1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC

73 990 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Vật Liệu Điện Và Cơ Khí
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang chuyển biến gội nhập với thếgiới Nền kinh tế mở cửa, rất nhiều hàng hoá, nhà đầu tư và các đối thủ cạnhtranh xâm nhập với tốc độ nhanh và mạnh Doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, phải tìm cách vượt lên đối thủ, phải thực hiện những biện pháp cải cáchthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả lao động, đặc biệt đối với doanh nghiệp sảnxuất ,muốn tồn tại và phát triển cần phải có những quyết sách quan trọng về chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Cũng trong sự chuyển mình chung của các doanh nghiệp trong nước Công

ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí cũng đang từng bứớc hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của mình nhằm nâng cao hơnnữa vai trò của kế toán tài chính trong các quyết định kinh doanh của lãnh đạoCông ty góp phần vào những thắng lợi trên con đường phát triển và hội nhập

Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngưòi tiêu dùng về cả lượng và chất, đảmbảo sự cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế hiện nay Công ty đã và đang cảitiến kĩ thuật, đưa vào sản xuất những trang bị, máy móc tiên tiến, tích cực tận thucác nguồn nhập ở nhiều nguồn nhập trong nước kết hợp nhập ngoại, với cácnguyên liệu có chất lượng cao Nắm bắt các thông tin kinh tế kịp thời để có biệnpháp điều hánh sản xuất, nhằm nâng cao hiệu xuất lao động, Không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm với giá thành hợp lí, được ngưòi tiêu dùng tin cậy

Chính tầm quan trọng như vậy em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí.

Bài chuyên đề này được trình bày theo 3 phần chính

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại

Công ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công

ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại

Công ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Trang 2

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU ĐIỆN

VÀ CƠ KHÍ 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng liên quan đến dây điện và cápđiện Nhóm các mặt hàng chủ yếu của công ty có thể kể đến: Dây điện cứng,mềm; Nhóm cáp Mile; Nhóm cáp Ngầm; Nhóm cáp treo; Nhóm cáp điềukhiển; Nhóm cáp đồng trần; Nhóm cáp nhôm trần; Nhóm cáp dồng bọc nhựa;Nhóm cáp nhôm bọc; Nhóm cáp văn xoắn nhôm; Nhóm cáp vặn xoăn đồng;Nhóm cáp AC trần; Nhóm cáp AC bọc; Nhóm cáp bọc đôi

B ng 1.1 Danh m c s n ph m c a Công tyảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ục sản phẩm của Công ty ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ẩm của Công ty ủa Công ty

Trang 3

Cáp đồng ngầm 4x16 CcuN4x16 M

Tiêu chuẩn chất lượng: Các sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn chất lương

ISO 9001-2000 Hệ thống quản lý chất lượng ISO được Công ty thực hiệnmột cách nghiêm ngặt, thống nhất: toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanhđược quản lý chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sản xuất và cungcấp sản phẩm cho khách hàng Tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty chịutrách nhiệm đối với công việc của mình cũng như được tạo điều kiện để chủđộng tham gia và các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thoảmãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Tính chất của sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty chủ yếu là các loại dây

điện, cáp điện Tính chất đặc trưng của các sản phẩm này là nguyên vật liệuchính chiếm tỉ trọng cao ( khoảng 80%) Đây là những mặt hàng đòi hỏi độchính xác cao, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn

Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt và theo

đơn đặt hàng, tuy nhiên công tác tập hợp và tính giá thành không theo từngđơn đặt hàng riêng mà tính chung cho toàn công ty

Thời gian sản xuất: Là các sản phẩm liên quan đến truyền dẫn điện, được sản

xuất trên dây chuyền công nghệ bán tự động Vì thế thời gian sản xuất sản

phẩm tương đối ngắn

Trang 4

Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc tính sản phẩm nguyên vật liệu chiếm tỉ

trọng lớn sản phẩm lại đa dạng nên sản phẩm dở dang ở nhiều mức độ hoànthành khác nhau Sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí NVL trựctiếp

