1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lựa chọn biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất học viện quản lí giáo dụcx

23 3K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất học viện quản lí giáo dục
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 86,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất học viện quản lí giáo dụcx

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, yếu tố con người luôn chiếm vị trí hàngđầu, bởi vì chỉ có con người lao động năng động và sáng tạo, mới có thể thực hiệnđược mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đến với Chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếpthu sáng tạo lý luận và thực tiễn về giáo dục con người mới Người tuyên bố huỷ

bỏ nền giáo dục nô lệ, xây dựng nền giáo dục mới, phát triển con người toàn diện

để phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân Từ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945thành công, nền giáo dục Việt Nam đã vận dụng những nguyên lý về giáo dục conngười mới, con người phát triển toàn diện của học thuyết Mác - Lênin trong đó cómặt quan trọng là giáo dục thể chất được đưa vào quá trình đào tạo

Giáo dục thể chất là một bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục thể chấtnhân dân, trong đó các bài tập thể dục thể thao là một biện pháp quan trọng nhằmđem lại sức khoẻ và nâng cao tố chất thể lực cho mọi người dân Trong dự thảo

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII có đoạn viết “Phát triển mạnh mẽ phong trào TDTT quần chúng cả bề rộng lẫn chiều sâu, làm cho TDTT thực sự trở thành một phương tiện đại chúng, góp phần bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho nhân dân, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước” [10]

Muốn phát triển phong trào TDTT, thì không thể thiếu được vai trò của giáo dụcthể chất trong nhà trường, từ bậc mẫu giáo, học sinh phổ thông, đến Đại học, Caođẳng và Trung học chuyên nghiệp

Những năm cuối của thế kỷ XX, cách mạng khoa học và công nghệ đạt đếnđỉnh cao của sự phát triển, đòi hỏi con người phải có trí tuệ cao Trí tuệ phát triểncàng cao, thì càng đòi hỏi thể chất, nền tảng của trí tuệ, cũng được phát triển mộtcách tương xứng Việc nâng cao sức khoẻ con người, là vấn đề trọng tâm, cốt lõicủa mọi mô hình phát triển của các quốc gia, các chế độ chính trị xã hội Vì vậy,

Trang 2

Đảng và Nhà nước ta luôn luôn chú trọng đến việc phát triển thế hệ trẻ theo hướng

“Cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [5]

Đây là quan điểm phát triển con người toàn diện trong giai đoạn cách mạnghiện nay Những năm qua ở nước ta công tác giáo dục thể chất trong các nhàtrường đã có nhiều chuyển biến rõ rệt Ở tất cả các cấp học, một chương trình giáodục thể dục đã được biên soạn thống nhất, với nhiều nội dung cơ bản, đã được đưavào giảng dạy Đội ngũ giáo viên giảng dạy thể dục đông về số lượng, chất lượngcũng dần được nâng cao Cả nước ta có 3 trường Đại học TDTT, 2 trường Đại học

sư phạm TDTT và hàng chục Khoa Giáo dục thể chất của các trường đại học vàcao đẳng sư phạm làm nhiệm vụ đào tạo giáo viên thể dục có trình độ trung họcđến đại học Cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện cũng dần được nâng cấp và đổimới, bao gồm sân bãi tập, nhà tập và dụng cụ tập luyện Nhận thức về công tácgiáo GDTC cho học sinh ngay càng đúng đắn hơn, từ người tập đến giáo viên cáccấp lãnh đạo và các bậc phụ huynh Hàng năm, có hàng trăm giải thi đấu các mônthể thao được tổ chức, từ bậc phổ thông đến đại học, từ phạm vi trường, khu vực,đến toàn quốc, điển hình là các Hội khoẻ Phù Đổng lôi cuốn được hàng trăm ngànhọc sinh tham gia tập luyện và thi đấu

Trong các nhà trường từ bậc mẫu giáo đến đại học chuyên nghiệp đã hìnhthành một hệ thống giáo dục thể chất bắt buộc Những năm qua chương trình giáodục thể chất đã đào tạo cho đất nước hàng triệu thanh niên có đủ sức khoẻ để họctập, lao động sản xuất và chiến đấu Nhiều thế hệ trẻ học sinh, sinh viên đã góp sứcmình vào cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược, xây dựng chủ nghĩa xã hội trênphạm vi cả nước với hiệu quả cao

Để giáo dục con người toàn diện mỗi học sinh sinh viên trước hết phải cósức khoẻ Sức khoẻ là cơ sở để tiếp thu khoa học kỹ thuật, sau khi ra trường gópphần phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước, cơ sở của sức khoẻ là việc phát

Trang 3

triển các tố chất thể lực Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong các nhà trường, mộtmặt trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng kỹ xảo vận động, song mặtquan trọng hơn là phát triển ở họ những tố chất thể lực cần thiết.

Theo quan điểm trước đây giáo dục các tố chất thể lực ở giai đoạn đầu củacác cấp học phổ thông là phát triển các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độdẻo, sự khéo léo Ở tuổi trưởng thành, vai trò chính mới là phát triển các tố chấtsức mạnh và sức bền

Học viện Quản lý giáo dục trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thànhlập theo Quyết định số 501/QĐ-TTg ngày 03/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ,Học viện là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có chứcnăng đào tạo nguồn nhân lực quản lý giáo dục; nghiên cứu và phát triển khoa họcquản lý giáo dục; ứng dụng khoa học quản lý giáo dục, tham mưu và tư vấn chocác cơ quan quản lý giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu của chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo của đất nước Học viện Quản lý giáo dục là cơ sở giáodục có uy tín trong nước và khu vực về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa họcgiáo dục, quản lý giáo dục - nơi cán bộ, giảng viên, sinh viên luôn có khát vọnghọc tập, sáng tạo và cống hiến vì một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, nhân văn.Mục tiêu chiến lược đề ra đến năm 2020, Học viện trở thành cơ sở giáo dục đại học

có uy tín trong nước và khu vực về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, cung cấp dịch

vụ về giáo dục và quản lý giáo dục; đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực, phẩmchất, đạo đức nghề nghiệp; cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật hiện đại; có quan hệ hợptác đào tạo, nghiên cứu khoa học rộng rãi trong và ngoài nước

Để thực hiện mục tiêu chiến lược đó, Học viện Quản lý giáo dục đã đề ra 5giải pháp lớn, trong đó đặc biệt coi trọng giải pháp về đào tạo, giữ vững vị thếhàng đầu về nghiên cứu giảng dạy ở mọi cấp độ, từng bước phát triển đa ngànhtrên nền giáo dục, luôn phấn đấu là cơ sở đào tạo chất lượng cao, tiên phong trong

Trang 4

nghiên cứu và triển khai đổi mới quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển củaNgành Giáo dục - Đào tạo và của đất nước.

Một trong những khâu quan trọng trong quá trình hoàn thiện cả về hình thức

và nội dung trong các cơ quan đào tạo nói chung và các cơ quan đào tạo cán bộquản lý giáo dục nói riêng, là việc đổi mới về phương pháp giảng dạy Đây là mộttrong những khâu quan trọng được coi là then chốt Với mục đích đổi mới và nângcao chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo, thì việc đổimới theo xu hướng hiện đại hóa nội dung - phương pháp giảng dạy là điều hết sứccần thiết, công việc này phải được tiến hành một cách thường xuyên và liên tục,

mà cụ thể là ngay ở từng môn học trong nhà trường

Trong những năm qua, công tác GDTC của Học viện luôn được quan tâm,trú trọng và phát triển Các giờ học GDTC được thực hiện theo chương trình quyđịnh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các giờ học bắt buộc và nhữnghoạt động TDTT ngoài giờ của sinh viên Qua đó cho thấy, phong trào rèn luyệnthể chất nói riêng và công tác giáo dục thể chất cho sinh viên nói chung do nhiềuyếu tố khách quan và điều kiện chi phối, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ nhậnthức của cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và sinh viên, ngoài ra còn phụ thuộc vàophương tiện, phương pháp giảng dạy, điều kiện sân bãi dụng cụ và trình độ giáoviên hướng dẫn, kinh phí phục vụ tập luyện, thi đấu… Các yếu tố trên là động lựcthúc đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục thể thao, góp phần nâng cao chấtlượng công tác giáo dục thể chất trong nhà trường nói chung và tăng cường thểchất cho sinh viên nói riêng một cách có hiệu quả

Theo xu hướng chung của Ngành Giáo dục và Đào tạo, trong những nămqua Học viện đã tiến hành đổi mới hình thức tổ chức, quản lý, phương pháp dạy vàhọc các môn học nói chung và môn học GDTC nói riêng, qua đó đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tiễn của nhàtrường về yếu tố cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và một số điều kiện khách quan

