HỒ CHÍ MINH ---TRẦN THỊ KIỀU VÂN ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM LOÉT DẠ DÀY CỦA BÀI THUỐC UẤT KIM, BẠCH TRUẬT, ĐƯƠNG QUY TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT NHẮT LOÉT DẠ DÀY LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀN
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ KIỀU VÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM LOÉT DẠ DÀY CỦA BÀI THUỐC UẤT KIM, BẠCH TRUẬT, ĐƯƠNG QUY TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT NHẮT LOÉT DẠ DÀY
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ KIỀU VÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM LOÉT DẠ DÀY CỦA BÀI THUỐC UẤT KIM, BẠCH TRUẬT, ĐƯƠNG QUY TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT NHẮT LOÉT DẠ DÀY
NGÀNH: Y HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 87 20 113
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kì công trình náo khác
Nghiên cứu này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Y dược cổ truyền (Khoa Yhọc cổ truyền) và Bộ môn Mô Phôi - Giải phẫu bệnh (Khoa Y) thuộc Đại học Y dược
TP Hồ Chí Minh, tuyệt đối không sao chép từ bất kì nguồn nào khác
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng về sự cam đoan này
Tác giả luận văn
Trần Thị Kiều Vân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Loét dạ dày theo quan niệm Y học hiện đại 4
1.2 Loét dạ dày theo quan niệm Y học cổ truyền 11
1.3 Giới thiệu dược liệu trong bài thuốc Bạch truật, Đương quy, Uất kim 14
1.4 Bài thuốc Bạch truật, Đương quy, Uất kim 18
1.5 Một số mô hình gây loét dạ dày trên động vật thực nghiệm 22
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nguyên vật liệu 24
2.2 Động vật thực nghiệm 24
2.3 Nơi thực hiện 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Điều chế cao BĐU 29
3.2 Độc tính cấp của cao BĐU 31
3.3 Tác dụng bảo vệ dạ dày của cao BĐU trên mô hình gây loét bằng ethanol 32
3.4 Tác dụng điều trị loét dạ dày của cao BĐU trên mô hình gây loét bằng aspirin 38
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Độc tính cấp của cao BĐU 44
4.2 Tác dụng bảo vệ dạ dày của BĐU trên mô hình gây loét bằng ethanol 45
Trang 54.4 Triển vọng của đề tài 54
KẾT LUẬN 56 KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8RGM-1 Rat gastric mucosal cell first
Trang 9DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
nghiệm mà không có thú vật nào chết
Rat gastric mucosal cell first Tế bào biểu mô dạ dày ở chuột cống
Trang 10Transforming growth factor α Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng α
Vascular endothelial growth factor Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thể lâm sàng và bài thuốc điều trị viêm loét theo YHCT 14
Bảng 1.2 Tính vị, quy kinh và công năng của các vị thuốc trong bài thuốc BĐU 18
Bảng 1.3 Tác dụng chống loét dạ dàydày của bài thuốc BĐU 21
Bảng 1.4 Một số mô hình gây loét trên thực nghiệm chuột thường dùng 22
Bảng 2.1 Thiết kế thí nghiệm mô hình gây loét bằng ethanol/HCl 26
Bảng 2.2 Thiết kế thí nghiệm mô hình gây loét cấp bằng aspirin 27
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá mức độ tổn thương dạ dày Dekanshi 28
Bảng 3.1 Độ ẩm trung bình của cao BĐU 29
Bảng 3.2 Độ ẩm dược liệu khô 29
Bảng 3.3 Hiệu suất chiết của cao BĐU 30
Bảng 3.4 Độ tro toàn phần và độ tro không tan trong acid của cao BĐU 30
Bảng 3.5 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của cao BĐU 31
Bảng 3.6 Chỉ số loét niêm mạc dạ dày chuột nhắt sau uống ethanol 5 giờ 33
Bảng 3.7 Tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đánh giá vi thể dạ dày chuột nhắt trắng sau 5 giờ gây loét bằng ethanol 60% 37
Bảng 3.8 Chỉ số loét niêm mạc dạ dày chuột nhắt sau uống aspirin liều cuối 4 giờ 39
Bảng 3.9 Tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đánh giá vi thể dạ dày chuột nhắt sau uốg aspirin liều cuối 4 giờ 42
Trang 12DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒHÌNH
Hình 3.1 Đại thể phủ tạng chuột sau 2 tuần 32Hình 3.2 Hình ảnh đại thể niêm mạc dạ dày chuột nhắt sau uống ethanol 5 giờ 33Hình 3.3 Hình ảnh vi thể dạ dày của chuột nhắt sau uống ethanol 5 giờ 36Hình 3.4 Hình ảnh mô bệnh học lô bệnh lý (chuột 2.06) 36Hình 3.5 Hình ảnh đại thể niêm mạc dạ dày chuột sau uống aspirin liều cuối 4giờ 38Hình 3.6 Hình ảnh vi thể dạ dày của chuột nhắt sau uống aspirin liều cuối 4 giờ 41
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Chỉ số loét niêm mạc dạ dày chuột sau uống ethanol 5 giờ 34Biểu đồ 3.2 Chỉ số loét niêm mạc dạ dày chuột sau uống aspirin liều cuối 4 giờ 39
Trang 13MỞ ĐẦU
Loét dạ dày là bệnh lý thường gặp ở nước ta cũng như trên thế giới Năm 2016,
tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng khoảng 10 – 15% dân số thế giới [66] Tỷ lệ mắchàng năm dao động từ 0,10% đến 0,19% [108] Tại Mỹ, thống kê cho thấy loét dạdày ảnh hưởng đến khoảng 4,6 triệu người, ước tính khoảng 10% dân số Mỹ có bằngchứng loét dạ dày – tá tràng ở một thời điểm nào đó, theo đó, tỷ lệ lưu hành suốt đờivào khoảng 11-14% ở nam và 8-11% ở nữ [32] Tại Việt Nam, từ năm 2009 đến năm
2013, tỷ lệ bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng vào khoảng 6 - 7% dân số [3] Tại ViệtNam, viêm loét dạ dày đứng thứ 8 trong những bệnh lý có tỷ lệ mắc cao nhất, với tỷ
lệ mới mắc năm 2018 là 0,34% dân số [6].Trong đó, loét tá tràng nhiều hơn loét dạdày với tỷ lệ 4/1, nam gặp nhiều hơn nữ (nam 65%, nữ 35%), độ tuổi thường gặp từ
20 – 50 tuổi [11], [12] Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao nhưxuất huyết tiêu hoá, thủng ổ loét, hẹp môn vị, ung thư hoá [12], [137]
Loét dạ dày xảy ra do sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và phá huỷ niêmmạc dạ dày Sự mất cân bằng này đến từ nhiều nhóm nguyên nhân và yếu tố thúc đẩykhác nhau, trong đó phải kể đến nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID),
xoắn khuẩn Helicobacter pylori, rượu, căng thẳng thần kinh [11], [12], [137].
Do đặc điểm đa nguyên nhân, đa cơ chế nên điều trị loét dạ dày cần toàn diện,kết hợp chặt chẽ giữa dùng thuốc và không dùng thuốc [11] Điều trị thuốc theo y họchiện đại tập trung vào các nhóm ức chế tiết acid dạ dày, và phối hợp kháng sinh nếu
có nhiễm Helicobacter pylori [11], [137] Việc điều trị lâu dài nhóm ức chế tiết acid
dạ dày có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như tăng tiết acid hồi ứngsau ngưng thuốc, loạn khuẩn ruột, giảm hấp thu B12, Mg, Fe, tăng nguy cơ gãy xương
do giảm hấp thu Ca và ức chế hoạt động tạo cốt bào, tổn thương thận kẽ và một sốrối loạn miễn dịch khác [49], [59] Điều trị loét dạ dày với nguyên nhân do
Helicobacteri pylori cũng gặp nhiều khó khăn do tình trạng kháng thuốc ngày càng
tăng [14] Do đó, các liệu pháp hỗ trợ điều trị từ dược liệu hay các bài thuốc liên quan
là cần thiết và đang được các nhà nghiên cứu quan tâm
Trang 14Tài liệu Y học cổ truyền không có bệnh danh loét dạ dày, dựa trên các triệu chứng
mà được xếp tương ứng với chứng Vị quản thống Theo y học cổ truyền, có nhiềuloại dược liệu sử dụng trong điều trị loét dạ dày Trong đó, 3 vị thuốc Bạch truật
(Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Đương quy (Radix Angeliace sinensis), Uất
kim (Radix Curcumae longae) có tác dụng hành khí, hoạt huyết, kiện Tỳ Vị, sinh cơ
[17] được sử dụng nhiều trong các bài thuốc điều trị chứng Vị quản thống Nhiềucông trình nghiên cứu riêng lẻ cho thấy các vị thuốc này có tác động lên các nguyênnhân, cơ chế khác nhau trong việc hình thành viêm, ổ loét ở dạ dày: giảm tiết HCl,tăng tiết dịch nhầy, kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxy hoá, làm lành ổ loét [61],[115], [123], [141] Sự phối hợp ba vị thuốc với những công dụng khác nhau có khảnăng giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giáhiệu quả giảm loét dạ dày của bài thuốc bao gồm Bạch truật, Đương quy, Uất kim.Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng điều trị loét dạ dày bằngbài thuốc Bạch truật, Uất kim, Đương quy (bài thuốc BĐU) trên thực nghiệm, gópphần cung cấp bằng chứng khoa học và cơ sở điều trị loét dạ dày trên lâm sàng
Trang 15CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Hiệu quả giảm loét dạ dày của bài thuốc BĐU trên mô hình chuột nhắt loét dạdày như thế nào?
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 LOÉT DẠ DÀY THEO QUAN NIỆM Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Định nghĩa
Loét dạ dày là sự phá vỡ bề mặt niêm mạc dạ dày xuyên qua lớp cơ niêm, xuốngdưới lớp cơ – là hệ quả cuối cùng của quá trình viêm của niêm mạc dạ dày Loét dạdày thường mạn tính và thường hay tái phát, diễn biến có tính chất chu kỳ và có thểung thư hoá [12], [137]
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Loét dạ dày đã được biết đến từ lâu song cho đến nay cơ chế bệnh sinh vẫn chưađược xác định rõ ràng, giả thuyết được nhiều người chấp nhận nhất là do mất cânbằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày, trong đó yếu tốtấn công tác động mạnh mẽ hơn tới niêm mạc dạ dày [12], [137]
Yếu tố tấn công niêm mạc: nội sinh (HCl, Pepsin), ngoại sinh (H pylori, rượu,
NSAID, ) [11]
Yếu tố bảo vệ niêm mạc: Prostaglandin và hàng rào niêm mạc dạ dày gồm lớptrên biểu mô (chất nhầy, bicarbonarte), lớp biểu mô, lớp dưới biểu mô (hệ thống vimạch tuần hoàn) [11]
Yếu tố bệnh nguyên quan trọng nhất hiện nay được khẳng định là xoắn khuẩn H.
pylori và các thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid Trong đó, H pylori là
nguyên nhân ở 30% - 70% loét dạ dày [11] Nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây loét
sau H pylori là các thuốc thuộc nhóm NSAID Ngoài ra, còn nhiều yếu tố nguy cơ
như tình trạng stress, rượu bia, hút thuốc lá, bỏ bữa, chế độ ăn mặn và nhiều thức ănbảo quản (ướt muối, đóng hộp) [11], [12], [137]
1.1.2.1 Vai trò của H pylori
Helicobacter pylori là một xoắn khuẩn Gram âm tăng trưởng chậm, hình xoắn
dạng que cong hay chữ S, có thể di động Chúng sống ở lớp nhầy niêm mạc dạ dàyhoặc giữa lớp nhầy với lớp biểu mô dạ dày với pH thích hợp 3 – 5 [87], [109]
Trang 17Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori tăng cao trong những gia đình đã có người bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori trước hoặc điều kiện sống ở mức kinh
tế thấp như: nơi có điều kiện vệ sinh kém, nước và thức ăn bị nhiễm là nguồn lây lan
quan trọng ban đầu [137] Vi khuẩn Helicobacter pylori có thể được lây truyền qua
nhiều đường như: miệng - miệng, phân - miệng, dạ dày - miệng [24], [137]
Vi khuẩn Helicobacter pylori xâm nhập vào dạ dày, tiết ra men urease thủy phân
ure trong dạ dày thành ammoniac, gây kiềm hóa môi trường xung quanh Sau khi
bám vào màng tế bào, H pylori tiết ra các nội độc tố gây tổn thương trực tiếp các tế
bào biểu mô dạ dày như urease, CagA, VacA, catalase, phospho-lipase, gây nênđáp ứng viêm ở niêm mạc dạ dày Tình trạng viêm dạ dày bề mặt mạn tính làm giảm
số lượng tế bào D, do đó làm giảm việc giải phóng somatostatin dẫn đến việc giảm
ức chế tế bào G Kết quả quá trình giải phóng gastrin tăng lên – kích thích tăng tiếtacid ở dạ dày [12], [20]
1.1.2.2 Vai trò của NSAID
NSAID tổn thương niêm mạc dạ dày chủ yếu do ức chế con đườngcyclooxygenase theo đó ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin ở dạ dày [25], [66].Ngoài ra, tăng sản xuất các gốc tự do, tăng peroxy hóa lipid và thâm nhập bạch cầutrung tính cũng đóng một vai trò trong tổn thương niêm mạc do oxy hóa bởi NSAID[65], [126] NSAID cũng làm bất hoạt các peroxidase dạ dày và có thể làm tăng nồng
độ ion hydroxyl ở niêm mạc dẫn đến tổn thương niêm mạc [25]
NSAIDs là một trong nguyên nhân gây loét chính chỉ đứng sau nguyên nhân do
vi khuẩn H pylori [12] Trong đó, indomethacin, aspirin và ibuprofen được coi là các
NSAIDs gây loét hàng đầu Aspirin (sử dụng cao hơn 200 mg/ngày) được coi là loạiNSAIDs gây tổn thương đến niêm mạc đường tiêu hoá nhất [103] Nguy cơ xuất hiệnbiến chứng của viêm loét do aspirin như xuất huyết tiêu hóa trên, thủng dạ dày tăngkhi tuổi già, giới tính nữ, tiền sử loét dạ dày, dùng thuốc đồng thời với NSAID khác,corticosteroid hoặc các nhóm thuốc chống đông khác [104], [95], [117]
Trang 181.1.2.3 Vai trò của stress
Stress bao gồm các căng thẳng thần kinh, bệnh tật, rối loạn tâm lý Nhiều điềutra dịch tễ bệnh cho thấy sau những biến cố lịch sử lớn như chiến tranh, thiên tai,động đất thì tỷ lệ loét dạ dày tăng lên cao Bên cạnh đó, tỷ lệ loét dạ dày cũng caohơn ở nhóm người “lao động trí óc” so với nhóm “lao động chân tay” Cơ chế giảđịnh gây loét của stress được cho là tăng hoạt động giao cảm làm giảm lưu lượngmáu đến niêm mạc dạ dày và kích thích tăng tiết acid Stress cũng gây ra tăng nhuđộng đường tiêu hoá dẫn đến niêm mạc dạ dày dễ bị ảnh hưởng bởi acid hơn [85]
Về các biến chứng, stress còn làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng của loét, đặcbiệt là xuất huyết tiêu hoá [137]
1.1.2.4 Vai trò của rượu
Ở nồng độ thấp (<5%), rượu kích thích tiết acid dạ dày, gastrin, kích thích tiêuhoá Ở nồng độ trung bình – cao (>10%), rượu làm tổn thương hàng rào bảo vệ niêmmạc đối với H+ và tạo ra các gốc tự do gây phá vỡ màng tế bào gây tổn thương niêmmạc dạ dày cấp tính với đặc trưng là xuất huyết niêm mạc Rượu cũng ảnh hưởng đếnlớp cơ bao quanh dạ dày dẫn đến thay đổi thời gian tiêu hóa thức ăn Sự ức chế nhuđộng dạ dày, tăng thời gian ứ đọng thức ăn ở dạ dày dẫn đến đầy bụng, khó tiêu [31],[52], [86]
1.1.2.5 Vai trò của các yếu tố khác
Hút thuốc lá, chế độ ăn mặn và nhiều thức ăn bảo quản (ướp muối, đóng hộp, )làm tăng nguy cơ loét và ung thư ở những người nhiễm H pylori Mặt khác, nicotintrong thuốc lá kích thích thụ thể H2 tăng tiết acid dạ dày, tăng gốc oxy hoá tự do từbạch cầu đa nhân, làm giảm các yếu tố tăng trưởng biểu bì nên gây ngăn cản lành vếtloét, tăng tỷ lệ tái phát [12], [52] Các yếu tố vệ sinh môi trường sống, tiền căn giađình cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của loét dạ dày [12], [20]
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng loét dạ dày
Loét dạ dày không có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng Bệnh nhân có thể
Trang 19Triệu chứng đau vùng thượng vị gặp ở 70% bệnh nhân Loét dạ dày thì vị trí đaulệch về bên trái đường giữa lan lên ngực sau mũi ức [138] Đau bụng thường xuấthiện khi đói hoặc sau ăn khoảng 30 phút, tính chất đau không dữ dội, thường chỉ làcảm giác khó chịu, âm ỉ, thường không lan hoặc lan quanh rốn.
Hội chứng rối loạn tiêu hóa xảy ra sớm sau bữa ăn: đau thượng vị mức độ nhẹ,cảm giác nặng bụng, chướng bụng sau ăn [12], [16] Ợ hơi, ợ chua chướng bụng cóthể gặp 40-80% trường hợp [138], kèm theo nhức đầu, mặt đỏ cảm giác đắng miệngvào buổi sáng; hoặc buồn nôn, nôn, chán ăn [16]
1.1.4 Điều trị loét dạ dày
Mục tiêu điều trị loét dạ dày bao gồm:
Thay đổi lối sống: điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý
Dùng thuốc ức chế HCl và loại bỏ các yếu tố phá huỷ niêm mạc
Tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc
Điều trị theo nguyên nhân nếu có (đặc biệt thường gặp là H pylori và việc
sử dụng nhóm thuốc NSAID)
1.1.4.1 Thay đổi lối sống
Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, không để quá đói hoặc quá no
Khi cơn đau xuất hiện: nên ăn một ít hoặc uống một ly sữa nhỏ để trunghoà acid dịch vị
Ăn các thức ăn mềm, ít chất kích thích gây tăng tiết dịch vị
Không ăn bữa cuối ngày gần giấc ngủ
Tránh các yếu tố stress Tránh làm việc quá căng thẳng, thực hiện chế độlàm việc, nghỉ ngơi, ăn uống, sinh hoạt hợp lý, bỏ thuốc lá và rượu
1.1.4.2 Nhóm thuốc tác động đến các yếu tố tấn công niêm mạc
Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Nhóm thuốc ức chế bài tiết acid mạnh nhất hiện nay Nhóm PPI có tính chất ứcchế acid dịch vị triệt để vì chỉ đến tế bào đích có khả năng tiết HCl - giai đoạn cuối
Trang 20cùng tạo HCl Liều chuẩn PPI đường uống được dùngdùng trong điều trị loét dạ dày(4 – 8 tuần) [137] Dùng thuốc trước ăn 15 – 30 phút.
Tương tác và tác dụng phụ: PPI làm tăng pH dạ dày và có khả năng ảnh hưởngđến khả năng hấp thu của một số chất (B12, Fe, Mg, Ca) [49], [59] Thuốc thườngdung nạp tốt, tuy nhiên có thể gặp tác dụng phụ nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đaubụng, táo bón [49], [59] Sử dụng kéo dài (nhiều hơn 4 tuần) làm tăng nguy cơ gãyxương do giảm hấp thu Ca, ức chế hoạt động tạo cốt bào; tăng nguy cơ loạn khuẩnruột, viêm thận kẽ, viêm phổi [59]
Nhóm thuốc ứu chế thụ thể H2
Là các thuốc có tác dụng cạnh tranh với histamin trên các thụ thể histamin H2
của tế bào thành Thuốc ngăn cản xuất tiết dịch vị do thức ăn và xuất tiết dịch vị vàoban đêm Các thuốc nhóm này gồm cimetidin, ranitidin, nizatidin
Tương tác và tác dụng phụ: Các thuốc nhóm này tương tác với các nhóm thuốcchuyển hoá qua gan, nhóm kháng đông warfarin, nhóm ức chế kênh canxi Thuốc
có thể gây hiện tượng nữ tính hoá tạm thời như vú to, giảm tinh trùng, bất lực đối vớinam giới; tăng nguy cơ suy thận, viêm gan do thuốc [11]
Nhóm thuốc trung hoà nồng độ HCl (antacid)
Nhóm antacid thường là những hợp chất vô cơ có tính base yếu do đó có tác dụngtrung hoà acid HCl Nhóm thuốc này thường là nhôm hydroxyd Al(OH)3 hoặc magiehydroxyd – Mg(OH)2 Thuốc nên được uống sau ăn 1 – 2 giờ, hoặc trước ăn 15 – 30phút Liều trung bình 3 – 4 lần/ngày Tác dụng phụ có thể gặp là rối loạn tiêu hoá (táobón hoặc tiêu chảy), giảm hấp thu phospho [11]
1.1.4.3 Nhóm thuốc tác động lên các yếu tố bảo vệ niêm mạc
Nhóm thuốc tác động lên dẫn chất của prostaglandin
Ở niêm mạc dạ dày người ta tìm thấy prostaglandin E2 và I2 Hai loạiprostaglandin này có chức năng tăng tưới máu niêm mạc dạ dày, điều hoà tiết HCl,kích thích tiết nhầy, kích thích tiết bicarbonat
Có hai loại thuốc phổ biến là misoprosol và enprotil, đây là các prostaglandin E2
Trang 21Nhóm sucralfat
Là nhóm phức hợp gồm saccharose, sucralfat, Al(OH)3 giúp che bọc niêm mạc,liên kết và làm mất hoạt tính của pepsin và acid dịch vị Sử dụng thuốc lúc bụng đói,không uống chung với các nhóm antacid, anti H2 và PPI
Nhóm bismuth
Là chất dạng keo có tính dính cao tương tự như sucralfat, điểm khác biệt là có
khả năng hiệp đồng với các kháng sinh làm tăng khả năng diệt trừ H pylori Liều
dùng bismuth sub-salicylate là 525 mg x 4 lần/ngày hoặc dạng tripotassium dicitratbismuth (bismuth subcitrate) 240 mg x 2 lần/ngày [5], [11], [137]
Tác dụng phụ khi uống bismuth có thể gặp: nhức đầu, nhuộm đen phân và lưỡi,biến màu răng có hồi phục, buồn nôn, nôn [5]
1.1.4.4 Điều trị tiệt trừ H pylori
a) Nguyên tắc điều trị
Một phác đồ điều trị tiệt trừ H pylori được đánh giá là hiệu quả khi tỷ lệ tiệt trừ
H pylori đạt ≥ 80% theo ý định điều trị [11], an toàn, ít tác dụng phụ về mặt lâm
sàng, sinh hoá và được dung nạp tốt Muốn đạt hiệu quả cao cần chú ý:
Sử dụng thuốc có khả năng ức chế toan mạnh
Cần phối hợp kháng sinh: thường phối hợp từ hai loại kháng sinh trở lên, cầnchọn lựa loại kháng sinh có đặc điểm ít bị phá hủy bởi môi trường acid dạ dày, có tácdụng hiệp đồng [11]
Cùng một nhóm kháng sinh có thể có đề kháng chéo với nhiều chủng H pylori
[11], nên các kháng sinh trong cùng nhóm không thể thay thể được như doxycyclinkhông thay cho tetracyclin, ciprofloxacin không thay cho levofloxacin [76]
Ngoài ra, cần chú ý một số tác dụng phụ thường gặp của các thuốc kháng sinhnhư rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nhức đầu, khó ngủ, có vị kim loại trong lưỡi, chán
ăn, khô miệng Đặc biệt là metronidazol, amoxicillin, levofloxacin và tetracillin [5]
b) Yêu cầu về phối hợp thuốc trong phác đồ
Trang 22Tùy theo tình hình H pylori đề kháng kháng sinh trong khu vực, tùy vào tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân, một phác đồ tiệt trừ H pylori gồm ba thuốc hoặc bốn
thuốc sẽ được chỉ định điều trị phù hợp [75], gồm:
Phác đồ ba thuốc gồm PPI và AMX kết hợp với một trong các kháng sinh CLR,MTZ, LVX, rifabutin; hoặc phác đồ gồm PPI, CLR và MTZ dùng trong 14 ngày [11],[40], [75]: Ở khu vực có tỉ lệ kháng clarithromycin thấp: sử dụng PPI + AMX + CLRtrong 10 – 14 ngày Ở khu vực có tỉ lệ kháng clarithromycin cao: sử dụng PPI + AMX+ MTZ trong 10 – 14 ngày[14]
Phác đồ bốn thuốc không chứa bismuth gồm PPI và ba kháng sinh AMX, CLR,MTZ) [40], [75], hoặc phác đồ nối tiếp có chứa LVX (chứa PPI và AMX, LVX,Nitroimidazole) [40] Phác đồ bốn thuốc có bismuth gồm phác đồ bốn thuốc cóbismuth cổ điển và các phác đồ cải biên Phác đồ bốn thuốc có bismuth cổ điển gồmPPI, bismuth, MTZ và TET Trong các phác đồ bốn thuốc có bismuth cải biên có thểMTZ được thay bằng furazolidon, TET được thay bằng AMX [11], [75]
Trường hợp điều trị thất bại nhiều hơn 2 lần, sử dụng phác đồ cứu vãn dựa trênkháng sinh đồ Hoặc có thể chọn phác đồ bốn thuốc có bismuth cổ điển hoặc phác đồbốn thuốc có bismuth dựa vào levofloxacin gồm PPI, bismuth, AMX và LVX [75]
1.1.4.5 Điều trị loét dạ dày do NSAID
Bệnh nhân bị loét dạ dày khi đang sử dụng NSAID nên cân nhắc ngưng hoặcgiảm liều NSAID vì việc tiếp tục sử dụng NSAID (kể cả nhóm ức chế chọn lọc COX2)làm cản trở quá trình lành loét Nếu không thể ngưng được NSAID (ví dụ như nhómbệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao đang điều trị aspirin liều thấp) thì thuốc điều trịkháng tiết duy nhất có khả năng giúp lành loét là PPI, tuy nhiên cũng cần lưu ý ngay
cả với PPI gấp đôi liều chuẩn cũng không ngăn ngừa được hoàn toàn nguy cơ loét táiphát và biến chứng do loét
Bệnh nhân cần điều trị lâu dài với NSAID nên điều trị tiệt trừ H pylori vì nhiễm
H pylori làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do loét lên gấp 6 lần [11].
Trang 231.2 LOÉT DẠ DÀY THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Định nghĩa
Trong Y văn Y học cổ truyền không có bệnh danh “Loét dạ dày” Như đã đề cập
ở trên, loét dạ dày không có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng Trong đó đauvùng thượng vị gặp ở 70% bệnh nhân là triệu chứng phổ biến nhất Ngoài ra ợ hơi, ợchua chướng bụng có thể gặp 40-80% trường hợp [138] Các triệu chứng nêu trêntương ứng với phạm vi chứng “Vị quản thống” trong YHCT: đau vùng bụng trên gầnmỏm ức Các triệu chứng kèm theo được mô tả trong chứng ái khí, tạo tạo, ẩu thổ, ốtâm [7], [8], [21]
Vị quản thống hay nói gọn là Vị thống được mô tả trong sách Nội kinh - Linhkhu, đoạn 2 - Trướng luận như sau: “Vị trướng thì phúc mãn, vị quản thống, ảnhhưởng đến ăn uống, đại tiện khó” [10] Các chứng Tâm thống, Tâm hạ thống ghi chéptrong y văn cổ đại cũng bao quát cả chứng đau vị quản, cho đến đời Kim Nguyên thì
có sự phân biệt giữa Vị quản thống và Tâm thống thành hai chứng khác nhau cho đếnngày nay
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Trung y học khái luận có ghi: “Vị quản thống còn gọi là Tâm khẩu thống Bệnhnày phát ra ở trung tiêu và đau ở dưới tim (chỗ lõm dưới mõm ức), đau có khi cấp cókhi hoãn Thời gian mắc bệnh cũng dài ngắn khác nhau Nguyên nhân của bệnh phầnnhiều do ăn uống bừa bãi, thích ăn những vị cay chua, uống rượu nhiều, ăn đồ lạnhhoặc vì lo nghĩ uất kết lại lâu ngày làm cho khí xung hoà của Tỳ Vị lên xuống khôngđược bình thường Tỳ Vị bị Can mộc hại đến, khí cơ bị uất trệ mà thành”[13]
Theo quan điểm YHCT, các bệnh lý về dạ dày thường có liên quan chặt chẽ vớicác tạng phủ Tỳ, Vị, Can Trong đó, tạng Tỳ, phủ Vị có quan hệ biểu lý với nhau;Can mộc khắc Tỳ thổ, Can chủ sơ tiết làm cho sự thăng thanh giáng trọc của Tỳ Vịđược điều hoà [8], [10]
Cơ chế bệnh sinh chứng Vị quản thống do tương quan giữa tà khí và chính khícủa cơ thể Trong giai đoạn đầu, các nguyên nhân gây bệnh xâm phạm Tỳ Vị, gây
Trang 24mất hoà giáng Bệnh giai đoạn này là thực, tà khí mạnh, chính khí vượng, tổn thươngthường ở mức độ nhẹ, tính cấp Nếu không được điều trị kịp thời hoặc điều trị khôngđúng thì bệnh kéo dài, chính khí hư, gây tổn thương đến chức năng Tỳ Vị và xuấthiện Tỳ Vị hư nhược, lâu ngày dẫn đến Tỳ Vị hư hàn Mặt khác, Vị quản thống táiphát nhiều lần, làm khí cơ đình trệ, khí huyết vận hành không thông, gây trở trệ tronglạc mạch của Vị gây huyết ứ [7], [8].
1.2.2.1 Nội nhân (Tình chí)
Khi lo lắng quá độ, tinh thần không thoải mái khiến cho Tỳ khí bị uất kết lại, Vịkhí không thông Tức giận quá độ, chịu đựng đau khổ kéo dài làm tổn thương đếnCan khí, Can sơ tiết không thông phạm Vị khí, Vị khí mất chức năng hoà giáng, khí
cơ trở trệ lâu ngày gây ra bệnh Can uất hoá hoả phạm Vị, làm tổn thương Vị âm Khíuất lâu ngày làm khí trệ huyết ứ, kinh mạch không thông ảnh hưởng tới công năngcủa Tỳ Vị làm cho thấp trọc đình tụ lại Bệnh lâu ngày ảnh hưởng trung khí, trungkhí không đủ vận hoá thành chứng Tỳ Vị hư hàn [8]
1.2.2.2 Bất nội ngoại nhân
Ẩm thực thất điều (ăn uống không điều độ, lúc no lúc đói, ăn nhiều đồ chua caybéo ngọt) làm tổn thương Tỳ Vị - Tỳ mất kiện vận, Vị mất hoà giáng, khí cơ trở trệgây ra bệnh [8]
1.2.3 Các thể lâm sàng
Trong Tuệ Tĩnh toàn tập có ghi chép về việc chẩn đoán và điều trị chứng Vịthống: “Nếu ăn uống không đều mà bệnh trở lại thì khó chịu được, hễ đau ở vùngthượng vị đau lan ra cả 2 bên sườn, 2 bên vú, đau đến cả xương lưng là thực nhiệt,nếu đau ở bụng dưới liền bên và trên dưới rốn đều như nhau, chân tay quyết lạnh là
hư hàn, đau bụng mà tay ấn xuống thì bớt đau là chứng hư, đau mà mắt trắng môi đỏ,sau cơn đau ăn được, khi đau khi không là do trùng Các tình trạng đau như vậy nênxét chứng mà chữa, nhưng không nên dùng thuốc bổ khí vì khí vượng lên mà khôngthông thì đau càng dữ hơn [23]
Trang 25Căn cứ vào các chứng trạng biểu hiện, thông qua tứ chẩn – vọng văn vấn thiết,chứng Vị quản thống hiện nay vẫn thống nhất phân loại Vị quản thống trong bệnhloét dạ dày thành 2 thể bệnh lớn là Can khí phạm Vị và Tỳ Vị hư hàn Trong đó, Cankhí phạm vị được chia thành 3 thể lâm sàng: Khí uất, Hoả uất, Huyết ứ.
1.2.3.1 Khí uất
Đau thượng vị từng cơn lan ra hai bên hông sườn kèm ợ hơi, ợ chua, táo bón.Yếu tố khởi phát cơn đau thường là nóng giận cáu gắt Tính tình hay gắt gỏng, rìalưỡi đỏ, rêu vàng nhầy, mạch huyền, hữu lực [8]
1.2.3.4 Tỳ Vị hư hàn
Hay gặp ở loét dạ dày mạn tính, tái phát nhiều lần hoặc ở người già với triệuchứng đau vùng thượng vị mang tính chất âm ỉ liên tục hoặc cảm giác đầy trướngbụng sau ăn Yếu tố khởi phát thường là mùa lạnh hoặc thức ăn tanh lạnh làm đautăng Triệu chứng đi kèm là chán ăn, buồn nôn, phân có lúc lỏng, sệt, nhầy nhớt, lưỡinhợt, bệu, rêu lưỡi trắng dày, nhớt Mạch nhu hoãn, vô lực Bệnh thiên về Khí hư cóthể thấy sắc mặt không tươi, thể trạng gầy còm, mệt mỏi, ăn uống kém [8]
1.2.4 Điều trị
Về vấn đề điều trị, cần sự kết hợp chặt chẽ giữa cải thiện thái độ sống lành mạnhhơn và việc dùng thuốc
Trang 261.2.4.1 Thái độ sống
Cần giữ tâm thái lạc quan, tin tưởng, tránh suy nghĩ nhiều đồng thời với việc điềuchỉnh chế độ ăn đúng giờ giấc, ăn vừa phải, không quá no quá đói
1.2.4.2 Dùng thuốc
Tuỳ theo từng thể lâm sàng có các bài thuốc điều trị [8]:
Bảng 1.1 Các thể lâm sàng và bài thuốc điều trị viêm loét theo YHCT
Khí uất Sơ Can, lý khí, giải uất, an thần Tiêu dao gia uất kim
Hoả uất Thanh hoả, trừ uất Hương cúc bồ đề nghệ
Huyết ứ Hoạt huyết, tiêu ứ, chỉ huyết Tiêu dao gia uất kim, trắc bá
diệp sao đen
Tỳ Vị hư hàn Ôn trung kiện Tỳ Hoàng kỳ kiến trung thang
Gia giảm:
Nếu lo lắng nhiều gia Sài hồ, Phục linh, hoặc Toan táo nhân sao đen
Nếu đau quặn thắt kéo dài gia Bạch thược, Cam thảo, Hương phụ
Nếu nóng rát, cồn cào nhiều gia Đương quy, Đại táo, bỏ Uất kim
Nếu có cảm giác đầy trướng, ợ hơi, ợ chua gia Xương bồ
1.3 GIỚI THIỆU DƯỢC LIỆU TRONG BÀI THUỐC BẠCH TRUẬT, ĐƯƠNG QUY, UẤT KIM
1.3.1 Bạch truật
Tên khoa học: Rhizoma Atractylodes macrocephalae
Họ: Cúc (Asteraceae)
Tên dùng trong đơn thuốc: Bạch truật, Đông truật, Triết truật [22]
Mô tả cây: Cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới đất Thân thẳng, cao0,30 - 0,80m, đơn độc hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ [17]
Trang 27Thu hái, sơ chế: Từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11 là thời vụ thu hoạch Sau khinhổ, lấy dao cất bỏ thân cây lấy củ Rửa sạch phơi khô, bỏ rễ con gọi là “Hồng truật”hay “Bạch truật”, nếu để nguyên hoặc xắt mỏng phơi khô thì gọi là “Đông truật”[17].
1.3.1.1 Thành phần hoá học
Trong rễ củ Bạch truật có 1,4% tinh dầu, gồm: atractylon (C14H18O), atractylola(C15H16O), atractylenolid I, II, III; eudesmol và vitamin A [17] Hơn 79 hợp chất hóa
học đã được phân lập từ thân rễ của A macrocephala, bao gồm sesquiterpenoid,
triterpenoid, polyacetylen, coumarin, phenylpropanoid, flavonoid and flavonoidglycosid, steroid, benzoquinon, and polysaccharid Các sesquiterpenoid,polyacetylen và polysacarid là thành phần có hoạt tính sinh học chính [129]
1.3.1.2 Tác dụng dược lý
Chiết xuất A macrocephala kích thích đáng kể sự di chuyển của các tế bào biểu
mô ruột bằng cách ảnh hưởng đến đường dẫn tín hiệu kênh polyamine-Kv1.1 và tăng
độ hoạt động của các vi nhung mao Điều này có thể thúc đẩy chữa lành tổn thươngniêm mạc ruột [101], [102], [142]
Sesquiterpenoid, đặc biệt là atractylenolid có nguồn gốc từ A macrocephala đã
được tìm thấy có hoạt tính chống viêm đáng kể qua tác dụng ức chế biểu hiện
COX-2, iNOS, IL1β, TNF-α, NF-κB, yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) [56],[121]
Chiết xuất A macrocephala đã được chứng minh là có hoạt động chống oxy hóa
trong các mô hình thực nghiệm bằng cách ức chế sự tạo ra các peroxit lipid và tănghoạt động của enzyme chống oxy hóa [53], [97]
Sử dụng atractylenolid I (240 mg/kg) chiết xuất từ A macrocephala trong sáu
tuần cho bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày làm tăng sự thèm ăn, tăng chu vi vòngcánh tay, giảm nồng độ IL-1 và TNF-α trong huyết thanh [139], [140]
Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy dịch chiết Bạch truật có khả năng giảm cothắt [143], chống ung thư [53], [58], [73], [84]; chống loãng xương [54], kháng khuẩn
Trang 28[53], [84], [99]; điều hoà miễn dịch qua tác dụng tăng IgG, IgM, TNF-α, IFN-γ,cAMP trong huyết thanh và tăng sinh tế bào lympho ngoại biên [72], [128].
và thân rễ Muốn để được lâu phải đồ hoặc hấp trong 6-12 giờ, sau đó phơi nắng hoặcsấy khô Thân rễ gọi là Khương hoàng, rễ củ gọi là Uất kim [17]
1.3.2.1 Thành phần hoá học
Chất màu curcumin (0,5-3%) có màu vàng cam tan trong acid có màu đỏ tươi,trong kiềm có màu đỏ máu rồi ngả tím [17] Tinh dầu (1-3%) chủ yếu là zingiberen,turmeron, arturmeron, [17] Ngoài ra còn có tinh bột, canxi oxalat, chất béo [17]
1.3.2.2 Tác dụng dược lý
Kích thích bài tiết mật của các tế bào gan, tăng co bóp túi mật Dịch chiết Uấtkim thúc đẩy lưu thông máu và giảm đau trên mô hình thực nghiệm gây đau quặn vớiacid acetic và mâm nóng [17]
Làm mau lên da non các vết thương bằng cách tạo ra các vi mạch máu mới tạivết thương, tăng cường sự di chuyển của các nguyên bào sợi và đại thực bào [39],[62], [100]
1.3.3 Đương quy
Tên khoa học: Radix Angelicae sinensis
Họ: Hoa tán (Apiaceae, Umbelliferae)
Tên sử dụng trong đơn thuốc: Đương quy, Tần quy, Vân quy
Mô tả cây: Đương quy là một loại cây nhỏ, sống lâu năm, cao chừng 40-80 cm,thân màu tím, có rãnh dọc [17]
Trang 29Thu hái và chế biến: Cây Đương quy thu hoạch về sẽ được cắt bỏ phần lá, giữ lạiphần rễ, phơi khô hoặc sao khô để sử dụng Rễ đào vào cuối thu, ở những cây 3 tuổi.Được phân biệt thành Quy đầu là rễ chính và một phần củ rễ, Quy thân là phần dướicủa rễ chính hoặc rễ phụ lớn, Quy vĩ là phần rễ nhánh [17], [22].
1.3.3.1 Thành phần hoá học
Hơn 70 thành phần hóa học đã được xác định, bao gồm carbohydrat, tinh dầu(0.2%), acid hữu cơ, hợp chất phenolic, vitamin, acid amin và các thành phần khác[36], [127]
1.3.3.2 Tác dụng dược lý
Dịch ngâm Đương quy làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu chuột nhắt Tác dụngnày có quan hệ với hàm lượng vitamin B12 và acid folic trong Đương quy Người ta
cũng phát hiện ra rằng A sinensis tăng cường tạo máu bằng cách kích thích tăng tiết
của một số yếu tố kích thích tạo hồng cầu như erythropoietin [93]
Đương quy làm tăng chức năng miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể, tăng khảnăng thực bào của đại thực bào, thúc đẩy sự chuyển dạng lympho bào [130], [131]
Nghiên cứu trên mô hình thực nghiệm cho thấy A sinensis giúp tăng cường giải
phóng các gốc tự do, tăng hoạt động của các chất chống oxy hóa như superoxiddismutase (SOD), catalase (CAT), glutathion peroxidase (GSH-Px) [135] Tác dụng
chống oxy hoá của A sinensis cũng được khẳng định qua nghiên cứu của Jiang và
cộng sự trên đối tượng phụ nữ trung niên, nhóm nghiên cứu thấy rằng hoạt động của
SOD, CAT ở nhóm sử dụng A sinensis được tăng cường đáng kể, trong khi quá trình peroxy hóa lipid giảm so với nhóm đối chứng, chứng minh A sinensis có thể làm
giảm stress oxy hóa và cải thiện chuyển hóa lipid máu ở phụ nữ trung niên [60].Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về hóa học và dược lý học đã chứng minh rằng
A sinensis còn có nhiều hoạt tính sinh học khác chống khối u [34], kháng khuẩn,
kháng viêm [50], bảo vệ phóng xạ [38], [106], [107]
Trang 301.4 BÀI THUỐC BẠCH TRUẬT, ĐƯƠNG QUY, UẤT KIM
Các vị thuốc được phối hợp theo tỷ lệ dược liệu khô như sau:
1.4.1 Cơ sở lý luận theo Y học cổ truyền
Các vị thuốc trong bài được phối hợp theo nguyên tắc “tương sử” (phối hợp các
vị thuốc có tính chất khác nhau để tăng cường tác dụng điều trị)
Bảng 1.2 Tính vị, quy kinh và công năng của các vị thuốc trong bài thuốc BĐU
Tên vị thuốc Tính Vị Quy kinh Công năng
Uất kim
Radix Curcumae
longae
Vị cay, đắngTính hàn [1], [22]
Tâm, Phế, Can,Đởm[1], [22]
Hành khí, giải uất,hành huyết phá ứ,thông kinh chỉthống[1], [22]Bạch truật
Rhizoma
Atractylodes
macrocephala
Vị ngọt, đắngTính ấm [17], [22] Tỳ, Vị [17], [22]
Kiện Tỳ, ích khí,táo thấp, lợi thuỷ,liễm hãn, an thai[1], [22]
Đương quy
Radix Angelicae
Sinensis
Vị ngọt, cayTính ấm [17], [22]
Can, Tỳ,Tâm [17], [22]
Bổ huyết, hoạthuyết, nhuận táo,hoạt trường, điềuhuyết, thông kinh,giải uất kết, anthần [17], [22]Phân tích thành phần bài thuốc cho thấy có âm, có dương, có bổ, có tả Tổngquan bài thuốc có tính ôn, vị cay, đắng, ngọt Theo đó:
Trang 31 Tính âm: 1/3 tính hàn, 2/3 vị đắng
Tính dương: 2/3 tính ôn, 2/3 vị cay, 2/3 vị ngọtCông năng của bài thuốc: Hành khí, giải uất, phá ứ, kiện Tỳ, ích khí, bổ huyết,hoạt huyết
Đối chiếu với các thể lâm sàng phân tích bên trên, bài thuốc có thể phù hợp đểđiều trị thể Khí uất (cấp tính) và thể Tỳ Vị hư hàn (mạn tính)
Thể khí uất: Khi lo lắng quá độ, tinh thần không thoải mái khiến cho Tỳ khí bị
uất kết, Vị khí không thông Tức giận quá độ, chịu đựng đau khổ kéo dài làm tổnthương đến Can khí, Can sơ tiết không thông phạm Vị khí, Vị khí mất chức năng hoàgiáng, khí cơ trở trệ lâu ngày gây ra bệnh Khí uất làm ảnh hưởng tới công năng củaCan, Tỳ, Vị gây bệnh
Thể Tỳ Vị hư hàn: Bệnh không được điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng
thì bệnh kéo dài, chính khí hư, gây tổn thương đến chức năng Tỳ Vị và xuất hiện Tỳ
Vị hư nhược, trung khí không đủ sinh hàn, diễn tiến thành Tỳ Vị hư hàn Tỳ Vị làgốc của hậu thiên, khí Tỳ Vị không đủ thì chính khí cũng không đủ Điều này, tạothành một vòng xoắn bệnh lý, giữa chính khí hư và Tỳ Vị hư
Trong bài thuốc, Bạch truật bổ khí, kiện Tỳ, Đương quy bổ huyết Bên cạnh đó,Uất kim giúp hành khí, tiêu trệ, phá ứ, giảm nê trệ - vì “khí vượng lên mà khôngthông thì đau càng dữ hơn” Về tổng thể, bài thuốc tính vị thiên dương, hơi ấm, giúp
ôn ấm trung tiêu
Về nguyên nhân gây bệnh, trong bài thuốc có Uất kim, Đương quy cùng giúpgiải uất kết, phá ứ, an thần; Bạch truật giúp kiện Tỳ, táo thấp, lợi thuỷ nên bài thuốcphù hợp các nguyên nhân bệnh là nội nhân (tình chí) và bất nội ngoại nhân (ăn uốngthất điều) gây trở trệ ở Tỳ Vị
1.4.2 Cơ sở lý luận theo Y học hiện đại
1.4.2.1 Các nghiên cứu tác dụng giảm loét dạ dày của các vị thuốc riêng lẻ
BẠCH TRUẬT
Trang 32Bạch truật có thể ngăn ngừa loét do căng thẳng trên mô hình thực nghiệm vàgiảm biểu hiện các gốc tự do ở dạ dày, tăng cường hoạt động của biểu hiện SOD vàHSP70 – các protein sốc nhiệt, giúp bảo vệ tế bào khỏi các loại căng thẳng (stress)như nhiệt, lạnh và thiếu glucose (đường) hoặc oxy [123].
Nghiên cứu của Piao và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng điều trị loét của chiếtxuất Bạch truật trên mô hình gây loét bằng acid acetic, thắt môn vị, indomethacin,stress trên chuột Kết quả cho thấy dịch chiết Bạch truật ức chế sự hình thành các vếtloét dạ dày gây ra bởi acid acetic, thắt môn vị hoặc indomethacin Dịch chiết Bạchtruật với liều 0,18 g/kg làm tăng đáng kể hàm lượng PGE2 trong dịch dạ dày, làmgiảm tổng lượng acid, hoạt tính pepsinase tự do trong dịch dạ dày [98]
UẤT KIM
Chiết xuất C longa có tác dụng tăng tiết chất nhầy thành dạ dày động vật (chuột,
thỏ), do đó có thể tác động như một chất bảo vệ dạ dày chống lại các chất kích thích[68], [88]
Curcumin và các dẫn xuất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày đáng kể Nhiềunghiên cứu chứng mình hoạt động chống loét của curcumin trên các mô hình gây loét
ở chuột nhờ tác động đến các yếu tố khác nhau bao gồm giảm tiết acid dạ dày, ức chếpepsin, thúc đẩy quá trình lành vết loét, chống lại các gốc tự do, hoạt động IL-6
[61], [115], [141] Chiết xuất từ C longa ức chế sự tiết acid dạ dày bằng cách cạnh
tranh với thụ thể H2 của histamin[61]
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng indomethacin làm bất hoạt men peroxidase
ở dạ dày, đồng thời tạo ra thêm nhiều gốc tự do khác nhau và curcumin bảo vệ menperoxidase dạ dày khỏi bị bất hoạt bởi indomethacin để loại bỏ enzym H2O2 hiệu quả
để ngăn chặn tổn thương dạ dày bởi các gốc tự do [26], [37], [77], [113], [125]
Curcumin có tiềm năng kháng H pylori trên chuột cũng như phục hồi tổn thương
dạ dày do H pylori bằng cách ngăn cản sự phát triển của H pylori cagA [46], [55] Curcumin chống viêm mạnh ở niêm mạc dạ dày do nhiễm H pylori, giảm các hoạt
chất trung gian gây viêm (cytokin, chemokin, thụ thể giống Toll ) [46], [77], [92]
Trang 33Nhiều nghiên cứu đã gợi ý rằng NSAID có thể gây tổn thương dạ dày thông qua
sự gia tăng các cytokine gây viêm và kết dính bạch cầu Curcumin có hoạt tính ứcchế COX-2 và TXA-2 mạnh hơn so với COX-1 [67], [78] Curcumin có thể ức chếprostaglandin gây viêm (PGI2) tổng hợp mà không ảnh hưởng đến sự tổng hợp củaprostaglandin bảo vệ (PGE2) – chất bảo vệ niêm mạc dạ dày [67]
ĐƯƠNG QUY
Nhóm tác giả Cho và cộng sự (2000) đã báo cáo các polysacarid toàn phần phân
lập từ A sinensis (ASCE) có thể ngăn ngừa tổn thương niêm mạc dạ dày do ethanol
và indomethacin trên chuột, thông qua việc ức chế xâm nhập bạch cầu trung tính ở
niêm mạc đường tiêu hóa [41] Các nghiên cứu in vitro cho thấy ASCE thúc đẩy đáng
kể sự di chuyển của các tế bào biểu mô dạ dày (RGM-1) đến vết loét nhân tạo [132].ASCE có thể thúc đẩy chữa lành vết loét, kèm theo sự gia tăng đáng kể trong tổnghợp chất nhầy dạ dày trên chuột loét dạ dày bằng acid acetic [133]
1.4.2.2 Cơ sở phối hợp bài thuốc
Bảng 1.3 Tác dụng chống loét dạ dày của bài thuốc BĐU
Vị thuốc Tác động đến
các yếu tố tấn công
Tác động đến các yếu tố bảo vệ
Kháng viêm nhưng không ảnh hưởngtổng hợp của prostaglandin [67], [78]
Bạch
truật
Giảm tổng lượng acid, hoạt tínhpepsinase tự do trong dịch dạdày [98]
Chống các gốc tự do tạo ra do stress[123]
Tăng hàm lượng prostaglandin [98]
Đương
Thúc đẩy chữa lành vết loét, tăng trongtổng hợp chất nhầy dạ dày [133]
Trang 34Dựa vào tác dụng dược lý của các vị thuốc được trình bày qua các nghiên cứutrước đây, có thể thấy, các vị thuốc riêng lẻ Bạch truật, Uất kim, Đương quy tác độngđến nhiều cơ chế khác nhau trong việc hình thành vết loét dạ dày Bài thuốc chứa 3
vị thuốc này có nhiều triển vọng giảm được tác hại của các yếu tố tấn công niêm mạc,đồng thời làm tăng cường sự bảo vệ của các yếu tố bảo vệ niêm mạc Ngoài ra, 3 vịthuốc trên cũng có tiềm năng hỗ trợ điều trị loét dạ dày bằng cách thúc đẩy quá trìnhlành vết loét, giảm co thắt cơ trơn, giảm đau, an thần Tuy nhiên, hiện chưa có công
bố khoa học về tác dụng điều trị loét dạ dày của bài thuốc chứa Bạch truật, Đươngquy, Uất kim
1.5 MỘT SỐ MÔ HÌNH GÂY LOÉT DẠ DÀY TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
Loét dạ dày có thể được gây ra bởi các tác nhân sinh lý, dược lý hoặc phẫu thuật
ở một số loài động vật Tuy nhiên, hầu hết các thí nghiệm trong nghiên cứu loét dạdày được thực hiện trên các loài gặm nhấm Một số mô hình được sử dụng trong thựcnghiệm để đánh giá khả năng chống loét dạ dày của các loại thuốc được nêu trongbảng 1.4
Bảng 1.4 Một số mô hình gây loét trên thực nghiệm chuột thường dùng
- Uống aspirin liều 125-500 mg/kg[45], [51]
- Akhtar (1996): uống dịch treo trong nước của ASA
Trang 35Stress - Stress do gò bó và hạ nhiệt [19], [94]
- Stress do gò bó và ngâm nước [19], [112]
vào dạ dày theo đường hậu môn – trực tràng, giữ chuộttrong tư thế cúi đầu trong vòng 2 tiếng [19], [111]
(0,5 ml - 50 mg/kg) [71]
Các nguyên nhân gây loét thường gặp ở Việt Nam hiện nay liên quan đến sử dụng
thuốc NSAID, bia rượu và H pylori Tác dụng của ba vị thuốc trong bài có thể liên
quan đến khả năng bảo vệ dạ dày, phục hồi vết loét gây ra bởi NSAIDs và rượu đãđược chứng minh trong khá nhiều nghiên cứu riêng lẻ, như giảm tiết acid dịch vị, ứcchế pepsin, tăng tổng hợp của prostaglandin, tăng tổng hợp chất nhầy, chống oxy hoá,kháng viêm
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, công năng chủ trị theo lý luận YHCT và kết quảnghiên cứu tác dụng dược lý của các dược liệu có trong thành phần cao BĐU,nghiêncứu này chọn mô hình thực nghiệm gây loét cấp bằng NSAIDs, (cụ thể là aspirin) và
mô hình gây loét bằng ethanol trên chuột nhắt trắng để đánh giá tác dụng giảm loét
dạ dày của bài thuốc BĐU Hai mô hình này tương đổi ổn định và phù hợp với điềukiện nghiên cứu của đa số phòng thí nghiệm hiện tại Thuốc đối chứng được lựa chọn
là omeprazol 20 mg/kg (liều chuẩn) vì PPI được coi nhóm thuốc ức chế bài tiết acidmạnh nhất hiện nay, cũng là thuốc kháng acid đầu tay điều trị loét dạ dày
Trang 36CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1.1 Dược liệu
Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Đương quy (Radix Angeliace
sinensis), Uất kim (Radix Curcumae longae) mua tại Viện Y dược học Dân tộc TP.
Hồ Chí Minh, đạt tiêu chuẩn cơ sở
2.1.2 Thuốc hoá dược
Stomex – viên nang chứa omeprazol 20 mg/viên (Merap, Việt Nam)
Doaspin 81 – viên nén chứa aspirin 81 mg/viên (Domesco, Việt Nam)
2.1.3 Hoá chất
NaCl 0,9%, ethanol (Nam Bình, Việt Nam)
HCl 0,3 M, Hematoxylin – Eosin (Xilong Scientific, China)
2.1.4 Thiết bị - Dụng cụ
Cân phân tích CP 224S (Sartorius, Đức)
Máy cô quay RC 600 (KNF, Đức)
Bể cách thuỷ lắc LSB18 (Stauart, Anh)
Kính hiển vi Olympus độ phóng đại 4X-10X-40X-100X (Olympus, Nhật)Máy cắt mô HM 325 (Thermo Sciencetific, Mỹ)
Máy đúc Histostar (Thermo Sciencetific, Mỹ)
Bercher, ống đong, bình nón, bình định mức, đũa thuỷ tinh, ống tiêm 1 ml, kimcho uống có đầu tù, dao lam, bình hút ẩm, chén nung, lọ nhựa đựng mẫu mô, tiêubản, cối chày, một số dụng cụ thông thường khác
Chuột nhắt trắng chủng Swiss albino, cả 2 phái, khỏe mạnh, trọng lượng trung
bình 20 – 25 g, mua tại Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, được nuôi ổn định 1tuần trước khi thực hiện thí nghiệm Chuột được nuôi trong các lồng nhựa có kíchthước (28 x 17 x 14) cm, mỗi lồng 8 – 10 chuột Trong suốt thời gian thí nghiệm, duytrì chế độ dinh dưỡng ổn định với cám viên (mua tại Viện Pasteur Nha Trang) và
Trang 37nước uống theo nhu cầu Tất cả các thí nghiệm được tiến hành từ 8-16 giờ trong điềukiện ổn định về nhiệt độ và độ ẩm.
2.4.1 Điều chế cao BĐU
Phối hợp dược liệu theo tỷ lệ Bạch truật 64%, Uất kim 26%, Đương quy 10%,tán bột thô Chiết xuất bằng phương pháp ngấm kiệt với ethanol 40% theo tỷ lệ 20:1(10 lít dung môi: 500 gam hỗn hợp dược liệu) Dịch chiết được cô quay, cô cách thuỷthành dạng cao đặc Tiến hành chiết cao 3 lần Sau đây, cao chiết từ bài thuốc Bạchthuật, Đương quy, Uất kim sẽ gọi tắt là cao BĐU
Xác định độ ẩm của cao theo phương pháp mất khối lượng do làm khô (Phụ lục9.6 - Dược điển Việt Nam) [4]
Xác định độ tro toàn phần theo phụ lục 9.7 và 9.8 (Dược điển Việt Nam V) [4]
2.4.2 Nghiên cứu độc tính cấp
Xác định độc tính cấp của bài thuốc theo Hướng dẫn tiền lâm sàng thuốc Đông y
và thuốc từ dược liệu của Bộ Y Tế (2015) bằng thử nghiệm giới hạn [2]
Giai đoạn thăm dò (6 chuột gồm 3 chuột đực, 3 chuột cái)
Khởi đầu cho uống từ liều cao nhất cao BĐU có thể bơm được qua kim đầu tù(Dmax) Xác định liều LD0 (liều tối đa không gây chết) và liều LD100 (liều tối đa gâychết 100% chuột) Thể tích cho uống là 0,2 ml/10g thể trọng chuột
Giai đoạn chính thức (12 chuột gồm 6 chuột đực, 6 chuột cái)
Cho uống thuốc với các liều trong khoảng LD0 và LD100 chia theo cấp số nhân Thểtích cho uống là 0,2 ml/10g thể trọng chuột
Tính giá trị LD50 theo công thức Karber - Behren
Trang 38Df: Liều tối thiểu làm chết tất cả động vật thí nghiệm (LD100)
a: Trung bình số động vật thí nghiệm chết ở hai liều kế tiếp
b: Hiệu số giữa hai liều kế tiếp
n: Số động vật thí nghiệm dùng ở mỗi liều hoặc trung bình của những trị số trênChỉ tiêu đánh giá kết quả: các biểu hiện hành vi, ăn uống, hoạt động, bài tiết,trọng lượng chuột trong vòng 72 giờ đầu và 14 ngày sau đó
Từ LD50 hoặc Dmax xác định liều thử nghiệm dược lý trên chuột thí nghiệm [9]
2.4.3 Đánh giá khả năng giảm loét dạ dày
2.4.3.1 Trên mô hình gây loét bằng ethanol
Tác nhân gây loét dạ dày là ethanol 60% pha trong HCl 0,3M [15], [18] Thể tíchcho uống 0,1 ml/10g thể trọng chuột Cao BĐU được cho uống theo phác đồ dự phòngtrước khi gây loét dạ dày 7 ngày Chia ngẫu nhiên chuột thí nghiệm thành 5 lô, mỗi
lô 10 chuột Chi tiết bố trí thí nghiệm trong bảng 2.1
Cho chuột nhịn đói 24 giờ (vẫn uống nước tự do) và nuôi trong chuồng có đáybằng lưới để chuột không tự ăn phân 50 chuột được chia ngẫu nhiên thành 5 lô, mỗi
lô 10 chuột
Bảng 2.1 Thiết kế thí nghiệm mô hình gây loét bằng ethanol/HCl
Lô (n = 10) Ngày 1 – Ngày 7 01 giờ sau liều
uống cuối cùng
Sau 5 giờ uống ethanol, dùng đá khói CO2 để gây ngạt chuột, mổ tách lấy dạ dày,quan sát đại thể và cố định trong formol 10% để gửi mẫu đánh giá vi thể
Trang 392.4.3.2 Trên mô hình gây loét bằng aspirin
Tác nhân gây loét dạ dày là aspirin liều 300 mg/kg pha trong 1% carboxyl –methylcellulose Cao BĐU được cho uống mỗi ngày sau khi cho uống aspirin Thờigian thử nghiệm là 7 ngày Chia ngẫu nhiên chuột thí nghiệm thành 5 lô, mỗi lô 10chuột Chi tiết bố trí thí nghiệm trong bảng 2.2
Cho chuột nhịn đói 24 giờ nhưng được uống nước tự do, nuôi trong chuồng cóđáy bằng lưới để chuột không tự ăn phân 50 chuột được chia ngẫu nhiên thành 5 lô,mỗi lô 10 chuột
Bảng 2.2 Thiết kế thí nghiệm mô hình gây loét cấp bằng aspirin
8 giờ sáng 9 giờ sáng
Sau 4 giờ uống aspirin liều cuối, dùng đá khói CO2 để gây ngạt chuột, mổ táchlấy dạ dày, quan sát đại thể và cố định trong formol 10%, đánh giá vi thể
2.4.3.3 Đánh giá đại thể
Quan sát dưới kính hiển vi quang học, độ phóng đại 10X để đánh giá chỉ số loétdựa trên thang điểm Dekanshi và cộng sự [47]
Chỉ số loét (UI) và tỉ lệ hồi phục (CR) được đánh giá bằng công thức:[25], [30]
UI = tổng điểm loét / tổng số chuột
CR% = (UI lô chứng bệnh – UI lô có can thiệp )/UI lô chứng bệnh x 10
Trang 40Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá mức độ tổn thương dạ dày Dekanshi
Điểm loét Mức độ tổn thương
5 1-3 vùng loét xuất huyết > 2 mm (không quá 2/3 diện tích dạ dày)
6 nhiều hơn 3 vùng loét xuất huyết > 2 mm (gần như toàn bộ bề mặt
Ghi nhận tỷ lệ dạ dày có biểu hiện mất tế bào biểu mô, phù nề niêm mạc – dưới niêm, sung huyết, xuất huyết, sự hiện diện các tế bào viêm, loét trợt, loét, tăng sinh tái tạo tuyến, chuyển sản, nghịch sản [15], [18], [28]
Các dữ liệu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Excel 2016
Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 14.0 Các dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn (Mean ± SEM) Sử dụng phương pháp t-test Student, Chi bình phương cho 2 dãy số liệu độc lập Sự khác nhau khi có giá trị
p < 0,05