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Trên nền tảng cơ sở vật chất ban đầu còn lạc hậu Công ty đã mạnh dạnđầu tư một dây truyền công nghệ, liên tục cải tiến đổi mới để tạo ra những sảnphẩm có chất lượng cao, đa dạng về mầu sắc, mẫu mã phong phú về chủngloại Từng bước Công ty đã có được sự tin tưởng của bạn hàng, sự tín nhiệmcủa người tiêu dùng, vững chắc từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Trình tự công nghệ như sau

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất dây điện, cáp điện

Trang 5

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Bộ phận sản xuất của công ty được chia làm bốn phân xưởng

- Phân xưởng I: Phân xưởng kéo rút

- Phân xưởng II: Phân xưởng bện các cáp trần quy cách lớn với công nghệ cao

- Phân xưởng III: Phân xưởng bện các loại cáp trần, các loại cáp có quy cáchnhỏ

- Phân xưởng IV: Phân xưởng bọc

1 3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Chi phí là tất cả các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, quản

lý tốt chi phí đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận cho công ty Nắm rõđược tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí, quy chế của công ty quyđịnh chức năng, nhiệm vụ của các thành phần trong Công ty trong việc quản

Trang 6

Công tác quản lý chi phí là trách nhiệm, quyền hạn cho mỗi bộ phậntrong Công ty Cụ thể

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra các trung tâm chi phí của Công ty.Công tác kiểm tra được thực hiện trong bất cứ thời điểm nào Bankiểm soát

Ban Tổng giám đốc

Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty theo đúng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyếtcủa Đại hội cổ đông, Điều lệ và các Quy định của Pháp luật, chịu trách nhiệmtrước Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động củamình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trựcthuộc, các cấp quản lý trong công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn vàhàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới, các phương ánliên doanh, liên kết trình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phêdụyệt Tổng giám đốc là người phê duyệt chi phí của Công ty và chịu tráchnhiệm về ký duyệt đó

Văn phòng Tổng Công ty (Tổ chức – Hành chính)

Thực hiện và tham mưu cho lãnh đạo Công ty các nhiệm vụ: Tổ chức Hành chính, bộ máy và mạng lưới kinh doanh toàn Công ty, quản trị Công ty.Tiến hành phân tích chất lượng và năng suất lao động để từ đó tham mưu giúplãnh đạo Công ty bố trí xắp xếp nhân sự theo đúng đòi hỏi của các đơn vị,tham mưu cho bộ phận kế hoạch trong việc lập các dự toán chi phí liên quanđến chi phí nhân công Văn phòng Công ty có nhiệm vụ tuyển dụng lao động.Công tác tuyển dụng tốt sẽ làm giảm thiểu chi phí cho Công ty

- Phòng Tài chính Kế Toán

Trang 7

Tập hợp, ghi chép và phản ảnh các chi phí phát sinh trong DN trong đó

có CPSX đồng thời phòng cũng đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản

lý chi phí của Công ty Qua công tác hạch toán số liệu sản xuất, phòng kế toán

có nhiệm vụ phát hiện và đề xuất kịp thời các vấn đề liên quan đến lãng phí,gây thất thoát chi phí

Phòng Kế hoạch Đầu tư

Phòng kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ lên kế hoạch cho SXKD củacông ty; lập kế hoạch về nguồn nguyên liệu, lao động, tài chính… để thiết lậpphương án sản xuất hợp lý và có hiệu quả nhất Đồng thời thông qua việc xâydựng định mức chi phí sản xuất cho từng sản phẩm phòng kế hoạch sản xuất

đã góp phần kiểm soát tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất Phòng kế hoạch chính là bộ phận lập ra các định mức, dự toán chi phí sảnxuất kinh doanh của công ty

Trang 8

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

 Đối tượng tập hợp CPSX

Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí với đặc điểm quy trìnhsản xuất giản đơn, sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn chính vì thế đốitượng tập hợp chi phí của Công ty là toàn bộ bộ phận sản xuất

 Phương pháp tập hợp CPSX

Trên cơ sở xác định được đối tượng kế toán chi phí, hiện nay Công tylựa chọn phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng chịuchi phí

Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty được thực hiện từ việctập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ vào sổ chi phí sản xuấtkinh doanh Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung được tập hợp trên sổ nhật ký chung và sổ chi tiếttheo khoản mục phí để cuối tháng xác định cho các sản phẩm theo định mức

kế hoạch mà Công ty đã lập trước đó

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

Nguyên vật liệu là bộ phận chiếm tri trọng lớn trong giá thành sảnphẩm của Công ty ( 75% – 85%).