Trang 5

khác, hiệu quả của các giờ học chính khoá, ngoại khoá đối với các môn học chuyênngành GDTC vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được việc tiếp thu kỹ thuật cơbản, muốn nâng cao được hiệu quả công tác rèn luyện thể chất nói chung và hiệuquả học tập môn học GDTC nói riêng, đáp ứng mục tiêu đào tạo hiện nay của nhàtrường, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết tương đối toàn diện các môn thể thao.Muốn giải quyết được vấn đề trên thì vấn đề nâng cao tố chất thể lực cho sinh viênngay từ năm học thứ nhất là yếu tố quan trọng và hết sức cần thiết.

Tuy nhiên, thực trạng thể lực của sinh viên Học viện Quản lý giáo dục cònnhiều hạn chế, đặc biệt là đối với các sinh viên nữ Qua quan sát các giờ học chínhkhoá các môn học giáo dục thể chất, đồng thời qua kết quả kiểm tra nội dung thểlực trong các giờ học ngay ở năm thứ nhất cho thấy, hầu hết các sinh viên nữ đềukhông đạt được yêu cầu đề ra ở các giáo án giảng dạy cũng như yêu cầu khi kếtthúc các môn học giáo dục thể chất Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng giáo dục thể chất ở Học viện nói chung và các môn học giáo dục thể chất nóiriêng ở những năm tiếp theo

Trước thực trạng đó, Bộ môn Giáo dục thể chất đã đề ra một số giải phápnhằm khắc phục và nâng cao tố chất thể lực cho sinh viên, trong đó đặc biệt quantâm đến biện pháp tổ chức những hình thức tập luyện ngoại khoá TDTT khác nhau,song hiệu quả mang lại chưa được như mong muốn Vấn đề đặt ra cần phải cónhững biện pháp mang tính chuyên môn ngay trong các giờ học chính khoá đểnâng cao tố chất thể lực cho sinh viên, nhưng cho đến nay vấn đề này vẫn chưathực sự được quan tâm một cách triệt để

Xuất phát từ thực tiễn đó, với mục đích nâng cao tố chất thể lực cho nữ sinhviên năm thứ nhất, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất tạiHọc viện Quản lý giáo dục, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“LỰA CHỌN BIỆN PHÁP CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NỮ

SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC”

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu.

Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất, năng lực thểchất của nữ sinh viên năm thứ nhất, cũng như thực trạng các yếu tố và điều kiệnđảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, đề tài tiến hành ứng dụngmột số biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao thể lực chung cho nữ sinh viên nămthứ nhất của Học viện Quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dụcthể chất trong Học viện hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết 3 nhiệm vụnghiên cứu sau:

- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lí luận của việc lựa chọn biện pháp chuyên

môn nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất Học viện Quản lý giáo dục.

- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng phát triển thể lực của nữ sinh viên năm

thứ nhất Học viện Quản lý giáo dục theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo

- Nhiệm vụ 3: Lựa chọn biện pháp chuyên môn và thực nghiệm kiểm chứng

hiệu quả ứng dụng nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất Học viện Quản lý giáo dục

4 Đối tượng nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là một số biện pháp chuyên môn nhằm nângcao thể lực chung cho nữ sinh viên năm thứ nhất khóa 4 của Học viện Quản lý giáodục

4.2 Đối tượng khách thể nghiên cứu.

Đối tương khách thể của đề tài là:

Trang 7

- 1480 nữ sinh viên các khoá Đại học 1 (n = 480), khoá 2 (n = 510) và khoá

3 (n = 490) tại Học viện Quản lý giáo dục thuộc các khoa: Quản lý giáo dục, Tâm

lý giáo dục và Công nghệ thông tin Các đối tượng này sẽ được tiến hành khảo sátthực trạng tố chất thể lực (thông qua tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành năm 2008)

- 2420 sinh viên các khoá (hiện đang học tập) tại Học viện Quản lý giáo dụcthuộc các khoa: Quản lý giáo dục, Tâm lý giáo dục và Công nghệ thông tin Đây làđối tượng được đề tài tiến hành khảo sát về nhu cầu, sự ham thích và các hình thứctập luyện ngoại khoá các môn thể thao thông qua hình thức phỏng vấn bằng phiếuhỏi…

- 34 chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà sư phạm và các giáo viên đã vàđang làm công tác tổ chức, quản lý, giảng dạy - huấn luyện sinh viên tại các trườngĐại học, Cao đẳng TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, trường Đại học TDTTthành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học TDTT Đà Nẵng, khoa GDTC trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội và các trường Đại học có đào tạo sinh viên chuyên ngànhgiáo dục thể chất

- 544 nữ sinh viên khoá 4 (hiện đang học năm thứ nhất) tại Học viện Quản lýgiáo dục thuộc các khoa: Quản lý giáo dục, Tâm lý giáo dục và Công nghệ thôngtin Đây là đối tượng thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả các biện phápchuyên môn nâng cao thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu mà đề tài đã lựachọn

Số đối tượng này được lựa chọn ngẫu nhiên trong quá trình nghiên cứu Khixác định hiệu quả các biện pháp chuyên môn nâng cao thể lực chung cho đối tượngnghiên cứu đã lựa chọn, đề tài căn cứ vào kết quả học tập các môn học giáo dục thểchất và các test đánh giá thể lực chung theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do giáoviên Bộ môn Giáo dục thể chất kiểm tra đánh giá

5 Giả thuyết khoa học của đề tài.

Trang 8

Do công tác giáo dục thể chất, các biện pháp tổ chức giảng dạy, cùng với cácyếu tố và điều kiện đảm bảo của Học viện Quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế, dẫnđến trình độ thể lực chung của nữ sinh viên năm thứ nhất Học viện Quản lý giáodục (theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành) cònnhiều hạn chế Chính vì vậy, nếu đề xuất một số biện pháp chuyên môn với cơ sởkhoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn có thể áp dụng và cải thiện thể lực chungcho nữ sinh viên, góp phần hiệu quả công tác giáo dục thể chất tại Học viện Quản

lý giáo dục trong tình hình hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi nữ sinh viên năm thứ nhấtkhóa 4 thuộc Học viện Quản lý giáo dục

7 Phương pháp nghiên cứu.

Để giải quyết các mục tiêu nêu trên trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.

Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là phục vụ chủyếu cho việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài Các tài liệu chuyênmôn có liên quan được lấy từ các nguồn tài liệu khác nhau, với số lượng hơn hẳn,

và khai thác các nguồn tài liệu chưa được tiếp xúc Đây là sự tiếp nối, bổ sung cácluận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đề liên quan đến vấn đề

tổ chức, quản lý công tác giáo dục thể chất, cũng như phát triển năng lực thể chấtcho đối tượng nghiên cứu

Khi sử dụng phương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệukhác nhau, để tìm ra các luận cứ khoa học phù hợp với thực tiễn của các trườngĐại học, cao đẳng Ngoài ra cũng thông qua các nguồn tài liệu, đề tài sẽ tiến hànhxác định các biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao thể lực chung cho nữ sinh viên

Trang 9

năm thứ nhất tại Học viện Quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáodục thể chất trong Học viện hiện nay.

Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này, đề tài đã tham khảo nhiều nguồn

tư liệu khác nhau, chủ yếu là các nguồn tư liệu thuộc thư viện trường Đại học sưphạm Hà Nội, thư viện Học viện Quản lý giáo dục, tủ sách chuyên môn của Bộmôn Giáo dục thể chất, và các tư liệu mà cá nhân chúng tôi thu thập được, baogồm: 54 tài liệu tham khảo hoặc là công trình nghiên cứu của các tác giả trongnước, hoặc là công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã được dịch sangtiếng Việt, hoặc là các tạp chí chuyên ngành, các kỷ yếu của các Hội nghị khoa họcTDTT, các văn bản quản lý nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong các nhàtrường , cũng như các tài liệu mang tính lý luận phục vụ mục đích nghiên cứu của

đề tài Danh mục các tài liệu nêu trên được trình bày trong phần “danh mục tài liệutham khảo”

7.2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm.

Là phương pháp được sử dụng trong quá trình tham khảo ý kiến các chuyêngia trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (xác định các biện phápchuyên môn nâng cao thể lực cho nữ sinh viên năm thứ nhất tại Học viện Quản lýgiáo dục; các hình thức tập luyện ngoại khoá của học viên hệ đào tạo dài hạn tạiHọc viện Quản lý giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC và pháttriển năng lực thể chất cho đối tượng nghiên cứu) thông qua hình thức phỏng vấnbằng phiếu hỏi cũng như toạ đàm trực tiếp với đối tượng phỏng vấn Đối tượngphỏng vấn của đề tài bao gồm:

- 2420 sinh viên các khoá tại Học viện Quản lý giáo dục thuộc các khoa:Quản lý giáo dục, Tâm lý giáo dục và Công nghệ thông tin Các đối tượng này sẽđược tiến hành phỏng vấn về nhu cầu, sự ham thích và các hình thức tập luyệnngoại khoá các môn thể thao…

Trang 10

- 34 chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà sư phạm và các giáo viên đã vàđang làm công tác tổ chức, quản lý, giảng dạy - huấn luyện sinh viên tại các trườngĐại học, Cao đẳng TDTT, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, trường Đại học TDTTthành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Khoa GDTC trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội và các trường Đại học có đào tạo sinh viên chuyên ngànhgiáo dục thể chất

Kết quả của việc sử dụng phương pháp nghiên cứu này được trình bày ởphần kết quả nghiên cứu của đề tài

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm.

Là phương pháp nhận thức đối tượng nghiên cứu trong quá trình giáo dục, giáo dưỡng mà không làm ảnh hưởng đến quá trình đó, hay nói một cách khác đó

là phương pháp tự giác có mục đích một hiện tượng giáo dục nào đó để thu lượmnhững số liệu, tài liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiệntượng đó Chính vì vậy, khi tiến hành quan sát, tiếp cận với đối tượng nghiên cứu,

đề tài tiến hành quan sát ghi nhận các dấu hiệu sư phạm từ cả 2 phía: người dạy vàngười học để làm cơ sở đánh giá hiệu quả các biện pháp chuyên môn nâng cao tốchất thể lực chung cho sinh viên Học viện Quản lý giáo dục Đối tượng được lựachọn quan sát sư phạm là các giáo viên (người dạy), và sinh viên trong quá trìnhgiảng dạy các môn học GDTC tại nhà trường thông qua quan sát cơ bản (quan sát

có chương trình, kế hoạch, có ghi chép); quan sát bên trong (quan sát trực tiếp khingười thầy tham gia giảng dạy các môn học GDTC cho đối tượng nghiên cứu);quan sát công khai (quan sát khi người học và người dạy biết có người quan sát vànội dung quan sát) Nội dung quan sát bao gồm:

- Tổng thời gian tổng thời gian giờ học thực hành giáo dục thể chất

- Quan sát quá trình tập luyện trong giờ học giáo dục thể chất của sinh viênnhằm xác định thời gian, mức độ hứng thú của sinh viên trong buổi tập

Trang 11

- Quan sát phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức giảng dạy giờ họcthực hành giáo dục thể chất của giáo viên.

- Quan sát quá trình tập luyện của sinh viên tại các buổi tập ngoại khoá cácmôn thể thao

Các nội dung quan sát được sử dụng trên đây nhằm mục đích xác định thựctrạng các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục thể chất nói chung vàviệc tổ chức ứng dụng các biện pháp chuyên môn nâng cao tố chất thể lực chungcho đối tượng nghiên cứu

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã tiến hành tổ chức kiểm tra sư phạmnhằm đánh giá thực trạng năng lực thể chất và so sánh năng lực thể chất, cũng nhưthu thập kết quả thực nghiệm sư phạm của các đối tượng nghiên cứu Quá trình tổchức kiểm tra sư phạm được tiến hành trong 08 tháng Đối tượng kiểm tra sư phạmcủa đề tài là 1480 nữ sinh viên ở thời điểm năm học thứ nhất thuộc khoá Đại học 1,

2 và 3 Các đối tượng sinh viên nêu trên đều được học tập, tập luyện theo chươngtrình GDTC do Bộ môn Giáo dục thể chất Học viện Giáo dục xây dựng theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đề tài đã sử dụng hệ thống test đánh giá trình độthể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhbao gồm: Lực bóp tay thuận (kg); Nằm ngửa gập bụng (lần/30s); bật xa tại chỗ(cm); chạy 30m XPC (s); chạy con thoi 4  10m (s); chạy tùy sức 5 phút (m)

Kết quả các lần kiểm tra sư phạm được trình bày tại phần kết quả nghiên cứucủa đề tài

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài để đánhgiá hiệu quả mô hình câu lạc bộ TDTT và một số giải pháp ứng dụng vận hành câulạc bộ đã lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinhviên tại Học viện Quản lý giáo dục Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã tiến hành

Ngày đăng: 19/01/2013, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w