1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tỉ lệ đái tháo đường , tiền đái tháo đường ở bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan b , siêu vi viêm gan c mạn

159 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tỉ Lệ Đái Tháo Đường, Tiền Đái Tháo Đường Ở Bệnh Nhân Nhiễm Siêu Vi Viêm Gan B, Siêu Vi Viêm Gan C Mạn
Tác giả Võ Duy Quan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thy Khuê
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội Tiết
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp Bác Sĩ Nội Trú
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 1.1 ĐẠI CƯƠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (18)
      • 1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường (18)
      • 1.1.2 Dịch tễ học (18)
      • 1.1.3 Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ và các khái niệm trung gian (19)
      • 1.1.4 Phân loại bệnh đái tháo đường (20)
      • 1.1.5 Tiền đái tháo đường (20)
      • 1.1.6 Yếu tố nguy cơ của tình trạng ĐTĐ và tiền ĐTĐ (22)
    • 1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH LÝ VIÊM GAN SIÊU VI (26)
      • 1.2.1 Bệnh học viêm gan siêu vi B và viêm gan siêu vi C (26)
      • 1.2.2 Dịch tễ học viêm gan siêu vi B, C (28)
      • 1.2.3 Chẩn đoán bệnh nhân nhiễm HBV và HCV (30)
      • 1.2.4 Tiêu chí chẩn đoán viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C (33)
    • 1.3 CƠ CHẾ BỆNH SINH GIỮA TÌNH TRẠNG VIÊM GAN SIÊU VI VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCOSE (35)
      • 1.3.1 Viêm gan siêu vi B (35)
      • 1.3.2 Viêm gan siêu vi C .............................................................................. 22 1.4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCOSE LÊN (36)
    • 1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY (40)
      • 1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới (40)
      • 1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam (41)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.2 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (42)
      • 2.3.1 Cách chọn mẫu (42)
      • 2.3.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu (42)
      • 2.3.3 Tiêu chuẩn loại trừ (43)
      • 2.3.4 Cỡ mẫu (43)
    • 2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU (44)
      • 2.4.1 Phương pháp tiến hành (44)
      • 2.4.2 Kiểm soát các sai lệch, sai số (52)
    • 2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU (55)
    • 2.6 VẤN ĐỀ Y ĐỨC (55)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (56)
    • 3.1 TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG DÂN SỐ NGHIÊN CỨU (56)
    • 3.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (59)
    • 3.3 PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN CÁC ĐẶC ĐIỂM TRONG NHÓM BỆNH NHÂN NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN CÓ CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA (71)
    • 3.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ (76)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (78)
    • 4.1 TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HBV, HCV (78)
      • 4.1.1 Tỷ lệ ĐTĐ trên nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, nhiễm HCV (78)
      • 4.1.2 Tỷ lệ tiền ĐTĐ trên nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và nhiễm HCV (81)
    • 4.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU (85)
      • 4.2.1 Đặc điểm dân số học (85)
      • 4.2.2 Lối sống, chế độ ăn uống và luyện tập (85)
      • 4.2.3 Đặc điểm bệnh lý (85)
      • 4.2.4 Mức độ tổn thương gan (86)
      • 4.2.5 Đặc điểm huyết thanh học (86)
      • 4.2.6 Các đặc điểm trên nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan có rối loạn chuyển hóa gluocse (87)
    • 4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ PHÁT TRIỂN ĐTĐ VÀ TIỀN ĐTĐ TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN B, SIÊU VI VIÊM GAN C (87)
      • 4.3.1 Phân tích đơn biến (87)
      • 4.3.2 Phân tích đa biến (92)
    • 4.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI (97)
  • KẾT LUẬN (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (111)

Nội dung

Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành để tìm hiểu cơ chế sinh lý bệnh của đái tháo đường, trong đó có vai trò của các bệnh lý ganmạn tính, đặc biệt là tình trạng nhi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

– Quần thể mục tiêu: bệnh nhân đến khám tại Trung tâm Y Khoa MEDIC. – Quần thể chọn mẫu: nhóm bệnh nhân trưởng thành nhiễm siêu vi viêm gan

Bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và viêm gan C mạn tính đã đến khám tại phòng khám Viêm gan thuộc Trung tâm Y Khoa MEDIC, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2017 đến tháng 6/2018.

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Kỹ thuật chọn mẫu liên tiếp không xác suất được áp dụng với mẫu thuận tiện từ danh sách bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm siêu vi viêm gan B mạn tính và/hoặc siêu vi viêm gan C mạn tính, đến khám tại phòng khám viêm gan thuộc Trung tâm Y Khoa MEDIC.

Tất cả bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B hoặc siêu vi viêm gan C mạn tính đã được chẩn đoán xác định, với kết quả xét nghiệm HBsAg dương tính cho bệnh nhân viêm gan B và Anti HCV dương tính cho bệnh nhân viêm gan C, đều được ghi nhận trong hồ sơ.

Bệnh nhân xơ gan mất bù nặng với điểm Child Turcotte Pugh giai đoạn B hoặc C có các triệu chứng như báng bụng, vàng da với bilirubin toàn phần ≥ 2 mg/dL, rối loạn đông máu với INR ≥ 1,7 và albumin máu ≤ 3,5 mg/dL Ngoài ra, bệnh nhân còn có dấu hiệu tăng áp tĩnh mạch cửa, bao gồm dãn tĩnh mạch thực quản, tuần hoàn bàng hệ và tiền căn xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản.

– Bệnh nhân đã đƣợc chẩn đoán hoặc có bằng chứng HCC.

– Bệnh nhân suy thận nặng: độ lọc cầu thận ƣớc tính theo công thức CKD – epi ≤ 30 mL/phút/1,73 m 2 da.

– Bệnh nhân đồng nhiễm HIV (có chẩn đoán xác định và/hoặc có xét nghiệm chẩn đoán).

Bệnh nhân mắc các bệnh lý đi kèm như bệnh tự miễn, ứ sắt, ứ đồng, và các rối loạn ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose, bao gồm bệnh nhiễm độc giáp, suy giáp, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, hội chứng Conn, và to đầu chi, cần được chẩn đoán xác định hoặc xác định qua cận lâm sàng.

Trong nghiên chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu: n= √ √ , p= và q= 1–p

– Z: Trị số từ phân phối chuẩn, với khoảng tin cậy 95%, = 1,96, và β= 0,1 thì = 1,28.

* Cỡ mẫu cần thiết để so sánh tỷ lệ ĐTĐ trên 2 nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B và siêu vi viêm gan C:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ ĐTĐ trong nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B được ký hiệu là p1 với giá trị 4,97%, trong khi tỷ lệ ĐTĐ trong nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan C được ký hiệu là p2 với giá trị 12,42%, tham khảo từ nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Sơn năm 2010 Áp dụng các giá trị này vào công thức, chúng tôi tính được p = 0,08 và q = 1 - p = 0,92.

Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 239 đối tƣợng cho mỗi nhóm.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Bệnh nhân sẽ nhận được đầy đủ thông tin về nghiên cứu, bao gồm quy trình và lợi ích khi tham gia Nếu đồng ý tham gia, nghiên cứu viên sẽ thu thập thông tin qua phiếu thu thập có sẵn Các biến số nghiên cứu sẽ được định nghĩa, trong đó bao gồm các biến số lâm sàng.

(1) Tuổi (năm): là biến định lƣợng, đơn vị tính là năm, tính tròn năm

(2018 – năm sinh của đối tƣợng nghiên cứu).

(2) Giới (nam/nữ): biến định tính với 2 giá trị nam hoặc nữ.

Nghề nghiệp là một biến số định tính, được phân loại thành các nghề nghiệp tĩnh tại, liên quan đến các tác vụ chủ yếu thực hiện tại cùng một vị trí và với cùng một chức vụ.

31 năng, ít có sự liên quan tới việc sử dụng cơ bắp và tiêu hao (ví dụ: giáo viên, nhân viên IT, nhân viên bán hàng, ) [15].

Tiền căn gia đình liên quan đến mối quan hệ của cha mẹ và anh chị em thuộc thế hệ thứ nhất mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA) Đây là yếu tố biến định tính với hai giá trị: có và không.

Thời gian chẩn đoán viêm gan (tính bằng năm) là biến liên tục, đƣợc ghi nhận từ tiền sử của bệnh nhân.

Tiền căn bệnh ĐTĐ, THA: đây là biến định tính với 2 giá trị có và không Thời gian mắc ĐTĐ (nếu có) tính theo đơn vị năm.

Tiền căn sản khoa ở nữ giới bao gồm việc sinh con với cân nặng từ 4 kg trở lên và có tiền sử đái tháo đường thai kỳ Đây là một biến định tính với hai giá trị: có và không.

(7) Hút thuốc lá: xác định người có hút thuốc lá dựa theo định nghĩa của

CDC (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ): [23]

– Không bao giờ hút thuốc lá: người trưởng thành chưa bao giờ hút thuốc lá hay hút ít hơn 100 điếu thuốc trong suốt cuộc đời.

– Đã từng hút thuốc lá: người trưởng thành đã từng hút ít nhất 100 điếu thuốc trong suốt cuộc đời, nhƣng hiện tại không hút thuốc.

Hiện nay, nhiều người trưởng thành vẫn đang hút thuốc lá, với số lượng trung bình là hơn 100 điếu trong suốt cuộc đời Họ có thể hút thuốc hàng ngày hoặc không thường xuyên, chỉ vài ngày một lần.

Sử dụng rượu được phân thành ba nhóm: nhóm không hay ít, với lượng tiêu thụ dưới 1 đơn vị ly chuẩn mỗi tháng; nhóm trung bình, với tối đa 3 đơn vị ly chuẩn mỗi ngày hoặc 14 đơn vị ly chuẩn mỗi tuần ở nam, và 2 đơn vị ly chuẩn mỗi ngày hoặc 7 đơn vị ly chuẩn mỗi tuần ở nữ; và nhóm nhiều, không thuộc hai nhóm trên.

32 đương 1 lon bia 350 mL; 1 ly rượu vang 150 mL hoặc 1 ly rượu mạnh như Whisky 45mL Mỗi đơn vị tương đương 12 gam đến 14 gam cồn [13]

Sử dụng nước ngọt và nước trái cây có thể được chia thành ba nhóm: nhóm không hay ít sử dụng (hầu như không dùng hoặc chỉ 1-2 lần mỗi tuần), nhóm trung bình (sử dụng từ 3-4 lần mỗi tuần), và nhóm nhiều (sử dụng gần như mỗi ngày).

(10) Hoạt động thể lực: là biến định tính với các mức hoạt động thể lực [3]:

– Nhẹ: làm việc nhà, làm vườn, đi bộ 30 phút/ngày.

– Trung bình: lắc vòng, nhảy dây, đi xe đạp, thể dục thẩm mỹ, chạy, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, 3 – 5 ngày/tuần.

Để đạt được hiệu quả trong việc tập luyện, bạn nên thực hiện các bài tập với tạ hoặc máy ít nhất 1 lượt, mỗi lượt từ 8 đến 10 lần, và duy trì tần suất 2 đến 3 ngày mỗi tuần Ngược lại, nếu bạn không tham gia vào bất kỳ hoạt động thể lực nào hoặc chỉ có hoạt động thể chất ít ỏi, bạn sẽ không đáp ứng được các tiêu chí cần thiết cho việc rèn luyện sức khỏe.

Huyết áp (mmHg) là một biến liên tục được đo ở tay phải trong tư thế ngồi, với tay phải ngang mức tim Bệnh nhân cần nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi tiến hành đo Sử dụng máy đo huyết áp Alka2 và ống nghe để đảm bảo độ chính xác trong kết quả đo.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp JNC VII, tình trạng huyết áp được phân loại rõ ràng Tăng huyết áp được chẩn đoán xác định khi có các chỉ số huyết áp vượt ngưỡng quy định.

– Bệnh nhân có tiền căn tăng huyết áp, hoặc đã và đang đƣợc điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp.

– Hoặc tại thời điểm khám có chỉ số đo huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg ở ít nhất hai lần đo khác nhau.

Bảng 2.1: Bảng phân loại THA theo JNC VII năm 2003 [28]

Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84

Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/hoặc 85 – 89

Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99

Tăng huyết áp độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90

Chiều cao (cm) là một biến liên tục được đo bằng cách yêu cầu người được đo bỏ giày dép, đứng thẳng, quay lưng vào thước đo Gót chân, mông, vai và đầu phải tiếp xúc với thước theo chiều thẳng đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước Hai tay để xuôi dọc theo thân mình, sau đó kéo thước từ trên xuống dưới cho đến khi thước chạm đỉnh đầu và đọc kết quả, được tính bằng cm.

Cân nặng (kg) là một biến liên tục được thu thập bằng cách sử dụng cân bàn RGZ-160 của China Medical Supply Để đảm bảo độ chính xác, cần đặt cân ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về số 0 trước khi tiến hành cân, và thực hiện việc cân vào buổi sáng khi đối tượng chưa ăn uống gì.

(14) Chỉ số khối cơ thể (kg/m 2 ): là biến liên tục, đƣợc tính theo công thức: cân nặng (kg)/bình phương chiều cao (m 2 ).

Chỉ số BMI sau đó đƣợc đánh giá dựa theo tiêu chuẩn của WHO dành cho dân số Đông Nam Á.

Bảng 2.2: Phân độ béo phì dành cho dân số Đông Nam Á [27]

(15).Vòng eo (cm): là biến số liên tục Cách thực hiện: sử dụng thước dây.

Để đo vòng bụng, bệnh nhân cần đứng thẳng với hai bàn chân cách nhau 10 cm, trọng lượng cơ thể phân bố đều trên cả hai chân Quá trình đo nên diễn ra khi bệnh nhân thở đều, đặc biệt là lúc thở ra nhẹ nhàng để tránh co cơ Vòng bụng được đo vào buổi sáng, trước khi ăn uống, tại mặt phẳng nằm ngang giữa bờ dưới xương sườn và mào chậu, thường là ngang rốn và điểm cong nhất của xương sống Nếu bụng bệnh nhân quá xệ, vòng bụng sẽ được đo qua điểm giữa mào chậu và xương sườn cuối cùng Tăng vòng eo được đánh giá khi vòng eo ở nam giới lớn hơn 90 cm và ở nữ giới lớn hơn 80 cm.

Vòng hông (cm) là một biến số liên tục được đo bằng thước dây Để thực hiện đo, bệnh nhân cần đứng thẳng với hai bàn chân cách nhau 10 cm, trọng lượng cơ thể phân bổ đều trên hai chân Việc đo được thực hiện theo mặt phẳng nằm ngang song song với sàn nhà, và kết quả được ghi nhận tại vùng mông có chu vi lớn nhất.

Tỷ số eo trên hông: đƣợc coi là gia tăng nguy cơ khi ≥ 0.90 ở nam và ≥ 0.85 ở nữ [64].

Các biến số cận lâm sàng:

(1) Đường huyết tương khi đói (mmol/L): là biến số định lượng Bệnh

35 đường huyết tương bằng phương pháp men hexokinaz trên máy Architect Ci8200 của hãng Abbott Kết quả đƣợc ghi nhận trong hồ sơ của bệnh nhân.

(2) HbA1c: là biến số định lƣợng, đƣợc ghi nhận kết quả từ hồ sơ bệnh án

Xét nghiệm đƣợc thực hiện tại khoa Sinh hóa Trung tâm Y khoa MEDIC theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp trên máy TOSOH G7 của hãng TOSOH Bioscience.

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và tiền ĐTĐ đƣợc áp dụng theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) 2018.

Bảng 2.3: Phân loại các mức độ đường huyết dựa theo đường huyết khi đói, và HbA1c [18]

(3) Tình trạng nhiễm HBV, HCV: Bệnh nhân đƣợc lấy máu để định tính

Anti HCV, HBsAg Xét nghiệm HBsAg và Anti HCV được tiến hành phương pháp miễn dịch vi hạt hóa phát quang (ECLIA) trên máy ROCHE 8000 Cobas e 602 của hãng ROCHE.

Thông số HBV DNA định lƣợng; HCV RNA định lƣợng là biến định lƣợng, đƣợc ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.

HCV RNA được định lượng bằng kỹ thuật Realtime Taqman trên thiết bị tự động ROCHE COBAS TaqMan 96, sử dụng kit HCV Cobas V2.0 của Roche Kiểu gen của HCV được xác định thông qua kỹ thuật giải trình tự chuỗi (Sequencing) ở đoạn gen NS5B của bộ gen HCV, trên hệ thống ABI 3130XL Đường huyết được kiểm tra khi đói và thông qua chỉ số HbA1c.

Bình thường < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/L) < 5,7%

Tiền đái tháo đường 100 mg/dL – 125 mg/dL 5,7% – 6,4% Đái tháo đường ≥ 126 mg/dL (≥7mmol/L) ≥ 6,5%

+ HBV DNA đƣợc định lƣợng bằng kỹ thuật khuếch đại axit nucleic (Realtime PCR) trên hệ thống COBAS® AmpliPrep/COBAS® TaqMan® HBV V2.0 của hãng Roche.

Chẩn đoán và phân loại tình trạng nhiễm HCV và HBV theo hướng dẫn của cục khám chữa bệnh Việt Nam.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cả các dữ liệu nghiên cứu đƣợc xử lý theo phần mềm thống kê y học STATA 13.0.

Các biến số định lượng có phân phối bình thường được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, trong khi biến số định tính được thể hiện qua tần suất và tỷ lệ phần trăm Để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ, sử dụng phép kiểm chi bình phương với hiệu chỉnh exact Fisher Một giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm với biến số định lượng có phân phối bình thường được thực hiện bằng phép kiểm t – test Trong trường hợp biến định lượng không có phân phối bình thường, phép kiểm tổng hạng Wilcoxon sẽ được áp dụng để so sánh hai nhóm, trong khi phép kiểm Kruskal – Wallis sẽ được sử dụng để so sánh giữa nhiều nhóm.

Phân tích hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định mối tương quan độc lập giữa các yếu tố nguy cơ như tuổi, giới, BMI, chu vi vòng eo, vòng hông, tiền căn gia đình, tiền căn bản thân và tình trạng tổn thương gan với tình trạng tiền ĐTĐ và ĐTĐ Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ số Odds (OR) và khoảng tin cậy 95%, cùng với giá trị p của hệ số Các yếu tố được coi là có ý nghĩa thống kê khi khoảng tin cậy 95% không bao gồm số 1 và giá trị p nhỏ hơn 0,05.

VẤN ĐỀ Y ĐỨC

Nghiên cứu này đƣợc sự đồng ý của:

– Hội đồng khoa học trường Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

– Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân.

Nghiên cứu của chúng tôi không can thiệp vào quá trình điều trị, không ảnh hưởng đến kết quả điều trị cũng như tâm lý bệnh nhân.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1: Tỷ lệ ĐTĐ trên các đối tƣợng nghiên cứu

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Giá trị p Đái tháo đường n (%) 55 (6,1%) 69 (17,5%) 5 (17,9%) 129 (9,8%) < 0,01 ĐH đói

Thời điểm chẩn đoán ĐTĐ (n (%))

0,60 Đã biết ĐTĐ từ trước

Bảng 3.2: Tỷ lệ ĐTĐ trên các đối tƣợng nghiên cứu

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Giá trị p Điều trị (n (%)) Đạt mục tiêu 9 (16,4%) 16 (23,2%) 1 (20%) 26 (20,2%) 0,60

Tỷ lệ đái tháo đường (ĐTĐ) trong quần thể nghiên cứu chung là 9,8% Đặc biệt, tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm nhiễm virus viêm gan C (HCV) và nhóm đồng nhiễm virus viêm gan B (HBV) và HCV cao hơn so với nhóm chỉ nhiễm virus viêm gan B (HBV) với giá trị p < 0,05.

Trong một nghiên cứu với 129 bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ), có 17 bệnh nhân (chiếm 13,2%) được phát hiện mới mắc ĐTĐ Tỷ lệ chẩn đoán ĐTĐ mới trong nhóm bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV) là tương đương nhau với giá trị p > 0,05.

Mức đường huyết lúc đói trung bình được ghi nhận là 7,7 ± 2,3 mmol/L, trong khi mức HbA1c trung bình là 7,2 ± 1,5% Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về mức đường huyết đói và mức HbA1c giữa ba nhóm dân số được khảo sát.

– Phần lớn bệnh nhân ĐTĐ (72,9%) đƣợc điều trị bằng thuốc viên Tỷ lệ kiểm đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết là 20,2%.

Bảng 3.3: Tỷ lệ tiền ĐTĐ trên các đối tƣợng nghiên cứu

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

– Trên quần thể nghiên cứu chung, tỷ lệ tiền ĐTĐ là 39,1% Nhóm bệnh nhân nhiễm HBV có tỷ lệ tiền ĐTĐ thấp hơn 2 nhóm còn lại (p 0,05).

Bảng 3.8: Đặc điểm thói quen của đối tƣợng nghiên cứu

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Giá trị p Hút thuốc lá (n (%))

Không 614 (68,2%) 285 (72,3%) 19 (67,9%) 918 (69,4%) Đã từng 131 (14,6%) 59 (15%) 3 (10,7%) 193 (14,6%) 0,30 Đang hút 155 (17,2%) 50 (12,7%) 6 (21,4%) 211 (15,9%)

Bảng 3.9: Đặc điểm thói quen của đối tƣợng nghiên cứu

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Sử dụng nước trái cây (n (%))

– Đa số bệnh nhân nghiên cứu không hút thuốc lá, và sử dụng nước ngọt nước trái cây ở mức thấp, không có sự khác biệt giữa 3 nhóm bệnh nhân.

Nhóm bệnh nhân nhiễm HBV có tỷ lệ sử dụng bia rượu cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và những người đồng nhiễm HBV, HCV.

– Nhóm nhiễm HBV tỷ lệ người có mức hoạt động từ trung bình tới nặng cao hơn 2 nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nghiễm HBV, HCV.

Bảng 3.10: Đặc điểm lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm Nhiễm

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Tăng tỷ số eo/hông

Mức huyết áp tâm thu trung bình là 119,3 ± 17,2 mmHg và huyết áp tâm trương trung bình là 75,2 ± 26,8 mmHg Tỷ lệ tăng huyết áp trong nghiên cứu đạt 29,3%, với nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nhiễm HBV, HCV có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HBV (p < 0,01).

– BMI trung bình của dân số nghiên cứu là 23,2 ± 4,2 kg/m 2 Tỷ lệ bệnh nhân thừa cân là 22,1% và béo phì là 18,8%.

Chỉ số BMI, số đo vòng eo và tỷ số eo/hông cho thấy tỷ lệ béo phì trung tâm ở nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nhiễm HBV, HCV cao hơn so với nhóm bệnh nhân chỉ nhiễm HBV, với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Bảng 3.11: Đặc điểm cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm CLS Nhiễm HBV

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Bảng 3.12: Đặc điểm cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm CLS Nhiễm HBV

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

Rối loạn chuyển hóa lipid (n (%)) 723 (80,3%) 331 (83,8%) 20 (71,4%) 1074 (81,2%) 0,10

┼ giá trị được biểu diễn dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị

Nhóm bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HCV có chỉ số AST và GGT trung vị cao hơn so với nhóm nhiễm riêng lẻ HBV và HCV, với p < 0,01 Ngược lại, nhóm bệnh nhân nhiễm HBV lại cho thấy chỉ số ALT cao hơn.

– Nồng độ creatinin và albumin máu trung bình trong dân số nghiên cứu không có sự khác biệt giữa 3 nhóm bệnh nhân.

– Bệnh nhân nhiễm HCV có mức đường huyết đói cao hơn nhóm nhiễm HBV hay đồng nhiễm HBV, HCV (p < 0,01).

Tỷ lệ rối loạn chuyển hóa lipid đạt 81,2% Nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và HCV có mức Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol và Triglycerides cao hơn so với nhóm đồng nhiễm HBV và HCV, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 3.13: Đặc điểm huyết thanh chẩn đoán siêu vi Đặc điểm huyết thanh học n (%)

Nhiễm HCV (N = 395) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 28)

– Tỷ lệ bệnh nhân HBV có HBV DNA dương tính là 18,4%, cao hơn nhóm bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HCV (14,3%).

– Tỷ lệ HCV RNA dương tính trong nhóm nhiễm HCV tương đồng với nhóm bệnh nhân đồng nhiễm HBV, HCV là 10,7%

Đa số bệnh nhân nhiễm HCV thường đồng nhiễm với HBV, trong đó kiểu gen 1 và kiểu gen 6 chiếm tỷ lệ cao hơn so với hai nhóm gen còn lại là kiểu gen 2 và kiểu gen 3.

Bảng 3.14: Đặc điểm hình ảnh học của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm hình ảnh học n (%)

Nhiễm HCV (N95) Đồng nhiễm HBV và HCV (N()

Siêu âm nhu mô gan (n (%))

Mức xơ hóa trên Fibroscan (n (%))

Gan nhiễm mỡ nặng trên Fibroscan (n (%))

Hầu hết bệnh nhân đều có tổn thương xơ hóa gan ở mức nhẹ Tuy nhiên, nhóm bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HCV lại có mức xơ hóa gan nặng hơn, cụ thể là ở mức F3 – F4, so với nhóm chỉ nhiễm HBV hoặc HCV.

– Tỷ lệ gan nhiễm mỡ nặng (S4) phát hiện trên Fibroscan là 7,9% Nhóm bệnh nhân đồng nhiễm HBV, HCV có tỷ lệ gan nhiễm mỡ nặng cao nhất.

Bảng 3.15: Các đặc điểm của nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B, siêu vi viêm gan C có ĐTĐ Đặc điểm (n (%))

Nhiễm HCV (N = 69) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 5)

Rối loạn chuyển hóa lipid 45 (81,8%) 60 (87%) 5 (100%) 0,50

Gan nhiễm mỡ S4 trên Fibroscan 15 (27,3%) 7 (10,1%) 2 (40%) 0,02

* p < 0,05 so với giữa nhóm nhiễm HBV và nhóm nhiễm HCV

Nhận xét: trong nhóm bệnh nhân có ĐTĐ thì

– Những bệnh nhân nhiễm HBV có tỷ lệ gan nhiễm mỡ nặng trên Fibroscan cao hơn bệnh nhân nhiễm HCV (p = 0,02).

– Nhóm bệnh nhân nhiễm HCV có tỷ lệ THA cao hơn nhóm bệnh nhân nhiễm HBV.

– Không có sự khác biệt về tỷ lệ RLCHLP, tỷ lệ béo trung tâm và tỷ lệ xơ hóa gan nặng trên Fibroscan giữa 2 nhóm bệnh nhân.

