Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) được xem là nơi để các cổ đông thể hiện tiếng nói của mình liên quan đến các vấn đề quan trọng của công ty. Do đó, công tác tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ có thể nói là một thủ tục rất quan trọng của công ty cổ phần. Tuy nhiên, trên thực tế, việc tổ chức họp ĐHĐCĐ thường không được các công ty cổ phần lưu tâm để bảo đảm tuân thủ đúng các quy định pháp luật. Điều này dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý nghiêm trọng về sau, ảnh hưởng đến hoạt động ổn định của công ty.
Trang 1Hướng Dẫn Pháp Lý
03 - 2023
TỔ CHỨC CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Nh
ữ ng h ướ ng d ẫ n chi ti ế t dành cho công ty c ổ ph ầ n
Trang 2LỜI TỰA
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) được xem là nơi để các cổ đông thể hiện tiếng
nói của mình liên quan đến các vấn đề quan trọng của công ty Do đó, công tác tổ chức cuộchọp ĐHĐCĐ có thể nói là một thủ tục rất quan trọng của công ty cổ phần Tuy nhiên, trên thực
tế, việc tổ chức họp ĐHĐCĐ thường không được các công ty cổ phần lưu tâm để bảo đảm tuânthủ đúng các quy định pháp luật Điều này dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý nghiêm trọng về sau,ảnh hưởng đến hoạt động ổn định của công ty
Thấu hiểu được tầm quan trọng của việc này, cuốn Hướng dẫn pháp lý này được TÔI biênsoạn nhằm cung cấp cho các công ty cổ phần hướng dẫn chi tiết để tuân thủ các yêu cầu pháp
lý khi tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ
Một số điểm nổi bật mà cuốn Hướng dẫn pháp lý này mang lại:
Giúp người đọc hiểu rõ về trình tự, thủ tục để tổ chức một cuộc họp ĐHĐCĐ theo đúngquy định pháp luật;
Giúp người đọc nhận biết các vướng mắc, sai sót pháp lý thường gặp liên quan đến trình
tự, thủ tục tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ;
Cung cấp cho người đọc các lưu ý tại mỗi giai đoạn trong quá trình tổ chức cuộc họp
Cuốn Hướng dẫn pháp lý này chứa đựng kinh nghiệm của TÔI trong quá trình hành nghề,chúng tôi hy vọng rằng đây sẽ là nguồn tư liệu tham khảo quý giá cho các công ty cổ phần trongquá trình tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ
Trang 3MỤC LỤC
CÁC GIAI ĐOẠN QUAN TRỌNG VÀ MỐC THỜI GIAN 1
NỘI DUNG CHI TIẾT 2
2
1 KHI NÀO PHẢI HỌP ĐHĐCĐ? 2
.1 Họp ĐHĐCĐ thường niên 2
1 1 a b Khi nào phải tổ chức họp ĐHĐCĐ thường niên? 2
Nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên 2
.2 Họp ĐHĐCĐ bất thường 2
a b Khi nào phải tổ chức họp ĐHĐCĐ bất thường? 2
Nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường 2
2 THẨM QUYỀN TRIỆU TẬP CUỘC HỌP ĐHĐCĐ 3
.1 Thẩm quyền của HĐQT 3
2 2 2 a b Các trường hợp HĐQT được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ 3
Thời hạn triệu tập 3
.2 Thẩm quyền của BKS 3
a b Các trường hợp BKS được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ 3
Thời hạn triệu tập 3
.3 Thẩm quyền của cổ đông 3
a b c Cổ đông nào có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ? 3
Các trường hợp cổ đông được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ 3
Thời hạn triệu tập 3
3 4 CÁC CÔNG VIỆC MÀ NGƯỜI TRIỆU TẬP PHẢI THỰC HIỆN 3
TRÌNH TỰ TỔ CHỨC CUỘC HỌP ĐHĐCĐ CỤ THỂ 4
.1 Trước cuộc họp ĐHĐCĐ 4
Bước 1: Ban hành quyết định tổ chức họp 4
Bước 2: Lập danh sách cổ đông đủ điều kiện họp 5
Bước 3: Chuẩn bị chương trình, nội dung họp và tài liệu họp ĐHĐCĐ 7
Bước 4: Gửi thông báo mời họp 9
Bước 5: Chuẩn bị các công việc khác phục vụ cho cuộc họp ĐHĐCĐ 10
.2 Tại cuộc họp ĐHĐCĐ 10
Bước 1: Đăng ký cổ đông dự họp 10
Bước 2: Kiểm tra điều kiện tiến hành cuộc họp 11
Bước 3: Khai mạc cuộc họp 12
Bước 4: Bầu Chủ tọa cuộc họp, cử Thư ký cuộc họp và bầu Ban kiểm phiếu 12 4
4
Trang 4Bước 5: Thông qua chương trình và nội dung cuộc họp 13
Bước 6: Tiến hành thảo luận và biểu quyết đối với từng vấn đề 14
Bước 7: Hoãn cuộc họp ĐHĐCĐ (nếu phát sinh) 15
Bước 8: Kiểm phiếu 15
Bước 9: Công bố kết quả kiểm phiếu 16
Bước 10: Thông qua Biên bản họp ĐHĐCĐ 16
Bước 11: Thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ 17
Bước 12: Bế mạc cuộc họp 18
.3 Sau cuộc họp ĐHĐCĐ 18
Bước 1: Gửi, công bố các văn bản liên quan đến cuộc họp 18
Bước 2: Lưu hồ sơ về cuộc họp 19
YÊU CẦU HỦY NGHỊ QUYẾT ĐHĐCĐ 19
.1 Người có thẩm quyền yêu cầu hủy 19
.2 Căn cứ yêu cầu hủy Nghị quyết 19
.3 Thẩm quyền tuyên bố hủy 19
.4 Cách thức thực hiện 20
MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG 20
.1 Sự có mặt của thành viên HĐQT, BKS, đại diện tổ chức kiểm toán 20
.2 Báo cáo ĐHĐCĐ về những nội dung chưa thực hiện 20
4
5
6
.
.
5 5 5 5 6 6
Trang 5CÁC GIAI ĐOẠN QUAN TRỌNG VÀ MỐC THỜI GIAN
Ban hành quyết định tổ chức họp Khi phát sinh căn cứ họp
Công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông (áp dụng
đối với công ty đại chúng) Tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùngXác định thời điểm lập danh sách cổ đông (ngày đăng ký
cuối cùng) Không quá 10 ngày trước ngày gửi thông báo mời họp
Lập danh sách cổ đông đối với công ty đại chúng (trường
hợp cổ đông triệu tập) Chậm nhất 10 ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng
Lập danh sách cổ đông đối với công ty đại chúng (trường
hợp HĐQT, BKS triệu tập) Chậm nhất 8 ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng
Chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Trước khi gửi thông báo mời họp
Gửi thông báo mời họp Chậm nhất 21 ngày trước ngày khai mạc
Chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày khai mạc Chậm nhất 2 ngày làm việc trước ngày khai mạc
Kiến nghị chương trình, nội dung họp
Từ chối kiến nghị chương trình, nội dung họp
Đăng ký cổ đông dự họp Trước khi khai mạc, xuyên suốt đến khi bế mạc
Trước khi khai mạc
Kiểm tra điều kiện tiến hành cuộc họp
Khai mạc cuộc họp Theo lịch trình trên thông báo mời họp
Bầu Chủ tọa, cử Thư ký và bầu Ban kiểm phiếu Thông qua chương trình, nội dung họp Thảo luận, biểu quyết từng vấn đề
Ngay sau khi khai mạc Trước khi bắt đầu thảo luận, biểu quyết Theo lịch trình cụ thể trong chương trình họp Sau khi hoàn tất việc biểu quyết
Kiểm phiếu Công bố kết quả kiểm phiếu Sau khi hoàn tất việc kiểm phiếuThông qua Biên bản họp và Nghị quyết
Bế mạc cuộc họp
Trước khi bế mạc Theo lịch trình cụ thể trong chương trình họp
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày họp, thông qua
Nghị quyết
Gửi Biên bản họp, Nghị quyết, Biên bản kiểm phiếu Công bố thông tin đối với công ty đại chúng Trong vòng 24 giờ từ khi thông qua Nghị quyết
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được Nghị
quyết hoặc Biên bản họp
Yêu cầu hủy Nghị quyết
Trang 6NỘI DUNG CHI TIẾT
1 1
KHI NÀO PHẢI HỌP ĐHĐCĐ?
.1 Họp ĐHĐCĐ thường niên a.
b.
Khi nào phải tổ chức họp ĐHĐCĐ thường niên?
Công ty cổ phần phải họp ĐHĐCĐ mỗi năm một lần trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày
kết thúc năm tài chính Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, HĐQT quyếtđịnh gia hạn họp ĐHĐCĐ thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên
Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
Báo cáo tài chính hằng năm;
Báo cáo của Hội đồng quản trị (“HĐQT”) về quản trị và kết quả hoạt động của
HĐQT và từng thành viên HĐQT;
• Báo cáo của Ban kiểm soát (“BKS”) về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả
hoạt động của HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
•
•
•
Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của BKS và Kiểm soát viên;
Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
Số lượng thành viên HĐQT hoặc BKS còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểutheo quy định của pháp luật;
• Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổthông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty;
•
•
Theo yêu cầu của BKS;
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
b Nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường
Tùy theo căn cứ họp quy định tại Mục 1.2 a này
Trang 72 2
THẨM QUYỀN TRIỆU TẬP CUỘC HỌP ĐHĐCĐ 1 Thẩm quyền của HĐQT
a Các trường hợp HĐQT được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ
HĐQT có thẩm quyền triệu tập tất cả các cuộc họp ĐHĐCĐ bao gồm thường niên và bấtthường
a Các trường hợp BKS được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ
HĐQT không triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường khi hết thời hạn triệu tập của HĐQT
Thời hạn triệu tập b.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn triệu tập của HĐQT
2.3 Thẩm quyền của cổ đông
a Cổ đông nào có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ?
