1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

96 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn và chất lượng cao
Tác giả TS. Phùng Đức Tiến
Trường học Viện Chăn nuôi
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thịt, giết mổ và tiêu thụ thịt gà 6 thịt gà đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm 6 phố Hồ Chí Minh 6 giá thành và giải pháp quản lý nhà nước về hệ thống chăn nuôi, giết mổ

Trang 1

BNN & PTNT VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS phùng đức tiến

Cơ quan chủ quản: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Cơ quan chủ trì: Trung tâm NCGC thụy Phương

Viện Chăn nuôi

6678

23/11/2007

Hà Nội - 2007

Trang 3

thịt, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

6

thịt gà đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm

6

phố Hồ Chí Minh)

6

giá thành và giải pháp quản lý nhà nước về hệ thống chăn nuôi, giết mổ

5.1 Kết quả điều tra phân tích đánh giá hiện trạng sản xuất thức ăn,

chăn nuôi gà thịt, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

15

5.2 Kết quả Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học công nghệ 23

Trang 4

5.2.2 Giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi gà thịt 26

giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật gây hại thịt nâng cao chất lượng an toàn

thực phẩm

32

chuyển, tiêu thụ

5.4 Đánh giá hiệu quả triển khai nuôi thử nghiệm mô hình sản xuất thịt

gà an toàn, đề xuất giải pháp quản lý và chính sách nhà nước về hệ

giải pháp quản lý và chính sách nhà nước về hệ thống chăn nuôi

52

7 Tài liệu tham khảo

Trang 6

Thời gian thực hiện: Tháng 1/2004 đến tháng 12/2006

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Địa chỉ: Số 2 phố Ngọc Hà - Ba Đình – Hà Nội

Cơ quan chủ trì: Viện Chăn nuôi

Địa chỉ: Viện Chăn nuôi – Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội

Cơ quan thực hiện: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Địa chỉ: Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội

Chủ nhiệm đề tài: Phùng Đức Tiến

Học vị: Tiến sỹ Nông nghiệp

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Chức vụ: Giám đốc TTNC Gia cầm Thụy Phương

Điện thoại: CQ: (04) 8385622 Di động: 0913 571785

Fax: 04 8385804

E-mail: ttncgctp@hn.vnn.vn

Địa chỉ cơ quan: Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương-Viện Chăn nuôi,

Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội

Trang 7

Danh sách những người thực hiện chính của đề tài

1 TS Phạm Thị Minh Thu TP Nghiên cứu CBSPGC – TTNCGC Thụy Phương

2 TS Nguyễn Quý Khiêm Phó trưởng BMNCGC– TTNCGC Thụy Phương

3 TS Bạch Thị Thanh Dân PGĐ – TTNCGC Thụy Phương

4 ThS Hoàng Văn Lộc Trưởng BMNCGC – TTNCGC Thụy Phương

5 TS Nguyễn Thị Nga Trưởng phòng Thú y – TTNCGC Thụy Phương

6 ThS Nguyễn Thị Quảng Trưởng phòng Nghiệp vụ – TTNCGC Thụy Phương

7 ThS Lê Thị Nhu TTNCGC Thụy Phương

8 PGS.TS Nguyễn Huy Đạt Giám đốc - TTNCGC Vạn Phúc

9 ThS Nguyễn Văn Thạch TTNCGC Vạn Phúc

10 KS Nguyễn Văn Hải Trạm NCCBSP chăn nuôi - Viện Chăn nuôi

11 KS Nguyễn Văn Tấn Trạm NCCBSP chăn nuôi - Viện Chăn nuôi

12 ThS Đồng Sỹ Hùng TTNC &HLCN Bình Thắng

13 KS Nguyễn Thị Lệ Hằng TTNC &HLCN Bình Thắng

14 ThS Nguyễn Hữu Huân TTNC & CGTBKTCN thành phố Hồ Chí Minh

15 ThS Hoàng Tuấn Thành TTNC & CGTBKTCN thành phố Hồ Chí Minh

16 TS Hồ Lam Sơn Trạm NC & TNTĂCN - Viện Chăn nuôi

17 TS Phạm Công Thiếu Trạm trưởng trạm NC & TNTĂ - Viện Chăn nuôi

18 BSTY Nguyễn Hồng Dung Phòng Thú y – TTNCGC Thụy Phương

19 ThS Lê Thị Thu Hiền TTNCGC Thụy Phương

Trang 8

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, ở nước ta hầu hết các tỉnh thành, thị trường thực phẩm thịt gà cũng như các loại thịt khác chưa được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống khép kín từ sản xuất con giống, kỹ thuật chăn nuôi, thú y phòng bệnh, an toàn sinh học, giết mổ, bảo quản đến tiêu thụ Điều kiện giết mổ gà còn thủ công, lạc hậu, thịt được bày bán tràn lan ở các chợ, mức độ nhiễm vi sinh vật, tồn dư kháng sinh, kim loại nặng chưa được kiểm soát, chất lượng sản phẩm còn nhiều bất cập

Theo kết quả khảo sát mới đây của Trường đại học Nông lâm - thành phố Hồ Chí Minh cho thấy trong 149 mẫu thịt gà được kiểm tra có đến 44,96% mẫu có hàm lượng kháng sinh vượt quá mức cho phép từ 2,5 đếnn 1100 lần so với tiêu chuẩn ngành Trong

đó Chloramfenicol chiếm 87,5%; Flumequin chiếm 83,3%; Chlotetracycline chiếm 62,5%; Amoxicilin 60% Kết quả điều tra 628 hộ chăn nuôi gà còn sử dụng kháng sinh không hợp lý: dùng liên tục làm cho người sử dụng sản phẩm chịu tác động bất lợi về sức khoẻ Theo tạp chí Nông thôn đổi mới (số 48 năm 2003) hiện trạng tồn dư kháng sinh trong thịt, trứng, sữa đang là vấn đề báo động gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khoẻ người tiêu dùng

Ngoài ra còn có những cơ sở sử dụng thức ăn có chất kích thích sinh trưởng, thức

ăn nhiễm nấm mốc và độc tố nấm mốc trong chăn nuôi, tạo ra sản phẩm không an toàn, chất lượng thấp ảnh hưởng tới quyền lợi người tiêu dùng

Đã từ lâu, không chỉ người tiêu dùng ở các nước phát triển đòi hỏi thực phẩm sạch,

mà các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam người tiêu dùng cũng khát khao được

sử dụng thực phẩm an toàn, chất lượng cao Song, để có sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, chất lượng là một bài toán khó cần được giải đáp thông qua kết quả từ các công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống, kết hợp với các căn cứ thực tiễn Trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp đồng bộ phù hợp trong từng mắt xích của dây chuyền sản xuất thực phẩm “từ trại chăn nuôi đến bàn ăn” Vì vậy, chúng tôi đề nghị triển khai đề tài:

"Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn và chất lượng cao"

2 mục tiêu của đề tài

Đề xuất được quy trình công nghệ trong sản xuất thịt gà an toàn, chất lượng cao để tổ chức và quản lý sản xuất thịt gà theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn

3 cách tiếp cận

Trên cơ sở điều tra thu thập thông tin về thực trạng sản xuất thịt gà, từ đánh giá kết quả điều tra, lấy mẫu phân tích, tiến hành nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ sản xuất thịt gà nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm

Sau khi hoàn thiện các giải pháp khoa học công nghệ bố trí xây dựng mô hình thử nghiệm nuôi gà thịt an toàn tại 2 vùng trọng điểm khu vực đồng bằng sông Hồng và

Đông Nam bộ Trong thời gian triển khai xây dựng mô hình tiến hành định kỳ lấy mẫu phân tích kiểm tra để đánh giá hiệu quả của giải pháp, từ kết quả thu được làm căn cứ đề xuất qui trình sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

Phối hợp giữa các cơ quan tham gia đề tài lựa chọn giống gà năng suất, chất lượng cao, sức đề kháng tốt như: Lương Phượng và tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng

Trang 9

Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài

Nhà nước ban hành pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 7/8/2003[7]

Chính phủ đã ban hành nghị định số 14 CP ngày 19/03/1996 về việc quản lý giống vật nuôi và nghị định số 15 CP về quản lý thức ăn chăn nuôi và chuẩn bị công bố pháp lệnh về giống vật nuôi cây trồng

TCVN 7046-2002: Tiêu chuẩn thịt tươi-quy định kỹ thuật TCVN 7047-2002[9]: Tiêu chuẩn thịt đông lạnh-quy định kỹ thuật TCVN 5452-1991: Vệ sinh cơ sở giết mổ gia cầm Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thịt tươi (Danh mục tiêu chuẩn vi sinh đối với lương thực, thực phẩm Quyết định số 867 của Bộ Y tế- 1998)[8]

Các văn bản nhà nước ban hành cho thấy thịt gà an toàn phải đảm bảo không chứa mầm bệnh lây sang người, không bị nhiễm khuẩn ở mức gây hại và hàm lượng các chất tồn dư như thuốc kháng sinh, kim loại nặng bằng hoặc thấp hơn giới hạn cho phép, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm Đây là những luận cứ để đề tài định hướng nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp khoa học công nghệ tổ chức sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

Để sản xuất thịt gà đảm bảo an toàn chất lượng cao cần tác động vào 3 công đoạn:

Công đoạn 1: Quá trình chăn nuôi Công đoạn 2: Quá trình giết mổ Công đoạn 3: Quá trình lưu thông

ăn, nước uống, chất

Đảm bảo qui trình giết mổ gia cầm

Tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong giết mổ gia cầm:

nước, thiết bị nhà xưởng, xử lý gia cầm, xử lý chất thải

Điều kiện vệ sinh nơi tiêu thụ

Dụng cụ, thiết bị vận chuyển và bảo quản sản phẩm

Trang 10

4 vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

4.1 Vật liệu nghiên cứu

4.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Gà nuôi sinh sản, nuôi thịt năng suất, chất lượng cao có sức đề kháng tốt như: gà Lương Phượng và tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng

Nhà máy sản xuất thức ăn tập trung ở 2 vùng sản xuất tiêu thụ trọng điểm: đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ, mỗi vùng điều tra 4 loại hình sở hữu: 100% vốn nước ngoài, liên doanh, nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Mỗi loại hình điều tra 2 nhà máy Cơ sở chăn nuôi gà (mỗi khu vực 18 cơ sở), với các quy mô: 100 - 200con/lứa, 250 - 300con/lứa, 500 - 600con/lứa, ở 2 phương thức chăn nuôi tập trung và bán chăn thả

Cơ sở giết mổ gia cầm: 18 cơ sở giết mổ gà (9 sơ sở ở Hà Nội, 9 cơ sở ở thành phố

Một số quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm và những đòi hỏi của thực tế sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

4.1.2 Địa điểm:

Tại khu vực đồng bằng sông Hồng : Hà Nội, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bộ môn Vệ sinh thú y -Viện Thú Y, Trung tâm kiểm nghiệm an toàn VSTP - Viện Dinh dưỡng – Bộ Y tế, Viện Chăn nuôi, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc, Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn chăn nuôi, Trạm nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi – Viện Chăn nuôi,

Khu vực Đông Nam bộ: Đồng Nai, Bình Dương, Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng, Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao TBKT chăn nuôi

miền Nam, Trung tâm kiểm tra vệ sinh TW II

4.2.2 Thời gian: Từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2006

4.2 Nội dung nghiên cứu

4.2.1 Điều tra, phân tích đánh giá hiện trạng sản xuất thức ăn, chăn nuôi gà thịt, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

4.2.2 Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ để sản xuất thịt gà

đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm

4.2.3 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà ở 2 vùng trọng điểm (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

4.2.4 Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất thịt gà an toàn, đề xuất giải pháp hạ giá thành

và giải pháp quản lý nhà nước về hệ thống chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

Trang 11

4.3 Phương pháp nghiên cứu

4.3.1 Phương pháp điều tra

Trên cơ sở thu thập số liệu, lập phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn, tiếp cận thực trạng theo phương pháp PRA Sử dụng phương pháp thống kê để phân tích đánh giá thực

trạng: chất lượng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia cầm; các cơ sở chăn nuôi gia cầm;

điều kiện vệ sinh ở một số cơ sở giết mổ gia cầm; các địa điểm bày bán thịt gà

4.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô để:

So sánh giữa 2 phương thức: chăn nuôi tập trung và bán chăn thả về các chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật sau:

- Đánh giá ảnh hưởng các nguồn protein trong thức ăn đến chất lượng thịt gà

- Xác định thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ để đảm bảo sản phẩm thịt an toàn, không tồn dư kháng sinh

- Sử dụng một số chế phẩm sinh học để thay thế kháng sinh

- Xác định số lượng vi sinh vật nhiễm trong thịt ở các phương thức giết mổ

- Xác định thời gian và phương thức bảo quản hợp lý đối với sản phẩm sau giết thịt

- Mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thịt ở 2 phương thức vận chuyển

- Mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thịt gà ở các phương thức bày bán

- So sánh giá thành sản phẩm thịt gà an toàn chất lượng cao ở các quy mô

Trang 12

ChØ tiªu Ph−¬ng ph¸p § vÞ tÝnh

Aflatoxin S¾c ký láng hiÖu n¨ng cao (HPLC) ppb

Asen (As) Phæ hÊp thô nguyªn tö (AAS) mg/kg

Cadimi (Cd) Phæ hÊp thô nguyªn tö (AAS) mg/kg

Ch× (Pb) Phæ hÊp thô nguyªn tö (AAS) mg/kg

Thuû ng©n (Hg) Phæ hÊp thô nguyªn tö (AAS) mg/kg

Trong thÞt

Tæng sè VSV hiÕu khÝ TCVN 5667 : 1992 [9] vi khuÈn/g

Coliform TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831:1993) [9] vi khuÈn/g

E.coli TCVN 5155 :1990 [9] vi khuÈn/g

Salmonella TCVN 5153 :1990(ISO 6579) [9] vi khuÈn/25g

Bacillus cereus TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932:1987) [9] vi khuÈn/g

Clostridium perfringens TCVN 4992 : 1989(ISO 7937:1985) [9] vi khuÈn/g

Clostridium botulinum AOAC 977.26 [9] vi khuÈn/g

Staphylococcus aureus TCVN 5156 :1990 [9] vi khuÈn/g

Aflatoxin S¾c ký láng hiÖu n¨ng cao (HPLC) ppb

Coliform tæng sè TCVN 6187 : 1998 (ISO 9308:1990) [10] vi khuÈn/ml

Coliform ph©n TCVN 6187 : 1998 (ISO 9308:1990) [10] vi khuÈn/ml

Kim lo¹i nÆng trong n−íc

Asen (As) TCVN 6182:1996 (ISO 6595 – 1982)[10] mg/l

Trang 13

4.3.5.2 Đánh giá ảnh hưởng các nguồn protein trong thức ăn đến chất lượng thịt gà

* Sơ đồ bố trí thí nghiệm thời gian ngừng bột cá

Bảng 3: Sơ đồ thí nghiệm thời gian ngừng bột cá

Không bột cá

Từ 21 ngày Từ 56 ngày Từ 63 ngày Lô TN

4.3.5 3 Xác định thời gian thích hợp ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ

Bảng 4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết thịt

Số ngày sau khi ngừng

sử dụng kháng sinh Doxycyclin Amoxicilin Enrofloxacin Amprolium Tylosin

Trang 14

Lịch phòng bệnh bằng kháng sinh và sử dụng chế phẩm sinh học được bố trí như sau:

Bảng 6: Lô thí nghiệm sử dụng kháng sinh và chế phẩm sinh học

Doxyciclin 50mg/10kgP

Doxyciclin 50mg/10kgP Anolyte 14-17 Myco

plasmosis

Tylosin 1g/1lít nước All zym Organcid Anolyte 20-23 Coccidiosis

Vetpro

(Amprolium)

1g/1lít nước

All zym Organcid Anolyte

32-35 E.colli, Sal Doxyciclin

50mg/10kgP All zym Organcid Anolyte 42- 45 Coccidiosis

Vetpro

(Amprolium)

1g/1lít nước

All zym Organcid Anolyte

4.3.5.5 Nghiên cứu mức độ ô nhiễm vi sinh vật giữa các phương thức giết mổ

Tiến hành thử nghiệm quy trình giết mổ tại 2 khu vực (đồng bằng sông Hồng và

Đông Nam bộ) để đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật giữa các phương thức giết mổ

đối với gà thịt, được phân thành 3 loại hình với 200 gà/loại hình

Loại hình 1: Công nghiệp

Loại hình 2: Bán công nghiệp

Loại hình 3: Thủ công

4.3.5.6 Nghiên cứu điều kiện, thời gian bảo quản, đóng gói phù hợp đối với thịt gà

Thử nghiệm ở 2 phương thức bảo quản

Phương thức 1: bảo quản ở nhiệt độ 0 – 60C có sử dụng dung dịch axit lactic và axit axetic, số lượng 100 con/lô:

Lô 1: sử dụng axit axetic (pH = 2,2 – 2,4) Lô 2: sử dụng axit lactic (pH = 2,2 – 2,4) Lô 3: sử dụng kết hợp axit axetic và axit lactic theo tỷ lệ 1:1 (pH = 2,2 – 2,4) Lô 4: đối chứng (không sử dụng axit)

Phương thức 2: bảo quản trong nhiệt độ thường có sử dụng dung dịch axit lactic và axit axetic, số lượng 100 con/lô:

Trang 15

Lô 1: sử dụng axit axetic (pH = 2,2 – 2,4)

Lô 2: sử dụng axit lactic (pH = 2,2 – 2,4)

Lô 3: sử dụng kết hợp axit axetic và axit lactic theo tỷ lệ 1:1 (pH = 2,2 – 2,4)

Lô 4: đối chứng (không sử dụng axit)

4.3.5.7 Thử nghiệm giải pháp vận chuyển từ nơi giết mổ đến nơi tiêu thụ

4.3.5.9 Xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm gà sạch với các quy mô phù hợp với điều

kiện chăn nuôi đặc trưng cho 2 khu vực

Hai phương thức chăn nuôi: tập trung và bán chăn thả/3 quy mô:

Bố trí mô hình thử nghiệm (Tổng số gà nuôi thử nghiệm là 4000 con)

Quy mô Nhỏ Vừa Lớn Nhỏ Vừa Lớn

Số lượng gà ( con) 200 300 500 200 300 500

Địa điểm triển khai:

Khu vực đồng bằng sông Hồng : Mô hình bán chăn thả tại xã Hồng Kì-huyện Sóc

Sơn-Hà nội; Mô hình tập trung tại xã Tráng Việt -huyện Mê Linh- Vĩnh Phúc

Miền Đông Nam bộ: Mô hình chăn nuôi tại Long Khánh -Đồng Nai Mỗi quy mô lặp lại hai lần

Các tiêu chí về chế độ chăm sóc, dinh dưỡng, thức ăn, nước uống, thời gian ngừng

thuốc thú y căn cứ theo các kết quả thí nghiệm về các giải pháp công nghệ trong chăn

nuôi gà thịt để áp dụng vào trong mô hình nuôi gà thịt

Các tiêu chí cần đảm bảo về thức ăn, nước uống, quy trình thú y và sử dụng thuốc

kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm

Trong trường hợp gà phải điều trị thì phải ngưng sử dụng kháng sinh được 7 ngày

mới sử dụng sản phẩm thịt

Trang 16

4.3.5.10 Triển khai nuôi theo mô hình

Địa điểm: Khu vực Đồng bằng sông Hồng: vùng gò đồi Sóc Sơn- Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây; Khu vực Đông Nam bộ: Đồng Nai, Long An

Quy mô của mô hình (tổng số gà nuôi theo mô hình: 36.000 con)

* Tiêu chí chọn hộ nuôi thử nghiệm và mô hình triển khai

Mặc dù trong điều kiện chăn nuôi gia cầm thường xuyên đối đầu với tình hình dịch bệnh, các tiêu chí đảm bảo vệ sinh an toàn sinh học còn nhiều bất cập song đề tài vẫn tuân thủ các tiêu chí lựa chọn hộ xây dựng mô hình nuôi gà thịt an toàn, chất lượng cao:

- Hộ có khu chăn nuôi tách biệt với nơi ở tối thiểu 20-30 m

- Hộ đã được tập huấn và nắm bắt được kỹ thuật chăn nuôi gà Có tiềm lực về vốn, có khả năng áp dụng các giải pháp kỹ thuật của đề tài

Chủ trang trại cam kết thực hiện đúng theo quy trình chăn nuôi, quy trình thú y phòng bệnh của đề tài Đặc biệt tuân thủ quy trình sử dụng kháng sinh và thời gian ngưng kháng sinh trước khi giết mổ

* Kiểm soát các chỉ tiêu về thức ăn, nước uống, qui trình thú y phòng bệnh trong quá trình nuôi gà thịt

Bảng 7: Các chỉ tiêu đảm bảo về thức ăn

Tỷ lệ bột cá phối trộn (%) 5 4 (ngừng trước giết mổ 7 ngày)

Trang 17

tuổi

Vacxin và cách dùng

5 Nhỏ IB + ND Ma5 Clon30, hoặc Vacxin Lasota lần 1, nhỏ mắt mũi (phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm)

7 Chủng đậu lần 1; Vacxin Gumboro lần 1, nhỏ mắt mũi

15 Tiêm phòng vacxin cúm gia cầm lần 1 dưới da cổ

Cho uống điện giải hoặc vitamin tổng hợp

Trộn organcid vào thức ăn 1kg/1 tấn thức ăn hoặc Allzym 1kg/1 tấn thức ăn

đến khi giết thịt

17 Vacxin Gumboro lần 2, nhỏ mắt mũi hoặc cho uống

18 Nhỏ IB + ND Ma5 Clon30, hoặcVacxin Lasota lần 2, nhỏ mắt mũi và cho

uống các loại vitamin tổng hợp

24 Vacxin Gumboro lần 3, nhỏ mắt mũi hoặc cho uống

38-40 Tiêm Vacxin Newcastle Hệ I, tiêm dưới da cánh và cho uống các loại

Trong trường hợp gà phải điều trị thì sau khi ngừng sử dụng kháng sinh 07 ngày mới

được giết thịt

Trang 18

* Các chỉ tiêu phân tích: giám sát mẫu nước, mẫu thức ăn và kiểm tra hàm lượng

kháng sinh trong mẫu thịt gà tươi tại các mô hình

4.3.5.11 Xây dựng mô hình giết mổ bán công nghiệp:

Đồng bằng sông Hồng:

+ Cơ sở giết mổ tư nhân của anh Thuỷ Đông Anh - Hà Nội

+ Cơ sở giết mổ tại Viện Chăn nuôi - Thuỵ Phương - Từ Liêm - Hà Nội

Kỹ thuật giết mổ: Có máy vặt lông tự động, móc cheo

Nguồn nước, thiết bị nhà xưởng đảm bảo yêu cầu quy định của cơ sở giết mổ

Miền Đông Nam bộ: Cơ sở giết mổ Hoàng Minh Thắng

4.3.5.12 Xây dựng giải pháp bảo quản, đóng gói thịt gà

Tại 2 khu vực Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ

Giải pháp sử dụng dung dịch axit axetic, axit lactic bảo quản sản phẩm thịt gà trong nhiệt độ lạnh

Bao bì đóng gói sản phẩm

4.3.5.13 Xây dựng giải pháp vận chuyển, tiêu thụ phân phối thịt gà

Tại 2 khu vực, với việc sử dụng thùng vận chuyển đã được thiết kế phù hợp cho các loại phương tiện vận chuyển chuyên dụng: như xe máy, xe chuyên dụng có bảo quản lạnh

Bày bán thịt tại các cơ sở được cấp giấy phép của chính quyền sở tại đạt tiêu chí

vệ sinh an toàn thực phẩm Sản phẩm thịt phải được bảo quản trong tủ kính được bảo ôn trong quá trình tiêu thụ Lấy mẫu kiểm tra sự ô nhiễm vi sinh vật trong thịt gà trước và sau vận chuyển, tiêu thụ phân phối

Tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng: Các cơ sở tiêu thụ sản phẩm gà sạch đăng ký

tại các địa điểm:

- Cửa hàng ông Trần Đình Thanh 17- Khâm Thiên

- Cửa hàng ông Nguyễn Văn Sơn 18- Hoàng Quốc Việt

- Cửa hàng Công ty cổ phần thương mại Cầu Giấy- 139 Cầu Giấy

- Cửa hàng ông Đỗ Văn Nhuận kiốt 1 chợ Đồng Xa

- Cửa hàng Bà Vũ Thị Quyên 57 Đặng Trần Côn

- Cửa hàng Công ty TNHH Trang Yên Bình 117 Giảng Võ

- Một số siêu thị, cửa hàng thực phẩm

Tại Đông Nam bộ: Các cơ sở tiêu thụ sản phẩm thịt gà sạch của mô hình như sau:

- Chợ Bà Chiểu - quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

- Chợ Thị Nghè quận I, Tp Hồ Chí Minh

- Cửa hàng bán thịt gà rôti đường Cộng Hoà quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

- Cửa hàng bán thịt gà rôti đường Đinh Tiên Hoàng quận I, Tp Hồ Chí Minh

- Khách sạn Sài Gòn 1, khách sạn Bắc Sơn

Trang 19

4.3.6 Các chỉ tiêu theo dõi

Trên đàn gà sinh sản theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn qua các giai đoạn gà con, gà dò, hậu bị và gà sinh sản Tỷ

lệ đẻ, sản lượng trứng, tỷ lệ phôi, tỷ lệ ấp nở, tỷ lệ gà sạch bệnh

Đối với đàn gà nuôi thịt được theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể giai đoạn gà con, dò và vỗ béo Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, giá thành sản phẩm

Phân tích hàm lượng kim loại nặng, aflatoxin, kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi và trong thịt gà

Phân tích hàm lượng kim loại nặng, số lượng vi sinh vật trong nước dùng chăn nuôi giết mổ và trong thịt gà

5 Kết quả và thảo luận

5.1 Kết quả điều tra phân tích đánh giá hiện trạng sản xuất thức ăn, chăn nuôi gà thịt, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

5.1.1 Đánh giá hiện trạng vệ sinh thức ăn cho gà

5.1.1.1 Hiện trạng vệ sinh nguyên liệu bột cá dùng trong vệ sinh thức ăn chăn nuôi gà

Kết quả phân tích chỉ tiêu vi sinh vật của các mẫu bột cá ở các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi vùng đồng bằng sông Hồng cho thấy: có kết quả đạt dưới ngưỡng cho phép về Salmonella, Staphylococcus aureus Mức độ ô nhiễm E.coli: 0,012x102 vk/g và Clostridium perfringens: 0,625x102 vk/g đạt tiêu chuẩn cho phép

Vùng Đông Nam bộ qua phân tích các mẫu bột cá có 6/8 mẫu (chiếm 75%) có kết quả dương tính với Salmonella Mức độ ô nhiễm E.coli vượt mức cho phép: 6,13 lần; Clostridium perfringens: 3,65 lần và Staphylococcus aureus: 1,47 lần

Bảng 10: Kết quả kiểm tra vi sinh vật trong các mẫu bột cá

Diễn giải E.coli

(vk /g)

Salmonella

( vk /25g)

Clostridium perfringens (vk /g)

Staphylococcus aureus (vk /g)

