Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của chẩnđoán hình ảnh, đặc biệt là CT scan trong đó CT scan xương thái dương đã trở thànhmột phương tiện chẩn đoán cực kì hữu hiệu và thông dụng cho p
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiền cứu, mô tả hàng loạt ca
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu (phương tiện của bác sĩ điều trị)
- Dụng cụ khám: đèn Clar, đèn soi tai, máy hút, loa tai.
- Bộ nội soi tai mũi họng hiệu Storz tại BV Tai Mũi Họng TP HCM
- Máy ảnh kỹ thuật số, đầu thu đĩa DVD.
- Máy vi tính có cài đặt phần mềm Evorad Wordstation để đọc phim CTscan
- Phần mềm Microsoft Excel 2010, Stata 64
- Máy chụp CT scan 16 lát cắt hiệu Siemen
Khám lâm sàng, đánh giá thực trạng tai bệnh.
Nội soi đánh giá tổn thương, chụp hình lưu, chọn bệnh nhân thuộc tiêu chuẩn chọn mẫu và không nằm trên tiêu chuẩn loại trừ đưa vào nghiên cứu
Chụp CT scan xương thái xương và ghi lại hình ảnh
Đo sức nghe đơn âm ngưỡng
Giải thích cho người bệnh rõ, nếu đồng ý thì đưa vào nhóm nghiên cứu
Bệnh nhân được ghi nhận đầy đủ thông tin về hành chính
Liên hệ phòng CT mượn đĩa, chép lưu vào máy tính, đọc bằng phần mềm Radiant 2020
Tiến hành đọc CT xương thái dương
Trên CT scan xương thái dương chúng tôi xác định xương chũm và các hình ảnh bình thường cũng như bệnh lý trong xương chũm
Đánh giá mức độ phát triển xương chũm theo Han và Song [36].
Theo Han và Song [36] đã thực hiện chụp CT xương thái dương theo tư thế Axial, với vị trí lát cắt ngang qua khớp búa đe Họ vẽ ba đường cắt ngang qua trục xương đá: một ở bờ trên của xoang tĩnh mạch bên, một ở giữa xoang tĩnh mạch bên, và một ở bờ dưới của xoang tĩnh mạch bên.
+ Nếu thông bào xương chũm phát triển không quá đường vạch ở bờ trên xoang tĩnh mạch bên, được xếp vào nhóm thông bào phát triển kém.
Thông bào phát triển trung bình được xác định khi thông bào phát triển qua bờ trên của xoang tĩnh mạch bên, nhưng không vượt quá đường vạch qua bờ giữa của xoang tĩnh mạch bên.
+ Nếu thông bào xương chũm phát triển quá giới hạn bờ giữa xoang tĩnh
Hình 2.1 Mức độ thông bào xương chũm dựa vào xoang TM sigma
C Xương chũm phát triển kém
D Xương chũm phát triển trung bình C&D Xương chũm phát triển tốt
Phân loại xương chũm trên CT tai theo GS Võ Tấn [16]
+ Dạng thông khí: có nhiều thông bào trong xương chũm + Dạng xốp: xương chũm giống tủy sọ.
+ Dạng đặc ngà: xương chũm xơ hóa như ngà voi
Các nhóm thông bào xương chũm [8]
+ Sào bào + Nhóm ngoài sào bào
* Nhóm quanh xoang TM bên
* Nhóm góc xoang TM bên - màng não + Nhóm trong sào bào
* Nhóm quanh dây TK VII
* Nhóm sau trên tiền đình
* Nhóm sau giữa tiền đình
* Nhóm dưới tiền đình+ Nhóm đỉnh xương đá
Đánh giá tổn thương chuỗi xương con
Hình ảnh xương chũm bệnh lý trên CT scan xương thái dương [27][38][42][45][47][48]
Hình ảnh khối mờ cho thấy đậm độ mô mềm bất thường trong xương chũm, có thể kèm theo hình ảnh hủy xương hoặc không ở vách tế bào xương chũm và các cấu trúc lân cận như trần xương chũm, thành xương ống bán khuyên, tường dây VII, và vách xoang tĩnh mạch bên.
Hình ảnh CT không thể phân biệt chính xác giữa cholesteatoma và các tổn thương viêm khác trong xương chũm như mô hạt viêm hay u hạt cholesterol Ngoài ra, do đặc điểm cắt lát mỏng và cắt qua các cấu trúc nhỏ như tai giữa, có thể xảy ra sai lệch hình ảnh, dẫn đến hiện tượng khối mờ giả khi lát cắt đi qua niêm mạc tai giữa viêm dày.
Hình ảnh thông bào mờ đặc, hoặc mờ nhạt kèm với hủy xương hoặc không của vách tế bào xương chũm: viêm xương chũm
Hình 2.2 Thông bào xương chũm mờ trong viêm xương chũm, không có hủy vách xương
Hình 2.3 Viêm xương chũm mạn (T) có hấp thụ vách xương tạo hốc lớn
Hình 2.4 Viêm xương chũm do lao bên phải có hủy xương
Hình 2.5 Rò ống bán khuyên ngang
+ Tổn thương bộc lộ ống TK mặt
Hình 2.6 Tổn thương bộc lộ ống thần kinh mặt
Hình 2.7 Tổn thương bộc lộ trần xương chũm
Số liệu thu thập được nhập vào bảng thu thập số liệu, sau đó nhập vào phần mềm thống kê Excel 2010, Stata 64 để xử lý
Số liệu được trình bày dưới dạng tần số, tỉ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn, bảng và biểu đồ
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
- Phân bố mẫu theo giới tính, tuổi.
Biến số Định nghĩa biến số Giá trị biến số
Giới tính Nhị giá 0 Nam
Biến số Định nghĩa biến số Gía trị biến số
Bên tai Nhị giá 0 Tai phải
- Hình ảnh màng nhĩ dựa vào khám lâm sàng bằng đèn soi tai và hình ảnh nội soi tai
Vị trí thủng Định tính 0 Thủng trung tâm
Tính chất sát xương Nhị giá 0 Sát xương
1 Không sát xương Độ lớn lỗ thủng Định tính 0 25% thấp nhất với 18,6% (13 tai)
- Lỗ thủng 50-75% chiếm 28,6% và lỗ thủng >75% chiếm 22,8%
3.2.4 Tính chất sát xương của lỗ thủng
Bảng 3.7 Tính chất sát xương của lỗ thủng nhĩ
Tính sát xương Không sát xương Sát xương tổng
Nhận xét: Lỗ thủng nhĩ không sát xương chiếm tỉ lệ lớn 62,9% so với lỗ thủng nhĩ sát xương 37,1%
3.2.5 Đặc điểm màng nhĩ xẹp
Bảng 3.8 Tần số các loại xẹp nhĩ
Xẹp nhĩ Xẹp toàn bộ Xẹp màng chùng Tổng
Nhận xét: Xẹp nhĩ toàn bộ chiếm đa số với 73,3%
Xẹp màng chùng ít hơn với 26,7%
3.2.6 Đặc điểm màng nhĩ còn nguyên vẹn
Bảng 3.9 Đặc điểm màng nhĩ nguyên vẹn
Màng nhĩ nguyên vẹn Tần số Tỉ lệ
Nhận xét: Màng nhĩ bình thường hoặc dày hay có sẹo mỏng có tỉ lệ tương tự nhau 30% Màng nhĩ phồng có tỉ lệ ít nhất 10%
* Một số hình ảnh màng nhĩ qua nội soi
Hình 3.1 Thủng rộng trung tâm còn rìa (P)
Hình 3.2 Thủng rộng trung tâm sát rìa (P)
Hình 3.3 Màng nhĩ thủng nhỏ trung tâm (T)
Hình 3.4 Thủng nhĩ sau dưới (T)
Hình 3.6 Xẹp nhĩ toàn bộ (T)
Hình 3.8 Màng nhĩ bình thường (T)
Hình 3.10 Màng nhĩ bình thường (P)
3.2.7 Mức độ nghe kém theo WHO
Bảng 3.10 Tần số các mức độ nghe kém
Nhẹ Vừa Nặng Sâu tổng
Nhận xét: Nghe kém mức độ vừa là nhiều nhất 46,3%
Thính lực bình thường chỉ ghi nhận 2 trường hợp (2,1%) Các loại nghe kém còn lại lần lượt chiếm tỉ lệ: nhẹ (27,4%), nặng (20%), sâu (4,2%).
Bảng 3.11 Phân loại nghe kém
Nghe kém Hỗn hợp Dẫn truyền Tiếp nhận Tổng
Nhận xét: Có 93 tai bệnh nghe kém và 2 trường hợp thính lực bình thường
Nghe kém thể hỗn hợp chiếm tỉ lệ cao với 80,6%
Nghe kém dẫn truyền và tiếp nhận ít hơn với tỉ lệ lần lượt 10,8% và 8,6%
3.3 HÌNH ẢNH HỌC XƯƠNG CHŨM TRÊN CT SCAN
3.3.1 Phân loại xương chũm trên phim CT scan xương thái dương
Bảng 3.12 Phân loại xương chũm trên CT scan xương thái dương
Loại xương chũm Thông bào Xốp Đặc ngà tổng
Nhận xét: Xương chũm loại đặc ngà chiếm tỉ lệ nhiều nhất 56,8%
Tiếp đến là loại thông bào chiếm 35,8%
Loại xốp là ít nhất với 10,5%
Hình 3.12 Xương chũm đặc ngà
Hình 3.13 Xương chũm thông bào
3.3.2 Mức độ phát triển xương chũm
Bảng 3.13: Mức độ phát triển xương chũm Độ phát triển Tốt Trung bình Kém Tổng
Nhận xét: Xương chũm phát triển kém chiếm tỉ lệ cao nhất 68,4%
Xương chũm phát triển trung bình ít nhất chiếm 14,7%Xương chũm phát triển tốt chiếm 16,8%
Hình 3.15 Thông bào trung bình
Hình 3.16 Thông bào kém 2 bên
3.3.3 Sự phát triển các nhóm thông bào xương chũm
Biểu đồ 3.2 Tần suất xuất hiện của các thông bào nhóm ngoài sào bào
Nhận xét: Nhóm thông bào ở góc xoang tĩnh mạch bên - màng não hiện diện nhiều nhất ở 38,9% số tai.
Nhóm quanh xoang tĩnh mạch bên hiện diện ít nhất ở 30,5% số tai. Nhóm trần sào bào hiện diên ở 33,7% số tai.
Nhóm mỏm chũm hiện diện ở 32,6% số tai
Biểu đồ 3.3 Tần suất xuất hiện của các thông bào nhóm trong sào bào
Nhận xét: Nhóm thông bào quanh dây TK VII hiện diện nhiều nhất, có ở
27,4% số tai Nhóm thông bào dưới cung hiện diện ít nhất, ở 7,4% số tai Nhóm thông bào sau trên hiện diện ở 11,6% số tai
Nhóm thông bào sau giữa hiện diện ở 8,4% số tai Nhóm thông bào dưới tiền đình hiện diện ở 14,7% số tai
3.3.3.3 Nhóm đỉnh xương đá và nhóm thái dương mỏm tiếp
Bảng 3.14 Tần suất xuất hiện của nhóm thông bào đỉnh xương đá và thái dương mỏm tiếp
Nhóm thông bào Tần số Tỉ lệ
Nhóm thái dương mỏm tiếp 11 11,6%
Nhận xét: Nhóm đỉnh xương đá hiện diện ở 6 tai chiếm tỉ lệ 6,3%
Nhóm thái dương mỏm tiếp hiện diện ở 11 tai chiếm tỉ lệ 11,6%
„‟Nguồn BN KHT’’ ‘’Nguồn BN KHT’’
„‟Nguồn BN TTO’’ „‟Nguồn BN TTO’’
‘’Nguồn BN TTO’’ ‘’Nguồn BN NTM’’
9 TB góc xoang TMB - màng não
10 TB thái dương mỏm tiếp
3.3.4 Hình ảnh bệnh lý của xương chũm trên phim CT scan xương thái dương
Bảng 3.15 Hình ảnh bệnh lý của xương chũm
Hình ảnh bệnh lý Tần số Tỉ lệ
Nhận xét: Xương chũm mờ đặc chiếm đa số với 57,9%
Xương chũm có thông bào sáng (bình thường) 8,4%
Hủy xương được ghi nhận có 2 trường hợp (2,1%) ở trần sào đạo và 2 trường hợp khác tạo xương ở sào đạo (2,1%)Xoang sigma lớn nhìn thấy ở 2 trường hợp (2,1%)
Hình 3.17 XC thông bào sáng
3.3.5 Hình ảnh chuỗi xương con
Bảng 3.16 Hình ảnh chuỗi xương con
Xương con Xương búa Xương đe Xương bàn đạp Gián đoạn khớp đe đạp Nguyên vẹn 86(90,5%) 85(89,5%) 91(95,8%) 85(89,5%) Phá hủy 1 phần 7(7,4%) 8(8,4%) 2(2,1%) 10(10,5%) Phá hủy phần lớn 2(2,1%) 2(2,1%) 2(2,1%)
Nhận xét: Hầu hết xương con còn nguyên vẹn Trong đó xương búa (90,5%), xương đe (89,5%), xương bàn đạp (95,8%).
Xương con bị phá hủy 1 phần lần lượt: xương búa (7,4%), xương đe (8,4%), xương bàn đạp (2,1%)
Có 2 trường hợp cả 3 xương con bị phá hủy phần lớn (2,1%)Gián đoạn khớp đe đạp xuất hiện ở 10 trường hợp (10,5%)
3.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH ẢNH HỌC XƯƠNG CHŨM VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3.4.1 Liên quan giữa tuổi và mức độ phát triển xương chũm
Bảng 3.17 Tương quan tuổi và mức độ phát triển xương chũm
Mức độ thông khí Tốt Trung bình Kém
Độ tuổi trung bình của nhóm thông khí tốt là 43,8 tuổi, trong khi nhóm thông khí trung bình có độ tuổi trung bình là 42,1 tuổi Nhóm thông khí kém có độ tuổi trung bình là 44,2 tuổi Tuy nhiên, không có sự khác biệt về độ tuổi giữa các nhóm thông khí xương chũm.
Kết quả kiểm định ANOVA cho ba nhóm cho thấy p = 0,8 > 0,05, điều này chỉ ra rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi giữa các nhóm thông qua xương chũm.
3.4.2 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và mức phát triển xương chũm
Bảng 3.18 Tương quan màng nhĩ và mức phát triển xương chũm
Màng nhĩ Tb kém Tb tốt Tb trung bình Tổng
Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,338, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự liên quan giữa sự phát triển xương chũm và hình ảnh tổn thương màng nhĩ.
3.4.3 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý xương chũm Bảng 3.19 Tương quan màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý xương chũm
Màng nhĩ Mờ nhạt Thông bào sáng Mờ đặc Tổng
Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,869, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và hình ảnh bệnh lý trong xương chũm.
3.4.4 Liên quan giữa tổn thương màng nhĩ và tổn thương xương con
Bảng 3.20 Tương quan màng nhĩ và xương con
Xương con Màng nhĩ Nguyên vẹn Phá hủy 1 phần Phá hủy phần lớn Tổng
Dùng kiểm định Fischer, kết quả p=0,169>0,05; không có ý nghĩa thống kê.Không có sự tương quan giữa tổn thương màng nhĩ và tổn thương xương con
3.4.5 Liên quan giữa tổn thương xương con và hình ảnh bệnh lý xương chũm
Bảng 3.21 Tương quan xương con và bệnh lý xương chũm
Hình ảnh bệnh lý Xương con Mờ nhạt Thông bào sáng Mờ đặc Tổng
Phá hủy phần lớn 0 0 2 2 tổng 32 8 55 95
Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,686, lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có ý nghĩa thống kê Do đó, không có sự tương quan giữa tổn thương xương con và hình ảnh bệnh lý xương chũm.
3.4.6 Liên quan giữa tính sát xương của lỗ thủng màng nhĩ và hình ảnh bệnh học xương chũm
Bảng 3.22 Tương quan giữa tính sát xương của lỗ thủng nhĩ và hình ảnh bệnh học xương chũm
Hình ảnh bệnh lý Không sát Sát Tổng
Trong nghiên cứu, có 44 trường hợp thủng nhĩ không sát xương, với hình ảnh thông bào mờ nhạt chiếm tỷ lệ cao nhất (47,7%) Đối với thủng nhĩ sát xương, có 26 trường hợp, trong đó phần lớn hình ảnh thông bào có mờ đặc (76,9%) Kết quả kiểm định Fischer cho thấy p=0,008