BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ NHƯ QUỲNH ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA LIỆU PHÁP NỘI TIẾT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ NHƯ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA LIỆU PHÁP NỘI TIẾT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP TỔNG QUAN HỆ THỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ NHƯ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA LIỆU PHÁP NỘI TIẾT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP TỔNG QUAN HỆ THỐNG
NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG THY NHẠC VŨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Đánh giá phân tích chi phí hiệu quả và tác độngngân sách của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú bằng phương pháp tổngquan hệ thống” là công trình nghiên cứu của tôi và chưa từng được công bố trướcđây Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và không sao chépcủa bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Lê Thị Như Quỳn
.
Trang 4TÓM TẮT Luận văn Thạc sĩ – Khóa 2019 – 2021 – Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý Dược
ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA LIỆU PHÁP NỘI TIẾT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUAN HỆ THỐNG
Học viên: Lê Thị Như Quỳnh Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Hoàng Thy Nhạc Vũ Đặt vấn đề
Điều trị bằng liệu pháp nội tiết cần thiết cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm,tiến triển hoặc di căn Tuy nhiên, điều trị bằng liệu pháp nội tiết tương đối tốn kém,gây gánh nặng tài chính cho bệnh nhân ung thư vú
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tổng quan hệ thống các kết quả nghiên cứu liên quan đến đánh giá phân tích chi hiệu quả và tác động ngân sách của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú Từcác kết quả nghiên cứu, xác định chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả (ICER) và ngưỡng
phí-sẵn sàng chi trả (WTP) của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú.
Kết quả
Nhóm liệu pháp nội tiết kết hợp có giá trị ICER trung bình cao hơn so với nhóm nhómliệu pháp nội tiết đơn thuần Cụ thể, nhóm liệu pháp nội tiết đơn thuần có giá trị ICERtrung bình trong khoảng từ 1300 triệu đồng Việt Nam mỗi năm đến 3200 triệu đồngViệt Nam mỗi năm trong khi nhóm thuốc nội tiết kết hợp có giá trị ICER trung bình
ở mức từ 3700 triệu đồng Việt Nam mỗi năm trở lên Trong đó, liệu pháp nội tiết(Palbociclib + Fulvestrant) so với Fulvestrant có giá trị ICER trung bình cao nhất,13741,7 triệu đồng Việt Nam mỗi năm, gấp 4,5 lần so với giá trị trung bình cao nhấtcủa nhóm liệu pháp nội tiết đơn thuần
Liệu pháp thuộc nhóm nội tiết đơn thuần có giá trị WTP trung bình thấp hơn liệupháp thuộc nhóm nội tiết kết hợp Cụ thể, nhóm liệu pháp nội tiết đơn tuần có giá trịWTP trung bình trong khoảng từ 821,8 triệu đồng đến 2096,8 triệu đồng mỗi năm.Trong khi đó, nhóm liệu pháp nội tiết kết hợp có giá trị WTP trung bình từ 200,6 triệu
.
Trang 5đồng đến 2426,3 triệu đồng mỗi năm Trong đó, liệu pháp thuộc nhóm ức chế CDK4/6kết hợp với nhóm ức chế AIs có giá trị WTP trung bình cao nhất 2437,9 triệu đồngmỗi năm.
Kết luận
ICER và WTP trung bình đối với liệu pháp nội tiết có thể đóng góp vào nỗ lực quản
lý bệnh ung thư vú và giảm gánh nặng tài chính của căn bệnh hiểm nghèo này
.
Trang 6ABSTRACT Master’s Thesis – Course 2019 – 2021 Speciality: Pharmaceutical Organization and Administration
Le Thi Nhu Quynh Instructor: Associate Professor Hoang Thy Nhac Vu COST-EFFECTIVENESS ANALYSIS AND BUDGET IMPACT ANALYSIS
OF HORMONE THERAPIES FOR BREAST CANCER:
A SYSTEMATIC REVIEW Background
Hormone therapies is necessary for patients with early stage, advanced or metastaticbreast cancer However, hormone therapies are relatively expensive that have put aheavy financial burden on breast cancer patients
Material and Method
A systematic review of reports that relate to cost-effectiveness analysis and budgetimpact analysis of hormone therapy for breast cancer was conducted From theresults, determine the cost-effectiveness incremental index (ICER) and willingness topay (WTP) threshold of endocrine therapy in breast cancer treatment
Results
The combined hormone therapy group had a higher mean ICER value than themonotherapy group While the combined hormone therapy group had the mean ICERvalue of 3700 million VND per year or more, the monotherapy group had the meanICER value between 1300 million VND per year and 3200 million VND per year.The combined hormone therapy with the highest mean WTP value was (Palbociclib+ Fulvestrant) versus Fulvestrant, which was recorded at 13741,7 million VND peryear, 4,5 times as many as that of the monotherapy group
Therapy in the endocrine group alone had a lower mean WTP value than in thecombined endocrine group Specifically, the endocrine group alone had an averageWTP value between VND 821,8 million and VND 2096,8 million per year.Meanwhile, the combined endocrine group had an average WTP value ranging from
.
Trang 7VND 200,6 million to VND 2426,3 million per year In which, therapy of CDK4/6inhibitor group combined with AIs inhibitor group had the highest average WTPvalue of VND 2437,9 million per year.
Conclusion
The mean ICER and WTP value for hormone therapies could contribute to the effort
of managing breast cancer and reducing the financial burden of this fatal disease
.
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 0
1.1 Tổng quan về kinh tế Dược 0
1.2 Giới thiệu giải pháp điều trị ung thư vú 6
1.3 Vai trò của tổng quan hệ thống trong kinh tế Dược 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3 Tổng hợp dữ liệu và xử lý thống kế 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 47
3.1 Đánh giá chi phí-hiệu quả của các liệu pháp nội tiết điều trị ung thư vú 47
3.2 Đánh giá tác động ngân sách của các liệu pháp nội tiết điều trị ung thư vú 81
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 88
4.1 Bàn luận về chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết điều trị ung thư vú 88
4.2 Bàn luận về tác động ngân sách của liệu pháp nội tiết điều trị ung thư vú 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
KẾT LUẬN 95
KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO99 PHỤ LỤC 1 PL01 PHỤ LỤC 2 PL02 .
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Aromatase Inhibitors(Ức chế enzym aromatase)
(Thụ thể nội tiết dương tính)
Human epidermal growth factor receptor 2(Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì loại 2 ở người)
8 HER2- Human epidermal growth factor receptor 2 – negative
(Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì loại 2 ở người âm tính)
Hormone therapy(Liệu pháp nội tiết)
Life-years gained(Số năm sống đạt được)
.
Trang 10Quality-adjusted life-years(Số năm sống được điều chỉnh bởi chất lượng sống)
Willingness to pay(Ngưỡng sẵn sàng chi trả)
.
Trang 11i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm của các phương pháp phân tích kinh tế Dược 4
Bảng 1.2 Các phương pháp điều trị ung thư vú 12
Bảng 1.3 Ưu và nhược điểm của liệu pháp nội tiết 12
Bảng 1.4 Các liệu pháp nội tiết đơn thuần sử dụng trong điều trị ung thư vú 13
Bảng 1.5 Các liệu pháp nội tiết kết hợp sử dụng trong điều trị ung thư vú 14
Bảng 1.6 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết theo hướng dẫn của Bộ Y tế 16
Bảng 1.7 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng liệu pháp nội tiết bổ trợ theo hướng dẫn của Bộ Y tế 17
Bảng 1.8 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết tân bổ trợ theo hướng dẫn của Bộ Y tế 18
Bảng 1.9 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn bằng liệu pháp nội tiết và kết hợp điều trị đích theo hướng dẫn của Bộ Y tế 19
Bảng 2.1 Bảng thiết kế câu hỏi nghiên cứu 28
Bảng 2.2 Nguồn cơ sở dữ liệu tìm kiếm 29
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp thông tin các nghiên cứu 33
Bảng 2.4 Mô tả đặc điểm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả 38
Bảng 2.5 Mô tả đặc điểm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách 44
Bảng 3.1 Mô tả đặc điểm chung các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú giai đoạn 2015-2021 48
Bảng 3.2 Mô tả đặc điểm chung các liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 53
Bảng 3.3 Mô tả đặc điểm quần thể nghiên cứu 56
Bảng 3.4 Mô tả phân loại nhóm liệu pháp nội tiết theo đặc điểm quần thể 58
Bảng 3.5 Mô tả đặc điểm liên quan chi phí-hiệu quả 59
Bảng 3.6 Mô tả đặc điểm loại chi phí theo quan điểm nghiên cứu 60
Bảng 3.7 Mô tả đặc điểm mô hình nghiên cứu 62
Bảng 3.8 Mô tả chỉ số chi phí của nhóm liệu pháp nội tiết đơn thuần 65
Bảng 3.9 Mô tả chỉ số hiệu quả của nhóm liệu pháp nội tiết đơn thuần 66
.
Trang 12v
Bảng 3.10 Mô tả chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả của nhóm liệu pháp nội tiết đơnthuần 67Bảng 3.11 Mô tả chỉ số chi phí của nhóm liệu pháp nội tiết kết hợp 69Bảng 3.12 Mô tả chỉ số hiệu quả của nhóm liệu pháp nội tiết kết hợp 70Bảng 3.13 Mô tả chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả của nhóm liệu pháp nội tiết kếthợp 72Bảng 3.14 Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả trung bình phân loại theo liệu pháp nộitiết đơn thuần và liệu pháp nội tiết kết hợp 74Bảng 3.15 Ngưỡng sẵn sàng chi trả đối với các nghiên cứu của liệu pháp nội tiếttrong điều trị ung thư vú 77Bảng 3.16 Giá trị ngưỡng chi trả trung bình của các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 79Bảng 3.17 Mô tả đặc điểm chung các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách củacác liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 82Bảng 3.18 Mô tả đặc điểm mô hình phân tích tác động ngân sách đối với các
nghiên cứu của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 84Bảng 3.19 Mô tả đặc điểm quần thể các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sáchcủa liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 85Bảng 3.20 Ước tính ngân sách tác động trung bình theo liệu pháp can thiệp 86
.
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình ECHO 0Hình 1.2 Các trường hợp có thể xảy ra với thuốc hoặc can thiệp mới 2Hình 1.3 Các thuốc được so sánh trên hai đại lượng chi phí và hiệu quả 5Hình 1.4 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết theo hướngdẫn của Bộ Y tế 15Hình 1.5 Quy trình tổng quan hệ thống 20Hình 1.6 Các bước thực hiện tổng quan hệ thống 25Hình 2.1 Quy trình thực hiện tổng quan hệ thống các báo cáo phân tích kinh tếDược liên quan đến một số liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 27Hình 2.2 Quy trình tìm kiếm và sàng lọc nghiên cứu 28Hình 2.3 Quy trình lựa chọn và sàng lọc nghiên cứu 31Hình 2.4 Tiêu chí mô tả đặc điểm nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả của liệupháp nội tiết điều trị ung thư vú 34Hình 2.5 Tiêu chí mô tả đặc điểm nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách của liệupháp nội tiết điều trị ung thư vú 34Hình 2.6 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả trên cơ sở dữliệu Pubmed kết hợp MeSH 35Hình 2.7 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả trên cơ sở dữliệu Hinary 36Hình 2.8 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả trên cơ sở dữliệu SpringerLink 36Hình 2.9 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả trên cơ sở dữliệu ProQuest 37Hình 2.10 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách trên cơ sở
dữ liệu Pubmed kết hợp MeSH 41Hình 2.11 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách trên cơ sở
dữ liệu Hinary 42
.
Trang 14i
Hình 2.12 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách trên cơ sở
dữ liệu SpringerLink 43
Hình 2.13 Kết quả tìm kiếm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách trên cơ sở dữ liệu ProQuest 43
Hình 2.14 Tóm tắt quy trình xử lý số liệu 46
Hình 3.1 Quá trình tìm kiếm các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú mô tả theo sơ đồ PRISMA 47
Hình 3.2 Tỷ lệ phân bố các nghiên cứu theo mức thu nhập của các quốc gia 50
Hình 3.3 Phân loại các nghiên cứu chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú giai đoạn 2015-2021 theo châu lục 51
Hình 3.4 Mô tả đặc điểm châu lục theo năm công bố các nghiên cứu chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú giai đoạn 2015-2021 52
Hình 3.5 Phân loại các liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú 54
Hình 3.6 Mô tả đặc điểm các liệu pháp nội tiết theo thu nhập quốc gia 55
Hình 3.7 Mô tả các loại mô hình nghiên cứu theo chu kỳ 63
Hình 3.8 Kết quả phân tích gộp của nhóm liệu pháp (PAL+LET) vs LET 76
Hình 3.9 Kết quả phân tích gộp của nhóm liệu pháp (RIB+LET) vs LET 76
Hình 3.10 Quá trình tìm kiếm các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú mô tả theo sơ đồ PRISMA 81
.
Trang 15MỞ ĐẦU
Dữ liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2021 cho thấy ung thư vú (UTV)
là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ trên nhiều quốc gia, với trường hợp mắc mới là2,26 triệu ca và số lượng người tử vong do UTV là 685000 trường hợp vào năm 2020[42] Ngoài ra, theo số liệu báo cáo từ Globocan năm 2019, khoảng 15229 (20,6%)trường hợp UTV mới được chẩn đoán, gây nên 6103 trường hợp tử vong, khiến UTVtrở thành loại ung thư phổ biến mà phụ nữ Việt Nam mắc phải [52] Bên cạnh đó,theo số liệu thu thập được từ viện nghiên cứu ung thư quốc tế, số lượng phụ nữ mắcUTV được dự đoán sẽ tăng lên hàng năm, với ước tính sẽ có 22662 trường hợp phụ
nữ Việt Nam mắc UTV năm 2040, tăng 48,8% so với năm 2018 [53] Những số liệutrên đã cho thấy được mối nguy hại mà phụ nữ Việt Nam đã và đang phải gánh chịu.Theo thống kê, khoảng 83% trường hợp UTV có thụ thể nội tiết dương tính (HR+),đặc biệt tỷ lệ UTV trong giai đoạn tiến triển hoăc di căn có thụ thể nội tiết dương tính
và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì loại 2 ở người âm tính (HR+/HER2−) chiếm 73%các phân nhóm UTV ở phụ nữ [47] Những số liệu trên đã cho thấy mối liên quangiữa những người mắc bệnh UTV với yếu tố thụ thể nội tiết Chính vì thế, một số liệupháp nội tiết (LPNT) trong việc điều trị UTV tương ứng với từng giai đoạn diễn tiếncủa bệnh đã và đang được quan tâm Năm 2020, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành tàiliệu chuyên môn: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú” [2] Trong đó, LPNTđược chỉ định trong điều trị bổ trợ đối với trường hợp UTV giai đoạn sớm, giúp giảmthiểu nguy cơ tái phát hay điều trị UTV trong giai đoạn tiến triển hoặc di căn vớiLPNT kết hợp hoặc đơn trị liệu Tuy nhiên, LPNT chỉ được áp dụng đối với nhữngtrường hợp UTV có HR+
Hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến kết hợp cùng những liệupháp điều trị UTV hiện đại đã mang lại những kết quả tích cực, hỗ trợ rất nhiều chohoạt động chẩn đoán và điều trị, giúp phòng ngừa và phát hiện sớm đối với các trườnghợp UTV có tầm soát định kỳ, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng sống cũngnhư hiệu quả điều trị đối với những người không may mắc phải căn bệnh hiểm nghèo
này Theo dữ liệu đánh giá từ ngân hàng thế giới (The world bank), mặc dù Việt Nam
.
Trang 16là quốc gia đang phát triển song mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm vẫnđược xếp vào nhóm quốc gia có thu nhập thấp [68] Do đó, khả năng chi trả cho cácdịch vụ tầm soát, hỗ trợ chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị liên quan đến căn bệnhUTV vẫn còn hạn chế đối với Việt Nam nói riêng và các nước thuộc khu vực Châu Á
có thu nhập thấp và trung bình nói chung Một trong những khía cạnh xoay quanhviệc điều trị UTV nhận được sự quan tâm của mọi người là việc lựa chọn liệu phápđiều trị sao cho đạt được hiệu quả tối ưu đồng thời thỏa mãn tính hợp lý về mặt chiphí trong quá trình điều trị Bởi lẽ, việc chi tiêu thuốc trong quá trình điều trị UTVrất tốn kém trong khi nguồn lực tài chính của người bệnh là có giới hạn, điều này cóthể gây gánh nặng về mặt kinh tế đối với người bệnh khi điều trị UTV trong thời giandài Đây cũng chính là vấn đề được đặt ra trong việc đánh giá chi phí-hiệu quả(CPHQ) cũng như phân tích tác động ngân sách (TĐNS) nhằm đảm bảo sự phù hợpgiữa chi phí bỏ ra và lợi ích mang lại của LPNT trong điều trị UTV Chính vì thế, để
có thể giải quyết được vấn đề này, việc phân tích các báo cáo kinh tế Dược (KTD)liên quan đến hoạt động điều trị UTV được thực hiện, đóng vai trò như một công cụ
hỗ trợ quan trọng trong việc tìm ra câu trả lời đối với việc làm thế nào để có thể lựachọn được liệu pháp điều trị UTV hợp lý và mang lại hiệu quả tối ưu Đây cũng chính
là lý do mà tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá phân tích chi phí hiệu quả và tác động ngân sách của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú bằng phương pháp tổng quan hệ thống”.
Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể như sau:
1 Tổng quan các nghiên cứu phân tích chi phí-hiệu quả của liệu pháp nội tiếttrong điều trị ung thư vú
2 Tổng quan các nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách của liệu pháp nộitiết trong điều trị ung thư vú
.
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về kinh tế Dược
1.1.1 Khái niệm kinh tế Dược (Pharmacoeconomics)
KTD có nhiều khái niệm khác nhau [3]:
Theo Hiệp hội nghiên cứu KTD và kết quả đầu ra quốc tế ISPOR (International
Society for Pharmacoeconomics and Outcomes Research): “KTD là môn khoa
học đánh giá các yếu tố lâm sàng, kinh tế, nhân văn của chương trình, dịch vụ, sảnphẩm liên quan đến dược phẩm; để cung cấp thông tin cho những người ra quyếtđịnh đơn vị cung cấp dịch vụ y tế và người bệnh nhằm phân bổ các nguồn lực y
tế một cách tối ưu”
Theo Drummond: “KTD là sự phân tích, so sánh về lựa chọn giải pháp điều trịhay thuốc dựa trên chi phí và kết quả đầu ra, là sự cân nhắc cả hiệu quả và chi phícủa hai hay nhiều sự lựa chọn khác nhau”
Theo Arnold và cộng sự: “KTD là môn khoa học đánh giá việc sử dụng thuốc vớitrọng tâm là đánh giá chi phí đầu vào và so sánh với hiệu quả đầu ra của việc sửdụng thuốc”
Trong phân tích KTD, hiệu quả của việc sử dụng thuốc được đánh giá dựa trêncác phương diện bao gồm lâm sàng, kinh tế và nhân văn Một trong những cách phân
loại hiệu quả thường được sử dụng là mô hình ECHO (Economic Clinical Humanistic
Outcomes).
Hình 1.1 Mô hình ECHO
“Nguồn: Sách Kinh tế Dược, 2017” [3]
.
Trang 18Trong đó:
● Hiệu quả lâm sàng là những thay đổi tình trạng sức khỏe dựa trên sự thay đổi củacác chỉ số sinh hóa và sinh lý trong quá trình điều trị bệnh như: tỷ lệ tử vong, tỷ lệmắc bệnh, nồng độ glucose huyết, độ chênh lệch huyết áp
● Hiệu quả kinh tế được sử dụng khi cần so sánh các liệu pháp điều trị mà đầu rađược quy đổi bằng đơn vị tiền tệ chẳng hạn như giảm chi phí do tăng chất lượng cuộcsống, giảm thời gian nằm viện hoặc tăng chi phí điều trị do tác dụng phụ nghiêm trọngcủa thuốc hay tăng chi phí do giảm chất lượng sống
● Hiệu quả nhân văn là những đo lường ảnh hưởng của các liệu pháp điều trị lên chấtlượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (số năm sống chất lượng), sự hài lòng vớicuộc sống, cảm xúc của người bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh Hiệu quảnhân văn là hiệu quả thường được sử dụng trong phân tích kinh tế Dược
1.1.2 Vai trò của Kinh tế Dược
KTD đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lýliên quan đến việc chi trả và xây dựng danh mục thuốc, đàm phán giá thuốc hay xâydựng các hướng dẫn thực hành lâm sàng cũng như ra các quyết định điều trị trên lâmsàng Bên cạnh đó, các báo cáo nghiên cứu KTD được đánh giá cao trong việc giúpcác nhà hoạch định chính sách lựa chọn và triển khai liệu pháp điều trị mới hay sửdụng phương án thay thế phù hợp nhất với thực tế Việc thực hiện các nghiên cứuKTD góp phần hỗ trợ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, cơ quan chi trả hay cánhân người sử dụng dịch vụ cũng như toàn xã hội có được những bằng chứng quantrọng thông qua quá trình phân tích, xác định, đo lường và so sánh các mặt về chi phí,rủi ro, hiệu quả và lợi ích của các chương trình, dịch vụ hay các liệu pháp can thiệp y
tế (thuốc, liệu pháp điều trị, thiết bị y tế, dịch vụ y tế, …) Trên thực tế, các phân tíchKTD đã và đang được áp dụng trong việc lựa chọn thuốc tại Việt Nam Cụ thể, vàongày 31/08/2018, Bộ Y tế đã ban hành “Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mụcthuốc thuộc danh mục chi trả bảo hiểm y tế”, chính thức đưa yêu cầu bằng chứngKTD đối với các thuốc mới khi nộp hồ sơ xin xét duyệt
.
Trang 19Trên thế giới, KTD đã và đang được áp dụng tại các quốc gia có nền kinh tế và
kỹ thuật phát triển như [3]:
Tại Anh, những nhà sản xuất được quy định phải đưa thông tin về KTD vào hồ
sơ đánh giá nộp cho NICE (National Institute for Health and Care Excellence).
Những thuốc được NICE khuyến nghị là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc đượcbảo hiểm y tế chi trả Từ năm 2000 đến tháng 04/2013, NICE đã đánh giá 282thuốc và các công nghệ y học
Tại Canada, thông tin về KTD cần được nhà sản xuất đưa vào trong hồ sơ đăng
ký thuốc bảo hiểm y tế chi trả Trong giai đoạn từ tháng 5/2013 đến tháng
12/2013, tổng cộng có 296 thuốc được đánh giá bởi CDR (Common Drug Review) – CDATH (The Canadian Agency for Drugs and Technologies in Health).
Tại Úc, kể từ năm 1993, hồ sơ xét duyệt thuốc vào danh mục bắt buộc phải chứa
dữ liệu về chi phí và hiệu quả Tính đến nay đã có khoảng 1200 hồ sơ đăng ký
có chứa thông tin về KTD
Xét về khía cạnh chi phí và hiệu quả, khi sử dụng một thuốc hay can thiệp y tếmới, có 4 trường hợp xảy ra so với thuốc hay can thiệp chuẩn
Hình 1.2 Các trường hợp có thể xảy ra với thuốc hoặc can thiệp mới
Nguồn: Sách Kinh tế Dược tập 2, 2020” [4]
.
Trang 20Trong đó:
Thuốc mới đắt tiền hơn và hiệu quả hơn (I)
Thuốc mới ít đắt tiền hơn và hiệu quả hơn (II)
Thuốc mới ít đắt tiền hơn và ít hiệu quả hơn (III)
Thuốc mới đắt tiền hơn và ít hiệu quả hơn (IV)
Trong các trường hợp có thể xảy ra với thuốc hay can thiệp mới, có hai trườnghợp có thể đưa ra quyết định ngay mà không cần tiến hành phân tích KTD Đó là khican thiệp có chi phí thấp hơn nhưng mang lại hiệu quả cao hơn (trường hợp II) vàtrường hợp can thiệp vừa ít hiệu quả hơn lại vừa có chi phí cao hơn (trường hợp IV).Đối với hai trường hợp còn lại (trường hợp I và III) cần phải thực hiện các phươngpháp phân tích KTD nhằm đánh giá chi phí và hiệu quả kinh tế giữa hai liệu pháp sosánh để có thể đưa ra quyết định lựa chọn liệu pháp điều trị nào [4]
1.1.3 Các phương pháp phân tích kinh tế Dược
Trọng tâm nghiên cứu của KTD chính là chi phí (đầu vào) và hiệu quả (đầu ra)của việc sử dụng thuốc Chính vì thế, những phương pháp phân tích KTD hiện có đềuxoay quanh việc đánh giá các khía cạnh liên quan đến chi phí đầu tư và hiệu quả đạtđược đối với việc sử dụng thuốc tương ứng với từng quan điểm nghiên cứu bao gồm
cơ quan y tế, bên thứ ba chi trả hay xã hội Những phương pháp phân tích KTD hiện
có bao gồm:
Phân tích giá thành bệnh (Cost of illness – COI)
Phân tích tối thiểu hóa chi phí (Cost minimization analysis – CMA)
Phân tích chi phí-hiệu quả (Cost-effectiveness analysis – CEA)
Phân tích chi phí-thỏa dụng (Cost-ultility analysis – CUA)
Phân tích chi phí-lợi ích (Cost-benefit analysis – CBA)
Trong các phương pháp được liệt kê thì phân tích giá thành bệnh không phải làmột phương pháp phân tích KTD đầy đủ nhưng là cơ sở để thực hiện những phươngpháp phân tích KTD khác
.
Trang 21Đầu ra
Mục đích Ưu điểm Nhược điểm
Xác định thuốc nào tiết kiệm chi phí hơn
Tính toán đơn giản không tốn thời gian
Chỉ so sánh được thuốc
có hiệu quả điều trị tương đương
So sánh thuốc có hiệu quả điều trị tương đương
Xác định thuốc có đạt CPHQ hay không
Dễ phiên giải, quen thuộc
Chưa đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
So sánh các thuốc có cùng mục tiêu điều trị (cùng đơn vị hiệu quả)
Xác định thuốc có đạt CPHQ hay không
Đánh giá được chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
So sánh được các thuốc điều trị bệnh khác nhau
Khó xác định được sự thỏa dụng của bệnh nhân
Chú trọng đến chất lượng cuộc sống khi so sánh Thuốc
có nhiều đầu
ra lâm sàng
= (B 2 – C 2 ) – (B 1 – C 1 )
thuốc nào có lợi ích
về tiền hơn
So sánh các thuốc có mục tiêu điều trị khác nhau.
Phạm vi đánh giá vĩ mô
Quy đổi hiệu quả điều trị thành đơn vị tiền tệ không đơn giản
Chú ý đến khả năng chi trả của xã hội khi so sánh
C – cost: chi phí DC – direct cost: chi phí trực tiếp IC – indirect cost: chi phí gián tiếp E – effectiveness: hiệu quả.
U – utility: sự thỏa dụng ICER – incremental cost-effectiveness ratio: tỉ số chi phí-hiệu quả gia tăng.
B – benefit: lợi ích INB – incremental net benefit: lợi ích ròng gia tăng.
“Nguồn: Sách Kinh tế Dược, 2017” [3]
1.1.4 Vai trò của phân tích chi phí-hiệu quả
Để có thể đánh giá một cách trọn vẹn và đưa ra kết luận chính xác nhất đối vớimột nghiên cứu trong KTD cần phải tiến hành phân tích đầy đủ hai đại lượng quantrọng đó chính là chi phí (đầu vào) và hiệu quả (đầu ra) Trong đó, đầu ra có thể đolường bằng các hiệu quả được ghi nhận từ các kết quả lâm sàng, kinh tế hoặc nhân
.
Trang 22văn đạt được sau khi chỉ định sử dụng thuốc hay một liệu pháp can thiệp nào đó Cácyếu tố hiệu quả thường được đánh giá liên quan đến hiệu lực điều trị, tác dụng khôngmong muốn hay chất lượng sống của người bệnh
Trong nghiên cứu KTD, phân tích chi phí không chỉ được xem là bước cơ bảnphục vụ cho các đánh giá KTD mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác địnhgánh nặng của các trình trạng bệnh, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những
ưu tiên trong công tác phòng ngừa, cứu chữa và chăm sóc sức khỏe nhân dân [3] Tuynhiên, việc phân tích chi phí có ý nghĩa khác nhau đối với từng góc độ quan điểmnghiên cứu khác nhau Một thuốc có thể đạt CPHQ ở quan điểm này nhưng lại khôngđạt CPHQ đối với quan điểm khác Vì vậy, cần xác định các chi phí liên quan dựatrên quan điểm nghiên cứu trước khi tiến hành quá trình phân tích và đánh giá Hơnthế nữa, việc phân tích CPHQ còn có ý nghĩa cung cấp thông tin giải đáp những vấn
đề thực trạng trong ngành y tế như: làm thế nào để có thể sử dụng một cách hiệu quảnguồn nhân lực đã đầu tư hay lựa chọn liệu pháp điều trị như thế nào để có thể đạtđược hiệu quả điều trị tối ưu với chi phí điều trị hợp lý nhất có thể
“Nguồn: Sách Kinh tế Dược, 2017” [3]
Hình 1.3 Các thuốc được so sánh trên hai đại lượng chi phí và hiệu quả 1.1.5 Vai trò của đánh giá tác động ngân sách
Nếu như việc phân tích CPHQ cung cấp nguồn dữ liệu để so sánh hai can thiệp
y tế khác nhau với mục tiêu lựa chọn phương án tối ưu nhất nhằm mang lại nhiều lợiích đối với nguồn lực y tế có giới hạn thì việc đánh giá TĐNS sẽ hỗ trợ trong việcđưa ra những dự đoán, giúp hoạt động đánh giá liệu pháp điều trị đạt được kết quảmột cách toàn diện cũng như chứng minh được mức tác động, tỷ lệ sử dụng của việc
Lựa chọn
Thuốc A
Thuốc B
Chi phí thuốc AHiệu quả thuốc A
Chi phí thuốc BHiệu quả thuốc B
.
Trang 23áp dụng một liệu pháp can thiệp mới vào hệ thống y tế Tương tự như quá trình phântích CPHQ, tùy thuộc vào quan điểm nghiên cứu mà kết quả TĐNS có thể bị ảnhhưởng Đánh giá tác động ngân sách đóng vai trò không thể thiếu trong việc giải đápnhững vấn đề liên quan đến hoạt động chi tiêu y tế ở mỗi quốc gia đồng thời hỗ trợcác nhà quản lý lập kế hoạch chi tiêu y tế một cách hợp lý nhất có thể
Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng với sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật Tuy nhiên, rất nhiều quốc gia hiện nay đang đối mặtvới tình trạng già hóa dân số, khiến cho mức chi tiêu về mặt y tế cũng dần tăng theo
Do đó, hoạt động phân tích TĐNS đang ngày càng được đánh giá cao và được ápdụng ở nhiều nơi trên thế giới nhằm hạn chế những gánh nặng về mặt kinh tế đối vớingân sách của các quốc gia Một số hướng dẫn về thực hành phân tích TĐNS đượccông bố và được đăng tải đầy đủ trên trang web tiêu biểu là ISPOR
tỷ lệ tử vong do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới [6] Bên cạnh đó, dữ liệu thống
kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy UTV là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ trênnhiều quốc gia, với trường hợp mắc mới là 2,26 triệu ca và số lượng người tử vong
do UTV là 685000 trường hợp vào năm 2020 [42]
Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ mắc UTV chuẩn hóa theo độ tuổi cao nhất(26,4/100000 năm 2018) trong số các loại ung thư [40] Theo số liệu báo cáo từGlobocan năm 2019, khoảng 15229 trường hợp UTV mới được chẩn đoán, gây nên
6103 trường hợp tử vong, khiến UTV trở thành loại ung thư thường gặp nhất ở phụ
nữ Việt Nam [12] Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ mắc ung thư theo độtuổi cao nhất, lần lượt là 146/100000 và 131,5/100000 Hai thành phố này cũng là nơi
.
Trang 24tập trung nhiều công ty do phụ nữ làm chủ, đặc biệt là các công ty dệt may Cácnghiên cứu trước đây cho thấy nguy cơ mắc UTV cao ở nữ công nhân dệt may Tuynhiên, thông tin về việc phát hiện sớm UTV ở nhóm dân số đặc biệt này ở Việt Namcòn hạn chế [52]
Thực trạng UTV tại Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế.Theo một nghiên cứu của Toan và cộng sự, nhiều bệnh nhân bị ung thư, đặc biệt lànhững người bệnh có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế xã hội, có rất ít kiến thức về cácbệnh ung thư Số ít phụ nữ miền núi Việt Nam có kiến thức tốt hoặc dự phòng vềUTV Do và cộng sự cũng nhận thấy mức độ phổ biến thấp của việc tự khám vú(22,7%) và thực hành (15,8%) trong số nữ công nhân dệt may ở Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh Nguyên nhân chính là do trình độ học vấn thấp và thiếu giáo dục vềviệc tự kiểm tra vú dẫn đến việc không đủ kiến thức và thực hành tự khám vú của nữcông nhân dệt may Việt Nam Chính vì thế, kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng
và tầm soát ung thư đóng vai trò quan trọng đối với việc ngăn ngừa và kiểm soát ungthư Ngoài ra, Huong và cộng sự đã chứng minh rằng chất lượng cuộc sống liên quanđến sức khỏe của phụ nữ Việt Nam mắc UTV nhìn chung thấp, đặc biệt khi họ nằmtrong nhóm người bệnh có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế xã hội [53]
Tỷ lệ mắc UTV đã tăng hơn gấp đôi trong hai thập kỷ qua với tỷ lệ chuẩn hóatheo độ tuổi là 13,8/100000 phụ nữ năm 2000 lên 29,9/100000 phụ nữ vào năm 2010
Xu hướng này dẫn đến ước tính có 12533 trường hợp UTV mới được báo cáo mỗinăm trên cả nước [9] Dựa theo phát hiện của các cơ quan đăng ký ung thư tại ba miềnđất nước cho thấy, UTV là dạng ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam với tỷ lệ
tử vong do UTV chiếm 5,69% tổng số ca tử vong do ung thư ở phụ nữ Rất ít dữ liệuđược báo cáo về tỷ lệ sống sót sau UTV ở phụ nữ sống tại Việt Nam [56] Hơn 90%UTV có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm Những chẩn đoán sớm đã đượcbáo cáo là có ảnh hưởng đến việc điều trị và mang lại tỷ lệ sống sót cao hơn [52] Tuynhiên, phần lớn căn bệnh UTV tại Việt Nam được phát hiện ở giai đoạn muộn, khiếnviệc điều trị khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều [38]
.
Trang 251.2.2 Các yếu tố nguy cơ và những dấu hiệu tiên lượng của bệnh ung thư vú 1.2.2.1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư vú
Theo nguồn tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới 2016 và Hiệp hội Ung thư Hoa
Kỳ 2016, các yếu tố nguy cơ được xác định đối với căn bệnh UTV bao gồm các yếu
tố nguy cơ không thể thay đổi được và các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được [41].Trong đó:
Các yếu tố nguy cơ được xác định không thể thay đổi được chẳng hạn như đặcđiểm di truyền (tiền sử gia đình có người mắc UTV, các bệnh lý di truyền), tiền
sử sinh sản (phụ nữ độc thân, không sinh con, không cho con bú, sinh con đầulòng muộn), tình trạng kinh nguyệt (có kinh lần đầu sớm, mãn kinh muộn)
Các yếu nguy cơ có thể thay đổi được thường liên quan đến các yếu tố lối sống(thói quen ngồi nhiều, lười vận động dẫn đến tình trạng thừa cân béo phì), chế độsinh hoạt thiếu lành mạnh (bao gồm việc hút thuốc, thức khuya hay sử dụng nhiềuloại bia, rượu, chất kích thích), sử dụng nội tiết kéo dài (chẳng hạn như thuốctránh thai, LPNT sau mãn kinh), môi trường làm việc độc hại (tiếp xúc với hóachất, tia bức xạ, tia X, tia tử ngoại,…)
Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số trường hợp ngoại lệ đối với phụ nữ mang các yếu
tố nguy cơ nhưng lại không phát triển UTV Ngược lại, một số ca được chẩn đoánmắc UTV mà không có yếu tố nguy cơ nào được phát hiện [63] Bên cạnh đó, khoảngmột nửa số ca UTV phát hiện ở những phụ nữ có yếu tố nguy cơ được xác định khôngthể thay đổi về giới tính (nữ) và độ tuổi (trên 40 tuổi) Ngay cả khi tất cả các yếu tốnguy cơ có thể được thay đổi và kiểm soát, điều này cũng chỉ làm giảm nguy cơ pháttriển UTV tối đa là 30% Giới tính nữ là yếu tố nguy cơ gây UTV mạnh nhất ( chỉkhoảng 0,5-1% trường hợp UTV xảy ra ở nam giới) Ngoài ra, tiền sử gia đình khôngmắc bệnh không có nghĩa là người phụ nữ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh [41] Việctiếp xúc với các yếu tố nguy cơ không nhất thiết là nguyên nhân trực tiếp gây ra UTVnhưng là yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ mắc UTV cao hơn so với trường hợpkhông tiếp xúc Hơn nữa, việc tác động của các yếu tố nguy cơ này có tính chất cộng
.
Trang 26gộp, nghĩa là càng tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ và trong thời gian càng dài thìnguy cơ mắc ung thư vú càng cao
1.2.2.2 Những dấu hiệu tiên lượng của bệnh ung thư vú
Theo Hiệp hội ung thư Mỹ (American Cancer Society), UTV là tình trạng ung
thư có khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú Bình thường, các tế bào tuyến vú pháttriển dựa theo gen đã được lập định (Proto-oncogenes) Cơ chế này giúp tế bào tuyến
vú sinh ra với số lượng vừa đủ, cân bằng giữa số lượng tế bào sinh ra và tế bào chết
đi Tuy nhiên, khi gen này bị đột biến trở thành “gen xấu” sẽ làm cho các tế bào tuyến
vú phát triển một cách bất thường, mất kiểm soát và hình thành các khối u ác tính haycòn gọi là ung thư [48] UTV được chia làm 5 giai đoạn (từ giai đoạn 0 đến giai đoạn4) với mức độ nghiêm trọng tăng dần
Giai đoạn 0: UTV phát sinh trong các tế bào biểu mô của ống dẫn (85%) hoặctiểu thùy trong mô của tuyến vú (15%) Sự phát triển của tế bào ung thư ban đầuchỉ giới hạn trong ống dẫn hoặc tiểu thùy, đây là nơi thường không gây ra triệuchứng và có khả năng di căn tối thiểu Giai đoạn này còn được gọi là UTV tạichỗ
Giai đoạn 1: Theo thời gian, kích thước khối u có thể phát triển Trường hợp UTVđược chẩn đoán ở giai đoạn 1 khi khối u có kích thước nhỏ, dưới 2 cm
Giai đoạn 2: Trường hợp người bệnh có kích thước khối u lớn hơn 2 cm sẽ đượcchẩn đoán ở giai đoạn 2 Trên lâm sàng, giai đoạn này có thể xuất hiện hạch nách
và được chia thành 2 giai đoạn nhỏ IIA và IIB
Giai đoạn 3: UTV tại chỗ có thể tiến triển và xâm lấn các mô vú xung quanh hoặc
di căn đến các hạch bạch huyết lân cận Quá trình này được gọi là UTV xâm lấn
Tỷ lệ thành công sẽ giảm đi khi khối u đã xâm lấn tổ chức
Giai đoạn 4: Trường hợp người bệnh được phát hiện di căn xa đến các cơ quankhác xa hơn trong cơ thể như não, gan, phổi, xương Đây được xem là giai đoạncuối của UTV
Thông thường, vị trí lây lan có thể phát hiện đầu tiên phổ biến nhất là các hạchbạch huyết dưới cánh tay Đôi khi UTV có thể lan đến các hạch bạch huyết dưới cánh
.
Trang 270
tay hoặc xung quanh xương quai xanh và gây ra một khối u hoặc sưng ở đó, ngay cảtrước khi khối u ban đầu ở vú đủ lớn để sờ thấy [41]
Những dấu hiệu bất thường của UTV [41], [48]:
Xuất hiện khối u không đau hoặc dày lên ở vú
Đau vú hoặc núm vú
Sưng toàn bộ hoặc một phần vú (ngay cả khi không sờ thấy khối u)
Thay đổi hình dạng núm vú (thu vào trong) hoặc các thay đổi khác trên vùng daxung quanh núm vú, quầng vú (mẩn đỏ, khô, bong tróc, bị dày lên hoặc đôi khi
bị lõm trông giống như vỏ cam)
Tiết dịch núm vú bất thường
Tỷ lệ mắc UTV có xu hướng ngày càng tăng, nhưng đã có những cải tiến nhấtđịnh trong tiên lượng và điều trị nhờ những hiểu biết về các dấu ấn sinh học có liênquan và sự phát triển của các phương pháp điều trị Trong số các dấu ấn sinh học khácnhau, thụ thể estrogen (Estrogen Receptor – ER), thụ thể progesterone (ProgesteroneReceptor – PR) và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì loại 2 ở người (Human epidermalgrowth factor receptor 2 – HER2) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tiênlượng người bệnh UTV Khoảng 60% –70% người bệnh UTV có HR+ và 20% – 25%
có HER2 khuếch đại Đánh giá tình trạng bằng dấu ấn sinh học đem lại lợi ích lâmsàng đáng kể trong việc hướng dẫn điều trị không chỉ ở UTV mới được chẩn đoán màcòn với UTV tái phát Gần đây, một số nghiên cứu đã chứng minh tỷ lệ chuyển đổiđáng kể tình trạng của dấu ấn sinh học ở những người bệnh UTV tái phát sau khi điềutrị khỏi bệnh Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi của mỗi dấu ấn sinh học không thống nhấttrong các nghiên cứu trước đây Trong khi đó, những thay đổi về tình trạng thụ thể cóthể dẫn đến thay đổi cách tiếp cận điều trị, và cũng là một yếu tố tiên lượng có ý nghĩalâm sàng về tỷ lệ sống thêm Do đó, các hướng dẫn quốc tế đã khuyến khích thực hiệnsinh thiết các tổn thương tái phát để đánh giá lại tình trạng dấu ấn sinh học Tuy nhiên,
ở Việt Nam, việc sinh thiết lại các tổn thương tái phát chưa được thực hiện thườngquy [39] Điều trị UTV ở giai đoạn sớm hơn so với giai đoạn tiến triển của bệnh cóliên quan đến kết quả sống sót tốt hơn Tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 98,6% nếu UTV
.
Trang 281
được chẩn đoán ở giai đoạn tại chỗ, 89,4% nếu được chẩn đoán ở giai đoạn khu vực
và 25,9% trong trường hợp phát hiện ở giai đoạn muộn [19]
1.2.3 Liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú
Điều trị UTV có thể mang lại hiệu quả cao, đạt được xác suất sống sót là 90%hoặc khả năng sống cao hơn khi bệnh được phát hiện sớm [41] Tùy thuộc vào giaiđoạn bệnh lúc chẩn đoán, đặc điểm bệnh học của khối u, tốc độ phát triển trên lâmsàng của bệnh, sự ưa thích của người bệnh và các bệnh kèm theo để áp dụng phươngpháp điều trị UTV phù hợp hay thực hiện phối hợp nhiều liệu pháp điều trị khác nhaunhư phẫu thuật, xạ trị và điều trị hệ thống Việc sử dụng các liệu pháp điều trị cầntuân thủ theo nguyên tắc về thời điểm và liều lượng dùng thuốc nhằm đảm bảo phùhợp với từng cá thể người bệnh Các phương pháp được lựa chọn sao cho kết quả điềutrị cao nhất mà độc tính, tác dụng không mong muốn cấp và mãn thấp nhất, đảm bảochất lượng sống tốt nhất Đồng thời, cần quan tâm đến các vấn đề khác như thẩm mỹ,tâm lý, khả năng quay lại công việc, đời sống tình dục, sinh đẻ… [2]
Theo tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú” do Bộ Y
tế ban hành, các phương pháp điều trị UTV thường bao gồm phẫu thuật cắt bỏ tế bàoung thư, xạ trị nhằm kiểm soát tế bào ung thư, các hạch bạch huyết và các khu vựcxung quanh (hay còn gọi là kiểm soát vùng) và điều trị hệ thống bằng cách sử dụngcác liệu pháp chống ung thư tương ứng với từng mục tiêu điều trị khác nhau Trong
đó, liệu pháp chống ung thư được sử dụng trong LPNT thường được lựa chọn kết hợpcùng với liệu pháp hóa trị hay trong một số trường hợp là liệu pháp sinh học nhắmmục tiêu (kháng thể) Tùy thuộc vào mục đích điều trị, tình trạng sức khỏe và mongmuốn của người bệnh mà các liệu pháp chống ung thư được sử dụng qua đường uốnghoặc đường tiêm nhằm giảm nguy cơ UTV di căn lan rộng
.
Trang 292
Bảng 1.2 Các phương pháp điều trị ung thư vú
Phẫu thuật ● Đối với khối u nguyên phát hay hạch vùng
● Tạo hình và tái tạo tuyến vú
● Phẫu thuật cắt bỏ sạch sẽ(đối với giai đoạn muộn)
● Xạ trị áp sát
● Xạ trị trong mổĐiều trị hệ thống ● Hóa trị
● Điều trị nội tiết
● Điều trị đích
● Điều trị miễn dịch
1.2.3.1 Ưu và nhược điểm của liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư vú
Bảng 1.3 Ưu và nhược điểm của liệu pháp nội tiết
● Điều trị UTV bằng LPNT giúp làm
chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển và lây
lan của các tế bào ung thư nhạy cảm với
nội tiết
● Phương pháp có tính chọn lọc vì các
khối u không có thụ thể nội tiết trên bề
mặt tế bào u sẽ không đáp ứng với liệu
pháp điều trị này
● Liệu pháp có thể được áp dụng đơn trị
liệu hay kết hợp với các phương pháp
điều trị khác tùy theo giai đoạn và diễn
tiến của bệnh
● LPNT chỉ được áp dụng đối với nhữngtrường hợp UTV có HR+, chỉ tổn thương
ở xương, phần mềm hoặc ở tạng nhưng
số lượng và kích thước tổn thương nhỏ,bệnh tiến triển chậm, không đe dọa đếntính mạng
● Một số đặc điểm liên quan dẫn đếnviệc đáp ứng kém với LPNT bao gồmmức bộc lộ thụ thể nội tiết thấp, độ môhọc cao, bộc lộ cao các chỉ điểm tăngsinh
.
Trang 303
Chính vì thế, LPNT chỉ nên điều trị cho các thể mô học đáp ứng với nội tiếtnhư thể ống nhỏ (tubular), thể nhú (papillary) và thể nhầy (mucinous) Vì hầu hết cácthể này đều có HR+ và HER2- Trong trường hợp HR- và/hoặc HER2+; hoặc ER và
PR âm tính và độ mô học 1 thì cần làm lại xét nghiệm hóa mô miễn dịch Nếu làm lạixét nghiệm, kết quả ER và PR âm tính thì điều trị như các thể mô bệnh học thôngthường [2]
1.2.3.2 Một số liệu pháp nội tiết thường dùng trong điều trị ung thư vú
Các LPNT phổ biến được sử dụng trong điều trị UTV như tamoxifen,fulvestrant hoặc các LPNT thuộc nhóm ức chế enzyme aromatase (AIs) chẳng hạnnhư letrozole, anastrozole, exemestane Những liệu pháp này có khả năng đáp ứngvới các thụ thể nội tiết ER hay PR Cơ chế của những nhóm LPNT là làm ức chế hoặcngăn chặn sự tổng hợp hormone gắn vào các thụ thể có trên bề mặt tế bào ung thư, từ
đó làm cho tế bào ung thư không phát triển được Những loại liệu pháp này được sửdụng bằng đường uống trong vòng 5-10 năm và giảm gần một nửa khả năng tái phátcủa những bệnh ung thư dương tính với hormone này Các LPNT có thể gây ra cáctriệu chứng của thời kỳ mãn kinh nhưng nhìn chung vẫn được dung nạp tốt [41]
Bảng 1.4 Các liệu pháp nội tiết đơn thuần sử dụng trong điều trị ung thư vú
STT
LPNT
KÍ HIỆU
1 Fulvestrant Nhóm giáng hóa thụ thể estrogen chọn lọc FUL
2 Tamoxifen Nhóm điều biến thụ thể estrogen chọn lọc
(SERM)
TAM
3 Anastrozole Nhóm ức chế aromatase không steroid (NSAIs) ANA
4 Letrozole Nhóm ức chế aromatase không steroid (NSAIs) LET
5 Exemestane Nhóm ức chế aromatase steroid (AIs) EXE
.
Trang 31Bảng 1.5 Các liệu pháp nội tiết kết hợp sử dụng trong điều trị ung thư vú
KÍ HIỆU
1.2.3.3 Phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết
Một số LPNT trong việc điều trị UTV đã được Bộ Y tế Việt Nam ban hànhtrong tài liệu chuyên môn: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú” [2] Trong
đó, LPNT được chỉ định trong điều trị bổ trợ đối với trường hợp UTV giai đoạn sớm,giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát UTV hay điều trị UTV trong giai đoạn tiến triểnhoặc di căn với LPNT kết hợp hoặc đơn trị liệu
.
Trang 325
Phác đồ điều trị UTV bằng LPNT do Bộ Y tế ban hành được chia thành từnggiai đoạn bệnh và được đánh giá, phân loại chi tiết thành từng nhóm điều kiện vớiyếu tố tiên lượng và điều kiện lâm sàng cụ thể như: “Điều trị ung thư vú di căn xa,HER2 âm tính” hay “Điều trị ung thư vú di căn xa, HER2 dương tính” Trong đó,điều kiện tiên quyết để có thể áp dụng điều trị bằng LPNT là phải có HR+ Hình 1.4
sẽ tóm tắt phác đồ điều trị UTV bằng LPNT theo hướng dẫn của Bộ Y tế
Hình 1.4 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết theo
hướng dẫn của Bộ Y tế
.
Trang 336
Hơn thế nữa, các phác đồ điều trị UTV bằng LPNT còn phân chia cụ thể nhómđối tượng người bệnh và đưa ra những hướng dẫn tương ứng với từng trường hợp cụthể như người bệnh còn kinh, người bệnh đã mãn kinh hay trường hợp người bệnhđang có thai Đối với người bệnh điều trị trong trường hợp UTV di căn xương có thể
sử dụng nhóm liệu pháp tái tạo xương (còn gọi là nhóm biến đổi xương) kết hợp cùngvới các liệu pháp hóa trị, liệu pháp điều trị đích nói trên Liệu pháp thường dùng lànhóm bisphosphonate, bao gồm zoledronic acid, pamidronate, clodronate và khángthể đơn dòng ức chế RANK Đối với trường hợp phụ nữ có thai, chống chỉ định LPNTtrong suốt thời kỳ mang thai, chỉ được sử dụng LPNT sau khi người bệnh đã sinhhoặc đình chỉ thai nghén Dưới đây là những bảng trình bày tóm tắt các phác đồ điềutrị UTV bằng LPNT (bảng 1.6), LPNT bổ trợ (bảng 1.7), LPNT tân bổ trợ (bảng 1.8)hay LPNT kết hợp điều trị đích UTV giai đoạn muộn, tái phát, di căn (bảng 1.9)
Bảng 1.6 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết theo
hướng dẫn của Bộ Y tế
ANA/ LET + RIB
[Nhóm nội tiết + Nhóm ức chế mTOR]
FUL + EVE/ TAM + EVE/ EXE + EVE
[Nhóm nội tiết + Nhóm ức chế PI3K] ***
(**) Một số nhóm ức chế CDK4/6 có thể sử dụng đơn thuần trong những tình huống đặc biệt.
đột biến PIK3CA.
.
Trang 34Bảng 1.7 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng liệu pháp
nội tiết bổ trợ theo hướng dẫn của Bộ Y tế ĐỐI TƯỢNG
TÌNH TRẠNG
PHỤ NỮ CHƯA MÃN KINH (ĐẶC BIỆT DƯỚI 35 TUỔI) PHỤ NỮ ĐÃ MÃN KINH
AIs 5 năm (b)
Xâm nhập AIs 5 năm + *GnRH
TAM 5 năm + *GnRH (a)
AIs 5 - 10 năm
TAM 5 – 10 năm (c)
AIs 2 - 3 năm – TAM đủ 5 năm
TAM 2 - 3 năm – AIs đủ 5 năm
TAM 4,5 - 6 năm – TAM đủ 10 năm
TAM 4,5 - 6 năm – AIs 5 năm (d)
Nhận xét
chưa mãn kinh.
Ghi chú:
(*) Cắt buồng trứng hoặc ức chế buồng trứng bằng chất đồng vận GnRH.
(a) Sau đó, nếu người bệnh mãn kinh có thể điều trị thêm AIs 5 năm.
(b) Đặc biệt dành cho đối tượng người bệnh dưới 60 tuổi và lo ngại tắc mạch huyết khối.
(d) Trường hợp người bệnh chuyển sang giai đoạn mãn kinh.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35Bảng 1.8 Tóm tắt phác đồ điều trị ung thư vú bằng liệu pháp nội tiết tân bổ
trợ theo hướng dẫn của Bộ Y tế
ĐIỀU TRỊ ĐƠN THUẦN* [Nhóm nội tiết + Hóa trị]
LAP + Hóa trị
Nhận xét
kinh tế hạn chế).
đã điều trị tân bổ trợ với TRA, PER và hóa trị, nếu không còn bệnh tích trên mô bệnh học sau phẫu thuật, duy trì điều trị kháng HER2 cho đủ 1 năm với TRA (có thể kết hợp PER hoặc không).
(trastuzumab-emtansine) 14 đợt Nếu bệnh nhân không dung nạp được với T-DM1, sử dụng TRA (có thể kết hợp PER hoặc không) cho đủ 1 năm.
Ghi chú:
/HER2
(***) Không dùng đồng thời nhóm kháng HER2 với anthracycline.
(a) Trường hợp đường kính khối u > 1cm
(b) Trường hợp đường kính khối u > 2cm hoặc hạch dương tính
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36● TH2: Đối với phụ nữ đã mãn kinh
Sử dụng điều trị nội tiết đơn thuần và kết hợp như bảng 1.3 (1) Cần chuyển sang các thuốc khác với các thuốc đã dùng trước đó.
(2) Điều trị bằng các thuốc ức chế AIs hoặc ngược lại (nếu trước đó đã dùng TAM)
[TAM – AIs hoặc AIs – TAM]
HR + /HER2 +
(***)
[Nhóm nội tiết + Nhóm kháng HER2 **]
TAM/ FUL + TRA AIs + TRA/ LAP AIs + TRA + LAP
Nhóm nội tiết đơn thuần (không kết hợp nhóm điều trị đích) Nhận xét Phương pháp điều trị nội tiết kết hợp cho kết quả điều trị tốt hơn so với phương
pháp điều trị nội tiết đơn thuần.
Nhóm nội tiết ( +
− Ức chế CDK4/6 hoặc Ức chế mTor) Ghi chú: (*) Cắt buồng trứng hoặc ức chế buồng trứng bằng chất đồng vận GnRH
(**) Trường hợp không có đủ điều kiện kinh tế sử dụng nhóm kháng HER2 có thể hóa trị đơn thuần hoặc điều trị nội tiết đơn thuần (nếu không thể hóa trị).
(***) Đối với trường hợp chống chỉ định hóa trị kết hợp nhóm kháng HER2 hoặc bệnh tiến triển chậm.
(1) Người bệnh đang dùng hoặc đã ngừng nhóm nội tiết dưới 1 năm.
(2) Người bệnh không dùng nhóm nội tiết hơn 1 năm.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 37đủ các kết quả báo cáo dữ liệu cũng như tổng hợp các bằng chứng một cách có hệthống về kết quả lâm sàng hay những phân tích đặc điểm mô tả liên quan đến mộtchủ đề nghiên cứu cụ thể.
Công việc đánh giá tổng quan (overview of reviews) sẽ được thực hiện bằngcách tổng hợp các bằng chứng, trích xuất thông tin đã được cập nhật dựa trên các bài
Nghiên cứu sơ cấp
(Primary studies)
• Cùng một lĩnhvực nghiên cứu
Đánh giá hệ thống (Systematic reviews)
• Lựa chọn, đánh giá phê bình nghiên cứuliên quan
• Thu thập và phân tích dữ liệu từ cácnghiên cứu được đưa vào đánh giá
Đánh giá tổng quan (Overview of reviews) • Trích xuất thông
tin, tổng hợp bằngchứng đáng tin cậy
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38đánh giá hệ thống nhằm cung cấp một bảng tổng hợp toàn diện, đáng tin cậy và giúpthuận lợi hơn trong quá trình truy cập và sử dụng Trái ngược với các nghiên cứu độclập, việc tổng hợp các nghiên cứu theo phương pháp tổng quan có thể đánh giá mộtcách toàn diện các hiệu quả của can thiệp, đồng thời tiết kiệm được thời gian và nguồnlực Tuy nhiên, đánh giá tổng quan bị hạn chế bởi các tiêu chí về tính đủ điều kiệncủa các bài đánh giá hệ thống Do đó, người thực hiện đánh giá tổng quan cần sửa đổihoặc có thể tinh chỉnh các câu hỏi nghiên cứu cho phù hợp với mục tiêu Đồng thời,tất cả các sửa đổi phải được lập thành văn bản với cơ sở lý luận tương ứng
1.3.2 Sự cần thiết của tổng quan hệ thống trong kinh tế Dược
Các báo cáo phân tích KTD cung cấp nguồn dữ liệu và thông tin nghiên cứuđối với từng vấn đề cụ thể mà người nghiên cứu muốn hướng đến Bên cạnh đó,những bài đánh giá tổng quan ngày càng trở nên phổ biến do số lượng các nghiên cứu
sơ cấp trong lĩnh vực nghiên cứu này ngày càng tăng Ngoài ra, đánh giá hệ thốngcũng được xem như một phương tiện tổng hợp, đóng vai trò rất cần thiết trong việc
hỗ trợ xác định vấn đề ưu tiên cho các nghiên cứu sâu hơn, tạo điều kiện thuận lợicho quá trình đánh giá tổng quan Thông qua việc đánh giá tổng quan hệ thống, cácbiện pháp can thiệp khác nhau có thể được so sánh nhằm hỗ trợ cho các nhà hoạchđịnh chính sách trong việc ra quyết định và lựa chọn giải pháp can thiệp tối ưu trongcác tình huống cụ thể liên quan đến KTD Bên cạnh đó, việc hoàn thành một đánh giátổng quan hệ thống chất lượng cao thường đòi hỏi nhiều thời gian và công sức vì yêucầu cần phải tìm ra tất cả các nghiên cứu liên quan để đảm bảo rằng các vấn đề sailệch trong các nghiên cứu được đưa vào giải thích Đồng thời yêu cầu phạm vi đánhgiá phải rõ ràng để tìm ra nghiên cứu nào đủ điều kiện, đáng tin cậy để có thể rút rakết luận một cách chính xác Tuy nhiên, những kết quả được ghi nhận từ các báo cáonghiên cứu đơn lẻ nói chung hay các nghiên cứu sơ cấp nói riêng có được tổng hợp
và đánh giá một cách quy chuẩn để có thể ứng dụng ở phạm vi rộng hay không vẫnchưa thể khẳng định Theo Iain Chalmers, kết quả của một nghiên cứu đơn lẻ cụ thểkhông thể phản ánh kết quả chung của một vấn đề trừ khi được tổng hợp một cách có
hệ thống với những nghiên cứu khác cùng chủ đề Trên thực tế, cùng một chủ đề
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 39nghiên cứu có thể có rất nhiều bài báo cáo với kết quả được ghi nhận khác nhau thậmchí là hoàn toàn đối nghịch với những lý do xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng đếnkết quả nghiên cứu Một vài yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu thường được
đề cập đến như nghiên cứu được tiến hành ở những khu vực địa lý khác nhau với quy
mô dân số và đặc điểm nhân khẩu học ứng với từng nhóm quần thể nghiên cứu khácnhau hay chất lượng cơ sở vật chất cùng với tỷ lệ bệnh suất ở mỗi quốc gia khác nhau,cũng như yếu tố văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo và mức độ nhận thức khác nhau ở mỗiđịa điểm tiến hành nghiên cứu Ngoài ra, một vài trường hợp nghiên cứu có chứa cácthông số không có sẵn trong thực tế, để có được số liệu áp dụng tính toán trong nghiêncứu cần dựa vào các bài nghiên cứu tổng quan hệ thống để từ đó rút trích ra đượcnhững dữ liệu cần thiết
Chính vì thế, việc thực hiện tổng quan hệ thống các báo cáo phân tích trongnghiên cứu KTD đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống hóa thông tin dữliệu và tổng hợp số liệu nghiên cứu một cách tổng quát từ nhiều khía cạnh để có thể
có được góc nhìn ở phạm vi bao quát và cụ thể đối với vấn đề quan tâm nhằm đưa rađược nhận định đúng đắn nhất
1.3.3 Các bước thực hiện tổng quan hệ thống
Quy trình đánh giá tổng quan hệ thống được tiến hành theo trình tự gồm 4 bước:
● Bước 1: Thiết lập câu hỏi nghiên cứu
Việc thiết lập câu hỏi nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng đối với sự thànhcông của một đánh giá tổng quan hệ thống Các câu hỏi đánh giá tốt thường mất nhiềuthời gian để phát triển và đòi hỏi sự tham gia của những người có chuyên môn trongcác lĩnh vực nghiên cứu liên quan Các câu hỏi nghiên cứu được xây dựng tốt sẽ giúp
mở ra nhiều khía cạnh trong quá trình phân tích chẳng hạn như đánh giá một loại canthiệp tác động đến điều kiện quần thể khác nhau hoặc ngược lại, hai hay nhiều loạican thiệp cùng tác động một điều kiện quần thể nhất định Trước khi tiến hành tổngquan hệ thống, công việc đầu tiên cần thực hiện đó là xây dựng một cách cụ thể, rõràng và đầy đủ các câu hỏi nghiên cứu từ những thông tin liên quan đến nhóm đốitượng, mục tiêu và lĩnh vực nghiên cứu Việc thiết kế câu hỏi nghiên cứu giúp xác
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 40định được những thuật ngữ tìm kiếm phù hợp có ý nghĩa liên quan đến nội dung cầntra cứu Những thuật ngữ này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt độngtìm kiếm trên từng trang cơ sở dữ liệu tương ứng, đồng thời giúp tìm ra những nghiêncứu liên quan đến nội dung câu hỏi thiết kế và phù hợp với mục tiêu đã đề ra
Câu hỏi nghiên cứu có thể được diễn đạt dưới dạng câu hỏi tự do hoặc được thểhiện theo cấu trúc PICO với các tiêu chí về:
- Quần thể/ dân số nghiên cứu (Population)
- Yếu tố can thiệp (Intervention)
- Nhóm so sánh đối chứng (Comparator)
- Kết quả đầu ra (Outcomes)
Ngoài ra, câu hỏi nghiên cứu còn được thể hiện dưới dạng cấu trúc PICOS vớicác tiêu chí tương tự như cấu trúc PICO được liệt kê ở trên và thêm vào tiêu chí S –thiết kế nghiên cứu (Study design) Tuy nhiên, không phải vấn đề nghiên cứu nàocũng được định sẵn đầy đủ các yếu tố theo cấu trúc Việc thiết lập câu hỏi nghiên cứuxuất phát trực tiếp từ mục tiêu nghiên cứu và được cụ thể hóa một cách rõ ràng giúpxác định được các tiêu chuẩn cần thiết, đảm bảo phù hợp với lĩnh vực nghiên cứutương ứng, đồng thời hạn chế sai lệch trong quá trình tìm kiếm và lựa chọn các nghiêncứu liên quan
● Bước 2: Tìm kiếm và lựa chọn các nghiên cứu liên quan
Việc tìm kiếm các nghiên cứu liên quan sẽ được các nhà nghiên cứu thực hiệndựa trên các cơ sở dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Cơ sở dữ liệu cơ bản (Scopus, Medline, Embase, NHS EDD, Web of Science)
- Cơ sở dữ liệu chuyên biệt: áp dụng cho nghiên cứu trong từng lĩnh vực cụ thể
Ví dụ: GIN (International Guidelines Library), PEDE (Paediatric Economic DatabaseEvaluation) cho nhi khoa, PsycINFO cho nghiên cứu về sức khỏe tâm thần,…
- Cơ sở dữ liệu tùy chọn: tùy quy mô và thiết kế nghiên cứu để xem xét có tìm kiếmtài liệu từ các cơ sở dữ liệu này hay không
Ví dụ: Cochrane Library of Systematic Reviews (CDSR), Centre of Research andDissemination (CRD), CRD Health Techonogy Assessment Database (HTA),…
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.