1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế bộ điều khiển áp suất cho bình cao áp

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bộ Điều Khiển Áp Suất Cho Bình Cao Áp
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện-Điện Tử
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập lớn môn thiết kế hệ điều khiển nhúng, thiết kế chi tiết phần cứng và phần mềm bộ điều khiển áp suất bình cao áp sử dụng vi điều khiển PIC. Bộ điều khiển có tích hợp các loại đầu ra và đầu vào dạng AI, DI, giao tiếp RS485, giao diện người dùng. Tài liệu bao gồm cách thiết kế, sơ đồ thiết kế, tính toán chi tiết

Trang 1

` ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

Trang 2

PHẦN I: MÔ TẢ SẢN PHẨM

1 Mô tả tổng quan sản phẩm

Sản phẩm là thiết bị điều khiển các quá trình áp suất cao và có độ chính xáccao ví dụ trong: cánh tay cơ khí gắp vật, bình cao áp Thiết bị có khả năng tươngthích với nhiều loại cảm biến áp suất thông dụng và các loại van áp suất; có thểđiều khiển với các chế độ khác nhau

2 Tính năng kỹ thuật của sản phẩm

o Hiển thị giá trị đo

o Hiển thị thực đơn và chế độ làm việc

 4 nút nhấn: RESET, MENU/OK, lên, xuống 1 công tắc nguồn

 Nguồn cấp công nghiệp 24VDC

 Bảo vệ điện áp thấp, bảo vệ điện áp cao, bảo vệ ESD

 Tính năng điều khiển trong dải -1…200 bar [-15…3000 psi], tốc độđiều chỉnh <4s cho 25% FS, độ chính xác 0.02% FS

3 Tính năng sử dụng

 Điều khiển quá độ bằng bộ điều khiển PID

 Điều khiển ON/OFF

 Bật ON/OFF qua công tắc nguồn

 Cho phép cài đặt setpoint và tham số điều khiển từ cấp điều khiển caohơn qua truyền thông MODBUS

4 Mô tả chức năng các khối chính

Trang 3

 AI: đầu vào cho phép nhận tín hiệu dạng tương tự từ các cảm biến,thường dưới dạng điện áp hoặc dạng dòng.

 DI: đầu vào cho phép nhận tín hiệu dạng số/logic từ cảm biến, nútnhấn,…

 AO: đầu ra cho phép phát ra tín hiệu dạng tương tự điều khiển cácloại van điều chỉnh được % độ mở

 DO: đầu ra cho phép phát ra tín hiệu số/logic điều khiển các loại vanđóng/mở, van an toàn,…

 Nút bấm: cho phép người dùng tương tác với thiết bị theo ý muốn

 Màn hình: Hiển thị trực quan giá trị đo áp suất của đối tượng, chế độlàm việc của thiết bị

 Truyền thông (RS485): Cho phép thiết bị giao tiếp với các thiết bịkhác và hệ thống điều khiển cấp trên

PHẦN II: THIẾT KẾ SƠ BỘ

Trang 4

Mô tả yêu cầu kỹ thuật và giải pháp cho các thành phần chínhThành phần chính Yêu cầu kỹ thuật Giải pháp

Analog Input (AI)

 Dạng điện áp 0-10V

 Dạng dòng 4-20 mA

+ Tín hiệu vào: 0-10V (dạng điện áp) hoặc 4-20

mA (dạng dòng điện)+ Có cách ly vi điều khiển

+ Có bộ lọc nhiễu tín hiệu

+ Có bảo vệ điện áp đầu vào, bảo vệ ESD

+ Sử dụng IC ADC để chuyển tínhiệu tương tự thành tín hiệu số+ Sử dụng 2 diode để bảo vệ điện

áp thấp và cao

+ Sử dụng diode TVS để bảo vệESD

+ Sử dụng điện trở-biến trở kếthợp Op-amp để chuyển đổi tínhiệu dạng dòng về tín hiệu dạngđiện áp

Digital Input (DI) + Cho phép đầu vào mức

logic cao ở dải rộng 36V

10-+ Có bảo vệ điện áp mứccao và mức thấp đầu vào,bảo vệ tĩnh điện ESD

+ Có đèn Led báo trạngthái

+ Cách ly với vi điềukhiển

+ Bảo vệ điện áp đầu vào bằngDiode TVS

+ Sử dụng mạch phân áp và mạchTrigger Schmitt sử dụng Op-amp

để cố dịnh đầu vào đảm bảo yêucầu về mức logic

+ Sử dụng Opto-coupler để cách

ly đầu vào số với vi điều khiển

Analog Output (AO)

 Dạng điện áp 0-10V

 Dạng dòng 4-20 mA

+ Điện áp ra: 0-10V,dòng điện ra: 4-20mA+ Có cách ly vi điềukhiển

+ Có bộ lọc nhiễu tínhiệu

+ Có bảo vệ điện áp đầuvào, bảo vệ ESD

+ Sử dụng IC DAC chuyển đổi tínhiệu số thành tín hiệu tương tự.+ Sử dụng 2 diode để bảo vệ quá

áp và thấp áp+ Sử dụng diode TVS để bảo vệESD

+ Cách ly với vi điều khiển dùngopto-coupler

+ Sử dụng op-amp để chuyển đầu

ra áp thành dòng điện (với đầu radòng)

Digital Ouput (DO) + Có cách ly vi điều

khiển+ Cấp nguồn phát 24 V + Có bảo vệ điện áp cao,

Sử dụng Solid-state relay cho hiệuquả cách li với vi điều khiển.Dùng diode TVS bảo vệ ESD vàcặp diode bảo vệ điện áp quá cao

Trang 5

thấp, bảo vệ ESD và quá thấpTruyền thông RS485 + Có cách ly vi điều

khiển

+ Có bảo vệ điện áp cao,thấp, bảo vệ ESD

+ Sử dụng IC tích hợp chuyển đổitín hiệu từ vi điều khiển thànhchuẩn MODBUS truyền quaRS485

Nút nhấn + Tín hiệu phím bấm 5V

+ Có khả năng chốngnhiễu phím khi bấm

+ Sử dụng IC Trigger Schmith cóđảo và tụ điện để chống nhiễuphím

+ 4 chân truyền thôngRS485 (2 chân đọc/viết,

2 chân điều khiển)

Chọn VĐK PIC24FJ128GA106

có 100 chân (46 chân có thểremap)

+ Hỗ trợ I2C, UART, SPI

Khối nguồn Cần cấp nguồn cho

các tải sau:

+ Vi điều khiển và một

số IC khác có cách li (3.3V)

+ Các IC còn lại amp) (±5V)

(op-+ Nguồn cấp cho đầu ra

DO Relay 24V+ Nguồn 12V giới hạn ápđầu vào và nguồn 10Vgiới hạn áp đầu ra

Sử dụng IC chuyên dụng chonguồn cấp ổn định bất kể điện ápđặt vào như LM7810, L78L33.Dùng IC cách li nguồn nhưREM1,…

Trang 6

 Điện áp đầu vào 2.7-32V

 Dòng đầu vào ±10mA

+ Cách ly với vi điều khiển bằng Opto-coupler PC-817

Tính toán chi tiết cổng DI1

 Mạch phân áp

Tín hiệu mong muốn ngõ vào chân (-) của Op-amp ở giới hạn từ 32V, ta chọn mức điện áp 5V làm tín hiệu ngưỡng cao, 0.5V làm tínhiêu ngưỡng thấp của Trigger Schmitt

3-Tín hiệu đầu vào tối thiểu 10V đạt ngưỡng cao nên thiết kế mạch phân

áp để đầu vào 10V cho đầu ra 5V

Trang 7

 Mạch báo hiệu sử dụng diode quang (LED)

Dùng LED đỏ chịu được điện áp ngược 5V, có dòng tối đa 20mA nênđiện trở R6 tối thiểu

