BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH VÕ TRẦN NGUYÊN DUY TỈ LỆ BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành: NỘI TIẾT Mã s
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Phân tích hàng loạt ca dựa vào hồ sơ bệnh án
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Trong năm 2017, từ ngày 1/1 đến 31/12, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường típ 2 đã đến khám tại phòng khám Nội tiết thuộc Công ty TNHH Y tế Hòa Hảo, trước đây được biết đến với tên gọi Trung tâm chẩn đoán và xét nghiệm Medic.
Bệnh nhân phải thỏa tất cả các tiêu chuẩn sau
Bệnh nhân ĐTĐ thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA năm 2017 đến khám trong khoảng thời gian từ 1/1/2017 đến 31/12/2017
Đái tháo đường típ 2 được xác định khi bệnh nhân không cần sử dụng insulin trong 6 tháng sau chẩn đoán và không gặp biến chứng nhiễm toan ceton.
Loại trừ đái tháo đường thai kì
Bệnh nhân có đƣợc cho khám mắt và chụp hình đáy mắt trong năm 2017
Loại trừ khi có một trong các tiêu chuẩn sau
Có bệnh võng mạc do nguyên nhân khác đã đƣợc chẩn đoán
Bất thường cấu trúc giải phẫu nhãn cầu, giác mạc, đục thủy tinh thể nặng, bất thường dịch kính không thể chụp hình đáy mắt được
Bệnh nhân đang bị chấn thương mắt, nhiễm trùng mắt tiến triển
Bệnh nhân mang thai trong năm 2017
Bệnh nhân ĐTĐ tại phòng khám Nội Tiết không có chống chỉ định sẽ được chỉ định khám mắt, đo thị lực và chụp hình võng mạc không giãn đồng tử bằng máy Canon CR-DGi Non-Mydriatic Retina Camera Mỗi mắt sẽ được kiểm tra bởi bác sĩ chuyên khoa mắt, và kết quả chụp hình võng mạc sẽ được đọc, mô tả tổn thương (nếu có) và lưu lại trong hồ sơ bệnh án Người nghiên cứu chỉ ghi nhận kết quả khám của bệnh nhân mà không tham gia vào quá trình khám chữa bệnh hoặc chỉ định khám đáy mắt.
Tất cả bệnh nhân đến khám tại phòng khám Nội tiết – Công ty TNHH Y tế Hòa Hảo đều được ghi nhận kết quả khám mắt cùng với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng cần thiết, đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí chọn bệnh mà không có tiêu chí loại trừ.
THU THẬP SỐ LIỆU
Chúng tôi áp dụng phiếu thu thập số liệu thống nhất để thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án tại phòng khám Nội tiết - Công ty TNHH Y tế Hòa Hảo Một số dữ liệu được ghi nhận tại thời điểm khám mắt, trong khi một số khác được tính trung bình qua nhiều lần khám Chi tiết về cách ghi nhận từng loại dữ liệu sẽ được mô tả ở phần dưới.
Thời gian thu thập số liệu: 01/01/2018 - 30/4/2018 Người thu thập số liệu: người thực hiện đề tài
Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đƣợc ghi nhận gồm:
Thời điểm nhận vào nghiên cứu là khi người bệnh được khám mắt và chụp hình đáy mắt trong năm 2017 Thời điểm này sẽ được sử dụng để mô tả thời điểm ghi nhận các biến số trong phần định nghĩa biến số phía dưới.
Tất cả các xét nghiệm của bệnh nhân trong nghiên cứu được thực hiện tại phòng xét nghiệm của Công ty TNHH Y tế Hòa Hảo, địa chỉ 254 Hòa Hảo, phường 4, quận 10, TP Hồ Chí Minh Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng, khi đói, và kết quả xét nghiệm sẽ được trả ngay trong ngày tái khám.
