1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu cho người mất ngôn ngữ tại việt nam

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Sự Chấp Nhận Của Người Mất Ngôn Ngữ Sau Đột Quỵ Đối Với Các Khuyến Nghị Thực Hành Tốt Nhất Theo Tổ Chức Liên Kết Cộng Đồng Mất Ngôn Ngữ Toàn Cầu Cho Người Mất Ngôn Ngữ Tại Việt Nam
Tác giả Trần Hữu Đức
Người hướng dẫn PGS.TS.BS Trần Anh Tuấn, TS. Sarah Wallace
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kỹ Thuật Y Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH TRẦN HỮU ĐỨC KHẢO SÁT SỰ CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI MẤT NGÔN NGỮ SAU ĐỘT QUỴ ĐỐI VỚI CÁC KHUYẾN NGHỊ THỰC HÀNH TỐT NHẤT THEO TỔ CHỨC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN HỮU ĐỨC

KHẢO SÁT SỰ CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI MẤT NGÔN NGỮ SAU ĐỘT QUỴ ĐỐI VỚI CÁC KHUYẾN NGHỊ THỰC HÀNH TỐT NHẤT THEO TỔ CHỨC LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG MẤT NGÔN NGỮ TOÀN CẦU CHO NGƯỜI MẤT NGÔN NGỮ TẠI VIỆT NAM

NGÀNH: KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

MÃ SỐ: 8720603

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1: PGS.TS.BS Trần Anh Tuấn 2: TS Sarah Wallace

TP Hồ Chí Minh - 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Ban giám hiệu Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, phòng Đào tạo sau Đại học,

Bộ môn Kỹ thuật Phục hồi chức năng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luậnvăn này

Xin cảm ơn Dự án Phát triển đào tạo Ngôn ngữ trị liệu tại Việt Nam của Ủyban Y tế Hà Lan – Việt Nam (MCNV), VietHealth và USAID đã tài trợ tàichính, hỗ trợ chuyên môn, và điều phối toàn bộ khóa học, xin cảm ơn tổ chứcTrinh-Foundation đã hỗ trợ về mặt học thuật của khóa học

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, Khoa Phục hồi chức năng bệnhviện Chợ Rẫy, Bệnh viện Phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp,Bệnh viện An Bình đã tạo điều kiện cho tôi thu tập số liệu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Trần Anh Tuấn và TS Sarah Wallace đã luôn động viên, khích lệ vàtận tình hướng dẫn để tôi thực hiện luận văn này

Xin cảm ơn TS Phạm Thị Bền đã góp ý và hỗ trợ dịch thuật trong quá trìnhtôi thực hiện luận văn Xin cảm ơn ThS Nguyễn Thanh Duy, CN Nguyễn VũThị Kim Liên, CN Nguyễn Mai Ngọc Đoan đã hỗ trợ dịch thuật các khuyếnnghị thực hành và trong quá trình thu thập số liệu

Xin cảm ơn gia đình, thầy cô và bạn bè đã luôn ủng hộ và giúp đỡ để tôi cóthể hoàn thành tốt chương trình học và luận văn

Xin gửi đến mọi người lòng biết ơn vô hạn

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2021

Tác giả luận vănTrần Hữu Đức

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1 Câu hỏi nghiên cứu 3

2 Mục tiêu chung 3

3 Mục tiêu cụ thể 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Mất ngôn ngữ 4

1.1 Phân loại, tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng mất ngôn ngữ 4

1.2 Ảnh hưởng của mất ngôn ngữ 6

1.3 Chăm sóc cho người mất ngôn ngữ 7

2 Tổng quan về các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC về mất ngôn ngữ 9

3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhóm danh định (Nominal group technique) 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

1 Đối tượng nghiên cứu 13

Trang 4

1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 13

1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 14

1.4 Biến số và định nghĩa biến số 14

1.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

2 Thiết kế nghiên cứu 15

2.1 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp luận 15

2.3 Cỡ mẫu 15

2.4 Phương pháp chọn mẫu 15

3 Thiết bị sử dụng 16

4 Quá trình tiến hành 16

4.1 Trước ngày phỏng vấn 17

4.2 Buổi phỏng vấn 17

5 Quản lý và xử lý dữ liệu 19

5.1 Thu thập số liệu 19

5.2 Phân tích số liệu 19

6 Các biện pháp để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu 22

7 Đạo đức trong nghiên cứu 23

Trang 5

8 Kết quả mong đợi và tính ứng dụng của nghiên cứu 23

9 Tiến trình nghiên cứu 24

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

1 Đặc điểm người tham gia 25

2 Sự chấp nhận của 10 khuyến nghị 27

3 Tính dễ hiểu của 10 khuyến nghị 27

4 Tính toàn diện của 10 khuyến nghị 28

5 Những khuyến nghị bổ sung của người mất ngôn ngữ và xếp hạng khuyến nghị 35

Chương 4: BÀN LUẬN 41

1 Bàn luận về sự chấp nhận và tính dễ hiểu của 10 khuyến nghị thực hành tốt nhất 41

2 Bàn luận về tính toàn diện của các khuyến nghị thực thành tốt nhất 45

3 Bàn luận về các khuyến nghị bổ sung của người mất ngôn ngữ tại Việt Nam 46

GIỚI HẠN, ĐIỂM MẠNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG 52

KẾT LUẬN 53

KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp ThS “Khảo sát sự chấp nhận của ngườimất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo tổchức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu cho người mất ngôn ngữ tạiViệt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS.Trần Anh Tuấn và TS Sarah Wallace Tất cả nội dung trong nghiên cứu này

là đúng sự thật, chưa từng được công bố trước đó Các số liệu và nội dungluận văn hoàn toàn trung thực, không đạo nhái hay sao chép từ bất kỳ mộtcông trình nghiên cứu nào khác Tất cả tài liệu trích dẫn đều được ghi rõnguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường nếu có bất cứ sự sai phạm hay saochép trong đề tài luận văn này

Tác giả

Trần Hữu Đức

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt

AAC Augmentative and Alternative Communication

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Danh mục bảng

Bảng 3.2 Sự chấp nhận, tính dễ hiểu và tính toàn diện của các

khuyến nghị hiện tại

29

Bảng 3.3 Các kiến nghị của người mất ngôn ngữ 37Bảng 3.4 Xếp hạng các khuyến nghị của người mất ngôn ngữ 40

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại mất ngôn ngữ và một số đặc điểm cơ

bản (theo hiệp hội mất ngôn ngữ Quốc tế)

5

Trang 9

MỞ ĐẦU

Đột quỵ được xem là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trên toàn thếgiới với tỷ lệ tử vong hàng năm là 5,5 triệu người [15] Trong khi tại ViệtNam, theo thống kê của Bộ Y tế và các nghiên cứu cho thấy mỗi năm cókhoảng 200.000 người bị đột quỵ, hơn 20% trong số đó tử vong Năm 2012

có tới 112.600 người tử vong do đột quỵ, chiếm 21.7 %, năm 2016 con số này

là 15.54%, chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gây tử vong tại ViệtNam [1],[9],[61] Những người sống sót sau đột quỵ thường để lại những dichứng nặng nề trong đó có mất ngôn ngữ, theo một nghiên cứu của Perdesen

và cộng sự, có tới 40% những người sống sót sau đột quỵ bị mất ngôn ngữ[15],[48] Mặc dù chưa có số liệu cho tỷ lệ mất ngôn ngữ sau đột quỵ tại ViệtNam, nhưng qua những số liệu báo động được công bố ở trên cho thấy mấtngôn ngữ đang là một trong những vấn đề cần được quan tâm và cần có nhiều

số liệu thống kê hơn nữa tại Việt Nam

Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau đột quỵ cũng bị suy giảmđáng kể, tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh, sự trầm cảm và mức độhoạt động, tập luyện sau này [2], [3] Mất ngôn ngữ là một trong nhữngnguyên nhân có tác động tiêu cực đáng kể đến tâm lý, chất lượng cuộc sốngcủa người sau đột quỵ [28] Theo một nghiên cứu của Maledine Cruice vàcộng sự cho thấy những người cao tuổi bị mất ngôn ngữ thực hiện các hoạtđộng xã hội bị giới hạn đáng kể hơn so với những người không bị mất ngônngữ [11] Đồng thời, họ phải bỏ ra chi phí chăm sóc sức khỏe cao hơn (8.5%hoặc 1.700$) và có thời gian nằm viện dài hơn so với những người sống sótsau đột quỵ mà không có mất ngôn ngữ [16] Ngoài ra, những người bị mấtngôn ngữ sau đột quỵ thường phải đối mặt với những hệ quả như bị cách ly xãhội, trầm cảm, chất lượng cuộc sống thấp, những ảnh hưởng tiêu cực này tác

Trang 10

động lên cả người mất ngôn ngữ và gia đình của họ [11] Thậm chí, mất ngônngữ gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống nghiêm trọng hơn cả sasút trí tuệ hoặc ung thư [41].

Tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu(TCLKCĐMNNTC) là một tổ chức vận động (peak body) quốc tế được thànhlập vào năm 2011 nhằm mục đích phát triển và cải thiện về khoa học và cácdịch vụ mất ngôn ngữ trên toàn thế giới [54] Mục tiêu chính củaTCLKCĐMNNTC là liên kết các cộng đồng mất ngôn ngữ với nhau bao gồmnhững người bị mất ngôn ngữ, gia đình của họ và các nhà lâm sàng điều trịmất ngôn ngữ để thúc đẩy sự thay đổi, thống nhất và thiết lập mục tiêu chungcho phục hồi chức năng mất ngôn ngữ, đó cũng là lý do để tổ chức này pháttriển các hướng dẫn và khuyến nghị thực hành lâm sàng đa quốc gia [54].Những khuyến nghị thực hành này được tổng hợp và thống nhất trên nhiềuquốc gia, là kết quả của các nghiên cứu uy tín, đáng tin cậy và hướng đến sựđơn giản và dễ hiểu với người dùng [54]

Tại Việt Nam các công cụ, khuyến nghị để nâng cao, cải thiện chấtlượng dịch vụ chăm sóc, lượng giá, điều trị và xuất viện cho người mất ngônngữ sau đột quỵ còn hạn chế Chính vì thế, việc xác định sự chấp nhận củangười mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhấttheo TCLKCĐMNNTC là một vấn đề cấp thiết, một bước quan trọng trướckhi những khuyến nghị này được ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam Từ nhữngthực tế trên đã tạo động lực thúc đẩy để tôi thực hiện nghiên cứu “Khảo sát sựchấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thựchành tốt nhất theo tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu chongười mất ngôn ngữ tại Việt Nam”

Trang 11

CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Câu hỏi nghiên cứu

Các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC có phù hợp vớingười bị mất ngôn ngữ tại Việt Nam hay không?

3.2 Xác định và đạt được sự đồng thuận về các khuyến nghị thực hành tốtnhất bổ sung từ quan điểm của người mất ngôn ngữ tại Việt Nam

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

sách, hạnh phúc gia đình, cộng đồng và văn hóa (Berg et al., 2020, p 1) [7].

Mất ngôn ngữ sau đột quỵ thường xảy ra phổ biến ở người lớn tuổi hơn

ở những người trẻ, thống kê cho thấy những người đột quỵ dưới 65 tuổi có tỷ

lệ mất ngôn ngữ là 15% trong khi con số này tăng lên 43% đối với người trên

85 tuổi [19] [17]

1.1 Phân loại, tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng mất ngôn ngữ

Có nhiều hệ thống phân loại mất ngôn ngữ khác nhau, theo hiệp hộimất ngôn ngữ Quốc tế thì mất ngôn ngữ được chia thành hai loại: mất ngônngữ lưu loát và không lưu loát

Mất ngôn ngữ lưu loát: mất ngôn ngữ Wernicke’s, mất ngôn ngữ cảm giác

xuyên vỏ, mất ngôn ngữ dẫn truyền, mất ngôn ngữ định danh

Mất ngôn ngữ không lưu loát: mất ngôn ngữ toàn bộ, mất ngôn ngữ Broca’s,

mất ngôn ngữ vận động xuyên vỏ, mất ngôn ngữ vận động xuyên vỏ hỗn hợp

Tùy vào loại mất ngôn ngữ và vùng não bị tổn thương mà mỗi loại cónhững đặc điểm khác nhau được trình bày như sơ đồ (sơ đồ 1.1) và tỷ lệ giữacác loại mất ngôn ngữ này cũng có sự khác nhau, thay đổi tùy thuộc vào giai

Trang 13

đoạn cấp hay mãn tính Cụ thể trong giai đoạn cấp có khoảng 32% bệnh nhânmất ngôn ngữ toàn bộ, định danh 25%, Wernicke 16%, Broca 12%, cảm giácxuyên vỏ 7%, dẫn truyền 5%, xuyên vỏ hỗn hợp 2%, vận động xuyên vỏ 2%.Tuy nhiên sau một năm những con số này có sự chuyển đổi từ nặng sang nhẹ,chẳng hạn như không trôi chảy sang trôi chảy hoặc không còn chứng mấtngôn ngữ Sau một năm tỷ lệ những người không còn mất ngôn ngữ là 39%,định danh 29%, Broca 13%, toàn bộ 7%, dẫn truyền 6%, Wernicke 5%, vậnđộng xuyên vỏ 1%, cảm giác xuyên vỏ và xuyên vỏ hỗn hợp 0% [48].

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại mất ngôn ngữ và một số đặc điểm cơ bản (theo hiệp hội mất ngôn ngữ Quốc tế) [46]

Mất ngôn ngữ

Mất ngôn ngữ dẫn truyền

Mất ngôn ngữ cảm giác xuyên vỏ

Mất ngôn ngữ Wernicke’s

Mất ngôn ngữ xuyên vỏ hỗn hợp

Mất ngôn ngữ toàn bộ

Mất ngôn ngữ Broca’s

Trang 14

1.2 Ảnh hưởng của mất ngôn ngữ

1.2.1 Ảnh hưởng lên chính bản thân người mất ngôn ngữ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người mất ngônngữ, theo một nghiên cứu tổng quan hệ thống được thực hiện bởi Hilari vàcộng sự thì những yếu tố đó bao gồm: suy giảm cảm xúc, độ nặng của mấtngôn ngữ và khiếm khuyết giao tiếp, những vấn đề y khoa khác, giới hạn hoạtđộng và các khía cạnh xã hội [30] Mất ngôn ngữ đã làm ảnh hưởng đến nhiềukhía cạnh của ngôn ngữ bao gồm cú pháp, từ vựng và hình thái từ làm giảmkhả năng giao tiếp [12] Cùng với đó, mất ngôn ngữ sau đột quỵ có liên quanđến việc tăng tỷ lệ tử vong [43], giảm tỷ lệ phục hồi chức năng và giảm khảnăng trở lại làm việc so với những người không mất ngôn ngữ [19] Đồngthời, những người mất ngôn ngữ thường có ít các mối quan hệ xã hội hơn, íttham gia các hoạt động xã hội và chất lượng cuộc sống cũng kém hơn so vớinhững người không mắc mất ngôn ngữ [11],[28] Và nó còn tùy thuộc vàomức độ mất ngôn ngữ, nếu tình trạng mất ngôn ngữ càng nặng thì chất lượngcuộc sống càng thấp [29]

1.2.2 Ảnh hưởng đến gia đình và những người xung quanh

Mất ngôn ngữ không những tác động lên chính bản thân người mất ngônngữ mà còn ảnh hưởng đến các thành viên trong gia đình Những hệ quả, tiêucực mà mất ngôn ngữ mang lại như họ phải giải quyết những căng thẳng, thayđổi trong chăm sóc cho chính bản thân họ, nhiều trách nhiệm hơn trong cuộcsống gia đình, giảm thời gian rảnh rỗi, thay đổi đời sống xã hội, nghề nghiệp,giáo dục và thiện nguyện [25],[60]

Trang 15

1.3 Chăm sóc cho người mất ngôn ngữ

Những kết quả mà những người sống với mất ngôn ngữ và gia đình của

họ đã xác nhận đều trải rộng lên tất cả các thành phần của khung phân loạiQuốc tế về hoạt động chức năng, khuyết tật, sức khỏe (ICF) (sơ đồ 3.2).Trong một nghiên cứu đồng thuận của Sarah J Wallace và cộng sự đã xácđịnh các kết quả quan trọng nhất đối với người mất ngôn ngữ và gia đình của

họ và gắn kết vào khung ICF [58] Kết quả liên quan đến hoạt động và sựtham gia (39%), chức năng cơ thể (36%), trong khi đối với gia đình của họ thìhoạt động và sự tham gia (49%), yếu tố môi trường (28%) Những kết quảnày nhấn mạnh tầm quan trọng trong cách tiếp cận điều trị lấy gia đình làmtrung tâm khi thiết lập mục tiêu cho bệnh nhân và gia đình của họ [58].Grawburg et al., đã xây dựng nghiên cứu để tìm hiểu tác động của mất ngônngữ đến các thành viên gia đình Nghiên cứu cho thấy chứng mất ngôn ngữnhư một yếu tố môi trường có tác động đến sức khỏe và hoạt động của cácthành viên trong gia đình [25] Sự tác động đó có thể do sự thay đổi về chứcnăng cảm xúc, giao tiếp, các mối quan hệ, các hoạt động và sự tham gia trongcuộc sống, công việc, chăm sóc và tài tính Mục tiêu điều trị nên phù hợp vớimong muốn, sở thích, điều kiện, hoàn cảnh của người mất ngôn ngữ và giađình nhằm cải thiện hoạt động, sự tham gia trong xã hội chứ không chỉ tậptrung vào cấu trúc chức năng

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Khung phân loại ICF theo TCYTTG [62]

Các hoạt động xã hội và các mối quan hệ xã hội đóng vai trò quan trọng,tác động lên sức khỏe người mất ngôn ngữ, quá trình tiếp cận trị liệu của cácchuyên viên trị liệu ngôn ngữ cần hướng đến việc duy trì và cải thiện các mốiquan hệ của người mất ngôn ngữ thông qua huấn luyện đối tác giao tiếp, vàcải thiện các hoạt động xã hội thông qua khuyến khích và hỗ trợ họ tham giacác hoạt động giải trí mà họ lựa chọn [11] Các khuyến nghị thực hành tốtnhất theo TCLKCĐMNNTC cho người mất ngôn ngữ được áp dụng để cảithiện, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, lượng giá, điều trị và xuất việncho người mất ngôn ngữ sau đột quỵ

Trang 17

2 Tổng quan về các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo

TCLKCĐMNNTC về mất ngôn ngữ

Năm 2017, Nina Simmons và cộng sự đã phát triển các khuyến nghị thựchành tốt nhất cho mất ngôn ngữ [54] Những khuyến nghị này là cơ sở để pháttriển hướng dẫn lâm sàng đa quốc gia cho người mất ngôn ngữ Hướng dẫnlâm sàng thường bao gồm những khuyến nghị về các quy trình quản lý bệnhnhân phản ánh ít nhất một mức độ chứng cứ trung bình về mặt lâm sàng [45].Các khuyến nghị thực hành lâm sàng của TCLKCĐMNNTC đóng vai tròquan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giảm

sự khác biệt trong thực hành, thúc đẩy nghiên cứu và thực hành dựa trênchứng cứ Các khuyến nghị cũng giúp tác động đến chính sách, cơ quan quản

lý trong các quyết định liên quan đến chăm sóc sức khỏe [54]

Power và cộng sự đã phát triển và xác định tính phù hợp của các tuyên

bố thực hành tốt nhất sử dụng trong phục hồi chức năng mất ngôn ngữ sau độtquỵ tại Úc Nghiên cứu gồm hơn 250 chuyên gia bệnh học âm ngữ, nhànghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, người mất ngôn ngữ và đã phát triểnkhung bao gồm tám lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trong phục hồi chức năngmất ngôn ngữ, các lĩnh vực đã thỏa thuận bao gồm: nhận được các giới thiệuphù hợp, tối ưu hóa các liên hệ ban đầu, đặt mục tiêu và đo lường kết quả,đánh giá, cung cấp can thiệp, tăng cường môi trường giao tiếp, tăng cườngcác yếu tố cá nhân, lập kế hoạch chuyển đổi và xuất viện Kết quả cuối cùngcủa nghiên cứu này là phát triển một bộ 82 tuyên bố thực hành tốt nhất trêntám lĩnh vực chăm sóc để phục hồi chức năng cho mất ngôn ngữ Tuy nhiênnhững tuyên bố này yêu cầu cần một số điều chỉnh cho các khu vực khácnhau trên thế giới [49]

Trang 18

Sau đó, TCLKCĐMNNTC đã làm việc nhóm, kết nối các cộng đồng mấtngôn ngữ với nhau để phát triển các khuyến nghị thực hành lâm sàng đa quốcgia cho người mất ngôn ngữ, nghiên cứu với sự tham gia của các nhà nghiêncứu, nhà lâm sàng, người mất ngôn ngữ, nhà bệnh học âm ngữ trên khắp thếgiới Đạt được sự đồng thuận và đưa ra mười khuyến nghị thực hành lâm sàngtốt nhất (phụ lục 1) [54].

Trong quá trình phát triển và thống nhất các khuyến nghị thực hành tốt nhất,TCLKCĐMNNTC đã sử dụng phương pháp tiếp cận ba giai đoạn:

Giai đoạn I: Xây dựng một bộ khuyến nghị để kiểm soát mất ngôn ngữ dựa

trên những bằng chứng nghiên cứu khoa học hiện có, và các hướng dẫn độtquỵ

Giai đoạn II: Thống nhất các khuyến nghị ở giai đoạn một với sự tham gia từ

các chuyên gia chăm sóc sức khỏe ở nhiều quốc gia khác nhau, cùng với đó lànhiều chu kỳ sửa đổi để đưa đến sự thống nhất cuối cùng về các khuyến nghị

từ 500 chuyên gia mất ngôn ngữ trên khắp thế giới, mười khuyến nghị thựchành tốt nhất cho mất ngôn ngữ đã được phát triển

Giai đoạn III: Phương pháp tiếp cận ở giai đoạn thứ ba này của

TCLKCĐMNNTC sẽ tìm hiểu và xác nhận tính phù hợp, sự liên quan của cáckhuyến nghị thực hành tốt nhất với những người bị mất ngôn ngữ và gia đìnhcủa họ trên khắp thế giới.Trong nghiên cứu này sẽ xoáy sâu vào đối tượng lànhững người mất ngôn ngữ

Trang 19

3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhóm danh định (Nominal group technique)

Kỹ thuật nhóm danh định (KTNDĐ) cùng với khảo sát Delphi là mộttrong những phương pháp để tạo được sự đồng thuận phổ biến nhất [13],[57].KTNDĐ có thể được sử dụng trong ngữ cảnh của một nhóm tập trung và gợi

ra câu trả lời từ mỗi thành viên trong nhóm cho các câu hỏi được xác địnhtrước, có cấu trúc [36]

KTNDĐ được sử dụng để xác định tính phù hợp của các khuyến nghị thựchành lâm sàng tốt nhất cho người mất ngôn ngữ [13] Bên cạnh đó KTNDĐcòn giúp xác định và thêm những khuyến nghị để cải thiện các hướng dẫntrong tương lai Đây là một kỹ thuật đưa ra quyết định nhóm có cấu trúc, nócho phép nhóm nhỏ người tham gia tạo, xếp hạng, và bỏ phiếu các ý tưởng đểtrả lời cho câu hỏi danh định [13], được công nhận rộng rãi như một phươngpháp để đạt được sự đồng thuận nhóm [5] KTNDĐ phù hợp để sử dụng chongười có khiếm khuyết giao tiếp, vì nó vốn hỗ trợ giao tiếp thông qua quytrình trình bày ý tưởng có cấu trúc xoay vòng (round-robin), tạo được sự bìnhđẳng giữa những người tham gia Kỹ thuật này cũng cho phép quá giang ýtưởng (hichhiking), tức là kích thích tạo ra ý tưởng dựa trên những phản hồicủa các thành viên khác, làm tăng cơ hội tham gia của họ [13] Kỹ thuật này

đã được sử dụng thành công cho người mắc chứng mất ngôn ngữ [58], nhữngngười bị chấn thương sọ não và khiếm khuyết giao tiếp liên quan [42] TrongKTNDĐ, ban đầu được áp dụng với nhóm 5-9 người tham gia, tuy nhiên gầnđây KTNDĐ được sử dụng thành công đối với nhóm thậm chí chỉ có 2 ngườitham gia [22], hoặc có đến 9 thành viên [44] Các nghiên cứu sử dụngKTNDĐ đã báo cáo độ khó tăng dần khi tăng số thành viên tham gia [6].Các bước trong KTNDĐ:

Trang 20

Sơ đồ 1.3: Quy trình chuẩn của KTNDĐ [27]

Giới thiệu và giải thích

Suy nghĩ các ý tưởng

Chia sẻ ý tưởng-xoay vòng

Thảo luận, làm rõ từng ý tưởng

Bỏ phiếu, xếp hạng ý tưởng

Trang 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những người được chẩn đoán mất ngôn ngữ sau đột quỵ (được xác nhận bởichuyên viên NNTL hoặc bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh) tại Bệnh viện ChợRẫy, Bệnh viện An Bình, Bệnh viện Phục hồi chức năng-điều trị bệnh nghềnghiệp

Người tham gia không gặp các vấn đề về tâm thần, suy giảm trí nhớ, nhậnthức nghiêm trọng dựa trên hồ sơ bệnh án

1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu có tính đặc điểm đại diện tối đa

(maximum variation sampling)

Tuổi: ≥ 18 tuổi

Mức độ nặng của mất ngôn ngữ: (được xác nhận bởi chuyên viên NNTL hoặcbác sĩ chuyên khoa nội thần kinh) dựa trên thang đo độ nặng mất ngôn ngữ(ASR-2018) [52]

- Nhẹ

- Trung bình

- Nặng

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Có khả năng tham gia vào quy trình nhóm danh định (theo đánh giá của

chuyên viên NNTL)

Trang 22

1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Người tham gia có các vấn đề về suy giảm nhận thức và/hoặc sức khỏe tâmthần kèm theo (ví dụ như sa sút trí tuệ, trầm cảm nặng, bệnh Parkinson) màảnh hưởng hoặc cản trở việc tham gia thảo luận nhóm thì sẽ không được đưavào nghiên cứu

1.4 Biến số và định nghĩa biến số

Giới tính: Biến nhị giá có 2 giá trị Nam và nữ

Tuổi: Biến liên tục được tính từ năm sinh đến năm 2020

Địa lý: biến nhị giá có 2 giá trị đô thị và nông thôn

Tình trạng nghề nghiệp: biến nhị giá có 2 giá trị có việc làm và không có việc

Trang 23

2 Thiết kế nghiên cứu

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng: phương pháp kỹ thuật nhóm danhđịnh

2.4 Phương pháp chọn mẫu

Kỹ thuật chọn mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này là chọn mẫu cótính đặc điểm đại diện tối đa, theo các tiêu chí chọn mẫu Liên hệ khoa nộithần kinh hoặc khoa Phục hồi chức năng bệnh viện Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnhviện An Bình, Bệnh viện Phục hồi chức năng-điều trị bệnh nghề nghiệp Mỗibệnh viện chọn ra 3-5 người tham gia phù hợp với các tiêu chí chọn mẫu.Mẫu đồng ý tham gia nghiên cứu được gửi tới bệnh nhân sau khi bệnh nhânđược giải thích rõ ràng về nghiên cứu, những điều lợi và bất lợi khi tham gianghiên cứu

Trang 24

• Máy ghi âm

• Máy quay phim

• 01 người trợ giúp để ghi lại nhân khẩu học và phản hồi từ người thamgia

• Địa điểm phòng thu thập thông tin: phòng riêng tại Khoa của bệnhviện, đảm bảo yên tĩnh tránh gây xao nhãng

đa phương thức như sử dụng cử chỉ, vẽ, viết, tranh ảnh, giúp người tham giahiểu và truyền đạt ý tưởng Cung cấp các câu hỏi có/ không, câu hỏi nhiều lựachọn, các cách thức phù hợp để trả lời và có đủ thời gian trả lời để họ có thờigian thể hiện, trả lời các câu hỏi và những phản hồi của người tham gia đượclàm rõ bằng cách sử dụng văn bản, mở rộng, tóm tắt các ý

Trang 25

4.1 Trước ngày phỏng vấn

Liên hệ xác định lại ngày giờ, địa điểm với người tham gia nghiên cứu

4.2 Buổi phỏng vấn

- Trước khi người tham gia đến:

Chuẩn bị cho mỗi người một cây bút, giấy, tờ thông tin, phiếu chấp thuậntham gia nghiên cứu và mẫu thông tin nhân khẩu học (phụ lục 2) Chuẩn bịmáy ghi âm hoặc điện thoại ghi âm được, máy quay phim, nước uống

- Giới thiệu (15 phút):

Chào mừng người tham gia đã đến tham dự buổi phỏng vấn nhóm,cung cấp thông tin cho họ một cách đầy đủ, giải thích rõ, ngắn gọn về mụcđích, tiến trình và những thủ tục khi tham gia nghiên cứu

Nhà nghiên cứu và người tham gia sẽ giới thiệu lẫn nhau, khuyến khích ngườitham gia chia sẻ về câu chuyện của họ Giải thích các khuyến nghị thực hànhtốt nhất và nội dung sẽ trao đổi trong quá trình phỏng vấn nhóm Trong quátrình giới thiệu, để giải thích cho người mất ngôn ngữ nhà nghiên cứu sẽ viếtcác từ khóa lên bảng trắng để tối đa hóa khả năng tiếp cận thông tin Cáckhuyến nghị được viết một cách dễ hiểu, không mang tính học thuật để ngườimất ngôn ngữ dễ tiếp cận, phải đảm bảo họ có thể hiểu rõ từng khuyến nghị.Kết thúc giai đoạn này, cảm ơn người tham gia và giải thích rằng trong phầnthảo luận tiếp theo, mọi người sẽ chia sẻ những ý kiến về những dịch vụ sẽnhư thế nào đối với người bị mất ngôn ngữ trong tương lai

- Phiếu chấp thuận và thông tin nhân khẩu học (30 phút)

Đảm bảo rằng mỗi người tham gia đều hiểu về nghiên cứu, và yêu cầu họ kýxác nhận vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu Thu thập thông tin nhânkhẩu học của người tham gia bằng cách sử dụng mẫu ở phụ lục 2

Trang 26

Giai đoạn 1:

Thảo luận về những khuyến nghị thực hành lâm sàng tốt nhất, bật máy ghi âm

và máy quay video Thông báo với người tham gia rằng máy ghi âm và máyquay video đã được bật

Trình bày từng câu hỏi một, sử dụng các tài liệu thân thuộc với người mấtngôn ngữ (phụ lục 3) Kiểm tra xem người tham gia đã hiểu câu hỏi haychưa?

Ghi âm hoặc ghi chép lại sự đồng ý hay không đồng ý của người tham gia vớikhuyến nghị, nhận xét về những khuyến nghị và kinh nghiệm của họ Những

từ ngữ trong các khuyến nghị có rõ ràng không, có cần chỉnh sửa gì không?

Nghỉ giải lao

Giai đoạn 2: Trình bày câu hỏi danh định

Có bất kỳ khuyến nghị nào khác mà cô/chú nghĩ là cần thiết, cần bổ sung thêm hay không?

Giải thích câu hỏi danh định để đảm bảo rằng tất cả người tham gia đều hiểu

rõ nội dung câu hỏi

Cho người tham gia một khoảng thời gian để suy nghĩ, càng nhiều nhữngkhuyến nghị bổ sung càng tốt, sau đó họ được mời để chia sẻ một câu trả lờibằng lời hoặc viết ra, sử dụng những công cụ để hỗ trợ người tham gia trả lờinếu cần thiết như (GTTC-TT) Tiếp tục yêu cầu các thành viên khác trongnhóm trình bày từng khuyến nghị của họ theo vòng và cho các thành viênkhác đóng góp, bàn luận, khuyến khích các thành viên khác mở rộng cáckhuyến nghị đó, đến khi đạt được sự bão hòa các ý tưởng (nghĩa là không cóthông tin nào mới được tạo ra bởi nhóm) Viết câu trả lời ra giấy trắng khổlớn

Trang 27

Giai đoạn 3: Làm rõ và hợp nhất

Đối với câu hỏi danh định, đọc qua từng câu trả lời, cho phép người tham giagiải thích hoặc làm rõ câu trả lời của họ, qua sự điều phối của người phỏngvấn Lấy ý kiến từ các thành viên khác, các câu trả lời tương tự có thể đượckết hợp hoặc xóa đi những ý tưởng trùng lắp

Giai đoạn 4: Xếp hạng câu trả lời.

Yêu cầu những người tham gia phản ánh về cảm xúc và niềm tin của chính

họ, mỗi người tham gia xếp hạng riêng ba khuyến nghị hàng đầu của họ cầnđược thêm vào các tuyên bố thực hành tốt nhất theo thứ tự quan trọng nhất,quan trọng nhì và quan trọng thứ 3

Kết thúc phỏng vấn nhóm: Cảm ơn người tham gia và thu thập các phiếu trả

5.2 Phân tích số liệu

Dữ liệu định tính sẽ được phân tích bằng phân tích nội dung định tính [24]

Phân tích nội dung: Những kết quả thu được từ nhóm danh định được phân

tích bằng quy trình phân tích nội dung quy nạp [24] Phân tích nội dung được

sử dụng để đạt được sự hiểu biết sâu sắc và kết quả mong muốn của người

Trang 28

tham gia Các kết quả sẽ được xác định và sắp xếp thanh các đơn vị nghĩa,danh mục con, danh mục và chủ đề.

Thông tin định tính về sự chấp nhận của các khuyến nghị sẵn có:

Người tham gia và người phỏng vấn được xếp ngồi đối diện nhau để tăng tínhtham gia, sự tương tác khi phỏng vấn Các khuyến nghị được in cỡ chữ to,kèm hình ảnh minh họa giúp người tham gia có thể dễ dàng hiểu được nộidung của các câu hỏi, khuyến nghị Để xác định sự chấp nhận, người phỏngvấn sẽ hỏi người tham gia về sự đồng ý của các khuyến nghị, nếu câu trả lời

là có (đồng ý) nghĩa là có sự chấp nhận, và ngược lại là không Người phỏngvấn đọc rõ từng câu hỏi, có thể đọc nhiều lần, giải thích khuyến nghị đảm bảotất cả người tham gia có thể hiểu được sau đó hỏi về ý kiến nhận định củangười tham gia rằng họ có đồng ý với khuyến nghị đó hay không

Phản hồi của người tham gia “có/không” về câu hỏi “Anh/chị có đồng ý vớikhuyến nghị hay không” được tính theo công thức:

Phần trăm sự đồng ý = (số lần trả lời “có/đồng ý”/ tổng số người tham gia) x 100%

Thông tin định tính về tính dễ hiểu và tính toàn diện: Ghi chú cuộc thảo luận

và mẫu trích dẫn khi người tham gia đóng góp được tổng hợp lại và sắp xếpsao cho tăng tính dễ hiểu và tính toàn diện của mỗi khuyến nghị thực hành tốtnhất

Các khuyến nghị mới được bổ sung từ người tham gia:

Thông tin định tính về tính toàn diện: Các chủ đề được tổng hợp từ các

khuyến nghị mới sử dụng phân tích nội dung định tính [24]

