GFI Groningen Frailty IndicatorDấu chỉ điểm suy yếu GroningenMMSE Đánh giá tình trạng dinh dư ng rút gọnMini Nutritional Assessment Short FormĐánh giá tình trạng dinh dư ng bảng rút ngắn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu(n03)
Khoa điều trị Tiêu hóa 79 26,07
Lão - Chăm sóc giảm nhẹ 18 5,94
Trình độ học vấn Cấp 1 196 64,69
Nơi sinh sống Thành thị 105 34,65
Hoàn cảnh gia đình Sống một mình 5 1,65
Sống chung gia đình 298 98,35 Điểm số BMI(TB ĐLC) 22,09 4,01
Trong tổng số 303 đối tƣ ng nghiên cứu có 192 bệnh nhân nữ chiếm 63,37%, cao hơn so với 111 bệnh nhân nam chiếm 36,63% Tỷ lệ nữ/nam là 1,73.
Tuổi trung vị của bệnh nhân là 74, nằm trong khoảng từ 67 đến 80 tuổi Nhóm bệnh nhân đại lão (≥80 tuổi) chiếm tỷ lệ thấp nhất với 28,81%, trong khi nhóm sơ lão (60-69 tuổi) có tỷ lệ cao nhất, đạt 37,75%.
Trong bối cảnh gia đình, tỷ lệ bệnh nhân sống độc thân chỉ chiếm 1,65%, trong khi đó, 98,35% bệnh nhân sống chung với gia đình, cho thấy sự gần như tuyệt đối trong việc sống cùng gia đình.
Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,49%, vượt quá một nửa tổng số dân số được khảo sát Ngược lại, nhóm có trình độ sau đại học chỉ chiếm 0,66%, chưa đến 1% trong tổng số dân số nghiên cứu.
Có 51 bệnh nhân tham gia nghiên cứu đã từng t ngã trong năm qua, chiếm tỷ lệ 16,83%, và 83,17 % bệnh nhân không té ngã (252 bệnh nhân).
Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình của các bệnh nhân trong nghiên cứu là 22,09 với độ lệch chuẩn 4,01 Nhóm bệnh nhân có BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 49%, gần một nửa tổng số dân số nghiên cứu Trong khi đó, nhóm bệnh nhân gầy chỉ chiếm 14%, tương đương với 42 bệnh nhân.
3.1.1 Tỷ lệ số bệnh nhân tham gia nghiên cứu ở các khoa lần lƣợt nhƣ sau
Trong 7 khoa nội đƣ c khảo sát., số NCT đƣ c nghiên cứu tại khoa tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất 29,04% phù h p với mô hình bệnh tật NCT tại Mỹ theo.Nhóm bệnh nhân ở khoa Nội Thần Kinh chiếm tỷ lệ thấp nhất do đặc điểm bệnh lý cấp tính li n quan đến khả năng vận động và trí nhớ nên ảnh hưởng việc lựa chọn đƣa vào chọn m u nghiên cứu.
Bảng 3.2 Điểm số các tiêu chí thành phần trong xác định suy yếu theo CGA
Trung vị(Tứ phân vị) Min -Max Điểm số MMSE * 24 (20 : 26) 5 - 30 Điểm số AL-IADL * 4 (1 : 8) 0 - 20 Điểm số GDS * 4 (3 :5) 0 - 14 Điểm số Charlson * 2 (1 : 4) 0 - 20 Điểm số MNA* 10 (7 :12) 0 – 24
*Mô tả bằng trung vị, tứ phân vị
Biểu đồ 3.2 Phân loại theo thang đo nhận thức MMSE (n03)
Biểu đồ 3.3 Phân loại theo thang đo tình trạng dinh dƣỡng MNA (n03)
Biểu đồ 3.4 Phân loại theo thang đo mức độ trầm cảm GDS (n03)
Biểu đồ 3.5 Phân loại theo chỉ số ADL-IADL (n03)
Biểu đồ 3.6 Phân loại theo chỉ số CCI
Kết quả khảo sát trên 303 bệnh nhân về điểm số các thang điểm trong đánh giá lão khoa toàn diện CGA cho thấy:
Thang đo MMSE cho thấy điểm số trung vị là 24, với khoảng trung vị từ 20 đến 26 Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân không suy giảm nhận thức chiếm tỷ lệ cao nhất (53,8%), tiếp theo là nhóm suy giảm nhận thức vừa (24,42%) và nhóm suy giảm nhận thức nhẹ có tỷ lệ thấp nhất (21,78%).
- Thang đo về lĩnh vực hoạt động chức năng ADL-IADL có điểm số trung vị bằng 4 điểm với khoảng trung vị là 1-8 điểm.
Theo thang đo GDS-15, điểm số trung vị về trầm cảm là 4, với khoảng trung vị từ 3 đến 5 điểm Trong số bệnh nhân, 3,96% được xác định chắc chắn bị trầm cảm, 33% nghi ngờ mắc bệnh, và nhóm còn lại chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,4%, vượt quá một nửa dân số nghiên cứu.
- Thang đo chỉ số đa bệnh lý Charlson có điểm số trung vị bằng 2 điểm, với khoảng trung vị là 1-4 điểm.
Theo thang đo tình trạng dinh dưỡng MNA-SF, điểm số trung vị là 10, với khoảng trung vị từ 7 đến 12 Nhóm bệnh nhân suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ thấp nhất (25,74%), tiếp theo là nhóm có tình trạng dinh dưỡng bình thường (33,66%), trong khi nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất.
Bảng 3.3 Tỷ lệ suy giảm trên các lĩnh vực theo CGA của đối tƣợng nghiên cứu theo các thang đo
Suy giảm nhận thức theo MMSE Không 163 53,8
Suy dinh dƣ ng theo MNA Không 225 74,26
Suy giảm chức năng theo ADL-IADL Không 123 40,59
Trầm cảm theo GDS Không 291 96,04
Có 12 3,96 Đa bệnh theo chỉ số Charlson Không 126 41,58
Có 177 58,42 Điểm sô CGA (TB ĐLC) 1,93 1,48
Suy yếu theo CGA Không 133 43,89
Suy yếu theo GFI Không 102 33,66
Trong nghiên cứu với 303 đối tượng, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ suy giảm nhận thức theo thang MMSE là 46,2%, tỷ lệ suy dinh dưỡng theo thang đo MNA-SF là 25,74%, và tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng theo ADL-IADL là 59,41% Tỷ lệ trầm cảm theo thang đo GDS-15 là 3,96%, trong khi điểm số cao theo chỉ số đa bệnh lý Charlson đạt 58,42% Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi suy yếu theo “Đánh giá lão khoa toàn diện CGA” là 56,11%, và tỷ lệ suy yếu theo “Dấu chỉ điểm suy yếu Groningen” là 66,34%.
Đánh giá độ tin cậy và giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi GFI
BỘ CÂU HỎI GFI 3.2.1 Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi GFI với thang điểm CGA
Bảng 3.4 Độ tin cậy nội bộ của bộ câu hỏi GFI
Câu hỏi Hệ số Cronbach’s α
Câu 1 (mua sắm thực phẩm) 0,67
Câu 2 (đi ra khỏi nhà) 0,67
Câu 3 (mặc đồ và thay đồ) 0,69
Câu 8 (các bệnh đồng mắc) 0,69
Câu 10 (cảm thấy trống trải) 0,70
Câu 12 (cảm thấy bị bỏ rơi) 0,70
Câu 13 (cảm thấy buồn/ thất vọng) 0,69
Câu 14 (cản thấy căng thẳng) 0,69
Câu 15 (sức mạnh thể chất) 0,68
Hệ số Cronbach's α của các câu hỏi trong bộ câu hỏi GFI dao động từ 0,67 đến 0,7, cho thấy độ tin cậy chấp nhận được Với hệ số Cronbach's đạt 0,7032, bộ câu hỏi này có thể được sử dụng hiệu quả trong khảo sát.
0 5 10 15 tong diem Groningen 2 tong diem Groningen 1 Fitted values
Biểu đồ 3.7 Tương quan điểm Groningen giữa 2 lần đo
Có tương quan thuận rất mạnh giữa 2 lần đo, với hệ số r = 0,98.
3.2.2 Đánh giá giá trị tầm soát suy yếu của bộ câu hỏi GFI
Bảng 3.5 Điểm cắt của thang đo GFI Điểm cắt Độ nhạy Độ đặc hiệu Dương tính thật Dương tính giả
Bảng 3.6 Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi GFI với thang điểm CGA
CGA Nhạy (%) Đặc hiệu (%) AUC Kappa
Biểu đồ 3.8 Diện tích dưới đường cong ROC
Thang đo GFI có gía trị chẩn đoán suy yếu tốt với diện tích dưới đường cong ROC là 0,8784 với độ nhạy 94,71% và độ đặc hiệu 69,92%.
Thang đo GFI cho thấy kết quả chẩn đoán suy yếu đồng nhất đáng kể khi so sánh với thang đo Đánh giá toàn diện suy yếu (CGA) đã được chuẩn hóa, với chỉ số Kappa đạt 0,6631.
Tỷ lệ suy yếu NCT điều trị tại các khoa nội BV ĐHYD TP.HCM theo bộ câu hỏi GFI và thang điểm CGA
TP.HCM THEO BỘ CÂU HỎI GFI VÀ THANG ĐIỂM CGA
Bảng 3.7 Tỷ lệ suy NCT điều trị tại các khoa Nội bệnh viện Đại Học Y Dƣợc theo thang điểm CGA và bộ câu hỏi GFI
Suy yếu theo CGA Không 133 43,89
Suy yếu theo GFI Không 102 33,66
Theo CGA gồm: 170 bệnh nhân suy yếu chiếm 56,11%; 133 bệnh nhân không suy yếu chiếm 43,89% gần tương đương nhau.
Số bệnh nhân có suy yếu theo GFI gần gấp số bệnh nhân không suy yếu với
201 bệnh nhân suy yếu (66,34%) và 102 bệnh nhân tham gia nghiên cứu không suy yếu (33,66%).
3.4 KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÂN
Trắc học và dịch tễ học đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá lão khoa, đặc biệt là trong việc xác định tỷ lệ suy yếu ở người cao tuổi thông qua bộ câu hỏi GFI Khảo sát đơn biến giữa các yếu tố liên quan với bộ câu hỏi GFI giúp làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố này và tình trạng sức khỏe của người cao tuổi.
Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm nhân trắc học, dịch tễ học với tỷ lệ suy yếu NCT theo bộ câu hỏi GFI và CGA.
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa suy yếu theo bộ câu hỏi GFI với một số yếu tố Đặc điểm Suy yếu theo GFI
Có mối liên quan thống kê đáng kể (P