Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 1Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đề cương đề tài mã số:B0013
LỜI NÓI ĐẦU
Từ Đại hội Đảng VI (1986), thực hiện chủ trương đường lối đổi mới, mở
cửa nền kinh tế theo phương châm “Đa phương hóa, đa dang hóa các quan hệ
chính trị, kinh tế, đối ngoại, kết hợp chặt chẽ giữa việc khai thác có hiệu các nguồn lực trong nước là chính với việc huy động tối đa các nguồn lực bên ngoài”,
Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm đến hoạt động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài Việc ban hành Luật đầu tư nước ngoài đầu tiên (29/12/1987) với những quy định thông thoáng hấp dẫn như một luồng gió mới thổi vào nền kinh
tế Việt nam lúc đó đang trong tình trạng khủng hoảng trầm trọng, các nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu chọn Việt Nam làm điểm dừng chân của mình Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhằm cải thiện tốt hơn môi trường đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài, năm 1990 và năm 1992, Luật đầu tư nước ngoài đã 2 lần được sửa đổi, bổ sung và đến năm 1996, để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, tình hình xu thế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài mới đã được quốc hội thông qua ngày 12/11/1996
Qua 10 năm thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã tiến những bước dài trên bước đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới và thúc đầy phát triển nền kinh tế trong nước với tốc độ tăng GDP hàng năm vào loại cao
Trang 2trên thế giới (8,5 - 9%), dự định tốc độ này dự tính sẽ được duy trì vào năm 1998
Đánh giá các động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, một yếu tố không thể phủ nhận được đó là vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu
tư trực tiếp nước ngoài “không chỉ góp phần để nền kinh tế đạt được tốc độ tăng
trưởng cao trong những năm qua mà còn là điều kiện cơ sở cần thiết cho cả quá trình phát triển trong những năm tiếp theo” (Trả lời phỏng vấn Báo Đầu tư của
cựu Thủ tướng Võ Văn Kiệt ) Hiểu được điều đó càng không thể không khẳng định công lao to lớn của Đảng và Nhà nước ta Vấn đề quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang là một vấn đề được quan tâm, nhiều hội thảo xung quanh đầu tư trực tiếp và quản lý Nhà nước về đầu tư đã được tổ chức, thu hút nhiều nhà kinh tế Việt Nam và thế giới, các nhà đầu tư nước ngoài
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài "Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài" làm nội dung luận văn kết thúc khóa học Luận văn
được viết thành 3 chương:
Chương I: Những lý luận chung về hoạt động quản lý Nhà nước về
ĐTTTNN tại Việt Nam
Chương II: Hoạt động quản lý Nhà nước về ĐTNN tại Việt Nam
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà
nước về ĐTNN
Trong quá trình làm luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn GS-PTS Tô Xuân Dân- Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân, Phó tiến sĩ Đinh Văn Ân- Vụ trưởng Vụ Pháp luật Đầu tư nước ngoài
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế
và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, các chuyên viên của Vụ Pháp luật Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng toàn thể gia đình và bạn bè đã hết lòng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm luận văn
Nhưng do khuôn khổ có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong được sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô và các bạn
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I Những lý luận chung về hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 3
1.1 Bối cảnh chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.1 Sự ra đời của đầu tư trực tiếp 3
1.1.2 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 4
1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài 5
1.3 Chức năng và các nguyên tắc quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài 10
1.3.1 Các chức năng của quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài 10
1.3.2 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài 12
1.4 Cơ chế Và bộ máy quản lý Nhà nước về ĐTNN 19
1.4.1 Cơ chế quản lý Nhà nước về ĐTNN 19
1.4.2 Bộ máy quản lý Nhà nước về ĐTNN 21
Chương II Hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 27
2.1 Quản lý nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư 27
2.1.1 Dự án đầu tư và các đặc điểm của dự án đầu tư 27
2.1.1.1 Khái niệm 27
2.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư 28
2.1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư 28
2.1.2 Hoạt động quản lý Nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư 30
