Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả củachâm cứu trong việc giảm ngứa, giảm mức độ sang thương và cải thiện chất lượngcuộc sống của bệnh nhân bị chàm thông qua các thang đi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN HOÀI THƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NHĨ CHÂM HUYỆT PHẾ, THẦN MÔN, NỘI TIẾT, TUYẾN THƯỢNG THẬN
TRÊN CHÀM THỂ TẠNG NGƯỜI LỚN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN HOÀI THƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NHĨ CHÂM HUYỆT PHẾ, THẦN MÔN, NỘI TIẾT, TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Thương
Trang 4MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.Quan điểm của YHHĐ về bệnh chàm thể tạng 4
1.2.Quan điểm của YHCT về bệnh chàm thể tạng 15
1.3.Nhĩ châm và huyệt dùng trong nghiên cứu 17
1.4.Các nghiên cứu liên quan 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1.Thiết kế nghiên cứu 29
2.2.Đối tượng nghiên cứu 29
2.3.Liệt kê và định nghĩa biến số 31
2.4.Phương pháp tiến hành thử nghiệm 33
2.5.Phương pháp thống kê 36
2.6.Vấn đề y đức 37
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1.Đặc điểm dân số nghiên cứu 38
3.2.Sự thay đổi thang điểm SCORAD trước và sau nghiên cứu của hai nhóm 42
3.3.Sự thay đổi thang điểm DLQI trước và sau nghiên cứu của hai nhóm 49
3.4.Tác dụng không mong muốn khi nhĩ châm kim gài trên loa tai 55
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 57
4.1.Bàn luận về đặc điểm dân số nghiên cứu 57
4.2.Bàn luận về mô hình nghiên cứu 58
4.3.Bàn luận về sự thay đổi thang điểm SCORAD trước và sau nghiên cứu của hai nhóm 60
Trang 54.4.Bàn luận về sự thay đổi thang điểm DLQI trước và sau nghiên cứu của hai
nhóm 62
4.5.Bàn luận về hiệu quả của nhĩ châm kim gài 64
4.6.Tác dụng không mong muốn khi nhĩ châm kim gài 68
4.7.Hạn chế của đề tài 68
4.8.Điểm mới và tính ứng dụng của đề tài 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
Kết luận 70
Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC II: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
PHỤ LỤC III: DANH SÁCH NGƯỜI TÌNH NGUYỆN THAM GIA
PHỤ LỤC IV: GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
AD Atopic dermatitis
DLQI Dermatology Life Quality Index
ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu
EASI Eczema Area and Severity Index
PUVA Psoralen Ultraviolet A
RCT Randomized Controlled clinical Trial
SCORAD Scoring Atopic Dermatitis
TCIs Topical calcineurin inhibitors
TH1 T helper cell type 1
TH2 T helper cell type 2
UVA Ultraviolet A
UVB Ultraviolet B
VAS Visual Analoge Scale
WHO World Health Organization
Trang 7YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
Trang 8DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT
Atopic dermatitis Viêm da cơ địa
Dermatology Life Quality Index Thang điểm đánh giá chất lƣợng cuộc
sống da liễuEczema Area and Severity Index Thang điểm đánh giá vùng và mức độ
nghiêm trọng của chàm
Ear-acupuncture/ear-acupressure Nhĩ châm/ Nhĩ áp
The Patient Oriented Eczema Measure Thang điểm đánh giá mức độ nghiêm
trọng của chàmPsoralen Ultraviolet A Quang hóa trị liệu
Randomized Controlled clinical Trial Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu
nhiênScoring Atopic Dermatitis Thang điểm đánh giá độ nặng của chàmTopical calcineurin inhibitors Thuốc ức chế calcineurin tại chỗ
T helper cell type 1 Tế bào T giúp đỡ loại 1
T helper cell type 2 Tế bào T giúp đỡ loại 2
Ultraviolet A Tia cực tím loại A
Ultraviolet B Tia cực tím loại B
World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Giá trị p so sánh số lượng nam-nữ và tuổi giữa hai nhóm 39
Bảng 3.3 Đặc điểm về thời gian bệnh của dân số nghiên cứu theo giới tính 39
Bảng 3.4 So sánh thời gian bệnh giữa hai nhóm 40
Bảng 3.5 Điểm DLQI của dân số nghiên cứu theo giới tính 40
Bảng 3.6 Điểm SCORAD tổng của dân số nghiên cứu theo giới tính 41
Bảng 3.7 Điểm DLQI và điểm SCORAD tổng ban đầu của 2 nhóm 42
Bảng 3.8 Sự thay đổi về SCORAD A của 2 nhóm nghiên cứu 42
Bảng 3.9 Sự thay đổi về SCORAD B của 2 nhóm nghiên cứu 43
Bảng 3.10 Sự thay đổi về SCORAD C của 2 nhóm nghiên cứu 44
Bảng 3.11 Sự thay đổi về điểm SCORAD tổng của 2 nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.12 Sự thay đổi về phân độ SCORAD của nhóm chứng 47
Bảng 3.13 Sự thay đổi về phân độ SCORAD của nhóm can thiệp 48
Bảng 3.14 Giá trị p so sánh phân độ SCORAD tổng trước và sau nghiên cứu 2 nhóm 48
Bảng 3.15 Sự thay đổi về điểm DLQI trước và sau nghiên cứu của hai nhóm 49
Bảng 3.16 Sự thay đổi về mức độ ảnh hưởng cuộc sống DLQI trước và sau nghiên cứu của nhóm chứng 51
Bảng 3.17 Sự thay đổi phân bố DLQI trước và sau nghiên cứu của nhóm can thiệp 52
Bảng 3.18 Giá trị p so sánh phân bố DLQI trước và sau nghiên cứu của nhóm can thiệp và nhóm chứng 53
Bảng 3.19 Điểm của từng câu hỏi trong thang điểm DLQI của nhóm chứng 54
Bảng 3.20 Điểm của từng câu hỏi trong thang điểm DLQI của nhóm can thiệp 54
Bảng 3.21 Giá trị p của từng câu hỏi trong thang điểm DLQI giữa hai nhóm 55
Bảng 3.22 Tác dụng không mong muốn khi nhĩ châm kim gài 55
Bảng 4.1Các nghiên cứu sử dụng nhĩ châm điều trị bệnh về da và dị ứng 66
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi điểm SCORAD tổng của hai nhóm nghiên cứu 45Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi về phân độ SCORAD của 2 nhóm nghiên cứu 47Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi thang điểm DLQI trước và sau nghiên cứu của hai nhóm.49Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi phân bố DLQI trước và sau nghiên cứu của hai nhóm 51
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quy luật số 9 12
Hình 1.2 Thang điểm VAS cho ngứa 14
Hình 1.3 Sự phân bố thần kinh ở tai 19
Hình 1.4 Vị trí các huyệt trong nghiên cứu 23
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 36
Hình 3.1 Hình ảnh ví sụ về sự thay đổi điểm SCORAD ở nhóm can thiệp 46
Hình 3.2 Hình ảnh ví sụ về sự thay đổi điểm SCORAD ở nhóm chứng 47
Trang 12MỞ ĐẦU
Chàm thể tạng hay viêm da dị ứng cơ địa là bệnh da thường gặp trong daliễu, chiếm khoảng 30% ở trẻ em và 10% ở người lớn [18] Bệnh chàm thể tạng tuykhông gây nguy hiểm tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộcsống [99] Chàm đặc trưng bởi ngứa dữ dội, khô da, ban đỏ, dịch tiết, đóng vảy vàliken hóa Một trong những triệu chứng gây ảnh hưởng nhất của chàm là ngứa Gãivết thương do ngứa có thể dẫn đến phá hủy hàng rào bảo vệ da tự nhiên, dẫn đếncác biến chứng như chảy máu và nhiễm trùng [80] Chu kỳ ngứa - gãi lập lại liêntục làm cho sang thương chàm khó lành, ảnh hưởng thẩm mỹ, ảnh hưởng giấc ngủ,các hoạt động hằng ngày và tâm lý của bệnh nhân [26],[37],[39] Cả cá nhân và giađình bệnh nhân chàm đều có thể bị ảnh hưởng vì phải thường xuyên nghỉ làm hoặcnghỉ học để đến các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và cần áp dụng các phương phápđiều trị hằng ngày [44] Bệnh nhân chàm thể tạng được ghi nhận có chất lượng cuộcsống kém và ảnh hưởng tâm lý nhiều hơn so với dân số cộng đồng và những ngườimắc bệnh khác [43]
Mục tiêu điều trị bao gồm điều trị triệu chứng trong giai đoạn bùng phát vàngăn chặn tái phát trở lại Có nhiều phương pháp điều trị bao gồm nhiều loại thuốckhác nhau tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh Trong đó, corticoids thoa tại chỗ kếthợp với dưỡng ẩm giữ vai trò chủ chốt [68] Tuy nhiên, corticoids thoa tại chỗ cónhiều tác dụng phụ khi dùng trong thời gian dài làm cho bệnh nhân e ngại về việcdùng thuốc, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị [42],[79]
Hiện nay, việc điều trị không dùng thuốc đang được mọi người hướng đến,trong đó có châm cứu Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả củachâm cứu trong việc giảm ngứa, giảm mức độ sang thương và cải thiện chất lượngcuộc sống của bệnh nhân bị chàm thông qua các thang điểm VAS (Visual AnalogueScale for itch), SCORAD (Scoring Atopic Dermatitis), DLQI (Dermatology LifeQuality Index), [52],[60],[83] Nhĩ châm là một trong những phương pháp châm
Trang 13cứu đang được nghiên cứu nhiều trong thời gian gần đây Nghiên cứu của tác giảWen Y và cộng sự đã sử dụng công thức huyệt gồm Dị ứng, Tuyến thượng thận,Đối bình, Phế, Tỳ, Hậu môn kết hợp sử dụng thuốc tân dược trên bệnh nhân chàmmãn tính ở hậu môn, sau 2 tuần can thiệp có sự thay đổi đáng kể trước và sau vềmức độ sang thương và điểm DLQI [81] Nghiên cứu của Park JG và cộng sự sửdụng huyệt Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý, điểm Thần môn ở tai để điều trị chàmtrong 4 tuần, sau can thiệp điểm SCORAD, DLQI và các thang điểm khác cải thiện
rõ rệt [60] Nhĩ châm còn có hiệu quả trong các bệnh về da khác như mề đay [94],nám da [84], vẩy nến [28] Trong đó, huyệt Phế, Thần môn, Nội tiết, Tuyến thượngthận thường xuyên được kết hợp với nhau đem lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảmngứa, chữa lành sang thương Huyệt Phế được đề xuất hàng đầu để điều chỉnh chứcnăng Phế chủ bì mao giúp cho da tươi nhuận [17],[81],[91] Huyệt Thần môn đượccông nhận trong việc điều trị của hầu hết các bệnh bao gồm đau, viêm, an thần, điềutrị nghiện [17],[19],[21],[35],[78] nên được dùng để giảm các đợt strees, lo âu dobệnh mang lại, căng thẳng thần kinh cũng là một yếu tố làm các bệnh da bùng phát[31],[34] Huyệt Nội tiết và Tuyến thượng thận có thể điều hòa miễn dịch thần kinh
và thể dịch, cũng có chức năng giảm đau, kháng viêm, chống dị ứng [86],[90] Cácnghiên cứu trên cho thấy châm cứu nói chung, nhĩ châm nói riêng mang lại kết quảtốt cho bệnh nhân chàm, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tiến hànhphương pháp nhĩ châm trên bệnh nhân chàm Nhằm kế thừa, phát huy vốn quý củaYHCT và góp phần nghiên cứu lĩnh vực này, đề tài mong muốn đánh giá hiệu quảcải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân chàm thể tạng bằng phương pháp nhĩchâm kim gài ở các huyệt Phế, Thần môn, Nội tiết, Tuyến thượng thận thông quathang điểm DLQI
Câu hỏi nghiên cứuNhĩ châm kim gài huyệt Phế, Thần môn, Nội tiết, Tuyến thượng thận có cảithiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân chàm thể tạng người lớn không ?
Trang 142 Đánh giá tác dụng giảm sang thương, giảm ngứa và mất ngủ của nhĩ châmbằng kim gài trên bệnh nhân bị chàm thể tạng qua thang điểm SCORAD(Scoring Atopic dermatitis)
3 Khảo sát những tác dụng không mong muốn (nếu có) khi nhĩ châm bằngkim gài
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan điểm của YHHĐ về bệnh chàm thể tạng
1.1.1 Đại cương về chàm [10]
Chàm là bệnh viêm bì - thượng bì Biểu hiện lâm sàng là những mảng hồngban với mụn nước rất ngứa hay tái đi tái lại Về mô học, chủ yếu có hiện tượng xốpnghĩa là phù gian bào
1.1.1.1 Phân loại
Theo tiến triển :
- Chàm cấp: Sang thương ở giai đoạn hồng ban, mụn nước, rịn nước
- Chàm bán cấp: Rịn nước, có vết tích của mụn nước, da bắt đầu tróc vảy
- Chàm mạn: Mảng da dày lichen hóa
Theo nguyên nhân: Bên ngoài hay bên trong, riêng lẻ hay phối hợp
1.1.1.2 Dạng lâm sàng
- Chàm tiếp xúc: Viêm da giới hạn rất rõ, rất ngứa, viêm nhiều, nhiều mụnnước, có khi thành bóng nước Do các nguyên nhân bên ngoài tiếp xúc trực tiếp với
da vì thế sang thương mang hình dáng vật tiếp xúc
- Chàm vi trùng: thường do liên cầu trùng, vị trí ở nếp gấp sau tai, dưới vú,bẹn Mảng hồng ban được giới hạn bởi một viền thượng bì
- Chàm ký sinh trùng: do chấy, rận, vi nấm, cái ghẻ Ngoài sang thương ghẻđặc hiệu còn có sang thương chàm ở cùng hay ngoài vị trí đó
- Chàm thể tạng: có tính gia đình, có 2 dạng chính
+ Chàm sữa: xảy ra ở trẻ 3-6 tháng Vị trí: mặt, hai má, đối xứng, có thể lan
ra da đầu, thân, tứ chi trừ các lỗ tự nhiên Khởi đầu là hồng ban, sau đó mụn nước,rịn nước, đóng mài và tróc vảy Bệnh thường biến mất trước 4 tuổi, nếu kéo dàithành chàm thể tạng người lớn
Trang 16+ Chàm thể tạng người lớn: 70% tiếp tục từ chàm sữa Sang thương đa dạng:hồng ban, mụn nước, vảy, mài, vết cào xước, mảng lichen hóa Sang thương đốixứng, chủ yếu nếp gấp, mặt duỗi chi Bệnh hay tái phát, ngứa nhiều, gãi làm móngbóng, da vảy cá hai cẳng chân (10%), dày sừng nang lông, đỏ da toàn thân (1%).Các triệu chứng khác: da khô, vảy phấn trắng, chàm nang lông, vẻ mặt xanh xao,nếp da dưới mí mắt dưới,xạm da quanh mắt.
- Các dạng khác: viêm da thần kinh khu trú, hiện tượng chàm hóa, chàmdạng đồng tiền, tổ đỉa và chạm dạng tổ đỉa, chàm do ứ động, chàm tiết bã
1.1.1.3 Cơ chế bệnh sinh chàm thể tạng
- Tình trạng khiếm khuyết hàng rào bảo vệ da
Đột biến mất chức năng của gen mã hóa fillagrin - một protein kết tụ các sợikeratin trong quá trình biệt hóa tế bào keratinocytes Từ đó làm giảm nồng độ chấtnền của da [50]
Gia tăng nồng độ các enzyme ly giải đạm nội sinh và ngoại sinh
Xà phòng và chất tẩy rửa làm tăng độ pH của da cũng góp phần tăng cườnghoạt tính các proteaza nội sinh, kết quả làm phá hủy thêm chức năng hàng rào bảo
vệ da
Khiếm khuyết hàng rào bảo vệ da dẫn đến gia tăng mất nước qua thượng bì
da dễ bị phơi nhiễm, xâm nhập và tổn thương bởi các chất gây kích ứng, dị nguyên
và tác nhân nhiễm trùng
- Đáp ứng miễn dịch quá mức với dị nguyên
Thương tổn da của chàm thề tạng có sự thâm nhiễm của tế bào T được hoạthóa, eosinophil, tế bào trình diện kháng nguyên Langerhans gắn và trình diện phứchợp IgE-dị nguyên trên bề mặt Tế bào T ở da (gồm Th1 và Th2) đáp ứng với dịnguyên, siêu kháng nguyên dẫn đến sự sản xuất nhiều loại Interleukin (IL) gây biểuhiện tình trạng viêm kèm ngứa trên lâm sàng của chàm thể tạng [50]
Trang 17- Tăng IgE và phản ứng viêm
Ở da bệnh nhân chàm thể tạng có 2 loại tế bào trình diện kháng nguyên cómang thụ thể gắn IgE gồm tế bào Langerhans và tế bào thượng bì đuôi gai viêm
Vai trò của IgE trong chàm thề tạng chưa rõ Nồng độ IgE thường tăng ởbệnh nhân chàm thể tạng, nhưng khoảng 20% bệnh nhân có nồng độ IgE bìnhthường và không có phản ứng dị ứng [6] Hầu hết bệnh nhân chàm thể tạng bị hoặc
có người thân gia đình bị viêm mũi dị ứng hoặc hen phế quản và tăng kháng thể IgEchống lại dị ứng nguyên không khí hay thức ăn [75]
- Tăng bạch cầu ái toan
Bạch cầu ái toan có liên quan đến độ nặng của bệnh, mặc dù nhiều bệnh nhânnặng nhưng có bạch cầu ái toan bình thường Bệnh nhân với bạch cầu ái toan bìnhthường thường chỉ có chàm thể tạng đơn thuần, còn bệnh nhân với bạch cầu ái toantăng thường có kèm theo dị ứng hô hấp Không có sự tích lũy bạch cầu ái toan trong
mô, nhưng sự ly giải hạt của bạch cầu ái toan trong bì gây giải phóng các protein
mà có thể gây phóng thích histamine từ bạch cầu ưa bazơ và tế bào mast và gâyngứa, kích thích và lichen hóa [75]
- Giảm miễn dịch trung gian tế bào
Nhiều chứng cứ cho thấy bệnh nhân chàm thể tạng có rối loạn miễn dịch tếbào Bệnh nhân có thể bị nhiễm herpes simplex lan tỏa nặng mặc dù có hay không
có bệnh da hoạt động Mẹ bị nhỉễm herpes môi mũi tránh tiếp xúc trực tiếp với dacủa trẻ như hôn, đặc bỉệt trẻ có bệnh chàm Tỉ lệ bị dị ứng do tiếp xúc có thể thấphơn ở trẻ bị chàm, nhưng có nhiều nghiên cứu tỉ lệ bị dị ứng là như nhau Miễn dịchdịch thể hầu như bình thường [75]
- Dị ứng nguyên không khí
Dị ứng nguyên trong không khí đóng vai trò quan trọng trong tổn thươngchàm [50] Phản ứng patch test bao gồm: 70% bụi nhà, 70% con mạt nhà, 63% congián, 50% ẩm mốc và 43% cỏ Bệnh nhân chàm thuờng dương tính với các dị
Trang 18nguyên này và việc tránh các dị nguyên này hiếm khi cải thiện bệnh chàm của họ[75]
1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán chàm thể tạng
Tiêu chuẩn Hanifin và Rajka (1980) [65]
Tiêu chuẩn chính:
- Ngứa
- Tổn thương với hình thái và phân bố điển hình:
+ Lichen hóa mặt gấp chi ở người lớn+ Tổn thương ở mặt, cổ và mặt duỗi chi ở nhũ nhi và trẻ em
- Viêm da mạn tính hoặc tái phát mạn tính
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình có bệnh lý thể tạng: chàm thể tạng, viêm mũi
- Khuynh hướng bị nhiễm trùng da/rối loạn miễn dịch qua trung gian tế bào
- Khuynh hướng bị chàm bàn tay, bàn chân không đặc hiệu
- Chàm núm vú
- Chàm môi
- Viêm kết mạc tái phát
Trang 19- Nếp Dennie-Morgan dưới mắt
- Keratoconus ( giác mạc hình chóp )
- Đục thủy tinh thể dưới bao trước
- Quầng thâm quanh mắt
- Hồng ban ở má/ trắng ở giữa mặt
- Vẩy phấn trắng
- Nếp gấp cổ trước
- Ngứa khi ra mồ hôi
- Bất dung nạp dung môi lipid và len
- Sẩn ngứa
- Bất dung nạp thức ăn
- Diễn tiến bệnh ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường/ cảm xúc
- Da vẽ nổi trắng
Chẩn đoán khi có ít nhất 3 tiêu chuẩn chính + ít nhất 3 tiêu chuẩn phụ
Ngứa là triệu chứng chính của chàm thể tạng, biểu hìện bằng phản ứng quámức ở da và cào gãi sau khi phơi nhiễm dị nguyên, thay đổi độ ẩm da, tiết nhiều mồhôi Hầu như tất cả bệnh nhân chàm thể tạng đều có biểu hiện triệu chứng ngứatrong quá trình bệnh
Việc kiểm soát ngứa rất quan trọng do tổn thương cơ học từ vìệc cào gãi gâyphóng thích các cytokine và chemokine tiền viêm tạo ra một vòng lẩn quẩn cào - gãingứa làm nặng thêm tổn thương da của chàm thể tạng
Khô da: một đặc điểm quan trọng khác của chàm thể tạng là khô da với dakhô kéo dài, tróc vảy, lan tỏa (vượt qua vùng viêm da hoạt tính )
Trang 20Dày sừng nang lông: các nút sừng ở cảnh tay trên, đùi, 2 má ở trẻ em Da sờvào như giấy nhám hay da gà Quanh nang lông thường có một quầng đỏ.
Da vảy cá: gặp ở 50% bệnh nhân, thường ở cẳng chân
Nếp Dennie-Morgan: một nếp đơn hoặc nếp đôi, đối xứng, ngay bên dưới bờcủa mi mắt dưới được ghi nhận ở nhiều bệnh nhân chàm thể tạng thời kỳ nhũ nhihoặc trẻ nhỏ Sưng quanh mắt và lichen hóa hoặc sậm màu dưới mắt cũng được ghinhận (allergic shiners)
Lòng bàn tay trơn bóng nhiều đường kẻ (Palmoplahtar hyperlinearity): lòngbàn tay lòng bàn chân trơn bóng với nhiều đường kẻ, nhất là ở bệnh nhân có kèmsẩn ngứa, do cọ xảt cào gãi nhiều
Vẩy phấn trắng: những dát giảm sắc tố với vảy mịn, thường gặp ở mặt, vùngphơi bày ánh sảng
Chàm môi: môi khô nứt đóng mài hoặc nứt khóe miệng, thường gặp ở nhũnhi và trẻ nhỏ hơn là gặp ở người lớn
Lichen hóa: do cào gãi chà xát nhiều lần, da dày hơn và hiện rõ các đường ôvuông ngang dọc
Sẩn ngứa: ở chi, nhất là mặt trước đùi và cẳng chân
1.1.3 Điều trị [50]
1.1.3.1 Nhận diện và loại bỏ yếu tố làm bùng phát bệnh
Bệnh nhân bị AD dễ bị kích thích hơn so với những người không bị ảnhhưởng Vì vậy, điều quan trọng là xác định và loại bỏ những yếu tố làm bùng phátbệnh Chúng bao gồm:
- Xà bông, bột giặt, chất tẩy rửa nên sử dụng sản phẩm ít kích ứng, chọn lựa
pH trung tính, nên dùng dạng dung dich hơn là dạng bột và nên xả quần áo thật sạch
- Quần áo mới nên giặt rồi mới mặc (để giảm các hóa chất và formaldehyde)
- Hóa chất
Trang 21- Khói thuốc lá
- Nhiệt độ quá nóng /lạnh /thay đổi đột ngột, độ ẩm thấp
- Các yếu tố đặc hiệu: xác định dựa vào bệnh sử, skin-prick test, đo nồng độIgE huyết thanh: thức ăn, dị nguyên trong không khí, stress, các tác nhân nhiễmtrùng
1.1.3.2 Chất dƣỡng ẩm da
Sử dụng hiệu quả chất làm mềm kết hợp với liệu pháp hydrat hóa giúp đểkhôi phục và bảo tồn hàng rào tầng sừng và có thể làm giảm nhu cầuglucocorticoids tại chỗ Kem dƣỡng ẩm có sẵn ở dạng lotions, kem, hoặc thuốc mỡ
1.1.3.3 Glucocorticoid bôi
Glucocorticoids tại chỗ là nền tảng của điều trị Vì tác dụng phụ tiềm tàng,hầu hết các bác sĩ sử dụng tại chỗ glucocorticoids chỉ để kiểm soát các đợt cấp tínhcủa AD Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng một khi kiểm soát ADđạt đƣợc với một chế độ hàng ngày của glucocorticoid tại chỗ, kiểm soát lâu dài cóthể đƣợc duy trì với hai lần áp dụng hàng tuần fluticasone tại chỗ đến các khu vực
đã đƣợc chữa lành nhƣng dễ bị chàm
Nên sử dụng glucocorticoids liều cao trong thời gian rất ngắn và trong cáckhu vực lichen hóa nhƣng không trên mặt hoặc khu vực xen kẽ Glucocorticoidstrung bình có thể đƣợc sử dụng cho thời gian dài hơn để điều trị AD mãn tính liênquan thân và tứ chi
Tác dụng phụ của glucocorticoids tại chỗ có thể đƣợc chia thành các tácdụng phụ cục bộ và tác dụng phụ toàn thân do ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyếnthƣợng thận Tác dụng phụ tại chỗ bao gồm sự hình thành của vết rạn da, teo da,viêm quanh da, và mụn trứng cá
Trang 221.1.3.4 Thuốc ức chế calcineurin tại chỗ (Topical calcineurin inhibitors - TCIs )
Tacrolimus và pimecrolimus đã được phát triển như chất điều hòa miễn dịchkhông steroid Tacrolimus thuốc mỡ 0,03% đã được phê duyệt cho điều trị AD từtrung bình đến nặng ở trẻ em trong độ tuổi 2 tuổi trở lên, với thuốc mỡ tacrolimus0,1% phê duyệt cho sử dụng ở người lớn; kem pimecrolimus 1% được chấp thuận
để điều trị cho bệnh nhân 2 tuổi và lớn hơn với AD nhẹ vừa phải Cả hai loại thuốcđều có được chứng minh là có hiệu quả điều trị an toàn tới 4 năm với thuốc mỡtacrolimus và lên đến 2 năm với kem pimecrolimus Tác dụng phụ thường gặp vớiTCIs là cảm giác bỏng rát của da Nhóm thuốc này không gây tác dụng phụ như teo
da, rạn da, mụn trứng cá
1.1.3.5 Liệu pháp ánh sáng
Nhiều liệu pháp ánh sáng được ghi nhận giúp cải thiện chàm thể tạng mặc dùmột số bệnh nhân không chịu đựng được sức nóng UVB, UVA, UVAl sóng dài,UVB phổ hẹp, kết hợp UVA và UVB và PUVA có hiệu quả trong đìều trị Một sốbệnh nhân hiệu quả từ ánh sáng mặt trời Liệu pháp ánh sáng có nhiều tác dụng phụnhư bỏng nắng, lão hóa da và ung thư da hơn so với dùng các thuốc ức chế miễndịch
1.1.4 Các thang điểm đánh giá sau điều trị
1.1.4.1 Thang điểm SCORAD (Scoring Atopic Dermatitis)
SCORAD là một công cụ được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức độ nghiêmtrọng của AD SCORAD đánh giá cường độ và mức độ của các khu vực bị ảnhhưởng và ước tính sự khó chịu chủ quan như ngứa và các triệu chứng mất ngủ [71]
SCORAD (Scoring Atopic dermatitis) dựa vào các yếu tố sau:
- Diện tích vùng tổn thương: chỉ số A
Độ lan rộng của thương tổn tính bằng quy luật số 9
Trang 23- Đặc điểm tổn thương: chỉ số B
Đỏ daSẩn hoặc phù nềChảy dịch hoặc vảy tiếtTrầy, xuớc
Lichen hoáKhô da (vùng da thường)Các đặc điểm trên tính theo thang điểm từ 0 đến 3 theo mức độ từ không đếnnhẹ, vừa, nặng
Hình 1.1 Quy luật số 9
Trang 24- Triệu chứng ngứa và mất ngủ: chỉ số C: tính theo thang điểm 1-10
Công thức tính như sau: SCORAD = A/5 + 7B/2 + C
1.1.4.2 Thang điểm DLQI (Dermatology Life Quality Index)
Chỉ số chất lượng cuộc sống da liễu (DLQI) là một bảng câu hỏi nhỏ gọn ápdụng cho các cá nhân mắc bất kỳ bệnh về da nào [51]
Thang điểm gồm 10 câu hỏi (Phụ lục II)
Điểm của mỗi câu hỏi như sau:
Ý nghĩa của điểm số DLQI:
0-1 điểm: không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân
2-5 điểm: ảnh hưởng mức độ nhỏ đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân6-10 điểm: ảnh hưởng mức độ trung bình đến chất lượng cuộc sống bệnhnhân
11-20 điểm : ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân
21-30 điểm: ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân
Trang 251.1.4.3 Thang điểm VAS (Visual Analogue Scale for itch)
Hình 1.2 Thang điểm VAS cho ngứa
Thang điểm đánh giá bằng mắt thường, với 0 điểm là không ngứa, 10 điểm làngứa dữ dội
1.1.4.4 Thang điểm The EASI ( Eczema Area and Severity Index )
EASI là một công cụ được xác nhận đo lường mức độ nghiêm trọng của AD.Các câu hỏi cụ thể cho bốn vùng cơ thể (đầu và cổ, thân, tứ chi trên và chi dưới) vàbốn triệu chứng (ban đỏ, phù / sẩn, kích thích và lichen hóa) [47]
1.1.4.5 Thang điểm POEM (The Patient Oriented Eczema Measure)
POEM là một công cụ để theo dõi mức độ nghiêm trọng của AD, tập trungvào các triệu chứng và bệnh tật do người tham gia báo cáo Điểm số từ 0 đến 28, và
nó phù hợp để quản lý trong phòng khám ngoại trú hoặc trong môi trường thửnghiệm lâm sàng [23]
Trang 261.2 Quan điểm của YHCT về bệnh chàm thể tạng [2],[14]
1.2.1 Khái niệm
Có nhiều tên gọi chứng trạng này như Tẩm dâm sang, Huyết phong sang,Ngoan thấp sang…hoặc tùy thuộc vào vị trí của chàm mọc mà gọi tên như chàmmọc ở tai gọi là Hoàn nhĩ sang, phát ở vú gọi là Nhũ đầu phong, phát ở rốn gọi là
Tề phong sang, phát ở vùng khoeo chân gọi là Từ loan phong
Tổn thương da của các bệnh chân này được YHCT mô tả là chứng Tiễn, làmột loại tổn thương mà mặt trên chứa nhiều mụn nước, có hiện tượng tăng sừnghóa, trở nên sùi hoặc tróc vẩy còn xung quanh thì đỏ - nề - ngứa Trong đó có:
- Viên tiễn ( kim tiền tiễn ): do thấp nhiệt xâm nhập bì phu hoặc do truyềnnhiễm, mọc nhiều ở vùng nách, háng, đùi tương đương với chàm do nấm, do viêmnhiễm
- Ngưu bì tiễn: tương đương với chàm mãn tính do phong thấp nhiệt uất ở bìphu hoặc huyết hư sinh táo
- Nại tiễn: do thể chất mẫn cảm, phong thấp tà xâm nhập xung đột với khíhuyết mà phát bệnh
1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh chàm theo YHCT
Bệnh tuy phát ra bênh ngoài cơ thể nhưng nguyên nhân gây ra do phối hợpnguyên nhân bên ngoài với khí huyết tạng phủ bên trong cơ thể
Bệnh do phong, nhiệt và thấp kết hợp gây ra, nhưng thông thường do phong
là chủ yếu Ở các thể mạn tính do phong thấp nhiệt uất lại trong bì phu hoặc cơ địa
có huyết hư sinh phong hóa táo Thường có các biểu hiện:
- Phong chứng: ngứa rất nhiều, nền da hơi đỏ, mụn nước trong rất ngứa, haytái phát
- Thấp chứng: mụn nước do ngứa gãi chảy nước lầy, xuất hiện nhiều nướcvàng
- Nhiệt chứng: da đỏ, mụn nước có lẫn mụn nước trắng và nước đục, đau rát,sưng tấy, toàn thân có thể sốt
Trang 27- Táo chứng: da dày thô - khô - ngứa và nứt nẻ, tổn thương không cònnguyên dạng mụn nước mà tróc vẩy khô.
1.2.3 Các thể lâm sàng của bệnh chàm theo YHCT
Bệnh cảnh lâm sàng YHCT thể hiện hai thể bệnh cấp tính và mạn tính Thểcấp tính do Phong phối hợp với Nhiệt và Thấp, biểu hiện thành hai bệnh cảnh lâmsàng là Phong nhiệt và Thấp nhiệt Thể mạn tính do Phong và huyết táo gây ra
Thể phong nhiệt:
- Da hơi đỏ, ngứa, sau đó nổi mụn nước
- Sau khi có mụn nước ngứa càng tăng, lan nhanh
- Ngứa gãi chảy nước, nhưng ít loét, đóng vảy, bong vảy và khỏi
Thể thấp nhiệt:
- Da hồng đỏ, nóng rát, ngứa
- Có mụn nước từng đám, kết vảy
- Mụn nước loét, chảy nước vàng, lầy
- Toàn thân chán ăn, mệt mỏi, tiêu bón, tiểu ít sậm màu, rêu lưỡi vàng nhày,mạch hoạt sác
Phong huyết táo:
- Da dày, khô, thô sần, sạm nhạt
- Ngứa rất nhiều, từng cơn, ngứa tăng vào ban đêm và lúc nóng
- Có mụn nước
- Bệnh hay xuất hiện ở đầu, mặt, cổ chân, cổ tay, khuỷu tay, đầu gối
1.2.4 Điều trị bệnh chàm theo YHCT
Thể phong nhiệt:
- Phép trị: Sơ phong thanh nhiệt
- Bài thuốc: Tiêu phong tán, Long đởm tả can thang
Thể thấp nhiệt:
- Phép trị: Thanh nhiệt hóa thấp
- Bài thuốc: Tiêu phong đạo xích thang
Thể phong huyết táo:
Trang 28- Phép trị: Khu phong dưỡng huyết nhuận táo
- Bài thuốc: Tứ vật tiêu phong ẩm gia giảm, Nhị diệu thang gia giảm
1.3 Nhĩ châm và huyệt dùng trong nghiên cứu
1.3.1 Định nghĩa [38]
Nhĩ châm là một phương pháp liên quan đến kích thích những điểm (huyệt) ởtrong tai để ngăn ngừa, điều trị bệnh và giảm đau Lý thuyết này đã được đưa ra bởibác sĩ người Pháp Paul Nogier trong những năm 1950 Paul Nogier, sinh năm 1908tại thành phố Lyon của Pháp, ông được xem là cha đẻ của nhĩ châm hiện đại Ông
đã phát hiện ra hệ thống Reflected là một hình chiếu lộn ngược các bộ phận trong
cơ thể lên tai, được dùng để chẩn đoán và điểu trị Nogier đã bắt đầu điều trị một sốbệnh nhân bị đau thần kinh tọa và mang đến kết quả tốt, bằng cách đốt điểm nàytrên tai vì ông hiểu rằng điểm cụ thể trong tai tương ứng với phần nhỏ của lưng,hoặc cụ thể hơn đốt sống thắt lưng thứ hai (thường có liên quan đến đau thần kinh).Sau đó ông đã thử một phương pháp ít man rợ hơn: ông chèn một mũi kim châmcứu và phát hiện ra rằng điều trị nhẹ nhàng hơn cũng có một hiệu ứng Vì vậy, bắtđầu phát triển nhĩ châm ở châu Âu Lý thuyết của Nogier được xây dựng trên ýtưởng rằng bệnh tật và tổn thương ở các bộ phận cơ thể dẫn đến thay đổi trong tai,tức là chúng kích hoạt các phần của tai Bằng cách kích thích những điểm hoạt độngnày ở trong tai có thể chữa lành được các bệnh của cơ thể Ông đã trình bày sự pháthiện của mình lần đầu tiên tại một đại hội của Pháp với các nhà châm cứu học năm
1956 Lý thuyết của ông đã được xuất bản ở Đức năm 1957 và nhanh chóng lansang các nước khác Năm 1958, bài viết của ông đã được dịch sang tiếng Trung vàParisons đã được thực hiện để áp dụng vào nghiên cứu nhĩ châm của Trung Quốc
Kể từ năm 1982 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã nỗ lực để mang lại mộttiêu chuẩn của thuật ngữ châm cứu quốc tế trong việc đặt tên các điểm châm cứu.Trước đó, sự nhầm lẫn thường xảy ra với nhiều tác giả và các trường phái châm cứu
sử dụng các từ viết tắt hoặc bản dịch khác nhau về thuật châm cứu WHO đã chỉđịnh một nhóm làm việc để chuẩn hóa các tiêu chuẩn và tên của những điểm trongnhĩ châm Ý tưởng này để hỗ trợ nghiên cứu, hướng dẫn và làm tài liệu điều trị
Trang 29Nhóm làm việc đưa ra một báo cáo tại một cuộc họp ở Lyon năm 1990 (WHO1990) Các bộ phận của tai đã được đặt tên và mã hoá và cuộc họp đã dẫn đến việcWHO công nhận nhĩ châm như một phương pháp chẩn đoán và điều trị hợp lệ vàxuất bản một báo cáo liệt kê các điểm châm cứu tai, nơi đã có thoả thuận chung về
vị trí và hiệu quả của chúng
1.3.2 Cơ sở sử dụng Nhĩ châm [5],[15],[38]
Phân bố thần kinh ở loa tai :
Sự phân bố này rất phong phú: có các nhánh chính của dây thần kinh tai to
và dây thần kinh chẩm nhỏ ở tiết đoạn thần kinh cổ 2 – 3, nhánh thái dương của dâythần kinh sinh ba, nhánh tai sau của dây thần kinh mặt, nhánh tai sau của dây thầnkinh X
Với sự phân bố thần kinh như trên, loa tai là ngã rẽ của nhiều đường thầnkinh làm cho loa tai gắn liền mật thiết với toàn thân Nhờ sự phân bố thần kinh cảmgiác, loa tai được liên hệ với:
Các đường tủy: nhờ vào đám rối cổ nông là nơi đã phát ra dây thần kinh taito
Não bộ: chủ yếu dựa vào dây thần kinh sinh ba, thứ đến nhờ dây trung gianWrisberg và dây lưỡi hầu
Hệ thần kinh tự chủ:
Hệ giao cảm: có rất nhiều sợi của thần kinh giao cảm cổ được phụ vào cácnhánh của đám rối tủy cổ nông, của dây X, của dây sinh ba và của dây lưỡi hầu.Dây lưỡi hầu lại được liên hệ trực tiếp với đám rối giao cảm của xoang cảnh (rấtquan trọng trong sự điều hòa vận động tim)
Hệ phó giao cảm: có các nhánh liên hệ với mạch máu và bài tiết nước bọtcủa dây phó giao cảm thuộc hành não, phụ vào dây trung gian Wrisberg, dây lưỡihầu và chủ yếu là dây X qua nhánh tai của nó
Trang 30Hình 1.3 Sự phân bố thần kinh ở tai [36]
( Màu xanh lá cây đánh dấu nhánh của dây thần kinh phế vị, màu đỏ đánhdấu dây thần kinh tai - thái dương, màu xanh dương đánh dấu dây thần kinh chẩmnhỏ và màu vàng đánh dấu dây thần kinh tai to )
1.3.3 Mối liên quan giữa tai và các tạng phủ [15]
Trong Linh Khu, Tố Vấn, và các tài liệu kinh điển cho thấy rõ mối quan hệgiữa tai với các tạng phủ trong cơ thể Sách Linh Khu, thiên khí tạng phủ bệnh hình
có ghi 12 kinh mạch, 365 lạc, huyết khí của chúng đều lên mặt và thoát ra bằngnhững không khiếu
Thiên kinh mạch có ghi kinh mạch là những con đường, dựa vào đó để taquyết được việc sống hay chết, là nơi sắp xếp trăm bệnh, là nơi điều hòa việc hư
Trang 31thực mà người thầy thuốc không thể không thông Cụ thể sự phân bố của 12 kinhmạch: Phân chia của Thái dương đến góc trên của tai, Dương minh đến tai trước,Túc Thiếu dương đi xuống tai sau phân bố đến hông tai và xuất hiện ra ở tai trước,Thủ Thái dương đi vào tai trong, Thủ Thiếu dương liên quan đến tai sau xuất hiện
ra ở góc lên của tài và phân nhánh vào tai trong Như vậy, Tam dương kinh của tay
và chân có liên quan đến các vùng bộ phận tai; âm kinh thì thông qua các kinh biệtrồi hợp lại ở kinh dương và tương ứng với các bộ phận của tai, như các đường biệtlạc của Thủ Quyết âm xuất hiện ra ở tai sau và hợp lại ở Thủ Thiếu dương…
Sách Nội kinh Tố vấn chương Thích luận có ghi: “Thiếu âm, Thái âm ở taychân, 5 lạc của Dương minh đều gặp nhau ở tai trong, về Kỳ kinh có Âm Duy mạchnhập vào tai sau, Dương Duy mạch theo đầu vào tai”
Sách Linh khu – Khẩu vấn có ghi: “Tai là nơi tụ hợp của các mạch, chỉ rõcác bộ phận của tai có liên quan mật thiết đến các kinh lạc của toàn thân”
Sách Linh khu – Mạch đồ và Sách Tố vấn – Kim quỹ châm ngôn luận có nêulên mối liên quan giữa tai và các tạng phủ:
Thận khí thông với tai
Mục hệ (hệ thống mạch và thần kinh ở mắt) thuộc Thận – Tâm thông với não
và liên quan mật thiết với Nhĩ
Mối quan hệ giữa Thận và Tâm còn là mối quan hệ ký tế nhau, trong hậuthiên bát quái quẻ Ly thuộc Tâm, quẻ Khảm thuốc Thận, Tâm Thận giao hòa tươngthông giúp cho hai tạng bình hòa Tâm đưa Hỏa xuống tận chân giúp chân tay toànthân ấm áp, Thận đưa Thủy lên trên giúp Thượng tiêu và toàn thân mát mẻ, mốiquan hệ này giúp chức năng nghe ở tai được tốt
Sách Tố vấn – Ngọc cơ tàng chân luận có ghi: “Tỳ bất cập, tắc bệnh nhâncửu khiếu bất thông”
Sách Tố vấn – Thông bình hư thực luận: “Ngủ quản bất thông gây đầu đau,tai ù, chín khiếu bất lợi”
Sách Linh khu – Hải luận: “Tủy hải bất túc, tắc não chuyển nhĩ ninh”
Trang 32Trong Tạp bệnh nguyên lưu đời Thanh ghi rằng: “Phế chủ khí, nhất thân chiquan vu nhĩ”.
Trong Nội kinh – Tố Vấn thiên Tàng khí phát thời luận: “Bệnh về Can: đau ởhai bên sườn, dẫn xuống Thiếu phúc, khiến người hay nộ Can hư thời mắt lờ đờ,không nhìn rõ, tai nghe không rõ, hay sợ như sắp bị bắt Nên lấy ở hai kinh mạchQuyết âm và Thiếu dương Khí nghịch thời đầu nhức, tai điếc mà sưng, nên bớthuyết đi (hoặc tả bớt đi)”
1.3.4 Lý do chọn huyệt
Nguyên tắc chọn huyệt điều trị bệnh dựa trên lý luận trong các sách giáokhoa từ cổ điển đến cơ sở khoa học [5],[15],[38] Có 4 nguyên tắc chọn huyệtchính, có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp các nguyên tắc với nhau:
- Chọn huyệt nhĩ châm tương ứng với vùng bị bệnh
- Chọn huyệt dựa theo chức năng của huyệt
- Chọn huyệt theo các học thuyết của Y học cổ truyền
- Chọn huyệt theo bệnh học và sinh lý bệnh của Y học hiện đại
Các công thức huyệt nhĩ châm điều trị chàm tham khảo:
- GS Phạm Văn Cự đưa ra công thức huyệt điều trị bệnh chàm với các huyệt:
bộ phận phản chiếu, Phế, Đại tràng, Thượng thận, Nội tiết, Chẩm, Rìa luân, số 0 [5]
- GS Trần Thúy đưa ra công thức huyệt điều trị bệnh chàm với các huyệt:Phế, nội tiết, não, đại trường [13]
- Trong các sách về nhĩ châm ở nước ngoài ghi nhân được công thức huyệttrị chàm như sau [27]:
+ Công thức 1: Phế, đại trường, thượng thận
+ Công thức 2: Thần môn, gan, tỳ, nội tiết, phế, dưới vỏ não
Nghiên cứu của Wen Y và cộng sự [81] đã sử dụng công thức huyệt gồm Dịứng, Tuyến thượng thận, Đối bình, Phế, Tỳ, Hậu môn kết hợp sử dụng thuốc tândược trên bệnh nhân chàm mãn tính ở hậu môn, sau 2 tuần can thiệp có sự thay đổiđáng kể trước và sau về mức độ sang thương và điểm DLQI Nghiên cứu của Park
JG và cộng sự [60] sử dụng huyệt Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý, điểm Thần môn ở
Trang 33tai để điều trị chàm trong 4 tuần, sau can thiệp điểm SCORAD, DLQI và các thangđiểm khác cải thiện rõ rệt Các nghiên cứu trên cho thấy châm cứu nói chung, nhĩchâm nói riêng mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân chàm.
Với mong muốn tìm ra công thức huyệt sử dụng chung cho bệnh chàm thểtạng, công thức huyệt được chọn sử dụng trong nghiên cứu là Phế, Thần môn, Nộitiết, Tuyến thượng thận Những triệu chứng của chàm theo y học cổ truyền liênquan đến chức năng tạng Phế [7] Theo nguyên tắc chọn huyệt dựa theo các họcthuyết Y học cổ truyền, chọn huyệt Phế trên loa tai để điều chỉnh chức năng Phếchủ bì mao Huyệt Phế ở loa tai còn có tác dụng trong giảm đau và điều trị ngứangoài da [73] Các đợt tái diễn của chàm liên quan đến stress, tâm lý lo âu HuyệtThần môn là một huyệt ở tai được công nhận và sử dụng trong việc điều trị của hầuhết các bệnh bao gồm đau viêm, an thần, điều trị nghiện Thần môn liên quan đến
hệ thống tâm lý, thần kinh, cảm xúc của cơ thể nên có thể giảm bớt lo âu, sợ hãi, lolắng và giúp điều hòa hệ thần kinh và ngăn chặn ngứa [49],[62],[93] Huyệt Tuyếnthượng thận được ghi nhận có tác dụng trong điều trị viêm da [15] Huyệt nội tiết vàthượng thận có thể điều hòa miễn dịch thần kinh và thể dịch, cũng có chức năngchống dị ứng [86],[90]
1.3.5 Vị trí huyệt [5],[15][13],[59]
Tên huyệt Bộ phận loa tai Vị trí giải phẫu
Phế Xoắn tai dưới Vùng trên và dưới hõm chính
giữa xoắn tai dướiThần môn Hố tam giác Xác định điểm gặp nhau của
chân trên và dưới đối vành tai,huyệt lệch về phía chân trên đốivành tai
Nội tiết Khuyết gian bình Ở mặt trong của khuyết gian
bình trong vùng đi từ điểmchính giữa và là chỗ lõm nhất
Trang 34của gờ khuyết gian bình xuốngđáy gian bình.
Tuyến
thƣợng thận
Bình tai Huyệt ở điểm thấp nhất của gờ
bình tai, nơi bình tai chuyểnthành khuyết gian bình
Hình 1.4 Vị trí các huyệt trong nghiên cứu
THẦN MÔN
PHẾ
TUYẾN THƢỢNGTHẬN
NỘI TIẾT
Trang 351.4 Các nghiên cứu liên quan
1.4.1 Nghiên cứu lâm sàng điều trị bệnh chàm mãn tính ở hậu môn bằng dán điểm loa tai và thuốc tây [81]
Nghiên cứu thực hiện trên 90 bệnh nhân được chẩn đoán chàm mãn tính ởhậu môn, được chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm, nhóm can thiệp được điều trị bằng dánđiểm loa tai ( viên vương bất lưu hành ) và nhóm chứng được điều trị giả châm, 45trường hợp trong mỗi nhóm Thuốc tây được sử dụng ở cả hai nhóm Trong nhómđiều trị dán loa tai, công thức huyệt gồm: điểm dị ứng (Fengxi - SF1, zi), thượngthận ( Shenshangxian - TG2p), đối bình (Duipingjian -AT1,2,4i), Phế ( Fei - CO14),
Tỳ (Pi - CO13), hậu môn (Gangmen - HX5) Nhóm chứng sử dụng keo dán loa tai,
đã được loại bỏ hạt vương bất lưu hành, cũng cùng công thức huyệt với nhóm canthiệp Các bệnh nhân được khuyên nên nhấn từng điểm trên loa tai mỗi ngày Liệupháp dán loa tai được sử dụng ba ngày một lần trong hai nhóm Điều trị trong 2 tuần
là một liệu trình, xem tình hình bệnh thế nào để dùng 1-2 liệu trình
Nghiên cứu đánh giá kết quả sau điều trị qua mức độ nghiêm trọng của ngứaquanh hậu môn, vùng tổn thương da, hình thức tổn thương da và điểm số của chấtlượng cuộc sống da liễu (DLQI) Nghiên cứu còn theo dõi phản ứng bất lợi và tỷ lệtái phát sau 1 năm theo dõi
Việc quan sát tất cả các chỉ số trên được hoàn thành bới một nhà nghiên cứuđược đào tạo bởi chuyên gia, người hoàn toàn không biết về thiết kế và nhóm thửnghiệm
Kết quả sau khi điều trị, mức độ ngứa, khu vực tổn thương da, hình thức tổnthương da và điểm DLQI đều giảm rõ rệt so với trước khi điều trị ở bệnh nhân củahai nhóm (tất cả P <0,05) Kết quả trong nhóm can thiệp điều trị hạt dán loa tai tốthơn so với những người trong nhóm chứng (tất cả P <0,05)
Trang 36Tỷ lệ tái phát ở nhóm can thiệp rõ ràng là thấp hơn so với nhóm chứng [7,0%(3/43) so với 37,5% (12/32), P <0,05] Không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng nàođược tìm thấy trong quá trình điều trị ở hai nhóm.
1.4.2 Ứng dụng của phương pháp trị liệu bằng loa tai điều trị bệnh mề đay tự phát mãn tính: Đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp [94]
Nghiên cứu tổng hợp trên 1803 nghiên cứu RCT và chọn được 7 nghiên cứu
đủ tiêu chuẩn.Tất cả các nghiên cứu đã cho thấy sự cải thiện các dấu hiệu và triệuchứng lâm sàng của người tham gia Bài phân tích cho thấy điều trị bằng phươngpháp loa tai là an toàn và hiệu quả đối cới bệnh mề đay tự phát mãn tính Năm huyệtbao gồm thượng thận (TG2p), điểm nổi mề đay, phế (CO14 ), nội tiết (CO18) vàthần môn (TF4) có thể được đề xuất là lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho bệnh mề đay
tự phát mãn tính trong phòng khám
1.4.3 Tác dụng của Châm cứu kết hợp với hạt dán loa tai trong điều trị Nám
da [84]
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên 135 bệnh nhân bị nám
da, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 45 bệnh nhân Nhóm A : bệnh nhân được châm cứukết hợp hạt dán loa tai, nhóm B: bệnh nhân được châm cứu, nhóm C: nhóm chứng,được sử dụng vitamin C và E
Các huyệt đạo trong vùng cơ thể bao gồm: Khúc trì ( Quchi - LI 11), Hợpcốc (Hegu - LI 4), Huyết hải (Xuehai - SP 10), Túc tam lý ( Zusanli - ST 36) vàTam âm giao ( Sanyingjiao - SP 6) Huyệt thái xung (Taichong - LR 3) và Lãi câu (Ligou - LV 5) đã được thêm vào cho thể can khí uất, huyệt âm lăng tuyền(Yinlingquan - SP 9) và Phong long ( Fenglong - ST 40) đã được thêm vào cho thể
tỳ khí hư thấp trệ, huyệt Thận du ( Shenshu - BL 23) và Thái khê ( Taixi - KI 3) đãđược bổ sung cho thể Thận khí hư
Trang 37Nhóm A sử dụng đồng thời hạt dán loa tai với các huyệt : Thần môn(Shenmen, MA-TF 1), Phế (Lung, MA-IC 1), Nội tiết (Endocrine, MA-IC 3), vỏnão ( Subcortex, MA-AT 1), gò má (Cheek - MA-LO 7)
Kết quả: tổng tỷ lệ hiệu quả là 95,6%, 91,1% và 75,6% đối với nhóm A, B và
C (giữa nhóm A và C; giữa nhóm B và C) Nồng độ estradiol (E2) sau điều trị ởnhóm A và B giảm đáng kể trong khi nồng độ progesterone (P4) tăng đáng kể soKhông ghi nhận tác dụng phụ nào xảy ra
Kết luận: Châm cứu kết hợp với ấn huyệt loa tai có thể làm tăng đáng kể hiệuquả điều trị của điều trị nám da và có thể tốt hơn vitamin C và E
1.4.4 Nghiên cứu hiệu quả của châm cứu trong đều trị bệnh viêm da cơ địa [60]
Mục tiêu nghiên cứu chính là xác định liệu điều trị châm cứu hai lần mộttuần có cải thiện các triệu chứng và chất lượng cuộc sống ở người lớn mắc AD từnhẹ đến trung bình hay không
Đây là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có nhóm chứng, mù đôi.Nghiên cứu thực hiện trên 36 người chia làm 2 nhóm Nhóm 1 ( nhóm can thiệp ),được châm cứu với công thức huyệt cố định gồm: Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý,điểm Thần môn ở tai và gia giảm thêm các huyệt khác tùy theo thể bệnh; nhómchứng: châm cứu giả dược sử dụng kim Park sham
Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang điểm SCORAD, VAS (ngứa), VAS(Mất ngủ), EASI, POEM và DLQI giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng khác biệt
có ý nghĩa thống kê, cho thấy được hiệu quả của châm cứu trong điều trị chàm,trong quá trình thực hiện không ghi nhận tác dụng phụ không mong muốn
1.4.5 Đánh giá có hệ thống: các phương pháp giả châm trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng của nhĩ châm và nhĩ áp [91].
Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng được công bố về châm cứu tai /bấm huyệt tai (EAP) có 5 loại giả dược được sử dụng:
Trang 38Giả dược loại I: Điều trị tương tự trên các huyệt tai không có hiệu quả về mặt
lý thuyết đối với tình trạng này (bấm huyệt tai không đặc hiệu);
Giả dược loại II: Điều trị tương tự trên các điểm không phải là huyệt trên tai;Giả dược loại III: Kim giả dược hoặc miếng dán không có viên / hạt trêncùng một huyệt tai;
Giả dược loại IV: Can thiệp giả (ví dụ: tắt các thiết bị châm cứu laser, thiết bịđiện châm với phát xạ tối thiểu, hạt vương bất lưu hành mà không cần nhấn) trêncùng một huyệt tai
Có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợn nhiều hơn một loại giả dược
Kết luận: Tổng quan này bao gồm 55 RCT kiểm soát giả của EAP và pháthiện ra rằng loại kiểm soát giả tai không đặc hiệu (Sham type I) được sử dụngthường xuyên nhất trong bốn loại giả dược EAP Phương pháp này xuất hiện lầnđầu tiên vào những năm 1990 và tiếp tục được sử dụng Sham loại I và Sham loại II(nonacupoints) được coi là phương pháp có khả năng đạt được sự mù quáng nhấtcủa người tham gia Không có mối quan hệ nào được tìm thấy giữa các loại giảchâm và kết quả đầu ra hoặc tỷ lệ bỏ nghiên cứu trong các nghiên cứu này
1.4.6 Kết luận tổng hợp từ các nghiên cứu trích dẫn
Châm cứu và phương pháp loa tai đều có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý
về da: chàm, mề đay, nám,… Việc châm cứu bằng kim và dán keo ở loa tai đềukhông gây ra tác dụng phụ không mong muốn, chứng tỏ các phương pháp này là antoàn đối với bệnh nhân, dù đối với bệnh chàm (có cơ địa dễ dị ứng)
Công thức huyệt ở loa tai được sử dụng trong các nghiên cứu trên cũng dựavào 4 nguyên tắc chọn huyệt gồm huyệt tương ứng với vùng bệnh (hậu môn, gòmá), huyệt theo chức năng huyệt (điểm dị ứng, điểm mề đay, đối bình, Thần môn,Nội tiết, Tuyến thượng thận), theo học thuyết YHCT (Phế, Tỳ), theo bệnh học –sinh lý bệnh của YHHĐ (điểm dị ứng, Thần môn, Nội tiết, Tuyến thượng thận)
Trang 39Các nghiên cứu trên dùng thang điểm SCORAD, VAS (ngứa), VAS (Mấtngủ), EASI, POEM và DLQI để đánh giá tiến triển của bệnh lý viêm da cơ địa.Trong đó, thang điểm SCORAD là thang điểm được sử dụng phổ biến nhất để đánhgiá các triệu chứng khách quan và chủ quan của bệnh chàm Chất lượng cuộc sốngcủa các bệnh da là điều mà các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều trong các năm gầnđây.
Phương pháp giả nhĩ châm bằng dùng keo dán không có kim/hạt là một trong
4 cách giả châm đã được sử dụng rộng rãi Đối với bệnh chàm, nghiên cứu của Wen
Y và cộng sự [81] đã sử dụng cách giả châm này và có thiết kế nghiên cứu phù hợpvới nghiên cứu chúng tôi
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp, ngẫu nhiên, có nhóm chứng, mù đơn
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021
Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Cơ sở 3, Bệnh viện Đại học Y Dược Thànhphố Hồ Chí Minh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mục tiêu: Bệnh nhân chàm thể tạng người lớn
Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân chàm thể tạng điều trị tại Trung tâm
da và u máu, bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 3trong thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021
α : 0.05 xác xuất sai lầm loại I chấp nhận được
β : 0.1 ( lực mẫu: 0.9 ) 1- β là lực mẫu của nghiên cứu