1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hiệu quả tiêm avastin nội nhãn điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc

111 3 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hiệu quả tiêm avastin nội nhãn điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc
Tác giả Huỳnh Thế Phước Vinh
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Thị Hoàng Lan
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nhãn Khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Đại cương phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc (16)
      • 1.1.1. Giải phẫu sinh lí võng mạc – hoàng điểm (16)
      • 1.1.2. Phân loại tắc tĩnh mạch võng mạc (18)
      • 1.1.3. Cơ chế phù hoàng điểm trong tắc tĩnh mạch võng mạc (20)
      • 1.1.4. Chẩn đoán phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc (22)
      • 1.1.5. Các phương pháp điều trị kinh điển (24)
      • 1.1.6. Các phương pháp điều trị mới (26)
    • 1.2. Đại cương về Bevacizumab (Avastin) (29)
      • 1.2.1. Cơ chế tác dụng (29)
      • 1.2.2. Hiệu quả của tiêm Bevacizumab (Avastin) nội nhãn trong các nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng (30)
      • 1.2.4. Tác dụng phụ của Bevacizumab (Avastin) (32)
    • 1.3. Đại cương về chụp cắt lớp cố kết quang học (32)
      • 1.3.1. Tổng quan về chụp cắt lớp cố kết quang học (32)
      • 1.3.2. Nguyên lí hoạt động (33)
      • 1.3.3. Những đặc điểm của phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc trên chụp cắt lớp cố kết quang học (34)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu hiện nay (35)
      • 1.4.1. Tình hình nghiên cứu ở thế giới (35)
      • 1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (39)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (43)
      • 2.1.1. Dân số mục tiêu (43)
      • 2.1.2. Dân số chọn mẫu (43)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (44)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (44)
      • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu (44)
      • 2.2.4. Qui trình nghiên cứu (45)
      • 2.2.5. Các bước tiến hành tiêm thuốc nội nhãn (48)
      • 2.2.6. Theo dõi và tái khám (50)
    • 2.3. Biến số nghiên cứu (50)
      • 2.3.1. Biến số nền (50)
      • 2.3.2. Biến số khảo sát tính hiệu quả (53)
      • 2.3.3. Biến số khảo sát tính an toàn (56)
    • 2.4. Phương pháp xử lí số liệu (57)
      • 2.4.1. Thống kê mô tả (57)
      • 2.4.2. Thống kê phân tích (58)
    • 2.5. Vấn đề y đức trong nghiên cứu (58)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 3.1. Đặc điểm nền (59)
      • 3.1.1. Tuổi (59)
      • 3.1.2. Giới tính (60)
      • 3.1.3. Thị lực trước điều trị (61)
      • 3.1.4. Hình thái phù hoàng điểm (63)
      • 3.1.5. Độ dày hoàng điểm trung bình trước điều trị (63)
      • 3.1.6. Tóm tắt đặc điểm nền giữa 2 nhóm (64)
    • 3.2. Tính hiệu quả của phương pháp điều trị (65)
      • 3.2.1. Hiệu quả phục hồi chức năng (66)
      • 3.2.2. Hiệu quả phục hồi cấu trúc (69)
      • 3.2.3. Tỉ lệ thành công của phương pháp (72)
    • 3.3. Tính an toàn của phương pháp nghiên cứu (73)
      • 3.3.1. Tăng nhãn áp (73)
      • 3.3.2. Biến chứng tại mắt và toàn thân (74)
    • 3.4. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và một số biến số trong nghiên cứu (75)
      • 3.4.1. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và thị lực ban đầu (75)
      • 3.4.2. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và độ phù hoàng điểm (76)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (78)
    • 4.1. Đặc điểm nền (78)
      • 4.1.1. Tuổi (79)
      • 4.1.2. Giới tính (81)
      • 4.1.3. Thị lực trước khi điều trị (82)
      • 4.1.4. Hình thái phù hoàng điểm (82)
      • 4.1.5. Độ dày hoàng điểm trung bình trước khi điều trị (83)
    • 4.2. Tính hiệu quả của phương pháp điều trị (84)
      • 4.2.1. Hiệu quả phục hồi chức năng (86)
      • 4.2.2. Hiệu quả phục hồi cấu trúc giải phẫu (90)
      • 4.2.3. Tỉ lệ thành công của phương pháp điều trị (94)
    • 4.3. Tính an toàn của phương pháp điều trị (95)
      • 4.3.1. Tăng nhãn áp (95)
      • 4.3.2. Các biến chứng tại chỗ và toàn thân (96)
    • 4.4. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và một số biến số trong nghiên cứu (99)
      • 4.4.1. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và thị lực ban đầu (99)
      • 4.4.2. Tương quan giữa thị lực sau điều trị và độ dày hoàng điểm (99)
  • KẾT LUẬN (36)
  • PHỤ LỤC (111)

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAMD Age Macular Degeneration Bệnh lí thoái hóa hoàng điểm tuổi giàBCVA Best Corrected Visual Acuity Thị lực chỉnh kính tối đaBRAVO BRAnch Retinal Vein Occlusion

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân được chẩn đoán phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc.

Những bệnh nhân được chẩn đoán phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc tại bệnh viện Mắt Sóc Trăng từ tháng 01/2021 đến tháng 03/2021, được tiến hành tiêm Avastin nội nhãn ngay sau chẩn đoán và theo dõi trong vòng

- Bệnh nhân ≥18 tuổi, được chẩn đoán tắc tĩnh mạch võng mạc.

- Thị lực trước điều trị ≤ 5/10.

- Phù hoàng điểm trên OCT: Dựa theo nghiên cứu BRAVO, CRUISE [13],[15], tôi định nghĩa phù hoàng điểm là khi bề dày võng mạc trung tõm đo trờn OCT ≥ 250àm.

- Các môi trường trong suốt của mắt còn tương đối trong suốt cho phép soi được đáy mắt, chụp OCT.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Có tiền căn laser quang đông võng mạc.

- Bệnh nhân có các bệnh lí viêm nhiễm ở mắt tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

- Có các bệnh lí kèm theo như đồng tử co

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2019). Quyết Định số 4928/QĐ-BYT về tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh dịch kính võng mạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định số 4928/QĐ-BYT về tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh dịch kính võng mạc
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2019
2. Dương Quốc Cường (2018). So sánh kết quả điều trị 12 tháng tắc tĩnh mạch võng mạc bằng bevacizumab và ranibizumab, Luận văn chuyên khoa II, trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn chuyên khoa II
Tác giả: Dương Quốc Cường
Nhà XB: Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Năm: 2018
3. Võ Quang Minh (2010). Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc. Nhãn khoa lâm sàng. TP HCM: NXB Y học, tr.211-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
Tác giả: Võ Quang Minh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
4. Nguyễn Thị Kim Phụng (2011). Đánh giá hiệu quả bevacizumab (Avastin) trong điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc tại bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn chuyên khoa II, trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả bevacizumab (Avastin) trong điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc tại bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Phụng
Nhà XB: Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
6. Nguyễn Thị Tú Uyên (2017). So sánh hiệu quả ranibizumab và bevacizumab trong điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc, Luận văn chuyên khoa II, trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả ranibizumab và bevacizumab trong điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc
Tác giả: Nguyễn Thị Tú Uyên
Nhà XB: Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Năm: 2017
23. Hansen, L. L., & Wiek, J. (1991). The natural course of central retinal vein occlusion. American journal of ophthalmology, 111(4), 525–526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of ophthalmology, 111
Tác giả: Hansen, L. L., & Wiek, J
Năm: 1991
24. Hansen, L.L. (2007). Central retinal vein occlusion, Retinal Vascular Disease, p. 443-466. Berlin: Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retinal Vascular Disease
Tác giả: Hansen, L.L
Nhà XB: Springer
Năm: 2007
30. Karia N. (2010). Retinal vein occlusion: pathophysiology and treatment options. Clinical ophthalmology (Auckland, N.Z.), 4, 809–816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retinal vein occlusion: pathophysiology and treatment options
Tác giả: Karia N
Nhà XB: Clinical ophthalmology (Auckland, N.Z.)
Năm: 2010
33. Klein, R., Moss, S. E., Meuer, S. M., & Klein, B. E. (2008). The 15-year cumulative incidence of retinal vein occlusion: the Beaver Dam Eye Study. Archives of ophthalmology (Chicago, Ill. : 1960), 126(4), 513–518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archives of ophthalmology (Chicago, Ill. : 1960), 126
Tác giả: Klein, R., Moss, S. E., Meuer, S. M., & Klein, B. E
Năm: 2008
46. Prisco, D., & Marcucci, R. (2002). Retinal vein thrombosis: risk factors, pathogenesis and therapeutic approach.Pathophysiology of haemostasis and thrombosis, 32(5-6), 308–311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathophysiology of haemostasis and thrombosis
Tác giả: Prisco, D., Marcucci, R
Năm: 2002
47. Rehak, J., & Rehak, M. (2008). Branch retinal vein occlusion: pathogenesis, visual prognosis, and treatment modalities. Current eye research, 33(2), 111–131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current eye research
Tác giả: Rehak, J., Rehak, M
Năm: 2008
48. Remington (2012). Clinical Anatomy and Physiology of the Visual System 3rd edition, 82-86, US: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Anatomy and Physiology of the Visual System
Tác giả: Remington
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2012
59. The Central Vein Occlusion Study Group (1993). Baseline and early natural history report. The Central Vein Occlusion Study. Archives of ophthalmology (Chicago, Ill. : 1960), 111(8), 1087–1095 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baseline and early natural history report
Tác giả: The Central Vein Occlusion Study Group
Nhà XB: Archives of ophthalmology (Chicago, Ill. : 1960)
Năm: 1993
61. Vaz-Pereira, S., Marques, I. P., Matias, J., Mira, F., Ribeiro, L., & Flores, R. (2017). Real-World Outcomes of Anti-VEGF Treatment for Retinal Vein Occlusion in Portugal. European journal of ophthalmology, 27(6), 756–761 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European journal of ophthalmology, 27
Tác giả: Vaz-Pereira, S., Marques, I. P., Matias, J., Mira, F., Ribeiro, L., & Flores, R
Năm: 2017
7. Aref, A. A., & Scott, I. U. (2011). Management of macular edema secondary to central retinal vein occlusion: an evidence- based. Advances in therapy, 28(1), 40–50 Khác
9. Arnarsson, A., & Stefánsson, E. (2000). Laser treatment and the mechanism of edema reduction in branch retinal vein occlusion. Investigative ophthalmology & visual science, 41(3), 877–879 Khác
10. Beaumont, P. E., & Kang, H. K. (2002). Clinical characteristics of retinal venous occlusions occurring at different sites. The British journal of ophthalmology, 86(5), 572–580 Khác
12. Braithwaite, T., Nanji, A. A., Lindsley, K., & Greenberg, P. B. (2014). Anti-vascular endothelial growth factor for macular oedema secondary to central retinal vein occlusion. The Cochrane database of systematic reviews, 5(5), CD007325 Khác
13. Brown, D. M., Campochiaro, P. A., Singh, R. P., …, Rubio, R. G., Murahashi, W. Y., & CRUISE Investigators (2010). Ranibizumab for macular edema following central retinal vein occlusion: six-month primary end point results of a phase III study. Ophthalmology, 117(6), 1124–1133.e1 Khác
14. Campa, C., Alivernini, G., Bolletta, E., Parodi, M. B., & Perri, P. (2016). Anti-VEGF Therapy for Retinal Vein Occlusions. Current drug targets, 17(3), 328–336 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm