Ngoài ra, viêm niệu đạo cũng là yếu tố thuận lợi cho lâynhiễm virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải HIV[27], [34], [38].Hiện nay, cũng giống như tình hình điều trị nhiễm khuẩn ở các cơ q
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hàng loạt trường hợp
+ Hồi cứu các trường hợp đến khám tại phòng khám ngoại niệu Bệnh viện Đại học Y Dƣợc trong 2 năm trở lại đây từ 2012-2017.
+ Tiến cứu đƣợc thu thập đến thời điểm tháng 05/2018
Đối tƣợng nghiên cứu
Bệnh nhân bị viêm niệu đạo
Bệnh nhân đi khám tại phòng khám tiết niệu bệnh viện Đại học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh.
Viêm niệu đạo do Lậu cầu là một bệnh lý quan trọng, được xác định theo hướng dẫn chẩn đoán của hội niệu khoa Châu Âu và các chỉ dẫn về chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Lâm sàng: khoảng 10% bệnh nhân viêm niệu đạo do Lậu cầu không có triệu chứng
Chảy dịch, mủ niệu đạo
Cảm giác ngứa, kiến bò niệu đạo
Viêm đỏ miệng niệu đạo
Nhuộm Gram: ≥ 5 bạch cầu trên một quang trường phóng đại
> 1000 lần Hoặc phát hiện hình ảnh song cầu trong bạch cầu đa nhân đối với chẩn đoán lậu cầu
Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)
Xét nghiệm esterase bạch cầu dương tính
Kỹ thuật khuếch đại acid nhân: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Nuôi cấy: độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cần môi trường nuôi cấy đặc hiệu để phân lập.
Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis được chẩn đoán theo hướng dẫn của hội niệu khoa Châu Âu và Bộ Y tế trong tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục năm 2013.
Lâm sàng: hơn 50% bệnh nhân viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không có triệu chứng:
Nóng niệu đạo khi đi tiểu
Viêm đỏ miệng niệu đạo
Cảm giác ngứa dọc đường niệu đạo
Tiết dịch nhầy lỏng niệu đạo
Nhuộm gram dịch niệu đạo ≥5 bạch cầu đa nhân/ vi trường phóng đại > 1000 lần.
Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)
Kỹ thuật khuếch đại acid nhân: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Nuôi cấy: độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cần môi trường nuôi cấy đặc hiệu để phân lập.
- Viêm niệu đạo không do Lậu cầu và Chlamydia trachomatis: theo hướng dẫn chẩn đoán bệnh lây truyền qua đường tình dục của Châu Âu
Nóng niệu đạo khi đi tiểu
Viêm đỏ miệng niệu đạo
Cảm giác ngứa dọc đường niệu đạo
Tiết dịch nhầy lỏng niệu đạo
Nhuộm gram dịch niệu đạo ≥5 bạch cầu đa nhân/ vi trường phóng đại > 1000 lần.
Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)
- Nhuộm Gram dịch niệu đạo < 5 bạch cầu đa nhân/ 1 vi trường phóng đại 1000 lần
- Không có triệu chứng lâm sàng
- Không có cận lâm sàng: nhuộm Gram dịch niệu đạo, kỹ thuật khuếch đại acid nhân không phát hiện tác nhân gây bệnh.
Nghiên cứu này được thiết kế theo phương pháp mô tả, không yêu cầu tính toán cỡ mẫu Tất cả các trường hợp đạt tiêu chuẩn lựa chọn bệnh đều được đưa vào mẫu nghiên cứu.
Thu thập và xử lý số liệu
Các biến số nghiên cứu đƣợc thu thập trong bệnh án nghiên cứu
Các thông tin cơ bản
Họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, số nhập viện, ngày khám, ngày tái khám
Các biến số về đặc điểm lâm sang, cận lâm sang, điều trị
Tiền căn nội khoa bao gồm các yếu tố như đái tháo đường, suy thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bất thường về giải phẫu và chức năng hệ tiết niệu, sử dụng kháng sinh gần đây, và các bệnh lý liên quan đến suy giảm miễn dịch.
Tiền căn ngoại khoa liên quan đường tiết niệu
Chảy dịch, mủ niệu đạo Tiểu gắt, buốt
Cảm giác kiến bò niệu đạo…
Kết quả nhuộm Gram, cấy dịch tiết niệu đạo và nước tiểu, soi tươi nước tiểu (nếu có), cùng với các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu (nếu có) đều là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của hệ tiết niệu.
Loại kháng sinh dùng Thời gian dung
2.3.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu
STT Dữ liệu Đơn vị
Cách xác định Mã hóa
1 Tuổi Năm Năm hiện tại- năm sinh Ghi nhận hồ sơ
3 Tiền căn - Nội khoa (Đái tháo đường, suy thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn niệu, bệnh suy giảm miễn dịch, dung kháng sinh gần đây)
- Niệu khoa ( bất thường cấu trúc, chức năng hệ niệu, phẫu/thủ thuật đã thực hiện trên hệ niệu)
- Chảy dịch, mủ niệu đạo
- Cảm giác ngứa, kiến bò niệu đạo
- Viêm đỏ miệng niệu đạo 4
Gram bệnh phẩm niệu đạo, nước tiểu
- Số lƣợng bạch cầu trên quang trường phóng đại(>1000 lần)
- Hình ảnh song cầu trong bạch cầu đa nhân trung tính
6 Cấy dịch niệu đạo và KSĐ
- Sự nhạy các kháng sinh
- Phù hợp hay không so với KSĐ
8 Kháng sinh sau khi có kết
Ghi nhận hồ sơ quả KSĐ
9 Cấy dịch niệu đạo, nước tiểu sau điều trị
Sử dụng phần mềm SPSS 20 cho Windows để thu thập số liệu, kết quả của các biến số định lượng được trình bày dưới dạng “trung bình ± độ lệch chuẩn”, trong khi các biến số định tính được thể hiện theo tỷ lệ phần trăm thông qua bảng hoặc biểu đồ.
Sử dụng phép kiểm Chi-bình phương và Fisher’ Exact Test cho các dữ liệu nhỏ để kiểm định giả thuyết thống kê Để so sánh trung bình của các biến giữa các nhóm, áp dụng t-test Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn 0,05.
Dự trù thời gian và kinh phí thực hiện
Từ tháng 11/2017 đến tháng 04/2018: tiến hành thu thập số liệu
Từ tháng 05/2018 đến tháng 07/2018: phân tích số liệu và viết luận văn
Tháng 08/2018: Báo cáo kết quả nghiên cứu qua trình luận văn
Chi khám và điều trị, tái khám cho bệnh nhân: do bệnh nhân và bảo hiểm y tế chi trả.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Hồi cứu: ghi nhận các biến số nghiên cứu dựa vào hồ sơ bệnh án
- Tiến cứu: ghi nhận biến số nghiên cứu dựa vào hồ sơ bệnh án
Bảo mật thông tin cho người tham gia nghiên cứu là rất quan trọng, với tên bệnh nhân được ghi nhận bằng họ, tên đệm và chữ cái đầu của tên thật, cùng với tuổi, địa chỉ và nghề nghiệp Tất cả thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
- Các số liệu thu thập dựa trên hồ sơ bệnh án đã đƣợc thông qua và chấp nhận bởi cơ quan lấy mẫu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả biến nghiên cứu
Tuổi nhỏ nhất là 19 tuổi lớn nhất là 58 tuổi, độ tuổi trung bình là 29,28 ± 6.73 tuổi.
Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi trong viêm niệu đạo cấp ở nam giới
Bảng 3.2: Bảng phân bố nhóm tuổi của viêm niệu đạo cấp ở nam giới
Nhóm tuổi Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhóm tuổi từ 20 đến 35 là độ tuổi có hoạt động tình dục cao, đồng thời cũng là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, chiếm tới 81.13% số ca mắc bệnh trong nghiên cứu.
- Trong đó độ tuổi 25-29 chiếm tỉ lệ cao nhất với 34.43% số ca mắc bệnh.
- Nhóm tuổi < 20 tuổi và ≥ 40 tuổi có tỉ lệ mắc thấp nhất với 1.89 % và 6.6%.
Số ngày ủ bệnh trung bình là 7.17 ± 3.54 ngày, số ngày ủ bệnh ngắn nhất là 1 ngày, lâu nhất là 21 ngày.
Tác nhân Lậu cầu có thời gian ủ bệnh trung bình là 6.61 ± 3.51 ngày, trong khi Chlamydia trachomatis có thời gian ủ bệnh trung bình là 7.88 ± 3.91 ngày Đối với trường hợp đồng nhiễm hai tác nhân, thời gian ủ bệnh trung bình là 6.87 ± 4.03 ngày Đối với các tác nhân không phải Lậu cầu và Chlamydia, thời gian ủ bệnh trung bình là 7.56 ± 2.09 ngày.
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ số ngày ủ bệnh theo từng nhóm nguyên nhân gây bệnh
- Trong số các tác nhân gây bệnh thì Lậu cầu là tác nhân có thời gian ủ bệnh ngắn nhất so với các tác nhân khác.
- Nhóm tác nhân gây viêm niệu đạo không do Lậu cầu có thời gian ủ bệnh lâu hơn so với nhóm tác nhân gây bệnh có Lậu cầu.
- Sự khác biệt về thời gian ủ bệnh giữa các tác nhân gây viêm niệu đạo cấp không có ý nghĩa thống kê (p=0.31>0.05, phép kiểm ANOVA).
Đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Triệu chứng khi nhập viện
Trong số 212 bệnh nhân nhập viện, các triệu chứng chính khiến bệnh nhân đi khám đƣợc ghi nhận dựa vào hồ sơ bệnh án và hỏi bệnh trƣc tiếp.
Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng khiến bệnh nhân nhập viện Triệu chứng Số trường hợp Tỉ lệ (%) Đau bìu 1 0.4
Cảm giác nóng niệu đạo 5 2.4
Triệu chứng tiểu đau, tiết mủ niệu đạo và tiết dịch niệu đạo là ba triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 82.2% nguyên nhân khiến bệnh nhân tìm đến khám bệnh.
Trường hợp đau bìu đã khiến bệnh nhân phải nhập viện, nhưng đây chỉ là triệu chứng nổi bật nhất khiến bệnh nhân đi khám Đau bìu trong trường hợp này không đi kèm với các triệu chứng như nóng, sốt hay sưng đỏ ở vùng bìu.
Trong 212 trường hợp mắc viêm niệu đạo cấp thì có 10 triệu chứng lâm sàng đƣợc ghi nhận qua hồ sơ và thăm khám hỏi bệnh.
Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp
Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Cảm giác kiến bò niệu đạo 56 26.4
Cảm giác nóng niệu đạo 110 51.9 Đau trên xương mu 18 8.5
Miệng niệu đạo ngoài đỏ 165 77.8
Tiểu nhiều lần 18 8.5 Đau tinh hoàn 5 2.4 Đau tầng sinh môn 13 6.1
Biểu đồ 3.3: Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp (%)
Tiểu đau Cảm giác kiến bò niệu đạo
Cảm giác nóng niệu đạo Đau trên xương mu
Miệng niệu đạo ngoài đỏ
Xuất tinh đau Tiểu nhiều lần Đau tinh hoàn Đau vùng tầng sinh môn
Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp (%)
Trong số 10 triệu chứng lâm sàng, bốn triệu chứng phổ biến nhất bao gồm tiểu đau (72.6%), cảm giác nóng niệu đạo (61.9%), chảy dịch và mủ niệu đạo (88.2%), cùng với viêm đỏ miệng niệu đạo (77.8%).
Bệnh nhân có triệu chứng đau trên xương mu thường có bạch cầu trong nước tiểu, có thể kèm theo viêm bàng quang, chiếm 8.5% trong các trường hợp viêm niệu đạo.
- Xuất tinh đau là triệu chứng ít gặp trên lâm sàng của viêm niệu đạo cấp chiếm 6.6%.
Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng ở hai tác nhân Lậu và không phải Lậu
Triệu chứng Lậu Không phải Lậu
Cảm giác kiến bò niệu đạo
Cảm giác nóng niệu đạo Đau trên xương mu
Miệng niệu đạo ngoài đỏ
Tiểu nhiều lần Đau tinh hoàn Đau vùng tầng sinh môn
Theo Bảng 3.3, hai tác nhân gây viêm niệu đạo là Lậu và không phải Lậu có triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất là chảy dịch niệu đạo, tiểu đau và miệng niệu đạo ngoài đỏ Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng này ở nhóm bệnh nhân viêm niệu đạo do Lậu cao hơn so với nhóm bệnh nhân viêm niệu đạo cấp không do Lậu.
3.2.3 Mối liên quan giữa triệu chứng chảy dịch niệu đạo và các tác nhân gây bệnh
Bảng 3.6 Triệu chứng chảy dịch niệu đạo và các tác nhân gây bệnh Tác nhân gây bệnh
Không Dịch niệu đạo lỏng
Tỉ lệ bệnh nhân viêm niệu đạo cấp có triệu chứng chảy dịch niệu đạo trong nghiên cứu này rất cao, đạt 88.2% Trong số đó, có 66 trường hợp (31.3%) có triệu chứng tiết dịch lỏng, trong khi số ca tiết dịch mủ cũng đáng chú ý.
Trong một nghiên cứu, 121 trường hợp (57.1%) cho thấy Chlamydia là tác nhân gây tiết dịch lỏng phổ biến nhất với tỷ lệ 75%, trong khi các nguyên nhân không phải lậu cũng chiếm tỷ lệ cao 42.1% Đối với trường hợp tiết dịch mủ, lậu cầu là tác nhân chiếm ưu thế với 93.8% Ở bệnh nhân viêm niệu đạo do cả hai tác nhân, triệu chứng tiết mủ chiếm tỷ lệ cao 80.6% Sự khác biệt về tỷ lệ triệu chứng chảy dịch niệu đạo giữa các nguyên nhân gây bệnh là có ý nghĩa thống kê (ᵪ²: 120.885, p