Tuổi, giới tính, tình trạng hút thuốc lá đƣợc ghi nhận trong hồ sơ bệnh án trong lần đầu đến khám tại phòng khám
Thời gian mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được xác định dựa trên việc hỏi bệnh nhân và xem xét các xét nghiệm chẩn đoán ban đầu Kết quả này được ghi lại trong hồ sơ bệnh án của người bệnh.
Tăng huyết áp và các bệnh tim mạch như thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, và bệnh mạch máu não được chẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa thông qua việc hỏi bệnh và xem xét hồ sơ khám bệnh cùng toa thuốc của bệnh nhân.
Tiền sử hút thuốc lá được ghi nhận rõ ràng trong hồ sơ, bao gồm thời gian bắt đầu hút thuốc và thời gian ngừng hút, nếu có, tính đến thời điểm khám mắt.
Tiền sử gia đình về bệnh đái tháo đường ở thế hệ thứ nhất được ghi nhận qua việc hỏi bệnh và lưu lại thông tin cụ thể, chẳng hạn như việc ghi rõ cha, mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh này.
Người bệnh cần cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng khi khám mắt, bao gồm thuốc hạ đường huyết, insulin, thuốc hạ áp và thuốc điều trị rối loạn lipid máu như statin và fenofibrate Tất cả các thuốc này phải được ghi rõ tên và liều dùng trong hồ sơ bệnh án.
Chiều cao, cân nặng, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương: đo tại phòng khám Nội Tiết trong lần khám mắt của người bệnh
Dung tích hồng cầu (Hct), creatinine máu đƣợc ghi nhận kết quả trong lần gần nhất bệnh nhân đƣợc soi đáy mắt
Tỉ số Albumin/Creatinine (ACR) được ghi nhận từ kết quả xét nghiệm năm 2017 Nếu phát hiện bất thường, bệnh nhân sẽ được kiểm tra lại trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng Kết quả phân tích sử dụng là giá trị ACR thấp nhất trong năm 2017.
Mỗi năm, tất cả các kết quả HbA1c của bệnh nhân sẽ được ghi nhận và tính trung bình Chẳng hạn, nếu bệnh nhân tái khám và thực hiện xét nghiệm HbA1c 3 lần trong năm, thì giá trị trung bình HbA1c của năm đó sẽ là trung bình của 3 lần khám Thời gian ghi nhận HbA1c bắt đầu từ năm 2017 trở về trước, với tối đa 10 năm ghi nhận kết quả này.
Bệnh nhân sẽ được theo dõi từ năm 2008 hoặc từ năm 2017 trở về năm đầu tiên mà họ được khám Ví dụ, nếu bệnh nhân được theo dõi từ năm 2013 đến 2017, chỉ số HbA1c sẽ được ghi nhận từ năm 2017 đến 2013 Trong trường hợp bệnh nhân theo dõi từ năm 2006 đến 2017, HbA1c sẽ được ghi nhận từ năm 2008 đến 2017 Những năm mà bệnh nhân không tái khám từ 2008 đến 2016 sẽ không có kết quả HbA1c Biến HbA1c được phân tích là trung bình của tất cả các năm theo dõi và sẽ được định nghĩa rõ trong phần biến số.
LDLc (low-density liporotein cholesterol) , HDLc (high-density liporotein cholesterol), Triglycerides, Cholesterol toàn phần được ghi nhận tương tự nhƣ HbA1c.
BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Tất cả bệnh nhân được cân nặng bằng một loại cân điện tử duy nhất, đảm bảo tính nhất quán trong kết quả Trong quá trình cân, bệnh nhân không được mang theo các vật nặng như giày dép, áo khoác hay điện thoại Kết quả cân nặng sẽ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất để đảm bảo độ chính xác.
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm bệnh nhân đƣợc chụp hình đáy mắt hay gọi là thời điểm nhận vào nghiên cứu
Bệnh nhân được đo chiều cao khi đứng thẳng, với hai gót chân, mông và gáy áp sát tường Chiều cao sẽ được làm tròn đến hàng đơn vị.
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm bệnh nhân đƣợc nhận vào nghiên cứu
BMI (kg/m 2 ): chỉ số khối cơ thể đƣợc tính bằng công thức Cân nặng/(chiều cao/100) 2 (với chiều cao tính bằng centimet)
Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (năm):
Từ khi được chẩn đoán đái tháo đường cho đến khi tham gia nghiên cứu, thông tin này được thu thập thông qua phỏng vấn và xem xét các xét nghiệm ban đầu do bác sĩ chuyên khoa Nội Tiết thực hiện Thời gian mắc đái tháo đường được làm tròn đến hàng đơn vị.
• Nếu thời gian được chẩn đoán đái tháo đường chưa được 12 tháng thì sẽ đƣợc tính là 1 năm.
Tuổi (năm): tính đến thời điểm nhận vào nghiên cứu Lấy 2017 trừ cho năm sinh của người bệnh
Huyết áp tâm thu (mmHg), huyết áp tâm trương (mmHg):
Để đo huyết áp chính xác bằng máy huyết áp điện tử OMRON, bệnh nhân cần ngồi thoải mái, không bắt chéo chân, và đặt tay trái ngang vị trí tim Trước khi đo, bệnh nhân nên nghỉ ngơi ít nhất 5 phút để đảm bảo kết quả đo chính xác.
• Nếu nghi ngờ kết quả bệnh nhân sẽ đƣợc ngồi nghỉ 15 phút và đo lại, lấy giá trị huyết áp thấp hơn
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm bệnh nhân đƣợc nhận vào nghiên cứu
• Được đo bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp bằng máy TOSOH G7 Giá trị đƣợc làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
HbA1c (%) trung bình của năm:
Mỗi năm, tất cả các kết quả HbA1c của bệnh nhân sẽ được ghi nhận và tính trung bình Chẳng hạn, nếu bệnh nhân tái khám và thực hiện xét nghiệm HbA1c 3 lần trong năm 2016, thì giá trị trung bình HbA1c của năm đó sẽ được xác định dựa trên các kết quả này.
2016 là trung bình HbA1c của 3 lần khám
• Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị
HbA1c (%) trung bình của các năm:
Bệnh nhân sẽ được ghi nhận chỉ số HbA1c từ năm 2017 trở về trước, tối đa trong khoảng thời gian 10 năm Thời gian ghi nhận này có thể kéo dài từ năm 2017 đến năm 2008, hoặc từ năm 2017 đến năm đầu tiên mà bệnh nhân được theo dõi nếu thời gian theo dõi chưa đủ 10 năm Ví dụ, nếu bệnh nhân được theo dõi từ năm 2013 đến năm 2017, chỉ số HbA1c sẽ được ghi nhận từ năm 2017 đến năm 2013.
Từ năm 2006 đến 2017, chỉ số HbA1c sẽ được ghi nhận từ năm 2008 đến 2017 Những trường hợp không tái khám trong một năm nào đó từ 2008 đến 2016 sẽ không được tính kết quả HbA1c trong năm đó.
Biến HbA1c được phân tích là giá trị trung bình của HbA1c trong suốt các năm theo dõi, loại trừ những năm mà bệnh nhân không tái khám.
• Giá trị đƣợc làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất
Dung tích hồng cầu (Hct) (%):
• Đƣợc ghi nhận từ kết quả xét nghiệm công thức máu bằng máy đếm laser.
• Giá trị Hct đƣợc làm tròn đến hàng đơn vị
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu
Lipid máu: Cholesterol huyết thanh toàn phần (Cholesterol) (mmol/l), LDL-Cholesterol huyết thanh (LDL-C) (mmol/l), HDL-Cholesterol huyết thanh (HDL-C) (mmol/l), Triglycerides huyết thanh (mmol/l)
These tests are conducted using the Olympus 2700, Architect Systems, and ADVIA 1800 biochemical analyzers, employing the enzyme technique with cholesterol oxidase The normal range values for blood lipids fluctuate.
• Cholesterol toàn phần 3,4 - 5,2 mmol/l (130 – 200 mg/dl).
• Các xét nghiệm lipid máu đƣợc làm tròn đến số thập phân thứ nhất
The average annual blood lipid levels include total serum cholesterol (mmol/l), low-density lipoprotein cholesterol (LDL-C) (mmol/l), high-density lipoprotein cholesterol (HDL-C) (mmol/l), and triglycerides (mmol/l).
• Cách thu thập và tính toán tương tự HbA1c trung bình của năm.
• Kết quả đƣợc làm tròn đến số thập phân thứ nhất
The average blood lipid levels over the years include the mean total serum cholesterol (mmol/l), average LDL cholesterol (LDL-C) levels (mmol/l), average HDL cholesterol (HDL-C) levels (mmol/l), and average serum triglycerides (mmol/l).
• Cách thu thập tương tự HbA1c trung bình của các năm
• Kết quả đƣợc làm tròn đến số thập phân thứ nhất
Biến lipid máu được sử dụng để phân tích bao gồm Cholesterol huyết thanh toàn phần trung bình trong các năm (Cholesterol) (mmol/l) và LDL-Cholesterol huyết thanh trung bình trong các năm (LDL-C).
(mmol/l), HDL-Cholesterol huyết thanh trung bình của các năm (HDL-C) (mmol/l), Triglycerides huyết thanh (mmol/l) trung bình của các năm
• Albumin niệu đo bằng phương pháp đo độ đục (máy SERA-PARK) và creatinine niệu đo bằng phương pháp Jaffe với nước tiểu pha loãng 1:50 đến 1:100 (máy ALCYON 300i Analyser).
• Giá trị bình thường là < 30 mg/g.
• Đƣợc ghi nhận kết quả xét nghiệm 1 lần trong năm 2017, nếu có bất thường sẽ được làm lại trong vòng 3 đến 6 tháng.
• Kết quả đƣợc dùng để phân tích là số ACR thấp nhất trong năm 2017
• Được đo bằng phương pháp Alkaline picrate (Jaffe) động học 2 điểm bằng máy Cobas 6000, Architect Ci8200, Olympus AU2700
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu
ĐLCT ƣớc đoán (ml/ph/1,73m 2 da) đƣợc tính theo công thức MDRD: eGFR = 175 × (SCr) -1,154 × (tuổi) -0,203 × 0,742 (nếu là nữ) × 1,212 (da đen)
Hút thuốc lá: gồm 2 giá trị
Bác sĩ chuyên khoa Nội Tiết sẽ hỏi về thói quen hút thuốc lá, bao gồm cả những trường hợp đã ngừng hút thuốc ít nhất 1 năm, và thông tin này sẽ được ghi nhận trong hồ sơ lưu trữ.
• Thời điểm ghi nhận là lúc đến khám lần đầu tiên tại phòng khám Nội Tiết
Bệnh tim mạch: gồm 2 giá trị
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não có thể được xác nhận thông qua tiền căn bệnh lý hoặc chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa, được ghi lại trong toa thuốc hoặc giấy ra viện.
• Thời điểm ghi nhận là lúc nhận vào nghiên cứu
Tăng huyết áp: gồm 2 giá trị
• Bệnh nhân có hay không có đƣợc chẩn đoán tăng huyết áp bởi bác sĩ chuyên khoa
• Ghi nhận bằng cách hỏi bệnh và xem toa thuốc, giấy xuất viện, hoặc huyết áp đo tại phòng khám nhiều hơn 1 lần có giá trị ≥ 140/90 mmHg.
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu
Huyết áp đạt mục tiêu: gồm 2 giá trị có và không có đạt mục tiêu huyết áp.
Xác định là có đạt mục tiêu huyết áp khi huyết áp tâm thu < 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Phân loại BMI: Theo tiêu chuẩn của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) dành cho người Châu Á Gồm có 4 giá trị
Tiền căn gia đình đái tháo đường: gồm 2 giá trị có và không có tiền căn gia đình đái tháo đường
• Biến nhận giá trị “có” khi có ít nhất một người thân thế hệ thứ nhất (cha mẹ, anh chị em ruột) được chẩn đoán đái tháo đường.
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu.
Thuốc hạ đường huyết: Có 4 giá trị gồm
• Không sử dụng thuốc hạ đường huyết
• Chỉ sử dụng thuốc viên hạ đường huyết
• Chỉ dùng insulin, không thuốc viên
• Vừa sử dụng insulin kết hợp thuốc viên Thời điểm ghi nhận là lúc nhận vào nghiên cứu
Bài viết đề cập đến hai giá trị liên quan đến việc sử dụng insulin, bao gồm có và không có insulin Việc sử dụng insulin được xác định khi bệnh nhân sử dụng một trong các loại insulin như insulin nền, insulin trộn sẵn hoặc insulin tác dụng nhanh.
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ƢCMC) hay thuốc ức chế thụ thể (ƢCTT): gồm 2 giá trị có và không
• Xác định là có sử dụng khi dùng 1 trong 2 nhóm thuốc
• Thời điểm ghi nhận là thời điểm nhận vào nghiên cứu
Sử dụng statin: gồm 2 giá trị có hoặc không sử dụng statin Ghi nhận tại thời điểm nhận vào nghiên cứu
Đạt mục tiêu HbA1c: Gồm 2 giá trị có đạt và không đạt mục tiêu
• Đạt mục tiêu khi HbA1c trung bình các năm < 7%
• Không đạt mục tiêu khi HbA1c trung bình các năm >= 7%
XỬ LÝ SỐ LIỆU
Nhập số liệu: Số liệu đƣợc nhập bằng phần mềm Excel 2010
Xử lý thống kế: Số liệu đƣợc xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 13
Số liệu là biến định tính thì biểu thị bằng tần số và tỉ lệ phần trăm (%).
Số liệu là biến định lượng liên tục, có thể được biểu thị bằng trung bình và độ lệch chuẩn khi biến số có phân phối bình thường Ngược lại, nếu biến số không có phân phối bình thường, chúng sẽ được thể hiện qua trung vị, tứ phân vị và khoảng giá trị.
So sánh 2 tỉ lệ bằng phép kiểm Chi bình phương.
So sánh 2 giá trị trung bình của biến số liên tục bằng phép kiểm Student-T.
Trong nghiên cứu về bệnh võng mạc, các yếu tố nguy cơ được phân tích bao gồm tuổi tác, giới tính, chỉ số BMI, huyết áp tâm thu và tâm trương, thời gian mắc bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, thói quen hút thuốc, tiền sử gia đình có bệnh tiểu đường, cũng như việc sử dụng insulin, thuốc ức chế men chuyển/thụ thể, statin, độ lọc cầu thận ước tính, tình trạng giảm độ lọc cầu thận (< 60 ml/ph/1,73 m²), tỷ lệ albumin/creatinine (ACR), dung tích hồng cầu (Hct), HbA1c trung bình qua các năm và lipid máu trung bình qua các năm.
Các biến số đƣợc đƣa vào mô hình đa biến khi có ý nghĩa thống kê trong phân tích đơn biến và sẽ hiệu chỉnh theo tuổi và giới.
Kết quả phân tích hồi quy logistic được trình bày dưới dạng tỉ số số chênh (OR).
Sự khác biệt đƣợc xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện bằng cách hồi cứu hồ sơ bệnh án của bệnh nhân mà không can thiệp vào quá trình chẩn đoán và điều trị Thông tin thu thập từ hồ sơ hoàn toàn không có ý nghĩa nhận dạng bệnh nhân Đề tài nghiên cứu đã được Hội Đồng Y Đức – Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ LÂM SÀNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung về lâm sàng của dân số nghiên cứu đƣợc trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về lâm sàng của dân số nghiên cứu Đặc điểm Dân số nghiên cứu
(N = 685) Tuổi (năm) (nhỏ nhất-lớn nhất)* 61,0 ± 11,6 (15- 92)
Thiếu cân: n (%) Bình thường: n (%) Thừa cân: n (%) Béo phì: n (%)
Huyết áp đạt mục tiêu: n (%) 442 (64,5) (*): Trung bình ± độ lệch chuẩn
Dân số nghiên cứu đa số là nữ chiếm 2/3, với tuổi trung bình 61 tuổi, tuổi của dân số nghiên cứu biến thiên từ 15 tuổi đến 92 tuổi
Phần lớn người tham gia nghiên cứu có tình trạng thừa cân béo phì, với chỉ số BMI trung bình đạt 25,3 kg/m² Đặc biệt, gần một nửa số người trong nghiên cứu được xác định là béo phì, trong đó tỷ lệ người có BMI trên 30 kg/m² chiếm 11%.
Huyết áp tâm thu trung bình của dân số thấp hơp 140 mmHg và huyết áp tâm trương trung bình của dân số thấp hơn 90 mmHg.
Tỉ lệ đạt mục tiêu huyết áp tại phòng khám chiếm gần 2/3 số bệnh nhân.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TIỀN CĂN CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung về tiền căn của dân số nghiên cứu đƣợc trình bày trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về tiền căn của dân số nghiên cứu Đặc điểm Dân số nghiên cứu
Thời gian ĐTĐ (năm): min-Q1- Q2-Q3-max
Thời gian ĐTĐ trên 10 năm: n (%) 378 (55,2)
Tiền căn bệnh tim mạch: n (%) 323 (33,9)
(*): Trung bình ± độ lệch chuẩn
Dân số nghiên cứu cho thấy thời gian mắc bệnh đái tháo đường dao động từ 1 đến 30 năm, với trung vị là 10 năm và trung bình là 10,5 năm Đặc biệt, 55,2% người tham gia nghiên cứu đã mắc bệnh đái tháo đường trên 10 năm.
Phần lớn có tiền căn tăng huyết áp chiếm 66,1 %
Hơn 1/3 số người có ghi nhận tiền sử gia đình mắc đái tháo đường
Tỉ lệ hút thuốc lá còn khoảng 7,3 % dân số nghiên cứu, trong giới nữ có 0,66 % số người hút thuốc lá, giới nam có 21 % số người hút thuốc lá
ĐẶC ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 41
Đặc điểm thuốc điều trị của dân số đƣợc trình bày trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3 Đặc điểm sử dụng thuốc của dân số nghiên cứu Đặc điểm Dân số nghiên cứu
Không dùng thuốc n: (%) Thuốc viên n: (%)
Thuốc viên + insulin: n (%) Chỉ dùng insulin: n (%)
Có sử dụng thuốc ƢCMC/TT: n (%) 282 (41,1)
Số bệnh nhân đƣợc điều trị với insulin chiếm gần 30 %, bệnh nhân sử dụng thuốc viên hạ đường huyết đơn thuần chiếm gần 70 %
Một tỉ lệ nhỏ người bệnh không cần dùng thuốc điều trị đái tháo đường do đường huyết ổn chiếm 0,4 %
Bệnh nhân sử dụng insulin đơn thuần để kiểm soát đường huyết chiếm tỉ lệ 1 %
Gần 40% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển/thụ thể Trong số đó, 66% có tiền sử tăng huyết áp, trong khi 59% bệnh nhân tăng huyết áp sử dụng thuốc này Đáng chú ý, chỉ có 6,5% bệnh nhân không tăng huyết áp được chỉ định thuốc ức chế men chuyển/thụ thể.
