1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC

78 900 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Điện Lực Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 794 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2)

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 3

1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3

1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty Điện lực Hà Tĩnh 5

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 9

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 9

2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

2.1.1.1- Nội dung 10

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 10

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 11

2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 16

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19

2.1.2.1- Nội dung 19

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng 20

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 20

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 22

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 25

Trang 2

2.1.4.1- Nội dung 25

2.1.4.2-Tài khoản sử dụng 25

2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán kế toán chi tiết 26

2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 31

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 34

2.1.5.1- Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 34

+ 35

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 39

2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 39

2.2.2- Quy trình tính giá thành 40

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 41

3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 41

3.1.1- Ưu điểm 42

3.1.1.1- Về hệ thống chứng từ và lưu chuyển chứng từ: 43

3.1.1.2- Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: 43

3.1.1.3- Về hệ thống sổ kế toán: 45

3.1.1.4- Về hệ thống tài khoản: 45

3.1.2- Nhược điểm 46

3.1.2.1- Về hệ thống báo cáo: 46

3.1.2.2- Về kế toán chi phí sản xuất: 46

3.1.2.3- Về báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành: 47

3.1.2.4- Về tài khoản: 47

Trang 3

3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 47

3.1.3.1- Hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước và chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành 48

3.1.3.2- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 48

3.1.3.3- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu về quản lý 49

3.1.3.4- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 49

3.2.Giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 49

3.2.1 Về kế toán chi phí sản xuất 50

3.2.1.1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50

3.2.1.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51

3.2.1.4- Kế toán chi phí sản xuất chung 53

3.2.2 Về giá thành sản phẩm 54

3.2.3 Về tài khoản sử dụng 55

3.2.4 Về công tác kế toán quản trị 55

3.2.4.1- Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin cho kế toán quản trị 55

3.2.4.2- Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TSCĐ : Tài sản cố định

CBCNV : Cán bộ công nhân viênSXKD : Sản xuất kinh doanh

BHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tế

SX : Sản xuấtCPSXC : Chi phí sản xuất chungXLDD : Xây lắp dở dang

ĐZ&TBA : Đường dây và trạm biến áp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1:Sổ chi tiết tài khoản 6212

Bảng 2: sổ cái tài khoản 621

Bảng 3: bảng chấm công

Bảng 4: sổ cái tài khoản 622

Bảng 5: Bảng tổng hợp chi phí chung

Bảng6 :sổ chi tiết tài khoản 62731

Bảng 7: Sổ cái tài khoản 62731

Bảng 8: Sổ cái tài khoản 15431

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ2 :Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại Điện lực Hà Tĩnh

Sơ đồ 1: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Điện lực Hà Tĩnh

Sơ đồ4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung tại Điện lực Hà Tĩnh

Trang 8

Để giảm được chi phí sản xuất sản phẩm một cách hợp lý có kế hoạchnhất thiết đòi hỏi công tác kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin một cánhkịp thời, đồng bộ về nhu cầu sản xuất kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấphành các định mức dự trữ, tiêu hao về vật liệu, nhân công trong sản xuấtgóp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ thấp giá thànhsản phẩm, đem lại ưu thế cạnh tranh trên thị trường

Công ty Điện lực Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động kinh tếtrong nhiều lĩnh vực như hoạt động doanh kinh doanh bán điện, hoạt độngxây dựng cơ bản, nhượng bán vật tư, hàng hóa Trong những năm qua, đơn

vị đã có những cố gắng tích cực trong công tác giảm thiểu được các chi phítrong từng sản phẩm, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống chongười lao động Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm còn nhiều hạn chế

Qua một thời gian thực tập tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh, em thấy đượctầm quan trọng của công tác kế toán phần hành hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong đơn vị Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các

Trang 9

anh chị trong phòng Tài chính kế toán Điện lực Hà tĩnh, đặc biệt là sự giúp đỡ

tận tình của cô giáo Phạm Thị Minh Hồng em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của đơn vị và đã phần nào hiểu được thực tế qua đề tài: “ Hoàn thiện kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh ”.

Nội dung đề tài gồm các chương như sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại

Công ty Điện lực Hà Tĩnh

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh

Do nhận thức và trình độ có hạn nên đề tài không tránh khỏi hạn chế

Vì vậy, em mong nhận được những ý kiến đóng góp để em nâng cao kiếnthức cho mình cũng như phục vụ cho công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH

1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Công ty Điện lực Hà Tĩnh là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lựcMiền Bắc (Trước đây là Công ty Điện lực 1) Công ty Điện lực Hà Tĩnh đượcgiao nhiệm vụ quản lý, kinh doanh bán điện và viễn thông trên địa bàn toàntỉnh Hà Tĩnh, cụ thể:

+) Sữa chữa, lắp đặt đường dây và các trạm biến áp đến 110kV

+) Gia công, lắp đặt các cấu kiện đường dây và trạm đến 35kV

+) Sữa chữa, lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện đến 35kV.+) Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35kV

+) Lập dự án đầu tư các công trình đường dây và trạm từ 35kV trởxuống thuộc nhóm C

+) Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình đường dây và trạm từ35kV trở xuống thuộc nhóm C

+) Giám sát và kiểm tra chất lượng các công trình đường dây và trạmtới 35kV

+) Ký kết các Hợp đồng kinh tế trong phạm vi được uỷ quyền

+) Làm chủ nhiệm điều hành các dự án nội bộ được Công ty điện lực 1giao

+) Kinh danh viễn thông công cộng

Với các nhiệm vụ được giao như trên, sản phẩm chính của đơn vị làđiện năng; dịch vụ chính là cung cấp viễn thông công cộng Bên cạnh cungcấp dịch vụ viễn thông công cộng, sản phẩm điện năng là một sản phẩm đặcbiệt, rất nhiều người lầm tưởng là dịch vụ bởi có đặc điểm là không thể thấy

Trang 11

bằng hiện vật, do vậy không có hàng tồn kho Ngoài ra, đơn vị xây lắp cáccông trình điện với sản phẩm đầu ra là các công trình điện dân dụng như xâydựng các trạm biến áp 35kV, các đường dây trung thế như 10kV, 22kV,35kV, các đường dây hạ thế như 0.4kV

Với các sản phẩm trên ta có :

- Sản phẩm điện năng có đơn vị tính là kWh Đây là một loại sản phẩmđặc biệt vì nó được Công ty mua của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc đượclấy từ nơi sản xuất qua hệ thống truyền tải và phân phối điện đến các hộ tiêudùng Do vậy sản phẩm điện năng không có sản phẩm dở dang cũng như việcsản xuất sản phẩm này chủ yếu là do nhu cầu của người sử dụng và khả năngđáp ứng của các nhà máy thủy điện Giá thành sản phẩm điện năng được tínhbằng giá mua điện nội bộ của công ty từ Tổng công ty Điện lực Miền Bắccộng với chi phí phát sinh qua việc vận chuyển đến nơi tiêu dùng

- Dịch vụ viễn thông của Công ty là một loại hình dịch vụ, mà đơn vịtính của sản phẩm này được sử dụng là số thuê bao được sử dụng và doanhthu mà nó đưa lại Tiêu chuẩn chất lượng của dịch vụ này chính là khả năngcung cấp tín hiệu, do đó cũng có thể được đánh giá bằng số thuê bao sử dụngngày càng tăng thêm Do là dịch vụ nên nó là sản phẩm đơn nhất và được sảnxuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Sản phẩm này không có sản phẩm dởdang Giá cước của dịch vụ viễn thông được quy định từ công ty có sức cạnhtranh cao nên đã thu về được khoản doanh thu đáng kể cho công ty

- Các công trình xây lắp điện được tính bằng các công trình hoàn thành

mà tiêu chuẩn chất lượng chính là các thông số kỹ thuật mà công trình đượcđặt ra Đây là một sản phẩm đơn nhất và được sản xuất theo đơn đặt hàng Làcông trình xây dựng nên thời gian sản xuất ra sản phẩm này dài Sản phẩm dởdang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàngtháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào

Trang 12

phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu vàbên giao thầu.

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn

bộ thì giá sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công chođến cuối tháng (quý, năm) hoặc đến khi nghiệm thu công trình của sản phẩmvẫn chưa hoàn thành

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuậthợp lý (xác định dược giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượngxây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính giátheo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục côngtrình đó cho các giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty Điện lực Hà Tĩnh

- Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Xuất phát từ đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp điện nên trongcùng một thời gian công ty phải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng khácnhau nhằm hoàn thành yêu cầu của các chủ đầu tư theo hợp đồng xây dựng đă

ký kết Với năng lực hiện có để có thể thực hiện nhiều hợp đồng khác nhaucùng một lúc xí nghiệp đã tổ chức lực lượng lao động thành 2 đội xây lắp,1đội thí nghiệm và 1 xưởng chế biến NVL phụ Điều này đã giúp công ty tăngcường được tính chặt chẽ, cơ động và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố địnhsản xuất, lợi dụng tối đa lực lượng lao động tại chỗ

Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công và Điện lực Hà Tĩnh cungứng vật tư, nguyên vật liệu chính, còn những vật tư khác đơn vị thi công phải

tự cung ứng để đảm bảo đúng tiến độ thi công, chất lượng kỹ thuật, an toànlao động và phải tính đến chi phí cần thiết cho việc bảo hành công trình Đơn

vị nhận khoán tổ chức công tác ghi chép và luân chuyển chứng từ về cho Điện

Trang 13

lực Hà Tĩnh để phòng tài chính kế toán phản ánh đầy đủ chính xác, kháchquan, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh Cuối quý phải kiểm tra khốilượng sản phẩm dở dang

- Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp đó là những công trình điện dân dụngnhư xây dựng các trạm biến áp 35kV, các đường dây trung thế như 10kV,22kV, 35kV, các đường dây hạ thế như 0.4kV

Đây là những công trình có quy mô lớn, thời gian sản xuất dài, phức tạp

và nhất là không thi công tại một nơi cố định mà dọc theo chiều dài tính bằng

km của các tuyến đường dây Sản phẩm làm ra mang tính đơn chiếc, chi phílớn Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất những sản phẩm chủ yếucủa xí nghiệp là liên tục, phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau,mỗi công trình đều có dự toán riêng, tuy vậy hầu hết các công trình đều phảituân theo một quy trình như sau

Sơ đồ 1: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Để sản xuất và kinh doanh có hiệu quả trong thị trường cạnh tranh hiệnnay đòi hỏi Công ty phải tổ chức đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên hợp lý,phù hợp với trình độ từng nhiệm vụ được giao Thực hiện điều này Công ty

Nhận thầu thông qua đấu

thầu hoặc giao thầu trực tiếp Ký hợp đồng xây lắpvới chủ đầu tư bên A Tiến hành khảo sát địa chất

Bàn giao quyết toán công

trình với chủ đầu tư

Tổ chức bố trí lao động, máy móc, cung ứng vật tư

Giám sát của chủ đầu tư công trình về tiến độ kỹ thuật

Trang 14

Điện lực Hà Tĩnh đã tổ chức cơ cấu của Công ty gồm có Ban giám đốc, cácphòng ban chức năng và phân xưởng

- Giám đốc Công ty đứng đầu chỉ đạo, điều hành trong mọi hoạt độngcủa Công ty, là đại diện của Công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộcông nhân viên của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Giúp việc cho Giám đốc là các phó giám đốc (có 2 phógiám đốc) trường hợp Giám đốc đi vắng thì Phó giám đốc được uỷ quyền thaymặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Phó Giám đốc kỹ thuậtcùng điều hành với Giám đốc và chuyên phụ trách sản xuất, kỹ thuật PhóGiám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực kinhdoanh Trong quản lý chi phí sản xuất thì ban giám đốc có chức năng phêduyệt kế hoạch, dự toán chi phí và đồng thời kiểm soát chi phí

- Các phòng ban chức năng

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc thực hiện thicông, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹthuật, chế độ quản lý của công trình, lập kế hoạch nghiên cứu thị trường , tìmbạn hàng, cung cấp thông tin, số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanhgiúp ban giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp Bên cạnh đó còn giảiquyết mọi liên quan đến nhân sự, chính sách lao động, tiền lương cho cán bộcông nhân viên xí nghiệp

Phòng kỹ thuật thi công có nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật antoàn lao động và tiến độ thi công các công trình, nghiên cứu, tính toán cáccông trình đấu thầu, khảo sát thiết kế tính khối lượng sửa chữa, nâng cấp cáccông trình đã cũ, theo dõi số lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị , thu nhậpthông tin và phổ biến các quy định công nghệ mới Xem xét sáng kiến, cảitiến áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức hướng dẫn đào tạo chuyênviên nghiệp cho người có trình độ còn thấp

Trang 15

Phòng tài chính kế toán đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp đảm bảo bộ máy gọn nhẹ,hoạt động có hiệu quả Kế toán trưởng chịu trách nhiệm báo cáo đầy đủ,phản ánh kịp thời các thông tin tài chính cho giám đốc Công ty

Phòng tài chính kế toán cùng với phòng kỹ thuật nghiên cứu chi phí đểđưa ra mức dự toán chi phí cho công trình cũng như đưa ra mức giá cho đấuthầu công trình sau đó trình lên Ban giám đốc để quyết định Sau khi thôngqua mức dự toán chi phí cho công trình công ty khoán công trình cho các độithi công Đơn vị thi công nhận khoán công trình và mức dự toán chi phí đểquản lý chi phí Về quản lý chi phí vật tư, nếu do Điện lực mua cấp trực tiếpcho đơn vị thi công: Căn cứ vào tờ trình xin cấp vật tư của đơn vị thi công,phòng Kế hoạch -Vật tư lập kế hoạch mua sắm để cấp cho đơn vị Còn một sốvật tư đơn vị thi công được phân cấp mua thì đơn vị thi công làm thủ tục ứngvốn để mua vật tư, sau đó tiến hành quyết toán với công ty Còn về chi phínhân công trực tiếp của công trình, đơn vị thi công lập bảng chấm công vàcông ty dựa vào phiếu giá hoàn thành giai đoạn hoặc quyết toán công trình đểtính toán chi phí Chi phí sản xuất chung tại đơn vị thi công công trình tậphợp chứng từ chứng minh các chi phí đó như hợp đồng kinh tế, bản thanh lýhợp đồng kinh tế, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu…về phòng tài chính chờquyết toán Công ty căn cứ vào chứng từ xin thanh toán của đơn vị thi công đãđược duyệt, kế toán tập hợp bảng kê và hạch toán vào giá thành công trình,hạng mục công trình đó

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Hiện tại, theo phân cấp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công ty Điệnlực 1( Nay là Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc_NPC), Điện lực Hà Tĩnh làđơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Công ty Điện lực 1 Tuy nhiên, do đặc thùhoạt động trong nhiều lĩnh vực nên đơn vị được phân cấp hạch toán độc lậpcác hoạt động như xây lắp, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ Trong nội dungchuyên đề này, em chỉ đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của hoạt động xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh

Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm chính mà đơn vị thực hiện là xâydựng các công trình điện dân dụng như xây dựng các trạm biến áp 35kV, cácđường dây trung thế như 10kV, 22kV, 35kV, các đường dây hạ thế như0.4kV cho khách hàng và cho cả chính bản thân đơn vị Do đó, chi phí sảnxuất trong hoạt động xây lắp là các hao phí về lao động sống và lao động vậthóa đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳnhất định, được biểu hiện bằng tiền Việc xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu phí

Như vậy, đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạngmục công trình hoặc giai đoạn công việc

Hiện tại, Điện lực Hà Tĩnh áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp côngtrình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công việc

Trang 17

Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp số liệu minh họa việc tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được lấy từ công trình XDCB

“Xây dựng đường dây 35kV và các TBA 35/0.4 khu đô thị Bắc thành phố HàTĩnh” Quý 1 năm 2009

2.1.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung

Do Công ty xây lắp các công trình điện dân dụng như các trạm biến áp35kV, các đường dây trung thế như 10kV, 22kV, 35kV, các đường dây hạ thếnhư 0.4kV….nên nguyên vật liệu dùng trong hoạt động này mang nhiều đặctrưng riêng Cụ thể:

- Nguyên vật liệu chính gồm: Máy biến áp 250kVA35/0.4, cáp vặn xoắn4*70, cáp Mile 2*11, Gíp nối cáp 1 bu lông, Gíp nối cáp 2 bu lông, Cầu dao 3pha 24kV, cầu chì tự rơi SI 35kV …

- Vật liệu phụ gồm: Xà đỡ 35kV, xà đỡ thu lôi van 35kV, Sứ PI 35kV,

Ty sứ 35kV, sứ 24kV, sứ chuổi thủy tinh 70E

- Công cụ dụng cụ gồm: Công tơ 1 pha 3-9A, 10-40A, công tơ 3 pha, hộpchống tổn thất máy biến áp

- Phụ tùng gồm: Các loại phụ tùng của xe ôtô, các loại roăng của cácmáy móc thí nghiệm các loại máy móc thiết bị, vật tư phục vụ thi công cáccông trình điện

Nguyên vật liệu xuất kho chủ yếu của đơn vị là xuất cho các đơn vị thicông trong Điện lực Nguyên, vật liệu được xuất theo phương pháp thực tếđích danh- Nhập giá nào xuất theo giá đó, áp dụng cho từng chủng loại vật tư,từng hạng mục công trình theo dự toán đã được duyệt, từng đơn vị nhận hàngtheo quyết định giao nhiệm vụ

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng

Trang 18

Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các công trình xây lắpCông ty sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nội dungkết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắpBên Có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo từng công trình.Như:

+ TK 6211: Công trình “Xây dựng ĐZ 35kV và các TBA phân phối35/0.4 khu đô thị mới bắc thành phố Hà Tĩnh”

+ TK 6211: Công trình “CQT và XBT các trạm biến áp Cồn Sả, ThạchLinh5, Mai Thúc Loan, Thạch Yên, Đông Quý – thành phố Hà Tĩnh”

………

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Đối với vật tư do Điện lực Hà Tĩnh mua cấp trực tiếp cho đơn vị thicông, hàng tháng căn cứ vào tờ trình xin cấp vật tư của đơn vị thi công, phòng

Kế hoạch -Vật tư lập kế hoạch mua sắm để cấp cho đơn vị( mẫu kèm theo ).Khi cấp vật tư cho đơn vị thi công, lập phiếu xuất kho (gồm có 4 bản: 1 bảnlưu tại Phòng kế hoạch vật tư; 1 bản chuyển cho đơn vị thi công để tập hợpquyết toán công trình; 1 bản chuyển thủ kho và 1 bản lưu tại phòng kế toán

Tờ trình xin cấp vật tư và phiếu xuất kho có mẫu như sau:

- Tờ trình xin cấp vật tư:

Trang 19

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Kính gửi: Giám đốc Điện lực Hà Tĩnh

Phòng kế hoạch vật tư

Thực hiện theo quyết định số 234/QĐ-ĐHAT-P2 ngày 17/01/2009 củaGiám đốc Điện lực Hà Tĩnh về việc giao nhiệm vụ cho Chi nhánh điện HàTĩnh thi công công trình "Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến ápphân phối 35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh" Nay, đơn vịxin cấp một số vật tư theo thiết kế đã duyệt như sau:

1 Máy biến áp: 250kVA35/0.4 (2 máy)

Trang 20

- Phiếu xuất kho:

Họ và tên người nhận hàng: Lưu Anh Tuấn- Chi nhánh điện thành phố Hà Tĩnh

Lý do xuất kho: Thi công công trình XDCB "Xây dựng đường dây 35kV và các TBA

+ Tờ trình xin làm thủ tục nhập, xuất kho vật tư

+ Hợp đồng mua vật tư, bản thanh lý hợp đồng mua vật tư

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (nếu có) và các chứng từ khác(nếu có).(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Trang 21

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi bên

Hôm nay, tại Công ty cổ phần xây lắp điện Nghệ An, số 112 đườngNguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Chúng tôi gồm:

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN NGHỆ AN

Địa chỉ: Số nhà 112 đường Nguyễn Thị Minh Khai- thành phố Vinh - tỉnhNghệ An

Trang 22

Sau khi bàn bạc và thống nhất hai bên nhất trí ký hợp đồng mua bán với cácđiều khoản sau đây

Điều 1: Bên A đồng ý mua của bên B các loại vật tư với số lượng các thông số kỹ thuật

và giá cả cụ thể như sau:

TT

1 Cầu dao 3 pha 24kV

Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng chẵn.

Điều 2: Thời gian giao hàng và thanh toán

- Giao hàng sau 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bên B sẽ bàn giao chobên A tại kho của bên B

- Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B chậm nhất sauthời gian 5 ngày kể từ ngày giao nhận hàng

- Bên A thanh toán cho bên B theo hình thức chuyển khoản

Điều 3: Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng, nếu có gì vướng

mắc sẽ cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác để thực hiện Nếu bênnào cố tình vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hợp đồng này được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản và có giá trị như nhau

Đại diện bên A

Nguyên Hải Khoát

Đại diện bên B

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 23

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

-BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 307/ĐHAT-P2 ngày 28 tháng 01 năm

2009 giữa Điện lực Hà Tĩnh và Công ty cổ phần xây lắp điện Nghệ An

Hôm nay, ngày 01 tháng 02 năm 2009, chúng tôi gồm

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN NGHỆ AN

Địa chỉ: Số nhà 112 đường Nguyễn Thị Minh Khai- thành phố Vinh tỉnhNghệ An

Điện thoại: 038-765321

Mã số thuế: 2900 342479

Số tài khoản: 4311 010 00226 - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Nghệ An

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hoàng- Giám đốc

Hai bên cùng nhau làm biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế số 307/ĐHAT-P2ngày 28 tháng 01 năm 2009 với nội dung cụ thể như sau

I- BÀN GIAO VẬT TƯ

Trang 24

Bên bán đã bàn giao cho bên mua lô vật tư thiết bị (cầu dao, cầu chì)với số lượng và chủng loại vật tư như hợp đồng đã ký kết (Kèm theo biên bảnbàn giao).

II- THANH TOÁN

- Tổng giá trị hợp đồng là 26.081.000(đ)

- Giá trị đã thanh toán:26.081.000(đ)

- Khi bên bán nhận đủ số tiền trên, hợp đồng xem như đã được thanh lý

Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản và có giá trị như nhau

Đại diện bên A

Nguyên Hải Khoát

Đại diện bên B

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN NGHỆ AN

Địa chỉ: Số nhà 112 đường Nguyễn Thị Minh Khai- thành phố Vinh - tỉnhNghệ An

Điện thoại: 038-765321

Mã số thuế: 2900 342479

Số tài khoản: 4311 010 00226 - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Nghệ An

Ông Nguyễn Hoàng Anh- Phòng kế hoạch vật tư

Hai bên cùng nhau làm biên bản nghiệm thu bàn giao lô thiết bị theohợp đồng kinh tế số 307/ĐHAT-P2 ngày 28 tháng 01 năm 2009 giữa Điện lực

Hà Tĩnh và Công ty cổ phần xây lắp điện Nghệ An Với nội dung cụ thể nhưsau

Bên bán đã tiến hành bàn giao lô thiết bị cho bên mua đúng thời gian,

số lượng đã quy định trong hợp đồng Cụ thể

Trang 26

TT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú

Nơi sản xuất: Việt Nam

Quy cách phẩm chất: Hàng mới 100% đạt tiêu chuẩn

Hai bên thống nhất, bên bán bàn giao lại cho bên mua để vận chuyển vàchuyên chở

Biên bản này được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản và có giá trị như nhau

Đại diện bên A

Phan Nhật Trí

Đại diện bên B

Nguyễn Hoàng Anh

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số : 01 GTKT-3LL

Trang 27

Liên 2: Giao khách hàng BT/2009B

Ngày 1 tháng 2 năm 2009 0099962

Đơn vị bán: Công ty cổ phần xây lắp điện Nghệ An

Địa chỉ: 112 đường Nguyễn Thị Minh Khai- thành phố Vinh - tỉnh Nghệ AnTài khoản: 4311 010 00226 - Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Nghệ An

(Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng

Trang 28

Phiếu nhập kho và xuất kho có mẫu như sau:

cầu

Thự c nhập

1 3386612

6

Cầu dao 3 pha 24kV

331 1

2 3302013

5

Cầu chì tự rơiSI 35kV

Nguyễn.K.

Cương

Người giao hàng

Phan Nhật Trí

Trang 29

Họ và tên người nhận hàng: Lưu Anh Tuấn- Chi nhánh điện thành phố Hà Tĩnh

Lý do xuất kho: Thi công công trình XDCB "Xây dựng đường dây 35kV và các TBA 35/0.4 khu đô thị Bắc thành phố Hà Tĩnh".

Xuất tại kho: Vật liệu chính Điện lực Hà Tĩnh.

cầu

Thự c xuất

1 3386612

6

Cầu dao 3 pha 24kV

0

16.480.00 0

621 1

152 2

2 3302013

5

Cầu chì tự rơiSI 35kV

Nguyễn.K.

Cương

Người nhận hàng

Lưu Anh Tuấn

vào sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN), đồng thời tập hợp, phân loại theo

từng loại vật liệu hạch toán vào sổ chi tiết vật tư có liên quan

Trang 30

Bảng 1:Sổ chi tiết tài khoản 6211

Trang 31

Số TT dòng

Số hiệu TK đối ứng

Số phát sinh Số

Trang 32

Bảng 2: sổ cái tài khoản 621

chính)

SỔ CÁI

(Dùng cho kế toán nhật ký chung)

Quý 1 năm 2009Tên tài khoản: 621- Chi phí NVL trực tiếp

Số tiền

Số

hiệu

Ngày tháng

Trang số

Xuất vật tư cho công trình

“ĐZ &TBA Đô thị mới

Cộng số phát sinh quý 1

Số dư cuối quý 1

- Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100

Nguyễn Hải Khoát

2.1.3.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 33

2.1.3.1- Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp (Bao gồm tiền lương của công nhân trong danh sách và cả tiềnthuê lao động bên ngoài)

Công ty Điện lực Hà Tĩnh là một ngành hoạt động rất nhiều lĩnh vực,

do đó không có sự tách biệt giữa những người hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh bán điện hay hoạt động xây lắp Chủ yếu hoạt động xây lắp được thựchiện trong thời điểm ngày nghỉ ngoài giờ của cán bộ công nhân viên (Căn cứtheo thỏa ước lao động giữa Công đoàn và lãnh đạo Điện lực, cán bộ côngnhân viên tự nguyện làm thêm ngoài giờ để nâng cao thu nhập) Khi côngviệc hoàn thành, kế toán căn cứ vào phiếu giá hoàn thành giai đoạn hoặcquyết toán phê duyệt để tính trích chi phí nhân công

Chi phí nhân công trực tiếp là phần chi phí được tính theo định mứcphần việc đã làm theo nghiệm thu A_B trong phiếu giá hoàn thành giai đoạnhoặc quyết toán.Do hoạt động xây lắp được thực hiện trong thời điểm nghỉngoài giờ của cán bộ nhân viên nên không phải trích BHXH, BHYT, BHTN

mà chỉ trích kinh phí công đoàn 2% tập hợp vào chi phí chung của côngtrình Căn cứ vào phiếu giá hoàn thành giai đoạn, hoặc quyết toán giữa chủđầu tư và bên nhận thầu của công trình, hạng mục công trình, phòng Tài chính

Kế toán căn cứ vào số chi phí nhân công được tính theo định mức để thựchiện hạch toán tiền lương vào giá thành công trình, hạng mục công trình đó

Do Công ty không sử dụng tài khoản 623 để hạch toán chi phí sử dụngmáy thi công nên tiền lương lao động sử dụng máy thi công cũng được hạchtoán vào tài khoản 622

2.1.3.2- Tài khoản sử dụng

Trang 34

Tại Điện lực Hà Tĩnh chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán tậptrung vào tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này có nộidung kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắpBên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giáthành

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư

2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

- Tại đơn vị thi công trực tiếp công trình

Do không thực hiện hạch toán kế toán, do đó phụ trách kế toán của đơn

vị (tại Điện lực gọi là các nhân viên kinh tế) lập bảng chấm công cho các cán

bộ công nhân viên tham gia thi công (theo mẫu 02/LĐTL) để làm căn cứ hoàntrả tiền công cho người lao động khi công trình được quyết toán, thanh toán.ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH

- Tại Điện lực Hà Tĩnh: Căn cứ vào phiếu giá hoàn thành giai đoạn, hoặc

quyết toán giữa chủ đầu tư và bên nhận thầu của công trình, hạng mục côngtrình( mẫu kèm theo ) phòng Tài chính Kế toán căn cứ vào số chi phí nhâncông được tính theo định mức để thực hiện hạch toán tiền lương vào giáthành công trình, hạng mục công trình đó

Trang 35

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

CÔNG TY ĐIỆN LỰC I CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số /ĐHAT-P5

Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 3 năm 2009

PHIẾU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH QUÝ 1

Tên dự án: Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến áp phân phối

35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Điện lực Hà Tĩnh

Công ty thực hiện: Chi nhánh điện Hà Tĩnh

Thực hiện theo quyết định số 234/QĐ-ĐHAT-P2 ngày 17/01/2009 của Giám đốc Điện lực Hà Tĩnh về việc giao nhiệm vụ cho Chi nhánh điện Hà Tĩnh thi công công trình "Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến áp phân phối 35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh"

Căn cứ vào khối lượng thực hiện công trình có bảng tổng hợp chi phí cần được quyết toán như sau(đơn vị: VNĐ)

Người lập biểu Kế toán trưởng Chủ đầu tư

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Khoản trích kinh phí công đoàn bằng 2% chi phí nhân công trực tiếpđược kế toán tập hợp vào chi phí chung của công trình, cụ thể

Nợ TK 62731- Chi phí sản xuất chung

Có TK 3382- Kinh phí công đoàn

Trang 36

Dựa theo hạch toán trên kế toán ghi sổ chi tiết tài khoản 622- Chi phínhân công trực tiếp

Bảng 4: Sổ chi tiết tài khoản 622

31/3 31/3 31/3 Tiền lương nhân công công trình “ĐZ

&TBA Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh” 3341 37.869.000

31/3 31/3 31/3 CP tiền lương P/vụ máy thi công côngtrình “ĐZ &TBA Đô thị mới Bắc Hà

Chi phí nhân công của lao động trực tiếp

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: 37.869.000(đ)

Có TK 3341-Phải trả công nhân viên: 37.869.000(đ)

Trích KPCĐ theo chi phí nhân công trực tiếp(2% CPNCTT)

Nợ TK 62731- Chi phí sản xuất chung : 757.380(đ)

Có TK 3382- KPCĐ : 757.380(đ)

Trang 37

Trích chi phí nhân công sử dụng máy thi công

Nợ TK 622- Chi phí nhân công sử dụng máy thi công: 1.600.000(đ)

Có TK 3341- Phải trả công nhân viên : 1.600.000(đ)

Trích KPCĐ theo chi phí nhân công sử dụng máy thi công(trích 2%)

Nợ TK 62731 – chi phí sản xuất chung : 32.000 (đ)

Có TK 3382 – KPCĐ : 32.000 (đ)

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:

TK 334 TK 622 TK 15431

Chi phí nhân công trực tiếp Kết chuyển chi phí

Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Điện lực Hà Tĩnh

Trang 38

Số TT dòng

Số hiệu TK đối ứng

“ĐZ &TBA

Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh”

622 37.869.000

28/2/09 K201 28/2/09 Trích CP tiền

lương P/vụ máy thi công công trình “ĐZ

&TBA Đô thị mới bắc Hà Tĩnh”

28/2/09 K201 28/2/09 K/c chi phí

nhân công trực tiếp

Trang 39

Số tiền

Số

hiệu

Ngày tháng

Trang số

Số dư cuối quý 1

- Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100

Nguyễn Hải Khoát

Bảng 4: sổ cái tài khoản 622

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: CK/TM - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Hình th ức thanh toán: CK/TM (Trang 24)
Bảng 1:Sổ chi tiết tài khoản 6211 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Bảng 1 Sổ chi tiết tài khoản 6211 (Trang 27)
Bảng 4: Sổ chi tiết tài khoản 622 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Bảng 4 Sổ chi tiết tài khoản 622 (Trang 33)
Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Điện lực Hà Tĩnh - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Điện lực Hà Tĩnh (Trang 34)
Bảng 4: sổ cái tài khoản 622 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Bảng 4 sổ cái tài khoản 622 (Trang 36)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 42)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung: (Trang 45)
Bảng 8: Sổ cái tài khoản 15431 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh (2).DOC
Bảng 8 Sổ cái tài khoản 15431 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w