Nguyên vật liệu cho sản xuất được công ty tính giá xuất kho theophương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, chi phí thu mua vẫn chuyển bốc dỡđược tính vào chi phí sản xuất hàng tháng mà không tính vào giá trị nguyênvật liệu

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập kho

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản

TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ

TK 1552 – Thành phẩm

Trang 10

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán CP NVL TT

Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Căn cứ vào Kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng, thống kê hoặcquản đốc phân xưởng nhận vật tư để sản xuất bằng sổ nhận vật tư

Căn cứ vào sổ lĩnh vật tư phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho và đượcGiám đốc và trưởng bộ phận ký duyệt; xưởng nhận vật tư Giá xuất kho là giánguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp giá bình quân cả kì dựtrữ

Chứng từ gốc về

CP NVL trực tiếp

Sổ chi tiết CP NVL trực tiếp

Sổ tổng hợp chi tiết CP NVL trực

tiếp

Kế toán tổng hợp

Thẻ tính giá

thành sản phẩm

Bảng kê NVL dùng cho sản xuất từng phân xưởng Bảng phân bổ

NLV, CCDC

Trang 11

Biểu số 2.1 Phiếu Xuất kho

Cty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí

240 -242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

Mẫu số 02 – VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Họ và tên người nhận hàng: Chị Dương

Đơn vị: PX02 - Phân xưởng II

TK có

Đơn vị tính

Số lượng Giá Thành tiền

Ng y 23 tháng 12 n m 2009ày 23 tháng 12 năm 2009 ăm 2009

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận hàng Thủ kho

Mặt khác đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩmcủa Công ty bao gồm kéo, bện, bọc nối tiếp nhau, thành phẩm của phânxưởng trước vừa là thành phẩm xuất bán vừa là nguyên liệu để sản xuất sảnphẩm sau nên trong công ty còn có việc xuất thành phẩm để sản xuất và có sựchuyển giao thành phẩm giữa các phân xưởng

Trường hợp xuất kho thành phẩm ( ít khi xảy ra)

Trang 12

Ví dụ theo phiếu xuất kho số PX 10/12 ngày 14 tháng 12 năm 2009 Donhu cầu sản xuất để đáp ứng thời hạn đơn đặt hàng, phân xưởng 3 nhận16,915,170 đồng thành phẩm cáp nhôm trần ACRS 185/29 để gia công chếtạo cáp ngầm.

Khi đó kế toán sẽ định khoản

Nợ TK 621: 16,195,170

Có TK 1551: 16,195,170Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phản ánh lên sổ chi tiết chiphí theo các khoản mục phí Sổ chi tiết tài khoản 621 được mở chung cho bộphận sản xuất

Trường hợp sản phẩm của phân xưởng này hoàn thành đưa sang phânxưởng khác mà không qua kho Các phân xưởng chuyển giao sản phẩm đồngthời lập phiếu kê sản phẩm chuyển giao (Biểu 2.2) Do phương pháp tính giáthành của Công ty là tính theo giá thành kế hoạch, khi chuyển giao thànhphẩm chỉ theo dõi số lượng sản phẩm chuyển giao

Căn cứ vào các phiếu kê chuyển giao thành phẩm và sổ chi tiết NVL,hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết NVL ( Biểu 2.3)

Căn cứ vào các phiếu kê chuyển giao thành phẩm và sổ chi tiết NVL, cuối tháng kế toán lập bảng kê xuất nguyên vật liệu ở từng phân xưởng ( Biểu2.4)