Khoảng 84,2% bệnh nhân được điều trị hạ lipid máu bằng statin Đối với những bệnh nhân không sử dụng statin, phần lớn là những người dưới 40 tuổi, không mắc tăng huyết áp hoặc không có tiền sử bệnh lý tim mạch.
ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung về cận lâm sàng của dân số nghiên cứu đƣợc trình bày trong Bảng 3.4
Bảng 3.4 Đặc điểm cận lâm sàng của dân số nghiên cứu Đặc điểm Dân số nghiên cứu
(Nh5) Creatinine huyết thanh (mg/dl)* 0,86 ± 0,24 ĐLCT ƣớc tính (ml/phút/1,73m 2 )* 80,1 ± 20,1
Phân giai đoạn bệnh thận: n (%)
>60 ml/ph/1,73m 2 45-60 ml/ph/1,73m 2 30-45 ml/ph/1,73m 2
Không tiểu đạm: n (%) Đạm vi lƣợng: n (%) Đạm đại lƣợng: n (%)
(*): Trung bình ± độ lệch chuẩn
Chức năng thận trung bình của dân số gần bằng 80 ml/phút/1,73m 2 da
Số bệnh nhân có giảm độ lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73m 2 da chiếm 11,8
Tỉ lệ tiểu đạm trong dân số đạt gần 30%, với tiểu đạm vi lượng chiếm 23,4% và tiểu đạm đại lượng chiếm 6,5% Mức đạm niệu trung bình của toàn dân là 104,2 mg/g.
HbA1c trung bình của dân số là 7,3 %, trong đó có 41,2 % đạt mục tiêu HbA1c dưới 7%
Mặc dù đa số bệnh nhân đƣợc điều trị statin (84,2%) nhƣng có đến 56,9 % người bệnh còn rối loạn chuyển hóa lipid theo tiêu chuẩn của NCEP ATP III
Chúng tôi đã theo dõi mức HbA1c của bệnh nhân trong nhiều năm, như đã nêu trong phần biến số nghiên cứu Diễn biến trung bình của HbA1c qua các năm được thể hiện trong Biểu đồ 3.1.
Biểu đồ 3.1 Diễn biến HbA1c trung bình qua các năm
HbA1c Trung Bình Qua Các Năm
ĐẶC ĐIỂM BỆNH VÕNG MẠC
3.5.1 Đặc điểm bệnh võng mạc chung của dân số nghiên cứu Đặc điểm bệnh võng mạc của dân số đƣợc trình bày trong Bảng 3.5
Bảng 3.5 Đặc điểm bệnh võng mạc của dân số nghiên cứu Đặc điểm Dân số nghiên cứu
Phân loại bệnh võng mạc:
Không BVM: n (%) BVM không tăng sinh n (%) BVM tăng sinh n (%)
Tỉ lệ có bệnh võng mạc ở dân số nghiên cứu chiếm khoảng 1/4
Bệnh võng mạc không tăng sinh chiếm 23,8 % dân số
Bệnh võng mạc tăng sinh chiếm 1,5 % dân số
Trong nhóm có BVMĐTĐ: Bệnh võng mạc tăng sinh chiếm 6 %, bệnh võng mạc không tăng sinh chiếm 94 %.
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ bệnh lý võng mạc của dân số nghiên cứu
3.5.2 Đặc điểm bệnh võng mạc trong từng nhóm đối tƣợng
Tỉ lệ BVM đƣợc phân tích trong một số nhóm đối tƣợng:
Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ BVM theo nhóm tuổi
Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh võng mạc trong từng nhóm đối tượng Đặc điểm Tỉ lệ bệnh võng mạc Giá trị p
Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ BVM theo thời gian mắc đái tháo đường
Không có sự khác biệt về tỉ lệ BVM ở hai giới (p=0,407)
Tỉ lệ BVM tăng dần theo tuổi, tuy nhiên sự khác biệt về BVM ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p=0,07)
Tỉ lệ BVM tăng dần theo số năm mắc đái tháo đường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p