1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát ảnh hưởng của kích thước đồng tử và mức độ đục thể thủy tinh lên kết quả chụp cắt lớp quang học

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát ảnh hưởng của kích thước đồng tử và mức độ đục thể thủy tinh lên kết quả chụp cắt lớp quang học
Tác giả Nguyễn Đức Vinh Quang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Công Kiệt
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nhãn Khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Tổng quan về đục thể thủy tinh (17)
      • 1.1.1. Giải phẫu học thể thủy tinh bình thường (17)
      • 1.1.2. Đục thể thủy tinh (19)
    • 1.2. Tổng quan chụp cắt lớp cố kết quang học (24)
      • 1.2.1. Nguyên tắc hoạt động (24)
      • 1.2.2. Các thế hệ máy chụp cắt lớp quang học (28)
      • 1.2.3. Các thông số đánh giá trên chụp cắt lớp quang học (28)
      • 1.2.4. Hạn chế của chụp cắt lớp quang học (30)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam (32)
      • 1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới (32)
      • 1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (0)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (34)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (34)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (35)
      • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu (35)
      • 2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu (36)
      • 2.2.5. Các biến số nghiên cứu (38)
    • 2.3. Quy trình nghiên cứu (40)
    • 2.4. Xử lý số liệu (0)
    • 2.5. Vấn đề y đức trong nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (42)
    • 3.1. Đặc điểm dịch tễ của mẫu (42)
      • 3.1.1. Phân bố nhóm bệnh nhân theo tuổi (42)
      • 3.1.2. Phân bố nhóm bệnh theo giới (43)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng của mẫu (44)
      • 3.2.1. Thị lực điều chỉnh tối đa (44)
      • 3.2.2. Mức độ đục thể thủy tinh (46)
      • 3.2.3. Hình thái đục thể thủy tinh (46)
    • 3.3. Các thông số trên kết quả chụp cắt lớp quang học trước và sau khi giãn đồng tử ở hai nhóm bệnh nhân (48)
      • 3.3.1. Cường độ tín hiệu (48)
      • 3.3.2. Các thông số về độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (49)
      • 3.3.3. Các thông số về độ dày võng mạc vùng hoàng điểm (52)
    • 3.4. Tương quan giữa cường độ tín hiệu và các thông số độ dày lớp sợi thần kinh và độ dày võng mạc vùng hoàng điểm (59)
      • 3.4.2. Tương quan giữa cường độ tín hiệu và độ dày trung bình vùng hoàng điểm (60)
      • 3.4.3. Tương quan giữa cường độ tín hiệu và độ dày võng mạc vùng hoàng điểm trung tâm (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Đặc điểm dịch tễ của mẫu nghiên cứu (62)
      • 4.1.1. Phân bố nhóm bệnh theo tuổi (62)
      • 4.1.2. Phân bố nhóm bệnh theo giới (63)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng của mẫu (63)
      • 4.2.1. Thị lực điều chỉnh tối đa (63)
      • 4.2.2. Mức độ đục thể thủy tinh (64)
      • 4.2.3. Hình thái đục thể thủy tinh (0)
    • 4.3. Ảnh hưởng của kích thước đồng tử lên kết quả chụp cắt lớp quang học 53 1. Cường độ tín hiệu (65)
      • 4.3.2. Các thông số về độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (65)
      • 4.3.3. Các thông số về độ dày võng mạc vùng hoàng điểm (67)
    • 4.4. Ảnh hưởng của đục thể thủy tinh lên kết quả chụp cắt lớp quang học (70)
      • 4.4.1. Cường độ tín hiệu (70)
      • 4.4.2. Các thông số về độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (70)
      • 4.4.3. Các thông số về độ dày võng mạc vùng hoàng điểm (72)
    • 4.5. Sự tương quan giữa cường độ tín hiệu và các thông số về độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc và độ dày võng mạc vùng hoàng điểm (73)
    • 4.6. Hạn chế của đề tài (74)

Nội dung

Tương quan giữa cường độ tín hiệu và các thông số độ dày lớp sợi thần kinh và độ dày võng mạc vùng hoàng điểm ..... Tùy theo mức độ đục thể thủy tinh là nhiều hay ít, nhữngbệnh nhân mắc

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: Tất cả bệnh nhân còn thể thủy tinh tại Việt Nam.