Biểu số 2.2 Phiếu kê sản phẩm chuyển giao giữa các phân xưởng

CTY CP TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ

Trang 13

240 – 242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

PHIẾU KÊ SẢN PHẨM

PHÂN XƯỞNG I GIAO CHO PHÂN XƯỞNG II

Ngày 15 tháng 12 năm 2009Số

NGƯỜI NHẬN THỐNG KÊ QUẢN ĐỐC

Bi u s 2.3 S chi ti t chi phí theo kho n m c phí TK 621 ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ản mục phí – TK 621 ục phí – TK 621 – TK 621

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

240 – 242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC PHÍ

Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Trang 15

Bi u s 2.4 B ng kê NVL dùng cho s n xu tể sản xuất ố 2.4 Bảng kê NVL dùng cho sản xuất ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ất

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí 240-242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT

Tháng 12 năm 2009

Phân xưởng 2 STT

Chứng từ

Tên sản phẩm hoàn thành ĐVT Số lượng Thành tiền

Quy đổi ra NVL

Trang 16

Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 621, kế toán tập hợp số liệu vào sổ tổnghợp chữ T của một tài khoản ( tài khoản 621) ( Bảng 2.5) Sổ này có chức

năng phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh tài khoản Đồng thời kế toán lập bảng phân bổ NVL công cụ dụng cụ ( Bảng 2.6)

B ng 2.5 S t ng h p ch T c a m t t i kho n – TK 621ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ổ tổng hợp chữ T của một tài khoản – TK 621 ổ tổng hợp chữ T của một tài khoản – TK 621 ợp chữ T của một tài khoản – TK 621 ữ T của một tài khoản – TK 621 ủa Công ty ội dung : Nhận lõi thép để sản xuất ày 23 tháng 12 năm 2009 ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu chính

Trang 17

Biểu số 2.6 B ng phân b NVL, CCDC ản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621

Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Sơ đồ 2.2 quy trình ghi sổ tổng hợp CP NVL TT

Sơ đồ ghi sổ tổng hợp kế toán tổng hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 18

Hàng ngày, từ các phiếu xuất kho,các chứng từ liên quan kế toán ghi sổnhật ký chung ( Bảng 2.6)

Căn cứ số liệu trên sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sổnhật ký chung kế toán sẽ tổng hợp chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất sảnphẩm tháng 12/2009 lên sổ cái TK 621 ( Bảng 2.7)

Số TT dòng

Số hiệu TK

Số phát sinh Số

- Sổ này có 50 trang được đánh số trang từ 01 đến trang 50

chung

Trang 19

Biểu số 2.8 Sổ cái TK 621

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

22–242, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

Mẫu số S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính.

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2009Tên t i kho n: 621- Chi phí nguyên v t li u tr c ti pày 23 tháng 12 năm 2009 ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ận lõi thép để sản xuất ệu trực tiếp ực tiếp ếp

TK đ/ư

Số dư cuối quý 1

- Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100.

- Ngày mở sổ: 01/01/2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Ngày 31/12/2009

Giám đốc

Trang 20

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp có tính chất lương như phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm, tiền ănca…Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quỹ Bảo hiểm xã hôi, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn

Lương chính:

Do đặc thù công nhân không chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà kếthợp sản xuất nhiều loại sản phẩm trong kỳ kế toán Vì thế tiền lương của côngnhân trực tiếp sản xuất được tính theo thời gian lao động

Cách tính tiền lương chính được lĩnh

Tiền lương chính của anh Phương: 650,000 x 2.5 x 25/26 = 1,562,500

Số ngày làm việc

=

x x

26

Trang 21

Được công ty nhân hệ số 1.5 so với mức lương một ngày công.

Tiền ăn ca

Công ty quy đinh tiền ăn ca cho 1 ngày làm là 15,000 đồng Tiền ăn

ca chỉ được tính trong ngày làm hành chính

Các khoản trích theo lương

Để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, ngoài tiền lương công ty còn tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH được trích để đài thọ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu BHYT đài thọ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân KPCĐ chủ yếu dành cho hoạt động của tổ chức lao động, chăm lo bảo vệ cho người lao động

Theo chế độ hiện hành hiện nay, từ ngày 01/01/2010 BHXH, BHYT, KPCĐ được quy định trích theo tỉ lệ tiền lương của công nhân sản xuất như sau:

- Trích BHXH 16% Lương cơ bản

- Trích BHYT 3% Lương cơ bản

- Trích KPCĐ 2% Tổng thu nhập

- Trích bảo hiểm thất nghiệp 1% Tổng thu nhập

Trước ngày 01/01/2010 kế toán vẫn hạch toán theo quy định cũ ( tỉ lệ trích lập các khoản theo lương cụ thể là 15% lương cơ bản trích BHXH, 2% lương cơ bản trích BHYT; 2% tổng thu nhập trích kinh phí công đoàn)

Để hạch toán CP nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ nha: Bảng chấm công, Bảng tính lương; Bảng kê trích nộp các khoản theo lương;

Các loại sổ sử dụng để hạch toán: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 622;

Sổ cái TK 622

Trang 22

Ví dụ: Tính lương cho anh Nguyễn Văn Phương Dựa vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH… thì thấy Anh Phương làm 25 ngày trong giờ hành chính; 2 ngày làm thêm; hệ số lương 2.5

Kế toán lương tập hợp chi phí nhân công trực tiếp như sau:

Lương chính: 1,562,500

Lương làm thêm giờ: 2* 650,000 * 2.5/26 * 1.5 = 187,500

Tiền ăn ca: 15,000 * 25 = 375,000

Tiền lương của anh Phương được tính vào chi phí trong tháng :

2,125,000 đồng

Các khoản trích theo lương: 318,750 Trong đó:

+ BHXH: 650,000 * 2.5 * 15% = 243,750+ BHYT: 650,000 * 2.5 * 2% = 32,500+ KPCĐ: 2,125,000 * 2% = 42,500

Bên Có:

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản chi phísản xuất kinh doanh dở dang ; Kế chuyển CP nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường vào TK giá vốn hàng bán

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.3 hạch toán chi tiết CP NCTT

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Để theo dõi thời gian lao động của công nhân, Công ty sử dụng bảngchấm công (Bảng 2.9) Bảng này được sử dụng để ghi chép toàn bộ thời gianlàm việc, nghỉ việc…của công nhân sản xuất theo từng ngày và được lập chotoàn bộ phân xưởng trong một tháng Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công,bảng theo dõi làm thêm giờ, kế toán tính được chi phí nhân công trực tiếpcũng như lương của người lao động

Từ bảng chấm công kế toán lập bảng tính tiền lương ( biểu số 2.10) vàbảng phân bổ tiền lương và BHXH ( biểu 2.11)

Chứng từ gốc về CP nhân công trực tiếp

Sổ chi tiết CP nhân công

trực tiếp

Sổ tổng hợp chi tiết

CP NCTT

Kế toán tổng hợp Thẻ tính giá

thành sản phẩm

Trang 24

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

6 C N

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng …

% lương

Số công hưởng BHXH

KÝ HIỆU CHẤM CÔNG

- Lương thời gian: +

Trang 25

Bi u s 2.9 B ng ch m công ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ản mục phí – TK 621 ấm công

Trang 26

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ

BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNGTHÁNG 12 NĂM 2009

vụ

Tổng công

Công làm thêm

Lương

cơ bản

Hệ số lương

Lương chính

Làm thêm Tiền ăn ca

Tổng lương

Trích nộp theo lương

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Biểu số 2.10 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2009

Trang 27

Biểu số 2.11 Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã Hội

Công ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

Trang 28

Dựa vào bảng tính lương, kế toán, kế toán vào sổ chi tiết TK 622, đồngthời theo dõi tiền lương trên các sổ chi tiết TK 334, TK 338 Khi phân bổ

lương, kế toán của công ty không tách phần lương của quản đốc phân xưởng

mà hạch toán luôn vào TK 622

Bi u s 2.12 S chi ti t theo kho n m c phí TK 622 ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ản mục phí – TK 621 ục phí – TK 621 – TK 621

