1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Văn Cường
Người hướng dẫn PGS. TS. Bùi Nguyên Khánh
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 678,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHẢM NGUYỄN VĂN CƯỜNG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI NGUYÊN KHÁNH

Phản biện 1: PGS.TS Dương Đăng Huệ

Phản biện 2: PGS.TS Phan Thị Thanh Thủy

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Hữu Chí

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại: Học viện khoa học xã hội

Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2023

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1 Nguyễn Văn Cường (2022), Chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà

nước trong ngành Giao thông vận tải của Trung Quốc và Liên bang Nga: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Công Thương số 5

2 Nguyễn Văn Cường (2022), Hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục

cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí

Nhân lực Khoa học xã hội số 5

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của nghiên cứu

Trong thời gian qua, quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải cũng đặt ra những thách thức, bất cập không chỉ về nội dung mà còn ở trình tự, thủ tục cổ phần hóa Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài:

“Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn ngành giao

thông vận tải ở Việt Nam hiện nay” thực hiện trong khuôn khổ của Luận án tiến sĩ

luật học là rất cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường nói chung và cải cách doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận án là nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề

lý luận pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thực tiễn thực thi pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay; và để từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thực tiễn thực thi pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay

Phạm vi nghiên cứu của luận án: tập trung nghiên cứu về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thực tiễn áp dụng trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải dưới góc độ khoa học pháp lý

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp; phương pháp nghiên cứu phân tích pháp lý (phương pháp nghiên cứu pháp luật truyền thống); phương pháp phân tích tình huống thực tiễn (case study examination); phương pháp so sánh luật; phương pháp diễn giải, quy nạp để giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ của luận án

Trang 5

5 Những điểm mới của luận án

- Nghiên cứu phát hiện và hệ thống hóa các vấn đề lý luận pháp luật về trình

tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay trên các tiêu chí thống nhất;

- Phân tích, đánh giá đầy đủ thực tiễn thực thi pháp luật về trình tự, thủ tục

cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam trong thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ góp phần hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của Luận án cũng có thể

sử dụng làm tài liệu nghiên cứu cho các nhà lập pháp và thực thi pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, là tài liệu tham khảo cho các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy về chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nói chung và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải nói riêng

7 Bố cục của luận án

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu gồm 04 chương và 01 phụ lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước cho thấy các nghiên cứu trình tự, thủ tục cổ phần hóa DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải luôn được chú ý, quan tâm của các giới hoạch định chính sách, khoa học kinh tế, khoa học pháp lý và và bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định

Các công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề ở nhiều khía cạnh khác nhau, đến nay chưa có công trình nghiên cứu riêng trình tự, thủ tục cổ phần hóa DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay từ phương diện pháp lý

Trang 6

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về trình tự, thủ tục cổ phần hóa DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam phương diện pháp lý mới được quan tâm trong những năm gần đây, còn rất nhiều vấn đề tiếp cận chưa sâu, thiếu toàn diện, và không đủ thuyết phục, đặc biệt là các nội dung liên quan đến các nội dung đặc thù về tài sản của DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải

Trên cơ sở tiếp thu những kết quả đã đạt được từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả tiếp tục nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề mà các nghiên cứu trước chưa xem xét hoặc nghiên cứu chưa sâu Ở cấp độ của một luận án tiến sỹ, tác giả sẽ nghiên cứu toàn diện về trình tự, thủ tục cổ phần hóa DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải theo pháp luật Việt Nam từ lý luận đến thực tiễn và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như cơ chế thực thi pháp luật

Chương 2

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

thông vận tải

2.1.1 Khái niệm về GDCKNTL

Theo cách hiểu chung nhất, CPH DNNN là quá trình chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang doanh nghiệp đa sở hữu, trong đó có sở hữu của người lao động trong doanh nghiệp và sở hữu của các

tổ chức, cá nhân khác, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần

Về hình thức, cổ phần hoá là việc Nhà nước bán một phần hay toàn bộ giá trị tài sản của mình trong DNNN cho các đối tượng là tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước hoặc cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp bằng hình thức đấu giá công khai hay thông qua thị trường chứng khoán để hình thành nên các CTCP Từ phương diện pháp lý, CPH là việc chuyển đổi DNNN sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần CPH DNNN là quá trình thực hiện

đa dạng hóa sở hữu, chuyển các DNNN thuộc sở hữu của nhà nước thành công ty

cổ phần thuộc sở hữu của các cổ đông thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia mua

cổ phiếu

2.1.2 Bản chất, đặc điểm của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam

Trang 7

Bản chất của cổ phần hoá là quá trình chuyển đổi mô hình doanhnghiệp từ DNNN thành CTCP Điều đó có nghĩa là một DNNN sau khi đãhoàn tất quy trình

cổ phần hoá thì doanh nghiệp đó sẽ chuyển sang loại hình CTCP, chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, trong đó Nhà nước có thể là một cổ đông (trong trường hợp vẫn giữ cổ phần ở doanh nghiệp đó) Khi đã chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp đó phải hoàn toàn tuân theo quy định của pháp luật về CTCP và như vậy toàn bộ vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp từ bản chất pháp lý, quyền và nghĩa vụ, cơ chế quản lý đến quy chế pháp lý về thành lập, giải thể, phá sản cũng như quản lý vốn của các chủ sở hữu trong CTCP phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật doanh nghiệp

2.1.3 Đặc thù cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam

Các DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải thường là doanh nghiệp có quy mô lớn và cổ phần hóa các DNNN trong lĩnh vực này là cần thiết và được kỳ vọng mang lại các lợi ích cho nền kinh tế và toàn xã hội, cụ thể:

Thứ nhất, DNNN có quy mô lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải giữ vai

trò chi phối các lĩnh vực kinh tế nên CPH các DN này có ý nghĩa lớn thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tập trung nguồn lực và quyết định ổn định

vĩ mô, phát triển đất nước;

Thứ hai, CPH DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải có qui mô lớn

thông qua mua, bán, sát, nhập, giải thể DN, tạo ra cơ chế phân bố rủi ro, khả năng phát triển bền vững DN, đồng thời tạo điều kiện các nhà đầu tư giảm bớt tổn thất, là cách chia sẻ rủi ro cùng cổ đông;

Thứ ba, CPH DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải góp phần quan

trọng tạo ra động lực mới cho sự phát triển các DN khác thông qua phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả SXKD trên nền tảng công nghệ sản xuất hiện đại và hệ thống quản lý tiên tiến;

Thứ tư, CPH DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải có qui mô lớn cho

phép sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực vật chất chủ yếu của Nhà nước,

tư nhân, FDI, nâng cao cạnh tranh quốc gia, giá trị gia tăng sản phẩm chiến lược và tạo nguồn thu lớn hơn NSNN;

Thứ năm, CPH DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải cho phép các

DNNN tham gia tích cực hơn, hiệu quả hơn vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần tích cực cụ thể giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội, giảm nghèo và bảo vệ môi trường;

Trang 8

Thứ sáu, CPH DNNN trong lĩnh vực giao thông vận tải, góp phần

đẩy nhanh xã hội hóa, thu hút nguồn vốn xã hội vào hoạt động SXKD, mặt khác thu hút được các lực lượng xã hội vào quản lý, nhưng vẫn đề cao vai trò quản lý chuyên nghiệp

2.2 Pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

2.2.1 Nguyên tắc cơ bản của pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Nguyên tắc bảo toàn vốn thuộc sở hữu của Nhà nước, bảo vệ lợi ích quốc gia trong tiến trình cổ phần hóa

- Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước tương ứng với các hình thức cổ phần hóa

- Nguyên tắc thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Nguyên tắc nâng cao hiệu quả và quản trị doanh nghiệp

2.2.2 Nội dung của pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Chủ thể pháp luật trong trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Chủ thể pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước bao gồm: (i) Cơ quan đại diện chủ sở hữu; (ii) DNNN cổ phần hóa; (iii) Cơ quan,

tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

- Hình thức tiến hành cổ phần hóa

Từ thực tiễn triển khai CPH các DNNN thì có 4 hình thức CPH Các hình thức đó là: (i) giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại DN, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển DN; (ii) bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại DN; (iii) tách một bộ phận của DN để cổ phần hoá; (iv) bán toàn

bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nước tại DN để chuyển thành CTCP

- Xác định giá trị DN

Xác định giá trị DN là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một DN Về thực chất, CPH là quá trình chuyển DNNN từ sở hữu Nhà nước sang sở hữu của các cổ đông

kể cả người lao động trong DN và các nhà đầu tư bên ngoài Đây là quá trình chuyển giao sở hữu, do vậy đòi hỏi phải xác định cho được giá trị vốn Nhà nước hiện có tại DN, đảm bảo bảo toàn được vốn Nhà nước và thu hút đông đảo các nhà

Trang 9

đầu tư tham gia đóng góp cổ phần Về nguyên tắc, giá trị của DN phải được tính đầy đủ cả ba yếu tố: tài sản hiện có, lợi thế kinh doanh và khả năng sinh lời

- Xác định đối tượng mua cổ phần và cơ cấu phân chia cổ phần

Các đối tượng được phép mua cổ phần đó là: các tổ chức kinh tế, tổ chức

xã hội, công dân, người nước ngoài định cư ở Việt Nam trong đó cán bộ công nhân viên tại các DN Nhà nước có thể là đối tượng được ưu tiên mua cổ phần Về số lượng cổ phần được mua có thể thay đổi theo qui định cụ thể trong các giai đoạn khác nhau của tiến trình CPH DNNN

- Trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước

Tùy theo mô hình phát triển thị trường, trình tự, thủ tục CPH DNNN trong pháp luật của các nước bên cạnh các điểm khác biệt song cũng có nhiều điểm chung khi quy định về các bước tiến hành cổ phần hóa DNNN

2.3 Kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải của một số quốc gia trên thế giới

Qua việc khảo sát pháp luật và thực tiễn của các quốc gia chuyển đổi là Trung Quốc và Liên bang Nga về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải, có thể đi đến một số kinh nghiệm cần lưu ý sau:

Thứ nhất, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô lớn là xu thế mang tính phổ biến Thứ hai, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải được tiến hành theo điều kiện cụ thể và lộ trình mở cửa thị trường của từng quốc gia

Thứ ba, cổ phần hóa là chiến lược nhằm tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải

- Xác lập kế hoạch, lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ;

- Xác lập chiến lược cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải theo hướng sau: (i) Phải đa dạng hóa phương thức CPH; (ii) Phải

ưu tiên lựa chọn cổ đông chiến lược, đặc biệt là cổ đông chiến lược nước ngoài; (iii) Cần chú trọng đặt mục tiêu nâng cao năng lực quản trị DN khi thực hiện CPH DNNN có quy mô lớn; (iv) Phải có chính sách xử lý thích hợp lao động trong CPH DNNN trong ngành giao thông vận tải có quy mô lớn

Trang 10

Chương 3

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1 Thực trạng các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay

3.1.1 Nguyên tắc pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Nguyên tắc bảo toàn vốn thuộc sở hữu của Nhà nước, bảo vệ lợi ích quốc gia trong tiến trình cổ phần hóa

- Nguyên tắc tuân thủ đầy đủ xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi

từ doanh nghiệp nhà nước tương ứng với các hình thức cổ phần hóa

- Nguyên tắc thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Nguyên tắc nâng cao hiệu quả và quản trị doanh nghiệp

3.1.2 Đối tượng, hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đối tượng và điều kiện mua cổ phần

Theo khoản 2 và 3, Điều 2 của Nghị định 126/2017/NĐ-CP, (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, khoản 2 của Nghị định 140/2020/NĐ-CP), đối tượng cổ phần hóa DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Theo Điều 4, Nghị định 126/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, khoản 2 của Nghị định 140/2020/NĐ-CP), điều kiện cổ phần hóa DNNN là DNNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện:

- Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ Danh mục doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ;

- Sau khi đã xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả;

- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải có phương án sắp xếp lại,

Trang 11

xử lý nhà, đất thuộc phạm vi sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

Cổ phần hóa ở Việt Nam có các hình thức thức sau: (i) Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; (ii) Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; (iii) Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ

Đối tượng và điều kiện mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa được quy định chi tiết theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP, (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, khoản

2 của Nghị định 140/2020/NĐ-CP)

3.1.3 Chủ thể tiến hành thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Điều 45, Nghị định 126/2017/NĐ-CP quy định về các chủ thể tiến hành thủ tục cổ phần hóa DNNN như sau:

- Quyết định cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước sau

cổ phần hóa tại các đơn vị nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoại trừ các doanh nghiệp cấp II;

- Xem xét, quyết định xử lý các vấn đề đặc thù, các nội dung phát sinh trong quá trình cổ phần hóa tại từng doanh nghiệp chưa được quy định cụ thể trong Nghị định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu

Cơ quan đại diện chủ sở hữu

Căn cứ danh mục doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức cổ phần hóa như sau:

-Thành lập Ban Chỉ đạo để giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức triển khai công tác cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này

Trang 12

-Thành lập Ban Chỉ đạo để giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức triển khai công tác cổ phần hóa các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này;

- Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, công bố giá trị doanh nghiệp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần; công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan;

- Quyết định phê duyệt phương án mua bán nợ tái cơ cấu, phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sau khi có thỏa thuận bằng văn bản với Công

ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp về phương án mua bán nợ tái

cơ cấu lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này

Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án mua bán nợ tái cơ cấu, phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này không vượt quá 03 tháng kể từ ngày quyết định công bố giá trị doanh nghiệp;

- Quyết định điều chỉnh vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định; quyết định bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam đối với tài sản thừa (nếu có) quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này;

- Quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với doanh nghiệp cổ phần hóa;

- Trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (bao gồm cả các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này);

- Giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo tại các doanh nghiệp cổ phần hóa theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật hiện hành;

Trang 13

- Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện đăng ký, lưu ký cổ phần trúng đấu giá tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch tại các sàn giao dịch chứng khoán theo quy định;

- Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa lập hồ sơ và thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước) cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định;

- Quyết định phê duyệt tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với các doanh nghiệp có bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, bao gồm cả các doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch các doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp cấp II theo danh mục doanh nghiệp cổ phần hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Thành lập Ban Chỉ đạo để giúp Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty tổ chức triển khai công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp cấp II, ngoại trừ các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, xử lý các tồn tại về tài chính, công bố giá trị doanh nghiệp, phê duyệt phương

án cổ phần hóa, phê duyệt phương án sử dụng lao động, quyết định phê duyệt quyết toán tài chính, quyết toán chi phí cổ phần hóa, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu của các doanh nghiệp cấp II theo quy định tại Nghị định này, ngoại trừ các đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này;

- Quyết định phê duyệt tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược của các doanh nghiệp cấp II có bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, ngoại trừ các doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này

Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) có thành phần do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành

Ngày đăng: 10/04/2023, 17:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w