Tiêu chuẩn cho phép

Trang 20

5.1.1.2 Hịên trạng chất lượng thức ăn hỗn hợp nuôi gà

Giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp nuôi gà do các nhà máy sản xuất hầu hết không đạt đúng các tiêu chuẩn niêm yết trên bao bì Một số thành phần có giá trị dinh dưỡng thấp như: canxi cao hơn khuyến cáo từ 8,3 đến 31% do đưa nhiều bột đá để tăng khối lượng; Trong khi đó protein là thành phần có giá trị dinh dưỡng quan trọng lại thấp hơn ghi trên nhãn mác từ 5,1 đến 10,8%

Bảng11: Phân tích giá trị dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp chăn nuôi gà

(Khu vực đồng bằng sông Hồng)

Gà con Gà dò, hậu bị Gà vỗ béo Gà sinh sản

(thức ăn đậm đặc) Giai đoạn

Chỉ tiêu Niêm yết Th.tế Niêm yết Th.tế Niêm yết Th.tế Niêm

Bảng 12: Phân tích giá trị dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp chăn nuôi gà

(Khu vực miền Đông nam bộ)

5.1.2 Đánh giá hiện trạng chăn nuôi gà thịt

5.1.2.1 Hiện trạng điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở chăn nuôigà thịt

Hầu hết các cơ sở chăn nuôi theo quy mô 200, 300, 500 con/lứa, phân tán, có 33,33 – 61,61% chuồng trại không có tường bao, chuồng nuôi gà cạnh khu dân cư

Trang 21

chiếm 89,0 – 96,5%, 100% không có hố khử trùng trước khi vào khu vực chăn nuôi Xử

lý xác chết không đúng quy định, nguy cơ bùng phát bệnh là rất lớn, đặc biệt là dịch

cúm gia cầm

Bảng 13: Kết quả điều tra điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở chăn nuôi

(Đơn vị tính:%)

Đồng bằng sông Hồng (n=18) Miền Đông Nam bộ (n=18) Khu vực

Nguồn H2O giếng khoan 100 100 100 100 100 100

5.1.2.2 Hiện trạng về việc sử dụng giống gà và nguồn cung cấp con giống tại các cơ sở

chăn nuôi

Bảng 14: Kết quả điều tra việc sử dụng giống gà và nguồn cung cấp giống tại các cơ sở chăn nuôi

Đồng bằng sông Hồng (n=18) Miền Đông Nam bộ (n=18) Khu vực

100%

không kiểm soát

100%

không kiểm soát

40%

được kiểm soát

100%

không kiểm soát

100%

không kiểm soát

Bán tập trung

Lương Phượng 33,33 33,33 33,33 45,5 22,2 33,3

Trang 22

Gà lai lông mầu 66,67 66,67 66,67 54,5 71,2 45,5

Nguồn cung cấp giống 100% không kiểm soát 100% không kiểm soát

Giống gà được nuôi ở 2 vùng với 3 quy mô khác nhau chủ yếu là gà Lương Phượng và

gà lai lông màu Nguồn cung cấp con giống không được kiểm soát chiếm 60,0 – 100%, nguồn

giống tự cung tự cấp chiếm tỷ trọng lớn Như vậy khâu yếu nhất trong chăn nuôi nông hộ hiện nay là việc kiểm soát nguồn gốc xuất xứ của con giống, chưa ngăn chặn được nguồn giống nhập lậu

5.1.2.3 Hiện trạng sử dụng thức ăn cho gà trong các cơ sở chăn nuôi

Bảng 15: Thức ăn và nguyên liệu dùng để phối chế thức ăn sử dụng nuôi gà thịt

(Đơn vị tính:%)

Đồng bằng sông Hồng (n=18) Miền Đông Nam bộ (n=18) Khu vực

Thức ăn hỗn hợp được sử dụng phổ biến ở trang trại nuôi với qui mô 500 con Tuỳ

thuộc vào nguồn nguyên liệu có thể sử dụng 100% thức ăn hỗn hợp hoặc dùng thức ăn

đậm đặc phối trộn với các nguyên liệu sẵn có

Phương thức nuôi tập trung thường sử dụng thức ăn hỗn hợp, số hộ chăn nuôi sử

dụng loại thức ăn này từ 50 – 66,7% Phương thức nuôi bán tập trung thường sử dụng

thức ăn đậm đặc phối trộn với các nguyên liệu thức ăn sẵn có của địa phương bao gồm:

ngô, thóc, cám Số hộ sử dụng thức ăn loại này chiếm tỷ lệ từ 33,3 – 100%

5.1.2.4 Hiện trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt

Bảng 16: Kết quả điều tra việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt tại nông hộ

Tỷ lệ hộ sử dụng kháng sinh (%) Tên địa

phương Tetracyclin Amoxicilin Enrofloxacin Amprolium Tylosin

Trang 23

Yên Sở 87 78 80 71 100

Số hộ chăn nuôi sử dụng nhiều loại kháng sinh để phòng, chữa bệnh cho gà chiếm

tỷ lệ 50-100% Thực tế còn nhiều loại kháng sinh khác được sử dụng một cách tuỳ tiện

theo chủ kiến của người nuôi

5.1.2.5 Hàm lượng kháng sinh trong thức ăn nuôi gà

Tại các cơ sở chăn nuôi ở khu vực đồng bằng sông Hồng: Kết quả phân tích mẫu thức ăn nuôi gà thịt các giai đoạn: gà dò và thịt (15 ngày trước khi xuất bán) cho thấy: Hàm lượng kháng sinh oxytetracyclin trong thức ăn tự trộn là 254-334,2mg/kg; Amoxiciline: 227-325,5mg/kg; Doxyciclin: 202,4-234,2mg/kg Thức ăn sản xuất của các nhà máy không phát hiện thấy oxytetracyclin, Doxyciclin, nhưng lại có Amoxicilin 101,4mg/kg

Tại các sơ sở chăn nuôi gà thịt khu vực Đông Nam bộ; Kết quả phân tích thức ăn

tự trộn cho thấy: Hàm lượng kháng sinh Tetracyclin là 364mg/kg; Amoxicilin có 257mg/kg; Enrofloxacin: 356,2mg/kg Thức ăn sản xuất của các nhà máy không phát hiện thấy Tetracyclin, Enrofloxacin và Amoxicilin

Như vậy, thức ăn tự trộn có hàm lượng kháng sinh cao Người chăn nuôi trộn kháng sinh vào thức ăn một cách tuỳ tiện để phòng bệnh đường ruột và hô hấp, mặt khác khi đàn gà có dấu hiệu bệnh tiêu chảy hoặc hô hấp thì kháng sinh sử dụng với liều lượng cao, liệu trình kéo dài và dùng cho đến khi giết thịt chứ không có thời gian ngừng sử dụng kháng sinh

Thức ăn hỗn hợp ở các nhà máy không phát hiện thấy kháng sinh hoặc có với hàm lượng thấp

Bảng 17: Kết quả phân tích thức ăn hỗn hợp nuôi gà có sử dụng một số loại kháng sinh

Khu vực đồng bằng sông Hồng

Oxytetracyclin (mg/kg)

Amoxicilin (mg/kg)

Doxyciclin (mg/kg)

Amoxiciclin (mg/kg)

Enrofloxacin (mg/kg)

Gà thịt Gà thịt Gà thịt

Trang 24

5.1.2.6 Kết quả điều tra tồn dư kháng sinh trong thịt gà

Kết quả kiểm tra kháng sinh trong thịt gà có nguồn gốc từ 18 cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng cho thấy có 5/18 mẫu chiếm 27,78% có kháng sinh (Doxyciclin, Tylosin, Enrofloxacin) tồn dư quá ngưỡng cho phép từ 13,8-30,3 lần Tại các cơ sở miền Đông Nam bộ cũng có 4 cơ sở chiếm 22,2% có các mẫu thịt gà còn tồn dư các loại kháng sinh Tetracylin, Amoxicilin, Enrofloxacin vượt ngưỡng cho phép

từ 1,4- 30,9 lần, kết quả này cũng hoàn toàn trùng lặp với kết quả kiểm tra hàm lượng kháng sinh có trong thức ăn.Việc sử dụng kháng sinh cho gà nuôi thịt hiện nay không những trộn vào thức ăn mà còn bổ sung vào nước uống để phòng và trị bệnh

Bảng 18: Kết quả phân tích dư lượng kháng sinh trong thịt gà

Khu vực đồng bằng sông Hồng Mẫu thịt

Doxyciclin (mg/kg) Tylosin (mg/kg) Enrofloxacin (mg/kg)

Khu vực miền Đông Nam Bộ

Tetracyclin (mg/kg) Amoxicilin (mg/kg) Enrofloxacin (mg/kg)

5.1.3 Đánh giá hiện trạng điều kiện vệ sinh giết mổ

5.1.31 Điều kiện vệ sinh dụng cụ thiết bị

Kết quả kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật đối với dụng cụ, thiết bị giết mổ của

18 cơ sở giết mổ gia cầm thể hiện ở bảng 19

Dụng cụ giết mổ: tổng số vi sinh vật từ 144,3x10 6 đến 297,7x10 6 vk/100cm 2 ;

salmonella: tỷ lệ mẫu dương tính từ 22 – 100%; E.coli từ 198,8 đến 21340vk/100cm2 ; Coliform từ 2634x10 1 đến 2700x10 1 vk/100cm 2

Trang 25

Thiết bị: tổng số vi sinh vật từ 413,6x10 đến 466,5x10 vk/100cm ; Salmonella: tỷ lệ mẫu

21340 11640 2700x10 1 3764x10 1

m X 76,9x105 299,6x105 dương

tính

dương tính

8574 3228 791,3x101 1917x101

5.1.3.2 Điều kiện vệ sinh nguồn nước tại các cơ sở giết mổ

Kết quả kiểm tra mẫu nước tại 18 cơ sở giết mổ cho thấy: tổng số vi sinh vật

vượt ngưỡng cho phép từ 13,66đến 58,68 lần; Coliform tổng số cao hơn TCN 3,17 lần

Như vậy tại nhiều cơ sở giết mổ có nguồn nước chưa đạt yêu cầu Nguyên nhân do các

bể chứa dự trữ, lâu ngày, không được thay rửa thường xuyên (tạo điều kiện cho vi khuẩn

Trang 26

xâm nhập), bể chứa nước không có nắp đậy, múc nước tuỳ tiện bằng xô, chậu, gáo và

đặt bất kỳ ở nơi nào trên sàn nhà vấy bẩn, là nguồn ô nhiễm vi khuẩn cho nguồn nước

giết mổ, vấy bẩn thân thịt

5.1.4 Đánh giá hiện trạng tiêu thụ thịt gà

5.1.4.1 Tình hình tiêu thụ thịt gà tại hai khu vực

Khu vực đồng bằng sông Hồng: Với tổng số 644,6 kg thịt điều tra cho thấy số

lượng thịt gà bày bán tại các quầy chiếm nhiều nhất 65,93% (425kg), tại siêu thị chiếm

22,89%(147,6kg), bán rong 11,16% (72 kg)

Khu vực Đông Nam bộ: thịt gà được bày bán ở các siêu thị cao nhất 77,17%

(1440kg), tại các quầy 21,22% (396kg), đi bán rong thấp nhất Tại các siêu thị 100%

thịt gà được bày bán trong tủ bảo ôn bọc inox và có nguồn gốc; còn tại các quầy thịt gà

bày bán chủ yếu trên sạp ximăng (14 sạp chiếm 70%); inox (4 sạp chiếm 20%); gỗ (9

sạp chiếm 45%) , thịt gà đi bán rong chủ yếu dùng mẹt bày bán

Bảng 21: Tình hình tiêu thụ thịt gà

Đồng bằng sông Hồng n=26 Miền Đông Nam bộ n=26 Khu vực

Diễn giải

Siêu thị n=6

Quầy n=10

Bán rong n=10

Siêu thị n=6

Quầy n=10

Bán rong n=10

5.1.4.2 Tình hình vệ sinh thịt gà tại các điểm tiêu thụ

Bảng 22: Kết quả kiểm tra vệ sinh thịt gà tại các điểm tiêu thụ

Ecoli (vk /g)

Salmonella (vk /g)

Bacillus -cerus (vk /g)

Staphylococcus -aureus (vk /g)

Clotridium -perfringens (vk /g)

Clotridium -botulinum (vk /g) TCVN 7047-

338x10 44x10 âm tính

9,8x10 4x10

9,6x10 3,4x10

1020x10 252,9x10 -6/+4

0,6x10 1,5x10

0,4x10 0,2x10

6560x10 2098x10 -4/+6

1400x10 598x10

35,7x10 10,5x10

60

8

225

105

Trang 27

Thịt gà tiêu thụ ở các siêu thị kiểm tra các chỉ tiêu: TVKHK, Salmonella, Baccillus cereus, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Clostridium botulium

đạt tiêu chuẩn cho phép còn Coliform và E.coli không đạt tiêu chuẩn

Thịt gà tiêu thụ ở các quầy tại 2 khu vực chỉ tiêu Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Clostridium botulinum đạt tiêu chuẩn cho phép Còn lại

đều vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho phép: TVKHK 9,47 – 9,7 lần, Coliform 149 - 184 lần, Ecoli 10,17 - 102 lần, Salmonella có 40% mẫu dương tính,

Thịt gà bày bán trên mẹt, các chỉ tiêu vi khuẩn đều vượt ngưỡng cho phép :TSVKHK vượt từ 16,12 đến 19,1 lần, Coliform từ 6692 đến 7702 lần, Ecoli từ 508 đến

656 lần, riêng Salmonella có 100% mẫu dương tính, còn các chỉ tiêu Baccillus cereus vượt 140 lần, Staphylococcus aureus 3,57 lần, Clostridium botulinum 225 lần Như vậy cho thấy thịt gà bày bán trong siêu thị đảm bảo vệ sinh tốt nhất

Qua kết quả điều tra cho thấy: nguyên liệu sản xuất thức ăn như bột cá, thức ăn hỗn hợp đều không đạt tiêu chuẩn về vi sinh vật và chất lượng niêm yết trên bao bì, lượng kháng sinh dùng nhiều, con giống chất lượng thấp, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chưa hợp lý, chuồng trại chưa đảm bảo điều kiện vệ sinh, thịt gà vẫn còn nhiều kháng sinh tồn dư, cơ sở giết mổ lạc hậu, chưa đảm bảo điều kiện vệ sinh, nhiều chỉ tiêu vi khuẩn vượt quá ngưỡng cho phép Thịt gà bày bán ở quầy và mẹt không đạt tiêu chuẩn

vệ sinh Tất cả các yếu tố trên cần thiết phải được khắc phục triệt để mới có thể sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

5.2 Kết quả Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học công nghệ

5.2.1 Giải pháp khoa học công nghệ áp dụng tại cơ sở sản xuất gà giống

Chọn địa điểm để áp dụng giải pháp bao gồm: Tại Đồng bằng sông Hồng 2 địa

điểm: (Từ Liêm - Hà Nội, Vạn Phúc -Hà Tây ) và miền Đông Nam bộ 2 địa điểm (Đồng Nai và Bình Thắng) với 2 phương thức nuôi: áp dụng chuồng kín và chuồng thông thoáng tự nhiên với quy mô 3000 con/cơ sở

Trên cơ sở quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà Lương Phượng, Kabir sinh sản và lấy thịt, Nhà xuất bản nông nghiệp năm 2002[2] chúng tôi đề xuất giải pháp sau:

5.2.1.1 Kiểm tra giám sát aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn và vi sinh vật, kim loại nặng có trong nước uống nuôi gà bố mẹ (giám sát đầu vào)

Kết quả kiểm tra định kỳ thức ăn sử dụng nuôi đàn gà bố mẹ cho thấy hàm lượng aflatoxin, kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân đều được khống chế đạt dưới ngưỡng cho phép dùng cho gà ăn

Bảng 23: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn nuôi gà bố mẹ

Diễn giải Aflatoxin

(ppb)

Asen (mg/kg)

Chì

(mg/kg)

Cadimi (mg/kg)

Thủy ngân (mg/kg) TCN 661-2006 20ppb 2mg/kg 5mg/kg 0,1mg/kg 0,5mg/kg

Trang 28

Kết quả kiểm soát định kỳ nguồn nước uống cho đàn gà bố mẹ về hàm lượng

kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân và vi sinh vật đều đạt dưới ngưỡng tiêu

chuẩn cho phép dùng cho gà uống

Bảng 24: Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong nước uống cho gà bố mẹ

Đồng bằng sông Hồng

Miền Đông Nam bộ Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn cho phép

Thụy Phương

Vạn Phúc

Bình Thắng

Đồng Nai

Kim loại nặng

Asen mg/l TCN 680-2006: 0,05mg/l 0,001 0,002 0,001 0,001 Chì mg/l TCN 680-2006: 0,1mg/l 0,001 0,002 0,001 0,003 Thủy ngân mg/l TCN 680-2006: 0,1mg/l vết 0,001 vết KPH

5.2.1.2 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu trên đàn gà bố mẹ

Bảng 25: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu trên đàn gà bố mẹ

Diễn giải Đồng bằng sông Hồng Miền Đông Nam bộ

Phương thức nuôi chuồng kín (n=4000 con)

Giai đoạn 1-20 tuần tuôỉ

- Khối lượng cơ thể (g/con)

+ Trống 2565 2515

Trang 29

Diễn giải Đồng bằng sông Hồng Miền Đông Nam bộ

Phương thức nuôi chuồng hở (n=2000 con)

Giai đoạn 1-20 tuần tuôỉ

Do thực hiện đúng quy trình, định kỳ kiểm soát chặt chẽ thức ăn và nguồn nước

uống ở các giai đoạn gà con, dò, hậu bị (từ 1-20 tuần tuổi) đàn gà luôn khoẻ mạnh, sinh

trưởng phát triển tốt tỷ lệ nuôi sống đạt cao từ 94,1 đến 94,96% đối với cả 2 phương

thức chuồng kín và hở Khối lượng cơ thể gà trống và gà mái đạt tiêu chuẩn giống của

ngành (10 TCN 806:2006)[11]

Giai đoạn sinh sản đàn gà bố mẹ có sức khoẻ tốt tỷ lệ nuôi sống đạt 87,10 đến

88,24%, tỷ lệ đẻ đạt từ 51,27 đến 52,99%, năng suất trứng đạt 165,1 đến 170,64

quả/mái/ 68 tuần tuổi

5.2.1.3 Kết quả kiểm tra huyết thanh với kháng nguyên bạch lỵ

Trong thời gian nuôi dưỡng đàn gà bố mẹ ở hai khu vực chúng tôi đã gửi mẫu

kiểm tra tình hình nhiễm bạch lị của đàn bố mẹ, qua 3 lần kiểm tra ở mỗi đàn cho thấy

đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh tỷ lệ sạch bệnh đạt 96,6 – 100%, đây cũng là tiến bộ quan

trọng trong chăn nuôi gà sinh sản tạo con thương phẩm sạch bệnh.[5]

Bảng 26: Kết quả kiểm tra huyết thanh với kháng nguyên bạch lỵ

Nhiễm Không

nhiễm

Dương tính

Âm tính

Nhiễm Không

nhiễm Chuồng kín TTNCGC TP n=2000con TT NC&HLCNBT n=2000con

Trang 30

Từ kết quả đạt được làm căn cứ hoàn thiện quy trình nuôi gà sinh sản tạo con giống

sạch bệnh, cung cấp cho mô hình chăn nuôi gà thịt năm 2006

5.2.2 Kết quả nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi gà thịt

5.2.2.1 Kiểm tra giám sát và Phân tích các nguyên liệu đầu vào: thức ăn, nước uống

trong chăn nuôi gà thịt

Kết quả kiểm tra định kỳ thức ăn sử dụng cho đàn gà nuôi thịt cho thấy hàm

lượng aflatoxin, kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân đều đạt dưới ngưỡng cho

phép đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho gà thịt (TCN 661 – 2006)

Bảng 27: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn nuôi gà thịt[3]

Chì

mg/kg

Cadimi mg/kg

Th.ngân mg/kg

Aflatoxin

ppb/kg

Asen mg/kg

Chì

mg/kg

Cadimi mg/kg

Th.ngân mg/kg

Miền Đông Nam bộ Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn

cho phép Đợt 1

(n=2)

Đợt 2 (n=2)

Đợt 1 (n=2)

Đợt 2 (n=2)

Trang 31

Coliform tổng số vk /ml TCN 680-2006: 30 vk/ml 22 24 26 27

Kết quả kiểm tra định kỳ nguồn nước uống cho đàn gà nuôi thịt cho thấy hàm

lượng kim loại nặng: Asen: 0,002-0,003 mg dưới ngưỡng cho phép (0,5mg), chì:

0,001-0,002 mg đạt dưới ngưỡng cho phép (0,1 mg), cadimi: 0,0001mg – vết dưới ngưỡng cho

phép (0,02 mg), thủy ngân: 0,001mg- vết dưới ngưỡng cho phép (0,003mg) và các chỉ

tiêu vi sinh vật đều dưới ngưỡng cho phép đảm bảo tiêu chuẩn được dùng cho gà thịt

Nguồn nước uống, thức ăn sử dụng nuôi gà thịt lông mầu được kiểm tra định kỳ

trong suốt quá trình nuôi, đến tuổi giết thịt sản phẩm tiếp tục được kiểm tra hàm lượng

aflatoxin, kim loại nặng và kháng sinh,

Kết quả phân tích cho thấy: Aflatoxin (dưới ngưỡng cho phép: 0,005mg/kg),

Asen: không phát hiện (dưới ngưỡng cho phép: 0,05mg/kg), thuỷ ngân: không phát hiện

(dưới ngưỡng cho phép: 0,03mg/kg), hàm lượng chì: 0,062 -0,081mg/kg (dưới ngưỡng

cho phép: 0,5mg/kg); hàm lượng Cadimi: 0,011 -0,013mg/kg (dưới ngưỡng cho phép:

0,05mg/kg)

Bảng 29: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng tồn dư trong thịt gà

Đồng bằng sông Hồng

Miền Đông Nam bộ Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn

cho phép Đợt 1

(n=2)

Đợt 2 (n=2)

Đợt 1 (n=2)

Đợt 2 (n=2)

Như vậy nuôi gà thịt kiểm soát tốt con giống, nguồn thức ăn, nước uống sẽ cho

sản phẩm đảm bảo không tồn dư aflatocxin và hàm lượng kim loại nặng

5.2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng sử dụng nguồn protein trong thức ăn đến chất lượng thịt gà

Bột cá là nguồn protein động vật chính sử dụng trong thức ăn nuôi gà Thức

ăn dùng nhiều bột cá có tác dụng làm cho gia cầm sinh trưởng nhanh, nhưng chất

lượng thịt dễ bị giảm do mùi vị tanh Sử dụng khẩu phần thức ăn không có hoặc ít

bột cá gà sẽ lớn chậm không có hiệu quả kinh tế Vì vậy xác định lượng bột cá

phù hợp trong khẩu phần và thời gian ngừng bột cá trước giết mổ thích hợp để

nuôi gà đạt hiệu quả nhưng vẫn cho chất lượng thịt đảm bảo là cần thiết Nhiều

kết quả khuyến cáo sử dụng lượng bột cá 4-5% trong khẩu phần thức ăn là phù

hợp Trên cơ sở đó chúng tôi bố trí thi nghiệm nuôi gà với các khẩu phần thức ăn

có tỷ lệ bột cá khác nhau, đồng thời xác định thời gian ngừng bột cá thích hợp

trong khẩu phần thức ăn nuôi gà thịt

Trang 32

Kết quả đạt được về chỉ tiêu KTKT sử dụng nguồn protein ở bảng 30 cho thấy: Lô 7 sử dụng khẩu phần nhiều bột cá: KP5 từ 1-42 ngày và KP6 từ 43 đến 56 và

63 ngày tỷ lệ nuôi sống đạt cao nhất 98,57% Như vậy, việc sử dụng thức ăn có bột cá(

đạm động vật) đã giúp cho gia cầm có sức đề kháng tốt Khối lượng cơ thể đến 63 ngày

đạt cao nhất 1760,3 g/con Các lô 2, lô 3, lô 4 và lô 6 sử dụng khẩu phần ít bột cá và thời gian sử dụng ngắn khối lượng cơ thể đạt thấp 1019-1337,08g/con Lô1khẩu phần không

có bột cá khối lượng cơ thể đạt thấp nhất: 986,92 g/con

Bảng30: Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, chi phí thức ăn đến 10 tuần tuổi (n= 50 con)

TL sống (%) 95,71 94,29 95,71 94,29 98,57 97,14 98,57 KLCT (g/con)

x

986,92 12,6

1019,22 13,9

1051,77 11,2

1253,06 13,5

1664,18 16,4

1337,08 13,7

1760,3 17,5 Tổng KL thịt hơi (kg) 661,2 672,71 704,95 827,02 1148,27 909,20 1561,62

So sánh (%) 100 101,74 106,62 125,01 173,66 137,5 236,18 CPTĂ (đ) 14.625 14.103 14.035 13.582 11.036 13.438 10.468

* Kết quả đánh giá cảm quan, chất lượng thịt gà khi sử dụng bột cá

Bảng 31: Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng thịt gà (theo TCVN)

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô7

Đợt 1 34,21 35,45 36,22 37,0 39,71 41,11 39,32

Đợt 2 35,04 36,3 36,32 37,39 39,44 40,11 38,09 Nhận xét: Các lô 5, 6 và 7 có điểm số cao nhất, yêu cầu chất lượng cảm quan về

vị, mùi đảm bảo yêu cầu Như vậy, lô 7 sử dụng khẩu phần ăn có tỷ lệ bột cá 5% và 4% nuôi gà thịt nhưng ngừng sử dụng trước giết mổ 7 ngày sản phẩm thịt vẫn đảm bảo chất lượng tốt, thịt gà thơm ngon không có mùi tanh của bột cá

5.2.2.3 Xác định thời gian ngừng sử dụng một số loại thuốc kháng sinh trước khi giết mổ trong chăn nuôi gà thịt

Trang 33

Để có sản phẩm thịt gia cầm không tồn dư kháng sinh hoặc chỉ tồn dư với lượng

ở mức cho phép chúng tôi tiến hành xác định thời gian hợp lý ngừng sử dụng 5 loại kháng sinh thông dụng: Doxyciclin, Amoxicilin, Enrofloxacin, Amprolium,Tylosin

Từ kết quả thu được sẽ áp dụng trong mô hình chăn nuôi gà thịt

Gà Lương Phượng lai nuôi thịt được lấy từ đàn bố mẹ nuôi có kiểm soát

Xác định hàm lượng kháng sinh tồn dư trong thịt gà bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Kết quả trình bày ở bảng 32 cho thấy Nếu ngừng sử dụng Amoxicilin,

Enrofloxacin, Tylosin theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất thì hàm lượng tồn dư các loại kháng sinh trong thịt gà theo tiêu chuẩn Codex sẽ ở dưới ngưỡng cho phép Riêng Doxyciclin ngừng sử dụng 7 ngày theo khuyến cáo thì hàm lượng vẫn còn cao hơn (0,04mg/kg) như vậy khi sử dụng thuốc này lưu ý thời gian ngừng sử dụng thuốc phải dài hơn trước giết mổ Theo tiêu chuẩn của EU khi ngừng sử dụng Amoxycilin ở ngày thứ 7 thì lượng còn tồn dư cũng ở dưới mức cho phép

Bảng 32: Kết quả phân tích lượng kháng sinh tồn dư trong thịt gà

Tất cả các loại kháng sinh trên nếu ngừng sử dụng không theo như khuyến cáo (ngừng

ít thời gian) thì hàm lượng tồn dư trong thịt sẽ còn rất cao: Doxyciclin còn dư lượng cao gấp 3,4- 7,2 lần, Tylosin 2,61 lần, Enrofloxaccin 2,6-3,6 lần so với mức cho phép

Trang 34

* Phương thức nuôi bán chăn thả

ở phương thức nuôi bán chăn thả hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư trong thịt ở các thời điểm theo dõi có thấp hơn so với phương thức nuôi tập trung có thể do gà chăn thả có khoảng không gian vận động và kiếm thêm một số chất bổ xung khác nên việc loại thải kháng sinh ra khỏi cơ thể nhanh hơn Tuy nhiên ở phương thức nuôi bán chăn thả nếu ngừng đúng khuyến cáo sau thời gian 7 ngày hàm lượng kháng sinh tồn dư dưới mức cho phép, còn nếu thời gian ngừng không đủ 7 ngày thì kháng sinh tồn dư trong thịt cũng ở mức cao: Doxyciclin cao hơn mức cho phép 4- 6,2 lần, Tylosin 1,8-2,4 lần, Enrofloxacin 2,0-4,0 lần

Amoxycilin sau khi sử dụng 5 ngày còn tồn dư ở mức cao (0,063mg/kg)

Vì vậy, trước khi giết mổ cần thiết phải ngừng sử dụng các loại thuốc kháng sinh Amoxicilin, Enrofloxacin, Amprolium, Tylosin trước giết thịt tối thiểu 7 ngày, riêng đối với Doxyciclin là 9 ngày thì mới đảm bảo sản phẩm thịt không còn tồn dư kháng sinh Thời gian ngừng sử dụng kháng sinh ngắn từ 3-5 ngày trước giết mổ thì hàm lượng tồn dư kháng sinh trong thịt còn rất cao: Doxyciclin còn dư lượng cao gấp 3,4- 7,2 lần, Tylosin 2,61 lần, Enrofloxacin 2,6-3,6 lần, Amoxycilin còn dư 2,2 đến 4,6 lần so với mức cho phép ở phương thức nuôi tập trung Tương tự ở phương thức bán chăn thả: Doxyciclin còn dư lượng cao gấp 4- 6,2 lần, Tylosin 1,8 - 2,4 lần, Enrofloxacin 2 -4 lần, Amoxicilin 1,26 lần

5.2.2.4 Thử nghiệm giải pháp sử dụng các chế phẩm sinh học để thay thế thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt

Nhiều công trình đã nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong khẩu phần ăn cho gia cầm, nhằm kích thích tính ăn ngon miệng, làm giảm pH trong

đường ruột, máu, phân - ức chế virus và vi khuẩn gây bệnh, giảm nguy cơ mắc các bệnh như cúm H5N1, Newcastle, Gumboro, E.coli, Salmonella, Clostridia, các vi khuẩn hiếu khí ở ruột non và vi khuẩn yếm khí ở ruột già từ đó hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh dẫn đến giảm thiểu nguy cơ tồn dư kháng sinh trong thịt Mặt khác các chế phẩm này cũng kích thích sự phát triển của vi khuẩn hữu ích giúp ổn định hệ vi sinh vật trong

đường ruột và không ảnh hưởng đến chất lượng thịt gà Trong nghiên cứu này chúng tôi

sử dụng các chế phẩm sau: Allzym, Organcids, Anolyte để thay thế sử dụng các loại thuốc kháng sinh để phòng bệnh

Gà Lương Phượng lai lấy từ đàn bố mẹ có kiểm soát được dùng để thí nghiệm Kết quả thử nghiệm thử nghiệm được trình bày trong bảng 33

Trang 35

Bảng 33: Khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn ở 8 tuần tuổi

Kết quả cho thấy: đối với phương thức nuôi tập trung

Lúc 8 tuần tuổi lô 2 sử dụng men tiêu hoá Allzym, có tỷ lệ nuôi sống đạt 100%, khối lượng cơ thể đạt cao nhất 1710g/ con Các lô sử dụng Organcid, Anolyte có tỷ lệ nuôi sống cao tương ứng 96-98%, khối lượng cơ thể đạt 1630-1642g/ con Lô 1 sử dụng kháng sinh theo quy trình cũ có khối lượng thấp nhất 1600,46g/con

Phương thức nuôi bán chăn thả:

ở phương thức nuôi bán chăn thả các chỉ tiêu theo dõi cũng cho kết quả tương tự như nuôi tập trung: lô bổ sung men tiêu hoá, khối lượng cơ thể và tỷ lệ nuôi sống gà lúc

8 tuần tuổi đạt cao nhất so với các lô khác

Sử dụng các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà thịt ở cả 2 phương thức khi giết thịt kết quả phân tích sản phẩm thịt đều đạt chất lượng cao

Qua theo dõi tỷ lệ nhiễm các bệnh đường ruột và hô hấp chúng tôi thấy ở tất cả các lô: lô 1 dùng kháng sinh theo quy trình, lô 2 bổ sung men tiêu hoá, lô 3, lô 4 chế phẩm sinh học và phun phòng, dọn vệ sinh tốt tỷ lệ sạch bệnh cao Đặc biệt trong thí nghiệm này, 3 lô không sử dụng kháng sinh đều không bị nhiễm cầu trùng, đây là bệnh hay xảy ra cho gà từ 10 – 30 ngày tuổi, thường gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi gia cầm

Đồng Bằng sông Hồng Miền Đông Nam Bộ Diễn giải Lô1

(n=50)

Lô2 (n=50)

Lô3 (n=50)

Lô4 (n=50)

Lô1 (n=50)

Lô2 (n=50)

Lô3 (n=50) Nuôi tập trung

KLCT (g/con)

x

m X

1600,46 22,09

1710,06 23,67

1630,18 19,31

1642,65 20,71

1424,45 17,59

1396,20 19,30

1445,25 21,83

1700,22 23,68

1678,7 22,16

1621,01 22,10

1334,45 20,33

1355,25 19,68

1375,52 22,24

Trang 36

Bảng 34: : Kết quả phân tích lượng kháng sinh tồn dư trong thịt gà

Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn cho

phép

Lô1 (n=4)

Lô2 (n=4)

Lô3 (n=4) Nuôi tập trung

đường ruột và hô hấp mà giá thành lại thấp hơn so với các lô khác

5.2.3 Kết quả nghiên cứu giải pháp khoa học ở khâu giết mổ, bảo quản

Theo kết quả điều tra năm 2004 thì mức độ nhiễm vi sinh vật ở thiết bị nhà xưởng và dụng cụ giết mổ tại các cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp và thủ công ở địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh rất cao Để giảm sự nhiễm vi sinh vật

đối với thịt gà sau giết mổ, chúng tôi có các giải pháp sau:

5.2.3.1 Giải pháp khoa học công nghệ áp dụng tại cơ sở giết mổ

Bảng 35 Một số giải pháp khoa học công nghệ triển khai tại cơ sở giết mổ

Dụng cụ giết

mổ

Công nhân giết mổ không có ý thức vệ sinh, không có dụng cụ bảo

hộ lao động Dao kéo dùng chung mổ gà và

mổ phủ tạng, dụng cụ chứa thịt dùng chung dụng cụ chứa phủ tạng

Dụng cụ chứa thịt không được rửa sạch, sát trùng trước và sau khi

sử dụng Không có bàn inox sử dụng

đóng gói sau mổ Giết mổ trên sàn không có hệ thống mổ treo

Tại điểm giết mổ của Trạm chế biến SPCN- Viện Chăn nuôi và ở

Đông Anh Tập huấn cho công nhân giết mổ hiểu biết được nội quy, qui

định của lò mổ, trang bị đầy đủ dụng

cụ bảo hộ cho công nhân Không dùng chung dao kéo để mổ phủ tạng Dụng cụ chứa thịt và chứa phủ tạng phải riêng biệt Dụng cụ chứa thịt

được tẩy trùng trước và sau sử dụng

Mổ treo, không mổ trên nền sàn Có bàn inox để đóng gói sau mổ

Trang 37

Diễn giải Hiện trạng Giải pháp

Thiết bị nhà

xưởng

Khu vực cắt tiết với khu mổ chung nhau Mặt bằng dùng để mổ quá chật hẹp Nền nhà không được lát gạch men (còn lồi lõm) luôn có nước đọng.Tường nhà không được ốp gạch men, không

có trần Không có hệ thống sát trùng ở cửa trước và sau nhà xưởng Việc khử trùng trước và sau giết mổ chưa được thường xuyên

Tách riêng biệt khu vực cắt tiết

và khu mổ Mặt bằng khu giết mổ rộng rãi Có hố sát trùng ở cửa trước và sau nhà xưởng.Tường nhà

được ốp gạch men (tối thiểu cao 2m), có trần nhà Nền nhà được láng phẳng, thường xuyên được tẩy rửa và phun thuốc sát trùng trước

và sau giết mổ (Tại điểm giết mổ ở Viện Chăn nuôi và Đông Anh) Nguồn nước

sử dụng

trong giết

mổ

Trong các bể chưá nước dự trữ, lượng nước để tồn lưu lâu, không

được thay rửa thường xuyên tạo điều kiện cho, rêu mốc, vi khuẩn phát triển

Bể chứa nước làm bằng ximăng không có nắp đậy, không thau rửa thường xuyên Bể nước dùng hệ thống lọc chưa có dàn phun mưa để biến Fe2+ặ Fe3+

Thường xuyên thay rửa bể chứa nước Không cho bơm nước từ giếng lên dùng ngay mà phải qua bể lọc ,

bể lắng

Bể chứa nước dùng giết mổ làm bằng inox, có nắp đậy, thường xuyên thau rửa, không để nước tích tụ quá lâu ngày Bể lắng có dàn phun mưa

để khử lượng Fe trong nước Nước

được lọc và định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu vi khuẩn Có hệ thống bể để sử

lý nước thải (Tại điểm giết mổ ở Viện Chăn nuôi và Đông Anh) Nhờ có những giải pháp trên kết quả sản phẩm gà thịt được giết mổ tại cơ sở giết mổ

đảm bảo vệ sinh Mức độ nhiễm vi sinh vật trong nước sử dụng giết mổ và trong thịt gà sau giết mổ giảm đáng kể

Cơ sở giết mổ tại khu vực đồng bằng sông Hồng (công nghiệp: Trạm chế biến sản phẩm chăn nuôi – Viện Chăn nuôi; Bán công nghiệp: doanh nghiệp tư nhân Trần Đình Thuỷ - Đông Hội

- Đông Anh; Thủ công tại các chợ) và miền Đông Nam bộ (công nghiệp: Phú An sinh – Tp

Hồ Chí Minh; Bán công nghiệp: doanh nghiệp tư nhân Hoàng Minh Thắng – 197/5 Bình Dương 3 – An Bình – Bình Dương; Thủ công: tại các chợ)

+ Cơ sở giết mổ công nghiệp quy mô : 1800 - 2500 con/ngày

+ Cơ sở giết mổ bán công nghiệp quy mô : 500 – 1200 con/ngày

Trang 38

- Phương thức thủ công: tổng số VKHK đạt tiêu chuẩn cho phép; Còn Coliform

tổng số cao hơn 3 lần so với ngưỡng cho phép

Khu vực miền Đông Nam bộ

- Kim loại nặng (Pb, As, Cd, Hg) trong nguồn nước của 2 cơ sở giết mổ công

nghiệp và bán công nghiệp đều không phát hiện; Cơ sở thủ công mức nhiễm thủy ngân

(0,009) không đạt tiêu chuẩn

Các cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp lưu lượng nước trong bể thường

xuyên được thay rửa, có bể lắng, bể lọc; Còn các cơ sở giết mổ thủ công lưu lượng nước

trong bể tồn dư lâu không được thay rửa thường xuyên tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm

nhập

Bảng 36: Kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh trong nước sử dụng tại các cơ sở giết

mổ sau khi áp dụng giải pháp

Khu vực

đồng bằng sông Hồng

(n=3)

Khu vực miền Đông nam bộ

(n=3)

Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn

cho phép

Công nghiệp

Bán công nghiệp

Thủ công

Công nghiệp

Bán công nghiệp

Thủ công

Trang 39

Bảng 37: Kết quả kiểm tra vệ sinh thịt gà sau giết mổ

tại các cơ sở giết mổ sau khi áp dụng giải pháp Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn

(n=3)

Công nghiệp

Bán công nghiệp

Thủ công

Công nghiệp

Bán công nghiệp

Thủ Công

- Phương thức giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp, khi phân tích 8 chỉ tiêu từ

mẫu thịt gà cho tổng số vi sinh vật đều đạt tiêu chuẩn cho phép (Tổng số vi khuẩn hiếu

khí, Coliform, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus

cereus, E.coli, Clostridium botulinum)

- Phương thức thủ công TSVKHK, Salmonella, Staphylococcus aureus,

Clostridium perfringens, Clostridium botulinum đều đạt tiêu chuẩn cho phép Còn

Coliform vượt 4 lần, Bacillus cereus vượt 7,3 lần, Ecoli vượt 15 lần tiêu chuẩn cho phép

* Khu vực miền Đông Nam bộ phương thức giết mổ công nghiệp, bán công

nghiệp 8 chỉ tiêu vi sinh vật được phân tích đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TSVKHK,

Coliform, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus cereus,

E.coli, Clostridium botulinum)

- Phương thức thủ công TSVKHK, Clostridium perfringens, Clostridium

botulinum đều đạt tiêu chuẩn cho phép Còn Coliform vượt 7,5 lần, Staphylococcus

aureus vượt 2 lần, E.coli vượt 2 lần tiêu chuẩn cho phép và dương tính với Salmonella

5.2.3.1 Giải pháp khoa học công nghệ áp dụng để bảo quản thịt gà

Các thí nghiệm đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật sau thời gian bảo quản,

đóng gói thịt gà sau giết mổ đạt được kết quả như sau:

Trang 40

- Thịt gà sau giết mổ phun axit axetic, axit latic, hỗn hợp hai axit độ pH: 2,2-2,4

cho vào túi nilon bảo quản lạnh ở t0 từ 4 - 60C trong thời gian 10 ngày thể hiện trong

bảng 38

Bảng 38: Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu thịt gà bảo quản ở t0 : 4-6 0 C

Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn cho phép Axit

axetic

Axit lactic

Hỗn hợp

2 axit

Đối chứng

-aureus

vk/g TCVN 7047-2002: 102 vk/g 98 97 96 300 Clostridium-

- Lô sử dụng Axit axetic, axit lactic, hỗn hợp 2 axit: (Axit axetic + axit lactic) 8

chỉ tiêu vi sinh vật được phân tích (Clostridium botulinum, Coliform) đạt tiêu chuẩn cho

phép Lô không sử dụng axít chỉ có Coliform, Salmonella, Clostridium perfringens đạt

tiêu chuẩn cho phép, tổng số VKHK vượt 8 lần, Staphylococcus aureus vượt 3 lần tiêu

chuẩn cho phép và dương tính với Clostridium botulinum

- Thịt gà sau giết mổ phun axit axetic, axit latic, hỗn hợp hai axit độ pH: 2,2-2,4,

sau đó bảo quản ở nhiệt độ thường; thời gian: 6h – 8h (mùa hè)

Bảng 39: Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu thịt gà bảo quản ở nhiệt độ thường (6–8 h )

Diễn giải ĐVT Tiêu chuẩn

cho phép

Axit axetic

(n=2)

Axit Lactic

Ngày đăng: 11/05/2014, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
4.3.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 12)
Bảng 8: Các chỉ tiêu  đảm bảo về nước uống nuôi gà - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 8 Các chỉ tiêu đảm bảo về nước uống nuôi gà (Trang 17)
Bảng 17: Kết quả phân tích thức ăn hỗn hợp nuôi gà có sử dụng một số loại kháng sinh - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 17 Kết quả phân tích thức ăn hỗn hợp nuôi gà có sử dụng một số loại kháng sinh (Trang 23)
Bảng 18: Kết quả phân tích d− l−ợng kháng sinh trong thịt gà - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 18 Kết quả phân tích d− l−ợng kháng sinh trong thịt gà (Trang 24)
Bảng 22: Kết quả kiểm tra vệ  sinh  thịt gà tại các điểm tiêu thụ - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 22 Kết quả kiểm tra vệ sinh thịt gà tại các điểm tiêu thụ (Trang 26)
Bảng 24: Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong n−ớc uống cho gà bố mẹ - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 24 Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong n−ớc uống cho gà bố mẹ (Trang 28)
Bảng 26:    Kết quả kiểm tra huyết thanh  với kháng nguyên bạch lỵ - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 26 Kết quả kiểm tra huyết thanh với kháng nguyên bạch lỵ (Trang 29)
Bảng 27: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn nuôi gà thịt[3] - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 27 Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn nuôi gà thịt[3] (Trang 30)
Bảng 28: Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong n−ớc uống nuôi gà thịt - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 28 Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong n−ớc uống nuôi gà thịt (Trang 30)
Bảng 29: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng tồn d− trong thịt gà - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 29 Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng tồn d− trong thịt gà (Trang 31)
Bảng 31:  Kết quả đánh giá cảm quan chất l−ợng thịt gà (theo  TCVN) - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 31 Kết quả đánh giá cảm quan chất l−ợng thịt gà (theo TCVN) (Trang 32)
Bảng 32:  Kết quả phân tích l−ợng kháng sinh tồn d− trong thịt gà - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 32 Kết quả phân tích l−ợng kháng sinh tồn d− trong thịt gà (Trang 33)
Bảng 33: Khối l−ợng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn ở 8 tuần tuổi - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 33 Khối l−ợng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn ở 8 tuần tuổi (Trang 35)
Bảng 36: Kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh trong n−ớc sử dụng tại các cơ sở giết - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 36 Kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh trong n−ớc sử dụng tại các cơ sở giết (Trang 38)
Bảng 37: Kết quả kiểm tra vệ sinh thịt gà sau giết mổ - Đề tài : Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao
Bảng 37 Kết quả kiểm tra vệ sinh thịt gà sau giết mổ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w