Giáo án địa lý 12 Vấn đề khai thác thế mạnh ở tây nguyên
Trang 1TỔ : ĐỊA LÍ ĐỊA LÍ : A LÍ
GI¸O ¸N 12
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Trang 3Câu 1: Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT – XH ở duyên hải
NTB?
Câu 2: Vấn đề lương thực, thực phẩm trong
vùng cần được giải quyết như thế nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
Trang 4Tây Nguyên
Diện tích : 54,7 tr Km2
Dân số : 4,9 triệu người
Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Trang 5Tây Nguyên
Trang 6Tây Nguyên
I/ Khái quát chung :
1 Vị trí địa lí
Trang 7Phía bắc và phía Đông :
Duyên hải miền Trung
Trang 8S ự hình thành các cao nguyên xếp tầng
2 Điều kiện tự nhiên
a, Địa hình chủ yếu là những cao nguyên xếp
tầng nối tiếp nhau
Trang 9Khí hậuTây Nguyên có gì đặc biệt ?
• b,Khí hậu mang tính cận xích đạo có 2
mùa
( mưa và khô ) rõ nét
Trang 10Nhận xét về sông ngòi ở Tây Nguyên ?
Trang 11Dòng sông Xêrêpôk
Thác Cam Ly Thác Pren
Thác Thuỷ Tiên
Thác Yaly
Trang 12• d,Rừng chiếm 60% DT , nhiều loại lâm
sản quý , chiếm 52% trữ lượng gỗ cả nước
Trang 133 Dân cư và xã hội
• Là địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc
(Ê Đê , Ba Na, Gia Rai, Mơ Nông , Cơ Ho… )
Mật độ dân cư thưa ( 67 người/Km2 )
Trang 14Lễ hội Kồng chiêng Nhà Rông ở Tây Nguyên
Trang 15II/ Phát triển cây công nghiệp lâu năm :
-Đất ba dan DT nhiều, tầng phong hoá dày,
phân bố trên những mặt bằng rộng lớn
-Khí hậu cận xích đạo giàu nhiệt , ánh sáng ,ẩm
-Nguồn nước tưới đảm bảo
-Nguồn nhân lực có kinh nghiệm
1 Điều kiện thuận lợi
Trang 16Cây CN chính Diện tích Phân bố chủ yếu
2 Tình hình phát triển
Việc nâng cao hiệu quả KT – XH của sản xuất cây CN ở TN cần nhiều giải pháp.
Trang 17+Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp; mở rộng diện tích cây công nghiệp có kế hoạch và có cơ sở khoa học, đi đôi
với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi
+Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản
phẩm, vừa sử dụng hợp lý tài nguyên
+Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây
công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 18Cao su
Thu hoạch cà phê :
Trang 19III/ Khai thác và chế biến lâm sản :
+ Rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ (năm 90)
+ Nhiều gỗ quí: cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến
-Tài nguyên rừng đang bị suy giảm, sản lượng -khai thác còn 200 – 300 nghìn m 3 / năm
+ Nhiều chim, thú quí (voi, bò tót, gấu…)
- Lâm nghiệp là một thé mạnh của vùng.
- Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta
Trang 20
Gia Nghĩa (Đắc Nông )
Kon Hà Nừng (Gia Lai)
Các cơ sở khai thác
chế biến lâm sản :
Ea sup (Đắc Lắc )
Trang 21Những vấn đề cần quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và chế biến lâm sản :
+ Hạn chế nạn phá rừng
+ Phát triển giao thông ( QL 14,19,26)
+ Thu hút lao động , vốn đầu tư
+ Phát triển công nghiệp chế biến
+ Nước tưới vào mùa khô
+ Đảm bảo an ninh lương thực
Trang 22IV/ Khai thác thuỷ năng kết hợp với thủy lợi
1 Các cơ sở thuỷ điện :
+ Đa Nhim ( 160000Kw)
Trang 231, Ý nghĩa:
lượng cho các nhà máy luyệ nhôm
tiêu nước vào mùa mưa
sản
Trang 24Giao thông chưa phát triển
Cây công nghiệp :
cà phê , cao su ,
, chè
Khai thác thuỷ điện :
Đa Nhim , Yaly , Đrây H’Linh
Khai thác lâm sản :
( Nông –Lâm – Công nghiệp )
CỦNG CỐ
Trang 25So sánh sự khác nhau một số nét TN của Tây Nguyên và Miền núi –Trung du phía Bắc ?
Ba dan ,DT rộng ,
Trang 26DẶN DÒ
• - Học bài cũ
• - Chuẩn bị bài mới
Trang 27a lí
Địa lí