Tác đ ng chính sách t giá t i cân b ng cán cân th ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái ới tăng trưởng kinh tế ằng cán cân thương mại từ ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng
Trang 1M c Luc: ục Luc:
L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU 5
CH ƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ NG I: LÝ LU N CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH T ẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ề TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 6
1.1 T giáỷ giá 6
1.1.1 Khái ni m và phân lo i ệm và phân loại ại 6
1.1.1.1 Khái ni m ệm và phân loại 6
1.1.1.2 Phân lo i ại 6
1.1.2 C s hình thành t giá h i đoái ơ sở hình thành tỷ giá hối đoái ở hình thành tỷ giá hối đoái ỷ giá hối đoái ối đoái 7
1.1.2.1 Thuy t ngang giá vàng ết ngang giá vàng 7
1.1.2.2 Thuy t ngang giá s c mua (Purchasing Power Parity- PPP ) ết ngang giá vàng ức mua (Purchasing Power Parity- PPP ) 8
1.1.3 Niêm y t t giá ết ngang giá vàng ỷ giá hối đoái 9
1.2 Chính sách t giáỷ giá 10
1.2.1 Khái ni m và h th ng chính sách t giá ệm và phân loại ệm và phân loại ối đoái ỷ giá hối đoái 10
1.2.2 Các công c c a Chính sách t giá ụ của Chính sách tỷ giá ủa Chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái 11
1.2.2.1 Nhóm công c tr c ti p ụ của Chính sách tỷ giá ực tiếp ết ngang giá vàng 11
1.2.2.2 Nhóm công c gián ti p ụ của Chính sách tỷ giá ết ngang giá vàng 11
1.2.3 Vai trò c a chính sách t giá t i tăng tr ủa Chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái ới tăng trưởng kinh tế ưở hình thành tỷ giá hối đoái ng kinh t ết ngang giá vàng 12
1.2.4 Các nhân t nh h ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ưở hình thành tỷ giá hối đoái ng đ n TGHĐ ết ngang giá vàng 13
1.2.5 Kinh nghi m c a m t s qu c gia v chính sách t giá ệm và phân loại ủa Chính sách tỷ giá ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ối đoái ối đoái ề chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái 14
CH ƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ NG II: TH C TR NG V N HÀNH CHÍNH SÁCH T GIÁ VI T ỰC TRẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT ẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT ẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ở VIỆT ỆT NAM 17
2.1 Giai đo n trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác 1989: C đ nh và đa t giáố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá 17
2.1.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng 17
2.1.2 Chính sách t giá (ph ỷ giá hối đoái ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng pháp xác đ nh, chính sách qu n lý) ịnh, chính sách quản lý) ảnh hưởng đến TGHĐ 18 2.2 Th i kỳ 1989-1991 : “Th n i” t giáời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ỷ giá 19
2.2.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng 19
2.2.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái 19
2.3 Th i kỳ 1992-2/1999ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá 20
2.3.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng 20
2.3.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái 20
2.4 Th i kỳ 1999 đ n nay: th n i có đi u ti tời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết 22
2.4.1 Giai đo n 1999-2006 ại 22
2.4.1.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng 22
2.4.1.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái 22
Trang 22.4.2 Giai đo n 2007 đ n nay ại ết ngang giá vàng 26
2.4.2.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng 26
2.4.2.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái 27
2.5 D báo năm 2014: ực tiếp V n còn n a ch ng đ ẫn còn nửa chặng đường thách thức ửa chặng đường thách thức ặng đường thách thức ường thách thức ng thách th c ức mua (Purchasing Power Parity- PPP ) 36
CH ƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ NG III: TÁC Đ NG C A T GIÁ Đ I V I N N KINH T VI T ỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐỐI VỚI NỀN KINH TỀ VIỆT ỦA TỶ GIÁ ĐỐI VỚI NỀN KINH TỀ VIỆT Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ỚI NỀN KINH TỀ VIỆT Ề TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ Ề TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ỆT NAM TRONG GIAI ĐO N G N ĐÂY ẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT ẦU 38
3.1 Tác đ ng đ n l m phátộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 38
3.2 M c tiêu cân b ng cán cân thục tiêu cân bằng cán cân thương mại ằng cán cân thương mại ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 41
3.2.1 Tác đ ng chính sách t giá t i cân b ng cán cân th ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái ới tăng trưởng kinh tế ằng cán cân thương mại từ ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng m i t ại ừ 1955 đ n 1999: ết ngang giá vàng 41
3.2.2 Tác đ ng chính sách t giá t i cân b ng cán cân th ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái ới tăng trưởng kinh tế ằng cán cân thương mại từ ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng m i t ại ừ 2000 đ n 2010 ết ngang giá vàng 42
3.2.3 Tác đ ng chính sách t giá t i cân b ng cán cân th ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ỷ giá hối đoái ới tăng trưởng kinh tế ằng cán cân thương mại từ ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng m i t ại ừ 2011 - 2013 45
CH ƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ NG IV: M T S GI I PHÁP NH M NÂNG CAO HI U QU CÔNG ỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐỐI VỚI NỀN KINH TỀ VIỆT ỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG ẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG ỆT ẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QU N LÝ T GIÁ H I ĐOÁI TRONG GIAI ĐO N S P T I ẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ ẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT ẮP TỚI ỚI NỀN KINH TỀ VIỆT .49
4.1 S c n thi t ph i nâng cao hi u qu công tác qu n lý t giá h i đoáiến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá c a Vi t Nam trong th i gian t i.ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá 49
4.2 M c tiêu đ nh hục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng hoàn thi n c a chính sách t giá.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá 49
4.2.1 M c tiêu ụ của Chính sách tỷ giá 49
4.2.2 Đ nh h ịnh, chính sách quản lý) ưới tăng trưởng kinh tế ng đ hoàn thi n chính sách t giá ể hoàn thiện chính sách tỷ giá ệm và phân loại ỷ giá hối đoái 50
4.3 M t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu công tác qu n lý t giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá h i đoái c a Vi t Nam trong th i gian t iố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá 50
K T LU N ẾT LUẬN ẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ 54
TÀI LI U THAM KH O: ỆT ẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG .55
Trang 3B ng 2.1: T giá chính th c và trên th trả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng t do giai đo n 1985-1989ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
18
B ng 2.2: T giá chính th c và trên th trả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng t do giai đo n 1989-1992ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 19
B ng 2.3: T giá chính th c giai đo n 1992-1994ả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 20
B ng 2.4: T giá chính th c giai đo n 1995- 1999ả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 21
B ng 2.5: M t s ch tiêu giai đo n 1999-2002ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 23
B ng 2.6: M t s ch tiêu kinh t c a Vi t Nam t 2003 đ n 2006ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết 23
B ng 2.7 : D tr ngo i h i Vi t Nam giai đo n 1999-2004ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 24
B ng 2.8: Biên đ t giá giai đo n 2007-2013ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 28
B ng 2.9: T giá bình quân liên ngân hàng giai đo n 2007-nayả nổi” tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 29
B ng 3.1: T l tăng trả nổi” tỷ giá ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng GDP và l m phát Vi t Nam 2007-2013ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái 37
B ng 3.2: Cán cân thả nổi” tỷ giá ương mạing m i Vi t Nam v i các nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác XHCN 40
B ng 3.3: Di n bi n t giá, l m phát, t l X/N giai đo n 1992-2000ả nổi” tỷ giá ễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 41
Trang 4DANH M C BI U Đ : ỤC BIỂU ĐỒ: ỂU ĐỒ: Ồ:
Bi u đ 2.1: Xu hểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng bi n đ ng t giá giai đo n t năm 1999-2002ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ừ 2003 đến 2006 23
Bi u đ 2.2 : D tr ngo i h i Vi t Nam giai đo n 2001-2006ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 25
Bi u đ 2.3 : T c đ tăng trểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng GDP 2007-2013 26
Bi u đ 2.4: T c đ tăng giá tiêu dung (CPI) giai đo n 2007-2013ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 27
Bi u đ 2.5: T c đ tăng/gi m bình quân t giá USD giai đo n 2006-2013ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 30
Bi u đ 2.6: D tr ngo i h i Vi t Nam giai đo n 2001-6/2013ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 31
Bi u đ 3.1: So sánh giá tr đ ng USD v i m t s đ ng ti n khácểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết 39
Bi u đ 3.2: Cán cân thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ương mạing m i m t s năm trong giai đo n 2005-2011ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 44
Bi u đ 3.3: Kim ng ch xu t nh p kh u Vi t Nam 2011-2013ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái 45
Bi u đ 3.4: Kim ng ch XNK 12 tháng năm 2013ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá 46
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
T giá h i đoái gi m t vai trò đ c bi t quan tr ng trong đ i s ngỷ giá ố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ộng đến lạm phát ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ọng trong đời sống ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giákinh t c a m i qu c gia cũng nh các quan h thến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ố định và đa tỷ giá ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing m i qu c t thôngạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtqua vi c ph n ánh tệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ương mạing quan giá tr đ ng ti n c a nh ng nịnh và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác khácnhau Cùng v i s phát tri n m nh mẽ c a thớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ương mạing m i qu c t , ngày nayạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
t giá h i đoái đã tr thành công c đi u ti t vĩ mô quan tr ng c a m iỷ giá ố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ọng trong đời sống ủa Việt Nam trong thời gian tới ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông
qu c gia và là vũ khí l i h i trong cu c chi n tranh thố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing m i h t s cạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
kh c li t trên th gi i.ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Trong th i gian qua, đ thúc đ y n n kinh t phát tri n, Ngân hàngời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002Nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác Vi t Nam đã nhi u l n thay đ i phệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ổi” tỷ giá ương mạing pháp đi u hành t giá.ều tiết ỷ giá
T ch đừ 2003 đến 2006 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc gi c đ nh, “đông c ng” trong m t th i gian khá dài, đ nữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtnay t giá h i đoái đã đỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc hình thành m t cách khách quan theo tín hi uộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng và có s đi u ti t c a Nhà nều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác Th c t đã ch ng minh r ng,ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ằng cán cân thương mại
c ch đi u hành t giá h i đoái hi n nay là phù h p v i đ c đi m tìnhơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002hình và m c tiêu phát tri n kinh t đ t nục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác Tuy nhiên, đ c ch đi uểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiếthành t giá m i có th th c s phát huy tác d ng c n thi t ph i có nh ngỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
c i cách h n n a trong vi c qu n lý t giá h i đoái Làm sao đ t giá h iả nổi” tỷ giá ơng mại ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỷ giá ố định và đa tỷ giáđoái sát h p v i tín hi u th trợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, theo hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng đi u ti t c a Nhà nều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác,khuy n khích xu t kh u, h n ch nh p kh u, nâng cao uy tín c a đ ngến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
ti n và ti n t i m t đ ng Vi t Nam có kh năng chuy n đ i luôn là câuều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá
h i đ% ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ t ra cho không ch nh ng nhà ho ch đ nh chính sách mà còn làặc biệt quan trọng trong đời sống ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
d u ch m h i cho nh ng nhà nghiên c u kinh t và nh ng ngất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 % ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ọng trong đời sốngi h c nhưchúng ta Vi c nghiên c u “ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 Th c tr ng v n hành chính sách t giá ực trạng vận hành chính sách tỷ giá ở ạng vận hành chính sách tỷ giá ở ận hành chính sách tỷ giá ở ỷ giá ở ở
Vi t Nam và các bi n pháp hoàn thi n” ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc l a ch n chính t nh ngọng trong đời sống ừ 2003 đến 2006 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004yêu c u, đòi h i đó N i dung c a bài ti u lu n này ch d ng l i vi c% ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ừ 2003 đến 2006 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáinghiên c u đi u hành chính sách t giá c a Ngân hàng trung ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ương mạing Vi tệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáiNam và m t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu công tác qu n lý t giáộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá
h i đoái trong th i gian t i Bên c nh đó, do h n ch v th i gian, ki nố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
th c chuyên môn và trình đ lý lu n nên trong quá trình nghiên c u, bàiức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
vi t không tránh kh i nh ng sai sót nh t đ nh Chúng em r t mong nh nến nay: thả nổi có điều tiết % ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013
đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc s hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng d n đóng góp c a các th y cô, b n bè đ hoàn thi n h nẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ơng mạitrong nh ng bài nghiên c u s p t i.ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ắp tới ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Trang 6CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1 T giá ỷ giá ở
1.1.1 Khái ni m và phân lo i ệm và phân loại ại
1.1.1.1 Khái ni m ệm và phân loại
Trong n n kinh t hàng hoá hi n đ i, h u h t các qu c gia trên thều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
gi i đ u có đ ng ti n riêng khác nhau c v hình th c l n giá tr và đ uớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ả nổi” tỷ giá ều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ịnh và đa tỷ giá ều tiếttham gia ngày càng tích c c vào đ i s ng kinh t xã h i qu c t theo trìnhời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
đ phát tri n và v th c a qu c gia mình Trong quá trình tham gia cácộng đến lạm phát ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá
ho t đ ng thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ương mạing m i, đ u t , vay mạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcn và trao đ i qu c t các nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác,các t ch c , cá nhân, các đ i tác ph i thanh toán v i nhau thông qua cácổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ ng ti n c a các bên đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc chuy n đ i, tính toán theo m t tểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ương mạing quan tỷ giá
l nh t đ nh ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá
Vì v y, tuỳ thu c vào t ng góc đ nghiên c u, xem xét mà t giá h iập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ừ 2003 đến 2006 ộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá ố định và đa tỷ giáđoái có th đểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ nh nghĩa theo hai cách sau:ịnh và đa tỷ giá
Đ nh nghĩa 1ịnh và đa tỷ giá : T giá h i đoái là giá c c a m t đ n v ti n t nỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
hi n b ng m t s đ n v ti n t nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác kia
Theo đ nh nghĩa này, t giá h i đoái định và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc coi là giá c c a m t lo i hàngả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáhoá đ c bi t- hàng hoá ti n t ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Ví d : 1 USD = 19.500 VNDục tiêu cân bằng cán cân thương mại
Đ nh nghĩa 2ịnh và đa tỷ giá : T giá h i đoái là quan h so sánh gi a hai ti n t c a haiỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác v i nhau mà trong th i đ i ngày nay s so sánh đó là s so sánh s cớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989mua c a các ti n t ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Trong th c t tuỳ t ng n i t ng lúc khi quan tâm đ n m t khía c nhến nay: thả nổi có điều tiết ừ 2003 đến 2006 ơng mại ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giánào đó c a t giá h i đoái ngủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái ta thười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng g i đ n tên đ n lo i t giá đó.ọng trong đời sống ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá
Do v y c n thi t ph i phân lo i t giá h i đoái.ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá
D a vào nh ng căn c khác nhau ngữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái ta chia ra nhi u lo i t giá khácều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giánhau:
Căn c vào ph ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ng ti n chuy n ngo i h i, t giá đ ệm và phân loại ển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ỷ giá được chia ra làm hai ược chia ra làm hai c chia ra làm hai
Căn c vào ch đ qu n lý ngo i h i, t giá h i đoái chia ra các lo i ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ộ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ỷ giá được chia ra làm hai ối, tỷ giá được chia ra làm hai ại
- T giá chính th c: là t giá do nhà Nỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác công b đố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc hình thành trên
c s ngang giá vàng.ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
- T giá t do là t giá hình thành t phát trên th trỷ giá ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng do quan hệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Trang 7- T giá th n i là t giá hình thành t phát trên th trỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng và nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giáckhông can thi p vào s hình thành và qu n lý t giá này.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ỷ giá
- T giá c đ nh là t giá không bi n đ ng trong ph m vi th i gian nàoỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáđó
Căn c vào ph ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ng ti n thanh toán qu c t , t giá đ ệm và phân loại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ỷ giá được chia ra làm hai ược chia ra làm hai c chia ra các
lo i: ại
- T giá séc là t giá mua bán các lo i séc ngo i t ỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
- T giá h i phi u tr ti n ngay là t giá mua bán các lo i h i phi u cóỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ều tiết ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtkỳ h n b ng ngo i t ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
- T giá chuy n kho n là t giá mua bán ngo i h i trong đó vi c chuy nỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002kho n ngo i h i không ph i b ng ti n m t, b ng cách chuy n kho nả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ằng cán cân thương mại ều tiết ặc biệt quan trọng trong đời sống ằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giáqua ngân hàng
- T giá ti n m t là t giá mua bán ngo i h i mà vi c chuy n tr ngo iỷ giá ều tiết ặc biệt quan trọng trong đời sống ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
h i b ng ti n m t.ố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ều tiết ặc biệt quan trọng trong đời sống
Căn c vào th i đi m mua bán ngo i h i: ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ời điểm mua bán ngoại hối: ển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ại ối, tỷ giá được chia ra làm hai
- T giá m c a: là t giá vào đ u gi giao d ch hay t giá mau bán ngo iỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
h i c a chuy n giao d ch đ u tiên trong ngày.ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá
- T giá đóng c a: là t giá vào cu i gi giao d ch hay t giá mua bánỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ỷ giá ố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giángo i h i c a chuy n giao d ch cu i cùng trong ngày.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
- T giá giao nh n ngay: là t giá mua bán ngo i h i mà vi c giao nh nỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013ngo i h i sẽ đạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc th c hi n ch m nh t trong 2 ngày làm vi c.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
- T giá giao nh n có kỳ h n: là t giá mua bán ngo i h i mà vi c giaoỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
nh n ngo i h i sẽ đập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc th c hi n theo th i h n nh t đ nh ghi trongệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá
h p đ ng(có th là 1,2,3 tháng sau).ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
Căn c vào nghi p v kinh doanh ngo i h i c a ngân hàng t giá ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ệm và phân loại ụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng tỷ giá ại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ủa ngân hàng tỷ giá ỷ giá được chia ra làm hai
- T giá mua: là t giá mà ngân hàng mua ngo i h i vào.ỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
- T giá bán: là t giá mà ngân hàng bán ngo i h i ra.ỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
1.1.2 C s hình thành t giá h i đoái ơng tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ở hình thành tỷ giá hối đoái ỷ giá được chia ra làm hai ối, tỷ giá được chia ra làm hai
1.1.2.1 Thuy t ngang giá vàng ết ngang giá vàng
Trong th i kỳ b n v kim lo i, nh t là b n v vàng (và b c), các đ ngời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
ti n qu c gia đ u đều tiết ố định và đa tỷ giá ều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc so sánh, quy đ i v i nhau trên c s hàm lổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcngkim lo i (vàng) ch a đ ng trong đ ng ti n c a mình hay do đ n v đ ngạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ơng mại ịnh và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
ti n c a mình đ i di n Trong giai đo n này, đ c bi t t năm 1870 đ nều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết
th i kỳ đ u đ i chi n th gi i l n th nh t, ngời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái ta xác đ nh t giá gi aịnh và đa tỷ giá ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004các đ ng ti n b ng cách so sánh hàm lồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ằng cán cân thương mại ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng vàng ch a trong m i đ n vức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ơng mại ịnh và đa tỷ giá
ti n t c a t ng nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ừ 2003 đến 2006 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
Ví d : Hàm lục tiêu cân bằng cán cân thương mại ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng vàng c a m t b ng Anh (GBP) là 2,488281 gam và c aủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
m t đô la Mỹ là 0,888671 gam Do đó, t giá h i đoái c a GBP và USD là:ộng đến lạm phát ỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
GBP/USD=2,488281/0,888671=2,80
Trang 8Trong ch đ b n v vàng, t giá h i đoái c a m t nến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác cũng nh trênư
th gi i khá n đ nh và thến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ch bi n đ ng theo m c tăng gi m hàmỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá
lượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng vàng ch a đ ng trong m i đ n v ti n t ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Do h u qu c a cu c kh ng ho ng kinh t th gi i sau Chi n tranhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
th gi i l n th nh t, đ c bi t là do nh ng b t l i c a ch đ b n v vàngến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá(ki m ch s phát tri n kinh t và giao l u kinh t qu c t ) nên ph nều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ư ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
l n các nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đã t b ch đ b n v vàng vào đ u nh ng năm 30 Đ nừ 2003 đến 2006 % ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiếtnăm 1971, các nước 1989: Cố định và đa tỷ giác hoàn toàn bãi b ch đ b n v vàng.% ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
1.1.2.2 Thuy t ngang giá s c mua (Purchasing Power Parity- PPP ) ết ngang giá vàng ức mua (Purchasing Power Parity- PPP )
Khi t l l m phát c a m t nỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác tăng tương mạing đ i so v i l m phát c aố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
m t nộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác khác, m c c u đ ng ti n nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó gi m do xu t kh u gi m.ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giáNgoài ra, người kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái tiêu dùng và các doanh nghi p trong nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác có l m phát caoạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giácó xu hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng tăng nh p kh u Nh v y, c hai l c lập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng này t o áp l cạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
gi m giá đ ng ti n c a nả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác có l m phát cao.T l l m phát thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng khácnhau gi a các qu c gia, t o nên các ki u m u m u d ch qu c t đ đi uữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết
ch nh thích h p và nh hỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng đ n t giá h i đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ố định và đa tỷ giá
M t trong nh ng lý thuy t n i ti ng nh t và gây nhi u tranh cãi nh tộng đến lạm phát ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013trong tài chính qu c t là thuy t ngang giá s c mua, t p trung vào m iố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giáliên h l m phát – t giá h i đoái.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá
Ý tưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng căn b n c a thuy t ngang giá s c mua ban đ u đả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc pháttri n b i nhà kinh t h c c đi n David Ricardo vào th k 19 Nh ngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ọng trong đời sống ổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ưchính Gustar Cassel, m t nhà kinh t ngộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái Th y Đi n m i là ngục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái phổi” tỷ giá
bi n r ng rãi PPP vào nh ng năm 20 c a th k XX Trong nh ng nămến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004này, r t nhi u nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác nh Đ c, Hungary, Nga ph i tr i qua th i kỳ l mư ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáphát phi mã vì s c mua đ ng ti n c a các nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó gi m r t m nh, b m tả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013giá m nh so v i các đ ng ti n n đ nh nh USD Lúc này quan ni m vạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiếtthuy t PPP tr nên ph bi n trến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác th c tr ng l ch s nh v y Có nhi uạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiếthình th c khác nhau c a thuy t PPP.ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết
Theo hình th c tuy t đ i, thuy t PPP là s phát tri n c a quy lu t m tức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phátgiá N i dung c b n c a quy lu t m t giá là: n u hai nộng đến lạm phát ơng mại ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác cùng s n xu tả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
m t lo i hàng hoá gi ng nhau thì giá c c a hai lo i hàng hoá đó gi ngộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giánhau trên toàn th gi i và không ph thu c vào nến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác nào s n xu t ra nó.ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
Nh v y, theo quy lu t m t giá thì n u nh thép c a Mỹ đư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ư ủa Việt Nam trong thời gian tới ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ả nổi” tỷ giác s n xu tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
v i giá 100 USD/t n, còn thép c a Nh t đớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ả nổi” tỷ giác s n xu t ra v i giá 10.000ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Gi s t giá USD/JPY = 50 thì đi u đó có nghĩa: thép c a Nh t b đ tả nổi” tỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ỷ giá ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ắp tới
tương mạing đ i so v i thép c a Mỹ Khi đó c u thép c a Nh t sẽ gi m xu ngố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giácho đ n khi giá thép c a Nh t còn 5000 JPY/t n ho c t giá ph i nâng lênến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ặc biệt quan trọng trong đời sống ỷ giá ả nổi” tỷ giáUSD/JPY = 100 (t c là gi m giá đ ng JPY) Tức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ương mạing t khi t giá là 150 JPY/ỷ giá
Trang 9USD thì xu hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng là c u thép c a Nh t tăng t i 15.000JPY/t n ho c t giáủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ặc biệt quan trọng trong đời sống ỷ giá
ph i gi m xu ng đ n 100 JPY/USD (tăng giá đ ng JPY).ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
Trên c s quy lu t m t giá, thuy t PPP phát bi u r ng: T giá b t kỳơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ằng cán cân thương mại ỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
gi a hai đ ng ti n c a hai nữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác sẽ b ng t s m c giá c a hai nằng cán cân thương mại ỷ giá ố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó t iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giácùng th i đi m.ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
Ví d : Thép Nh t tăng giá 11.000 JPY/t n, thép Mỹ v n giá 100ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013USD/t n, t giá cũ là 100 JPY/USD, thì lúc đó thuy t PPP nói r ng t giá sẽất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ằng cán cân thương mại ỷ giá
đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đi u ch nh theo hều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng gi m giá đ ng JPY, t c là b ng 110 JPY/USD.ả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ằng cán cân thương mại
Vi c v n d ng thuy t PPP ch cung c p cho ta m t hệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng d n lâu dài vẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ều tiết
s v n đ ng c a t giá.ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá
Tuy nhiên, trong ng n h n nó không đắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc hoàn h o, th m chí còn bả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giásai l ch đáng k vì th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng là không hoàn h o, t n t i chi phí v nả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013chuy n, b o hi m, thanh toán, thông tin và nhi u hàng rào thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giákhác, do đó, thuy t PPP tuy t đ i hi m khi th y trong th c t , nh ngến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ưthuy t PPP tến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing đ i l i khá ph bi n.ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
Thuy t PPP tến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing đ i đố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc duy trì, dù cho s c mua c a đ ng ti nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiếtkhông gi ng nhau m i n i, thay đ i m c giá c gi a hai qu c gia đố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ọng trong đời sống ơng mại ổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
h p th b i s bi n đ ng c a t giá, do đó, quan h PPP đất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc duy trìkhông thay đ i N u nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác A có t l l m phát b ng 0% và nỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ước 1989: Cố định và đa tỷ giác B có t lỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
l m phát b ng 10% thì đ ng ti n c a nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác B ph i gi m giá 10% so v iả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ ng ti n c a nồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác A S bi n đ ng c a t giá sẽ duy trì t l giá c gi aến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004hai nước 1989: Cố định và đa tỷ giác trước 1989: Cố định và đa tỷ giác và sau khi l m phát x y ra là không thay đ i.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá
N u thuy t PPP tến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing đ i ho t đ ng, có hi u l c ngay l p t c và chínhố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989xác, thì chính sách ti n t sẽ không có tác d ng c i thi n cán cân thều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing
m i B t c s thay đ i nào trong các m c giá c gi a hai nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác do thay
đ i m c cung ng ti n sẽ đổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc h p th ngay l p t c b i s thay đ i c aất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
t giá Trong th c t thuy t PPP tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing đ i có nh hố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng tương mạing đ i t i số định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
bi n đ ng c a t giá, nh ng x y ra ch m h n Xu hến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ư ả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng là rõ ràng nh ngưnhi u y u t có th làm méo mó quan h này trong ng n h n M t trongều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát
nh ng nguyên nhân ch y u là do trong giai đo n ng n h n đ i v i c thữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng trong nước 1989: Cố định và đa tỷ giác và th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c t thì giá c hàng hoá đố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc coi nhưlà c đ nh Trong khi đó t giá trao đ i thì đố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đi u ch nh thều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng xuyên
do s c p nh t thông tin và do s thay đ i c a chính sách kinh t Đi u đóập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiếtcó nghĩa, s thay đ i c a t giá đã t o ra s sai l ch l n và kéo dài so v iổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giáthuy t PPP.ến nay: thả nổi có điều tiết
1.1.3 Niêm y t t giá ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ỷ giá được chia ra làm hai
Theo t p quán kinh doanh ti n t c a ngân hàng, t giá h i đoái thập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc y t giá nh sau:ến nay: thả nổi có điều tiết ư
USD/DEM = 1,4125/1,4175
USD/VND = 15.300/15.500
Trang 10Trong công th c trên, đ ng USD đ ng trức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác g i là đ ng ti n y t giá vàọng trong đời sống ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiếtlà m t đ n v ti n t VND đ ng sau g i là đ ng ti n đ nh giá và là m t sộng đến lạm phát ơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ọng trong đời sống ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ịnh và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá
đ n v ti n t và thơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng xuyên thay đ i ph thu c vào th i giá c a ti nổi” tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết
y t giá.ến nay: thả nổi có điều tiết
T giá đ ng trỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác 15.300 là t giá mua đô la tr b ng VND c a ngân hàng,ỷ giá ả nổi” tỷ giá ằng cán cân thương mại ủa Việt Nam trong thời gian tới
đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ọng trong đời sốngc g i là t giá mua vào c a ngân hàng (BID RATE).ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
T giá đ ng sau 15.500 là t giá bán đô la thu b ng VND c a ngân hàng,ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá ằng cán cân thương mại ủa Việt Nam trong thời gian tới
g i là t giá bán ra c a ngân hàng (ASK RATE) T giá ASK thọng trong đời sống ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng l n h nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại
t giá BID Chênh l ch gi a chúng g i là SPREAD, còn đỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ọng trong đời sống ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc g i là l iọng trong đời sống ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcnhu n (ch a n p thu ) c a ngân hàng trong giao d ch mua bán ngo i h i.ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ư ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá Trong giao d ch ngo i h i, khách hàng thịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng có th l y tên th đô c aểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới.các nước 1989: Cố định và đa tỷ giác công nghi p phát tri n thay cho tên ti n t c a nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó v tríởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ịnh và đa tỷ giá
ti n đ nh giá Ví d : thay vì đ c USD/DEM ngều tiết ịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ọng trong đời sống ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái ta đ c “t giáọng trong đời sống ỷ giá
Đ đ m b o tính nhanh g n, các t giá thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ọng trong đời sống ỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng không đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ c đ y đ màọng trong đời sống ủa Việt Nam trong thời gian tới
ch đ c nh ng con s thỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ọng trong đời sống ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng bi n đ ng, đó là nh ng con s cu i Ví d :ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mạiUSD/DEM = 1,7015 ch đỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ c các s l sau d u ph y Các s này chiaọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ẻ sau dấu phẩy Các số này chia ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giálàm hai nhóm s Hai s th p phân đ u tiên đ c là “S ” (Figure), hai s kố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
ti p đ c là “Đi m” (Point) T giá trên đ c là “Đô la, Đê mác b ng m t, b yến nay: thả nổi có điều tiết ọng trong đời sống ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỷ giá ọng trong đời sống ằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá
mương mại ố định và đa tỷ giái s , mười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái lăm đi m” Cách đ c đi m có th dùng phân s “m t ph nểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ọng trong đời sống ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát
Phương mạing pháp y t giá ngo i t : Có hai phến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing pháp y t giá ngo i t làến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
y t giá tr c ti p và y t giá gián ti p.ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
N u xét góc đ th trến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ti n t qu c t , trên th gi i hi n nay ch cóều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002hai đ ng ti n qu c gia: USD, GBP và hai ti n t qu c t : SDR, EURO (trồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ố định và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giácđây là ECU) là dùng cách y t giá tr c ti p (Certain quotation), các ti n tến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáicòn l i dùng cách y t giá gián ti p (incertain quotation): ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
Có nghĩa là giá c a USD, GBP hay c a SDR, EURO đủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc th hi n tr c ti pểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết
ra bên ngoài, còn các ti n t khác nh DEM, FRF, VND m i th hi n giánều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
ti p ra bên ngoài Ví d : USD/VND = 15.000ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
T c là giá c a m t USD b ng 15.000 VND, còn giá c a m t VND ch a thức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ằng cán cân thương mại ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ư ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
hi n tr c ti p ra bên ngoài; mu n xác đ nh ta làm phép chia nh sau:ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ư
1 VND = 1/15000 0,00007 USD
N u xét góc đ th trến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ti n t qu c gia, thì nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác Anh và nước 1989: Cố định và đa tỷ giác Mỹdùng cách y t giá gián ti p đ th hi n giá c ngo i h i, còn các qu c giaến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giákhác l i dùng cách y t giá tr c ti p đ th hi n giá c ngo i h i.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
Trang 111.2 Chính sách t giá ỷ giá ở
1.2.1 Khái ni m và h th ng chính sách t giá ệm và phân loại ệm và phân loại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ỷ giá được chia ra làm hai
Chính sách t giá là t ng th các nguyên t c công c bi n pháp đỷ giá ổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ắp tới ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc nhà
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác đi u ch nh t giá c a m t qu c gia trong m t th i kỳ nh t đ nhều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá
nh m đ t m c tiêu đã đ nh trong chi n lằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc phát tri n c a qu c gia đó.ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá
Đ qu n lý và đi u hành t giá NHTW thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ều tiết ỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng s d ng các chính sách chửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ủa Việt Nam trong thời gian tới
y u sau:ến nay: thả nổi có điều tiết
- Chính sách chi t kh u: khi NHTW nâng cao lãi su t chi t kh u làmến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013lãi su t trên th trất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng tăng, làm các ngu n v n ng n h n trên th trồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
qu c t ch y vào nố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác mình đ thu l i t c cao làm d u s căng th ng c aểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ịnh và đa tỷ giá ẳng của ủa Việt Nam trong thời gian tới
c u vượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứct cung ngo i h i do đó làm t giá gi m xu ng và ngạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ỷ giá ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i
- Chính sách h i đoái: khi t giá lên cao NHTW bán ngo i h i ra thố định và đa tỷ giá ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng kéo t giá t t xu ng và ngỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i Tuy nhiên NHTW ph i có d trả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004ngo i h i đ l n, n u cán cân thanh toán thi u h t thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng xuyên thì khócó đ ngo i h i th c hi n phủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing pháp này
- Phá giá ti n t : là s nâng cao m t cách chính th c TGHĐ hay làều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
vi c nhà nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác h th p s c mua đ ng ti n nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác mình so v i ngo i t làmớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
đ y m nh xu t kh u h n ch nh p kh u c i thi n cán cân thẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giálàm t giá b t căng th ng.ỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ẳng của
- Nâng giá ti n t : là vi c Nhà nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác chính th c nâng giá đ n v ti nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết
t nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác mình so v i ngo i t làm cho t giá gi m xu ng.ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá
1.2.2 Các công c c a Chính sách t giá ụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng tỷ giá ủa ngân hàng tỷ giá ỷ giá được chia ra làm hai
1.2.2.1 Nhóm công c tr c ti p ụ của Chính sách tỷ giá ực tiếp ết ngang giá vàng
NHTW thông qua vi c mua bán đ ng n i t nh m duy trì m t t giáệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ỷ giá
c đ nh hay gây nh hố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng làm cho t giá thay đ i đ t t i m t m c nh tỷ giá ổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
đ nh theo m c tiêu đã đ ra Ho t đ ng can thi p tr c ti p c a ngân hàngịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới.trung ương mạing t o ra hi u ng thay đ i cung ti n có th t o ra áp l c l mạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ổi” tỷ giá ều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáphát hay thi u phát không mong mu n cho n n kinh t vì v y đi kèm ho tểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ ng can thi p này c a NHTW thì ph i s d ng thêm nghi p v thộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng m đ h p th lởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng d cung hay b sung ph n thi u h t ti n tư ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
m nh lên t giá h i đoái.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá
Nghi p v th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng m n i t là vi c NHTW mua bán có ch ng tởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ừ 2003 đến 2006có giá Tuy nhiên nó ch tác đ ng gián ti p đ n t giá mà l i có tác đ ngỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát
tr c ti p đ n các bi n s kinh t vĩ mô khác (lãi su t, giá c ) Nó đến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
Trang 12dùng ph i h p v i nghi p v th trố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng m ngo i t đ kh đi s tăng,ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại
gi m cung n i t do nghi p v th trả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng m gây ra ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
Ngoài ra Chính ph có th s d ng bi n pháp can thi p hành chínhủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
nh bi n pháp k t h i, quy đ nh h n ch đ i tư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc mua ngo i t ,ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáiquy đ nh h n ch m c đích s d ng ngo i t , quy đ nh h n ch s lịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcngmua ngo i t , quy đ nh h n ch th i gian mua ngo i t , nh m gi m c uạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giángo i t , h n ch đ u c và gi cho t giá n đ nh.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ơng mại ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
1.2.2.2 Nhóm công c gián ti p ụ của Chính sách tỷ giá ết ngang giá vàng
Lãi su t tái chi t kh u là công c hi u qu nh t C ch tác đ ngất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát
đ n t giá h i đoái c a nó nh sau: Khi lãi su t chi t kh u thay đ i kéoến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ư ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ổi” tỷ giátheo s thay đ i cùng chi u c a lãi su t trên th trổi” tỷ giá ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng T đó tác đ ngừ 2003 đến 2006 ộng đến lạm phát
đ n xu hến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng d ch chuy n c a dòng v n qu c t làm thay đ i tài kho nịnh và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
v n ho c ít nh t làm cho ngố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004i s h u v n trong nố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác chuy n đ i đ ngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
v n c a mình sang đ ng ti n có lãi su t cao h n đ thu l i và làm thayố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức
đ i t giá h i đoái C th lãi su t tăng d n đ n xu hổi” tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng là m t dòngộng đến lạm phát
v n vay ng n h n trên th trố định và đa tỷ giá ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng th gi i sẽ đ vào trong nến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác và người kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái
s h u v n ngo i t trong nởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác sẽ có xu hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng chuy n đ ng ngo i t c aểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới.mình sang n i t đ thu lãi su t cao h n do đó t giá sẽ gi m (n i t tăng)ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ỷ giá ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáivà ngượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i mu n tăng t giá sẽ gi m lãi su t tái chi t kh u.ố định và đa tỷ giá ỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
Mu n gi m t giá h i đoái thì Chính Ph có th quy đ nh m c thuố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiếtquan cao, quy đ nh h n ng ch và th c hi n tr giá cho nh ng m t hàngịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ặc biệt quan trọng trong đời sống
xu t kh u chi n lất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc Và ngượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i sẽ làm tăng t giá h i đoái.ỷ giá ố định và đa tỷ giá
Ngoài ra Chính Ph có th s d ng m t s bi n pháp khác nh đi uủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ều tiết
ch nh t l d tr b t bu c b ng ngo i t v iNHTW, quy đ nh m c lãiỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ắp tới ộng đến lạm phát ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
su t tr n kém h p d n đ i v i ti n g i b ng ngo i t M c đích là phòngất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
ng a r i ro t giá, h n ch đ u c ngo i t , làm gi m áp l c lên t giá khiừ 2003 đến 2006 ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ỷ giácung c u m t cân đ i.ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giá
1.2.3 Vai trò c a chính sách t giá t i tăng tr ủa ngân hàng tỷ giá ỷ giá được chia ra làm hai ới tăng trưởng kinh tế ưở hình thành tỷ giá hối đoái ng kinh t ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
1.2.3.1 Đ i v i cán cân thanh toán ối đoái ới tăng trưởng kinh tế
T giá gi a đ ng n i t và ngo i t là quan tr ng đ i v i m t qu cỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giágia vì trước 1989: Cố định và đa tỷ giác tiên nó tác đ ng tr c ti p t i giá c hàng xu t nh p kh u c aộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới.chính qu c gia đó Khi TGHĐ tăng (đ ng n i t xu ng giá) sẽ làm tăng giáố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giátrong nước 1989: Cố định và đa tỷ giác c a hàng nh p kh u và gi m giá ngoài nủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác c a hàng xu tủa Việt Nam trong thời gian tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
kh u c a nẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó, c i thi n s c c nh tranh qu c t c a hàng trong nả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác.Các ngu n l c sẽ đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc thu hút vào nh ng ngành s n xu t mà gi đây cóữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá
th c nh tranh hi u qu h n so v i hàng nhâp kh u và cũng vào ngànhểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ơng mại ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ẩu Việt Nam 2011-2013
xu t kh u mà gi đây có th có hi u qu h n trên các th trất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ơng mại ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c t ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
K t qu là xu t kh u tăng nh p kh u gi m làm cán cân thanh toán đến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
c i thi n ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Trang 131.2.3.2 V i l m phát và lãi su t ới tăng trưởng kinh tế ại ất
Khi các y u t khác không đ i TGHĐ tăng làm tăng giá các m t hàngến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống
nh p kh u tính b ng n i t Các h gia đình,các nhà s n xu t s d ng đ uập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mạivào nh p kh u ph i tiêu dùng hàng nh p kh u v i m c giá tăng cùng tập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá
l phá giá K t qu m c giá chung trong n n kinh t tr nên cao h n đ cệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ơng mại ặc biệt quan trọng trong đời sống
bi t là n n kinh t nh , m c a v i th gi i bên ngoài có xu t kh u vàệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết % ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013
nh p kh u chi m t l cao so v i GDP N u TGHĐ ti p t c có s gia tăngập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mạiliên t c qua các năm có nghĩa là l m phát đã tăng N u lãi su t tăng m cục tiêu cân bằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
v a ph i có th ki m soát sẽ kích thích tăng trừ 2003 đến 2006 ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng nh ng n u l m phátư ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giátăng quá cao sẽ tác đ ng làm lãi xu t tăng làm gi m đ u t nh hộng đến lạm phát ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ư ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ngkhông t t đ n đ i s ng kinh t ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
1.2.3.3 V i s n l ới tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến TGHĐ ượng và việc làm ng và vi c làm ệm và phân loại
Đ i v i các lĩnh v c s n xu t ch y u d a trên ngu n l c trongố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác thì khi TGHĐ tăng, s tăng giá hàng nh p kh u sẽ giúp tăng khập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giánăng c nh tranh cho các lĩnh v c này giúp phát tri n s n xu t t đó t oạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ừ 2003 đến 2006 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáthêm công ăn vi c làm gi m th t nghi p, s n lệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng qu c gia có th tăngố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002lên và ngượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i
1.2.3.4 Đ i v i đ u t qu c t ối đoái ới tăng trưởng kinh tế ầu tư quốc tế ư ối đoái ết ngang giá vàng
- Đ u t tr c ti p: TGHĐ tác đ ng t i giá tr ph n v n mà nhà đ u tư ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ư
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài đ u t ho c góp v n liên doanh V n ngo i t ho c t li uư ặc biệt quan trọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ặc biệt quan trọng trong đời sống ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
s n xu t đả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ a vào nư ước 1989: Cố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác s t i thười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc chuy n đ i ra đ ngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
n i t theo t giá chính th c Bên c nh đó t giá còn có tác đ ng t i chiộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ộng đến lạm phát ớc 1989: Cố định và đa tỷ giáphí s n xu t và hi u qu các ho t đ ng đ u t nả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ư ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài Do đó sthay đ i TGHĐ có nh hổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng nh t đ nh t i hành vi c a các nhà đ u tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ư
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài trong vi c quy t đ nh có đ u t vào nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ư ước 1989: Cố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác s t i hay không
- Đ u t gián ti p: là lo i hình đ u t thông qua ho t đ ng tín d ngư ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
qu c t cũng nh vi c mua bán các lo i ch ng khoán có giá trên thố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
L i t c t kho n cho vay b ng ngo i t = Lãi su t ngo i t + ợc chia ra làm hai ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ừ khoản cho vay bằng ngoại tệ = Lãi suất ngoại tệ + ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ằng ngoại tệ = Lãi suất ngoại tệ + ại ệm và phân loại ất ngoại tệ + ại ệm và phân loại
Gi m giá đ ng n i t ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ồng nội tệ ộ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ệm và phân loại
Trong m t th gi i có s luân chuy n v n qu c t t do khi TGHĐộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếttăng t ng l i t c t kho n vay b ng ngo i t l n h n lãi su t trong nổi” tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ừ 2003 đến 2006 ả nổi” tỷ giá ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
sẽ x y ra hi n tả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng lu ng v n ch y ra nồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài và ngượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i TGHĐ
gi m lu ng v n sẽ đ vào trong nả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
Nh v y mu n t o môi trư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đ u t n đ nh nh m phát tri n kinhư ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
t đòi h i các qu c gia xây d ng và đi u ch nh m t chính sách t giá nến nay: thả nổi có điều tiết % ố định và đa tỷ giá ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ộng đến lạm phát ỷ giá ổi” tỷ giá
đ nh h p lý gi m m c đ r i ro trong lĩnh v c đ u t và thu hút v n đ uịnh và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ả nổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ư ố định và đa tỷ giá
t nư ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài
Trang 141.2.3.5 V i n n ới tăng trưởng kinh tế ợng và việc làm ưới tăng trưởng kinh tế c ngoài
Các kho n vay n nả nổi” tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài thười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tính theo đ n v ti n tơng mại ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó ho c nh ng đ ng ti n m nh nên khi TGHĐ tăng lên cũng đ ngặc biệt quan trọng trong đời sống ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002nghĩa v i s tăng lên c a gánh n ng n nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ặc biệt quan trọng trong đời sống ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài Ngày nay khi s luânchuy n v n qu c t ngày càng t do thì các nểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đ c bi t các nặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đangphát tri n càng c n ph i th n tr ng h n trong chính sách t giá đ đ mểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ọng trong đời sống ơng mại ỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá
b o tăng trả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng và kh năng tr n nả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài
1.2.4 Các nhân t nh h ối, tỷ giá được chia ra làm hai ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ưở hình thành tỷ giá hối đoái ng đ n TGHĐ ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
1.2.4.1 S c mua c a m i đ ng ti n trong m t c p ti n t ức mua (Purchasing Power Parity- PPP ) ủa Chính sách tỷ giá ỗi đồng tiền trong một cặp tiền tệ ồng tiền trong một cặp tiền tệ ề chính sách tỷ giá ột số quốc gia về chính sách tỷ giá ặng đường thách thức ề chính sách tỷ giá ệm và phân loại
Do t giá đỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc xác đ nh d a trên quan h cung c u v ngo i h i vàịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giánguyên t c m t giá nên khi s c mua c a đ ng n i t tăng lên sẽ làm t giáắp tới ộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá
gi m xu ng và ngả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giác l i
1.2.4.2 Cán cân thanh toán qu c t ối, tỷ giá được chia ra làm hai ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
Đây là y u t c c kì quan tr ng trong nh ng y u t kinh t tácến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ọng trong đời sống ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
đ ng đ n t giá Đánh giá chung có tính ch t truy n th ng đ i v i sộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
bi n đ ng c a TGHĐ, các nhà kinh t đ u cho r ng lến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ằng cán cân thương mại ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng hàng hóa xu tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
nh p kh u và d ch v qu c gia là nh ng nhân t c b n đ ng sau l ngập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ơng mại ả nổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ưtăng giá TGHĐ
Tình tr ng c a cán cân thanh toán tác đ ng đ n cung c u v ngo iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
h i do v y, tác đ ng tr c ti p đ n TGHĐ.ố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
1.2.4.3 Y u t tâm lý ết ngang giá vàng ối đoái
D a vào s phán đoán t các s ki n kinh t , chính tr c a m từ 2003 đến 2006 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác và tình hình th gi i, c chính tr và kin t có liên quan các nhà kinhến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtdoanh ngo i h i bao g m các ngân hàng thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ương mạing m i, các doanh nghi p vàạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
k c ngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái đ u c tùy theo s phán đoán đó mà hành đ ng.ơng mại ộng đến lạm phát
Y u t tâm lý nh hến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng m t cách h t s c nh y c m đ i v i thộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng tài chính, trong đó có th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h i đoái Tuy nhiên nh ng bi nố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiết
đ ng này bao gi cũng mang tính ch t ng n h n, xác l p m t v th ng nộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ắp tới
h n.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
1.2.4.4 Vai trò qu n lý c a ngân hàng trung ảnh hưởng đến TGHĐ ủa Chính sách tỷ giá ươ sở hình thành tỷ giá hối đoái ng
Ch đ t giá mà ph n đông các nến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác v n hành là th n i có qu n lýập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
do đó vai trò can thi p c a nhà nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác gi v trí quan tr ng NHTW t bi nữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ịnh và đa tỷ giá ọng trong đời sống ến nay: thả nổi có điều tiếtmình thành m t b ph n c a th trộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, quy n ch t v i th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ặc biệt quan trọng trong đời sống ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, lúc
v i t cách ngớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái mua lúc khác là t cách ngư ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái bán, nh m tác đ ng vằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ều tiếtphía cung hay c u c a quỹ ngo i h i th trủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng nh m cho ra m t t giáằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ỷ giáphù h p nh ý đ c a chính sách ti n t Tuy nhiên đi u ki n v t ch t đợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ư ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002có th can thi p là th c l c v ti m năng qu c gia bi u hi n b ng quỹểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ều tiết ố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mạingo i t bình n giá, bao g m ngo i t d tr qu c gia.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá
Trang 151.2.4.5 Năng su t lao đ ng ất ột số quốc gia về chính sách tỷ giá
N u năng su t lao đ ng trong nến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác có s gia tăng sẽ làm cho m cức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989giá tương mạing đ i có xu hố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng s t gi m làm đ ng ngo i t có xu hục tiêu cân bằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng gi mả nổi” tỷ giáhay đ ng n i t lên giá làm t giá gi m xu ng.ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá
1.2.5 Kinh nghi m c a m t s qu c gia v chính sách t giá ệm và phân loại ủa ngân hàng tỷ giá ộ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ối, tỷ giá được chia ra làm hai ối, tỷ giá được chia ra làm hai ề chính sách tỷ giá ỷ giá được chia ra làm hai
Hi n nay trên th gi i, các qu c gia nhìn chung đ u s d ng chính sáchệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ều tiết ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
th n i có qu n lý nh ng m c đ qu n lý hay th n i là khác nhau cácả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ư ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
qu c gia khác nhau ố định và đa tỷ giá
1.2.5.1 Nhóm các n ưới tăng trưởng kinh tế c có đ ng ti n m nh ồng tiền trong một cặp tiền tệ ề chính sách tỷ giá ại
Nh ng nữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này g n nh t do ngo i h i và th ng nh t m t t giáư ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ỷ giáduy nh t cho t t c các ho t đ ng có liên quan Các nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này có kh năngả nổi” tỷ giá
d tr ngo i t c a NHTW d i dào, có th trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i h i phát tri n ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
m c đ cao, các công c gián ti p mà NHTW s d ng r t phong phú, đaức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
d ng và có tính ch t h tr nhau Đi n hình nhóm này là Mỹ.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
Th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ti n t , ngo i h i c a Mỹ là th trều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng phát tri n vàểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002hoàn ch nh vào lo i nh t th gi i, ngh thu t đi u ch nh t giá c a hỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ọng trong đời sốngcũng đ t đ n đ hoàn h o và có nh hạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng toàn c u Chính sách đ ng đô-ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
la y u, r i t do chính là y u t kích thích xu t kh u c a Mỹ, thúc đ yến nay: thả nổi có điều tiết ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ẩu Việt Nam 2011-2013tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng t o ra nhi u nhu c u vi c làm, góp ph n gi i quy t n n th tạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013nghi p v n v n l l ng nh m t m i đe do v i siêu cệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ơng mại ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ư ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c kinh tố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
th gi i V dài h n, chính sách này ít nguy c gây tăng m nh l m phát vàến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
sẽ làm tăng lãi su t và kích thích các nhà đ u t nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ư ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài t o ra hàng tạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá
1.2.5.2 Nhóm các n ưới tăng trưởng kinh tế c đang chuy n đ i v c c u kinh t (Ba Lan, Nga, ể hoàn thiện chính sách tỷ giá ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ề chính sách tỷ giá ơ sở hình thành tỷ giá hối đoái ất ết ngang giá vàng Séc…)
Các nước 1989: Cố định và đa tỷ giác trong nhóm này đ u g n đ ng ti n v i m t s ngo i tều tiết ắp tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
nh t đ nh (Ba Lan v i 5 đ ng ti n USD, DEN, GBP, FRF, CHF; CH Séc v i 2ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ ng ti n DEM, USD) t giá đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc công b hàng ngày v i m c dao đ ngố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát
giai đo n chuy n sang n n kinh t th trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, d tr ngo i t th p, thữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h i đoái và n i t ch a phát tri n thì c ch trên t ra là m tố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết % ộng đến lạm phát
đi m t a tểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ương mạing đ i ch c ch n cho NHTW trong vi c ki m soát chính sáchố định và đa tỷ giá ắp tới ắp tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
t giá Chúng ta sẽ xem xét trỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h p c a nợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác Nga
Trước 1989: Cố định và đa tỷ giác cu c kh ng ho ng T8/1998, ch trộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ương mạing th c hi n li uệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáipháp ‘s c’ đ c i t n n kinh t , Chính ph Nga đã áp d ng c ch t giáố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá
th n i hoàn toàn cùng v i khá nhi u chính sách t do hoá trong giai đo nả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá91-95 Nh ng đ t phá giá vô căn c đã góp ph n t o ra s t t d c t iữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
3000 l n c a đ ng Rúp so v i USD, làm tăng l m phát trong nủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giá Ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ctính đ n năm 1995, t ng giá tr USD b ng ti n m t l u hành quy đ i giáến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ều tiết ặc biệt quan trọng trong đời sống ư ổi” tỷ giá
tr so v i đ ng Rúp đã vịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứct quá 3 l n, Nga là qu c gia t m c duy nh tố định và đa tỷ giá ỡ duy nhất ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
Trang 16trong l ch s ph thu c quá nhi u vào đ ng ti n c a m t qu c gia khác.ịnh và đa tỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giáNgày 6-7-1995, Chính ph Nga đ a ra h th ng ‘hành lang h i đoái’ nh mủa Việt Nam trong thời gian tới ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại
t o ti n đ cho quá trình c đ nh t giá đ ng ti n này.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ều tiết ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết
Năm 1998, sau khi thay đ i m nh giá đ ng Rúp theo t l m iổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá1/1000 t giá đ ng Rúp gi m xu ng còn m t con s , Chính Ph Nga đãỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới.quy t đ nh th c hi n chính sách c đ nh t giá m c 6.2 R/USD Song v iến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
nh ng bi n đ ng quá l n v giá c m t s m t hàng ch ch t trên thữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c t đã gây nên kh ng ho ng ti n t T8/1998, h th ng Ngânố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giáhàng r i vào tình tr ng m t kh năng thanh toán, kho ng 1/3 ngân hàngơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
b phá s n, g n 160 t USD n nịnh và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài không có kh năng tr Ngàyả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá9/9/1998, Nga đã bu c ph i t b m c tiêu biên đ t giá và chuy n sangộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ừ 2003 đến 2006 % ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
h th ng t giá h i đoái th n i, do th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng quy t đ nh, NHTW ch cóến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002nhi m v ngăn ch n s dao đ ng quá nhi u c a t gía T7/2004, NHTWệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ặc biệt quan trọng trong đời sống ộng đến lạm phát ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giáNga đã quy t đ nh chuy n sang h th ng m i, t gía đến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc xác đ nh trênịnh và đa tỷ giá
c s t giá bình quân c a đ ng Rúp so v i USD và € ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Bài h c rút ra đây là:ọng trong đời sống ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
+ C ch đi u hành TGHĐ c n đơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ t trong m i quan h v iặc biệt quan trọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giálãi su t và l m phát, phù h p v i t ng th i kỳ nh t đ nh, ph i h p songất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ừ 2003 đến 2006 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcsong v i chính sách kinh t trên t t c ngành lĩnh v c khác.ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá
+ S phá giá vô căn c đ ng ti n qu c gia trong th i kỳ chuy nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
đ i và chính sách th n i khi n đ ng ti n n i t b m t giá nghiêm tr ng,ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ọng trong đời sống
l m phát gia tăng khó ki m soát làm tháo ch y dòng v n đ u t nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ư ước 1989: Cố định và đa tỷ giácngoài, gi m t c đ tăng trả nổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng
+ C ch TGHĐ th n i n u đơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ t trong biên đ dao đ ngặc biệt quan trọng trong đời sống ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
nh t đ nh có th thành công và thích h p v i công cu c c i cách kinh t -ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
xã h i.ộng đến lạm phát
1.2.5.3 Nhóm các n ưới tăng trưởng kinh tế c Châu Á và khu v c ASEAN ực tiếp
Các nước 1989: Cố định và đa tỷ giác ASEAN đa s đ u th n i TGHĐ, không quy đ nh gi i h nố định và đa tỷ giá ều tiết ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
v i các NHTM Đa s các nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này có th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h i đoái phát tri n, thố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ch ng khoán có t c đ tăng trức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng cao, m c d tr ngo i t l nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ đi u ki n đ ti n t i t do hoàn toàn, NHTW có đ s c cũng nh cácủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ưcông c đ can thi p trong trục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h p c n thi t.ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ến nay: thả nổi có điều tiết
Trung Qu c là n n kinh t có t c đ tăng trố định và đa tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng m nh và hàngạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ u Châu Á, T4/1994 Chính Ph nởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này đã chính th c công b th cức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giá
hi n chính sách TGHĐ “th n i có qu n lý”: t giá đ ng NDT đệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc dao
đ ng trong m t biên đ h p và NHTW có th đi u ch nh t giá m c tiêuộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ẹp và NHTW có thể điều chỉnh tỷ giá mục tiêu ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mạitrên c s các bi n pháp ki m soát ch t chẽ v n vào ra c a Chính ph ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ặc biệt quan trọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới
Đi u này không nh ng làm n đ nh ti n t mà còn t o đều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc lòng tin c aủa Việt Nam trong thời gian tới.nhõn dõn thông qua vi c đ a đ ng ti n đ n g n giá tr th c c a nó.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới.T12/1996, NDT đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc chính th c chuy n đ i trong các giao d ch trên tàiức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
Trang 17kho n vãng lai sau khi đả nổi” tỷ giá ơng mại ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013c n đ nh m c 8.27 NDT/USD( biên đ daoịnh và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát
đ ng 0.125% ) Ch đ t giá m i này đã bi n Trung Qu c thành khu v cộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá
an toàn, thu hút đ u t r t m nh k c trong th i kỳ kh ng ho ng khuư ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá
v c, thay th Mỹ tr thành nến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác thu hút FDI l n nh t th gi i, d trớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004ngo i t ch x p sau Nh t B n Vai trò c a đ ng NDT ngày càng đạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
c ng c và nâng cao trên khu v c và th gi i.ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Ngày 31/7/2005, Trung Qu c tuyên b TGHĐ đ ng NDT căn cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989vào “gi ” ngo i t g m USD, Euro, yên Nh t và đ ng won Hàn Qu c.% ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giáNHTW Trung Qu c m i đây đã tăng giá NDT 2% nh m làm d u tình tr ngố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
m t cân b ng trong m u d ch đ i ngo i c a Trung Qu c, m r ng kíchất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ằng cán cân thương mại ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát
c u trong nước 1989: Cố định và đa tỷ giác cũng nh nâng cao m c c nh tranh c a doanh nghi p trênư ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
trười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c t , nâng cao hi u qu t n d ng v n nố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài…Người kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái phátngôn NHTW Trung Qu c cho bi t: hi n nay khâu qu n lý ngo i t c aố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác này đã đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc n i l ng d n d n, vi c xây d ng th trớc 1989: Cố định và đa tỷ giá % ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i tạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáikhông ng ng tăng cừ 2003 đến 2006 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, các cu c c i cách ti n t đã thu động đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc ti n tri nến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
th c ch t, ki m soát vĩ mô thu đất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc thành qu n i b t, kinh t qu c dânả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá
ti p t c duy trì đà tăng trến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng n đ nh.Vì v y Trung Qu c ch n th i đi mồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giá ọng trong đời sống ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002này đ th c hi n c i cách t giá.ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ỷ giá
K t lu n ết luận ận hành chính sách tỷ giá ở
Khi có m t th trộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng h i đoái và n i t phát tri n m c cao cóố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
đ y đ công c gián ti p giúp NHTW linh ho t trong can thi p và trungủa Việt Nam trong thời gian tới ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáihoà gi a các ch tiêu c a chính sách ti n t B n thân n n kinh t đó cũngữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
ph i phát tri n m nh, có d tr đ ng ti n có s c m nh và có kh năngả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giáchuy n đ i, n đ nh tểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ương mạing đ i, có xu hố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng tăng giá
Trang 18CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
Ở VIỆT NAM
Đ c tr ng chính sách t c a m t qu c gia ph thu c ch y u vào c ch ặc biệt quan trọng trong đời sống ư ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiếtxác đ nh và c ch can thi p lên t giá mà qu c gia đó áp d ng Căn c vàoịnh và đa tỷ giá ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
c ch xác đ nh và c ch can thi p lên t giá, thì chính sách t giá c a ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
Vi t Nam k t khi có đ ng ti n Qu c gia (1955) cho đ n nay có th đệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ừ 2003 đến 2006 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứccchia thành b n giai đo n nh sau: ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư
Giai đo n th nh t: 1955-1989 ại ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ất ngoại tệ +
Đ c tr ng c a th i kỳ này là nhà nặc biệt quan trọng trong đời sống ư ủa Việt Nam trong thời gian tới ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đ c quy n v ngo i thộng đến lạm phát ều tiết ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ương mạingvà ngo i h i, do đó t giá cũng do Nhà nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đ c quy n xác đ nh, khôngộng đến lạm phát ều tiết ịnh và đa tỷ giátính đ n y u t cung c u ngo i t trên th trến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng Đây là th i kỳ ch đời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát
t giá c đ nh, đa t giá v i tính ch t phi th trỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng sâu s c.ắp tới
Giai đo n th hai: 1989-1991 ại ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai
Đ c tr ng c a th i kỳ này là bãi b ch đ đa t giá, chuy n sang ápặc biệt quan trọng trong đời sống ư ủa Việt Nam trong thời gian tới ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá % ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
d ng ch đ đ n t giá (t giá chính th c) và đục tiêu cân bằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ơng mại ỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đi u ch nh m nh theoều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giátín hi u th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng Chính vì v y, nhi u ngập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái coi th i kỳ này là th i kỳời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá
“th n i” t giá, Nhà nả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác không có kh năng ki m soát.ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
Giai đo n th ba: 1992- 2/1999 ại ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai
Đ c tr ng c a th i kỳ này là t giá đặc biệt quan trọng trong đời sống ư ủa Việt Nam trong thời gian tới ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc chính th c n đ nh trên cácức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá
c s :ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
Đ u th u t i trung tâm giao d ch ngo i t t 10/1991 đ nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết31/12/1994 Do đó n i dung t giá đã hàm ch a y u t cung c u ngo i tộng đến lạm phát ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáitrên th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
T giá giao d ch bình quân trên th trỷ giá ịnh và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i t liên ngân hàng tạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 20061/1995 đ n 2/1999 Chính vì v y n i dung t giá đã hàm ch a n i dungến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phátcung c u ngo i t toàn di n và khách quan h n trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ơng mại ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
Ngoài ra trong giai đo n này đã n ra cu c kh ng ho ng tài chính-ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá
ti n t Đông Nam Á 1997-1998.ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Giai đo n th t : T tháng 2/1999 đ n nay ại ứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ư ừ khoản cho vay bằng ngoại tệ = Lãi suất ngoại tệ + ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
Đ c tr ng c b n c a th i kỳ này là thay vì n đ nh và công b tặc biệt quan trọng trong đời sống ư ơng mại ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ỷ giágiá chính th c, NHNN bây gi ch “thông báo” t giá giao d ch bình quânức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ịnh và đa tỷ giáliên ngân hàng Đây là th i đi m chuy n t ch đ t giá c đ nh (t giáời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giáchính th c ) sang ch đ t giá th n i có đi u ti t.ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
Trong b n giai đo n nêu trên, bài th o lu n này xin đ ối, tỷ giá được chia ra làm hai ại ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ận này xin được điểm ược chia ra làm hai c đi m ển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai qua nh ng nét n i b t trong 3 giai đo n đ u và đi sâu vào giai đo n ững nét nổi bật trong 3 giai đoạn đầu và đi sâu vào giai đoạn ổi bật trong 3 giai đoạn đầu và đi sâu vào giai đoạn ận này xin được điểm ại ầu và đi sâu vào giai đoạn ại
g n đây nh t v i chính sách t giá th n i có đi u ti t t 2/1999 đ n ầu và đi sâu vào giai đoạn ất ngoại tệ + ới tăng trưởng kinh tế ỷ giá được chia ra làm hai ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ổi bật trong 3 giai đoạn đầu và đi sâu vào giai đoạn ề chính sách tỷ giá ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ừ khoản cho vay bằng ngoại tệ = Lãi suất ngoại tệ + ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại nay.
Trang 192.1 Giai đo n tr ạng vận hành chính sách tỷ giá ở ước 1989: Cố định và đa tỷ giá c 1989: C đ nh và đa t giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ở
2.1.1 B i c nh kinh t ối, tỷ giá được chia ra làm hai ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
Trong giai đo n này, n n kinh t Vi t Nam là n n kinh t đóng c aạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoạivà hước 1989: Cố định và đa tỷ giáng n i Đây là th i kỳ c a c ch t p trung quan liêu bao c p.ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013Các b n hàng ch y u là các nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giác XHCN trong h i đ ng tộng đến lạm phát ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ương mạing trợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứckinh t Hình th c trao đ i thến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ổi” tỷ giá ương mạing m i ch y u là hàng đ i hàng gi a cácạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác theo m t t giá đã động đến lạm phát ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tho thu n trong hi p đ nh ký k t songả nổi” tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
2.1.2 Chính sách t giá (ph ỷ giá được chia ra làm hai ương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được chia ra làm hai ng pháp xác đ nh, chính sách ịnh, chính sách
qu n lý) ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
T giá trong giai đo n này đỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc xác đ nh d a trên vi c so sánh s cịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989mua gi a hai đ ng ti n, sau đó đữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc qui đ nh trong các hi p đ nh thanhịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giátoán đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc ký k t gi a các nến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác XHCN
T giá c a Vi t Nam l n đ u tiên đỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc công b vào ngàyố định và đa tỷ giá25/11/1955 là t giá gi a đ ng Nhân dân t (CNY) và VND.ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái1CNY=1470VND (T giá này đỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc xác đ nh b ng cách ch n ra 34 đ n vịnh và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ọng trong đời sống ơng mại ịnh và đa tỷ giáhàng hóa cùng lo i, thông d ng nh t, t i cùng m t th i đi m t i th đôạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới.và có tham kh o thêm giá c m t s t nh khác đ qui đ i ra t ng giá cả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
c a 34 m t hàng đó theo hai lo i ti n c a 2 nủa Việt Nam trong thời gian tới ặc biệt quan trọng trong đời sống ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác.)
Sau đó, khi Vi t Nam có quan h ngo i thệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ương mạing v i Liên Xô, t giáớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá
gi a VND và đ ng Rúp (SUR) đữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tính chéo nh t giá gi a CNY và SURời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
T giá h i đoái trong giai đo n này đỷ giá ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc gi c đ nh trong m t th iữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giágian dài
M t đ c tr ng n a c a t giá trong giai đo n này là “đa t giá” t cộng đến lạm phát ặc biệt quan trọng trong đời sống ư ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989là vi c t n t i song song nhi u lo i t giá: t giá chính th c, phi m uệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ập khẩu Việt Nam 2011-2013
d ch, k t toán n i b ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
- T giá chính th c: (còn g i là t giá m u d ch) là t giá do ngânỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ọng trong đời sống ỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ỷ giáhàng nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác công b và dùng đ thanh toán m u d ch v i Liên Xô vàố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
mua, bán hàng hóa, d ch v v t ch t gi a các nịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác trong phe XHCN
hóa ho c d ch v v t ch t không mang tính thặc biệt quan trọng trong đời sống ịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ương mạing m i Nh : chi vạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ều tiếtngo i giao, đào t o, h i th o, h i ngh … ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá
- T giá k t toán n i b : đỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tính trên c s t giá chính th c c ngơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phátthêm h s ph n trăm nh m bù l cho các đ n v xu t kh u T giá nàyệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ơng mại ịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ỷ giákhông công b ra ngoài mà ch áp d ng trong thanh toán n i b Nó thoátố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
ly t giá m u d ch nh m bù đ p nh ng kho n thua l trong kinh doanhỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ắp tới ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ả nổi” tỷ giá ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông
xu t nh p kh u c a các doanh nghi p nhà nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác Đây th c ch t là m tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm pháthình th c bù l có tính ch t bao c p thông qua t giá.ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỷ giá
Trang 20Th c ra trong giai đo n này do quan h thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing m i đ u t c aạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ủa Việt Nam trong thời gian tới.
Vi t Nam và kh i SEV là quan h hàng đ i hàng, mang n ng tính ch tệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
vi n tr , vi c di chuy n, chuy n giao v ngo i t là không có nên vi cệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáiquy đ nh t giá h i đoái gi a VND và các ngo i t khác ch mang tínhịnh và đa tỷ giá ỷ giá ố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002
h ch toán.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
Quan h v cung c u ngo i h i trên th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đã không đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
ph n ánh đúng đ n trong t giá Bi u hi n rõ nh t c a tình tr ng này làả nổi” tỷ giá ắp tới ỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ủa Việt Nam trong thời gian tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
vi c t n t i m t th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng “ch đen” v i m t t giá khác xa t giá chínhợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ỷ giá ỷ giá
th c ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
B ng 2.1: T giá chính th c và trên th tr # ỷ giá ở ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985- ịnh và đa tỷ giá ường tự do giai đoạn 1985- ng t do giai đo n 1985- ực trạng vận hành chính sách tỷ giá ở ạng vận hành chính sách tỷ giá ở 1989
Ngu n: Ngân hàng nhà n ồng tiền trong một cặp tiền tệ ưới tăng trưởng kinh tế c
Do đ ng ti n Vi t Nam đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc đ nh giá quá cao so v i các đ ng ti nịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết
t do chuy n đ i nên:ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá
- Cán cân thương mạing m i b thâm h t n ng, xu t kh u g p nhi u b t l iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ặc biệt quan trọng trong đời sống ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ặc biệt quan trọng trong đời sống ều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứctrong khi nh p kh u thì có l i và thập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng xuyên tăng lên H u qu là hàngập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá
n i b hàng ngo i chèn ép, s n xu t trong nộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác b đình đ n.ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
- Nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác ph i áp d ng t giá k t toán n i b đ bù l cho các đ nả nổi” tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ơng mại
v s n xu t hàng xu t kh t nh ng ch a đáp ng định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ư ư ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc nhu c u và ch a đư ủa Việt Nam trong thời gian tới
bù đ p chi phí s n xu t ắp tới ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
- Cán cân thanh toán b b i chi, d tr ngo i t b gi m sút, ph nịnh và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ập khẩu Việt Nam 2011-2013
d ch và ki m soát hàng nh p kh u Nh ng t đó n y sinh tình tr ng khanịnh và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ư ừ 2003 đến 2006 ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
hi m v t t , hàng hóa, nguyên v t li u c n thi t khi n cho t c đ tăngến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát
trưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng ch m l i, s n xu t trong nập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác trì tr , đình đ n l i càng tr nên t iệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
t , s c ép l m phát tăng v t.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ọng trong đời sống
2.2 Th i kỳ 1989-1991 : “Th n i” t giá ờng tự do giai đoạn 1985- # ổi” tỷ giá ỷ giá ở
2.2.1 B i c nh kinh t ối, tỷ giá được chia ra làm hai ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
Đông Âu, Liên Xô s p đ , quan h ngo i thục tiêu cân bằng cán cân thương mại ổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ương mạing đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc bao c p v iất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giácác th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng truy n th ng b gián đo n, khi n chúng ta ph i chuy nều tiết ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002sang buôn bán v i khu v c thanh toán b ng đ ng Đô-la Mỹ.ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
Quá trình đ i m i kinh t th c s di n ra m nh mẽ b t đ u t nămổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ắp tới ừ 2003 đến 2006
1989 Chính ph cam k t và th c thi chi n lủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ổi” tỷ giác n đ nh hóa n n kinh t -ịnh và đa tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiếttài chính – ti n t , trong đó v n đ t giá đều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc coi là khâu đ t phá, có vaiộng đến lạm phát
Trang 21trò c c kỳ quan tr ng đ i v i quá trình c i cách, chuy n đ i c ch và mọng trong đời sống ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
c a kinh t ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ến nay: thả nổi có điều tiết
2.2.2 Chính sách t giá ỷ giá được chia ra làm hai
Ngh đ nh 53/HĐBT ra đ i, qui đ nh v vi c tách h th ng Ngânịnh và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giáhàng Vi t Nam t m t c p thành hai c p, bao g m ngân hàng nhà nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 2006 ộng đến lạm phát ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
th c hi n ch c năng qu n lý vĩ mô và h th ng ngân hàng thệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
th c hi n ch c năng kinh doanh ti n t và tín d ng T giá mua bán c aệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới.các ngân hàng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc phép d a trên c s t giá chính th c do NHNN côngơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
b c ng tr 5%.ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ừ 2003 đến 2006
Quá trình xóa b ch đ t giá k t toán n i b di n ta cùng lúc v i% ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
vi c đi u ch nh gi m giá m nh n i t (không khác gì th n i) (B ngệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá
dước 1989: Cố định và đa tỷ giái)
Đ gi m b t chênh l ch t giá nh m ti n t i đi u hành t giá d aểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ỷ giá
ch y u vào quan h cung c u trên th trủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác đã thông quachính sách t giá linh ho t h n – đi u ch nh t giá chính th c theo t giáỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giátrên th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng t do sao cho m c chênh l ch nh h n 20% K t qu làức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái % ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá
m c chênh l ch t giá đức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc thu h p.ẹp và NHTW có thể điều chỉnh tỷ giá mục tiêu
B ng 2.2: T giá chính th c và trên th tr # ỷ giá ở ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985- ịnh và đa tỷ giá ường tự do giai đoạn 1985- ng t do giai đo n 1989- ực trạng vận hành chính sách tỷ giá ở ạng vận hành chính sách tỷ giá ở 1992
Ngu n: Ngân hàng nhà n ồng tiền trong một cặp tiền tệ ưới tăng trưởng kinh tế c
Đ ng Vi t Nam liên t c b m t giá so v i Đô la Mỹ làm giá c hàngồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá
nh p kh u tăng nhanh Chi phí đ u vào cho quá trình s n xu t tăng lên làập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
đi u ki n thúc đ y l m phát T l l m phát c a nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ta tăng tr l i: tởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ừ 2003 đến 200634,7% năm 1989 lên 67,5% trong hai năm 1990 và 1991
2.3 Th i kỳ 1992-2/1999 ờng tự do giai đoạn
2.3.1 B i c nh kinh t ối, tỷ giá được chia ra làm hai ản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
Th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng v i các nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác XHCN cũ b thu h p m t cách đáng k ịnh và đa tỷ giá ẹp và NHTW có thể điều chỉnh tỷ giá mục tiêu ộng đến lạm phát ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
V phều tiết ương mạing di n thanh toán qu c t , Vi t Nam đ ng trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ước 1989: Cố định và đa tỷ giác m t tìnhộng đến lạm phát
th vô cùng khó khăn Bên c nh h th ng thanh toán đa biên đã b tan rã,ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
t t c các nất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác CNXH đ u đ ng lo t chuy n đ i đ ng ti n thanh toán v iều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Vi t Nam b ng ngo i t t do chuy n đ i (ch y u là USD) Vi c chuy nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
đ i đ ng ti n thanh toán có nh hổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng l n đ n kh năng thanh toán c aớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
Vi t Nam b ng ngo i t vì trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó, h u h t ngu n thu ngo i t c a Vi tến nay: thả nổi có điều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáiNam đ u b ng đ ng Rúp chuy n nhều tiết ằng cán cân thương mại ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng, ch có m t lỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ộng đến lạm phát ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng nh b ng% ằng cán cân thương mạingo i t t do chuy n đ i.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá
Trang 22Đi u đó đã d n đ n cán cân vãng lai và cán cân thều tiết ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ến nay: thả nổi có điều tiết ương mạing m i thâmạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
h t l n, nh p kh u g p 3 l n xu t kh u s thi u h t trong cán cânục tiêu cân bằng cán cân thương mại ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
thương mạing m i đạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc bù đ p b ng các kho n vi n tr , cho vay c a các nắp tới ằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giácCNXH mà ch y u là Liên Xô.ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiết
Năm 1997, cu c kh ng ho ng tài chính ti n t Đông Nam Á bùng nộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá
bu c các nộng đến lạm phát ước 1989: Cố định và đa tỷ giác này ph i ti n hành phá giá m nh đ ng n i t và Vi t Namả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáicũng không n m ngoài xu hằng cán cân thương mại ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng đó
2.3.2 Chính sách t giá ỷ giá được chia ra làm hai
- Th i kỳ 1992-1994: t giá chính th c hình thành trên c s đ u th uời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013
t i trung tâm giao d ch ngo i t ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Trong th i gian này, NHNN đ ngh v i chính ph thành l p Quỹ đi uời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ều tiết ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiếthòa ngo i t t i NHNN đ có th can thi p vào th trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i h iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
nh m n đ nh t giá Chính ph y quy n cho Th ng đ c đằng cán cân thương mại ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc toànquy n đi u hành quỹ m t cách linh ho t.ều tiết ều tiết ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
Có th nói, vi c thành l p quỹ ngo i t t i NHNN đã làm d u nh ngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
bi n đ ng th t thến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng c a t giá trên th trủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng NHNN đã s d ng quỹửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
m t cách r t linh ho t và hi u qu Quỹ t o cho NHNN m t ngu n l cộng đến lạm phát ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
th c s đ can thi p nh m n đ nh t giá, đáp ng nhu c u thi t y uểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
c a n n kinh t v ngo i t ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
giao d ch ngo i t t i thành ph H Chí Minh và tháng 11/1991, m tịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm pháttrung tâm giao d ch th hai Hà N i cũng ra đ i ịnh và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá
Đ i tố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng tham gia giao d ch trên các trung tâm này là các ngânịnh và đa tỷ giáhàng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc phép kinh doanh ngo i t , các t ch c XNK kinh doanh tr cạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
ti p v i nến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài và NHNN Ngoài ra các ngân hàng đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc phép t pập khẩu Việt Nam 2011-2013
h p các yêu c u mua bán ngo i t c a khách hàng không tr c ti p muaợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ến nay: thả nổi có điều tiếtbán t i trung tâm.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
Trung tâm ho t đ ng theo nguyên t c đ u giá t th p đ n caoạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ắp tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ừ 2003 đến 2006 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ến nay: thả nổi có điều tiết
ho c ngặc biệt quan trọng trong đời sống ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc l i đ đ t đ c cân b ng cung c u v ngo i t ằng cán cân thương mại ều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
T giá chính th c c a đ ng Vi t Nam đỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc xác đ nh có căn cịnh và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989vào t giá đóng c a t i các phiên giao d ch các trung tâm theo nguyênỷ giá ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
t c t giá mua vào không đắp tới ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc vượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứct quá 0.5% so v i t giá n đ nh t iớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáphiên giao d ch trịnh và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
Vi c thành l p hai trung tâm giao d ch ngo i t là bệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngo t đ uặc biệt quan trọng trong đời sốngtiên c a h th ng ngân hàng trong quá trình đ i m i th c s theo hủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng
th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng Thông qua ho t đ ng c a hai trung tâm, v i vai trò là ngạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái
t ch c và đi u hành, NHNN đã k p th i n m b t cung c u ngo i t trênổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ịnh và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ắp tới ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đ đi u hành chính sách ti n t cũng nh t giá phù h p v iểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ều tiết ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giátín hi u th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
B ng 2.3: T giá chính th c giai đo n 1992-1994 # ỷ giá ở ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985- ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
Trang 23Năm T giá chính th cỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
Ngu n: Ngân hàng nhà n ồng tiền trong một cặp tiền tệ ưới tăng trưởng kinh tế c
-Th i kỳ 1995-1999: t giá đời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc hình thành trên c s t giá liênơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ỷ giángân hàng
Thành l p th trập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i t liên ngân hàng (20/10/1994) Có quiạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
mô l n h n, ho t đ ng linh ho t h n nên t giá h i đoái ngày càng ph nớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ỷ giá ố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giáánh đ y đ h n quan h cung c u th trủa Việt Nam trong thời gian tới ơng mại ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng Qua th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng liên ngânhàng, ngân hàng nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác n m b t d u hi u th trắp tới ắp tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng v t giá h i đoái,ều tiết ỷ giá ố định và đa tỷ giácông b t giá chính th c hàng ngày và biên đ giao d ch cho các ngânố định và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giáhàng thương mạing m i.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
T tháng 7/1997, do ch u nh hừ 2003 đến 2006 ịnh và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng c a cu c kh ng ho ng tàiủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giáchính ti n t Châu Á, đ ng Vi t Nam ch u áp l c gi m giá m nh đã khi nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtcho th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i h i r i vào tình tr ng đ u c , tích tr ngo i t , c uạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáingo i t luôn l n h n cung Trong hai năm 1997-1998, nhà nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đã ba l n
ch đ ng đi u ch nh t giá VND/USD, đ ng th i n i r ng biên đ giaoủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
d ch gi a các ngân hàng thịnh và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ương mạing m i v i các khách hàng trên th trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giángngo i t ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
B ng 2.4: T giá chính th c giai đo n 1995- 1999 # ỷ giá ở ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985- ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
Ngu n: Ngân hàng nhà n ồng tiền trong một cặp tiền tệ ưới tăng trưởng kinh tế c
Cu i giai đo n, trong th i kỳ x y ra kh ng ho ng tài chính khuố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
v c, t giá tăng lên do đi u ch nh c a chính ph là đ tăng cao s c c nhỷ giá ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới ủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giátranh c a hàng hóa Vi t Nam.ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Vi c t giá c a Vi t Nam không tăng quá nhanh nh c a các nệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
cho người kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giái dân, không gây ra m t s c ép l n lên n nộng đến lạm phát ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài và h n chạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtthi t h i cho nh p kh u.ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013
2.4 Th i kỳ 1999 đ n nay: th n i có đi u ti t ờng tự do giai đoạn 1985- ết luận # ổi” tỷ giá ều tiết ết luận
2.4.1 Giai đo n 1999-2006 ại
2.4.1.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng
Đây là th i kỳ m i b t đ u chuy n đ i t c ch qu n lý n n kinhời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ắp tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ừ 2003 đến 2006 ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ều tiết
t k ho ch hóa t p trung bao c p, sang c ch th trến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đ nh hịnh và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giángXHCN Ch đ t giá đã linh ho t nh ng v n có s ki m soát c a nhàến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ủa Việt Nam trong thời gian tới
Trang 24nước 1989: Cố định và đa tỷ giác(hàng ngày NHNN công b t giá giao d ch bình quân trên th trố định và đa tỷ giá ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giángngo i t liên ngân hàng c a VND/USD trên các phạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ương mạing ti n thông tin đ iệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giáchúng, thay cho vi c công b t giá chính th c và t giá bình quân muaệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giávào,bán ra trên các th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng ngo i t liên ngân hàng) ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
2.4.1.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái
Là m t h th ng các công c dùng đ tác đ ng vào cung c u ngo iộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
t trên th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng t đó giúp đi u ch nh t giá nh m đ t đừ 2003 đến 2006 ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc nh ng m cữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ục tiêu cân bằng cán cân thương mạitiêu c n thi t,ến nay: thả nổi có điều tiết
Trong giai đo n d tr ngo i t th p, tâm lý sùng bái ngo i t thạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
hi n n n đô la hoá cao, s n đ nh c a đ ng n i t ch a có c s v ngệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ư ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
ch c thì vi c th c thi m t ch đ t giá h i đoái có tính ch t hành chínhắp tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ỷ giá ố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013và tương mạing đ i n đ nh là m t phố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ương mạing th c hi u qu Tuy nhiên, vi c qu nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá
lý t giá h i đoái m t cách hành chính làm cho giá đ i ngo i c a đ ng n iỷ giá ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát
t không ph n ánh đúng th c l c c a n n kinh t luôn g n v i nh ng tácệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ắp tới ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
đ ng tiêu c c c h u C th là n u đ ng n i t b đ t trên giá tr thì hi uộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
qu kinh t c a m t qu c gia trên th trả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng qu c t b bóp méo, cán cânố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá
thương mạing m i không có đi u ki n cân b ng, kỳ v ng phá giá và các tâm lýạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ọng trong đời sốnggăm gi , đ u c ngo i t xu t hi n Nh ng v n đ đó, đ n lữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ơng mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứct nó, chínhlà các nhân t c n tr vi c qu n lý lành m nh và gây ra nh ng b t n đ iố định và đa tỷ giá ả nổi” tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá
v i môi trớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng kinh t Chính vì th , vi c theo đu i m t c ch đi u ti tến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết
t giá ph n ánh đúng giá tr c a đ ng n i t luôn là m c tiêu c a qu n lýỷ giá ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá
vĩ mô Vi t Nam cũng không n m ngoài quỹ đ o kinh t đó S ra đ i c aệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ằng cán cân thương mại ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới.Quy t đ nh s 64/1999/QĐ - NHNN7 ngày 25/2/1999 là s kh i đ u choến nay: thả nổi có điều tiết ịnh và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
c ch đi u ti t t giá trên c s th trơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ỷ giá ơng mại ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng
Tính hành chính c a t giá chính th c trong giai đo n này đủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc thểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
hi n rõ nét h n thông qua ph n ng c a th trệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ơng mại ả nổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đ i v i các đ t đi uố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ều tiết
ch nh tăng biên đ và gi m t giá chính th c c a NHNN T t c các đ tỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức
đi u ch nh đ u có chung m t xu th di n bi n là s gi m đ n m c t i đaều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ều tiết ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ến nay: thả nổi có điều tiết ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giácho phép c a t giá VND Đi u đó có nghĩa là t giá chính th c đã khôngủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá ều tiết ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
ph n ánh đúng giá tr c a đ ng n i t trên th trả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng, nên khi có c h i,ơng mại ộng đến lạm phát
t giá đã liên t c gi m đ n m c t i đa đỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc phép S m r ng biên đởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ộng đến lạm phát ộng đến lạm phátgiao đ ng trong th i gian qua th c s là m t cu c ki m nghi m hi u quộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá
đ i v i t giá chính th c do NHNN công b Ch khi t giá chính th c đố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
đi u ch nh đúng b ng t giá th trều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ằng cán cân thương mại ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng liên ngân hàng, m c t giá chínhởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giáthk c c ng v i biên đ giao đ ng t i đa cho phép vào ngày 7/8/1998, tức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ỷ giágiá giao d ch th c t m i giao đ ng tịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ương mạing đ i n đ nh trong khung choố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giáphép (th p h n tr n) so v i t giá chính th c Đi u đó kh ng đ nh r ng tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ều tiết ẳng của ịnh và đa tỷ giá ằng cán cân thương mại ỷ giágiá chính th c lúc này đã ph n nào ph n ánh đức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tình hình th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giángngo i t có t ch c.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
Trang 25Ngày 26/2/1999: Nhà nước 1989: Cố định và đa tỷ giác ch m d t t giá chính th c và gi m biên đất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát
t giá xu ng còn 0,1% Và biên đ t giá đỷ giá ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc n i r ng d n t năm 1999ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ừ 2003 đến 2006
đ n nay.ến nay: thả nổi có điều tiết
T 26/2/1999-30/6/2002: ừ 26/2/1999-30/6/2002: áp d ng biên đ giao đ ng 0,1% ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
Ngu n : Ngân hàng phát tri n Châu Á-ADB) ồng tiền trong một cặp tiền tệ ể hoàn thiện chính sách tỷ giá
Bi u đ 2.1: Xu h ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ước 1989: Cố định và đa tỷ giá ng bi n đ ng t giá giai đo n t năm 1999-2002 ết luận ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỷ giá ở ạng vận hành chính sách tỷ giá ở ừ 26/2/1999-30/6/2002:
m c đ gi m giá tr c a Vi t Nam đ ng v n còn th p h n nhi u so v iức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
m t s nộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác trong khu v c nên t c đ tăng trố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng nh p kh u cao h nập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại
t c đ tăng trố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng xu t kh u làm cho tăng d n m c thâm h t trong cánất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ục tiêu cân bằng cán cân thương mạicân thương mạing m i.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
B ng 2.5: M t s ch tiêu giai đo n 1999-2002 # ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
D tr ngo i t c vàng (tữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ỷ giá
USD)
Ngu n: NHNN, IMF, T ng c c th ng kê ồng tiền trong một cặp tiền tệ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ụ của Chính sách tỷ giá ối đoái
Bên c nh đó, s n đ nh c a đ ng Vi t Nam so v i đ ng đô la Mỹ,ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
k t h p v i c ch lãi su t t do n đ nh, qua đó d tr ngo i h i ti pến nay: thả nổi có điều tiết ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
36,19%) Tình hình cán cân tài kho n vãng lai đả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ả nổi” tỷ giác c i thi n t thâm h tệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ừ 2003 đến 2006 ục tiêu cân bằng cán cân thương mại3,9% năm 1998 sang th ng d 2,6% năm 1999 và năm 2000 đã ti p t cặc biệt quan trọng trong đời sống ư ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại
c i thi n đả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc cán cân thanh toán qu c t ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
Trang 26T 26/2/1999-30/6/2002 ừ 26/2/1999-30/6/2002: :: biên đ 0,25% động đến lạm phát ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc c đ nh, t giá nămố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ỷ giá
2003 tăng 3% so v i năm 2002 và n đ nh v i vi c đ ng Vi t Nam đớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
đ nh giá th p đã c i thi n rõ r t tình tr ng thâm h t cán cân thịnh và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
thi n cán cân tài kho n vãng lai t -4,9% GDP năm 2003 xu ng còn -0,3%ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ừ 2003 đến 2006 ố định và đa tỷ giáGDP năm 2006, đã ti p t c c i thi n đến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc cán cân thanh toán qu c t , quaố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiếtđó d tr ngo i t ti p t c tăng Đ ng th i, s n đ nh c a t giá đã gópữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ục tiêu cân bằng cán cân thương mại ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ỷ giá
ph n tăng thu hút đ u t nư ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài, t đây các nhân t l m phát đừ 2003 đến 2006 ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứccnuôi dưỡ duy nhấtng, t c đ tăng trố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng GDP n đ nh.ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá
Ngày 1/7/2002, Ngân hàng Vi t Nam công b n i r ng biên d lê 0,25%ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát
so v i giá giao d ch bình quân trên th trớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng bình quân trên th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giángliên ngân hàng Đ i v i các ngo i t khác không ph i là USD, các NHTMố định và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá
đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc quy n ch đ ng t đ nh t giá gi a VNĐ và ngo i t đó.ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ịnh và đa tỷ giá ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
B ng 2.6: M t s ch tiêu kinh t c a Vi t Nam t 2003 đ n 2006 # ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ết luận ủa Việt Nam từ 2003 đến 2006 ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” ừ 26/2/1999-30/6/2002: ết luận
D tr ngo i t (t USD)ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỷ giá 5,6 6,3 8,5 11,5
Ngu n:T ng c c Th ng kê ồng tiền trong một cặp tiền tệ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ụ của Chính sách tỷ giá ối đoái
Sau kh ng ho ng tài chính 1998, m t s nủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ộng đến lạm phát ố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác châu Á đã h c đọng trong đời sống ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc
m t bài h c đau đ n v qu n lý d tr ngo i h i T kinh nghi m đó, cácộng đến lạm phát ọng trong đời sống ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ừ 2003 đến 2006 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
nước 1989: Cố định và đa tỷ giác đã gia tăng nhanh chóng m c d tr ngo i h i c a mình và Vi tức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáiNam cũng không n m ngoài xu th đó.ằng cán cân thương mại ến nay: thả nổi có điều tiết
B ng 2.7 : D tr ngo i h i Vi t Nam giai đo n 1999-2004 # ực trạng vận hành chính sách tỷ giá ở ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạng vận hành chính sách tỷ giá ở ố định và đa tỷ giá ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
D tr qu c t chínhữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
th c và vàngức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
T l tăng hàng nămỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
%
D tr ngo i h i tínhữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
trên tu n nh p kh uập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013
Ngu n: T ng c c Th ng kê ồng tiền trong một cặp tiền tệ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ụ của Chính sách tỷ giá ối đoái
Trong vòng 6 năm ( t 1999 đ n 2004) d tr ngo i h i đã tăngừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
g p 3,42 l n, m c tăng h ng năm bình quân là 11,3% Đ c bi t, năm 1999ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ằng cán cân thương mại ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáivà 2003, d tr ngo i h i đã có m c tăng đ t bi n, lên t i h n 50% N uữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ộng đến lạm phát ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ến nay: thả nổi có điều tiết
ch xét trên ch tiêu này, ta th y m c tăng lên c a d tr ngo i h i làỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá
tương mạing đ i t t Tuy nhiên, cũng trong giai đo n này, kim ng ch nh p kh uố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013
Trang 27c a nủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ta cũng liên t c tăng lên Đi u đó d n đ n m c tăng lên c a dục tiêu cân bằng cán cân thương mại ều tiết ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ến nay: thả nổi có điều tiết ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới.
tr ngo i h i v n không đ m b o đữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc tiêu chu n v kh năng thanhẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ả nổi” tỷ giátoán trong thương mạing m i qu c t ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
M c dù d tr ngo i h i c a nặc biệt quan trọng trong đời sống ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ta v n còn m ng, đi u mà chúngẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn % ều tiết
ta đ t đạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc trong giai đo n này là đã đ a ra nh ng quy đ nh riêng bi t vạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ịnh và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết
qu n lý d tr ngo i h i trong vai trò là m t t m đ m b o v khi n nả nổi” tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiếtkinh t đ i m t v i nh ng tình tr ng b t n.ến nay: thả nổi có điều tiết ố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ổi” tỷ giá
Dự trữ ngoại hối (tr.USD)
07/338, December 2007
Bi u đ 2.2 : D tr ngo i h i Vi t Nam giai đo n 2001-2006 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ực trạng vận hành chính sách tỷ giá ở ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạng vận hành chính sách tỷ giá ở ố định và đa tỷ giá ệt Nam và các biện pháp hoàn thiện” ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
Tính đ n th i đi m tháng 3 năm 2006, lến nay: thả nổi có điều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng d tr ngo i h i c aữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới
Vi t Nam theo d đoán vào kho ng 10 t đôla, tệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ả nổi” tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ương mạing ng v i 12 tu nức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
nh p kh u M c dù lập khẩu Việt Nam 2011-2013 ẩu Việt Nam 2011-2013 ặc biệt quan trọng trong đời sống ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng d tr c a Vi t Nam đã tăng đáng k trongữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
nh ng năm g n đây nh ng v n còn nh so v i các nữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ư ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn % ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác khác trong khu
v c Tuy v y, vi c tăng ngu n d tr ngo i h i không quá c p bách b iập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
lượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng cung v đôla hi n nay trên th trều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng th gi i r t l n N u nhến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ưtrong cu c kh ng ho ng tài chính Châu Á năm 1997, các nộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác g p r tặc biệt quan trọng trong đời sống ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013nhi u khó khăn trong vi c huy đ ng đ ng đôla, thì vào th i đi m hi nều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ộng đến lạm phát ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáinay, v i lớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcng cung v đôla d i dào trên th trều tiết ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng th gi i, vi c huyến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
đ ng đ ng đôla sẽ d dàng h n nhi u ộng đến lạm phát ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ơng mại ều tiết
N nợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ước 1989: Cố định và đa tỷ giác ngoài c a Vi t Nam năm 2005 là 17,4 t đôla, chi m 33%ủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiếtGDP T l này là tỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ương mạing đ i nh so v i m c trung bình trên th gi i Bênố định và đa tỷ giá % ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
c nh đó, t l n ng n h n ch chi m 3,8% trên t ng s n Nh v y, v i tạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ắp tới ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ố định và đa tỷ giá ợi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ư ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002
l d tr ngo i t hi n nay, chính ph hoàn toàn có th đáp ng nhu c uệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989rút v n n u có ố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
Trang 282.4.2 Giai đo n 2007 đ n nay ại ế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các loại
2.4.2.1 B i c nh kinh t ối đoái ảnh hưởng đến TGHĐ ết ngang giá vàng
Năm 2007, Vi t Nam tr thành thành viên th 150 c a t ch cệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ủa Việt Nam trong thời gian tới ổi” tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
thương mạing m i th gi i WTO.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Đây là giai đo n n n kinh t có nhi u bi n đ ng l n, đ c bi t làạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
kh ng ho ng kinh t th th i bùng n t năm 2008 đã khi n cho n nủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ổi” tỷ giá ừ 2003 đến 2006 ến nay: thả nổi có điều tiết ều tiết
kinh t Th gi i cũng nh Vi t Nam g p nhi u khó khăn.N n kinh t Vi tến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ư ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ặc biệt quan trọng trong đời sống ều tiết ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Nam đ i m t v i nh ng khó khăn ch s l m phát 2 con s tr l i Trong 5ố định và đa tỷ giá ặc biệt quan trọng trong đời sống ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
năm 2007-2011, tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng GDP c a n n kinh t ch đ t trung bìnhủa Việt Nam trong thời gian tới ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
6,5%, không đ t ch tiêu k ho ch 7,5-8% và th p h n m c trung bìnhạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ơng mại ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
7,5% trong giai đo n 5 năm trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giác đó Duy nh t m t năm (2008), Vi tất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái
Nam đ t m c tăng trạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng 8,5%, m t ph n nh các rào c n thộng đến lạm phát ời kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ương mạing m iạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
gi m nhi u khi h i nh p Trong năm 2011-2013, t c đ tăng trả nổi” tỷ giá ều tiết ộng đến lạm phát ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng GDP
c a Vi t Nam cũng còn khá th p ch đ t bình quân 3 năm là 5,6%, khôngủa Việt Nam trong thời gian tới ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
đ t ch tiêu đ ra c a Nhà nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ều tiết ủa Việt Nam trong thời gian tới ước 1989: Cố định và đa tỷ giác
Ngu n: T ng h p t T ng c c Th ng kê ồng tiền trong một cặp tiền tệ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ợng và việc làm ừ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ụ của Chính sách tỷ giá ối đoái
Bi u đ 2.3 : T c đ tăng tr ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ưở ng GDP 2007-2013
L m phát tăng cao, d n đ n ch s giá tiêu dùng CPI cũng tăng cao.ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ến nay: thả nổi có điều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ố định và đa tỷ giá
năm 2012-2013, t c đ giá tăng tiêu dung đã gi m đáng k và n đ nh ố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ả nổi” tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013
m c trên 6% ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989
Trang 2920070 2008 2009 2010 2011 2012 2013 5
T c đ tăng giá tiêu dùng (CPI) ố định và đa tỷ giá ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
(Đ n v :%) ơn vị:%) ịnh và đa tỷ giá
Ngu n:T ng c c Th ng kê ồng tiền trong một cặp tiền tệ ổi về cơ cấu kinh tế (Ba Lan, Nga, ụ của Chính sách tỷ giá ối đoái
Bi u đ 2.4: T c đ tăng giá tiêu dung (CPI) giai đo n 2007-2013 ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ố định và đa tỷ giá ộng tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ạng vận hành chính sách tỷ giá ở
N n kinh t v a m c a nh ng năm đã g p ngay nh ng tác đ ngều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ừ 2003 đến 2006 ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mau bán ngoại ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ặc biệt quan trọng trong đời sống ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ộng đến lạm pháttiêu c c c a cu c kh ng ho ng kinh t , suy thoái toàn c u, khi n nh ngủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
y u kém và h n ch nh ng n i t i b c l rõ nét h n.ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ơng mại
Giai đo n 2011- 2013, qua 3 năm th c hi n k ho ch phát tri nạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002kinh t - xã h i (2011- 2015), Vi t Nam đã đ t đến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc nh ng thành côngữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
nh t đ nh nh duy trì đất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ịnh và đa tỷ giá ư ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sức ố định và đa tỷ giác t c đ tăng trộng đến lạm phát ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng kinh t , n đ nh kinh t vĩến nay: thả nổi có điều tiết ổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết
mô, ki m ch l m phát m c th p Tuy nhiên, n n kinh t v n còn nhi uều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện hơn ều tiếtlĩnh v c chuy n bi n ch m, ch a v ng ch c, nh t là công nghi p và nôngểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ến nay: thả nổi có điều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ư ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ắp tới ất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoáinghi p, do đó, Chính ph đang n l c quy t tâm tháo g khó khăn choệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ủa Việt Nam trong thời gian tới ỗi quốc gia cũng như các quan hệ thương mại quốc tế thông ến nay: thả nổi có điều tiết ỡ duy nhất
n n kinh t v i nhi u gi i pháp đ ng b trong giai đo n 2014 - 2015.ều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ều tiết ả nổi” tỷ giá ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ộng đến lạm phát ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
2.4.2.2 Chính sách t giá ỷ giá hối đoái
Di n bi n, tác đ ng dây chuy n và h u qu c a cu c kh ng ho ngễn biến tỷ giá, lạm phát, tỷ lệ X/N giai đoạn 1992-2000 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ều tiết ập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giátài chính Hoa Kì h u nh đã vởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013 ư ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứct qua t t c m i d báo ban đ u Cu cất nhập khẩu Việt Nam 2011-2013 ả nổi” tỷ giá ọng trong đời sống ộng đến lạm phát
kh ng ho ng tài chính và suy gi m kinh t toàn c u có nh ng nh hủa Việt Nam trong thời gian tới ả nổi” tỷ giá ả nổi” tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ả nổi” tỷ giá ưởng GDP và lạm phát Việt Nam 2007-2013ng
l n đ n kinh t Vi t Nam Trong hoàn c nh đó, Vi t Nam đã có nh ngớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ến nay: thả nổi có điều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004
đi u ch nh t giá h i đoái gi a đ ng Vi t Nam và đ ng đô la Mỹ cũng nhều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ố định và đa tỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ưcác ngo i t khác.Vi c n i l ng biên đ dao đ ng t giá gi a t giá chínhạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá % ộng đến lạm phát ộng đến lạm phát ỷ giá ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ỷ giá
th c và t giá th trức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỷ giá ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đã đượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc th c hi n Đ c bi t là l n đ u tiên đi uệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ặc biệt quan trọng trong đời sống ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết
ch nh t giá theo hỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ỷ giá ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng gi m nh giá tr c a đ ng Vi t Nam so v i đô laả nổi” tỷ giá ẹp và NHTW có thể điều chỉnh tỷ giá mục tiêu ịnh và đa tỷ giá ủa Việt Nam trong thời gian tới ồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
Mỹ vào năm 2010 trong đi u ki n th trều tiết ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng có chi u hều tiết ước 1989: Cố định và đa tỷ giáng n đ nh v iổi” tỷ giá ịnh và đa tỷ giá ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá
1 USD= 19.100 VNĐ đ t giá chính th c sát h n v i t giá th trểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ơng mại ớc 1989: Cố định và đa tỷ giá ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng1USD= 19.420 VND Vi c đi u ch nh này đã tri t tiêu d n kho ng cáchệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ều tiết ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ệu quả công tác quản lý tỷ giá hối đoái ả nổi” tỷ giá
gi a t giá chính th c và t giá đữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ức và trên thị trường tự do giai đoạn 1985-1989 ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ượi hại trong cuộc chiến tranh thương mại hết sứcc hình thành t do trên th trịnh và đa tỷ giá ười kỳ 1989-1991 : “Thả nổi” tỷ giáng đểu đồ 2.1: Xu hướng biến động tỷ giá giai đoạn từ năm 1999-2002
h n ch nh ng bi n đ ng c a t giá ho c n n đ u c d a vào t giáạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ến nay: thả nổi có điều tiết ữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1999-2004 ến nay: thả nổi có điều tiết ộng đến lạm phát ủa Việt Nam trong thời gian tới ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002 ặc biệt quan trọng trong đời sống ạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá ơng mại ỉ tiêu giai đoạn 1999-2002