1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tham luận việc di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chính sách hỗ trợ và tài chính đối với công tác quản lí ô nhiễm công nghiệp tại TP HCM

34 3,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc Di Dời Các Cơ Sở Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nghiêm Trọng, Chính Sách Hỗ Trợ Và Tài Chính Đối Với Công Tác Quản Lý Ô Nhiễm Công Nghiệp Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo tham luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tham luận việc di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chính sách hỗ trợ và tài chính đối với công tác quản lí ô nhiễm công nghiệp tại TP HCM

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Việc di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chính sách hỗ trợ và tài chính đối với công tác quản

lý ô nhiễm công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

BÁO CÁO THAM LUẬN

Trang 2

NỘI DUNG

I – MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

VI – ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

V- KINH NGHIỆM THU ĐƯỢC QUA THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

KẾT LUẬN

Trang 3

I – MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI MỤC TIÊU:

Di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất ô nhiễm nghiêm trọng vào khu công nghiệp và vùng phụ cận thành phố.

Quy hoạch sắp xếp lại hoạt động sản xuất cho các dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ô nhiễm (theo Quyết định số 78 của UBND thành phố, sau này thay thế bằng Quyết định số 200).

Di dời các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công để hình thành các cơ sở lớn hoạt động ổn định, có khả năng cạnh tranh cao.

Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố phù hợp với yêu cầu quy hoạch.

Đến nay thì tổng số địa điểm phải thực hiện là 1402 đơn vị.

Trang 4

I – MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Giai đoạn 2002:

+ Công bố danh mục các ngành nghề không được tiếp tục đăng ký họat động hoặc cấp phép đầu tư mới trong khu dân cư tập trung.

+ Doanh nghiệp tự nguyện xây dựng kế hoạch di dời.

+ Tổ chức triển khai xây dựng hoàn thiện phương án hỗ trợ di dời 10 doanh nghiệp để kịp thời rút kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế chính sách thích hợp.

Trang 5

I – MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

+ Công bố danh sách các doanh nghiệp phải di dời lập

dự án đầu tư di dời để cộng đồng dân cư cùng tham gia kiểm tra, giám sát.

+ Hướng dẫn thủ tục, quy trình tổ chức thực hiện di dời.

Trang 6

I – MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Trang 7

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1/- Về tổ chức:

Ban chỉ đạo công tác di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố thành lập theo Quyết định số 28/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2002, với các thành viên sau:

+ Trưởng ban là Phó Chủ tịch phụ trách công nghiệp của Ủy ban nhân dân thành phố.

+ Phó Trưởng ban thường trực: Phó Giám đốc Sở Công nghiệp + Phó Trưởng ban: Phó Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.

+ Thành viên: Giám đốc hoặc phó giám đốc của 18 Sở, ngành khác của thành phố và 22 thành viên là Phó Chủ tịch các quận – huyện.

Trang 8

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1/- Về tổ chức:

Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban chỉ đạo do Trưởng phòng Quản lý môi trường, Sở Khoa học – Công nghệ và Môi trường làm tổ trưởng.

Cơ cấu tổ chức của Ban chỉ đạo: (gồm có 3 nhóm )

+ Nhóm điều tra cơ bản: do Sở Công nghiệp làm nhóm trưởng

+ Nhóm quy hoạch di dời: do Kiến trúc sư trưởng thành phố làm nhóm trưởng.

+ Nhóm chính sách tài chính: do Sở Tài chính làm nhóm trưởng.

Trang 9

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Trang 10

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 2/- Thực hiện các nhiệm vụ:

Ban hành văn bản pháp lý:

+ 05 quyết định về Chính sách hỗ trợ tài chính và hướng dẫn thi hành: 81/2002 QĐ-UB; 08/2003/QĐ-UB; 99/2005/QĐ-UB ; 162/2005/QĐ-UB; 01/2006/QĐ-UB.

+ Về Hướng dẫn xử lý, khắc phục ô nhiễm, xóa tên trong danh sách đối với các đơn vị đủ diều kiện xử lý ô nhiễm có 01 quyết định số 44/2005/QĐ-UB và 01 chỉ thị số 13/2005/CT-UBND.

+ Về hướng dẫn xử lý đất đai có 01 văn bản hướng

dẫn: số 2005/CNN-UBND.

Trang 11

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 2/- Thực hiện các nhiệm vụ:

Điều tra xác định đối tượng thực hiện chương trình:

Số lượng ban đầu theo đề án tập trung giải quyết 260

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong quá trình triển khai Ban chỉ đạo công tác di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố điều tra khảo sát lên danh sách các đơn vị sản xuất gây ô nhiễm môi trường tính đến cuối năm 2006 là 1402 địa điểm của các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cần phải giải quyết.

Phổ biến các quy hoạch và thông tin về các cụm công nghiệp – khu công nghiệp tiếp nhận di dời.

Trang 12

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.1 Thuận lợi:

• Chương trình được sự chỉ đạo sâu sát của Thành ủy,

Ủy ban nhân dân thành phố và sự hợp tác khá chặt chẽ của Bộ Công nghiệp

• Chương trình di dời nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ

của cộng đồng dân cư.

• Thành phố có quy hoạch và phát triển một số khu

công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung tạo điều kiện cho doanh nghiệp có địa điểm di dời.

Trang 13

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.2 Khó khăn:

Về mặt tư tưởng:

Một số doanh nghiệp trông chờ, ỷ lại Nhà nước

Các cơ quan quản lý về môi trường chưa có biện pháp xử lý triệt.

Các dự án đầu tư mới đều có sự thẩm định về môi trường, nhưng dự án đi vào sản xuất chưa có sự kiểm tra, đánh giá

Các chỉ tiêu môi trường doanh nghiệp cam kết trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật cũng không được tôn trọng.

Trang 14

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.2 Khó khăn:

Về đối tượng di dời:

Ngoài danh sách 260 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời

Còn một số lượng lớn các cơ sở khác cũng không đảm bảo vấn đề môi trường trong hoạt động sản xuất nên đã đề nghị các cơ sở này phải di dời

Vì vậy, con số các đơn vị sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di dời đến nay là 1402 đơn vị.

Trang 15

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.2 Khó khăn:

Về địa điểm tiếp nhận doanh nghiệp di dời:

• Địa điểm tiếp nhận chủ yếu là các khu công nghiệp

hiện hữu.

• Tuy nhiên có đến 66% đối tượng là cơ sở tiểu thủ công

nghiệp, quy mô sản xuất nhỏ không thích hợp di dời vào khu công nghiệp vì :

+ Giá cho thuê đất tại các khu công nghiệp cao không phù hợp cho cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

+ Diện tích cho mỗi đơn vị thuê tối thiểu là 5.000m 2 , trong khi nhu cầu của các cơ sở này chỉ từ 200-1.000m 2

.

Trang 16

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.2 Khó khăn:

Về chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp di dời:

• Các chính sách hỗ trợ di dời đề ra trong thời gian qua

đã góp phần tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các đơn vị

di dời

• Tuy nhiên, việc hỗ trợ chỉ đạt một phần rất nhỏ so với

nhu cầu vốn, do việc di dời của các doanh nghiệp phải đầu

tư và giải quyết lớn hơn nhiều

• Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về vốn đầu tư

di dời

Trang 17

II- TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

3/- Những khó khăn – thuận lợi trong quá trình thực hiện chương trình:

3.2 Khó khăn:

Công tác điều hành triển khai:

Công tác điều hành triển khai di dời của Ban chỉ đạo

di dời của 24 Quận, Huyện chưa đồng đều.

Một số các quận – huyện còn xem nhẹ công tác di dời nên chỉ giao khoán cho một phòng, ban của quận thực hiện

Trang 18

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

1/- Số lượng đơn vị thực hiện:

1.1 - Theo kế hoạch đề ra ban đầu:

Theo QĐ 80/2002/QĐ-UB phải di dời 260 doanh nghiệp, tuy nhiên tính đến cuối năm 2006 số lượng doanh nghiệp cần phải di dời đã vượt là 1402/260 đơn vị) Cụ thể:

+ 136 doanh nghiệp nhà nước (76 DN thuộc thành phố,

60 DN thuộc trung ương).

+ 35 doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước.

+ 1.231 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Cty TNHH, Cty CP, DNTN, Cơ sở sx).

Trang 19

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

1/- Số lượng đơn vị thực hiện:

1.2- Thực tế thực hiện:

Đến ngày 31/12/2007, có 1.261 đơn vị đã di dời, chuyển đổi ngành nghề, ngưng sản xuất, khắc phục ô nhiễm, đạt 89,94%, trong

đó phân theo loại như sau :

+ Di dời: 630 đơn vị, chiếm tỷ trọng 50 %.

+ Ngưng sản xuất: 463 đơn vị, chiếm tỷ trọng 36,8 %

+ Chuyển đổi ngành nghề: 127 đơn vị, chiếm tỷ trọng 10 %.

+ Khắc phục tại chỗ: 36 đơn vị, chiếm tỷ trọng 2,8 %

+ Gia hạn lùi thời gian: 05 đơn vị, chiếm tỷ trọng 0,4 %.

Đến nay chỉ còn lại 15 đơn vị chưa thực hiện, nguyên nhân các đơn vị chưa xác định vị trí di dời do vướng quy hoạch cho ngành nghề đặc thù như ngành nước chấm, nhà máy đóng tàu, …

Trang 20

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 2/ - Thực hiện chính sách ưu đãi di dời:

Thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời ô nhiễm theo quyết định số 81/2002/QĐ-UB và 99/2005/QĐ-UB:

 Ngoài ra thành phố cấp bổ sung thêm

20 tỷ đồng cho Quỹ Giảm thiểu ô nhiễm

công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành

phố để cho doanh nghiệp vay không lãi

suất để đầu tư xử lý ô nhiễm tại chỗ

Dự án có tổng mức đầu tư trên 5 tỷ

đồng (cấp Thành phố phê duyệt): có 78

dự án với tổng mức đầu tư theo dự án là

3.383 tỷ đồng và vốn xây lắp nhà xưởng

dự kiến 989 tỷ đồng

Trang 21

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

2/ - Thực hiện chính sách ưu đãi di dời:

Thành phố làm việc với các Bộ, Ngành về các nội dung sau:

+ Bộ Tài chính giải quyết nguồn vốn cho các doanh nghiệp trung ương di dời;

+ Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ về việc điều phối vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chưa bán được mặt bằng nhà xưởng có nguồn vốn để thực hiện dự

án di dời, trong quá trình đó thì doanh nghiệp vẫn tiến hành các thủ tục để chuyển nhượng mặt bằng nhà xưởng của mình và trả lại.

Trang 22

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

2 - Thực hiện chính sách ưu đãi di dời:

Thành phố làm việc với các Bộ, Ngành về các nội dung sau:

+ Đối với việc bán nhà xưởng chậm: Có thể xem xét cho

DN bán lấy tiền trước với giá giảm hơn để tạo vốn đầu tư

di dời; hoặc bán chỉ định cho các tổ chức phát triển quỹ đất để các tổ chức đó ứng tiền trước thực hiện di dời, sau

đó thu lại mặt bằng và cho bán đấu giá.

+ Đối với các DN thuộc Tổng Công ty: Đề nghị các Tổng công ty ứng vốn cho DN trực thuộc thực hiện dự án di dời, giao mặt bằng đó cho Tổng công ty quản lý và bán đấu giá, khi thu hồi vốn sẽ ghi tăng vốn cho Tổng Công ty.

Trang 23

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

2/ - Thực hiện chính sách ưu đãi di dời:

Thành phố làm việc với các Bộ, Ngành về các nội dung sau:

+ Đối DN cổ phần hóa phải di dời: Bộ Tài chính sẽ xem xét việc kiến nghị tăng thêm mức hỗ trợ một lần 5 tỷ cho

DN đối với giá trị quyền sử dụng đất.

+ Đối với DN xử lý tại chỗ: Bộ Công nghiệp làm việc với

Bộ Tài nguyên và môi trường về nguồn quỹ dành cho DN vay để đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm tại chỗ.

Trang 24

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

3/ - Về địa điểm để di dời:

3.1 - Khu công nghiệp Hiệp Phước:

Với 30 ha triển khai để phục vụ cho

di dời: có 31 đơn vị di dời vào, với diện

tích là 33,6 ha gồm các ngành nghề dệt

nhuộm, xi mạ, thuộc da, hóa chất,

3.2-Khu công nghiệp Tân Phú Trung:

Khu công nghiệp Tân Phú Trung được quy hoạch tiếp nhận các ngành ô nhiễm không khí, khói, bụi, tiếng ồn Diện tích khoảng 550 ha, trong đó đất công nghiệp là 300 ha, dành 100 ha phục

vụ cho chương trình di dời

Trang 25

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

3/ - Về địa điểm để di dời:

3.3 - Cụm TTCN 15 ha của Lê Minh Xuân:

Đây là cụm công nghiệp sử dụng đất công huyện Bình Chánh do công ty đầu tư xây dựng Bình Chánh làm chủ đầu tư, quy hoạch cho thuê trong thời hạn tối đa 50 năm, tiếp nhận các ngành nghề ô nhiễm khói, bụi, tiếng ồn và có quy mô nhỏ.

3.4 - Cụm công nghiệp Lê Minh Xuân:

Diện tích 396,7 ha do Tổng Công ty nông

nghiệp làm chủ đầu tư tại Xã Lê Minh

Xuân, Huyện Bình Chánh là nơi tiếp

nhận các ngành công nghiệp nhẹ có ô

nhiễm không khí (khói, bụi), tiếng ồn.

Trang 26

III – KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

3/ - Về địa điểm để di dời:

3.5- Cụm tiểu thủ công nghiệp – làng

-Xã Phạm Văn Hai– Bình Chánh, do Công

ty Nhựt Thành làm chủ đầu tư Tuy nhiên

tiến độ triển khai của đơn vị quá chậm,

chương trình kết thúc mà chưa có đơn vị

nào vào được

3.6 - Các khu công nghiệp của các tỉnh lân cận: Khu công nghiệp Linh Trung 3, Khu công nghiệp Trảng Bàng (Tỉnh Tây Ninh), Khu công nghiệp Nhơn Trạch – Đồng Nai, Khu công nghiệp Long Định, Long Can - Long An, các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương…

Trang 27

VI – ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1- Môi trường chung của thành phố đã được cải thiện, bộ mặt

đô thị được chỉnh trang:

Giải quyết cơ bản những đơn vị sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong thời gian dài trước đây

Kết hợp với việc di dời, một số doanh nghiệp đã có dự án đầu

tư chuyển đổi công năng tại vị trí sản xuất gây ô nhiễm cũ của đơn vị mình thành những văn phòng, chung cư, khu thương mại góp phần chỉnh trang bộ mặt đô thị.

2 – Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị qua thực hiện di dời:

Theo thống kê sơ bộ qua 77 dự án đầu tư xin hưởng chính sách tài chính của các đơn vị di dời thì tổng mức đầu tư khoảng 5.922

tỷ đồng, trong đó đầu tư đổi mới máy móc thiết bị trên 1.214 tỷ

đồng nhằm tăng tính cạnh tranh

Trang 28

VI – ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3 – Thực hiện chuyển dịch và thu hút lao động:

Chương trình đã góp phần thực hiện chuyển dịch một lượng lớn lao động từ nội thành vào các khu, cụm công nghiệp (nhất là ở các huyện ngoại thành) và đến các tỉnh lân cận.

4 - Chuyển biến về nhận thức:

Nhìn chung đã đạt được phần nào của mục tiêu đề ra là cải thiện và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, đồng thời kết hợp bố trí lại dân cư, chỉnh trang đô thị phù hợp với quy hoạch của thành phố, tạo điều kiện để doanh nghiệp đổi mới công nghệ thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường trong xu thế hội nhập

Trang 29

V- KINH NGHIỆM THU ĐƯỢC QUA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

1 Cần phải triển khai đồng bộ trong việc thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường – Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và quy hoạch sử dụng đất.

2 Việc thực hiện di dời ô nhiễm nhất thiết phải kết hợp việc ngăn chặn ô nhiễm mới

3 Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả xã hội,

là chương trình công tác lớn của các ngành các cấp

Trang 30

V- KINH NGHIỆM THU ĐƯỢC QUA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

4 Doanh nghiệp phải chủ động trong việc xử lý bảo

vệ môi trường và thực hiện chương trình di dời.

5 Vai trò Ban chỉ đạo Quận, Huyện rất quan trọng.

6 Chính sách hỗ trợ cho chương trình di dời chưa được thực hiện đồng bộ cho cả phía DN di dời và công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ cho di dời.

Trang 31

V- KINH NGHIỆM THU ĐƯỢC QUA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

7 Các cơ sở nhỏ, thành phố phải có chính sách riêng

để xây dựng các cụm tiểu thủ CN – làng nghề.

8 Doanh nghiệp nếu đủ các điều kiện là phù hợp với quy hoạch và xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn thì được ở lại không phải di dời.

9 Nếu thực hiện tốt việc chuyển đổi công năng khai thác sử dụng mặt bằng nhà xưởng ở nội thành thì tiến độ di dời của doanh sẽ tốt hơn

Trang 32

V- KINH NGHIỆM THU ĐƯỢC QUA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI

10 Chọn các chủ đầu tư có năng lực để đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phục vụ cho chương trình di dời.

11 Nâng cao vai trò phối hợp của ban chỉ đạo thành phố; Ban quản lý các khu công nghiệp – khu chế xuất; Ban chỉ đạo các quận, huyện nhằm tăng

Ngày đăng: 19/01/2013, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w