CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1 Nêu khái niệm về môi trường và vẽ sơ đồ trình bày vai trò của môi trường đối với sản xuất và tiêu dùng (3đ) môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1/ Nêu khái niệm về môi trường và vẽ sơ đồ trình bày vai trò của môi trường đối với sản xuất và
tiêu dùng (3đ)
- môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao
quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên
Suy giảm hệ Phá hủy cảnh
Ô nhiễm môi Cạn kiệt tài
Doanh thu/lợi nhuận
Đất, nước, không khí, ánh sáng
Hệ sinh thái:
rừng, nước ngọt, nước mặn, đồng
cỏ, núi….
Môi trường sống, nghỉ ngơi, thư
giãn
Đầu vào cho sản xuất – kinh
doanh
Năng lượng mặt trời, biển,
Tài nguyên rừng, đất nước
Khoáng
sản:
quặng
nhôm,
sắt,
MÔI TRƯỜN
MÔI
TRƯỜN
MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI TIÊU DÙNG
DOANH NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG
Hàng hóa,
Chất thải
Chất thải Bảo vệ môi Bảo vệ môi
Trang 22/ Nêu tầm quan trọng của môi trường trong xu thế cạnh tranh mới của doanh nghiệp (3đ)
- Các vấn đề sinh thái liên quan đến năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và chất thải mang đến
cả cơ hội cạnh tranh và hạn chế, và đang thay đổi
cục diện cạnh tranh trong nhiều ngành công nghiệp
- Các tập đoàn có thể đạt được lợi thế cạnh tranh
bằng cách quản lý các đặc điểm sinh thái, phát triển công nghệ môi trường như một lực lượng cạnh
tranh và công cụ cho lợi thế cạnh tranh
- Bối cảnh cạnh tranh cũng đang được định hình bởi nhiều quy định và tiêu chuẩn môi trường ảnh hướng đến chi phí kinh doanh
- Porter (1991, 1994) cho rằng các quy định nghiêm ngặt về môi trường không những không cản trở khả năng cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài mà
thậm chí có thể nâng cao khả năng cạnh tranh
- Các tiêu chuẩn môi trường cao hơn có thể kích
hoạt đổi mới và nâng cấp công nghệ, làm cho các
công ty hiệu quả hơn
3/ Vẽ và trình bày sơ đồ VITO và mối quan hệ với môi trường tự nhiên (4đ)
Suy giảm hệ Phá hủy cảnh
Ô nhiễm môi Cạn kiệt tài
Trang 34/ Tại sao nói môi trường là đầu vào cho sản xuất (3đ)
- Hoạt động sản suất là một quá trình bắt đầu từ việc sử dụng con nguyên, nhiên liệu, vât tư, thiết bị, đất đai, cơ sở vật chất, kĩ thuật, sức lao động con người để tạo ra các sản phẩm Môi trường tự nhiên cung cấp nguyên liệu thô và năng lượng cho quá trình sản xuất
1
T h i ế t k ế đ ể
t h á o g ỡ
t ì m c á c h
t ạ o r a c á c
s ả n p h ẩ m
t h â n t h i ệ n
v ớ i m ô i
t r ư ờ n g
b ằ n g c á c
đ ầ u r a l i ê n
q u a n ( c h ấ t
t h ả i , s ả n
p h ẩ m b ị
l o ạ i b ỏ )
đ ế n đ ầ u
v à o
( n g u y ê n
l i ệ u t h ô )
t h ô n g q u a
c á c q u y
t r ì n h t h i ế t
k ế s ả n
p h ẩ m
2
S ả n x u ấ t
v ì m ô i
t r ư ờ n g
t ì m c á c h
l o ạ i b ỏ
c h ấ t t h ả i ,
k h í t h ả i
v à ô
n h i ễ m , v à
c ả i t h i ệ n
h i ệ u q u ả
c ủ a c á c
q u y t r ì n h
s ả n x u ấ t ( h ệ t h ố n g
t h ô n g
l ư ợ n g )
3
Q L M T t o à n
d i ệ n đ ồ n g
t h ờ i t ậ p
t r u n g v à o
t ấ t c ả đ ầ u
v à o ,
t h ô n g
l ư ợ n g v à
đ ầ u r a
c ủ a t ổ
c h ứ c , đ ể
c ả i t h i ệ n
h i ệ u s u ấ t
m ô i
t r ư ờ n g
c ủ a h ọ
b ằ n g
c á c h s ử
d ụ n g
n g u y ê n
t ắ c k i ể m
s o á t c h ấ t
l ư ợ n g
4
H ệ s i n h
t h á i
c ô n g
n g h i ệ p
n h ằ m
g i ả m t ả i
m ô i
t r ư ờ n g
t ậ p t h ể
c ủ a m ộ t
n h ó m
c á c đ ơ n
v ị s ả n
x u ấ t
t h ô n g
q u a h ợ p
t á c t ổ
c h ứ c
5
Đ á n h g i á
c ô n g n g h ệ
n h ằ m m ụ c
đ í c h g i ả m
t h i ể u s ự
l â y l a n c ủ a
c á c c ô n g
n g h ệ g â y
h ạ i m ô i
t r ư ờ n g
Trang 45/ Liệt kê các ngành sản xuất công nghiệp độc hại (3đ)
• Khai thác, làm giàu khoáng sản độc hại;
• Luyện kim, tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại, phá dỡ tàu biển;
• Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);
• Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn), thuốc bảo vệ thực vật hóa học; nhuộm (vải, sợi), giặt mài; thuộc da; lọc hoá
dầu;
• Nhiệt điện than, sản xuất cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;
• Xử lý, tái chế chất thải;
• Xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;
• Sản xuất pin, ắc quy; sản xuất clinker;
• Chế biến mủ cao su; chế biến tinh bột sắn; chế biến mía đường;
• Chế biến thuỷ sản, giết mổ gia súc, gia cầm…
6/ Trình bày các chất thải điển hình do doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra
(4đ)
Trang 57/ Liệt kê các nguồn thải gây ô nhiễm chủ yếu ở Việt Nam (4đ)
Nguồn thải từ khai thác khoáng sản
Nguồn thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp Nguồn thải từ sản xuất điện than
Nguồn thải từ các làng nghề:
Nguồn thải từ các nhà máy lọc dầu
Rác thải y tế
Trang 68/ Nêu các hàm ý cho quản lý chiến lược cạnh tranh về môi trường (4đ)
• Giảm chi phí
• Khai thác hiệu quả hệ sinh thái
• Giảm chất thải, bảo tồn năng lượng, tái sử dụng vật liệu và giải quyết chi phí vòng đời
• Tăng doanh thu
• Cho phép thâm nhập vào thị trường đang phát triển về các sản phẩm và công nghệ môi trường
• Một bộ phận lớn người tiêu dùng đang phát triển muốn có các sản phẩm và bao bì thân thiện với môi trường trong hầu hết các
ngành công nghiệp
• Quan hệ với các nhà cung cấp
• Sản xuất cho môi trường và thiết kế để tháo
gỡ chủ động liên quan đến các nhà cung cấp trong việc ra quyết định của công ty
• Tác động đến các nhà cung cấp để thay đổi đặc điểm thiết kế của vật tư, để giảm chi phí
và tạo điều kiện cho sản xuất
• Tăng cường chất lượng
• Quản lý chất lượng môi trường toàn diện trợ các chương trình chất lượng tổng thể và mở rộng chúng cho các vấn đề môi trường
• Đánh giá công nghệ cho phép các mối quan tâm về chất lượng được kết hợp trong giai
Trang 7đoạn đầu của việc lựa chọn sản phẩm và công nghệ sản xuất
• Giảm nợ trách nhiệm pháp lý
• Giảm các rủi ro dài hạn của sự cạn kiệt tài nguyên, chi phí năng lượng biến động, nợ phải trả sản phẩm và ô nhiễm và chất thải trong tương lai
• Lợi ích xã hội và sức khỏe
• Mang lại lợi ích cho hệ sinh thái và môi
trường của các cộng đồng nơi các công ty hoạt động Chúng dẫn đến giảm chi phí cho cộng đồng về tác động sức khỏe của ô
nhiễm công nghiệp
• Hình ảnh công chúng
• Thiết lập sự hiện diện xã hội trong thị trường của họ và đạt được tính hợp pháp xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1/ Trình bày các mục tiêu cơ bản và lợi thế cạnh tranh của kinh tế doanh nghiệp (3đ)
Mục tiêu cơ bản
• Mục tiêu đầu tiên của doanh nghiệp là lợi nhuận
vì lợi nhuận duy trì sự sống của toàn bộ công nhân viên trong công ty cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp và nó cũng là động lực của kinh doanh
• Mục tiêu an toàn: Công việc kinh doanh chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố chủ quan và khách
Trang 8quan, vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi, do vậy an toàn là mục tiêu thứ hai mà doanh
nghiệp cần quan tâm
• Mục tiêu vị thế doanh nghiệp: Gắn với thương hiệu của doanh nghiệp và là giá trị cốt lõi trên thị trường cạnh tranh Các quyết định kinh doanh cũng cần phải nâng cao vị thế doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh là những thứ mà doanh
nghiệp đang có lợi thế hơn so với đối thủ
Lợi thế này có thể có được bằng việc tạo ra một giá trị lớn hơn, tốt hơn cho khách hàng; hoặc sản xuất và quảng cáo sản phẩm với một mức giá thấp hơn, trong khi vẫn giữ được lợi ích
tương đương cho khách hàng
2/ Phân tích hai quan điểm về lợi thế cạnh tranh: quan điểm định vị và quan điểm dựa trên nguồn lực (4đ)
Định vị
• Sử dụng hiệu quả lao động và vốn để có chi phí thấp hơn: Tạo ra sản phẩm với chi phí thấp hơn
mà vẫn giữ được chất lượng
• Tạo ra tính độc đáo trong sản phẩm/Khác biệt
về sản phẩm:
• Để tạo ra các tính năng độc đáo cho các sản phẩm của mình: tính thẩm mỹ, hiệu suất…
Trang 9• Tính độc đáo về các dịch vụ: sử dụng các công nghệ mới để hỗ trợ khách hàng
Nguồn lực:
Khả năng của các công ty sử dụng nguồn lực Được phân phối không đồng đều giữa các công ty cạnh tranh