Bảng 3.16: Các đặc điểm của nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B, siêu vi viêm gan C có tiền ĐTĐ Đặc điểm (n (%))

Nhiễm HCV (N = 183) Đồng nhiễm HBV và HCV (N = 15)

Rối loạn chuyển hóa lipid 264 (82,8%) 154 (84,2%) 11(73,3%) 0,50

Xơ hóa nặng (F3 – F4) trên Fibroscan 58 (18,2%) 58 (31,7%) 7 (46,7%) < 0,01

Nhận xét: trong nhóm bệnh nhân có tiền ĐTĐ thì

Bệnh nhân nhiễm HCV có tỷ lệ tăng huyết áp và béo phì trung tâm cao hơn, cùng với tỷ lệ xơ hóa gan nặng trên Fibroscan cũng vượt trội so với nhóm nhiễm HBV.

– Không có sự khác biệt về tỷ lệ RLCHLP, tỷ lệ tăng men gan và tỷ lệ gan nhiễm mỡ nặng trên Fibroscan giữa 2 nhóm bệnh nhân.

PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN CÁC ĐẶC ĐIỂM TRONG NHÓM BỆNH NHÂN NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN CÓ CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA

Bảng 3.17: Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ Đặc điểm n (%)

Nhiễm HBV Nhiễm HCV ĐTĐ (N = 55) Đường huyết bình thường (N = 526)

Giá trị P ĐTĐ (N = 69) Đường huyết bình thường (N = 143)

Giá trị p Các đặc điểm lâm sàng

Rối loạn chuyển hóa lipid

Tiền căn ĐTĐ trong gia đình

Tiền căn ĐTĐ thai kỳ 0 (0) 18 (9,4%) 0,10 2 (5,4%) 3 (2,4) 0,30

Tiền căn sinh con ≥4 kg

BMI thừa cân béo phì

Sử dụng nước có gas trung bình – nhiều

Sử dụng nước trái cây trung bình – nhiều

Các đặc điểm cận lâm sàng

Gan nhiễm mỡ mức S4 trên

HCV RNA (+) –––– –––– –––– 8 (11,6%) 15 (14,5%) 0,62 Điều trị với

Nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và HCV có tỷ lệ tăng huyết áp, tiền sử ĐTĐ trong gia đình, chỉ số BMI thừa cân béo phì, đặc biệt là béo trung tâm, và thói quen hút thuốc lá cao hơn so với nhóm bệnh nhân có chuyển hóa glucose bình thường Ngoài ra, mức tăng men gan > 2 ULN cũng cao hơn ở nhóm này với p < 0,05.

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, những người trên 40 tuổi mắc ĐTĐ và có tiền căn sinh con nặng ≥4 kg có tỷ lệ tổn thương gan nặng trên Fibroscan cao hơn so với nhóm có mức chuyển hóa glucose bình thường.

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV, tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử điều trị bằng Interferon và nhiễm HCV kiểu gen 1 hoặc 2 cao hơn so với nhóm có mức chuyển hóa glucose bình thường.

Bảng 3.18: Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ của tiền ĐTĐ Đặc điểm n (%)

Tiền ĐTĐ (N19) Đường huyết bình thường (N = 526)

Tiền ĐTĐ (N= 183) Đường huyết bình thường (N= 143)

Giá trị p Các đặc điểm lâm sàng

Rối loạn chuyển hóa lipid

Tiền căn ĐTĐ trong gia đình 71

Tiền căn ĐTĐ thai kỳ

Tiền căn sinh con ≥4 kg

BMI thừa cân béo phì

Sử dụng nước có gas trung bình – nhiều

Sử dụng nước trái cây trung bình – nhiều

Các đặc điểm cận lâm sàng

Gan nhiễm mỡ mức S4 trên

HCV RNA (+) –––– –––– –––– 15 (8,2%) 15 (14,5%) 0,50 Điều trị với

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và HCV có tiền sử đái tháo đường, tỷ lệ tăng huyết áp và béo trung tâm cao hơn so với nhóm bệnh nhân có chuyển hóa glucose bình thường trong cùng nhóm, với giá trị p < 0,05.

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, những người có tiền sử đái tháo đường (ĐTĐ) thường có tỷ lệ cao hơn người ≥ 40 tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI) thừa cân béo phì, và mức tổn thương gan nặng trên Fibroscan so với nhóm có mức chuyển hóa glucose bình thường.

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV có tiền sử đái tháo đường, tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 2 cao hơn so với nhóm có mức chuyển hóa glucose bình thường.

PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ

Bảng 3.19: Phân tích hồi quy đa biến

Yếu tố Đái tháo đường Tiền đái tháo đường

(KTC 95%) Giá trị p Tuổi ≥ 40 5,2 (1,2 – 23,3) 0,03 3,1 (2,4 – 4,1) < 0,01 BMI ≥ 23 kg/m 2 2,8 (1,9 – 4,1) < 0,01 1,2 (0,9 – 1,6) 0,20 Béo trung tâm 3,7 (1,5 – 9,4) < 0,01 1,9 (1,4 – 2,6) < 0,01 Tăng huyết áp 7,4 (4,9 – 11,2) < 0,01 2,4 (1,9 – 3,2) < 0,01

Tiền căn ĐTĐ trong gia đình 2,2 (1,4 – 3,2) 0,02 1,1 (0,9 – 1,5) 0,40

Tiền căn ĐTĐ thai kỳ 0,4 (0,1 – 1,6) 0,20 1,5 (0,9 – 2,4) 0,08 Tiền căn sinh con ≥ 4 kg 3,2 (1,7 – 5,9) < 0,01 1,4 (0,75 – 2,7) 0,30 Hút thuốc lá 1,7 (1,4 – 1,3) 0,03 1,7 (0,5 – 1,9) 0,07 Tăng men gan (≥ 2 ULN) 1,8 (1 – 3,3) 0,05 0,7 (0,3 – 1,1) 0,1

Nhiễm HCV hay đồng nhiễm HBV, HCV 4,6 (3,2 – 6,9) < 0,01 2,2 (0,5 – 1,3) < 0,01 HCV kiểu gen 1 2,1 (1,3 – 7,1) 0,02 1,4 (1,1– 2,5) 0,01

HCV kiểu gen 2 1,1 (1 – 3,5) 0,01 2,4 (1,2 – 5,0) 0,01 Điều trị với Interferon 4 (2,4 – 6,8) < 0,01 2,2 (1,4 – 3,3) < 0,01

Gan nhiễm mỡ mức S4 trên

– Trên các bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan, những người có tuổi ≥ 40, béo trung tâm, tăng huyết áp có nguy cơ xuất hiện ĐTĐ và cả tiền ĐTĐ.

Những người có tiền sử sinh con nặng từ 4 kg trở lên, có người mắc bệnh tiểu đường trong gia đình, và có thói quen hút thuốc lá có liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường Tuy nhiên, không có mối liên hệ rõ ràng giữa các yếu tố này và tình trạng tiền tiểu đường.

– Không có mối liên hệ giữa tình trạng HBV DNA dương tính và nguy cơ mắc ĐTĐ và tiền ĐTĐ.

Nhiễm virus viêm gan C (HCV) hoặc đồng nhiễm với virus viêm gan B (HBV) có thể dẫn đến sự xuất hiện của tiền tiểu đường và tiểu đường Các yếu tố như kiểu gen HCV 1 hoặc 2, tiền sử điều trị bằng Interferon, cùng với tổn thương gan nhiễm mỡ hoặc xơ hóa nặng được xác định qua Fibroscan đều có mối liên hệ chặt chẽ với tình trạng này.

Tình trạng tăng men gan gấp ≥ 2 ULN có liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường với tỷ lệ odds ratio (OR) là 1,8, nhưng không có mối liên hệ với sự xuất hiện của tình trạng tiền tiểu đường.

BÀN LUẬN

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HBV, HCV

Phân tích các số liệu trong bảng 3.1 và 3.2 chúng tôi ghi nhận đƣợc các kết quả nhƣ sau:

4.1.1 Tỷ lệ ĐTĐ trên nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, nhiễm HCV

Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có 112 bệnh nhân (8,4%) đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi khảo sát Sau khi thực hiện xét nghiệm đường huyết đói và HbA1c, chúng tôi phát hiện thêm 17 trường hợp ĐTĐ, chiếm 13,2% tổng số trường hợp ĐTĐ trong nghiên cứu Tổng cộng, tỷ lệ ĐTĐ trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 129 bệnh nhân (9,8%) Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong dân số nhiễm siêu vi viêm gan B và C là khá cao (13,2%) và tương đồng giữa hai nhóm (p > 0,05) Kết quả cho thấy bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan có tỷ lệ ĐTĐ cao hơn so với dân số bình thường, đồng thời có một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân ĐTĐ tiềm ẩn chưa được chẩn đoán.

Khi phân tích các nhóm đối tượng nhiễm siêu vi, chúng tôi nhận thấy rằng bệnh nhân nhiễm HCV hoặc đồng nhiễm HBV và HCV có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn đáng kể so với bệnh nhân chỉ nhiễm HBV, với tỷ lệ lần lượt là 17,5% và 17,9% so với 6,1% Kết quả này phù hợp với thực tế rằng bệnh nhân nhiễm HCV thường có thời gian mắc bệnh lâu hơn.

65 Điều này làm gia tăng tỷ lệ xuất hiện các rối loạn trong chức năng tế bào gan, đặc biệt là các rối loạn chuyển hóa glucose.

Bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nhiễm HBV, HCV có thời gian đái tháo đường trung vị lần lượt là 4 và 5,5 năm, trong khi nhóm bệnh nhân nhiễm HBV có thời gian ĐTĐ trung vị là 3 năm Mặc dù sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,3), nhưng bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nhiễm HBV, HCV có xu hướng có thời gian ĐTĐ cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HBV.

Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ đái tháo đường (ĐTĐ) ở bệnh nhân nhiễm viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV) trên thế giới rất đa dạng Nghiên cứu của Alessandro Antonelli và cộng sự tại Ý (1995-2001) cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở bệnh nhân nhiễm HCV là 12,6% và ở nhóm nhiễm HBV là 4,9% (p = 0,008) Tại Ả Rập Saudi, nghiên cứu của DaadH Akbar (1999-2000) ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ trong nhóm nghiên cứu là 17,04%, với 1,2% ở nhóm nhiễm HCV và 14,1% ở nhóm nhiễm HBV Ở Nhật Bản, nghiên cứu của Motohiro Arao (1998) cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở bệnh nhân nhiễm HCV cao hơn (11,9%) so với nhóm nhiễm HBV (11%; p < 0,02) Năm 2003, Fumio Imazeki đã khảo sát 544 bệnh nhân nhiễm HCV và 286 bệnh nhân nhiễm HBV.

Trong một nghiên cứu với 122 bệnh nhân nhiễm HCV được điều trị bằng Interferon, tần suất ĐTĐ ở nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, HCV mạn tính và nhiễm HCV đã được điều trị sạch siêu vi lần lượt là 6,3%, 13,6% và 9,0% (p < 0,05) Ngoài ra, tỷ lệ đề kháng insulin ở nhóm bệnh nhân nhiễm HCV cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HBV (54,3% so với 36,3%, p < 0,05) và nhóm bệnh nhân nhiễm HCV đã được điều trị sạch siêu vi (54,3% so với 35,7%, p < 0,05).

Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thu Thủy từ năm 1995 đến 2000 tại Trung tâm Y khoa MEDIC TP Hồ Chí Minh đã khảo sát 7234 người nhiễm siêu vi viêm gan mạn, trong đó có 2041 người nhiễm HCV Kết quả cho thấy có 504 bệnh nhân mắc ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 6,97% Tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và HBV lần lượt là 11,51% và 5,18% (p < 0,01).

(2008) [4] nhận thấy: tỷ lệ ĐTĐ trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV là 4,5% Năm

Năm 2010, tác giả Trần Thanh Sơn thực hiện khảo sát trên nhóm bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan tại Trung tâm Y khoa MEDIC TP Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy tỷ lệ đái tháo đường (ĐTĐ) trong dân số nghiên cứu là 7,36% Đặc biệt, tỷ lệ này ở dân số nhiễm HCV đạt 12,42%, cao hơn gần gấp 3 lần so với tỷ lệ trong nhóm dân số nhiễm HBV là 4,97% (p < 0,05).

So với các nghiên cứu trước, bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan mạn tính trong nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ ĐTĐ cao hơn, phù hợp với xu hướng gia tăng tỷ lệ ĐTĐ gần đây do đô thị hóa và thay đổi lối sống Tuy nhiên, tỷ lệ ĐTĐ trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của DaadH Akabar tại Ả Rập Saudi và Motohiro Arao tại Nhật Bản Điều này có thể do Nhật Bản và Ả Rập Saudi là những nền kinh tế phát triển với tỷ lệ ĐTĐ cao do yếu tố môi trường và lối sống Hơn nữa, tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu trong hai nghiên cứu này cũng cao, góp phần làm tăng tỷ lệ ĐTĐ.

Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ đái tháo đường ở bệnh nhân nhiễm HBV, HCV của một số tác giả

Tác giả Năm Cỡ mẫu

Nghiên cứu của chúng tôi 2018 1323 6,1% 17,9%

Mặc dù nghiên cứu của chúng tôi không bao gồm nhóm chứng không nhiễm viêm gan siêu vi, nhưng khi so sánh với các nghiên cứu khác trên bệnh nhân ĐTĐ, chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ ĐTĐ ở bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B và C cao hơn so với tỷ lệ ước đoán 4,2% vào năm 2030 trong dân số Việt Nam.

4.1.2 Tỷ lệ tiền ĐTĐ trên nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và nhiễm HCV

Tỷ lệ tiền ĐTĐ trong nghiên cứu của chúng tôi đạt 39,1% Đặc biệt, nhóm đồng nhiễm HBV và HCV có tỷ lệ tiền ĐTĐ cao nhất là 53,6%, tiếp theo là nhóm nhiễm HCV với 46,3%, trong khi nhóm nhiễm HBV chỉ đạt 35,4% (p < 0,01).

Tỷ lệ tiền đái tháo đường (ĐTĐ) ở nhóm bệnh nhân viêm gan do siêu vi trên thế giới có sự khác biệt rõ rệt, phụ thuộc vào tiêu chuẩn được sử dụng để định nghĩa tình trạng này, như đường huyết đói hay nghiệm pháp dung nạp.

75 gam glucose đường uống – OGTT) Trong nghiên cứu của tác giả

A Mavrogiannaki và cs [61] năm 2004, khi sử dụng nghiệm pháp OGTT khảo sát trên 108 bệnh nhân nhiễm HCV và 81 bệnh nhân nhiễm HBV Kết quả cho thấy tỷ lệ tiền ĐTĐ trên bệnh nhân nhiễm HBV là 13,6% và ở bệnh nhân nhiễm HCV là 21,3% Năm 2015 nghiên cứu của tác giả Mandana Khalili và cs trên dân số Bắc

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiền ĐTĐ ở bệnh nhân nhiễm HBV tại Mỹ là 7,8%, trong khi ở Ai Cập, tỷ lệ này ở bệnh nhân nhiễm HCV lên đến 63,8% Một nghiên cứu năm 2017 trên 29 bệnh nhân Ấn Độ nhiễm HBV mạn tính cho thấy tỷ lệ tiền ĐTĐ chỉ với đường huyết đói là 17,2%, nhưng sau khi thực hiện nghiệm pháp OGTT, tỷ lệ này tăng lên 27,6% Điều này phản ánh sự rối loạn chức năng tế bào β tụy, với suy giảm pha tiết sớm insulin là biểu hiện đầu tiên của bệnh ĐTĐ.

Mặc dù các nghiên cứu khác có kết quả khác với nghiên cứu của chúng tôi, nhưng đều cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tiền ĐTĐ ở nhóm nhiễm HCV cao hơn so với nhóm nhiễm HBV Điều này phù hợp với cơ chế bệnh sinh của HCV, gây tổn thương mạn tính trên gan và dẫn đến rối loạn chuyển hóa glucose Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HBV diễn tiến thành viêm mạn tính thấp hơn, do đó tỷ lệ mắc các rối loạn chuyển hóa glucose cũng thấp hơn Kết quả này cho thấy nhiễm HCV là yếu tố nguy cơ quan trọng trong việc phát triển các rối loạn chuyển hóa glucose, bao gồm cả tình trạng tiền ĐTĐ.

Ngoài ra, khi khảo sát thêm, chúng tôi nhận thấy trong nghiên cứu của mình, những bệnh nhân tiền ĐTĐ có mức đường huyết trung bình là 6,2 ± 3,5 mmol/L,

Nhóm bệnh nhân nhiễm HBV có mức đường huyết đói trung bình là 6,3 ± 4,4 mmol/L, cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HCV và đồng nhiễm HBV, HCV (p 0,05), nhưng tỷ lệ mắc rối loạn chuyển hóa lipid (RLCHLP) ở nhóm bệnh nhân HCV có xu hướng gia tăng Bên cạnh đó, bệnh nhân HCV cũng có tỷ lệ xơ hóa gan nặng cao hơn trên Fibroscan Ngược lại, bệnh nhân nhiễm HBV có tỷ lệ gan nhiễm mỡ nặng cao hơn khi có rối loạn chuyển hóa glucose Điều này cho thấy bệnh nhân nhiễm HCV có gánh nặng bệnh tật cao hơn so với nhóm nhiễm HBV khi xuất hiện các rối loạn chuyển hóa glucose.

PHÂN TÍCH HỒI QUY CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ PHÁT TRIỂN ĐTĐ VÀ TIỀN ĐTĐ TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN B, SIÊU VI VIÊM GAN C

Chúng tôi thực hiện phân tích đơn biến để xác định vai trò của các yếu tố nguy cơ đối với sự xuất hiện rối loạn chuyển hóa glucose ở bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan, như được trình bày trong Bảng 3.12 và 3.13.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, trong nhóm bệnh nhân nhiễm HBV, tỷ lệ người từ 40 tuổi trở lên mắc ĐTĐ và tiền ĐTĐ cao hơn so với nhóm bệnh nhân có mức đường huyết bình thường (p < 0,01) Ngược lại, trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV, không có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh nhân.

≥ 40 tuổi giữa nhóm ĐTĐ, nhóm tiền ĐTĐ và nhóm đường huyết bình thường.

Chúng tôi không thấy sự khác biệt về tỷ lệ giới nữ giữa bệnh nhân mắc ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ so với nhóm có mức chuyển hóa glucose bình thường, cả trong nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và HCV.

Nghiên cứu của Mandana Khalili và cộng sự cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính là 65,16% đối với nhóm ĐTĐ và 41,9% đối với nhóm tiền ĐTĐ, trong khi chỉ có 12,3% ở nhóm có chuyển hóa glucose bình thường (p < 0,01) Alessandro Antonelli và cộng sự ghi nhận huyết áp trung bình của bệnh nhân nhiễm HBV có ĐTĐ là 151 ± 14 mmHg, cao hơn so với nhóm không có ĐTĐ (131 ± 12 mmHg) Tương tự, bệnh nhân nhiễm HCV có ĐTĐ cũng có huyết áp tâm thu trung bình cao hơn nhóm có mức đường huyết bình thường (140 ± 19 mmHg so với 130 ± 19 mmHg), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhiễm HBV cao hơn ở nhóm có ĐTĐ và tiền ĐTĐ (52,7% và 28,8%) so với nhóm có chuyển hóa đường huyết bình thường (13,9%, p < 0,01) Bên cạnh đó, trong nhóm bệnh nhân mắc ĐTĐ, tỷ lệ có người thân mắc ĐTĐ và tiền căn sinh con nặng ký (≥ 4 kg) cũng cao hơn so với những người có mức đường huyết bình thường, nhưng không ghi nhận sự khác biệt này ở nhóm bệnh nhân khác.

Trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV, tỷ lệ tăng huyết áp ở những người mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tiền ĐTĐ cao hơn so với nhóm có mức đường huyết bình thường, với các tỷ lệ lần lượt là 72,5%, 45,9% và 34,3% (p < 0,01) Ngoài ra, những người mắc ĐTĐ cũng có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ cao hơn so với nhóm có mức đường huyết bình thường.

Không có sự khác biệt về tỷ lệ RLCHLP và tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ giữa ba nhóm: ĐTĐ, tiền ĐTĐ và nhóm có mức đường huyết bình thường ở bệnh nhân nhiễm HBV và HCV.

Tình trạng tăng huyết áp, tiền sử đái tháo đường trong gia đình và việc sinh con nặng cân là những yếu tố có thể liên quan đến sự xuất hiện của các rối loạn chuyển hóa glucose.

Nghiên cứu của DaadH Akbar và cộng sự cho thấy bệnh nhân nhiễm HCV mắc ĐTĐ có chỉ số BMI cao hơn so với những bệnh nhân nhiễm HCV không mắc ĐTĐ Tương tự, nghiên cứu của Motohiro Arao và cộng sự cũng chỉ ra rằng trong nhóm bệnh nhân nhiễm HCV, những người mắc ĐTĐ có BMI trung bình cao hơn nhóm có đường huyết bình thường (23,0 ± 1,8 kg/m² so với 22,4 ± 1,6 kg/m²) Đối với nhóm nhiễm HBV, những người mắc ĐTĐ cũng có BMI trung bình cao hơn nhóm không mắc ĐTĐ (23,0 ± 2,1 kg/m² so với 22,3 ± 1,9 kg/m²), mặc dù sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh nhân nhiễm HBV cho thấy phần lớn bệnh nhân mắc ĐTĐ và tiền ĐTĐ có chỉ số BMI thuộc mức thừa cân béo phì, với tỷ lệ cao hơn so với nhóm có đường huyết bình thường Bên cạnh đó, tỷ lệ béo trung tâm trong nhóm bệnh nhân rối loạn chuyển hóa glucose cũng cao hơn so với nhóm có đường huyết bình thường.

Tương tự, trên nhóm bệnh nhân nhiễm HCV, tỷ lệ thừa cân béo phì, đặc biệt

Mức đường huyết bình thường là 76 Trong nhóm người có tiền sử đái tháo đường, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ béo trung tâm tăng cao hơn so với nhóm có chuyển hóa glucose bình thường, trong khi tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số BMI ≥ 23 kg/m² không có sự khác biệt giữa hai nhóm.

Tình trạng béo phì, đặc biệt là béo phì trung tâm, có liên quan chặt chẽ đến rối loạn chuyển hóa glucose, với tỷ lệ cao hơn ở nhóm bệnh nhân có mức đường huyết bất thường so với nhóm có mức đường huyết bình thường Kết quả này nhấn mạnh mối liên hệ giữa béo phì và sự phát triển của các rối loạn chuyển hóa glucose như tiểu đường và tiền tiểu đường.

4.3.1.4 Đặc điểm thói quen sinh hoạt

Nghiên cứu của tác giả Chong Shan Wang và cộng sự [82] tại Đài Loan cho thấy bệnh nhân nhiễm HBV và HCV có ĐTĐ tiêu thụ thức uống có cồn (7,6%) và hút thuốc lá (9,7%) cao hơn so với nhóm không có ĐTĐ (5,0% và 7,3%, p < 0,05) Ngược lại, nghiên cứu của Mandana Khalili và cộng sự [52] không phát hiện sự khác biệt về mức sử dụng thức uống có cồn giữa các nhóm bệnh nhân ĐTĐ, tiền ĐTĐ và nhóm có đường huyết bình thường Hút thuốc lá cũng được xác định có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của ĐTĐ và tiền ĐTĐ.

Nghiên cứu của chúng tôi không ghi nhận sự khác biệt về mức hoạt động thể lực, việc sử dụng thức uống có cồn, nước có gas và nước trái cây giữa người bị ĐTĐ, tiền ĐTĐ và người có mức đường huyết bình thường trong cả hai nhóm bệnh nhân nhiễm HBV và HCV Nguyên nhân có thể do đa số bệnh nhân sống tại thành phố và làm việc trong các ngành nghề tĩnh tại như văn phòng, giáo viên, và nhân viên IT, dẫn đến mức hoạt động thể lực chung khá thấp Bên cạnh đó, bệnh nhân trong nghiên cứu được giáo dục tốt và tỷ lệ nữ giới cũng đáng chú ý.

77 không thể phủ nhận mối liên quan chặt chẽ giữa lối sống tĩnh tại và sự gia tăng tỷ lệ của rối loạn chuyển hóa glucose.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) có tỷ lệ hút thuốc lá cao hơn so với nhóm bệnh nhân có mức đường huyết bình thường Kết quả này được ghi nhận ở cả hai nhóm bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV).

4.3.1.5 Diễn tiến của bệnh gan:

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại một đơn vị phòng khám, do đó, chúng tôi chưa thể khảo sát những người mắc bệnh tiềm ẩn chưa được phát hiện.

Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn đường huyết đói để chẩn đoán tình trạng tiền ĐTĐ, dẫn đến việc bỏ sót nhóm bệnh nhân có rối loạn dung nạp glucose (RLDNG).

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2016), "Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút C&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút C
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
3. Nguyễn Đức Hinh (2012), "Khuyến cáo chung về hoạt động thể lực", Trong:Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, trang.81-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Tác giả: Nguyễn Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
5. Trương Xuân Liên (1994), "Tình hình nhiễm virus viêm gan C tại Thành phố Hồ Chí Minh", Luận án Tiến sĩ khoa học, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm virus viêm gan C tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trương Xuân Liên
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1994
7. Trần Thanh Sơn (2010), "Khảo sát đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B và C", Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Y Dươc TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan B và C
Tác giả: Trần Thanh Sơn
Nhà XB: Đại học Y Dươc TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
8. Nguyễn Hải Thủy (2008), "Bệnh tim mạch trong rối loạn nội tiết và chuyển hóa", Đại học Y Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tim mạch trong rối loạn nội tiết và chuyển hóa
Tác giả: Nguyễn Hải Thủy
Nhà XB: Đại học Y Huế
Năm: 2008
9. Phạm Thị Thu Thủy. Mối liên quan giữa tiểu đường và nhiễm siêu vi viêm gan C. 2001 25/04/218]; trên: http://www.drthuthuy.com/research/Tieuduong.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa tiểu đường và nhiễm siêu vi viêm gan C
Tác giả: Phạm Thị Thu Thủy
Năm: 2001
2. Bộ Y Tế (2014), "Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút B&#34 Khác
4. Lê Nguyên Thùy Khanh (2008), "Mối liên quan giữa nhiễm virút viêm gan C và bệnh đái tháo đường típ 2". Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 12 (2), trang. 81-86 Khác
6. Lê Đình Vĩnh Phúc, Huỳnh Hồng Quang (2015), "Nghiên cứu tỉ lệ và đặc điểm của nhiễm virus Viêm gan B ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ từ 20 đến 35 tại trung tâm y khoa MEDIC thành phố Hồ Chí Minh năm 2015". Hội gan mật Thành phố Hồ Chí Minh, 15 (1) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w