- Dân số chọn mẫu: Tất cả bệnh nhân còn thể thủy tinh đến khám tại Bệnh viện Mắt TP HCM.

- Tất cả bệnh nhân còn thể thủy tinh đến khám tại Bệnh viện Mắt TP HCM.

Bệnh nhân mắc tật khúc xạ hình cầu có độ khúc xạ từ -9,00 diop (D) đến +6,00 D Chỉ một mắt của mỗi bệnh nhân được chọn, với thị lực sau khi chỉnh kính đạt kết quả tốt hơn.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân có các bệnh lý tại mắt khiến OCT không thể thực hiện đƣợc, bao gồm: xuất huyết dịch kính, đục giác mạc, đục thể thủy tinh độ 5.

- Bệnh nhân có các bệnh lý lỗ hoàng điểm hoàn toàn, bong võng mạc.

- Bệnh nhân có đáp ứng kém hoặc không đáp ứng với thuốc nhỏ giãn đồng tử.

Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc nhỏ giãn đồng tử nếu có các chống chỉ định như: glaucoma góc hẹp, nguy cơ tăng nhãn áp do góc hẹp hoặc tiền phòng nông, và tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật tại mắt, bao gồm tiền sử cả phẫu thuật đục thể thủy tinh.

Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu sẽ được phân chia thành hai nhóm dựa trên mức độ đục thể thủy tinh Nhóm 1 bao gồm những bệnh nhân có mức độ đục thể thủy tinh từ 0 đến 2, trong khi nhóm 2 gồm những bệnh nhân có mức độ đục thể thủy tinh từ 3 đến 4.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

Nghiên cứu này so sánh chất lượng tín hiệu và độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc cũng như hoàng điểm giữa trước và sau khi nhỏ giãn đồng tử ở hai nhóm có mức độ đục thể thủy tinh khác nhau Cỡ mẫu được tính toán theo công thức phù hợp.

: cỡ mẫu tối thiểu của mỗi nhóm.

: Hằng số C liên quan đến sai lầm loại I và loại II.

Chọn xác suất sai sót loại 1 là α = 0,05, xác suất sai lầm loại II là β 0,05.

Qua tra bảng ta xác định đƣợc = 13,00.

Hệ số ảnh hưởng được tính theo công thức, trong đó lần lượt là chỉ số trung bình của hai nhóm 1 và 2, còn lần lượt là độ lệch chuẩn của hai nhóm 1 và 2.

Dựa trên nghiên cứu trước đó của P Dimitris, ta tính được:

. Thay vào công thức ta tính đƣợc = 32,535 Do đó, cỡ mẫu tối thiểu của mỗi nhóm nghiên cứu là 33 mắt.

- Phiếu thu thập số liệu.

- Dụng cụ khám khúc xạ: bảng thị lực Snellen, bộ kính thử, đèn soi bóng đồng tử.

- Dụng cụ đo nhãn áp Goldman.

- Máy sinh hiển vi, kính Volk Superfield.

- Máy đo khúc xạ tự động.

- Máy chụp cắt lớp quang học OCT, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng hệ thống máy Spectral Domain OCT (SD – OCT) với dòng máy Cirrus HD- OCT.

- Thuốc nhỏ giãn đồng tử Mydrin P 0,5%.

2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Tiếp nhận các bệnh nhân còn thể thủy tinh đến khám tại Bệnh viện Mắt TP. HCM.

- Thu thập thông tin hành chính.

Đo thị lực không điều chỉnh sử dụng bảng thị lực Snellen để xác định thị lực điều chỉnh tối đa và ghi nhận độ khúc xạ của bệnh nhân, đồng thời kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu.

Đề nghị bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu, giải thích rõ ràng về mục tiêu và quy trình của nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý, họ sẽ tiếp tục tham gia vào quá trình nghiên cứu.

- Tiến hành khai thác bệnh sử, tiền căn bệnh lý, phẫu thuật tại mắt, tiền căn quá mẫn với các thành phần của thuốc nhỏ giãn đồng tử.

Khám mắt tổng quát bằng sinh hiển vi giúp đánh giá tình trạng trong suốt của thể thủy tinh, ghi nhận hình thái và mức độ đục thể thủy tinh, đồng thời phân loại đục thể thủy tinh theo hệ thống LOCS III Ngoài ra, cần kiểm tra các tiêu chuẩn loại trừ lâm sàng như sẹo đục giác mạc, đục thể thủy tinh độ 5, glaucoma và tiền phòng nông.

- Đo nhãn áp bằng nhãn áp kế Goldman.

Soi đáy mắt gián tiếp bằng kính Volk Superfield giúp đánh giá tình trạng võng mạc, hoàng điểm và gai thị Phương pháp này cũng cho phép kiểm tra các tiêu chuẩn loại trừ như bệnh lý bong võng mạc, lỗ hoàng điểm hoàn toàn và xuất huyết dịch kính.

Mydrin P 0,5% là thuốc nhỏ mắt được sử dụng để giãn đồng tử, với tác dụng phụ có thể bao gồm nhìn gần mờ, chói nắng và nguy cơ tăng nhãn áp Thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 15 phút và cần nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt Cần theo dõi phản ứng của đồng tử cũng như các phản ứng bất thường khác để đảm bảo tiêu chuẩn loại trừ.

- Bệnh nhân đƣợc xếp vào 2 nhóm dựa trên mức độ đục thể thủy tinh: nhóm 1 gồm các mức độ đục 0, 1 và 2; nhóm 2 gồm các mức độ đục 3 và 4.

- Bệnh nhân ở mỗi nhóm được bác sĩ chỉ định chụp OCT trước và sau khi nhỏ giãn đồng tử.

Quy trình chụp OCT được thực hiện trên cùng một máy và mỗi bệnh nhân sẽ chụp 2 lần Lần đầu không giãn đồng tử, sau đó sử dụng Mydrin P 0,5% để giãn đồng tử và chụp lần hai sau 30 phút Chụp OCT diễn ra trong phòng có ánh sáng để tránh ảnh hưởng từ hiện tượng giãn đồng tử sinh lý Bệnh nhân ngồi vào ghế, đặt cằm vào giá đỡ và nhìn vào điểm định thị màu xanh Bác sĩ nhập thông tin cá nhân vào máy và chọn chế độ Optic Disc Cube 200x200 và Macula Cube 512x128 để đánh giá độ dày lớp sợi thần kinh và hoàng điểm, thực hiện lát cắt và ghi nhận số liệu đo được Kết quả OCT sẽ được ghi nhận đầy đủ.

 Cường độ tín hiệu (Signal Strength).

 Độ dày RNFL trung bình quanh gai (360°) của mắt.

 Độ dày RNFL góc mũi, góc thái dương, góc trên và góc dưới.

 Độ dày võng mạc vùng hoàng điểm trung tâm.

 Độ dày võng mạc vùng hoàng điểm trên trong, dưới trong, mũi trong, thái dương trong.

 Độ dày võng mạc vùng hoàng điểm trên ngoài, dưới ngoài, mũi ngoài, thái dương ngoài.

 Độ dày võng mạc trung bình vùng hoàng điểm.

 Thể tích vùng hoàng điểm.

- Ghi nhận kết quả vào phiếu thu thập số liệu.

2.2.5 Các biến số nghiên cứu

 Tuổi: là biến định lƣợng, đơn vị tính là năm, dựa theo năm sinh của bệnh nhân cho tới khi thăm khám.

 Giới: là biến nhị giá, với hai giá trị nam nữ.

2.2.5.2 Biến số thăm khám lâm sàng

 Hình thái đục thể thủy tinh: là biến định tính, với ba giá trị: đục nhân, đục vỏ, đục dưới bao sau.

 Mức độ đục của thể thủy tinh: là biến định tính, với các giá trị 0, 1, 2, 3, 4 và 5.

Sau khi thực hiện thăm khám lâm sàng bằng sinh hiển vi, chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ đục thể thủy tinh dựa trên hình thái đục theo Hệ thống phân loại đục thể thủy tinh III (LOCSIII).

Thị lực điều chỉnh tối đa (BCVA) là một biến định lượng, được biểu thị dưới dạng thập phân từ 1/10 đến 10/10 Đối với những mắt có thị lực nhỏ hơn 1/10, thị lực sẽ được đo bằng cách đếm ngón tay và sau đó chuyển đổi sang thị lực thập phân theo một công thức nhất định.

Thị lực thập phân Trong đó x là khoảng cách tính bằng mét mà bệnh nhân đếm ngón tay chính xác.

2.2.5.3 Biến số cận lâm sàng

Cường độ tín hiệu (Signal Strength) là thông số quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín hiệu trong các phần mềm chụp cắt lớp quang học hiện nay, với giá trị dao động từ 1 đến 10.

Các thông số về độ dày lớp sợi thần kinh võng và hoàng điểm thu được từ OCT bao gồm: độ dày RNFL trung bình quanh gai (360°) của mắt, độ dày RNFL ở các góc mũi, thái dương, trên và dưới, cùng với độ dày vùng hoàng điểm trung tâm Ngoài ra, còn có độ dày vùng hoàng điểm ở các vị trí trên trong, dưới trong, mũi trong, thái dương trong, cũng như trên ngoài, dưới ngoài, mũi ngoài và thái dương ngoài Độ dày trung bình vùng hoàng điểm và thể tích vùng hoàng điểm cũng được đo lường, với đơn vị tính là mm³.

Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu.

Bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Mắt TP.HCM

Thông tin cá nhân: Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, lý do đến khám

Tiến hành thăm khám lâm sàng: Đo thị lực, ghi nhận độ khúc xạ, đo nhãn áp, khám mắt bằng sinh hiển vi, soi đáy mắt

Bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn loại trừ

Không trong mẫu nghiên cứu

Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân đƣợc xếp vào 2 nhóm dựa trên mức độ đục thể thủy tinh: nhóm 1 gồm các mức độ đục 0, 1 và 2; nhóm 2 gồm các mức độ đục 3 và 4

Chụp OCT trước và sau khi nhỏ giãn đồng tử ở cả 2 nhóm bệnh nhân

Thu thập, phân tích số liệu

- Các thông số đƣợc nhập và xử lý bằng phần mềm Excel và STATA.

- Các biến số định tính: lập bảng phân phối tần số, tỉ lệ phần trăm %.

- Các biến số định lƣợng: tính trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, với khoảng tin cậy 95%.

Sử dụng kiểm định t bắt cặp để xác định mối liên quan giữa hai biến định lượng trước và sau khi nhỏ giãn đồng tử ở hai nhóm bệnh nhân, nếu hai biến này có phân phối chuẩn Nếu không, áp dụng phép kiểm phi tham số Wilcoxon để thực hiện kiểm định.

Hệ số Pearson được sử dụng để khảo sát mối tương quan giữa hai biến có phân phối chuẩn, trong khi hệ số tương quan Spearman thích hợp cho hai biến không có phân phối chuẩn.

- Các test có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.5 Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này không vi phạm y đức vì:

 Đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu.

 Mọi thông tin về đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giữ bí mật.

 Tất cả các đối tƣợng nghiên cứu khi tham gia nghiên cứu đƣợc đối xử công bằng, bình đẳng giữa tất cả các đối tƣợng

Đối tượng nghiên cứu có quyền rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà không ảnh hưởng đến việc điều trị hoặc chăm sóc mà họ đáng được nhận.

 Chụp OCT là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn cho đối tƣợng nghiên cứu.

Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này không vi phạm y đức vì:

 Đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu.

 Mọi thông tin về đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giữ bí mật.

 Tất cả các đối tƣợng nghiên cứu khi tham gia nghiên cứu đƣợc đối xử công bằng, bình đẳng giữa tất cả các đối tƣợng

Đối tượng nghiên cứu có quyền rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà không ảnh hưởng đến việc điều trị hoặc chăm sóc mà họ đáng được nhận.

 Chụp OCT là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn cho đối tƣợng nghiên cứu.

KẾT QUẢ

Đặc điểm dịch tễ của mẫu

3.1.1 Phân bố nhóm bệnh nhân theo tuổi Độ tuổi trung bình của toàn bộ mẫu nghiên cứu là 57,60 ± 17,77 Với khoảng dao động từ nhỏ nhất là 27 tuổi đến lớn nhất là 86 tuổi Trong đó: Độ tuổi trung bình của nhóm 1 là 41,23 ± 10,75.

Trong đó, tuổi lớn nhất là 64 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 27 tuổi Nhóm bệnh nhân

30 – 39 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với tỉ lệ là 42,86% Nhóm bệnh nhân 60 – 69 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất với tỉ lệ là 8,58%.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi ở nhóm 1 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.1.

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ở nhóm 1. Độ tuổi trung bình của nhóm 2 là 72,97 ± 6,59.

18-29 tuổi 30 -39 tuổi 40-49 tuổi 50-59 tuổi 60-69 tuổi

70-79 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với tỉ lệ là 45,72% Nhóm bệnh nhân 50-59 chiếm tỉ lệ thấp nhất với tỉ lệ là 2,85%.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi ở nhóm 2 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.2.

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ở nhóm 2.

3.1.2 Phân bố nhóm bệnh theo giới

Mẫu nghiên cứu có 43 nam (chiếm tỉ lệ 61,43%) và 27 nữ (chiếm tỉ lệ 38,57%) Tỉ lệ nam cao hơn nữ 1,59 lần.

Phân bố nhóm bệnh theo giới ở nhóm 1 đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.3 nhƣ sau:

Biểu đồ 3.3: Phân bố giới tính ở nhóm 1.

PHÂN BỐ GIỚI TÍNH NHÓM 1

Nhóm 1 có 35 bệnh nhân trong đó có 20 nam (chiếm tỉ lệ 57,14%) và 15 nữ (chiếm tỉ lệ 42,86%) Tỉ lệ nam cao hơn nữ 1,33 lần.

Phân bố nhóm bệnh theo giới tính ở nhóm 2 đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.4 nhƣ sau:

Biểu đồ 3.4: Phân bố giới tính ở nhóm 2.

Nhóm 2 có 34 bệnh nhân trong đó có 23 nam (chiếm tỉ lệ 65,71%) và 12 nữ(chiếm tỉ lệ 34,29%) Tỉ lệ nam cao hơn nữ 1,91 lần.

Đặc điểm lâm sàng của mẫu

3.2.1 Thị lực điều chỉnh tối đa

Bệnh nhân trong từng nhóm nghiên cứu được đo thị lực, bao gồm thị lực chưa chỉnh kính và thị lực chỉnh kính tối đa Thị lực chỉnh kính tối đa được phân loại thành các nhóm thị lực và được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ trong các sơ đồ.

PHÂN BỐ GIỚI TÍNH NHÓM 2

Phân bố thị lực điều chỉnh tối đa ở nhóm 1 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.5:

Biểu đồ 3.5: Phân bố thị lực điều chỉnh tối đa n óm 1.

Thị lực điều chỉnh tối đa trung bình của nhóm 1 đạt 8,06 ± 0,83, với 71,43% bệnh nhân có thị lực thập phân tương đương ≥ 8/10 Đáng chú ý, không có bệnh nhân nào trong nhóm 1 có mức thị lực điều chỉnh tối đa ≤ 3/10.

Phân bố thị lực điều chỉnh tối đa ở nhóm 2 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.6:

Biểu đồ 3.6: Phân bố thị lực điều chỉnh tối đa n óm 2.

PHÂN BỐ THỊ LỰC NHÓM 1

PHÂN BỐ THỊ LỰC NHÓM 2

Thị lực điều chỉnh tối đa trung bình ± độ lệch chuẩn: 8,06 ± 0,83

Thị lực điều chỉnh tối đa trung bình ± độ lệch chuẩn: 2,32 ±1,16

Thị lực điều chỉnh tối đa trung bình của nhóm 2 đạt 2,32 ± 1,16 Tỉ lệ thị lực điều chỉnh tối đa khi thăm khám ở nhóm này cao nhất với những bệnh nhân có thị lực thập phân tương đương ≤ 3/10, chiếm tới 71,43% Đáng chú ý, trong nhóm 2 không có bệnh nhân nào có mức thị lực điều chỉnh tối đa đạt ≥ 8/10.

3.2.2 Mức độ đục thể thủy tinh

Trong nghiên cứu, bệnh nhân được khám mắt tổng quát bằng sinh hiển vi để đánh giá tình trạng thể thủy tinh và ghi nhận mức độ đục thể thủy tinh theo hệ thống phân loại LOCS III Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm 1 gồm những người có mức độ đục thể thủy tinh 0, 1, 2, trong đó 57,14% bệnh nhân có mức độ 0, 22,86% có mức độ 1 và 20% có mức độ 2 Nhóm 2 bao gồm bệnh nhân với mức độ đục thể thủy tinh 3, 4, với 82,86% bệnh nhân có mức độ 3 và 17,14% có mức độ 4.

