1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đường đi dây thần kinh hàm dưới (v3) trên xác người trưởng thành tại bộ môn giải phẫu đại học y dược thành phố hồ chí minh từ tháng 9

76 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát đường đi dây thần kinh hàm dưới (v3) trên xác người trưởng thành tại bộ môn giải phẫu đại học y dược thành phố hồ chí minh từ tháng 9
Tác giả Lê Đỗ Tấn Khôi
Người hướng dẫn PGS TS. Trần Minh Trường
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Đại cương về thần kinh hàm dưới và hố dưới thái dương (14)
    • 1.2. Các phương pháp tiếp cận hố dưới thái dương (21)
    • 1.3. Đặc điểm các thành phần trong hố dưới thái dương khi phẫu tích dưới góc nhìn của mổ hở và so sánh với mổ nội soi (23)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu về thần kinh hàm dưới và hố dưới thái dương (26)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (29)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu (29)
    • 2.5. Các biến số trong nghiên cứu (29)
    • 2.6. Phương pháp và công cụ đo đạc, thu thập số liệu (30)
    • 2.7. Qui trình nghiên cứu (34)
    • 2.8. Phương pháp phân tích, xử lí số liệu (38)
    • 2.9. Y đức trong nghiên cứu (39)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (40)
    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .................................................................................... 28 3.2. Số đo khoảng cách của các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và (40)
    • 3.3. Số đo khoảng cách giữa các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương (46)
    • 3.4. Mối tương quan của dây thần kinh hàm dưới với các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương (50)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (54)
    • 4.2. Xác định số đo khoảng cách các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và đường kính các nhánh thần kinh tại hố dưới thái dương (55)
    • 4.3. Mối tương quan giữa thần kinh hàm dưới và các mốc giải phẫu tại hố dưới thái dương ứng dụng trong phẫu thuật (58)
  • KẾT LUẬN (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (73)
    • ảng 2.2: Các biến số liên quan dây TK hàm dưới và hố dưới thái dương (30)

Nội dung

Số đo khoảng cách của các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và đường kính các nhánh thần kinh tại hố dưới thái dương..... Xác định số đo khoảng cách các nhánh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

- xác tươi người trưởng thành quốc tịch Việt Nam

Tiêu chuẩn chọn mẫu là xác tươi của người Việt Nam trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên), với các yêu cầu cụ thể: không có dị tật bẩm sinh ở vùng đầu mặt, không có biến dạng cấu trúc giải phẫu ở khu vực này, và chưa từng trải qua phẫu thuật ở vùng đầu mặt cổ, đặc biệt là khu vực hố dưới thái dương.

Không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào trong tiêu chuẩn chọn mẫu, cụ thể là: có dị tật bẩm sinh ở vùng đầu mặt, có biến dạng cấu trúc giải phẫu vùng đầu mặt trước đó, và đã từng trải qua phẫu thuật trước khi nghiên cứu được tiến hành.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Bộ Môn Giải Phẫu Đại ọc Y Dược Thành Phố ồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu từ tháng / đến tháng 7/2021.

Cỡ mẫu của nghiên cứu

Chúng tôi đã chọn 20 mẫu thuận tiện từ quần thể xác tại thời điểm nghiên cứu, với mục tiêu là sử dụng xác tươi và thực hiện phẫu tích cả bên trái và bên phải.

Các biến số trong nghiên cứu

2.5.1 Biến số dịch tễ ảng 2.1: Các biến số dịch tễ

STT Tên biến số Đặc tính biến số

1 Tuổi Biến định lượng Giá trị

2 Giới tính Biến định tính Có 2 giá trị: (1) Nam, (2) Nữ Định nghĩa các biến số trên

- Giới tính: là giới tính của thi thể tham gia nghiên cứu.

- Tuổi: là tuổi của xác tính từ năm sinh đến năm mất.

2.5.2 Biến số liên quan dây thần kinh hàm dưới và hố dưới thái dương ảng 2.2: Các biến số liên quan dây TK hàm dưới và hố dưới thái dương

STT Tên biến số Đặc tính biến số

1 K/C từ lỗ bầu dục tới lỗ gai Định lượng

2 K/C từ lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm Định lượng

3 K/C từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm ngoài Định lượng

4 K/C từ cung gò má tới lỗ bầu dục Định lượng

5 K/C từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài Định lượng

6 K/C từ chỗ chia đôi thân chính TK V3 đến lỗ bầu dục Định lượng

7 K/C từ chỗ chia đôi của thân sau TK V3 đến lỗ bầu dục Định lượng

8 K/C từ gốc chia TK thừng nhĩ và nhánh lưỡi TK V3 đến lỗ bầu dục Định lượng

9 Đường kính thân chính dây TK V3 ngay vị trí lỗ bầu dục Định lượng

10 Đường kính thân trước TK V3 ngay sau chỗ chia đôi Định lượng

11 Đường kính thân sau TK V3 ngay sau chỗ chia đôi Định lượng

Phương pháp và công cụ đo đạc, thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp đo đạc, thu thập số liệu

- Tất cả các số liệu đều được đo bằng đơn vị milimet theo thang đo Quốc tế (viết tắt mm)

- Đo khoảng cách từ lỗ bầu dục tới lỗ gai: bằng cách tính khoảng cách giữa hai tâm hình tròn.

Các số liệu được thu thập tại điểm chạc ba (gốc chia đôi) của từng nhánh đến tâm lỗ bầu dục bao gồm: khoảng cách từ gốc chia đôi thân chính dây đến lỗ bầu dục, khoảng cách từ gốc chia đôi thân sau dây thần kinh hàm dưới đến lỗ bầu dục, khoảng cách từ gốc chia thần kinh thừng nhĩ và nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới đến lỗ bầu dục, và khoảng cách từ cung gò má đến lỗ bầu dục, được đo từ gốc cung gò má đến tâm lỗ bầu dục.

- Khoảng cách từ lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm: lấy từ lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm theo phương song song với trục giữa

Khoảng cách từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm ngoài được đo từ lỗ bầu dục đến bờ sau của mảnh chân bướm ngoài, theo phương song song với trục giữa.

0 nh 2.2 ách đ kh ảng cách t lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm đường màu đỏ) lỗ bàu dục đến mảnh chân bướm đường màu đen

Đường kính của thân chính dây thần kinh hàm dưới được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa hai điểm nằm ở hai bờ của dây thần kinh trên mặt phẳng ngay dưới lỗ bầu dục.

Đường kính của thân trước và thân sau dây TK hàm dưới được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa hai điểm tại hai bờ của dây TK trên mặt phẳng vuông góc với thân dây TK, ngay sau vị trí chia đôi.

- Dao mổ, kéo Metzenbaum, dụng cụ banh vết mổ Farabeuf, nhíp có mấu, nhíp Debakey, kềm Kelly, que thăm dò, kim chỉ khâu da

- Dụng cụ hút: máy hút áp lực cao, ống hút thẳng và cong.

- Dụng cụ mài và cưa xương: máy khoan mài Karl Storz.

1 nh 2.3: Dụng cụ phẫu t ch ác đường ngoài

2.6.2.2 ụng cụ đ đ c và ghi h nh

Thước dây, thước thẳng và thước đo bề dày Micromed® Germany (SN: MD-12-063) là những dụng cụ đo lường chất lượng cao Thước nhựa mềm chuyên dụng phẫu thuật Aspen® được thiết kế để cắt nhỏ một cách chính xác Tất cả các dụng cụ đo này đã được kiểm chuẩn về sai số và độ chính xác tại Trung tâm đo lường chất lượng III (Quatest III).

- Phiếu quan sát thu thập số liệu (đính kèm phụ lục)

- Máy điện thoại có chức năng chụp ảnh và quay video. nh 2.4: Thước nhựa mềm Aspen®

2 nh 2.5: Thước đ bề dày Micromed®

Qui trình nghiên cứu

Người thực hiện đề tài đã tham gia trực tiếp vào quá trình phẫu tích trên xác, quan sát, mô tả và đo đạc các cấu trúc giải phẫu liên quan Công việc này được thực hiện tại Bộ Môn Giải Phẫu, trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2021, với việc ghi lại số liệu thống kê chi tiết.

Chọn lựa xác phù hợp tiêu chí

Thu thập thông tin xác hiến

Phẫu tích, đo đạc, thu thập số liệu

Trả lời câu hỏi nghiên cứu

2.7.1 Thu thập số liệu cơ bản

Trước khi tiến hành phẫu tích, cần ghi nhận các thông tin hành chính như tuổi và giới tính của các thi hài đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu.

2.7.2 Các bước phẫu tích, đo đạc và thu thập số liệu

- Tư thế: xác được đặt ở tư thế nằm ngửa, đầu nghiêng sang phía đối diện.

- Chuẩn bị trước phẫu tích: ơm thuốc nhuộm màu vào mạch máu

Rạch da đường trước tai kéo dài từ đường thái dương trên xuống nắp bình tai, theo bờ trước cơ ức đòn chũm và kết thúc tại ngang bờ dưới sụn nhẫn Vạt da được kéo ra phía trước để tiếp cận phẫu trường.

(Ngu n tla f Neu t l gic and Late al Skull a e Su ge , 6”[35])

4 nh 2.8: Bộc lộ phẫu trường sau khi vén v t da ra phía trước (hình trên) -

Cắt bỏ cung gò má (hình bên dưới)

Bóc tách bộc lộ rộng cơ thái dương và tuyến mang tai, cùng với các nhánh của dây VII, là quy trình quan trọng trong phẫu thuật Việc bóc tách khối tuyến mang tai và các nhánh thần kinh VII giúp lật khối tuyến mang tai ra phía sau, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo trong can thiệp.

Bóc tách mô mỡ bên ngoài cung gò má giúp làm nổi bật cấu trúc gò má, mở rộng cả phía trước và phía sau, đồng thời tác động đến cơ thái dương và cơ cắn Quy trình này bao gồm việc cắt cung gò má để đạt được hiệu quả thẩm mỹ mong muốn.

Cắt phần trước cơ cắn sát bờ trước ngành xương hàm dưới để bộc lộ khuyết xương hàm và mỏm vẹt Tiến hành cắt đầu mỏm vẹt và điểm bám của cơ thái dương, sau đó vén xương và cơ thái dương lên trên, trong khi cơ cắn được kéo xuống phía dưới hoặc ra sau Bóc tách lớp mỡ và đám rối tĩnh mạch chân bướm để làm lộ thành phần của hố dưới thái dương.

Sử dụng khoan tay để mài bề mặt xương hàm dưới nhằm bộc lộ thần kinh huyệt răng dưới Theo dõi thần kinh huyệt răng dưới và nhánh lưỡi của thần kinh hàm dưới lên lỗ bầu dục, giúp bộc lộ toàn bộ đường đi của dây thần kinh hàm dưới.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào các nhánh chính của dây thần kinh hàm dưới, bao gồm thân chính, thân trước, thân sau, nhánh lưỡi và thần kinh huyệt răng dưới Việc bộc lộ nhánh lưỡi và thần kinh huyệt răng dưới trên xác là một phần quan trọng trong quá trình nghiên cứu.

Tiến hành đo đạc khoảng cách của các biến số đã xác định và ghi lại vào phiếu thu thập số liệu Đặc biệt, cần chú ý đến khoảng cách từ lỗ bầu dục đến lỗ gai.

Phương pháp phân tích, xử lí số liệu

- Đối với các biến số định tính, giá trị của biến số được ghi nhận qua quan sát trực tiếp khi phẫu tích.

Đối với các biến số định lượng, giá trị được đo bằng thước đo do nghiên cứu viên thực hiện Giá trị cuối cùng thu thập được là trung bình cộng của hai lần đo.

- Số liệu được thu thập bằng giấy (theo mẫu phụ lục đính kèm) sau đó được nhập và xử lí bằng phần mềm RStudio, Version 1.4.1717 © 2009-2021 RStudio, PBC.

- Phép kiểm Student’ dùng để so sánh các giá trị trung bình, giữa các nhóm nam và nữ, bên trái và bên phải.

Kết quả xử lý được trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ, số trung bình và độ lệch chuẩn, kèm theo bảng biểu minh họa Tất cả số liệu đã được kiểm định phân phối chuẩn bằng phương pháp Shapiro – Wilk, phù hợp cho mẫu có kích thước nhỏ.

Phép kiểm Pearson được sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa các biến số Đánh giá này dựa vào hệ số tương quan, phản ánh mức độ liên kết giữa các biến.

Hệ số tương quan Ý nghĩa đến 0,2 Mối tương quan rất yếu

, đến 0,5 Mối tương quan yếu , đến 0,7 Mối tương quan vừa , đến 0,9 Mối tương quan cao 0,9 trở lên Mối tương quan rất cao

Phép phân tích hồi quy đa biến giúp xác định phương trình hồi quy tuyến tính giữa các biến số có mối quan hệ chặt chẽ, từ đó cho phép dự đoán giá trị của một biến số dựa vào các biến số khác.

- Tất cả phép kiểm có { nghĩa thống kê nếu p < 0,05.

Y đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện trên xác người tự nguyện hiến

- Tất cả số liệu thu thập từ quá tr nh nghiên cứu chỉ được phục vụ cho nghiên cứu khoa học, không dùng vào bất k mục đích nào khác

- Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo Đức Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh thông qua

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 28 3.2 Số đo khoảng cách của các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và

Qua phẫu tích xác tươi tại ộ môn Giải phẫu Đại Học Y Dược TP CM, chúng tôi đã ghi nhận được kết quả như sau:

3.1.1 Đặc điểm về giới tính của mẫu nghiên cứu ảng 3.1: Tỉ lệ giới tính trong mẫu nghiên cứu

Nhận t Nghiên cứu của chúng tôi lấy mẫu thuận tiện và ngẫu nhiên tỉ lệ nam nữ trong nghiên cứu đạt tỉ lệ 50% - 50%.

3.1.2 Đặc điểm về độ tuổi khi mất của xác trong mẫu nghiên cứu ảng 3.2: Tỉ lệ về độ tuổi của xác hiến Độ tuổi Số lượng Tỉ lệ

Nhận xét: Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu (tính từ năm sinh cho đến năm mất) là

74,3 tuổi, trẻ tuổi nhất khi hiến xác là 46 tuổi và lớn tuổi nhất là 91 tuổi.

3.1.3 Đặc điểm về sự có mặt của dây thần kinh hàm dưới ảng 3.3: Số lượng dây thần kinh hàm dưới tại hố dưới thái dương

Vị trí Số lượng Tỉ lệ

Giới tính Số lượng Tỉ lệ

Dây TK hàm dưới được nghiên cứu ở cả hai bên phải và bên trái trong nghiên cứu của chúng tôi với số lượng bằng nhau, đạt 50% Tất cả các xác đều không có khiếm khuyết về dây TK hàm dưới, với tỷ lệ 100% có mặt dây hàm dưới.

3.2 Số đo khoảng cách của các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và đường kính các nhánh thần kinh tại hố dưới thái dương.

3.2.1 Khoảng cách từ vị trí chia đôi dây TK hàm dưới tới lỗ bầu dục

- Khoảng cách lớn nhất: 7,3 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 3,5 mm

- Khoảng cách trung bình: 5,23 ± 0,83 mm ảng 3.4: Khoảng cách từ chỗ chia thân trước và thân sau tới lỗ bầu dục

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 5,48 5,12 5,16 5,16 Độ lệch chuẩn 1,26 1,12 0,25 0,6 p - value 0,65 1 Đơn vị: mm

Khoảng cách trung bình từ vị trí chia đôi thân trước và thân sau của dây TK hàm dưới đến lỗ bầu dục trong nghiên cứu là 5,23 ± 0,83 mm Khoảng cách lớn nhất đo được là 7,3 mm, trong khi khoảng cách nhỏ nhất là 3,5 mm.

Khoảng cách trung bình ở nam giới là 5,3 ± 1,14 mm, trong khi ở nữ giới là 5,16 ± 0,41 mm So sánh giữa hai giới, chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,72).

Khoảng cách trung bình bên trái lớn hơn bên phải ở giới tính nam, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với p = 0,65 cho nhóm nam và p = 1 cho nhóm nữ, cả hai đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

3.2.2 Khoảng cách từ vị trí chia đôi của thân sau tới lỗ bầu dục

- Khoảng cách lớn nhất: 15 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 8 mm

- Khoảng cách trung bình: 10,1 ± 1,88 mm

0 ảng 3.5: Khoảng cách từ vị trí chia đôi của thân sau tới lỗ bầu dục

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 10,6 10,2 9,2 10,4 Độ lệch chuẩn 2,63 2,36 1,3 1,08 p - value 0,8 0,15 Đơn vị: mm

Khoảng cách trung bình từ vị trí chia đôi thân sau của dây thần kinh hàm dưới đến lỗ bầu dục là 10,1 ± 1,88 mm, với các số đo dao động từ 10 mm đến 15 mm.

Khoảng cách trung bình giữa hai giới nam và nữ lần lượt là 10,4 ± 2,37 mm và 9,8 ± 1,3 mm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,49, lớn hơn 0,05, trong khoảng tin cậy 95%.

Trung bình bên trái cao hơn bên phải ở cả nam và nữ, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt là 0,8 cho nam và 0,15 cho nữ, cả hai đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

3.2.3 Khoảng cách từ vị trí gốc TK thừng nhĩ và nhánh lưỡi TK hàm dưới tới lỗ bầu dục

- Khoảng cách lớn nhất: 25 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 19 mm

- Khoảng cách trung bình: 21 ± 1,97 mm ảng 3.6: Khoảng cách từ vị trí chia đôi TK thừng nhĩ và nhánh lưỡi TK hàm dưới tới lỗ bầu dục

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 21,2 22,2 20,2 20,4 Độ lệch chuẩn 2,68 1,92 1,3 1,67 p - value 0,52 0,84 Đơn vị: mm

Nhận xét: số đo khoảng cách trung bình tính từ vị trí chia đôi TK thừng nhĩ và nhánh lưỡi

TK hàm dưới tới lỗ bầu dục đo được là 21 ± 1,97 mm, giá trị nằm trong khoảng từ 19 tới 25 mm.

Khoảng cách trung bình bên phải cao hơn bên trái, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê đối với cả nam và nữ, với giá trị p lần lượt là 0,52 và 0,84, trong khoảng tin cậy 95%.

Khoảng cách trung bình ở giới nam là 21,7 ± 2,26 mm và ở nữ là 20,3 ± 1,42 mm, sự khác biệt không có { nghĩa thống kê (p = 0,12 >0,05, khoảng tin cậy 95%).

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ số đo khoảng cách từ các mốc giải phẫu của dây thần kinh hàm dưới tới lỗ bầu dục

Biểu đồ cho thấy khoảng cách trung bình từ vị trí chia đôi thân trước và sau, chia đôi thân sau, chia đôi TK thừng nhĩ và nhánh lưỡi TK hàm dưới tới lỗ bầu dục là khá ổn định, với các giá trị lần lượt xoay quanh 5, 10 và 20 mm.

3.2.4 Đường kính thân dây TK hàm dưới tại lỗ bầu dục

- Đường kính lớn nhất: 4,5 mm

- Đường kính nhỏ nhất: 2 mm

- Đường kính trung bình: 3,08 ± 0,77 mm ảng 3.7: Đường kính dây thần kinh hàm dưới ngay tại lỗ bầu dục

Vị trí Trái Phải Trái Phải

STT xác BDM T - P BDS T-P BDLTN T-P

K/C trung bình 3,08 3,1 3,08 3,04 Độ lệch chuẩn 1,02 0,89 0,65 0,76 p - value 0,97 0,93

Đường kính trung bình của TK hàm dưới sau khi ra khỏi lỗ bầu dục được đo trong nghiên cứu là 3,08 ± 0,77 mm, với giới hạn từ 2 mm đến 4,5 mm.

Khoảng cách trung bình giữa hai bên phải và bên trái ở cả nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt là 0,97 cho nam và 0,93 cho nữ.

Khoảng cách trung bình ở giới nam đo được là 3,09 ± 0,9 mm và ở giới nữ là 3,06 ± 0,67 mm, khác biệt không có { nghĩa thống kê (giá trị p = 0,93 > 0,05, khoảng tin cậy 95%)

3.2.5 Đường kính thân trước dây thần kinh hàm dưới ngay sau vị trí chia đôi

- Đường kính lớn nhất: 2,2 mm

- Đường kính nhỏ nhất: 1,4 mm

- Đường kính trung bình: 1,73 ± 0,25 mm ảng 3.8: Đường kính thân trước dây TK hàm dưới ngay sau vị trí chia đôi

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 1,7 1,76 1,74 1,7 Độ lệch chuẩn 0,23 0,28 0,25 0,32 p - value 0,72 0,83 Đơn vị: mm

Số đo đường kính trung bình của thân trước dây TK hàm dưới, ngay sau vị trí chia đôi, là từ 1,4 mm đến 2,2 mm.

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa bên phải và bên trái ở cả hai giới tính, với giá trị p lần lượt là 0,72 cho nam và 0,83 cho nữ Đường kính trung bình ở nam là 1,73 ± 0,25 mm và ở nữ là 1,72 ± 0,27 mm, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới, với giá trị p là 0,93, lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

3.2.6 Đường kính thân sau của dây thần kinh hàm dưới ngay sau vị trí chia đôi

- Đường kính lớn nhất: 3,3 mm

- Đường kính nhỏ nhất: 2,5 mm

- Đường kính trung bình: 2,9 ± 0,25 mm

3 ảng 3.9: Đường kính thân sau dây TK hàm dưới ngay sau vị trí chia đôi

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 2,8 2,94 2,84 3,02 Độ lệch chuẩn 0,27 0,26 0,2 0,27 p - value 0,43 0,27 Đơn vị: mm

Đường kính trung bình của thân sau dây thần kinh hàm dưới, được đo ngay sau vị trí chia đôi, là 2,9 ± 0,25 mm, với kích thước lớn nhất là 3,3 mm và nhỏ nhất là 2,5 mm.

Khoảng cách trung bình giữa bên phải và bên trái không có sự khác biệt có { nghĩa thống kê (p = 0,43 và 0,27 lần lượt ở giới nam và giới nữ> 0,05).

Số đo khoảng cách trung bình ở nữ là 2,93 ± 0,25 mm và ở nam là 2,87 ± 0,26 mm, sự chênh lệch không có { nghĩa thống kê (p = 0,6 > 0,05, khoảng tin cậy 95%).

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ số đo đường kính các nhánh thần kinh hàm dưới

Số đo khoảng cách giữa các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương

3.3.1 Khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai

- Khoảng cách lớn nhất: 6,1 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 2,4 mm

- Khoảng cách trung bình: 3,47 ± 0,93 mm ảng 3.11: Khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 1,21 1,07 2,98 3,04 Độ lệch chuẩn 0,27 0,26 0,32 0,5 p - value 0,63 0,84 Đơn vị: mm

Khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai trong nghiên cứu được đo với giá trị lớn nhất là 6 mm, giá trị nhỏ nhất là 2,4 mm, và giá trị trung bình là 3,47 ± 0,93 mm.

Khoảng cách trung bình giữa bên phải và bên trái ở cả nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt là 0,63 cho nam và 0,84 cho nữ, cả hai đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

Khoảng cách trung bình giữa lỗ bầu dục và lỗ gai ở giới nam là 3,92 ± 1,09 mm và ở nữ là 3,01 ± 0,43 mm, sự khác biệt có { nghĩa thống kê (p = 0,03 < 0,05, khoảng tin cậy 95%).

3.3.2 Khoảng cách từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài

- Khoảng cách lớn nhất: 47 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 27 mm

- Khoảng cách trung bình: 35,15 ± 5,27 mm ảng 3.12: Khoảng cách từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 37 36,8 32,4 34,4 Độ lệch chuẩn 6,63 6,83 2,70 3,10 p - value 0,96 0,39 Đơn vị: mm

Nhận xét: khoảng cách từ cung gò má tới mảnh chân bướm ngoài đo được trong nghiên cứu là 35,15 ± 5,27 mm với khoảng giá trị từ mm đến 47mm.

Khoảng cách trung bình giữa bên phải và bên trái ở cả nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt cho nam và nữ đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

Khoảng cách trung bình giữa cung gò má và mảnh chân bướm ngoài ở nam giới là 36,9 ± 6,35 mm, trong khi ở nữ giới là 33,4 ± 3,22 mm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,15, lớn hơn 0,05, trong khoảng tin cậy 95%.

3.3.3 Khoảng cách giữa cung gò má tới lỗ bầu dục

- Khoảng cách lớn nhất: 42,5 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 24 mm

- Khoảng cách trung bình: 31,9 ± 4,52 mm ảng 3.13: Khoảng cách từ cung gò má tới lỗ bầu dục

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 32,9 34 29,6 31,1 Độ lệch chuẩn 6,13 5,79 2,1 1,7 p - value 0,78 0,36 Đơn vị: mm

Nhận xét: khoảng cách từ cung gò má tới lỗ bầu dục đo được trong nghiên cứu là 31,90 ±

4,52 mm với khoảng giá trị từ mm đến 42,5 mm.

Khoảng cách trung bình giữa bên phải và bên trái ở cả nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Cụ thể, khoảng cách trung bình từ cung gò má tới lỗ bầu dục ở nam là 33,45 ± 5,65 mm, trong khi ở nữ là 30,35 ± 2,25 mm, và sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,14 > 0,05, khoảng tin cậy 95%).

3.3.4 Khoảng cách từ lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm

- Khoảng cách lớn nhất: 23,5 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 16,5 mm

- Khoảng cách trung bình: 19,40 ± 2,53 mm ảng 3.14: Khoảng cách từ lỗ bầu dục đến thành sau xoang hàm

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 18,88 19,62 19,54 19,54 Độ lệch chuẩn 2,33 2,51 2,56 3,25 p - value 0,64 1

Khoảng cách trung bình từ lỗ bầu dục đến hành sau xoang hàm trong nghiên cứu được đo là 19,40 ± 2,53 mm, với giá trị dao động từ , mm đến 23,5 mm.

So sánh giữa hai bên trái và phải cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt là 0,64 cho nam và 1 cho nữ, đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95% Khoảng cách trung bình từ thành sau xoang hàm tới lỗ bầu dục ở nam là 19,25 ± 2,31 mm, trong khi ở nữ là 19,54 ± 2,73 mm, và sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống kê với p = 0,8, lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

3.3.5 Khoảng cách từ lỗ bầu dục tới mảnh chân bướm

- Khoảng cách lớn nhất: 8 mm

- Khoảng cách nhỏ nhất: 4 mm

- Khoảng cách trung bình: 5,7 ± 1,25 mm ảng 3.15: Khoảng cách từ lỗ bầu dục tới mảnh chân bướm

Vị trí Trái Phải Trái Phải

K/C trung bình 6,3 5,2 5,72 5,6 Độ lệch chuẩn 1,04 1,44 1,23 1,44 p - value 0,2 0,89 Đơn vị: mm

Khoảng cách trung bình từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm ngoài được ghi nhận trong nghiên cứu là 5,7 ± 1,25 mm, với giá trị dao động từ 4 mm đến 8 mm.

So sánh tương quan giữa hai bên trái và phải cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, với giá trị p lần lượt là 0,2 cho nam và 0,89 cho nữ, cả hai đều lớn hơn 0,05 trong khoảng tin cậy 95%.

Khoảng cách trung bình từ lỗ bầu dục tới mảnh chân bướm ngoài ở nam giới là 5,75 ± 1,32 mm, trong khi ở nữ giới là 5,66 ± 1,24 mm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,88, lớn hơn 0,05, trong khoảng tin cậy 95%.

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ số đo khoảng cách giữa các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương

Khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai, cũng như khoảng cách từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm, cho thấy sự ổn định đáng kể Các số liệu này xoay quanh giá trị trung bình của hai biến số này Ngược lại, các biến số khác lại có sự dao động lớn hơn so với giá trị trung bình giữa các cá thể.

Mối tương quan của dây thần kinh hàm dưới với các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương

3.4.1 Tương quan giữa các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương

Sau khi thu thập dữ liệu về khoảng cách giữa TK hàm dưới và các mốc giải phẫu trong hố dưới thái dương, chúng tôi đã sử dụng phần mềm RStudio để phân tích và tìm hiểu mối tương quan giữa các cấu trúc giải phẫu Mục tiêu là xác định tính khả thi và an toàn của việc tiếp cận hố dưới thái dương qua phương pháp nội soi.

Sau khi phân tích số liệu bằng phép kiểm tương quan ea n’ , chúng tôi thu được bảng sau:

BDG GMCB GMBD BDCB BDXH

9 ảng 3.16: Tương quan giữa các biến số trong nghiên cứu

Nhìn vào bảng trên, ta có thể thấy được các biến số có thể phân loại theo mức độ tương quan như sau:

Nhóm tương quan rất cao:

- “K/C giữa lỗ bầu dục và lỗ gai” với “K/C từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài” có hệ số tương quan là 0,91

- “K/C từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài” với “K/C từ cung gò má đến lỗ bầu dục” có hệ số tương quan là 0,97

- “K/C giữa lỗ bầu dục và lỗ gai” với “K/C từ cung gò má đến lỗ bầu dục” có hệ số tương quan là 0,88

- “K/C từ lỗ bầu dục đến vị trí chia đôi nhánh lưỡi TK hàm dưới và TK thừng nhĩ” với

“K/C giữa lỗ bầu dục và lỗ gai” có hệ số tương quan là ,66

- “K/C từ lỗ bầu dục đến vị trí chia đôi nhánh lưỡi TK hàm dưới và TK thừng nhĩ” với

“K/C từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài” có hệ số tương quan là 0,64

- “K/C từ lỗ bầu dục đến vị trí chia đôi nhánh lưỡi TK hàm dưới và TK thừng nhĩ” với

“K/C từ cung gò má đến lỗ bầu dục” có hệ số tương quan là 0,61

- “K/C giữa lỗ bầu dục và lỗ gai” với “K/C từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm” có hệ số tương quan là 0,58

- “K/C từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài” với “K/C từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm” có hệ số tương quan là 0,61

Sau khi phân tích sự tương quan giữa các biến số, chúng tôi nhận thấy rằng các biến số liên quan đến hình thái xương sọ có mối liên hệ chặt chẽ Chúng tôi đã đưa các biến số có tương quan cao vào phần mềm để tìm ra phương trình hồi quy Kết quả là chúng tôi đã xác định được phương trình hồi quy tuyến tính.

Hay có thể phát biểu bằng lời:

Khoảng cách ước tính từ cung gò má tới lỗ bầu dục = 2,59 + 0,83* (Khoảng cách từ cung gò má đến mảnh chân bướm ngoài)

Ta có đồ thị cho phương tr nh hồi quy tuyến tính trên:

Biểu đồ 3.4 thể hiện mối quan hệ hồi quy tuyến tính giữa khoảng cách từ cung gò má đến lỗ bầu dục và khoảng cách từ cung gò má đến mảnh chân bướm.

3.4.2 Tương quan giữa dây thần kinh hàm dưới và các nhánh với các mốc giải phẫu xung quanh

Tuy các biến số thuộc về xương sọ có tương quan rất cao với nhau, nhưng như vậy thì không ứng dụng được trong phẫu thuật.

Biến số BDLTN, thuộc về đặc điểm giải phẫu của dây TK hàm dưới, có mối tương quan với các biến số khác Cụ thể, hệ số tương quan giữa BDLTN với BDG, GMCB và GMBD lần lượt là 0,66; 0,64; 0,61.

Chúng tôi đã thực hiện phân tích các mô hình khả thi để ước lượng khoảng cách từ lỗ bầu dục đến vị trí gốc của tĩnh mạch thượng thận trong quá trình mổ nội soi.

Chúng tôi đi đến 5 mô hình có thể xảy ra nhiều nhất, dựa theo phương pháp thống kê

1 ảng 3.17: 5 mô hình có khả năng xảy ra nhất giữa các biến số

Các mô hình được sắp xếp theo khả năng xảy ra thực tế, với tỷ lệ lần lượt là 22,1%; 12,1%; 11,7%; 7% và 5,9% Hệ số tuyến tính trong phương trình hồi quy cho từng mô hình cũng được cung cấp Phân tích hồi quy cho thấy khả năng dự đoán giá trị của một biến số dựa trên giá trị của các biến số khác Kết quả thu được cho từng mô hình như sau:

- Theo mô hình 1: BDLTN = 16,13 + 1,41 * BDG (1)

- Theo mô hình 2: BDLTN = 12,62 + 0,24 * GMCB (2)

- Theo mô hình 3: BDLTN = 12,99 + 0,17 * BDXH + 1,37 * BDG (3)

- Theo mô hình 4: BDLTN = 12,50 + 0,27 * GMBD (4)

- Theo mô hình 5: BDLTN = 9,66 + 0,17 * BDXH + 0,23 * GMCB(5)

Khi kết hợp với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như X quang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ, việc đo khoảng cách giữa các mốc giải phẫu xương trở nên dễ dàng hơn Cụ thể, chúng ta có thể xác định các thông số BDG, GMCB, GMBD, từ đó ước lượng khoảng cách từ lỗ bầu dục đến vị trí chia nhánh thừng nhĩ từ nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới trong quá trình phẫu thuật thông qua các phương trình (1), (2) và (4).

Ngoài việc đo các thông số BDG và GMCB trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, chúng ta còn có thể xác định khoảng cách từ thành sau xoang hàm tới lỗ bầu dục trong phẫu thuật nội soi Điều này giúp ước lượng khoảng cách từ lỗ bầu dục tới vị trí chia nhánh thừng nhĩ từ nhánh lưỡi của thần kinh hàm dưới thông qua các phương trình hồi quy đa biến (3) và (5).

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Chúng tôi đã khảo sát 20 mẫu xác tươi người trưởng thành tại bộ môn Giải Phẫu Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 9 đến tháng 10 So với các nghiên cứu khác chủ yếu dựa vào xác ướp hoặc mẫu xương sọ, nghiên cứu của chúng tôi sử dụng xác tươi, với số lượng mẫu lớn hơn Các mẫu xác tươi được đông lạnh ngay sau khi mất, giúp bảo tồn cấu trúc giải phẫu như mạch máu, xương và thần kinh, đảm bảo tính chính xác cao hơn so với trên người sống Độ tuổi trung bình của những người hiến xác là 74,3 ± 13,88 tuổi, trong đó 90% trên 60 tuổi và chỉ có một mẫu dưới 60 tuổi (46 tuổi).

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ độ tuổi khi hiến xác trong nghiên cứu

Về giới tính, xác giới nam và 5 xác giới nữ (chiếm 50 – 50%).

Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ giới tính trong mẫu nghiên cứu

Tất cả các xác được phẫu tích tại bộ môn Giải phẫu học Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh đều chưa qua xử lý và được bảo quản bằng đông lạnh Phương pháp phẫu tích và đo đạc số liệu được thực hiện đồng nhất, với các dụng cụ đo đã được kiểm định tại Trung tâm đo lường chất lượng III (Quatest III) Số đo được ghi nhận trên phiếu thu thập số liệu, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của dữ liệu thu được.

Trong số mẫu khảo sát, tỉ lệ có mặt dây thần kinh hàm dưới ở bên phải và bên trái là đồng đều, không có mẫu nào bị khiếm khuyết dây thần kinh hàm dưới.

Xác định số đo khoảng cách các nhánh thần kinh hàm dưới từ vị trí phân nhánh tới lỗ bầu dục và đường kính các nhánh thần kinh tại hố dưới thái dương

Dây TK hàm dưới, sau khi tách khỏi hạch sinh ba trong nền sọ, di chuyển xuống dưới qua lỗ bầu dục, vào hố dưới thái dương và phân nhánh tại vị trí này.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khoảng cách trung bình từ vị trí chia đôi thân trước và thân sau tới lỗ bầu dục là 5,23 ± 0,83 mm, với giá trị dao động từ 3,5 mm đến 7,3 mm So với nghiên cứu của Vrionis và cộng sự, kết quả trung bình là 7,7 mm (dao động từ 5 đến 12 mm) trên mẫu người Hoa Kỳ Trong khi đó, Erdogmus và cộng sự ghi nhận số liệu trung bình là 2,03 ± 0,5 mm (giới hạn từ 1,5 đến 2,97 mm) trên mẫu người Thổ Nhĩ Kỳ giới nam Sự khác biệt trong vị trí chia đôi thân trước và thân sau của dây TK hàm dưới giữa các nghiên cứu cho thấy cần có thêm phân tích để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng.

Nghiên cứu của Erdogmus và cs 2,03 ± 0,5

Nghiên cứu của Vrionis và cs 7,7

Nghiên cứu của chúng tôi 5,23 ± 0,83 Đơn vị: mm

Thân trước chủ yếu điều khiển các cơ nhai, trong khi thân sau chủ yếu đảm nhiệm chức năng cảm giác Từ thân sau, dây thần kinh phân thành hai nhánh lớn: nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới và thần kinh huyệt răng dưới, đi xuống sàn miệng, nằm giữa mặt ngoài cơ chân bướm ngoài và nhánh lên xương hàm dưới.

Khoảng cách trung bình từ vị trí phân nhánh của thân sâu thành TK huyệt răng dưới và nhánh lưỡi TK hàm dưới tới lỗ bầu dục là 10,1 ± 1,88 mm, với giới hạn trong khoảng 8 mm.

Theo nghiên cứu của Kim và cộng sự, kết quả trung bình về kích thước là 14,3 mm, với khoảng dao động từ 14 mm đến 24,1 mm Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu người Hàn Quốc.

Năm 2013, Joo và cộng sự ghi nhận kết quả trung bình là 13,5 mm, với khoảng dao động từ 6 đến 32 mm Trong một nghiên cứu trên mẫu người Nhật Bản, Shinohara Haruyuki và cộng sự đã báo cáo kết quả trung bình là 8,7 ± 4,2 mm Ngoài ra, một nghiên cứu khác trên mẫu người Thái Lan trưởng thành cũng đã được thực hiện.

Năm 2015, tác giả Jeerapat Singsorn và cộng sự đã thu được số liệu khoảng cách là 11.60 ± 4.12 mm Bảng 4.2 trình bày sự đối chiếu khoảng cách từ vị trí chia đôi nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới và thần kinh huyệt răng dưới tới lỗ bầu dục trong các nghiên cứu khác nhau.

Nghiên cứu của Singsorn và cs 11,60 ± 4,12

Nghiên cứu của Shinohara H và cs 8,7 ± 4.2

Nghiên cứu của Kim và cs 14,3

Nghiên cứu của Joo và cs 13,5

Nghiên cứu của chúng tôi 10,1 ± 1,88 Đơn vị: mm

Trong lĩnh vực Tai Mũi Họng, nhánh lưỡi của thần kinh hàm dưới và thần kinh huyệt răng dưới thường bị tổn thương trong các phẫu thuật liên quan đến xương hàm dưới, tuyến nước bọt và các bệnh lý u Nguy cơ tổn thương nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới tăng cao trong các thao tác soi treo thanh quản, đặc biệt ở phụ nữ Tổn thương này thường là tạm thời, với triệu chứng tê, giảm hoặc mất vị giác ở 2/3 trước của lưỡi, và dây thần kinh có khả năng tự hồi phục trong vòng 6 tháng Nếu không hồi phục, có thể cần đến vật lý trị liệu, thuốc, gây tê hạch hình sao, hoặc phẫu thuật thần kinh, trong đó thần kinh hiển thường được sử dụng để cắt nối.

Trước khi đi tới sàn miệng và cho các nhánh tận chi phối cảm giác và vị giác, nhánh lưỡi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khoảng cách trung bình từ vị trí chia nhánh của dây thần kinh thừng nhĩ đến lỗ bầu dục là 21 ± 1,97 mm, với giá trị dao động từ 19 đến 25 mm.

5 nh 4.1: Vị t chia đôi thần kinh th ng nhĩ và nhánh lưỡi TK hàm dưới

Nghiên cứu của Vrionis và cộng sự cho thấy khoảng cách trung bình trên xác người Mỹ trưởng thành là 11,4 mm Tác giả Senem Erdogmus và nhóm tại Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhận khoảng cách trung bình là 15,1 ± 5,8 mm, với khoảng dao động từ 9,3 đến 26,03 mm Trong khi đó, nghiên cứu của Trost và cộng sự tại Pháp cho kết quả 24,9 ± 0,99 mm, nằm trong khoảng từ 24 đến 27 mm Longping Liu và nhóm đã xác định khoảng cách trung bình là 21,59 mm, với khoảng từ 15,73 mm đến 36,46 mm, trên mẫu xương sọ người Úc Đối với người châu Á, nghiên cứu của Joo và cộng sự trên xác người trưởng thành Hàn Quốc cho thấy kết quả trung bình là 8,4 mm.

Nghiên cứu của Vrionis và cs 11,4

Nghiên cứu của Trost và cs 24,9 ± 0,99

Nghiên cứu của Longping và cs 21,59

Nghiên cứu của Erdogmus và cs 15,1 ± 5,8

Nghiên cứu của Joo và cs 8,4

Nghiên cứu của chúng tôi 21 ± 1,97 Đơn vị: mm

Số liệu của chúng tôi cho thấy sự tương đồng rõ rệt với các tác giả người Úc và người Pháp, trong khi đó, số liệu từ các tác giả người Hàn Quốc, người Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ lại có sự khác biệt lớn hơn Đặc biệt, số liệu của tác giả Vrionis (Mỹ) và Joo (Hàn Quốc) thấp hơn đáng kể.

Thần kinh thừng nhĩ, một nhánh của dây thần kinh mặt (TK VII), tách ra từ phần đá xương thái dương và đi ra khỏi xương sọ tại khe đá trai Nó phối hợp với nhánh lưỡi của dây TK hàm dưới để tạo thành dây TK hạ thiệt (TK XII) Thần kinh thừng nhĩ chi phối bài tiết cho các tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi, đồng thời tham gia vào cảm giác vị giác của 2/3 trước lưỡi Đặc biệt, thần kinh này đi qua khoảng không của hòm nhĩ mà không có vỏ xương bảo vệ, khiến nó dễ bị tổn thương bởi các tác nhân bên ngoài như viêm tai giữa mạn tính và các can thiệp phẫu thuật như bỏng, khoan, co kéo hoặc cắt.

Theo nghiên cứu của Folabo Dare về TK thừng nhĩ tại hố dưới thái dương, có khoảng 50,6% chiều dài dây nhánh lưỡi TK hàm dưới có nguy cơ tổn thương Một số cá thể thậm chí có thể đạt đến 66% chiều dài thân nhánh lưỡi TK hàm dưới.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đường kính trung bình của dây thần kinh hàm dưới tại lỗ bầu dục là 3,08 ± 0,77 mm, với khoảng đo từ 2 mm đến 4,5 mm Đường kính trung bình của thân trước ngay sau chỗ chia đôi là , , mm, trong khi đó, đường kính trung bình của thân sau dây thần kinh hàm dưới tại vị trí chia đôi là 2,9 ± 0,25 mm, với kích thước lớn nhất là 3,3 mm và nhỏ nhất là 2,5 mm.

Mối tương quan giữa thần kinh hàm dưới và các mốc giải phẫu tại hố dưới thái dương ứng dụng trong phẫu thuật

Khoảng cách trung bình từ thành sau xoang hàm đến lỗ bầu dục được ghi nhận là 19,40 ± 2,53 mm, với khoảng từ 17,87 mm đến 23,5 mm Nghiên cứu của Kantola và cộng sự trên 183 bệnh nhân cho thấy khoảng cách này ở nam giới dài hơn nữ giới, với giá trị trung bình lần lượt là 19,8 ± 2,2 mm bên trái và 20,2 ± 2,4 mm bên phải, trong khi ở nữ giới là 18,3 ± 2,2 mm bên trái và 18,5 ± 1,9 mm bên phải (p < 0,05) Sự khác biệt này có thể do hộp sọ nam giới lớn hơn và cứng hơn so với nữ giới, như đã được xác nhận bởi các nghiên cứu của Nafte và White Kích thước hộp sọ cũng có thể thay đổi theo chiều cao và chủng tộc của từng cá nhân.

Nghiên cứu của Kantola và cs 19,8±2,2 20,2±2,4 18,3±2,2 18,5± 1,9

Nghiên cứu của chúng tôi 19,25 ± 2,31 19,54 ± 2,73 Đơn vị: mm

Từ bảng đối chiếu trên, kết quả của chúng tôi là phù hợp.

Phẫu thuật theo đường ngoài thường không tiếp cận mảnh chân bướm ngoài nếu tổn thương không xâm lấn, dẫn đến vai trò của nó trở nên không quan trọng Tuy nhiên, trong phẫu thuật nội soi, mảnh chân bướm ngoài là cấu trúc quan trọng giúp phẫu thuật viên tiếp cận nền sọ và lỗ bầu dục Theo nghiên cứu của Youssef và cộng sự, phẫu thuật nội soi qua đường mũi – xoang có lợi thế hơn so với đường mổ ngoài khi tiếp cận các cấu trúc gần đường giữa Chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả Youssef, vì trong quá trình phẫu tích trên xác qua nội soi, việc tiếp cận mảnh chân bướm trở nên dễ dàng hơn sau khi đi qua thành sau xoang hàm.

Từ mảnh chân bướm, có thể tiếp cận lỗ bầu dục và thấy được thần kinh hàm dưới mà không cần khoan cắt xương nhiều như các phương pháp mổ ngoài Việc tiếp cận này diễn ra qua thành sau xoang hàm dưới nội soi, giúp bộc lộ rõ vị trí lỗ bầu dục.

Khoảng cách trung bình từ mảnh chân bướm đến lỗ bầu dục được ghi nhận là 5,7 ± 1,25 mm, với khoảng dao động từ 4 mm đến 8 mm So sánh với nghiên cứu của Kantola, thực hiện trên mẫu dân số trưởng thành người Anh, khoảng cách này được đo gián tiếp qua phim chụp cắt lớp vi tính Kết quả cho thấy khoảng cách từ lỗ bầu dục đến mảnh chân bướm ở nam và nữ lần lượt là 6,6 ± 1,4 mm và 6,4 ± 1,7 mm bên trái, cùng 6,6 ± 1,5 mm và 6,5 ± 1,6 mm bên phải.

8 ảng 4.5: Đối chiếu khoảng cách từ lỗ bầu dục tới mảnh chân bướm ngoài giữa các nghiên cứu

Nghiên cứu của Kantola và cs 6,6±1,4 6,4±1,7 6,6±1,5 6,5± 1,6

Nghiên cứu của chúng tôi 5,7 ± 1,25 Đơn vị: mm

Có thể thấy rằng số liệu của chúng tôi tương đồng so với kết quả của tác giả Kantola.

Sau khi xác định vị trí lỗ bầu dục và thân dây thần kinh hàm dưới, ta có thể định vị lỗ gai gần đó, nằm ngay phía sau lỗ bầu dục Từ thân dây thần kinh hàm dưới đã được xác định, ta tiếp tục đi theo hướng xuống dưới để bóc tách các nhánh của dây thần kinh.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khoảng cách trung bình giữa lỗ bầu dục và lỗ gai là 3,47 ± mm, với dao động từ 2 đến 6 mm So với nghiên cứu của tác giả Aslan và cộng sự trên mẫu xác người trưởng thành, họ ghi nhận khoảng cách này là mm, dao động từ 2 đến 11 mm.

Nghiên cứu của tác giả Kaplan từ Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy khoảng cách trung bình là 3 mm, với số liệu dao động từ 2,9 đến 3,1 mm Bảng 4.6 trình bày sự đối chiếu khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai trong các nghiên cứu khác nhau.

Nghiên cứu của Kaplan và cs 3

Nghiên cứu của Aslan và cs 3,7 ± 2,1

Nghiên cứu của chúng tôi 3,47 ± 0,93 Đơn vị: mm

Các nghiên cứu cho thấy số liệu rất tương đồng, cho phép ước tính khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai vào khoảng 3,5 mm.

Mảnh chân bướm có thể phát triển quá mức, che lấp đường vào hố dưới thái dương, ảnh hưởng đến cấu trúc giải phẫu quan trọng này Sự kéo dài của mảnh chân bướm dẫn đến suy yếu cơ chân bướm trong và gây dị cảm vùng má, do các dây thần kinh hàm dưới và huyệt răng dưới phải đi theo hướng cong dài hơn Hệ quả là trong quá trình co bóp của các cơ chân bướm, cả hai dây thần kinh có thể bị chèn ép.

Vào ngày 9, việc mài xương bằng mũi khoan tốc độ cao đôi khi là cần thiết để lộ ra phần bên trong của hố dưới thái dương Tuy nhiên, trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, không cần thực hiện quá trình mài xương này.

Trong các bệnh lý u tân sinh hoặc bất thường giải phẫu tại hố dưới thái dương, việc xác định các nhánh thần kinh hàm dưới trở nên khó khăn Do đó, chúng tôi cho rằng có thể áp dụng kết quả phân tích tương quan trong chương để hỗ trợ trong những trường hợp này.

Cụ thể là dựa vào hai phương tr nh hồi quy sau:

Trong các tình huống bất thường của giải phẫu hố dưới thái dương, việc ước lượng vị trí phân nhánh của thần kinh thừng nhĩ từ nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới có thể thực hiện thông qua quan sát khoảng cách giữa lỗ bầu dục và lỗ gai trong quá trình phẫu thuật nội soi Để tăng độ chính xác, cần kết hợp với việc đo khoảng cách từ thành sau xoang hàm đến lỗ bầu dục, sử dụng hình ảnh từ chụp cắt lớp vi tính hoặc MRI trước mổ.

Khoảng cách trung bình từ cung gò má tới lỗ bầu dục được nghiên cứu là 31,90 ± 4,52 mm, với giá trị dao động từ 27,38 mm đến 42,5 mm So với các nghiên cứu trước, Patil và cộng sự đã ghi nhận kết quả lần lượt là mm và mm ở bên phải và bên trái Nghiên cứu của Gowri Shankar và N Muthukumaravel cũng đã được thực hiện vào năm

Năm 2019, kết quả đo được cho thấy khoảng cách bên phải là 35.65 ± 3.24 mm và bên trái là 34.91 ± 2.58 mm, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,007 < 0,005) Tác giả Camellia Chanda và cộng sự cũng ghi nhận kết quả là 32,58 ± 1,29 mm (32,41 ± 1,10 mm bên phải và 32,74 ± 1,45 mm bên trái) trong nghiên cứu trên xương sọ người Ấn Độ trưởng thành Năm 2019, Joo và cộng sự nghiên cứu trên xác khô người Hàn Quốc, cho kết quả trung bình là 31,7 mm (dao động từ 28 – 36 mm) Cũng trên mẫu nghiên cứu người Hàn Quốc, Sol – Ji Ryu và cộng sự thu được kết quả trung bình là 33,34 mm bên trái và 33,88 mm bên phải Gần đây, tác giả Gibelli đã nghiên cứu gián tiếp qua phần mềm dựa trên phim chụp cắt lớp của bệnh nhân người Ý, ghi nhận khoảng cách từ gốc cung gò má tới lỗ bầu dục là 48,8 ± 3,5 mm ở nam giới và 45,5 ± 3,1 mm ở nữ giới, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ (p < 0,05).

Nghiên cứu Trái Phải Trung bình

Sol – Ji Ryu và cs 33,34 33,88

N/C của chúng tôi 31,90 ± 4,52 Đơn vị: mm

Khoảng cách từ cung gò má tới lỗ bầu dục có sự biến đổi đáng kể giữa các cá thể trong từng nghiên cứu, bao gồm cả nghiên cứu của chúng tôi, với số đo mẫu nghiên cứu dao động xa so với giá trị trung bình (Biểu đồ 3.3) Tuy nhiên, khoảng cách trung bình của dân số châu Á vẫn cho thấy sự tương đồng giữa các nghiên cứu.

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ, Kính, Hệ thống chống đỡ sụn, ương và khớp, cơ. Phôi Thai Học Người. 2001, Hà Nội:Nhà Xuất Bản Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chống đỡ sụn, ương và khớp, cơ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học
2. Netter, Các Thần Kinh Bì của Đầu và Cổ, in Atlas Giải Phẫu Người. 2007, Nhà Xuất Bản Y Học. p. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Thần Kinh Bì của Đầu và Cổ", in "Atlas Giải Phẫu Người
Nhà XB: Nhà Xuất Bản YHọc. p. 24
3. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Minh Trường, Võ Tấn Sơn, Phẫu thuật u tuyến yên qua nội soi đường u n ang bướm. Y Học TP. Hồ Chí Minh, 2007. 11(1): p. 81-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật u tuyến yên qua nội soiđường u n ang bướm
4. Phạm Kiên Hữu, Trần Thị Bích Liên, Võ Công Minh, Nghiên cứu các mốc giải phẫu hố chân bướm khẩu cái qua nội soi góp phần ứng dụng trong phẫu thuật ai ũi ng. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mốc giải phẫu hố chânbướm khẩu cái qua nội soi góp phần ứng dụng trong phẫu thuật ai ũi ng
5. Trần Minh Trường, Nguyễn Hữu Dũng, Ngô Văn Công Nghi n cứu phẫu thuật u nền t ước qua nội i mũi 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n cứu phẫu thuật u nềnt ước qua nội i mũi
6. Võ Hiếu Bình, Trần Minh Trường, Võ Bình An, Rò bẩm inh vùng đầu cổ, in Bài giảng Tai ũi c thực hành. 2018, Nhà xuất bản Y Học: TP Hồ Chí Minh. p. 91-96.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rò bẩm inh vùng đầu cổ", in "Bài giảng Taiũi c thực hành". 2018, Nhà xuất bản Y Học: TP Hồ Chí Minh. p. 91-96
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học: TP Hồ Chí Minh. p. 91-96."Tiếng Anh
7. Galindo, J., L. Lassaletta, P. Casas, et al., [Clinical implications of iatrogenic lesion in the chorda tympani nerve during otosclerosis surgery]. Acta Otorrinolaringol Esp, 2009. 60(2):p. 104-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: [Clinical implications of iatrogenic lesion in thechorda tympani nerve during otosclerosis surgery]
8. Aslan, A., F. R. Balyan, A. Taibah, et al., Anatomic relationships between surgical landmarks in type b and type c infratemporal fossa approaches. Eur Arch Otorhinolaryngol, 1998. 255(5): p. 259-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomic relationships between surgicallandmarks in type b and type c infratemporal fossa approaches
9. Cocke, E. W., Jr., J. H. Robertson, J. T. Robertson, et al., The extended maxillotomy and subtotal maxillectomy for excision of skull base tumors. Arch Otolaryngol Head Neck Surg, 1990. 116(1): p. 92-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The extended maxillotomy andsubtotal maxillectomy for excision of skull base tumors
10. Fisch, U., P. Fagan, and A. Valavanis, The infratemporal fossa approach for the lateral skull base. Otolaryngol Clin North Am, 1984. 17(3): p. 513-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The infratemporal fossa approach for the lateral skullbase
11. Gibelli, D., M. Cellina, G. Oliva, et al., Localization of Foramen Ovale According to Bone Landmarks of the Splanchnocranium: Help for Transforaminal Surgical Approach to Trigeminal Neuralgia. J Craniofac Surg, 2021. 32(2): p. 762-764 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Localization of Foramen Ovale According to BoneLandmarks of the Splanchnocranium: Help for Transforaminal Surgical Approach toTrigeminal Neuralgia
12. Guo, Y. X., Z. P. Sun, X. J. Liu, et al., Surgical safety distances in the infratemporal fossa:three-dimensional measurement study. Int J Oral Maxillofac Surg, 2015. 44(5): p. 555-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical safety distances in the infratemporal fossa:"three-dimensional measurement study
13. Janecka, I. P., C. N. Sen, L. N. Sekhar, et al., Facial translocation: a new approach to the cranial base. Otolaryngol Head Neck Surg, 1990. 103(3): p. 413-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial translocation: a new approach to thecranial base

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w