Phân tích nội dung định lượng về tính toàn diện của các khuyến nghị mới: Để

xác định tầm quan trọng tương đối theo thứ tự ưu tiên của các khuyến nghịmới, người tham gia sẽ xếp hạng các khuyến nghị theo mức độ ưu tiên nhất,

Trang 29

nhì, ba Xếp hạng của người tham gia được cho điểm và tổng kết theo chủ đề,tần số lượt bình chọn (số lần các khuyến nghị được xếp hạng/ưu tiên) đượcđếm và tổng hợp theo chủ đề Phần trăm sự quan trọng tương đối đối với mỗichủ đề được tính dựa trên công thức:

Phần trăm quan trọng tương đối=[(tổng điểm ưu tiên của chủ đề) / (tổngđiểm ưu tiên cao nhất) + (tổng tần số lượt bình chọn của chủ đề) / (tổng tần

số lượt bình chọn tối đa)] / 2 x 100%

Sơ đồ 2.1: Quy trình phân tích nội dung [24]

Xếp hạng nhóm danh định: Các khuyến nghị được xếp hạng sẽ được phân

tích:

Các khuyến nghị mới và loại bỏnhững khuyến nghị trùng lắp

Nhóm lại thành các chủ đềPhát triển các phân nhóm dữ liệu

Đơn vị nghĩa

Trang 30

Từng khuyến nghị trong số 3 khuyến nghị quan trọng nhất được lựa chọn vàxếp hạng bởi mỗi người tham gia sẽ được gán một giá trị số (3 = quan trọngnhất, 2 = quan trọng nhì, 1 = quan trọng thứ ba).

Điểm ưu tiên trung bình cho mỗi đề xuất sẽ được tính bằng cách cộng điểmxếp hạng và chia điểm này cho điểm xếp hạng tối đa có thể có cho mục đó.Điểm xếp hạng tối đa có thể có cho một mục nhất định được tính bằng cáchnhân số người tham gia đã chọn kết quả với 3 (thứ hạng tối đa) [34]

6 Các biện pháp để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu

Khi hoàn thành phân tích này, 100% phản hồi của người tham gia sẽ đượckiểm tra và thảo luận với đồng tác giả để đảm bảo rằng các giải thích hợp lý

và để kiểm tra tính chính xác và phù hợp của các mã nội dung, các danh mục

Lựa chọn người tham gia được thực hiện bởi người có trình độ, hiểu biết sâu

về mất ngôn ngữ (chuyên viên NNTL hoặc bác sĩ nội thần kinh) [35], [47].Cùng với đó, người tham gia ở nhiều độ tuổi, giới, độ nặng cũng góp phần đadạng và khái quát hóa thông tin thu thập tốt hơn [24]

Chuẩn bị kỹ lưỡng, chặt chẽ trước, trong và sau khi phỏng vấn [35]

Nhà nghiên cứu thực hiện buổi phỏng vấn thành thạo thử trước buổi phỏngvấn chính thức

Trang 31

Trang thiết bị đảm bảo về chất lượng âm thanh, không bị gián đoạn trong quátrình thu thập số liệu.

7 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được sự chấp thuận của hội đồng Y đức của Đại học Y dược TP

Hồ Chí Minh

Đối tượng tham gia nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin, hiểu đượcmục đích nghiên cứu, những phương tiện được sử dụng trong việc thu thập vàphân tích dữ liệu Được thông báo về thời gian, địa điểm và những vấn đề đốitượng nghiên cứu sẽ tham gia, sẽ làm trong suốt quá trình nghiên cứu Hiểuđược những điều có lợi và bất lợi khi tham gia nghiên cứu

Tất cả những thông tin thu thập được từ người tham gia nghiên cứu phải đượcbảo mật, không sử dụng cho bất cứ mục đích nào ngoài nghiên cứu và báo cáokết quả nghiên cứu Thông báo cho người tham gia nghiên cứu sự bảo mậtnày

Phải có sự chấp thuận tham gia nghiên cứu của người mất ngôn ngữ Chấpthuận được thể hiện bằng phiếu chấp thuận

8 Kết quả mong đợi và tính ứng dụng của nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ không mang lại lợi ích trực tiếp nào cho người thamgia Hy vọng rằng qua nghiên cứu này chúng tôi sẽ xác định được tính phùhợp của của các khuyến nghị thực hành lâm sàng tốt nhất củaTCLKCĐMNNTC tại Việt Nam, đồng thời phát triển các khuyến nghị qua sựgóp ý của người tham gia cho phù hợp với bối cảnh và văn hóa tại Việt Nam.Qua đó cải thiện về khoa học và các dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng,tạo điều kiện cho việc lượng giá và thiết lập mục tiêu can thiệp hiệu quả cho

Trang 32

9 Tiến trình nghiên cứu

Bảng 2.1: Tiến trình nghiên cứu

1 2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0

1 1

1 2

Trang 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Khảo sát sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵđối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC cho ngườimất ngôn ngữ tại Việt Nam” được thực hiện trên 11 người tham gia chiathành 3 nhóm (1 nhóm 5 người và 2 nhóm mỗi nhóm 3 người) tại bệnh việnPhục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp, Bệnh viên An Bình và Bệnhviện Chợ Rẫy Các quy trình phỏng vấn của Kỹ thuật phỏng vấn nhóm danhđịnh và quy trình phân tích nội dung định tính được áp dụng Kết quả của quátrình thu thập số liệu bao gồm:

- Đặc điểm người tham gia

- Kết quả phỏng vấn về 10 khuyến nghị thực hành tốt nhất để xác định sựchấp nhận, tính dễ hiểu và tính toàn diện của các khuyến nghị

- Kết quả phỏng vấn về những khuyến nghị bổ sung của người mất ngônngữ, và xếp hạng mức độ ưu tiên về những khuyến nghị đó

1 Đặc điểm người tham gia

Đối tượng tham gia được lựa chọn phù hợp (bảng 3.1), có đầy đủ cácbiến thể của mẫu để đảm bảo tính đa dạng và khái quá hóa về kết quả thu thậpđược về độ tuổi, giới tính, độ nặng, địa lý, tình trạng việc làm, trình độ giáodục và thời gian khởi phát

Bảng 3.1 Đặc điểm người tham gia (n=11)

Tuổi

Trang 34

≥ 60 tuổi 5 (45.5%)Giới

Trang 35

2 Sự chấp nhận của 10 khuyến nghị

Kết quả thu được về sự chấp nhận là tất cả người tham gia đều đồng ý rằng họđồng ý với các khuyến nghị của TCLKCĐMNNTC cho người mất ngôn ngữ(bảng 3.2)

3 Tính dễ hiểu của 10 khuyến nghị

Tính dễ hiểu là khả năng hiểu của người tham gia về tất cả nội dung, từngữ trong khuyến nghị đó Mười khuyến nghị thực hành tốt nhất được đượcchuyển ngữ sang tiếng Việt, nên sẽ có những thuật ngữ khó hiểu hoặc chưaphù hợp Trong các khuyến nghị đó, khuyến nghị số 2,4,5,6,9,10 (bảng 3.2) lànhững khuyến nghị chứa những từ/nội dung khó hiểu hoặc chưa đầy đủ cần

có sự thay đổi hoặc bổ sung thêm

Khuyến nghị số 2 và 5 (bảng 3.2): Việc sử dụng từ người có trình độchuyên môn làm người tham gia khó hiểu, họ không biết người có trình độchuyên môn là ai, chuyên môn gì, người tham gia cũng đề nghị thay thế bằngchuyên viên ngôn ngữ trị liệu

Ở khuyến nghị số 4, sự phủ định lặp lại nhiều lần trong câu “không aimất ngôn ngữ .mà không có…” khiến khuyến nghị trở nên khó hiểu, dễ bịnhầm lẫn giữa các ý Việc bỏ đi sự phủ định chuyển sang câu khẳng định giúpkhuyến nghị đơn giản, dễ hiểu hơn: “tất cả bệnh nhân mất ngôn ngữ…nêncó…” Đồng thời từ ngữ trong khuyến nghị này cũng chưa rõ ràng ảnh hưởngđến khả năng hiểu của người tham gia, “phương tiện” giao tiếp là một từkhông gần gũi, và chưa rõ ràng, người tham gia không biết rằng cái đó là gì.Việc cần điều chỉnh bổ sung thêm cho đầy đủ là cần thiết, sẽ trình bày trongphần tính toàn diện của khuyến nghị

Trang 36

Khuyến nghị số 6,9,10, khi được hỏi về khuyến nghị này, người tham giarất khó hiểu đối tác giao tiếp ở đây là gì, nhà chăm sóc sức khỏe xã hội là ai,dạng thân thiện là như thế nào, những từ ngữ này cũng không được sử dụngthường xuyên, cần làm rõ hơn và cũng sẽ được trình bày trong mục dưới.

4 Tính toàn diện của 10 khuyến nghị

Tính toàn diện là sự hoàn thiện của các khuyến nghị để người tham gia dễnắm bắt được nội dung, dễ hiểu, khám phá thêm những thông tin khác cần bổsung để làm rõ từ ngữ trong các khuyến nghị Người tham gia cũng đã phảnánh về tính toàn diện của các khuyến nghị 4,6,9,10 (bảng 3.3) Họ muốn điềuchỉnh, bổ sung thêm để giúp khuyến nghị trở nên rõ ràng, hoàn thiện hơn.Trong khuyến nghị số 4, người tham gia đồng ý rằng cần bổ sung thêmnhững phương tiện công cụ này là gì, đưa ra một số ví dụ cụ thể như đó là thẻtranh, sách giao tiếp, bảng chữ cái

Đối tác giao tiếp ở khuyến nghị 6 cần ghi rõ đó là ai như thành viên tronggia đình, người chăm sóc, chuyên gia y tế

Khuyến nghị số 9, tuy người tham gia không có sự thay đổi về từ ngữ,nhưng cần làm rõ người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe xã hội là ai:nhân viên y tế, nhân viên bảo hiểm xã hội

Trong khuyến nghị số 10, người tham gia không hiểu dạng thân thiện lànhư thế nào, sau khi giải thích, người tham gia có sự đồng ý về trình bày rõhơn dạng thân thiện Đưa ra ví dụ về dạng thân thiện chẳng hạn như cỡ chữlớn, có hình ảnh mô tả, in đậm những từ khóa

Trang 37

Bảng 3.2 Sự phù hợp, tính dễ hiểu và tính toàn diện của các khuyến

Tính dễ hiểu

Tính toàn diện

% đồng ý

Sự đồng thuận

Đề nghị cải thiện

Đề nghị cải thiện

lý não mà tìnhtrạng bệnhtiến triển theothời gian, tức

là càng ngàycàng nặngthêm VDBệnhParkinson hay

là người đượcđào tạo bài

100% Không Người có

trình độchuyênmôn ->

chuyên

Trang 38

Lượng giá này sẽ

ngônngữ trịliệu

phương tiệngiao tiếp…

Công cụ giaotiếp giúp

100%

Không

Không ai-> tất cảngườikhông ->

có(without-

>with)

Công cụ:thẻ tranh,sách giaotiếp,bảng chữcái…

Trang 39

ngôn ngữ cóthể giao tiếp

dễ dàng hơnnhu là: thẻtranh, sáchgiao tiếp,bảng chữcái…

Nó có nghĩa

là điều trị theotần suất đượcchỉ định bởichuyên viênngôn ngữ trịliệu

100% Không Người có

trình độchuyênmôn ->

chuyênviênngônngữ trịliệu

6 Việc huấn luyện các

đối tác giao tiếp cần

được cung cấp để

cải thiện sự giao tiếp

của người mất ngôn

ngữ

Đối tác giaotiếp là ngườigiao tiếp vớingười mấtngôn ngữ như

là các thànhviên trong gia

giao tiếp:thànhviên giađình,ngườichăm

Trang 40

chăm sóc,nhân viên ytế.

viên y tế

7 Gia đình hoặc người

chăm sóc người mất

ngôn ngữ nên được

tham gia vào quá

có nghĩa làmỗi vùngmiền sẽ cónhững nềnvăn hóa khácnhau, vì vậy

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w