3.2.3 Hình thái đục thể thủy tinh

Qua việc thăm khám lâm sàng bằng sinh hiển vi, chúng tôi đã ghi nhận các hình thái đục thể thủy tinh ở từng nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Tỉ lệ phần trăm các hình thái đục thể thủy tinh ở nhóm 1 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.7 nhƣ sau:

Trong nhóm 1, tỉ lệ đục nhân thể thủy tinh cao nhất đạt 77,14%, trong khi tỉ lệ đục dưới bao sau thể thủy tinh chỉ chiếm 2,86% Đục vỏ thể thủy tinh đứng ở mức 20%.

Tỉ lệ phần trăm các hình thái đục thể thủy tinh ở nhóm 2 đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.8 nhƣ sau:

Trong nhóm 2, tỉ lệ đục nhân thể thủy tinh cao nhất đạt 51,42%, trong khi tỉ lệ đục dưới bao sau thể thủy tinh thấp nhất với 14,29% Đục vỏ thể thủy tinh chiếm tỉ lệ 34,29%.

2.86% Đục nhân Đục vỏ Đục dưới bao sau

HÌNH THÁI ĐỤC THỂ THỦY TINH Ở NHÓM 2 Đục nhân Đục vỏ Đục dưới bao sau

Các thông số trên kết quả chụp cắt lớp quang học trước và sau khi giãn đồng tử ở hai nhóm bệnh nhân

Bệnh nhân trong từng nhóm nghiên cứu đã được chụp OCT trước và sau khi sử dụng thuốc giãn đồng tử bằng máy Cirrus HD-OCT Các thông số được ghi nhận bao gồm cường độ tín hiệu, độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL) và hoàng điểm Những thông số này sẽ được so sánh giữa các nhóm trước và sau khi nhỏ thuốc giãn đồng tử, cũng như giữa hai nhóm có mức độ đục thể thủy tinh khác nhau.

3.3.1 Cường độ tín hiệu Ở các dòng máy chụp cắt lớp quang học hiện nay, cường độ tín hiệu là thông số chính đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng tín hiệu cũng nhƣ hình ảnh của OCT. Thông số này được ghi nhận lại ở hai nhóm bệnh nhân trước và sau khi nhỏ thuốc giãn đồng tử.

Cường độ tín hiệu trung bình ở 2 nhóm trước và sau khi giãn đồng tử được trình bày ở bảng 3.1 nhƣ sau:

Bảng 3.1: Phân bố cường độ tín hiệu ở 2 nhóm trước và sau khi giãn đồng tử.

Cường độ tín hiệu trung bình của nhóm 1 trước khi nhỏ thuốc giãn đồng tử là 8,57 ± 0,50, trong khi sau khi nhỏ thuốc, cường độ tín hiệu trung bình tăng lên 8,94 ± 0,64 Kiểm định t bắt cặp cho thấy sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p=0,0001, nhỏ hơn 0,05.

Cường độ tín hiệu Nhóm 1 Nhóm 2

Trước khi giãn đồng tử, cường độ tín hiệu trung bình của nhóm 2 là 4,29 ± 1,25, trong khi sau khi giãn đồng tử, cường độ tín hiệu này tăng lên 5,23 ± 1,03 Sử dụng kiểm định t bắt cặp, chúng tôi phát hiện có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cường độ tín hiệu giữa trước và sau khi nhỏ thuốc giãn đồng tử ở nhóm 2 (p=0,001 < 0,05).

Cường độ tín hiệu trung bình giữa 2 nhóm mức độ đục thể thủy tinh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,0001 0,05), các thông số được khảo sát bằng kiểm định t bắt cặp.

Trước khi giãn đồng tử 94,66 ± 6,40 (87 – 116) 91,60 ± 6,13 (82 – 103)

Sau khi giãn đồng tử, độ dày RNFL trung bình quanh gai (360°) ở nhóm 2 không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau khi giãn đồng tử (p=0,1603>0,05) Tuy nhiên, giữa hai nhóm mức độ đục thủy tinh thể, độ dày RNFL trung bình quanh gai có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,04570,05).

Độ dày RNFL ở góc trên trước khi giãn đồng tử trung bình là 118,06 ± 9,14 µm, trong khi sau khi giãn đồng tử, giá trị này là 118,14 ± 9,09 µm Sự khác biệt giữa hai giá trị này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,0831, lớn hơn 0,05.

Độ dày RNFL gúc mũi trước khi gión đồng tử trung bỡnh là 76,06 ± 7,66 àm, trong khi sau khi gión đồng tử trung bỡnh là 76,11 ± 7,67 àm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,1603, lớn hơn 0,05.

Độ dày RNFL ở góc thái dương trước khi giãn đồng tử trung bình là 71,17 ± 7,46 µm, trong khi sau khi giãn đồng tử trung bình là 71,23 ± 7,45 µm Sự khác biệt giữa hai giá trị này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,1603 (p > 0,05).

Các thông số trên đƣợc phân tích bằng kiểm định t bắt cặ

 Chúng tôi nhận thấy ở nhóm 2:

Độ dày RNFL ở góc dưới trước khi giãn đồng tử trung bình là 119,31 ± 11,52 µm, trong khi sau khi giãn đồng tử trung bình là 119,37 ± 11,51 µm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,3244 (p > 0,05).

Độ dày RNFL ở góc trên trước khi giãn đồng tử trung bình là 102,91 ± 10,45 µm, trong khi sau khi giãn đồng tử, giá trị này là 102,94 ± 10,38 µm Sự khác biệt giữa hai giá trị này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,5742, lớn hơn 0,05.

Độ dày RNFL gúc mũi trước khi gión đồng tử trung bình là 73,03 ± 8,98 àm, trong khi sau khi gión đồng tử trung bình là 73,11 ± 8,84 àm Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,1835, lớn hơn 0,05.

Độ dày RNFL ở góc thái dương trước khi giãn đồng tử trung bình là 64,51 ± 7,21 µm, trong khi sau khi giãn đồng tử trung bình là 64,57 ± 7,13 µm Sự khác biệt giữa hai giá trị này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,1603 (p > 0,05).

Các thông số trên đƣợc phân tích bằng kiểm định t bắt cặp

 Chúng tôi nhận thấy giữa 2 nhóm mức độ đục thể thủy tinh:

Tương quan giữa cường độ tín hiệu và các thông số độ dày lớp sợi thần kinh và độ dày võng mạc vùng hoàng điểm

3.4.1 Tương quan giữa cường độ tín hiệu và độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc trung bình quanh gai

Chúng tôi sử dụng phép kiểm định Pearson để khảo sát mối tương quan giữa

Độ dày RNFL trung bình quanh gai và cường độ tín hiệu có mối tương quan thuận với nhau, với hệ số tương quan R = 0,2832 (p=0,0175

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Thái (2014). "Đục thủy tinh thể". (Nhãn khoa tập 2 - NXB Y học ), 190-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đục thủy tinh thể
Tác giả: Vũ Thị Thái
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
2. Lê Minh Thông (1997). "Giải phẫu và sinh lý mắt". (Giáo trình nhãn khoa: Nhà xuất bản giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu và sinh lý mắt
Tác giả: Lê Minh Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
3. Trần Thị Phương Thu (2010). "Đục thủy tinh thể". (Nhãn khoa lâm sàng: NXB Y học), 93-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đục thủy tinh thể
Tác giả: Trần Thị Phương Thu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
4. Trần Thị Phương Thu (1999). "Lượng giá phẫu thuật phaco "stop, chop and stuff" trên bện n ân đục thủy tinh thể nhân cứng". Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 5( phụ bản số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá phẫu thuật phaco "stop, chop and stuff" trên bệnh nhân đục thủy tinh thể nhân cứng
Tác giả: Trần Thị Phương Thu
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1999
5. Trần Kế Tổ (2010). "Chụp cắt lớp quang học kết hợp". (Nhãn khoa cận lâm sàng:NXB Y học TP HCM), 102-10.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chụp cắt lớp quang học kết hợp
Tác giả: Trần Kế Tổ
Nhà XB: Nhãn khoa cận lâm sàng:NXB Y học TP HCM
Năm: 2010
9. Bowling B (2016). "Lens". Kanski's Clinical Ophthalmology. 8th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kanski's Clinical Ophthalmology
Tác giả: Bowling B
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2016
17. Fercher A. F., Mengedoht K. and Werner W. (1988). "Eye-length measurement by interferometry with partially coherent light". Opt Lett, 13(3), 186-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eye-length measurement byinterferometry with partially coherent light
Tác giả: Fercher A. F., Mengedoht K. and Werner W
Năm: 1988
26. Johns KJ, Feder RS, Hammill BM, Miller-Meeks MJ, Rosenfeld SI and Perry PE (2003). "Lens and cataract: section 11, basic and clinical science course". San Francisco:American Academy of Ophthalmology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lens and cataract: section 11, basic and clinical science course
Tác giả: Johns KJ, Feder RS, Hammill BM, Miller-Meeks MJ, Rosenfeld SI, Perry PE
Nhà XB: American Academy of Ophthalmology
Năm: 2003
32. Liu Y. C., Wilkins M., Kim T., Malyugin B. and Mehta J. S. (2017). "Cataracts".Lancet, 390(10094), 600-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cataracts
Tác giả: Liu Y. C., Wilkins M., Kim T., Malyugin B., Mehta J. S
Nhà XB: Lancet
Năm: 2017
34. Massa G. C., Vidotti V. G., Cremasco F., Lupinacci A. P. and Costa V. P. (2010)."Influence of pupil dilation on retinal nerve fibre layer measurements with spectral domain OCT". Eye (Lond), 24(9), 1498-502 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of pupil dilation on retinal nerve fibre layer measurements with spectral domain OCT
Tác giả: Massa G. C., Vidotti V. G., Cremasco F., Lupinacci A. P., Costa V. P
Nhà XB: Eye (Lond)
Năm: 2010
37. Puliafito Carmen A., Hee Micheal L. and Schuman Joel S. (1996). "Optical Coherence Tomography of Ocular Diseases". Third Editon: SLACK Incorporated Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optical Coherence Tomography of Ocular Diseases
Tác giả: Puliafito Carmen A., Hee Micheal L., Schuman Joel S
Nhà XB: SLACK Incorporated
Năm: 1996
6. Abdelkader H., Alany R. G. and Pierscionek B. (2015). "Age-related cataract and drug therapy: opportunities and challenges for topical antioxidant delivery to the lens". J Pharm Pharmacol, 67(4), 537-50 Khác
7. Bencić G., Zorić-Geber M., Sarić D., Corak M. and Mandić Z. (2005). "Clinical importance of the lens opacities classification system III (LOCS III) in phacoemulsification". Coll Antropol, 29 Suppl 1, 91-4 Khác
10. Budenz D. L., Chang R. T., Huang X., Knighton R. W. and Tielsch J. M. (2005)."Reproducibility of retinal nerve fiber thickness measurements using the stratus OCT in normal and glaucomatous eyes". Invest Ophthalmol Vis Sci, 46(7), 2440-3 Khác
11. Cheong Wai-Fung, Prahl Scott A and Welch Ashley J (1990). "A review of the optical properties of biological tissues". IEEE journal of quantum electronics, 26(12), 2166-2185 Khác
13. Chylack L. T., Jr., Wolfe J. K., Singer D. M., Leske M. C., Bullimore M. A., Bailey I Khác
14. Devgan U. (2007). "Surgical techniques in phacoemulsification". Curr Opin Ophthalmol, 18(1), 19-22 Khác
15. Dimitris P., Sergios T., Ilias G., Maria K. and Chrysanthi K. (2017). "Optical Coherence Tomography (OCT): Cataract or Pupil Size?". Ophthalmology Research: An International Journal, 7(4), 1-7 Khác
16. Fercher A. F., Hitzenberger C. K., Drexler W., Kamp G. and Sattmann H. (1993). "In vivo optical coherence tomography". Am J Ophthalmol, 116(1), 113-4 Khác
19. Han I. C. and Jaffe G. J. (2009). "Comparison of spectral- and time-domain optical coherence tomography for retinal thickness measurements in healthy and diseased eyes".Am J Ophthalmol, 147(5), 847-58, 858.e1 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm