1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hình ảnh xương chũm trên ct scan xương thái dương ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không cholesteatoma tại bệnh viện tai mũi họng tp hcm từ 8

94 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hình ảnh xương chũm trên ct scan xương thái dương ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không cholesteatoma tại bệnh viện tai mũi họng tp hcm từ 8
Tác giả Nguyễn Hải Triều
Người hướng dẫn TS.BS Nguyễn Hữu Dũng
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tai-Mũi-Họng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Sơ lược giải phẫu sinh lý xương chũm (12)
    • 1.2. Bệnh học viêm tai giữa mạn tính (26)
    • 1.3. Chụp cắt lớp vi tính xương thái dương (29)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (47)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (49)
    • 3.3. Hình ảnh xương chũm trên CT scan (0)
    • 3.4. Mối liên quan giữa hình ảnh xương chũm và đặc điểm lâm sàng (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (72)
    • 4.1. Đặc điểm chung (72)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng (73)
    • 4.3. Hình ảnh trên CT scan xương thái dương (76)
    • 4.4. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và hình ảnh xương chũm (79)
  • KẾT LUẬN (82)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của chẩnđoán hình ảnh, đặc biệt là CT scan trong đó CT scan xương thái dương đã trở thànhmột phương tiện chẩn đoán cực kì hữu hiệu và thông dụng cho p

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả hàng loạt ca

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu (phương tiện của bác sĩ điều trị)

- Dụng cụ khám: đèn Clar, đèn soi tai, máy hút, loa tai.

- Bộ nội soi tai mũi họng hiệu Storz tại BV Tai Mũi Họng TP HCM

- Máy ảnh kỹ thuật số, đầu thu đĩa DVD.

- Máy vi tính có cài đặt phần mềm Evorad Wordstation để đọc phim CTscan

- Phần mềm Microsoft Excel 2010, Stata 64

- Máy chụp CT scan 16 lát cắt hiệu Siemen

 Khám lâm sàng, đánh giá thực trạng tai bệnh.

 Nội soi đánh giá tổn thương, chụp hình lưu, chọn bệnh nhân thuộc tiêu chuẩn chọn mẫu và không nằm trên tiêu chuẩn loại trừ đưa vào nghiên cứu

 Chụp CT scan xương thái xương và ghi lại hình ảnh

 Đo sức nghe đơn âm ngưỡng

 Giải thích cho người bệnh rõ, nếu đồng ý thì đưa vào nhóm nghiên cứu

 Bệnh nhân được ghi nhận đầy đủ thông tin về hành chính

 Liên hệ phòng CT mượn đĩa, chép lưu vào máy tính, đọc bằng phần mềm Radiant 2020

 Tiến hành đọc CT xương thái dương

Trên CT scan xương thái dương chúng tôi xác định xương chũm và các hình ảnh bình thường cũng như bệnh lý trong xương chũm

 Đánh giá mức độ phát triển xương chũm theo Han và Song [36].

Theo Han và Song [36] đã thực hiện chụp CT xương thái dương theo tư thế Axial, với vị trí lát cắt ngang qua khớp búa đe Họ vẽ ba đường cắt ngang qua trục xương đá: một ở bờ trên của xoang tĩnh mạch bên, một ở giữa xoang tĩnh mạch bên, và một ở bờ dưới của xoang tĩnh mạch bên.

+ Nếu thông bào xương chũm phát triển không quá đường vạch ở bờ trên xoang tĩnh mạch bên, được xếp vào nhóm thông bào phát triển kém.

Thông bào phát triển trung bình được xác định khi thông bào phát triển qua bờ trên của xoang tĩnh mạch bên, nhưng không vượt quá đường vạch qua bờ giữa của xoang tĩnh mạch bên.

+ Nếu thông bào xương chũm phát triển quá giới hạn bờ giữa xoang tĩnh

Hình 2.1 Mức độ thông bào xương chũm dựa vào xoang TM sigma

C Xương chũm phát triển kém

D Xương chũm phát triển trung bình C&D Xương chũm phát triển tốt

 Phân loại xương chũm trên CT tai theo GS Võ Tấn [16]

+ Dạng thông khí: có nhiều thông bào trong xương chũm + Dạng xốp: xương chũm giống tủy sọ.

+ Dạng đặc ngà: xương chũm xơ hóa như ngà voi

 Các nhóm thông bào xương chũm [8]

+ Sào bào + Nhóm ngoài sào bào

* Nhóm quanh xoang TM bên

* Nhóm góc xoang TM bên - màng não + Nhóm trong sào bào

* Nhóm quanh dây TK VII

* Nhóm sau trên tiền đình

* Nhóm sau giữa tiền đình

* Nhóm dưới tiền đình+ Nhóm đỉnh xương đá

 Đánh giá tổn thương chuỗi xương con

 Hình ảnh xương chũm bệnh lý trên CT scan xương thái dương [27][38][42][45][47][48]

Hình ảnh khối mờ cho thấy đậm độ mô mềm bất thường trong xương chũm, có thể kèm theo hình ảnh hủy xương hoặc không ở vách tế bào xương chũm và các cấu trúc lân cận như trần xương chũm, thành xương ống bán khuyên, tường dây VII, và vách xoang tĩnh mạch bên.

Hình ảnh CT không thể phân biệt chính xác giữa cholesteatoma và các tổn thương viêm khác trong xương chũm như mô hạt viêm hay u hạt cholesterol Ngoài ra, do đặc điểm cắt lát mỏng và cắt qua các cấu trúc nhỏ như tai giữa, có thể xảy ra sai lệch hình ảnh, dẫn đến hiện tượng khối mờ giả khi lát cắt đi qua niêm mạc tai giữa viêm dày.

Hình ảnh thông bào mờ đặc, hoặc mờ nhạt kèm với hủy xương hoặc không của vách tế bào xương chũm: viêm xương chũm

Hình 2.2 Thông bào xương chũm mờ trong viêm xương chũm, không có hủy vách xương

Hình 2.3 Viêm xương chũm mạn (T) có hấp thụ vách xương tạo hốc lớn

Hình 2.4 Viêm xương chũm do lao bên phải có hủy xương

Hình 2.5 Rò ống bán khuyên ngang

+ Tổn thương bộc lộ ống TK mặt

Hình 2.6 Tổn thương bộc lộ ống thần kinh mặt

Hình 2.7 Tổn thương bộc lộ trần xương chũm

 Số liệu thu thập được nhập vào bảng thu thập số liệu, sau đó nhập vào phần mềm thống kê Excel 2010, Stata 64 để xử lý

 Số liệu được trình bày dưới dạng tần số, tỉ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn, bảng và biểu đồ

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

- Phân bố mẫu theo giới tính, tuổi.

Biến số Định nghĩa biến số Giá trị biến số

Giới tính Nhị giá 0 Nam

Biến số Định nghĩa biến số Gía trị biến số

Bên tai Nhị giá 0 Tai phải

- Hình ảnh màng nhĩ dựa vào khám lâm sàng bằng đèn soi tai và hình ảnh nội soi tai

Vị trí thủng Định tính 0 Thủng trung tâm

Tính chất sát xương Nhị giá 0 Sát xương

1 Không sát xương Độ lớn lỗ thủng Định tính 0 25% thấp nhất với 18,6% (13 tai)

- Lỗ thủng 50-75% chiếm 28,6% và lỗ thủng >75% chiếm 22,8%

3.2.4 Tính chất sát xương của lỗ thủng

Bảng 3.7 Tính chất sát xương của lỗ thủng nhĩ

Tính sát xương Không sát xương Sát xương tổng

Nhận xét: Lỗ thủng nhĩ không sát xương chiếm tỉ lệ lớn 62,9% so với lỗ thủng nhĩ sát xương 37,1%

3.2.5 Đặc điểm màng nhĩ xẹp

Bảng 3.8 Tần số các loại xẹp nhĩ

Xẹp nhĩ Xẹp toàn bộ Xẹp màng chùng Tổng

Nhận xét: Xẹp nhĩ toàn bộ chiếm đa số với 73,3%

Xẹp màng chùng ít hơn với 26,7%

3.2.6 Đặc điểm màng nhĩ còn nguyên vẹn

Bảng 3.9 Đặc điểm màng nhĩ nguyên vẹn

Màng nhĩ nguyên vẹn Tần số Tỉ lệ

Nhận xét: Màng nhĩ bình thường hoặc dày hay có sẹo mỏng có tỉ lệ tương tự nhau 30% Màng nhĩ phồng có tỉ lệ ít nhất 10%

* Một số hình ảnh màng nhĩ qua nội soi

Hình 3.1 Thủng rộng trung tâm còn rìa (P)

Hình 3.2 Thủng rộng trung tâm sát rìa (P)

Hình 3.3 Màng nhĩ thủng nhỏ trung tâm (T)

Hình 3.4 Thủng nhĩ sau dưới (T)

Hình 3.6 Xẹp nhĩ toàn bộ (T)

Hình 3.8 Màng nhĩ bình thường (T)

Hình 3.10 Màng nhĩ bình thường (P)

3.2.7 Mức độ nghe kém theo WHO

Bảng 3.10 Tần số các mức độ nghe kém

Nhẹ Vừa Nặng Sâu tổng

Nhận xét: Nghe kém mức độ vừa là nhiều nhất 46,3%

Thính lực bình thường chỉ ghi nhận 2 trường hợp (2,1%) Các loại nghe kém còn lại lần lượt chiếm tỉ lệ: nhẹ (27,4%), nặng (20%), sâu (4,2%).

Bảng 3.11 Phân loại nghe kém

Nghe kém Hỗn hợp Dẫn truyền Tiếp nhận Tổng

Nhận xét: Có 93 tai bệnh nghe kém và 2 trường hợp thính lực bình thường

Nghe kém thể hỗn hợp chiếm tỉ lệ cao với 80,6%

Nghe kém dẫn truyền và tiếp nhận ít hơn với tỉ lệ lần lượt 10,8% và 8,6%

3.3 HÌNH ẢNH HỌC XƯƠNG CHŨM TRÊN CT SCAN

3.3.1 Phân loại xương chũm trên phim CT scan xương thái dương

Bảng 3.12 Phân loại xương chũm trên CT scan xương thái dương

Loại xương chũm Thông bào Xốp Đặc ngà tổng

Nhận xét: Xương chũm loại đặc ngà chiếm tỉ lệ nhiều nhất 56,8%

Tiếp đến là loại thông bào chiếm 35,8%

Loại xốp là ít nhất với 10,5%

Hình 3.12 Xương chũm đặc ngà

Hình 3.13 Xương chũm thông bào

3.3.2 Mức độ phát triển xương chũm

Bảng 3.13: Mức độ phát triển xương chũm Độ phát triển Tốt Trung bình Kém Tổng

Nhận xét: Xương chũm phát triển kém chiếm tỉ lệ cao nhất 68,4%

Xương chũm phát triển trung bình ít nhất chiếm 14,7%Xương chũm phát triển tốt chiếm 16,8%

Hình 3.15 Thông bào trung bình

Hình 3.16 Thông bào kém 2 bên

3.3.3 Sự phát triển các nhóm thông bào xương chũm

Biểu đồ 3.2 Tần suất xuất hiện của các thông bào nhóm ngoài sào bào

Nhận xét: Nhóm thông bào ở góc xoang tĩnh mạch bên - màng não hiện diện nhiều nhất ở 38,9% số tai.

Nhóm quanh xoang tĩnh mạch bên hiện diện ít nhất ở 30,5% số tai. Nhóm trần sào bào hiện diên ở 33,7% số tai.

Nhóm mỏm chũm hiện diện ở 32,6% số tai

Biểu đồ 3.3 Tần suất xuất hiện của các thông bào nhóm trong sào bào

Nhận xét: Nhóm thông bào quanh dây TK VII hiện diện nhiều nhất, có ở

27,4% số tai Nhóm thông bào dưới cung hiện diện ít nhất, ở 7,4% số tai Nhóm thông bào sau trên hiện diện ở 11,6% số tai

Nhóm thông bào sau giữa hiện diện ở 8,4% số tai Nhóm thông bào dưới tiền đình hiện diện ở 14,7% số tai

3.3.3.3 Nhóm đỉnh xương đá và nhóm thái dương mỏm tiếp

Bảng 3.14 Tần suất xuất hiện của nhóm thông bào đỉnh xương đá và thái dương mỏm tiếp

Nhóm thông bào Tần số Tỉ lệ

Nhóm thái dương mỏm tiếp 11 11,6%

Nhận xét: Nhóm đỉnh xương đá hiện diện ở 6 tai chiếm tỉ lệ 6,3%

Nhóm thái dương mỏm tiếp hiện diện ở 11 tai chiếm tỉ lệ 11,6%

„‟Nguồn BN KHT’’ ‘’Nguồn BN KHT’’

„‟Nguồn BN TTO’’ „‟Nguồn BN TTO’’

‘’Nguồn BN TTO’’ ‘’Nguồn BN NTM’’

9 TB góc xoang TMB - màng não

10 TB thái dương mỏm tiếp

3.3.4 Hình ảnh bệnh lý của xương chũm trên phim CT scan xương thái dương

Bảng 3.15 Hình ảnh bệnh lý của xương chũm

Hình ảnh bệnh lý Tần số Tỉ lệ

Nhận xét: Xương chũm mờ đặc chiếm đa số với 57,9%

Xương chũm có thông bào sáng (bình thường) 8,4%

Hủy xương được ghi nhận có 2 trường hợp (2,1%) ở trần sào đạo và 2 trường hợp khác tạo xương ở sào đạo (2,1%)Xoang sigma lớn nhìn thấy ở 2 trường hợp (2,1%)

Hình 3.17 XC thông bào sáng

3.3.5 Hình ảnh chuỗi xương con

Bảng 3.16 Hình ảnh chuỗi xương con

Xương con Xương búa Xương đe Xương bàn đạp Gián đoạn khớp đe đạp Nguyên vẹn 86(90,5%) 85(89,5%) 91(95,8%) 85(89,5%) Phá hủy 1 phần 7(7,4%) 8(8,4%) 2(2,1%) 10(10,5%) Phá hủy phần lớn 2(2,1%) 2(2,1%) 2(2,1%)

Nhận xét: Hầu hết xương con còn nguyên vẹn Trong đó xương búa (90,5%), xương đe (89,5%), xương bàn đạp (95,8%).

Xương con bị phá hủy 1 phần lần lượt: xương búa (7,4%), xương đe (8,4%), xương bàn đạp (2,1%)

Có 2 trường hợp cả 3 xương con bị phá hủy phần lớn (2,1%)Gián đoạn khớp đe đạp xuất hiện ở 10 trường hợp (10,5%)

3.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH ẢNH HỌC XƯƠNG CHŨM VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

3.4.1 Liên quan giữa tuổi và mức độ phát triển xương chũm

Bảng 3.17 Tương quan tuổi và mức độ phát triển xương chũm

Mức độ thông khí Tốt Trung bình Kém

Độ tuổi trung bình của nhóm thông khí tốt là 43,8 tuổi, trong khi nhóm thông khí trung bình có độ tuổi trung bình là 42,1 tuổi Nhóm thông khí kém có độ tuổi trung bình là 44,2 tuổi Tuy nhiên, không có sự khác biệt về độ tuổi giữa các nhóm thông khí xương chũm.

Kết quả kiểm định ANOVA cho ba nhóm cho thấy p = 0,8 > 0,05, điều này chỉ ra rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi giữa các nhóm thông qua xương chũm.

3.4.2 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và mức phát triển xương chũm

Bảng 3.18 Tương quan màng nhĩ và mức phát triển xương chũm

Màng nhĩ Tb kém Tb tốt Tb trung bình Tổng

Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,338, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự liên quan giữa sự phát triển xương chũm và hình ảnh tổn thương màng nhĩ.

3.4.3 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý xương chũm Bảng 3.19 Tương quan màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý xương chũm

Màng nhĩ Mờ nhạt Thông bào sáng Mờ đặc Tổng

Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,869, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý trong xương chũm.

3.4.4 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và tổn thương xương con

Bảng 3.20 Tương quan màng nhĩ và xương con

Xương con Màng nhĩ Nguyên vẹn Phá hủy 1 phần Phá hủy phần lớn Tổng

Dùng kiểm định Fischer, kết quả p=0,169>0,05; không có ý nghĩa thống kê.Không có sự tương quan giữa tổn thương màng nhĩ và tổn thương xương con

3.4.5 Liên quan giữa tổn thương xương con và hình ảnh bệnh lý xương chũm

Bảng 3.21 Tương quan xương con và bệnh lý xương chũm

Hình ảnh bệnh lý Xương con Mờ nhạt Thông bào sáng Mờ đặc Tổng

Phá hủy phần lớn 0 0 2 2 tổng 32 8 55 95

Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,686, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự tương quan giữa tổn thương xương con và hình ảnh bệnh lý xương chũm.

3.4.6 Liên quan giữa tính sát xương của lỗ thủng màng nhĩ và hình ảnh bệnh học xương chũm

Bảng 3.22 Tương quan giữa tính sát xương của lỗ thủng nhĩ và hình ảnh bệnh học xương chũm

Hình ảnh bệnh lý Không sát Sát Tổng

Trong nghiên cứu, có 44 trường hợp thủng nhĩ không sát xương, với hình ảnh thông bào mờ nhạt chiếm tỷ lệ cao nhất (47,7%) Đối với thủng nhĩ sát xương, có 26 trường hợp, trong đó phần lớn hình ảnh thông bào có mờ đặc (76,9%) Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,008

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Chất (2014), „‟Cố định mảnh vật liệu vào cán xương búa: một kiểu Underlay cải tiến‟‟, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 8 (1), tr.128-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cố định mảnh vật liệu vào cán xương búa: một kiểu Underlay cải tiến
Tác giả: Phạm Ngọc Chất
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
2. Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu (2005), “Viêm tai giữa và cholesteatoma‟‟, Bài giảng tai mũi họng, trường đại học Y dược TPHCM, tr.99-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tai giữa và cholesteatoma
Tác giả: Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu
Nhà XB: trường đại học Y dược TPHCM
Năm: 2005
3. Huỳnh Khắc Cường, Huỳnh Bá Tân, et al (2006), „‟Tạo hình màng nhĩ đơn thuần‟‟, Chẩn đoán bệnh tai, Tài liệu lưu hành nội bộ của hội nghị Tai mũi họng Đà Nẵng, tr.70-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh tai
Tác giả: Huỳnh Khắc Cường, Huỳnh Bá Tân, et al
Năm: 2006
4. Phạm Đăng Diệu (2001), “Giải phẫu Đầu mặt cổ”, nhà xuất bản Y học, tr.346-379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu Đầu mặt cổ
Tác giả: Phạm Đăng Diệu
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
5. Phan Văn Dưng (2000), „Đánh giá phẫu thuật vá nhĩ trong viêm tai giữa mạn tại Bệnh viện trưng ương Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Đại học Y Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phẫu thuật vá nhĩ trong viêm tai giữa mạn tại Bệnh viện trưng ương Huế
Tác giả: Phan Văn Dưng
Năm: 2000
6. Nguyễn Văn Dưng, Nguyễn Tư Thế (2009), “Viêm tai giữa mạn tính‟‟, Giáo trình tai mũi họng, Nhà xuất bản đại học Huế, tr.83-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tai mũi họng
Tác giả: Nguyễn Văn Dưng, Nguyễn Tư Thế
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2009
7. Phạm Vũ Thanh Hải, Phạm Sỵ Hoãn, et al (2008), „‟Ứng dụng nội soi trong phẫu thuật vá nhĩ‟‟, Tạp chí Tai Mũi Họng, tập 3, tr.6-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng nội soi trong phẫu thuật vá nhĩ
Tác giả: Phạm Vũ Thanh Hải, Phạm Sỵ Hoãn
Nhà XB: Tạp chí Tai Mũi Họng
Năm: 2008
8. Đoàn Vũ Ngọc Lâm (2017), Khảo sát các nhóm thông bào xương chũm bình thường trên phim CT scan xương thái dương, Luận văn thạc sĩ trường đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các nhóm thông bào xương chũm bình thường trên phim CT scan xương thái dương
Tác giả: Đoàn Vũ Ngọc Lâm
Nhà XB: Trường đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2017
9. Trần Viết Luân (2004), „‟Viêm tai giữa mạn mủ‟‟, Tai mũi họng nhập môn, Nhà xuất bản y học TPHCM, tr.118-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai mũi họng nhập môn
Tác giả: Trần Viết Luân
Nhà XB: Nhà xuất bản y học TPHCM
Năm: 2004
11. Nguyễn Hoàng Nam (2008), “Phẫu thuật tạo hình màng nhĩ‟‟, Tai Mũi Họng tập 1, Nhà xuất bản Y học TPHCM, tr. 457-466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật tạo hình màng nhĩ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TPHCM
Năm: 2008
12. Nguyễn Lâm Đạt Nhân (2013), Khảo sát thông bào xương chũm trên CT scan tai ở bệnh viêm tại giữa mạn thủng nhĩ, Luận văn thạc sĩ y học trường Đại học Y Dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thông bào xương chũm trên CT scan tai ở bệnh viêm tại giữa mạn thủng nhĩ
Tác giả: Nguyễn Lâm Đạt Nhân
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược TPHCM
Năm: 2013
13. Phan Thị Nho, Lê Vũ Hà Thanh, et al (2000), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và ảnh hưởng sức nghe ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viên Trung Ương Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa
Tác giả: Phan Thị Nho, Lê Vũ Hà Thanh
Nhà XB: Trường đại học Y Dược Huế
Năm: 2000
14. Nguyễn Quang Quyền (1997), „‟Giải Phẫu Học‟‟, Nhà xuất bản Y học, TPHCM, tập 1 tr 431-438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải Phẫu Học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
15. Nguyễn Quang Quyền (1997), „‟Atlas Giải Phẫu Người‟‟, nhà xuất bản Y học TPHCM, tr.101-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải Phẫu Người
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: nhà xuất bản Y học TPHCM
Năm: 1997
16. Võ Tấn (1999), Tai mũi họng thực hành, tập 2, nhà xuất bản Y học thành phố Hồ Chí Minh, tr. 7-37, 121-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai mũi họng thực hành, tập 2
Tác giả: Võ Tấn
Nhà XB: nhà xuất bản Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
17. Võ Tấn (2001), „‟Viêm tai giữa mạn tính‟‟, Tai mũi họng Thực hành, Nhà xuất bản Y học TPHCM, tập 2, tr.110-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tai giữa mạn tính
Tác giả: Võ Tấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TPHCM
Năm: 2001
18. Cao Minh Thành (2000), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm tai giữa mạn có tổn thương xương con, Luận văn tiến sĩ y khoa, Tạp chí nghiên cứu y học, Đại học y Hà Nội, tập 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tiến sĩ y khoa
Tác giả: Cao Minh Thành
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học, Đại học y Hà Nội
Năm: 2000
19. Trần Phương Thảo (2015), Khảo sát lâm sàng và cận lâm sàng viêm tai giữa mạn tại BV Chợ Rẫy, Luận văn thạc sĩ y học trường Đại học Y dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát lâm sàng và cận lâm sàng viêm tai giữa mạn tại BV Chợ Rẫy
Tác giả: Trần Phương Thảo
Nhà XB: Trường Đại học Y dược TPHCM
Năm: 2015
20. Phạm Thanh Thế, Hồ Lê Hoài Nhân, et al (2009), “Đánh giá hiệu quả việc đóng kín lỗ thủng màng nhĩ bằng kỹ thuật Underlay tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ trong khoảng thời gian 2000-2009‟‟, Kỷ yếu các đề tài khoa học hội nghị Tai Mũi Họng toàn quốc Tập 1, tr.41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu các đề tài khoa học hội nghị Tai Mũi Họng toàn quốc Tập 1
Tác giả: Phạm Thanh Thế, Hồ Lê Hoài Nhân, et al
Năm: 2009
21. Nguyễn Hoài Thu (2019), So sánh thông bào nhóm trong trên CT scan xương thái dương bình thường và viêm tai giữa mạn không cholesteatoma tại bệnh viên Tai Mũi Họng TPHCM, Luận văn thạc sĩ trường đại học Y Dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh thông bào nhóm trong trên CT scan xương thái dương bình thường và viêm tai giữa mạn không cholesteatoma tại bệnh viên Tai Mũi Họng TPHCM
Tác giả: Nguyễn Hoài Thu
Nhà XB: Trường đại học Y Dược
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w