Trang 8

R116=V high

I rLED= 5

20=0.25(kW )

Chọn R116 = 300 W

 Mạch cách ly với vi điều khiển

Dòng tối đa đầu vào với Opto-coupler PC817 là 50 mA nên điện trở

Trang 9

2.1 Thiết kế cổng vào tương tự AI

Trang 11

Chọn C401=C402=0.1 uF, R40=100W, zener diode MMBZ5222 chịu

áp ngược 2.5V như datasheet của IC DS3911

b Đầu ra 0-10V

Thành phần chính:

+ Mạch lọc nhiễu có các thông số điện trở và điện dung nhưkhuyến nghị từ datasheet của IC DAC

+ Op-amp LM321 khuếch đại tín hiệu 3.3V lên 10V

+ Mạch bảo vệ gồm diode TVS 1SMB10CAT bảo vệ ESD vàcặp diode 1N4148 bảo vệ quá áp và thấp áp

Tính toán chi tiết:

Trang 12

c Đầu ra 4-20mA

Thành phần chính:

+ Mạch lọc thông thấp giống phần đầu ra 0-10V+ Mạch chuyển điện áp sang dòng điện sử dụng op-amp LM741 + Diode TVS 1SMB10CAT bảo vệ ESD

Tính toán chi tiết

Trang 13

 Các thành phần chính một mạch nút nhấn

+ Nút nhấn nhả nối với nguồn 5V

+ Trigger Schmitt IC 74HC14 chống nhiễu phím, có tốc độ chuyểnmạch nhanh, chỉ phụ thuộc điện áp; cùng với đó mắc thêm cả ở đầuvào và đầu ra tụ điện

+ Cách li và chuyển đổi điện áp với vi điều khiển sử dụng coupler PC847 gồm 4 port

opto- Tính toán chi tiết với button B1

Dựa vào yêu cầu đầu vào với IC 74HC14, giới hạn dòng điện vào ICkhông vượt quá 20mA nên điện trở tối thiểu là

Trang 14

+ Chân RW nối đất tức RW=0, chế độ ghi.

+ Chân VSS nối đất, VDD nối nguồn 5V, VEE nối một biến trở 5V cho phép thay đổi chế độ hiển thị màn hình

0-Kết nối các chân RS, E, DBx (x=0,1,2,3,4,5,6,7) với các chân của viđiều khiển cách li bởi IC PC817 như sơ đồ dưới

Trang 15

4 Thiết kế phần cứng giao diện truyền thông

Trang 16

+ Dùng IC REM1-3.33.3S để cách li nguồn với vi điều khiển

Tính toán chi tiết:

 Các tụ lọc trước và sau 2 IC tạo nguồn chọn như đề xuất trongdatasheet

 Các thông số C87, C88, L81 chọn như datasheets

 Dòng tiêu thụ ở cấp điện áp 3.3V gồm 8 chân DI, 1 chân SCL,

1 chân SDA, 4 chân nguồn, và một chân Reset, mỗi chân tiêuthụ 18mA suy ra tổng dòng tiêu thụ là 270mA Trong khi đó ICREM1 cung cấp đến 303mA nên thỏa mãn nhu cầu của mạch

Trang 18

Kết nối cơ bản của vi điều khiển:

 Mạch Reset nối với chân MCLR của vi điều khiển được điều khiển bởicông tắc B0, kết nối với nguồn qua hai điện trở R01=10kW và R02=300 W

và nối GND qua tụ 0.1 uF như datasheet

 3 cặp chân VSS , VDD và cặp chân AVSS, AVDD nối với tụ tách 0.1 uF

 Chân ENVREG nối đất vì không sử dụng tính năng phát nguồn từ vi điềukhiển Và vì thế chân VCAP/VDDCORE không kết nối

Kết nối bus I2C:

Trang 19

 Chọn 2 chân RG2, RG3 của vi điều khiển tương ứng là SCL1 và SDA1làm hai dây kết nối của I2C

 Nối hai dây lên Vdd=3.3V qua điện trở 12k

Kết nối parallel với LCD

 Nối chân E (Enable) của LCD với chân RD11 hay PMCS1 của vi điềukhiển

 Nối chân RS với chân RC13

 Nối các chân data của LCD là DBx tương ứng với các chân REx (PMDx)của vi điều khiển x=0,1,2,3,4,5,6,7

Kết nối các chân digital:

 Các chân DO nối với các chân RDx x= 0,1,2,3,4,5,6,7

 Các chân DI nối với các chân RFx, RD8,RD9 x=0,1,2,3,4,5,6

7 Thiết kế tổng thể thiết bị

Thiết kế mạch nguyên lí toàn bộ các thành phần của bộ điều khiển áp suấtđược thể hiện trong file đính kèm

PHẦN IV: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

Trang 20

1 Thiết lập chế độ điều khiển

Chương trình con nhận tín hiệu các nút bấm trả về chuỗi số biểu thị thuật toánđiều khiển cùng với đối số cần thực hiện khi thiết bị hoạt động:

runVar = ControlSetup()trong đó runVar là biến 12 bit biểu diễn thuật toán cần chạy, các biến Mode1,Mode2 biểu thị thuật toán cần chạy, biến In biểu diễn đầu vào, Out, biểu diễn đầu

ra, MP biểu diễn hệ số thuật toán (hệ số PID với thuật toán PID, hệ số đảo vớithuật toán điều khiển ON/OFF), SP biểu thị Setpoint (ở thuật toán ON/OFF đầuvào logic thì SP không xác định)

Khi chạy chương trình điều khiển ta sẽ chạy tuần tự các chương trình conRun(runVar)

Trang 22

2 Hiển thị khi Idle

trong đó ACheck là bit chỉ trạng thái kết nối của cổng analog input được kiểmtra, ACheck=1 tức cổng có kết nối, Acheck=0 tức cổng để trống

x=1,2,3,4 là số thứ tự cổng analog input

Trang 23

3 Thuật toán điều khiển

3.1 Điều khiển PID

Thuật toán PID ở chế độ offline, tức là không cần kết nối với thiết bị điềukhiển cấp trên thực thi bởi chương trình con PIDOffline(Var)

Trang 24

trong đó sc là hệ số an toàn, nếu giá trị Output tính được lớn hơn hoặc bằng (sc.SP) thì chương trình sẽ kết thúc; eps là sai số điều chỉnh cho

phép của đối tượng

3.2 Analog input ON/OFF mode

3.3 Logic input ON/OFF mode

+ MP: bằng 1 nếu chọn ởmục Pval? là P (Positive) vàbằng -1 nếu chọn N(Negative)

+ SP: giá trị mức giới hạn ápsuất (cao hoặc thấp) dongười dùng đặt

MP bằng 1 nếu chọn P vàbằng 0 nếu chọn N

Trang 25

4 Chế độ online

Trong chế độ Idle, thiết bị sẽ gửi các thông tin giá trị các cổng analog và trạng thái các cổng logic khi có yêu cầu từ thiết bị điều khiển cấp cao nối với nó qua truyền thông RS485

Khi trong chế độ PID online, thiết bị sẽ cho phép thiết bị cấp cao kết nối với nó

có các quyền sau:

 Lựa chọn AI, AO

 Nhận liên tục tín hiệu từ AI đã chọn

 Gửi tín hiệu liên tục đến AO đã chọn

 Cập nhật thông số PID tạm thời và có thể lưu thông số vào một trong bốn biến nhớ có sẵn

 Thiết lập setpoint SP lưu vào một trong bốn biến nhớ có sẵn

 Thiết lập hệ số an toàn sc và sai số điều chỉnh cho phép eps

Kết thúc chế độ online bằng nhấn OK tại thiết bị hoặc gửi tín hiệu kết thúc từ thiết bị cấp cao hơn

Ngày đăng: 10/04/2023, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w