1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều trị vi phẫu thuật u tế bào ống nội tủy ở tủy sống

95 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều trị vi phẫu thuật u tế bào ống nội tủy ở tủy sống
Tác giả Trang Xuân Ý
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Tấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Ngoại Thần Kinh Sọ Não
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 Tình hình nghiên cứu về UTBONT ở tủy sống (15)
      • 1.1.1 Ngoài nước (15)
      • 1.1.2 Trong nước (17)
    • 1.2 Giải phẫu tủy sống và các cấu trúc liên quan (17)
      • 1.2.1 Tủy sống (17)
      • 1.2.2 Các màng của tủy sống (21)
      • 1.2.3 Dịch não tủy (23)
      • 1.2.4 Hệ thống mạch máu tủy sống (24)
    • 1.3 Bệnh lý UTBONT (26)
      • 1.3.1 Dịch tễ và bệnh sinh (26)
      • 1.3.2 Phân loại UTBONT (27)
        • 1.3.2.1 Phân loại theo giải phẫu bệnh (27)
        • 1.3.2.2 Phân loại theo vị trí U (28)
      • 1.3.3 Biểu hiện lâm sàng (29)
        • 1.3.3.1 Triệu chứng khởi phát (29)
        • 1.3.3.2 Thời gian diễn tiến bệnh (29)
        • 1.3.3.3 Triệu chứng khi phát bệnh (30)
      • 1.3.4 Chẩn đoán hình ảnh (31)
        • 1.3.4.1 Hình ảnh X-quang, tủy sống đồ và chụp điện toán cắt lớp (31)
        • 1.3.4.2 Cộng hưởng từ (33)
        • 1.3.4.3 Một số kỹ thuật khác (36)
      • 1.3.5 Điều trị phẫu thuật UTBONT (36)
        • 1.3.5.1 Quan điểm hiện nay trong điều trị UTBONT (36)
        • 1.3.5.2 Chỉ định điều trị phẫu thuật (37)
        • 1.3.5.3 Kỹ thuật mổ UTBONT (37)
        • 1.3.5.4 Xạ trị đối với UTBONT (40)
        • 1.3.5.5 Hóa trị với UTBONT (40)
  • CHƯƠNG 2: (41)
    • 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (41)
      • 2.1.1 Dân số chọn mẫu (41)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào (41)
      • 2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ (41)
    • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
      • 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 2.2.2 Thiết kế nghiên cứu (42)
      • 2.2.3 Định nghĩa các biến số (42)
        • 2.2.3.1 Phân tích dịch tễ (42)
        • 2.2.3.2 Phân tích triệu chứng khi nhập viện (42)
        • 2.2.3.3 Phân tích triệu chứng lâm sàng (42)
        • 2.2.3.4 Phân tích mức độ tổn thương thần kinh trên lâm sàng (44)
        • 2.2.3.5 Phân tích hình ảnh trước phẫu thuật (45)
        • 2.2.3.6 Phân tích phẫu thuật (45)
        • 2.2.3.7 Phân tích giải phẫu bệnh (46)
        • 2.2.3.8 Đánh giá mức độ hồi phục (46)
        • 2.2.3.9 Đánh giá tái phát u sau mổ (47)
        • 2.2.3.10 Đánh giá tử vong (47)
      • 2.2.4 Thu thập số liệu (47)
      • 2.2.5 Xử lý số liệu (47)
      • 2.2.6 Kế hoạch thực hiện (48)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (49)
    • 3.1 Đặc điểm dịch tễ (49)
      • 3.1.1 Tuổi (49)
      • 3.1.2 Giới tính (49)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng (50)
      • 3.2.1 Triệu chứng lâm sàng lúc khởi phát bệnh (50)
      • 3.2.2 Thời gian khởi phát bệnh (51)
      • 3.2.3 Triệu chứng lâm sàng trước mổ (51)
      • 3.2.4 Chức năng thần kinh trước mổ theo thang điểm McCormick (52)
    • 3.3 Đặc điểm hình ảnh học (52)
      • 3.3.1 Chiều dài khối u (52)
      • 3.3.2 Vị trí u (53)
      • 3.3.3 Các đặc điểm khác (54)
    • 3.4 Kết quả phẫu thuật (54)
      • 3.4.1 Thời gian phẫu thuật (54)
      • 3.4.2 Giải phẫu bệnh (55)
      • 3.4.3 Kết quả điều trị ngay sau mổ (55)
      • 3.4.4 Kết quả điều trị sau 3 tháng theo dõi (56)
      • 3.4.5 Đánh giá mức độ lấy u dựa theo PTV và MRI 3 tháng sau mổ (57)
    • 3.5 Đánh giá liên quan giữa các yếu tố với điểm McCornick sau 3 tháng (59)
      • 3.5.1 Liên quan giữa tuổi với điểm McCornick sau 3 tháng (59)
      • 3.5.2 Liên quan giữa vị trí u với điểm McCornick sau 3 tháng (59)
      • 3.5.3 Liên quan giữa thời gian diễn tiến bệnh với điểm McCornick sau 3 tháng (60)
      • 3.5.4 Liên quan giữa McCornick trước và sau mổ 3 tháng (61)
      • 3.5.5 Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng trước mổ với điểm (61)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (63)
    • 4.1 Dịch tễ học (63)
      • 4.1.1 Đặc điểm về tuổi (63)
      • 4.1.2 Giới mắc bệnh (64)
    • 4.2 Triệu chứng lâm sàng (65)
      • 4.2.1 Triệu chứng khởi phát bệnh (65)
      • 4.2.2 Thời gian khởi phát bệnh (66)
      • 4.2.2 Triệu chứng lâm sàng trước mổ (66)
      • 4.2.3 Đánh giá chức năng thần kinh trước mổ (68)
    • 4.3 Đặc điểm hình ảnh học (68)
      • 4.3.1 Chiều dài u (68)
      • 4.3.2 Phân bố vị trí u (69)
      • 4.3.3 Nang trong u (70)
      • 4.3.4 Ranh giới u- mô tủy sống (0)
    • 4.4 Kết quả phẫu thuật (71)
      • 4.4.1 Mức độ lấy u (71)
      • 4.4.2 Thời gian phẫu thuật (73)
      • 4.4.3 Giải phẫu bệnh (73)
    • 4.5 Kết quả điều trị ngay sau mổ (74)
      • 4.5.1 Đánh giá về lâm sàng (74)
      • 4.5.2 Đánh giá về chức năng (74)
    • 4.6 Kết quả điều trị sau 3 tháng (75)
      • 4.6.1 Đánh giá về lâm sàng (75)
      • 4.6.2 Đánh giá về chức năng thần kinh (76)
    • 4.7 Đánh giá liên quan giữa các yếu tố với chức năng thần kinh sau 3 tháng (77)
      • 4.7.1 Tuổi bệnh nhân (77)
      • 4.7.2 Vị trí khối u (77)
      • 4.7.3 Thời gian diễntiến bệnh (78)
      • 4.7.4 Triệu chứng lâm sàng trước mổ (78)
      • 4.7.5 Chức năng thần kinh trước mổ (79)
      • 4.7.6 Mức độ lấy u (79)
    • 4.8 Tái phát (80)
    • 4.9 Xạ trị (80)

Nội dung

Việc ứngdụng kỹ thuật mới trong vi phẫu, hình ảnh học trước mổ, sau mổ, giải phẫubệnh, và đặc biệt chăm sóc hậu phẫu đã giúp phát hiện và điều trị sớm cácbiến chứng sau mổ, đánh giá các

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy và BVĐHYD từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 7 năm 2017 có kết quả giải phẫu bệnh rõ ràng được đưa vào nghiên cứu Những bệnh nhân không phẫu thuật hoặc không có kết quả giải phẫu bệnh rõ ràng không được xem xét trong nghiên cứu này.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân gồm có:

(1) Tất cả bệnh nhân có triệu chứng thần kinh và trên cộng hưởng từ nghĩ UTBONT

(2) Được điều trị vi phẫu thuật.

(3) Có kết quả giải phẫu bệnh UTBONT

Tất cả những bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu này đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên.

Các bệnh nhân mất dấu theo dõi.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

2.2.3 Định nghĩa các biến số

Tuổi: biến định lượng, đơn vị: năm; phân thành 4 khoảng tuổi: 1-Dưới 16 tuổi, 2- từ 17-35 tuổi, 3- từ 36-50 tuổi, 4- trên 50 tuổi

Giới tính: biến định tính gồm 2 nhóm: 1- nam và 2- nữ

2.2.3.2 Phân tích triệu chứng khi nhập viện

Thời gian khởi phát triệu chứng: biến định lượng, đơn vị: tháng chia thành

3 nhóm: 1- dưới 12 tháng, 2- từ 12 tháng đến 24 tháng, 3- trên 24 tháng.

Lý do nhập viện thường được phân loại thành bốn nhóm chính: Thứ nhất, đau; thứ hai, rối loạn cảm giác như tê tay, tê chân, tê nửa người và tê tứ chi; thứ ba, rối loạn vận động bao gồm yếu tay, yếu chân, yếu nửa người, yếu tứ chi và teo cơ; và thứ tư, các vấn đề khác như rối loạn cơ vòng và rối loạn hô hấp.

2.2.3.3 Phân tích triệu chứng lâm sàng

Rối loạn cảm giác, bao gồm cả cảm giác nông và cảm giác sâu, được phân loại thành bốn nhóm: 1- Dưới mức thương tổn, 2- Theo rễ, 3- Nửa người, và 4- Tại một vị trí xa Để đánh giá cảm giác sau mổ, cần so sánh với tình trạng trước mổ dựa vào sự lan rộng hoặc thu hẹp của khu vực bị rối loạn.

Các rối loạn vận động được xác định qua yếu cơ, phản xạ gân cơ bất thường và giảm chức năng cơ Chúng được phân loại thành ba nhóm: dưới mức tổn thương, theo rễ và nửa người Sức cơ được đánh giá theo thang độ gồm sáu mức độ.

+ 0/5: không có vận động cơ.

+ 1/5: có vận động cơ và không thắng được trọng lực.

+ 2/5: có vận động cơ, thắng được trọng lực nhưng không thắng được lực cản.

+ 3/5: có vận động cơ, thắng được lực cản nhẹ.

+ 4/5: có vận động cơ, thắng được lực cản khá mạnh.

Đánh giá sự tiến triển của triệu chứng vận động sau mổ dựa vào sự thay đổi của sức cơ và khu vực rối loạn so với giai đoạn trước mổ là rất quan trọng Việc này giúp xác định mức độ phục hồi và cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân.

Teo cơ được đánh giá có teo cơ hay không teo cơ

Phản xạ gân xương: biến định tính, đánh giá từng gân xương ở chi trên và chi dưới gồm 3 nhóm:

-Phản xạ gân xương bình thường (2+).

- Giảm phản xạ gân xương (0+ hoặc 1+).

-Tăng phản xạ gân xương (3+ hoặc đa động).

Dấu tháp: biến định tính gồm 2 nhóm:

Cơ vòng có thể bị rối loạn hoặc không, và việc đánh giá sự tiến triển của rối loạn cơ vòng sau phẫu thuật dựa trên việc xác định sự hiện diện của rối loạn cũng như số lượng cơ vòng bị ảnh hưởng, bao gồm cả bàng quang và hậu môn.

Rối loạn hô hấp được đánh giá theo 4 mức độ:

- Không rối loạn: hô hấp bình thường.

- Rối loạn nhẹ: thường có những cơn khó thở ngắn gây mệt.

- Rối loạn trung bình: thường có những đợt khó thở kéo dài hoặcthở bụng hoặc nhịp thở bất thường.

- Rối loạn nặng: tự thở rất yếu hoặc ngưng thở hoàn toàn, phải hỗtrợ hô hấp bằng máy hoặc bóp bóng.

2.2.3.4 Phân tích mức độ tổn thương thần kinh trên lâm sàng

Triệu chứng đau được phân loại thành ba nhóm: đau tại cột sống, đau theo rễ và đau tại vị trí xa không thuộc phân bố thần kinh mà khối u có thể tác động Mức độ đau được đánh giá dựa trên cảm giác chủ quan của bệnh nhân, so sánh với tình trạng trước phẫu thuật Ngoài ra, việc đánh giá chức năng thần kinh cũng rất quan trọng, sử dụng thang chia độ McCormick với năm mức độ khác nhau.

- Độ I: Chức năng thần kinh bình thường, sự khiếm khuyết hạn chế ở mức nhẹ,sự đi lại bình thường, rối loạn cảm giác ở mức độ rất ít.

Độ II: Xuất hiện thiếu hụt cảm giác và vận động ảnh hưởng đến chức năng của chi liên quan, dẫn đến việc đi lại khó khăn ở mức độ nhẹ Người bệnh vẫn có khả năng tự đi lại và thực hiện các chức năng khác.

- Độ III: Thiếu hụt chức năng thần kinh mức độ vừa, giới hạn chức năng, cần phải chống gậy hoặc nẹp (chân) mới đi lại được.

Độ IV là giai đoạn thiếu hụt chức năng nghiêm trọng, người bệnh phải di chuyển bằng xe lăn, chống gậy hoặc nẹp chân Đồng thời, chức năng của hai tay cũng suy giảm, khiến họ thường không thể tự phục vụ bản thân.

- Độ V: Liệt hai chân hoặc tứ chi, bệnh nhân không di chuyển được

2.2.3.5 Phân tích hình ảnh trước phẫu thuật

Chẩn đoán xác định sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ T1, T2 và hình ảnh sau khi tiêm thuốc đối quang Hình ảnh cộng hưởng từ được thực hiện trên các mặt phẳng dọc, mặt phẳng trán và mặt phẳng ngang.

Vị trí u: biến định lượng, chia thành 4 nhóm:

Chóp tủy có thể được đánh giá qua độ dài của u, một biến định lượng dựa trên chiều dài đốt sống có sự hiện diện của u Đặc tính của u được xác định thông qua hình ảnh cộng hưởng từ, bao gồm việc xác định ranh giới của u có rõ hay không, vị trí của u nằm trung tâm hay lệch tâm, mức độ bắt thuốc ít hay nhiều, và sự hiện diện của nang trong u.

2.2.3.6 Phân tích phẫu thuật Điều trị phẫu thuật được chỉ định khi phát hiện u Tuy nhiên, việc tiến hành phẫu thuật phải được sự đồng ý của thân nhân bệnh nhân Tất cả bệnh nhân đều được phẫu thuật lấy u bằng sử dụng kính hiển vi.

Mức độ lấy u: dựa vào nhận định PTV và MRI chụp sau 3 tháng, chia 4 mức độ theo Klekamp[51]:

1- Lấy hết u khi không còn mô u sau phẫu thuật cũng như trên MRI sau phẫu thuật

2- Lấy gần hết u khi lấy u hoàn toàn còn lại một phần nhỏ được phát hiện trên MRI sau phẫu thuật

3- Lấy một phần u khi lấy u không hoàn toàn 4- Sinh thiết là khi lấy đi dưới 50% thể tích khối u

Biến chứng phẫu thuật chia thành 2 nhóm (trong lúc phẫu thuật và sau phẫu thuật) [39].

Trong lúc phẫu thuật: mất máu, nhầm tầng,…

Sau phẫu thuật: các triệu chứng lâm sàng nặng hơn hay xuất hiện triệu chứng mới, dò dịch não tủy qua vết mổ, nhiễm trùng…

2.2.3.7 Phân tích giải phẫu bệnh

Chẩn đoán Giải phẫu bệnh được thực hiện theo tiêu chuẩn của WHO trong ấn phẩm “Classification of Tumors of Central Nervous System” của Hiệp hội Ung thư thế giới năm 2016 Phân tích kết quả bệnh lý được thực hiện bởi khoa Giải phẫu bệnh của bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Đại học Y dược Tp.Hồ Chí Minh U não nguyên phát (UTBONT) được phân chia thành 3 độ.

- Độ I: UTBONT dạng nhầy nhú

- Độ II: UTBONT cổ điển

- Độ III: UTBONT thoái sản

2.2.3.8 Đánh giá mức độ hồi phục Đánh giá diễn tiến của triệu chứng lâm sàng và tình trạng lâm sàng chung sau mổ theo tiêu chuẩn Guidetti:

Hồi phục sau mổ (gọi là “hồi phục”): mọi mức độ hồi phục sau mổ ( có sự hồi phục về triệu chứng lâm sàng)

Không thay đổi sau mổ (“không đổi”)

Suy giảm sau mổ (“suy giảm”): mức độ xấu hơn sau mổ ( có sự gia tăng những dấu hiệu có sẵn hay xuất hiện rối loạn lâm sàng mới)

2.2.3.9 Đánh giá tái phát u sau mổ

Xác định u tái phát dựa vào 2 yếu tố:

Có u trong tủy sống trên cộng hưởng từ sau mổ trong khi trước đó đã được đánh giá lấy hoàn toàn u hay lấy gần hết u

Có sự tái xuất hiện các triệu chứng hoặc sự suy giảm triệu chứng đã có trước phẫu thuật, cũng như sự xuất hiện các rối loạn lâm sàng mới, mặc dù trước đó đã có đánh giá hồi phục trước mổ.

Những bệnh nhân tử vong được xác định có nguyên nhân không liên quan đến phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác Tử vong của họ được cho là do các nguyên nhân khác, không phải do bệnh lý u trong tủy sống hay quá trình điều trị bệnh lý này.

Tất cả BN thỏa tiêu chí chọn vào nghiên cứu đều được thu thập số liệu theo một mẫu thống nhất: “Bảng thu thập số liệu bệnh nhân UTBONT”

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để lưu trữ và phân tích số liệu.

Mô tả các đặc điểm về dịch tễ lâm sàng, hình ảnh học, kết quả điều trị và biến chứng.

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố trước phẫu thuật như tuổi, vị trí u, thời gian diễn tiến bệnh, tình trạng lâm sàng, chức năng thần kinh và mức độ lấy u với sự hồi phục triệu chứng thần kinh sau phẫu thuật Đối với các biến định lượng, kết quả sẽ được mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn, trong khi các biến định tính sẽ được trình bày thông qua tần suất hoặc tỷ lệ phần trăm.

Sử dụng các phép kiểm, kết quả được xem có ý nghĩa thống kê khi p

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Giải Phẫu bệnh (2013), Giải phẫu bệnh đại cương, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu bệnh đại cương
Tác giả: Bộ môn Giải Phẫu bệnh
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
Năm: 2013
2. Bộ môn Giải Phẫu học (2013), Giải phẫu màng-mạch máu tủy, Nhà xuất bản Y học, 176-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu màng-mạch máu tủy
Tác giả: Bộ môn Giải Phẫu học
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2013
3. Bộ môn Giải Phẫu học (2013), Giải phẫu tủy sống, Nhà xuất bản Y học, 148-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu tủy sống
Tác giả: Bộ môn Giải Phẫu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
4. Bộ môn Giải Phẫu học (2013), Hệ thần kinh tự chủ, Nhà xuất bản Y học, 273-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thần kinh tự chủ
Tác giả: Bộ môn Giải Phẫu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
5. Bộ môn Nội thần kinh (2006), Sổ tay lâm sàng thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 65-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lâm sàng thần kinh
Tác giả: Bộ môn Nội thần kinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2006
6. F.H Netter (1999), Atlas Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, 171-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải phẫu người
Tác giả: F.H Netter
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
7. Nguyễn Quang Quyền (2008), Bài giảng Giải phẫu học, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản yhọc
Năm: 2008
8. Võ Xuân Sơn (2006), "U trong ống sống".Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: U trong ống sống
Tác giả: Võ Xuân Sơn
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm