình được thực hiện để đạt được mục tiêu kinh doanh, thì một dịch vụ được thiết

kế để cung cấp các giá trị [6] Một quy trình nghiệp vụ có thể được tiến hành bằng cáchkết hợp các dịch vụ Nói cách khác, hoạt động của một dịch vụ kinh doanh liên quan đếnnhiều quy trình hỗ trợ phía sau [7]

Dù bằng cách nào, tôi cần một kỹ thuật lập mô hình hiệu quả để thể hiện Kiến trúc Doanhnghiệp (EA) – được biết đến rộng rãi là Mô hình Kiến trúc Doanh nghiệp Mục đích của

EA là xác định cách một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai mộtcách hiệu quả [8] Phương pháp lập mô hình EA này liên quan đến việc tạo ra một đạidiện tổng thể, đa góc nhìn của một doanh nghiệp Độ phức tạp và tính không đồng nhất làmột trong những thuộc tính điển hình của các mô hình EA vì chúng có thể trải rộng trênnhiều cấp độ phân cấp và một số chức năng7 Trong quá trình thực hiện dự án EA, nhóm

EA có thể xây dựng nhiều sơ đồ để thể hiện mô hình EA từ các góc nhìn khác nhau Môhình EA này bao gồm một số lượng lớn các yếu tố mô hình nắm bắt các khía cạnh khácnhau của doanh nghiệp, có thể được phân loại thành những người sau đây và vai trò, dữ

6

https://distone.com/role-based-dashboards/

7 Cái trước thường được trình bày theo chiều ngang trong khi cái sau theo chiều dọc trong nhiều biểu

đồ tổng quan thể hiện tổ chức của một doanh nghiệp.

Trang 22

Chương 2 Tổng quan 10

liệu, quy trình, dịch vụ, thông tin, ý định và động lực, tài nguyên và thiết bị vật lý Với

sự phát triển của khoa học dữ liệu, những người thực hành EA mong muốn làm phongphú thêm các mô hình EA của họ bằng các phân tích nâng cao và trực quan hóa dữ liệu[9,10] Khi các tiêu chuẩn giao diện người dùng và đồ họa máy tính tiếp tục phát triển vớitốc độ nhanh chóng, kỹ thuật dashboard ngày càng trở thành một công cụ phổ biến chohoạt động kinh doanh thông minh ngày nay Việc cung cấp chế độ xem nhanh về các lớpkhác nhau của doanh nghiệp được đại diện đã tỏ ra hữu ích để hiểu các hoạt động nội bộ,luồng vào và luồng ra của nó [11] Nói chung, dashboard có thể dựa trên vai trò hoặc theoquy trình, mặc dù tôi nhận được sự hỗ trợ đáng kể cho dashboard dựa trên vai trò trongtài liệu và khuôn khổ thương mại [12,13, 14, 15], nhưng việc thiết kế một dashboard phùhợp cho một quy trình nghiệp vụ nhất định vẫn chưa được tập trung quan tâm

Việc tạo dashboard hướng quy trình nghiệp vụ có thể được thực hiện bằng cách tuân theocái gọi là phương pháp giám sát dựa trên mô hình quy trình [16] bằng cách khớp các loại

dữ liệu và mục tiêu với các nguồn dữ liệu Theo một cuộc khảo sát thông tin dashboard[17], phương pháp này là một phần của quá trình phát triển dựa trên mô hình, đây là một

kỹ thuật phổ biến sử dụng siêu mô hình để tạo mã nguồn cần thiết để hiển thị dashboard[18, 19] Phương pháp thiết kế hướng quy trình sử dụng quy trình BPMN8 để chuyển hóadashboard [20] Đầu tiên lấy một biểu diễn quy trình nghiệp vụ mà máy có thể đọc đượclàm đầu vào, từ đó trích xuất danh sách các đối tượng dữ liệu và những người tham giaquy trình Sau đó chọn những đối tượng khớp với tập dữ liệu được cung cấp và tương ứngvới vai trò của người dùng được xác định bởi một trong những người tham gia quy trình.Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu kiến thức trực quan thông tin [21] để tạo thiết kếhiệu quả Giúp cho việc tự tạo quy trình và khả năng tự động hóa Dashboard được sẽ mô

tả bởi ngôn ngữ mà bao gồm thông tin về đồ thị trực quan, tập dữ liệu, các yếu tố tươngtác và điều khiển, thông báo và quy trình ngữ cảnh

Trang 23

2.4.1 Lượt hiển thị (Impression)

Lượt hiển thị(Impression) nghĩa là tần suất quảng cáo/nội dung được hiển thị

Impression = Ads TVC/Banner View = Reach * Frequency;

TVC (Television Commercials) – Video hiển thị để truyền tải đến người dùng

Banner – Hình ảnh hiển thị để truyền tải đến người dùng

Ad View – Lượt xem quảng cáo

Reach – Số lượng người mà quảng cáo/nội dung tiếp cận được

Frequency – Số lần quảng cáo hiển thị đến một người

Ví dụ: Nếu quảng cáo hiển thị một lần tới mười người trong nhóm A và hai lần với nămngười nhóm B thì có nghĩa tổng impressions là hai mươi nhưng tổng lượt reach chỉ là mườilăm

Hiện nay, trước sự gia tăng của các hành vi gian lận các chỉ số, đặc biệt là impression, cáccông ty có ngân sách quảng cáo lớn còn sử dụng thêm một chỉ số có liên quan là viewabilityimpression (VI) VI được tính trên số lần quảng cáo có khả năng được xem, chứ khôngphải lượt xuất hiện Viewability có thể sẽ trở thành một chuẩn đo lường mới cho ngànhquảng cáo khi các cách đo lường phổ biến (ví dụ CTR) chỉ phù hợp trong ngắn hạn vàkhông hoàn toàn phản ánh những gì người tiêu dùng nghĩ về thương hiệu

2.4.2 Click

Lượt Click nghĩa là người dùng thao tác chọn để xem chi tiết hơn về quảng cáo đang hiểnthị

Click = User Click Ad

User Click Ad – Người dùng click vào quảng cáo/nội dung

Ví dụ: Một người nào đó thấy hứng thú với quảng cáo A, họ click vào quảng cáo để quatrang đích (Landing Page) và xem chi tiết hơn về thông tin

Trang 24

Chương 2 Tổng quan 12

TVC (Television Commercials) – Video hiển thị để truyền tải đến người dùng

View TVC Ads 1–2s – Xem TVC quảng cáo một đến hai giây

Ví dụ: Một người nào đó thấy hình và tắt quảng cáo đi, được tính là một impression.Nhưng khi người đó thấy TVC hiện lên và xem một đến hai giây sẽ tính một impression

Trang 25

TVC (Television Commercials) – Video hiển thị để truyền tải đến người dùng

View TVC Ads (75% / 100% TVC) – xem TVC quảng cáo được 75% trên tổng thời lượngTVC

Ví dụ: Ta có TVC hai mươi giây Một người nào đó xem TVC mười lăm giây sẽ tính làmột view 75%

2.4.7 Lượt xem hết (Complete View)

Lượt xem hết (Complete View hoặc Played100) được áp dụng với TVC quảng cáo sion Commercials) được tính khi người dùng xem hết toàn bộ thời lượng của 1 TVC quảngcáo

(Televi-Complete View = View TVC Ads (100% / 100% TVC)TVC (Television Commercials) – Video hiển thị để truyền tải đến người dùng

View TVC Ads (100% / 100% TVC) – xem 100% tổng thời lượng TVC quảng cáo

Ví dụ: Ta có TVC hai mươi giây Một người nào đó xem hết toàn bộ hai mươi giây TVC

sẽ tính là một complete view hoặc một played100

Trang 26

Components của công cụ này được phát triển bởi Facebook Nó được ra mắt như một công

cụ JavaScript mã nguồn mở vào năm 2013 Hiện tại, nó đã đi trước các đối thủ chính nhưAngular và Bootstrap, hai thư viện JavaScript bán chạy nhất thời bấy giờ rất dễ dàng để

ta quản lý, sửa chữa và mở rộng hệ thống vì:

• Hiệu suất tốt hơn với Virtual DOM – nơi mà các linh kiện phần mềm (component)thực sự tồn tại trên đó Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu suất rất nhiều ReactJS cũngtính toán những thay đổi nào cần cập nhật lên DOM và chỉ thực hiện chúng Điềunày giúp ReactJS giảm chi phí

• Viết component dễ dàng hơn, ReactJS giúp việc viết các đoạn code Javascript dễdàng hơn, nó dùng cú pháp đặc biệt là JSX (Javascript mở rộng) cho phép ta trộngiữa code HTML và Javascript Ta có thể thêm vào các đoạn HTML vào trong hàmhiển thị (render) mà không cần phải nối chuỗi Đây là đặc tính thú vị của ReactJS

Nó sẽ chuyển đổi các đoạn HTML thành các hàm khởi tạo đối tượng HTML bằng

bộ biến đổi JSX

• ReactJS là một thư viện linh kiện phần mềm (component), nó có thể vừa hiển thị(render) ở ngoài trình duyệt sử dụng DOM và cũng có thể hiển thị (render) bằng cácchuỗi HTML mà server trả về

• Hiệu năng cao đối với các ứng dụng có dữ liệu thay đổi liên tục, dễ dàng cho bảo trì

và sửa lỗi

• Dễ sử dụng

• Hỗ trợ Reusable Component trong Java

• Thân thiện với SEO

Trang 27

có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điềuhành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGIIrix, Solaris, SunOS,

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sửdụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) Ngoài ra, MySQL được sử dụng cho việc bổtrợ NodeJs, PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, làm nơi lưu trữ những thông tin trên cáctrang web viết bằng NodeJs, PHP hay Perl,

BPMN12 (Ví dụ như Hình 2.2) là cụm từ viết tắt Business Process Modeling Notation,chúng ta có thể hiểu BPMN là tập hợp các ký hiệu để mô hình hóa trực quan các quytrình nghiệp vụ xử lý

Trang 28

Chương 2 Tổng quan 16

Mục đích chính là cung cấp các ký hiểu để giúp cả người không làm kỹ thuật lần ngườilàm kỹ thuật dễ hiểu, dễ đọc Đối với dân lập trình viên thì có trách nhiệm trong việc càiđặt, triển khai, vận hành, sử dụng công nghệ Đối với dân business thì sẽ chịu trách nhiệmquản lý, giám sát quy trình và nghiệm thu kết quả

Nhìn vào ảnh trên chúng ta có thể thấy được BPMN được coi như là công cụ để kết nốigiữa việc phân tích quy trình nghiệp vụ và việc triển khai, cài đặt

Camunda13 (Ví dụ như Hình 2.3) là một nền tảng công nghệ tự động hóa quy trình hoànchỉnh với các công cụ thực thi mạnh mẽ cho sơ đồ BPMN được ghép nối với các ứng dụngthiết yếu để lập mô hình, vận hành và phân tích Camunda Modeler là một ứng dụng đượccài đặt trên máy tính để lập mô hình quy trình làm việc BPMN Ứng dụng này thân thiệnvới người dùng (dễ dàng sử dụng ngay từ những lần đầu), cho phép nhiều thành viên làmviệc cùng nhau trên cùng một sơ đồ

Hình 2.3: Ví dụ của ứng dụng Camunda Modeler

Camunda Modeler có các ưu điểm như sau:

• Hỗ trợ BPMN 2.0

13

https://www.bacs.vn/vi/blog/cong-cu-ho-tro/cac-cong-cu-ve-bpmn-de-su-dung-15631 html

Trang 29

• Hỗ trợ cho việc nhúng sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ một cách độc lập đều được

• Giao diện đơn giản, dễ tiếp cận và sử dụng

2.5.5 Grafana

Grafana14 (Ví dụ như Hình 2.4) là một nền tảng open-source chuyên phục vụ mục đíchtheo dõi và đánh giá các số liệu thu được Theo định nghĩa này có thể thấy tính ứng dụngcủa Grafana rất rộng chứ không chỉ trong khối công nghệ thông tin Bất kì lĩnh vực nào

có thể thu được dữ liệu theo dòng thời gian đều có thể hiển thị tối ưu trên Grafana Ngoàikhả năng kết nối đa dạng với các nguồn dữ liệu, phần giao diện của công cụ này rất thânthiền với người dùng Dễ dàng đưa ra thông tin và cảnh báo

Hình 2.4: Ví dụ Prometheus trong Grafana

14

https://ubunlog.com/vi/grafana-software-analisis-supervision/

Trang 30

Chương 2 Tổng quan 18

Grafana có các ưu điểm như:

• Là một phần mềm phân tích và giám sát

• Mã nguồn mở, nhiều tính năng, mạnh mẽ và có khả năng mở rộng cao

• Có thể chạy trên nhiều hệ điều hành như Gnu / Linux, Windows và MacOS

• Được sử dụng trong một số trang web nổi tiếng như Stack Overflow, PayPal hoặcUber

• Hỗ trợ hơn 30 nguồn mở cũng như cơ sở dữ liệu / nguồn dữ liệu thương mại baogồm MySQL, PostgreSQL, Graphite, Elasticsearch, OpenTSDB, Prometheus và In-fluxDB

• Có thể ứng dụng trong dữ liệu lớn hoạt động trong thời gian thực

2.5.6 Ý nghĩa của việc tích hợp

Việc tạo một dashboard hướng quy trình cần có quy trình BPMN, vai trò và tập dữ liệulàm đầu vào Vì thế khi dùng ứng dụng Camunda Modeler cho phép vẽ quy trình BPMNngay trên ứng dụng, giúp người dùng có một quy trình đầu vào một cách dễ dàng Thứhai, ứng dụng Camunda Modeler có mã nguồn mở hỗ trợ cho việc tích hợp một plugintrên ứng dụng và plugin này có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ, trong đề tài này tốidùng React, một ngôn ngữ khá phổ biến hiện nay Thứ ba, Camunda Modeler cho phéptruy xuất các đối tượng dữ liệu, các tác vụ, của quy trình BPMN hiện tại chuyển sangđịnh dạng JSON Như vậy ta sẽ giải quyết được vấn đề đầu vào và có thể chuyển đổi quytrình thành định dạng có thể trao đổi được bằng plugin

Ngoài ra, để có một tập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thô ta sẽ truy vấn bằng MySQL và đưa

dữ liệu đã truy vấn lên máy chủ đám mây, việc này giúp dễ dàng đưa dữ liệu vào plugin

và khi plugin đã xuất ra tài liệu JSON, vì ứng dụng Grafana cho phép dùng JSON nhưtài liệu đầu vào để sinh ra một dashboard và giúp hiện thị các biểu đồ theo thời gian thựcnên ta dùng ứng dụng Grafana kết xuất dashboard

Trang 31

2.6 Tổng quan về các công nghệ cho phép tạo

dash-board

Ngoài ứng dụng Grafana, tôi có tìm hiểu thêm một số ứng dụng cho phép tạo dashboardhướng vai trò khá phổ biến trên thị trường hiện nay Tuy việc tạo dashboard từ một quytrình cụ thể vẫn chưa được quan tâm, nhưng từng công cụ vẫn có các ưu khuyết điểm nhưsau:

2.6.1 Google Analytics

Google Analytics15 (Ví dụ xem Hình 2.5) là công cụ theo dõi, đo lường, phân tích và báocáo số liệu về lượt truy cập của website Google phát triển Analytics với mục đích hỗ trợcác quản trị viên website kiểm tra tổng thể tình trạng của website và có các giải pháp cảithiện phù hợp

Hình 2.5: Ví dụ dashboard sử dụng công cụ Google Analytics

Trang 32

Chương 2 Tổng quan 20

• Theo dõi toàn bộ dữ liệu và thấy cách dữ liệu hoạt động sẽ giúp có sự đánh giá chínhxác hơn về tình hình kinh doanh và có cơ sở để thực hiện các chiến dịch quảng cáohiệu quả

– Cung cấp số liệu về mỗi lượt truy cập của người dùng giúp dễ dàng đánh giáđược hiệu quả của nội dung và có các giải pháp sửa đổi phù hợp

– Kết nối với các phần mềm quản lý kinh doanh, CRM đem đến bộ dữ liệuhoàn thiện của riêng doanh nghiệp kết hợp giữa website và số liệu kinh doanhthực tế

• Khám phá ra những tiềm năng giúp thu hút người dùng, đem lại lợi nhuận, gia tăngchuyển đổi và có cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch nội dung riêng cho từngnhóm đổi tượng như:

– Người dùng nào có khả năng chuyển đổi thành khách hàng cao nhất

– Khách hàng nào có xu hướng sẽ mua hàng giá trị cao (đến từ nguồn nào, ở lạitrang bao lâu, xem những trang nào )

– Khách hàng nào vào trang web nhiều lần trước khi quyết định mua (tại saokhách phân vân, gửi chương trình khuyến mãi đến email của khách )

• Biết được chính xác sau khi khách hàng nhấp vào quảng cáo trên mạng xã hội:facebook, youtube, tiktok vào website, họ sẽ làm gì tiếp theo và có giải pháp giúpgia tăng chuyển đổi (mua hàng, để lại thông tin ) Đồng bộ dữ liệu giữa Insights

• Google Analytics có khả năng chia sẻ dữ liệu dễ dàng với độ bảo mật cao, được toànquyền truy cập, sử dụng dữ liệu:

– Tích hợp thêm APIs để sử dụng kết hợp dữ liệu từ nguồn khác

– Định nghĩa thêm đối tượng, thuộc tính mới

– Cài đặt thương mại điện tử, phễu đa kênh

Trang 33

• Analytics đo lường và thu nhập mọi dữ liệu có thể của mỗi lượt truy cập như thờigian, địa lý, thiết bị, trình duyệt, nhân khẩu học, .

• Đa dạng các loại báo cáo

• Phân tích dữ liệu thông minh

• Thu nhập và quản lý dữ liệu

• Dễ dàng tích hợp công cụ

• Thống kê thời gian thực

2.6.1.2 Nhược điểm

Bên cạnh các ưu điểm Google Analytics17 vẫn còn các hạn chế sau:

• Nó phức tạp đối với người dùng mới

• Cấu hình của hình ảnh chưa sắc nét

• Không hoàn toàn độc lập

Power BI18(Ví dụ xem Hình 2.6) là tập hợp các dịch vụ phần mềm, ứng dụng và trình kếtnối hoạt động cùng nhau để biến các nguồn dữ liệu không liên quan thành thông tin chitiết mạch lạc, trực quan và tương tác

Power BI Studio có các đặc điểm là một công cụ giúp kết nối, tổng hợp, phân tích, báocáo dữ liệu và giúp kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Đồng thời phân tích để đưa

ra được những báo cáo trực quan, dễ dàng chia sẻ và ra quyết định Nó cho phép chuyểnđổi dữ liệu thành những bảng báo cáo trực quan và sinh động, thân thiện với người dùng.Ngoài ra Power BI còn là một công cụ hữu ích để theo dõi, phân tích, báo cáo dữ liệu đểphục vụ cho mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp hoặc cá nhân và theo dõi các KPIchính cho khách hàng, trực quan hóa xu hướng và so sánh hiệu suất theo thời gian.2.6.2.1 Ưu điểm

Ưu điểm của Power BI [22] mang lại là

Trang 34

Chương 2 Tổng quan 22

Hình 2.6: Hình ảnh ví dụ dashboard khi dùng công cụ PowerBI

• Trực quan hóa tùy chỉnh

• Dễ dùng, thân thiện với người dùng

• Kết nối dữ liệu thông minh

• Trực quan tương tác

• Nhiều biểu đồ đa dạng

2.6.2.2 Nhược điểm

Bên cạnh đó Power BI19 cũng có các nhược điểm:

• Cấu hình của hình ảnh chưa sắc nét

• Liên kết bảng biểu chưa hoàn hảo

• Công thức còn cứng nhắc

• Giao diện người dùng cồng kềnh

• Phức tạp để hiểu và làm chủ nếu là người mới bắt đầu

19

https://a1digihub.com/power-bi-la-gi/

Trang 35

2.7 Những thách thức khó khăn của việc tạo ra

dash-board tự động

Vì dashboard thường được coi là giao diện người dùng đồ họa, nên các kỹ sư dữ liệu vànhà phân tích kinh doanh cũng phải xem xét kĩ lưỡng để có thể đề xuất một dashboardhiệu quả Về cơ bản, họ phải đưa ra một vài lựa chọn thiết kế không đơn giản Chẳng hạn,những loại biểu đồ nào nên xem xét? Đối với mỗi biểu đồ, kích thước dữ liệu nào sẽ đượcchiếu trên? Các biểu đồ sẽ được sắp xếp và đặt trong dashboard nói trên theo bố cục nào

để thu hút sự chú ý của người xem tốt nhất? Nguồn cấp dữ liệu nào sẽ được sử dụng đểđiền vào dashboard trong thời gian chạy? Cuối cùng, việc tự động tạo dashboard cho quytrình nghiệp vụ phù hợp với vai trò của người dùng đặt ra một số thách thức Hãy xemxét chúng sau đây

Đầu tiên, nội dung của dashboard sắp được tạo phải khớp với luồng thông tin trong mộtquy trình nghiệp vụ Thật không may, nhiều kỹ thuật mô hình hóa quy trình không đápứng được yêu cầu này, đòi hỏi một kỹ thuật mô hình hóa chuyên dụng như Sơ đồ luồng

dữ liệu Nếu không có sơ đồ mô hình hóa dữ liệu như vậy, thì chúng tôi dựa vào các đốitượng dữ liệu được mô hình hóa trong quy trình nghiệp vụ quan tâm để thiết lập luồngthông tin dựa vào đó chúng tôi sẽ xây dựng dashboard Một quy trình được mô hình hóatrong BPMN thường chứa các thành phần mô hình khác nhau thuộc các danh mục khácnhau (nhiệm vụ, sự kiện, đối tượng dữ liệu, v.v.) Một mô hình quy trình trực quan nhưvậy cần được chuyển đổi thành định dạng có thể trao đổi, từ đó có thể trích xuất các đốitượng dữ liệu theo cú pháp

Thứ hai, thông tin được trực quan hóa cho dashboard sắp được xây dựng phải phân biệtvai trò vì những người dùng khác nhau mong đợi các chế độ xem nhanh khác nhau trongcùng một quy trình Để xây dựng dashboard theo vai trò như vậy, chúng ta nên áp dụng

bộ lọc cho luồng thông tin đã thiết lập để trích xuất các đối tượng mà một vai trò nhấtđịnh quan tâm Làm như vậy để biểu diễn chi tiết là một thách thức vì một số thuộc tính

và mẩu thông tin của một đối tượng có thể phù hợp với ý định của người dùng trong khimột số khác thì không

Thứ ba, do trực quan hóa dữ liệu ngày nay cung cấp quá nhiều biểu đồ dữ liệu, chúng tacần xác định rõ ràng biểu đồ nào sẽ được sử dụng cho dashboard đang được xây dựng Vídụ: biểu đồ đường sẽ được sử dụng tốt nhất để trực quan hóa tập dữ liệu chuỗi thời gianhay biểu đồ đo là lựa chọn tốt để hiển thị giá trị tức thời có liên quan đến cấp dưới và cấptrên

Trang 36

Chương 3

Phương pháp nghiên cứu

Để tạo được một dashboard hướng quy trình, vai trò về mặt dữ liệu cũng cần đi qua nhiềugiai đoạn Đầu tiên, chuyên gia dữ liệu phải tiền xử lý dữ liệu thô ở dạng CSV thành dữliệu khớp với quy trình trong hệ thống như đoạn mã như Hình 3.1

Code 3.1: Đoạn mã sql tiền xử lý dữ liệu thô

SELECT DAY,FLIGHT_ID, FLIGHT_NAME,

SUM(CASE WHEN METRIC LIKE ’impression’ THEN total ELSE 0 END) AS Impression,

SUM(CASE WHEN METRIC LIKE ’click’ THEN total ELSE 0 END) AS Click,

SUM(CASE WHEN METRIC LIKE ’played100’ THEN total ELSE 0 END) AS Played100

FROM ads

WHERE day

AND FLIGHT_ID != ’0’

GROUP BY FLIGHT_ID, DAY

ORDER BY FLIGHT_ID, DAY

Sau đó phải trích lọc lần nữa để thêm trường dữ liệu tống số lượng đã chạy cho đến từngngày (ví dụ: ngày đầu tien có 3 impression, ngày thứ hai có 4 impression thì Impression-Count sẽ bằng 7) và đặt tên của trường dữ liệu phải giống với tên của đối tượng dữ liệutrong quy trình BPMN nhưng không có khoảng trắng giống với đoạn mã ở Hình 3.1

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] C. Linz, G. M¨uller-Stewens, and A. Zimmermann, Radical Business Model Transformation: Gaining the Competitive Edge in a Disruptive World. Kogan Page, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radical Business Model Transformation: Gaining the Competitive Edge in a Disruptive World
Tác giả: C. Linz, G. Müller-Stewens, A. Zimmermann
Nhà XB: Kogan Page
Năm: 2017
[2] A. Tundo, C. Castelnovo, M. Mobilio, O. Riganelli, and L. Mariani, “Declarative Dash- board Generation,” in Proceedings of the 31 st International Symposium on Software Reliability Engineering. Coimbra, Portugal: IEEE, October 2020, pp. 215–218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Declarative Dash-board Generation
[3] A. Vázquez-Ingelmo, F. J. Garcia-Pe˜ nalvo, and R. Therón, “Information Dashboards and Tailoring Capabilities – A Systematic Literature Review,” IEEE Access, vol. 7, pp. 109 673–109 688, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Dashboardsand Tailoring Capabilities – A Systematic Literature Review
[4] C. Linz, G. M¨ uller-Stewens, and A. Zimmermann, Radical Business Model Transfor- mation: Gaining the Competitive Edge in a Disruptive World. Kogan Page, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radical Business Model Transformation: Gaining the Competitive Edge in a Disruptive World
Tác giả: C. Linz, G. Möller-Stewens, A. Zimmermann
Nhà XB: Kogan Page
Năm: 2017
[5] F. Vendrell-Herrero, O.-F. Bustinza, G. Parry, and N. Georgantzis, “Servitization, digitization and supply chain interdependency,” Industrial Marketing Management, vol. 60, pp. 69–81, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Servitization,digitization and supply chain interdependency
[7] L.-S. Lê, “Services for Business Processes in EA – Are They in Relation?” in Proceed- ings of the 22 nd Australasian Conference on Information Systems. Sydney, Australia:AIS Electronic Library, 2011, p. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the 22 nd Australasian Conference on Information Systems
Tác giả: L.-S. Lê
Nhà XB: AIS Electronic Library
Năm: 2011
[8] M. Lankhorst, Enterprise Architecture at Work - Modelling, Communication and Anal- ysis, 2nd ed. Springer Berlin Heidelberg, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterprise Architecture at Work - Modelling, Communication and Analysis
Tác giả: M. Lankhorst
Nhà XB: Springer Berlin Heidelberg
Năm: 2009
[6] J.-C. Nardi, J.-P. Almeida, P.-H. da Silva, and G. Guizzardi, “An Ontology-Based Diagnosis of Mainstream Service Modeling Languages,” in Proceedings of the 23 rd International Enterprise Distributed Object Computing Conference. Paris, France:IEEE Computer Society, October 2019, pp. 112–121 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm