1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tính hợp lý và giá trị ứng dụng lâm sàng của bộ câu hỏi đánh giá suy yếu dấu chỉ điểm suy yếu groningen

113 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tính hợp lý và giá trị ứng dụng lâm sàng của bộ câu hỏi đánh giá suy yếu: dấu chỉ điểm suy yếu groningen
Tác giả Nguyễn Ngọc Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Thân Hà Ngọc Thể
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội khoa (Lão Khoa)
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Định nghĩa người cao tuổi (12)
    • 1.2. Sự già hóa dân số (12)
    • 1.3. Khái niệm về suy yếu (14)
    • 1.4. Một số tiêu chuẩn đánh giá suy yếu (17)
    • 1.5. Một số nghiên cứu về suy yếu, tầm soát suy yếu và bộ câu hỏi GFI (27)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Đối tƣ ng nghi n cứu (0)
    • 2.4. C m u (0)
    • 2.5. Phương pháp chọn m u (32)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (33)
    • 2.7. Định nghĩa các biến số (35)
    • 2.8. Kiểm soát sai lệch (40)
    • 2.9. Xử lí mất dữ liệu (40)
    • 2.10. Phương pháp xử lý số liệu (40)
    • 2.11. Vấn đề y đức (41)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu (43)
    • 3.2. Đánh giá độ tin cậy và giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi GFI (50)
    • 3.3. Tỷ lệ suy yếu NCT điều trị tại các khoa nội BV ĐHYD TP.HCM theo bộ câu hỏi GFI và thang điểm CGA (54)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Đặc điểm đối tƣ ng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Xác định tỷ lệ suy yếu NCT theo bộ câu hỏi GFI và thang điểm CGA (66)
    • 4.3. Đánh giá độ tin cậy và giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi Groningen (67)
    • 4.4. Khảo sát mối liên quan giữa một số đặc điểm nhân trắc học, dịch tễ học và đặc điểm đánh giá lão khoa toàn diện với tỷ lệ suy yếu NCT theo bộ câu hỏi GFI (71)
    • 4.5. Hạn chế của đề tài (76)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)
  • PHỤ LỤC (92)
    • CHƯƠNG 3 Bảng 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu (0)

Nội dung

GFI Groningen Frailty IndicatorDấu chỉ điểm suy yếu GroningenMMSE Đánh giá tình trạng dinh dư ng rút gọnMini Nutritional Assessment Short FormĐánh giá tình trạng dinh dư ng bảng rút ngắn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu(n03)

Khoa điều trị Tiêu hóa 79 26,07

Lão - Chăm sóc giảm nhẹ 18 5,94

Trình độ học vấn Cấp 1 196 64,69

Nơi sinh sống Thành thị 105 34,65

Hoàn cảnh gia đình Sống một mình 5 1,65

Sống chung gia đình 298 98,35 Điểm số BMI(TB  ĐLC) 22,09  4,01

Trong tổng số 303 đối tƣ ng nghiên cứu có 192 bệnh nhân nữ chiếm 63,37%, cao hơn so với 111 bệnh nhân nam chiếm 36,63% Tỷ lệ nữ/nam là 1,73.

Tuổi trung vị của bệnh nhân là 74, nằm trong khoảng từ 67 đến 80 tuổi Nhóm bệnh nhân đại lão (≥80 tuổi) chiếm tỷ lệ thấp nhất với 28,81%, trong khi nhóm sơ lão (60-69 tuổi) có tỷ lệ cao nhất, đạt 37,75%.

Trong bối cảnh gia đình, tỷ lệ bệnh nhân sống độc thân chỉ chiếm 1,65%, trong khi đó, 98,35% bệnh nhân sống chung với gia đình, cho thấy sự gần như tuyệt đối trong việc sống cùng gia đình.

Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,49%, vượt quá một nửa tổng số dân số được khảo sát Ngược lại, nhóm có trình độ sau đại học chỉ chiếm 0,66%, chưa đến 1% trong tổng số dân số nghiên cứu.

Có 51 bệnh nhân tham gia nghiên cứu đã từng t ngã trong năm qua, chiếm tỷ lệ 16,83%, và 83,17 % bệnh nhân không té ngã (252 bệnh nhân).

Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình của các bệnh nhân trong nghiên cứu là 22,09 với độ lệch chuẩn 4,01 Nhóm bệnh nhân có BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 49%, gần một nửa tổng số dân số nghiên cứu Trong khi đó, nhóm bệnh nhân gầy chỉ chiếm 14%, tương đương với 42 bệnh nhân.

3.1.1 Tỷ lệ số bệnh nhân tham gia nghiên cứu ở các khoa lần lƣợt nhƣ sau

Trong 7 khoa nội đƣ c khảo sát., số NCT đƣ c nghiên cứu tại khoa tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất 29,04% phù h p với mô hình bệnh tật NCT tại Mỹ theo.Nhóm bệnh nhân ở khoa Nội Thần Kinh chiếm tỷ lệ thấp nhất do đặc điểm bệnh lý cấp tính li n quan đến khả năng vận động và trí nhớ nên ảnh hưởng việc lựa chọn đƣa vào chọn m u nghiên cứu.

Bảng 3.2 Điểm số các tiêu chí thành phần trong xác định suy yếu theo CGA

Trung vị(Tứ phân vị) Min -Max Điểm số MMSE * 24 (20 : 26) 5 - 30 Điểm số AL-IADL * 4 (1 : 8) 0 - 20 Điểm số GDS * 4 (3 :5) 0 - 14 Điểm số Charlson * 2 (1 : 4) 0 - 20 Điểm số MNA* 10 (7 :12) 0 – 24

*Mô tả bằng trung vị, tứ phân vị

Biểu đồ 3.2 Phân loại theo thang đo nhận thức MMSE (n03)

Biểu đồ 3.3 Phân loại theo thang đo tình trạng dinh dƣỡng MNA (n03)

Biểu đồ 3.4 Phân loại theo thang đo mức độ trầm cảm GDS (n03)

Biểu đồ 3.5 Phân loại theo chỉ số ADL-IADL (n03)

Biểu đồ 3.6 Phân loại theo chỉ số CCI

Kết quả khảo sát trên 303 bệnh nhân về điểm số các thang điểm trong đánh giá lão khoa toàn diện CGA cho thấy:

Thang đo MMSE cho thấy điểm số trung vị là 24, với khoảng trung vị từ 20 đến 26 Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân không suy giảm nhận thức chiếm tỷ lệ cao nhất (53,8%), tiếp theo là nhóm suy giảm nhận thức vừa (24,42%) và nhóm suy giảm nhận thức nhẹ có tỷ lệ thấp nhất (21,78%).

- Thang đo về lĩnh vực hoạt động chức năng ADL-IADL có điểm số trung vị bằng 4 điểm với khoảng trung vị là 1-8 điểm.

Theo thang đo GDS-15, điểm số trung vị về trầm cảm là 4, với khoảng trung vị từ 3 đến 5 điểm Trong số bệnh nhân, 3,96% được xác định chắc chắn bị trầm cảm, 33% nghi ngờ mắc bệnh, và nhóm còn lại chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,4%, vượt quá một nửa dân số nghiên cứu.

- Thang đo chỉ số đa bệnh lý Charlson có điểm số trung vị bằng 2 điểm, với khoảng trung vị là 1-4 điểm.

Theo thang đo tình trạng dinh dưỡng MNA-SF, điểm số trung vị là 10, với khoảng trung vị từ 7 đến 12 Nhóm bệnh nhân suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ thấp nhất (25,74%), tiếp theo là nhóm có tình trạng dinh dưỡng bình thường (33,66%), trong khi nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất.

Bảng 3.3 Tỷ lệ suy giảm trên các lĩnh vực theo CGA của đối tƣợng nghiên cứu theo các thang đo

Suy giảm nhận thức theo MMSE Không 163 53,8

Suy dinh dƣ ng theo MNA Không 225 74,26

Suy giảm chức năng theo ADL-IADL Không 123 40,59

Trầm cảm theo GDS Không 291 96,04

Có 12 3,96 Đa bệnh theo chỉ số Charlson Không 126 41,58

Có 177 58,42 Điểm sô CGA (TB  ĐLC) 1,93 1,48

Suy yếu theo CGA Không 133 43,89

Suy yếu theo GFI Không 102 33,66

Trong nghiên cứu với 303 đối tượng, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ suy giảm nhận thức theo thang MMSE là 46,2%, tỷ lệ suy dinh dưỡng theo thang đo MNA-SF là 25,74%, và tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng theo ADL-IADL là 59,41% Tỷ lệ trầm cảm theo thang đo GDS-15 là 3,96%, trong khi điểm số cao theo chỉ số đa bệnh lý Charlson đạt 58,42% Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi suy yếu theo “Đánh giá lão khoa toàn diện CGA” là 56,11%, và tỷ lệ suy yếu theo “Dấu chỉ điểm suy yếu Groningen” là 66,34%.

Đánh giá độ tin cậy và giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi GFI

BỘ CÂU HỎI GFI 3.2.1 Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi GFI với thang điểm CGA

Bảng 3.4 Độ tin cậy nội bộ của bộ câu hỏi GFI

Câu hỏi Hệ số Cronbach’s α

Câu 1 (mua sắm thực phẩm) 0,67

Câu 2 (đi ra khỏi nhà) 0,67

Câu 3 (mặc đồ và thay đồ) 0,69

Câu 8 (các bệnh đồng mắc) 0,69

Câu 10 (cảm thấy trống trải) 0,70

Câu 12 (cảm thấy bị bỏ rơi) 0,70

Câu 13 (cảm thấy buồn/ thất vọng) 0,69

Câu 14 (cản thấy căng thẳng) 0,69

Câu 15 (sức mạnh thể chất) 0,68

Hệ số Cronbach's α của các câu hỏi trong bộ câu hỏi GFI dao động từ 0,67 đến 0,7, cho thấy độ tin cậy chấp nhận được Với hệ số Cronbach's đạt 0,7032, bộ câu hỏi này có thể được sử dụng hiệu quả trong khảo sát.

0 5 10 15 tong diem Groningen 2 tong diem Groningen 1 Fitted values

Biểu đồ 3.7 Tương quan điểm Groningen giữa 2 lần đo

Có tương quan thuận rất mạnh giữa 2 lần đo, với hệ số r = 0,98.

3.2.2 Đánh giá giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi GFI

Bảng 3.5 Điểm cắt của thang đo GFI Điểm cắt Độ nhạy Độ đặc hiệu Dương tính thật Dương tính giả

Bảng 3.6 Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi GFI với thang điểm CGA

CGA Nhạy (%) Đặc hiệu (%) AUC Kappa

Biểu đồ 3.8 Diện tích dưới đường cong ROC

Thang đo GFI có gía trị chẩn đoán suy yếu tốt với diện tích dưới đường cong ROC là 0,8784 với độ nhạy 94,71% và độ đặc hiệu 69,92%.

Thang đo GFI cho thấy kết quả chẩn đoán suy yếu đồng nhất đáng kể khi so sánh với thang đo Đánh giá toàn diện suy yếu (CGA) đã được chuẩn hóa, với chỉ số Kappa đạt 0,6631.

Tỷ lệ suy yếu NCT điều trị tại các khoa nội BV ĐHYD TP.HCM theo bộ câu hỏi GFI và thang điểm CGA

TP.HCM THEO BỘ CÂU HỎI GFI VÀ THANG ĐIỂM CGA

Bảng 3.7 Tỷ lệ suy NCT điều trị tại các khoa Nội bệnh viện Đại Học Y Dƣợc theo thang điểm CGA và bộ câu hỏi GFI

Suy yếu theo CGA Không 133 43,89

Suy yếu theo GFI Không 102 33,66

Theo CGA gồm: 170 bệnh nhân suy yếu chiếm 56,11%; 133 bệnh nhân không suy yếu chiếm 43,89% gần tương đương nhau.

Số bệnh nhân có suy yếu theo GFI gần gấp số bệnh nhân không suy yếu với

201 bệnh nhân suy yếu (66,34%) và 102 bệnh nhân tham gia nghiên cứu không suy yếu (33,66%).

3.4 KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÂN

Trắc học và dịch tễ học đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá lão khoa, đặc biệt là trong việc xác định tỷ lệ suy yếu ở người cao tuổi thông qua bộ câu hỏi GFI Khảo sát đơn biến giữa các yếu tố liên quan với bộ câu hỏi GFI giúp làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố này và tình trạng sức khỏe của người cao tuổi.

Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm nhân trắc học, dịch tễ học với tỷ lệ suy yếu NCT theo bộ câu hỏi GFI và CGA.

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa suy yếu theo bộ câu hỏi GFI với một số yếu tố Đặc điểm Suy yếu theo GFI

Có mối liên quan thống kê đáng kể (P

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm