1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chẩn đoán và điều trị viêm niệu đạo cấp ở nam giới tại phòng khám tiết niệu bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh

117 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Niệu Đạo Cấp Ở Nam Giới Tại Phòng Khám Tiết Niệu Bệnh Viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Đỗ Chỉnh
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Ngô Xuân Thái
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại - Tiết niệu
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Đại cương về viêm niệu đạo (15)
    • 1.2. Sự lây nhiễm của các nguyên nhân gây viêm niệu đạo (19)
    • 1.3. Đặc điểm vi khuẩn học (20)
      • 1.3.1 Lậu cầu (20)
      • 1.3.2. Chlamydia trachomatis (23)
      • 1.3.3. Mycoplasma urealyticum (25)
      • 1.3.4. Trichomonas vaginalis (26)
      • 1.3.5. Ureaplasma (27)
    • 1.4. LÂM SÀNG (28)
      • 1.4.1. Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (28)
      • 1.4.2. Nhiễm lậu có biến chứng (30)
      • 1.4.3. Viêm niệu đạo do lậu trên bệnh nhân HIV (32)
      • 1.4.4. Viêm niệu đạo không do lậu (32)
    • 1.5. CẬN LÂM SÀNG (33)
      • 1.5.1. Nhuộm gram soi dưới kính hiển vi (35)
      • 1.5.2. Nuôi cấy (36)
      • 1.5.3. Kỹ thuật khuếch đại phát hiện acid nucleic (Nucleic acid amplification test: NAATs) (38)
      • 1.5.4. Kỹ thuật miễn dịch enzyme (enzyme immunoassay: EIA) (39)
      • 1.5.6. Huyết thanh chẩn đoán (40)
    • 1.6. CHẨN ĐOÁN VIÊM NIỆU ĐẠO (41)
      • 1.6.1. Viêm niệu đạo do lậu (41)
      • 1.6.2. Viêm niệu đạo do Chlamydia (42)
      • 1.6.3. Viêm niệu đạo do tác nhân khác (42)
    • 1.7. Chẩn đoán phân biệt (43)
    • 1.8. Điều trị viêm niệu đạo (44)
      • 1.8.1. Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu (44)
      • 1.8.2. Điều trị viêm niệu đạo không do lậu (46)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (48)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (48)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (48)
    • 2.3. Thu thập và xử lý số liệu (51)
    • 2.4. Dự trù thời gian và kinh phí thực hiện (54)
    • 2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (54)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (56)
    • 3.1. Mô tả biến nghiên cứu (56)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (58)
    • 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng (66)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (84)
    • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (0)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng (85)
    • 4.3. Đặc điểm cận lâm sàng (88)
    • 4.4. Điều trị viêm niệu đạo (93)
    • 4.4. Đánh giá hiệu quả điều trị (0)
    • 4.5. Bàn luận về các cận lâm sàng và sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm (0)
    • 4.6. Hạn chế của đề tài (97)

Nội dung

Ngoài ra, viêm niệu đạo cũng là yếu tố thuận lợi cho lâynhiễm virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải HIV[27], [34], [38].Hiện nay, cũng giống như tình hình điều trị nhiễm khuẩn ở các cơ q

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hàng loạt trường hợp

+ Hồi cứu các trường hợp đến khám tại phòng khám ngoại niệu Bệnh viện Đại học Y Dƣợc trong 2 năm trở lại đây từ 2012-2017.

+ Tiến cứu đƣợc thu thập đến thời điểm tháng 05/2018

Đối tƣợng nghiên cứu

Bệnh nhân bị viêm niệu đạo

Bệnh nhân đi khám tại phòng khám tiết niệu bệnh viện Đại học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh.

Viêm niệu đạo do Lậu cầu là một bệnh lý quan trọng, được xác định theo hướng dẫn chẩn đoán của hội niệu khoa Châu Âu và các chỉ dẫn về chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục.

 Lâm sàng: khoảng 10% bệnh nhân viêm niệu đạo do Lậu cầu không có triệu chứng

 Chảy dịch, mủ niệu đạo

 Cảm giác ngứa, kiến bò niệu đạo

 Viêm đỏ miệng niệu đạo

 Nhuộm Gram: ≥ 5 bạch cầu trên một quang trường phóng đại

> 1000 lần Hoặc phát hiện hình ảnh song cầu trong bạch cầu đa nhân đối với chẩn đoán lậu cầu

 Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)

 Xét nghiệm esterase bạch cầu dương tính

 Kỹ thuật khuếch đại acid nhân: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao

 Nuôi cấy: độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cần môi trường nuôi cấy đặc hiệu để phân lập.

Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis được chẩn đoán theo hướng dẫn của hội niệu khoa Châu Âu và Bộ Y tế trong tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục năm 2013.

 Lâm sàng: hơn 50% bệnh nhân viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không có triệu chứng:

 Nóng niệu đạo khi đi tiểu

 Viêm đỏ miệng niệu đạo

 Cảm giác ngứa dọc đường niệu đạo

 Tiết dịch nhầy lỏng niệu đạo

 Nhuộm gram dịch niệu đạo ≥5 bạch cầu đa nhân/ vi trường phóng đại > 1000 lần.

 Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)

 Kỹ thuật khuếch đại acid nhân: có độ nhạy và độ đặc hiệu cao

 Nuôi cấy: độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cần môi trường nuôi cấy đặc hiệu để phân lập.

- Viêm niệu đạo không do Lậu cầu và Chlamydia trachomatis: theo hướng dẫn chẩn đoán bệnh lây truyền qua đường tình dục của Châu Âu

 Nóng niệu đạo khi đi tiểu

 Viêm đỏ miệng niệu đạo

 Cảm giác ngứa dọc đường niệu đạo

 Tiết dịch nhầy lỏng niệu đạo

 Nhuộm gram dịch niệu đạo ≥5 bạch cầu đa nhân/ vi trường phóng đại > 1000 lần.

 Nhuộm soi cặn lắng nước tiểu đầu dòng: ≥10 bạch cầu/ quang trường phóng đại (1000 lần)

- Nhuộm Gram dịch niệu đạo < 5 bạch cầu đa nhân/ 1 vi trường phóng đại 1000 lần

- Không có triệu chứng lâm sàng

- Không có cận lâm sàng: nhuộm Gram dịch niệu đạo, kỹ thuật khuếch đại acid nhân không phát hiện tác nhân gây bệnh.

Nghiên cứu này được thiết kế theo phương pháp mô tả, không yêu cầu tính toán cỡ mẫu Tất cả các trường hợp đạt tiêu chuẩn lựa chọn bệnh đều được đưa vào mẫu nghiên cứu.

Thu thập và xử lý số liệu

Các biến số nghiên cứu đƣợc thu thập trong bệnh án nghiên cứu

 Các thông tin cơ bản

Họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, số nhập viện, ngày khám, ngày tái khám

 Các biến số về đặc điểm lâm sang, cận lâm sang, điều trị

Tiền căn nội khoa bao gồm các yếu tố như đái tháo đường, suy thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bất thường về giải phẫu và chức năng hệ tiết niệu, sử dụng kháng sinh gần đây, và các bệnh lý liên quan đến suy giảm miễn dịch.

 Tiền căn ngoại khoa liên quan đường tiết niệu

Chảy dịch, mủ niệu đạo Tiểu gắt, buốt

Cảm giác kiến bò niệu đạo…

Kết quả nhuộm Gram, cấy dịch tiết niệu đạo và nước tiểu, soi tươi nước tiểu (nếu có), cùng với các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu (nếu có) đều là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của hệ tiết niệu.

Loại kháng sinh dùng Thời gian dung

2.3.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu

STT Dữ liệu Đơn vị

Cách xác định Mã hóa

1 Tuổi Năm Năm hiện tại- năm sinh Ghi nhận hồ sơ

3 Tiền căn - Nội khoa (Đái tháo đường, suy thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn niệu, bệnh suy giảm miễn dịch, dung kháng sinh gần đây)

- Niệu khoa ( bất thường cấu trúc, chức năng hệ niệu, phẫu/thủ thuật đã thực hiện trên hệ niệu)

- Chảy dịch, mủ niệu đạo

- Cảm giác ngứa, kiến bò niệu đạo

- Viêm đỏ miệng niệu đạo 4

Gram bệnh phẩm niệu đạo, nước tiểu

- Số lƣợng bạch cầu trên quang trường phóng đại(>1000 lần)

- Hình ảnh song cầu trong bạch cầu đa nhân trung tính

6 Cấy dịch niệu đạo và KSĐ

- Sự nhạy các kháng sinh

- Phù hợp hay không so với KSĐ

8 Kháng sinh sau khi có kết

Ghi nhận hồ sơ quả KSĐ

9 Cấy dịch niệu đạo, nước tiểu sau điều trị

Sử dụng phần mềm SPSS 20 cho Windows để thu thập số liệu, kết quả của các biến số định lượng được trình bày dưới dạng “trung bình ± độ lệch chuẩn”, trong khi các biến số định tính được thể hiện theo tỷ lệ phần trăm thông qua bảng hoặc biểu đồ.

Sử dụng phép kiểm Chi-bình phương và Fisher’ Exact Test cho các dữ liệu nhỏ để kiểm định giả thuyết thống kê Để so sánh trung bình của các biến giữa các nhóm, áp dụng t-test Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn 0,05.

Dự trù thời gian và kinh phí thực hiện

 Từ tháng 11/2017 đến tháng 04/2018: tiến hành thu thập số liệu

 Từ tháng 05/2018 đến tháng 07/2018: phân tích số liệu và viết luận văn

 Tháng 08/2018: Báo cáo kết quả nghiên cứu qua trình luận văn

Chi khám và điều trị, tái khám cho bệnh nhân: do bệnh nhân và bảo hiểm y tế chi trả.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Hồi cứu: ghi nhận các biến số nghiên cứu dựa vào hồ sơ bệnh án

- Tiến cứu: ghi nhận biến số nghiên cứu dựa vào hồ sơ bệnh án

Bảo mật thông tin cho người tham gia nghiên cứu là rất quan trọng, với tên bệnh nhân được ghi nhận bằng họ, tên đệm và chữ cái đầu của tên thật, cùng với tuổi, địa chỉ và nghề nghiệp Tất cả thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

- Các số liệu thu thập dựa trên hồ sơ bệnh án đã đƣợc thông qua và chấp nhận bởi cơ quan lấy mẫu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả biến nghiên cứu

Tuổi nhỏ nhất là 19 tuổi lớn nhất là 58 tuổi, độ tuổi trung bình là 29,28 ± 6.73 tuổi.

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi trong viêm niệu đạo cấp ở nam giới

Bảng 3.2: Bảng phân bố nhóm tuổi của viêm niệu đạo cấp ở nam giới

Nhóm tuổi Số trường hợp Tỉ lệ (%)

Nhóm tuổi từ 20 đến 35 là độ tuổi có hoạt động tình dục cao, đồng thời cũng là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, chiếm tới 81.13% số ca mắc bệnh trong nghiên cứu.

- Trong đó độ tuổi 25-29 chiếm tỉ lệ cao nhất với 34.43% số ca mắc bệnh.

- Nhóm tuổi < 20 tuổi và ≥ 40 tuổi có tỉ lệ mắc thấp nhất với 1.89 % và 6.6%.

Số ngày ủ bệnh trung bình là 7.17 ± 3.54 ngày, số ngày ủ bệnh ngắn nhất là 1 ngày, lâu nhất là 21 ngày.

Tác nhân Lậu cầu có thời gian ủ bệnh trung bình là 6.61 ± 3.51 ngày, trong khi Chlamydia trachomatis có thời gian ủ bệnh trung bình là 7.88 ± 3.91 ngày Đối với trường hợp đồng nhiễm hai tác nhân, thời gian ủ bệnh trung bình là 6.87 ± 4.03 ngày Đối với các tác nhân không phải Lậu cầu và Chlamydia, thời gian ủ bệnh trung bình là 7.56 ± 2.09 ngày.

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ số ngày ủ bệnh theo từng nhóm nguyên nhân gây bệnh

- Trong số các tác nhân gây bệnh thì Lậu cầu là tác nhân có thời gian ủ bệnh ngắn nhất so với các tác nhân khác.

- Nhóm tác nhân gây viêm niệu đạo không do Lậu cầu có thời gian ủ bệnh lâu hơn so với nhóm tác nhân gây bệnh có Lậu cầu.

- Sự khác biệt về thời gian ủ bệnh giữa các tác nhân gây viêm niệu đạo cấp không có ý nghĩa thống kê (p=0.31>0.05, phép kiểm ANOVA).

Đặc điểm lâm sàng

3.2.1 Triệu chứng khi nhập viện

Trong số 212 bệnh nhân nhập viện, các triệu chứng chính khiến bệnh nhân đi khám đƣợc ghi nhận dựa vào hồ sơ bệnh án và hỏi bệnh trƣc tiếp.

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng khiến bệnh nhân nhập viện Triệu chứng Số trường hợp Tỉ lệ (%) Đau bìu 1 0.4

Cảm giác nóng niệu đạo 5 2.4

Triệu chứng tiểu đau, tiết mủ niệu đạo và tiết dịch niệu đạo là ba triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 82.2% nguyên nhân khiến bệnh nhân tìm đến khám bệnh.

Trường hợp đau bìu đã khiến bệnh nhân phải nhập viện, nhưng đây chỉ là triệu chứng nổi bật nhất khiến bệnh nhân đi khám Đau bìu trong trường hợp này không đi kèm với các triệu chứng như nóng, sốt hay sưng đỏ ở vùng bìu.

Trong 212 trường hợp mắc viêm niệu đạo cấp thì có 10 triệu chứng lâm sàng đƣợc ghi nhận qua hồ sơ và thăm khám hỏi bệnh.

Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp

Số trường hợp Tỉ lệ (%)

Cảm giác kiến bò niệu đạo 56 26.4

Cảm giác nóng niệu đạo 110 51.9 Đau trên xương mu 18 8.5

Miệng niệu đạo ngoài đỏ 165 77.8

Tiểu nhiều lần 18 8.5 Đau tinh hoàn 5 2.4 Đau tầng sinh môn 13 6.1

Biểu đồ 3.3: Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp (%)

Tiểu đau Cảm giác kiến bò niệu đạo

Cảm giác nóng niệu đạo Đau trên xương mu

Miệng niệu đạo ngoài đỏ

Xuất tinh đau Tiểu nhiều lần Đau tinh hoàn Đau vùng tầng sinh môn

Triệu chứng lâm sàng viêm niệu đạo cấp (%)

Trong số 10 triệu chứng lâm sàng, bốn triệu chứng phổ biến nhất bao gồm tiểu đau (72.6%), cảm giác nóng niệu đạo (61.9%), chảy dịch và mủ niệu đạo (88.2%), cùng với viêm đỏ miệng niệu đạo (77.8%).

Bệnh nhân có triệu chứng đau trên xương mu thường có bạch cầu trong nước tiểu, có thể kèm theo viêm bàng quang, chiếm 8.5% trong các trường hợp viêm niệu đạo.

- Xuất tinh đau là triệu chứng ít gặp trên lâm sàng của viêm niệu đạo cấp chiếm 6.6%.

Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng ở hai tác nhân Lậu và không phải Lậu

Triệu chứng Lậu Không phải Lậu

Cảm giác kiến bò niệu đạo

Cảm giác nóng niệu đạo Đau trên xương mu

Miệng niệu đạo ngoài đỏ

Tiểu nhiều lần Đau tinh hoàn Đau vùng tầng sinh môn

Theo Bảng 3.3, hai tác nhân gây viêm niệu đạo là Lậu và không phải Lậu có triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất là chảy dịch niệu đạo, tiểu đau và miệng niệu đạo ngoài đỏ Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng này ở nhóm bệnh nhân viêm niệu đạo do Lậu cao hơn so với nhóm bệnh nhân viêm niệu đạo cấp không do Lậu.

3.2.3 Mối liên quan giữa triệu chứng chảy dịch niệu đạo và các tác nhân gây bệnh

Bảng 3.6 Triệu chứng chảy dịch niệu đạo và các tác nhân gây bệnh Tác nhân gây bệnh

Không Dịch niệu đạo lỏng

Tỉ lệ bệnh nhân viêm niệu đạo cấp có triệu chứng chảy dịch niệu đạo trong nghiên cứu này rất cao, đạt 88.2% Trong số đó, có 66 trường hợp (31.3%) có triệu chứng tiết dịch lỏng, trong khi số ca tiết dịch mủ cũng đáng chú ý.

Trong một nghiên cứu, 121 trường hợp (57.1%) cho thấy Chlamydia là tác nhân gây tiết dịch lỏng phổ biến nhất với tỷ lệ 75%, trong khi các nguyên nhân không phải lậu cũng chiếm tỷ lệ cao 42.1% Đối với trường hợp tiết dịch mủ, lậu cầu là tác nhân chiếm ưu thế với 93.8% Ở bệnh nhân viêm niệu đạo do cả hai tác nhân, triệu chứng tiết mủ chiếm tỷ lệ cao 80.6% Sự khác biệt về tỷ lệ triệu chứng chảy dịch niệu đạo giữa các nguyên nhân gây bệnh là có ý nghĩa thống kê (ᵪ²: 120.885, p

Ngày đăng: 10/04/2023, 21:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w