Có xu hướng ổn định theo thời gian
• Khả năng kỹ thuật
• Quyền sở hữu trí tuệ
• Lãnh đạo thương hiệu
• Khả năng tài chính
• Danh tiếng của công ty
• Cấu trúc tổ chức và văn hóa
Quan điểm dựa trên nguồn lực nêu bật các
quy trình tổ chức (nội bộ) ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
3/ Nêu và phân tích ý nghĩa của hệ thống quản lý chất lượng về môi trường trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (4đ)
• ISO 9000 về quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management (TQM)): nhấn mạnh vào việc cải tiến các quy trình tổ chức đã cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ đồng thời giảm chi phí
Trang 10• TQM có thể được ghép vào việc quản lý trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp
• Quản lý trách nhiệm toàn diện (Total
Responsibility Management (TRM)) xuất hiện
• Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System (EMS)) sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh
• Các chứng nhận ISO 14000 theo bước các chứng nhận ISO 9000 về quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management (TQM))
4/ So sánh các điểm tương đồng giữa ISO 9001
và ISO 14001 (3đ)
• Nền tảng cơ bản của cả hai hệ thống quản lý:
• Với nền tảng cơ bản của cả hai tiêu chuẩn là chu kỳ Plan-Do-Check-Act (PDCA)
• ISO 9001 sử dụng
– “Quản lý tài nguyên”
– “Thực hiện sản phẩm”
– “Đo lường, phân tích và cải tiến”
– “Trách nhiệm quản lý” như chu trình PDCA,
• Còn ISO 14001 sử dụng
– “Chính sách & Quy hoạch môi trường”
– “Thực hiện và hoạt động”
– “Kiểm tra”
– “Quản lý đánh giá”
Yêu cầu trong hai tiêu chuẩn
Trang 11• Chính sách tổng thể cũng như mục tiêu với mục tiêu (tiêu chuẩn ISO 14001 cho biết thêm các chương trình)
• Yêu cầu trách nhiệm và thẩm quyền được xác định
• Đặt trọng tâm vào Thẩm quyền, đào tạo và nâng cao nhận thức
• Yêu cầu về truyền thông, kiểm soát hệ thống tài liệu và hồ sơ
• Theo dõi và đo lường, khắc phục và hành động phòng ngừa và kiểm toán nội bộ
• Yêu cầu Đánh giá Quản lý hệ thống
5/ Tại sao doanh nghiệp cần phải bảo vệ môi
trường và trình bày sơ đồ mối liên hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường (3đ)?
- 2 lí do :
1 bảo vệ môi trường là cơ hội tăng doanh thu
2 hiệu suất môi trường giúp doanh nghiệp giảm chi phí
- Sơ đồ:
Trang 126/ Tại sao nói bảo vệ môi trường là cơ hội tăng doanh thu của doanh nghiệp (4đ)?
• Tiếp cận tốt hơn với các thị trường nhất định
• Hiệu suất môi trường như một tiêu chí
để lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đang ngày càng trở nên phổ biến đối với hành chính công của các chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế
Trang 13• Mua sắm công xanh (tiếng Anh:
Green Public Procurement - GPP) được định nghĩa là một quá trình theo
đó cơ quan công quyền tìm cách mua sắm hàng hóa, dịch vụ và làm việc mà
có sự giảm thiểu tác động môi trường trong suốt vòng đời của các sản phẩm này
Khả năng phân biệt sản phẩm
Sử dụng chiến lược phân biệt sản phẩm để khai thác trong các phân khúc thị trường có ý thức về môi trường:
Người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm hoặc dịch vụ thân thiện với môi trường hơn
Chiến lượng này còn gọi là Dán nhãn sinh
thái/Ecodesign có thể làm cho thông tin về các tính năng môi trường của sản phẩm hoặc dịch
vụ trở nên đáng tin cậy hơn
Trang 14• Bán công nghệ kiểm soát ô nhiễm
• Giải quyết các vấn đề môi trường đã trở thành ngành công nghiệp sinh thái
• Các ngành công nghiệp sinh thái:
• Các ngành sản xuất hàng hóa
và dịch vụ để đo lường, ngăn chặn, hạn chế, giảm thiểu hoặc khắc phục thiệt hại môi trường đối với nước, không khí và đất, cũng như các vấn đề liên quan đến chất thải, tiếng ồn và hệ sinh thái
• Bao gồm các công nghệ, sản phẩm và dịch vụ sạch hơn giúp giảm rủi ro môi trường và giảm thiểu sử dụng tài nguyên
Điều này có thể dẫn đến những đột phá công nghệ
7/ Tại sao nói bảo vệ môi trường giúp doanh
nghiệp giảm chi phí (4đ)?
• Quản lý rủi ro và quan hệ với các bên liên quan: Ít ô nhiễm hơn có nghĩa là
• Chi phí trách nhiệm thấp hơn, tránh các vụ kiện tụng và tiền phạt có thể tốn kém
• Gánh nặng thuế môi trường thấp hơn, hoặc
số lượng giấy phép có thể giao dịch được mua ít hơn, do đó giảm chi phí cho doanh nghiệp
• Hàng hóa thân thiện với môi trường hơn sẽ
ít phải chịu một chiến dịch tẩy chay được
Trang 15dàn dựng bởi các nhóm sinh thái và được thực hiện trên các phương tiện truyền thông
• Chi phí vật liệu, năng lượng và dịch vụ:
• Ô nhiễm thường:
• Liên quan đến sự lãng phí tài nguyên
• Nguyên liệu thô không được sử dụng đầy đủ
• Năng lượng bị hao hụt lớn
• Là một biểu hiện của chất thải kinh tế
• Liên quan đến việc sử dụng tài nguyên không cần thiết hoặc không đầy đủ
• Các quy định môi trường nghiêm ngặt và linh hoạt hơn như thuế và giấy phép có thể giao dịch sẽ có kết quả cho nền kinh tế, kích thích những đổi mới có thể bù đắp chi phí tuân thủ các chính sách này
• Chi phí vốn:
• Công ty xanh hơn có thể tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường vốn thông qua sự phổ biến của tất
cả các quỹ tương hỗ xanh
• Công ty có hiệu suất môi trường tốt hơn có thể vay dễ dàng hơn từ các ngân hàng
• Thông tin về hoạt động môi trường của các
công ty có thể được cảm nhận trên thị trường chứng khoán
• Chi phí lao động:
Trang 16• Hiệu suất môi trường tốt hơn có thể dẫn đến giảm chi phí lao động
• Hiệu suất môi trường tốt hơn thực sự có thể làm giảm chi phí lao động bằng cách giảm chi phí bệnh tật, vắng mặt, tuyển dụng và doanh thu
• Những công ty nào có khả năng có thể giảm chi phí lao động liên quan đến hiệu suất môi trường tốt hơn?
8/ Lập bảng tóm tắt nội dung bảo vệ môi trường
là cơ hội để cải thiện kết quả của doanh nghiệp (4đ)
Trang 18CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3, 4 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Trang 191/ Nêu khái niệm, mục tiêu cơ bản và nguyên tắc quản lý môi trường
(4đ)
2/ Trình bày khái niệm và các nội dung quản lý nhà nước về môi
trường (3đ)
3/ Hệ thống quản lý môi trường là gì? Vì sao
doanh nghiệp cần phải
áp dụng hệ thống quản lý môi trường (4đ)
4/ Nêu các nội dung của quản lý doanh nghiệp
và mô hình PCDA của
doanh nghiệp (3đ)
5/ Trình bày nguồn gốc hình thành bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (3đ)
6/ Phân tích cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (4đ)
7/ Nêu Các nguyên tắc then chốt cho các nhà quản lý thực hiện hoặc
tăng cường một hệ thống quản lý môi trường (3đ)
8/ Nêu khái niệm và phân tích mối quan hệ giữa các hệ thống ISO
14000, kiểm toán môi trường và sản xuất sạch hơn (4đ)
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1/ Nêu khái niệm và một số quan điểm về kinh tế chất thải (3đ)
Trang 202/ Vẽ sơ đồ kinh tế chất thải và phân tích HAI (02) nội dung thực hiện
của kinh tế chất thải (4đ)
3/ Hãy nêu lợi ích khi thực hiện kinh tế chất thải (3đ)
4/ Nêu khái niệm, mục đích và liệt kê các dạng kinh tế năng lượng
(3đ)
5/ Phân tích mối quan hệ giữa năng lượng và tăng trưởng kinh tế (4đ)
6/ Nêu khái niệm, các công cụ quản lý môi
trường và vai trò của
chúng (3đ)
7/ Liệt kê các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và phân tích
nội dung HAI (02) công cụ kinh tế (4đ)