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

240-242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa - HN

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC PHÍ

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

31/12 PKT PBKPCĐ Trích kinh phí công đoàn tháng 12 622 3382 3,583,320

31/12 PKT PBBHYT Trích bảo hiểm y tế tháng 12 622 3384 2,843,880

31/12 PKTPBBHXH Trích bảo hiểm xã hội thang 12 622 3383 21,329,100

Trang 29

Bi u s 2.13 S T ng h p ch T c a m t TK TK 622 ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ợp chữ T của một TK – TK 622 ữ T của một TK – TK 622 ủa một TK – TK 622 ột TK – TK 622 – TK 621

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

3341 Lương phải trả công nhân viên 179,166,000

Từ bảng tính lương, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung

Bi u s 2.14 S nh t ký chung ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ật ký chung

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

240-242 Tôn Đức Thắng– Đống Đa- HN

Mẫu số S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Chứng từ gốc về CP nhân công trực tiếp

Sổ cái TK 621Nhật ký

chung

Trang 30

20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Số TT dòng

Số hiệu TK

2,843,880

2,843,880 31/12 PKT

tháng 12

622 3383

21,329,100

21,329,100 31/12 PKT

tháng 12

622 3382

- Sổ này có 50 trang được đánh số trang từ 01 đến trang 50

- Ngày mở sổ: 1/1/2009

Ngày 31/12/2009

Giám đốc

Từ nhật ký chung và các chứng từ liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp,

kế toán ghi sổ cái tài khoản 622

Bi u s 2.15 S cái TK 622 ểu số 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ố 2.3 Sổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621 ổ chi tiết chi phí theo khoản mục phí – TK 621

Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí

240–242,Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

Mẫu số S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính.

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2009Tên t i kho n: 622- Chi phí nhân công tr c ti pày 23 tháng 12 năm 2009 ảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty ực tiếp ếp

Trang 31

TK đ/ư

Số tiền

Số

hiệu

Ngày tháng

Số dư cuối quý 1

- Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100.

- Ngày mở sổ: 01/01/2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Ngày 31/12/2009

Giám đốc

Trang 32

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.4.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phân xưởngngoại trừ chi phí NVL trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp bao gồm các khoản mục sau:

 Chi phí NVL dùng cho bộ phận phân xưởng

 Chi phí công cụ - dụng cụ cho bộ phận sản xuất

 Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất

 Chi phí vận chuyển, bốc xếp

 Chi phí điện nước

 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị

Kế toán sử dụng các loại sổ: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 154, sổtổng hợp chữ T của một tài khoản (TK 627), sổ cái tài khoản 627… để hạchtoán chi phí sản xuất chung

Việc tập hợp chi phí sản xuất chung được thực hiện đối với các khoản mụcchi phí sau

Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí vật liệu dùng cho bộ phận

sản xuất nhưng không dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm Vật liệu xuấtdùng chủ yếu để dùng vào việc bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị…Khi có nhu cầu vât liệu dùng cho phân xưởng, thủ kho lập phiếu xuất kho

Trang 33

theo số lượng thực chất nếu vật liệu có trong kho, trường hợp mua ngoàicăn cứ vào hóa đơn mua hàng…

Trong tháng 12, Dựa trên chứng từ kế toán, nguyên vật liệu xuất dùngcho bộ phận sản xuất là 1,050,000 đồng Kế toán định khoản

Nợ TK 627: 1,050,000

Có TK 152: 1,050,000

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là doanh nghiệp sản xuất nên TSCĐ của công

ty rất nhiều và đa dạng Bao gồm: máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiệnvận tải, nhà xưởng… Đây là những tài sản có giá trị lớn, trong khi sử dụng

bị hao mòn, hàng tháng kế toán trích khấu hao

Tại công ty, việc trích khấu hao được thực hiện theo quy định của Bộtài chính, phương pháp tính khấu hao là khấu hao theo đường thẳng vàđược tính tròn tháng

Ví dụ: Ngày 12 tháng 12 năm 2009 Công ty mua máy hàn chập dây nhômnguyên giá 21,000,000 đồng, thời hạn sử dụng là 5 năm Mức trích khấu haocho TSCĐ này là: 21,000,000/(5*12) = 350,000

Căn cứ vào tình hình tăng giảm TSCĐ trong tháng, kế toán TSCĐ lập bảngtính và phân bổ khấu hao ( Biểu số 2.16)

Từ bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao, kế toán hạch toán chi phí sảnxuất chung như sau

Trang 34

Biểu số 2.16 Bảng khấu hao TSCĐ tháng 12/2009

CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ

Số 240 – 242, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

THÁNG 12 NĂM 2009 Tên tài sản

Năm đưa vào sử dụng

Số năm KH

Trang 35

Chi phí công cụ dụng cụ: Công cụ dụng cụ là những thức mà con người

tác động sức lao động vào đó để biến NVL thành sản phẩm Công cụ dụng

cụ trong sản xuất không được công ty phân bổ mà tính thẳng vào chi phí sảnxuất chung trong kỳ xuất

Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng 12/1009: 23,370,989đồng

Kế toán ghi: Nợ TK 627: 23,370,989

Có TK 153: 23,370,989

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đây là những yếu tố đảm bảo cho quá trình

sản xuất liên tục, những khoản này công ty không thể sản xuất mà phải muangoài Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty chủ yếu là tiền điện nước, vàcác dịch vụ mua ngoài khác như bảo dưỡng máy… Hóa đơn dịch vụ muangoài, ủy nhiệm chi của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt là những chứng từchủ yếu làm căn cứ để kế toán ghi sổ

Tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận sản xuất, kế toán ghi nhưsau

Nợ TK 627:39,470,096

Có TK 111:680,400

Có TK 112: 38,789,696

Chi phí vận chuyển, bốc xếp: Công ty hạch toán toàn bộ chi phí vận

chuyển, bốc xếp nguyên vật liệu, sản phẩm vào tài khoản chi phí sản xuấtchung tại kỳ có nghiệp vụ thu mua phát sinh

Tổng hợp chi phí vận chuyển bốc xếp tháng 12/2009

Nợ TK 627: 24,062,543

Có TK 331: 5,133,333

Có TK 111: 8,964,000

Trang 36

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng MMTB: Đây là những khoản chi phí Công

ty chi cho hoạt động bảo dưỡng, duy tu TSCĐ tại bộ phận sản xuất Đây cóthể là khoản chi phát sinh trong tháng hoặc có thể chi phí phân bổ dần trongnhiều tháng kế toán

Trong tháng 12, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng MMTB của Công ty đượchạch toán

Nợ TK 627: 1,955,556

Có TK 111: 900,000

Có TK 242: 1,055,556

Chi phí chất lượng sản phẩm: Do sản phâm công ty được sản xuất theo

tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000, Định kỳ sẽ có cơ quan chức năng đếnkiểm tra, giám sát quá trình sản xuất Chi phí phát sinh được phân bổ và hạchtoán trong các kỳ kế toán

Dựa vào chứng từ PKT 01/242 -12 kế toán tổng hợp chi phí chất lượngsản phẩm

Ghi giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Danh mục sản phẩm của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty (Trang 2)
Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán CP  NVL TT - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán CP NVL TT (Trang 10)
Bảng 2.5 Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản – TK 621 - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Bảng 2.5 Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản – TK 621 (Trang 16)
Sơ đồ 2.2 quy trình ghi sổ tổng hợp CP NVL TT - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ 2.2 quy trình ghi sổ tổng hợp CP NVL TT (Trang 18)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 18)
Sơ đồ 2.3 hạch toán chi tiết CP NCTT - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ 2.3 hạch toán chi tiết CP NCTT (Trang 24)
Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 29)
BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 34)
Sơ đồ 2.5 quy trình hạch toán chi tiết CP SXC - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ 2.5 quy trình hạch toán chi tiết CP SXC (Trang 37)
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ tổng hợp CP NCTT - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ tổng hợp CP NCTT (Trang 39)
BẢNG GIÁ KẾ HOẠCH - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
BẢNG GIÁ KẾ HOẠCH (Trang 51)
Bảng 1.1  Danh mục sản phẩm của Công ty        . .    Error: Reference source not found - Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2).DOC
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty . . Error: Reference source not found (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w