2.12.1.Ban hành danh mục địa bàn, lĩnh vực, dự án kêu gọi hợp tác đầu tư với nước ngoài 30
2.1.2.2 Xúc tiến đầu tư, hướng dẫn hợp tác đầu tư với nước ngoài 32
2.1.2.3 Hướng dẫn lập hồ sơ dự án đầu tư 34
2.2 Thẩm định và cấp giấy phép đầu tư 39
2.2.1 Ý nghĩa và nội dung công tác thẩm định hồ sơ dự án 39
Trang 52.2.2 Thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư 46
2.3 Quản lý Nhà nước trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 50
2.3.1.Quản lý Nhà nước trong giai đoạn tổ chức và triển khai DA 50
2.3.1.1 Giai đoạn tổ chức bộ máy nhân sự 50
2.3.1.2 Sau khi bố trí tổ chức nhân sự thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh thực hiện các thủ tục hành chính sau: 51
2.3.1.3 Quản lý Nhà nước trong giai đoạn cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư 52
2.3.1.4 Quản lý Nhà nước về xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà thầu nước ngoài nhận thầu xây dựng tại Việt Nam 53
2.3.1.5 Quản lý Nhà nước về xuất nhập khẩu, đăng ký xuất nhập cảnh 54
2.3.2 Quản lý Nhà nước khi dự án đi vào hoạt động 55
2.3.2.1 Hoạt động điều chỉnh bổ sung giấy phép đầu tư, kiểm tra giám sát các hoạt động của dự án 55
2.3.2.2 Hoạt động của các cơ quan thuế, hải quan, lao động khi dự án đi vào hoạt động 56
2.4 tình hình quản lý Nhà nước về ĐTNN tại Việt Nam hiện nay 58
2.4.1 Tình hình 10 năm thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và những vướng mắc hiện nay của các nhà đầu tư 58
2.4.1.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 58
2.4.1.2 Tình hình triển khai các dự án đã cấp Giấy phép 62
2.4.2 Ảnh hưởng của nguồn vốn FDI đối với nền kinh tế 64
2.4.2.1 Những ảnh hưởng tích cực: 64
2.4.2.2 Những mặt hạn chế: 68
2.4.3 Những đánh giá bước đầu về nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm trong lĩnh vực FDI 71
2.4.3.1 Nguyên nhân của những thành tựu đạt được 71
2.4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động FDI 74
Trang 62.4.3.2.2 Nguyên nhân khách quan: 76
2.4.4 Những vướng mắc của các nhà đầu tư nước ngoài hiện nay 77
2.4.4.1 Về Hải quan: 77
2.4.4.2 Về thuế : 79
2.4.4.3 Về Tài chính -Ngân hàng : 81
2.4.4.4 Về xuất nhập khẩu : 82
2.4.4.5 Về đất đai : 83
2.4.4.6 Về Xây dựng: 83
2.4.4.7 Về nhập thiết bị đã qua sử dụng 84
2.4.4.8 Vấn đề lao động: 85
2.4.4.9 Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN 86
2.5 Phân tích quá trình hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về ĐTNN qua các Luật ĐTNN 87
2.5.1 Giai đoạn trước khi ban hành Luật ĐTNN 1996 87
2.5.2 Giai đoạn sau khi ban hành Luật ĐTNN 1996 đến nay 89
2.5.2.1 Những sửa đổi bổ sung cơ bản của Luật ĐTNN 1996 89
2.5.2.2 Những sửa đổi bổ sung cơ bản của Nghị định 12/CP 90
2.5.2.3 Việc thực hiện Nghị định số 10/1998/NĐ-CP của Chính phủ và cải tiến các thủ tục ĐTTTNN 90
2.5.3 Nhận xét, đánh giá chung về hệ thống pháp luật ĐTNN hiện hành 91
2.5.3.1 Những mặt tích cực: 91
2.5.3.2 Những mặt còn hạn chế: 91
Chương III 94
Phương hướng và giải pháp hoàn thiện 94
công tác quản lý Nhà nước về Đầu tư nước ngoài 94
3.1 Dự báo tình hình 94
Trang 73.1.2.2 Những khó khăn 98
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước để thúc đẩy ĐTNN trong thời gian tới 101
3.2.1 Thống nhất quan điểm nhận thức chung về FDI : 101
3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn nước ngoài 101
3.2.3 Hoàn thiện luật pháp, chính sách 102
3.2.3.1 Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến tới xây dựng một Luật đầu tư chung 102 3.2.3.2 Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung luật pháp, chính sách thủ tục tạo thuận lợi cho hoạt động FDI 102
3.2.4 Cải cách thủ tục hành chính 103
3.2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực điều hành hoạt động FDI 104
3.2.5.1 Đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 104
3.2.5.2 Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch liên quan quan đến FDI 105
3.2.5.3 Xử lý kịp thời những vướng mắc của các nhà đầu tư để thúc đẩy nhanh quá trình xem xét cấp giấy phép đầu tư và quá trình triển khai các dự án 105
3.2.5.4 Tăng cường quản lý Nhà nước với hoạt động FDI 107
3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 8Đề cương bạn đang xem tại Thuvienluanvan.com được trích dẫn từ bản nội dung đầy đủ.
Quý độc giả nào có nhu cầu tham khảo toàn bộ nội dung có thể đặt mua tài liệu này từ thư viện.
Vui lòng truy cập tại đây: http://thuvienluanvan.com/datmua.php (Bấm Ctrl vào link để xem)
Xin chân thành cảm ơn quý độc giả đã quan tâm đến thư viện trong thời gian vừa qua.
Thông tin liên hệ:
Hotline: 093.658.3228 (Mr.Minh)
Điện thoại: 043.9911.302
Email: Thuvienluanvan@gmail.com
Hệ thống Website:
http://thuvienluanvan.com
http://timluanvan.com
http://choluanvan.com
http://kholuanvan.com