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty
b Các trường hợp cổ đông được triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ
BKS không triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường khi hết thời hạn triệu tập của BKShoặc HĐQT không triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường khi hết thời hạn triệu tập củaHĐQT (trường hợp công ty không có BKS)
Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;
Trang 8•
•
Lập chương trình và nội dung cuộc họp;
Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;
Dự thảo nghị quyết ĐHĐCĐ theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách vàthông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên HĐQT, kiểmsoát viên;
•
•
Xác định thời gian và địa điểm họp;
Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luậtdoanh nghiệp;
• Các công việc khác phục vụ cuộc họp
4 4
TRÌNH TỰ TỔ CHỨC CUỘC HỌP ĐHĐCĐ CỤ THỂ 1 Trước cuộc họp ĐHĐCĐ
Bướ c 1: Ban hành quyết định tổ chức họp
Người có thẩm quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ phải ban hành quyết định tổ chức cuộchọp
Ngày chốt danh sách cổ đông tham dự (ngày đăng ký cuối cùng);
Thời gian diễn ra cuộc họp và địa điểm tổ chức họp ĐHĐCĐ;
Chương trình và nội dung cuộc họp;
Phân công nhiệm vụ chuẩn bị và công tác tổ chức cho các phòng, ban chuyên môncủa công ty;
• Thành lập Ban tổ chức đại hội để chuẩn bị và thực hiện công tác phục vụ cho cuộchọp
HĐQT phải ban hành nghị quyết HĐQT, trong đó thể hiện các nội dung về lý do triệutập, ngày đăng ký cuối cùng, ngày diễn ra cuộc họp và địa điểm tổ chức họp ĐHĐCĐ
b Trường hợp BKS triệu tập
Tương tự như HĐQT, BKS phải tổ chức cuộc họp để quyết định các vấn đề liên quan đếncuộc họp ĐHĐCĐ Trong quyết định triệu tập cuộc họp cần nêu rõ việc HĐQT đã từ chốitriệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ theo yêu cầu của BKS và văn bản yêu cầu mà BKS đã gửicho HĐQT
Trang 9c Trường hợp cổ đông triệu tập
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông này ra thông báo về việc tổ chức họp ĐHĐCĐ Trong thôngbáo nêu rõ một số nội dung sau:
Thời gian diễn ra cuộc họp và địa điểm tổ chức họp ĐHĐCĐ;
Ngày chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự;
Nêu rõ HĐQT đã từ chối triệu tập họp ĐHĐCĐ theo yêu cầu của cổ đông hoặcnhóm cổ đông này, đồng thời, BKS cũng không triệu tập cuộc họp (trường hợp công
Văn bản yêu cầu mà cổ đông hoặc nhóm cổ đông đã gửi cho HĐQT để yêu cầutriệu tập họp ĐHĐCĐ
Lưu ý số 2: Đối với công ty đại chúng, người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải thực hiện công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông có quyền tham dự họp tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng.
Bướ c 2: Lập danh sách cổ đông đủ điều kiện họp a.
b.
c.
Thời điểm lập danh sách cổ đông
Không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp ĐHĐCĐ trừ trường hợp Điều lệ quyđịnh thời hạn khác ngắn hơn
Phương thức lập danh sách cổ đông đối với công ty không phải công ty đại chúng
Danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông củacông ty
Phương thức lập danh sách cổ đông đối với công ty đại chúng
Người triệu tập họp ĐHĐCĐ sẽ chuẩn bị và gửi hồ sơ thông báo thực hiện quyền cho
Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (“VSD”) để đề nghị VSD lập và gửi cho công
ty danh sách cổ đông sở hữu cổ phần của công ty tại ngày đăng ký cuối cùng Danh sách
cổ đông sẽ được VSD gửi cho công ty trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày liềnsau ngày đăng ký cuối cùng
i) Trường hợp HĐQT triệu tập
Công ty phải gửi hồ sơ thông báo thực hiện quyền đầy đủ, hợp lệ đến VSD chậm nhất 08ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng
Trang 10ồ sơ bao gồ m:
• Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng (Theo Mẫu 07/THQ đính kèm Quyết định số109/QĐ-VSD ngày 20/8/2021 của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam banhành quy chế về thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán tại trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam);
• Bản sao tài liệu chứng minh đã công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng tốithiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng;
•
•
Các tài liệu liên quan đến nội dung họp ĐHĐCĐ;
Nghị quyết của HĐQT thông qua việc triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường, trườnghợp ĐHĐCĐ bất thường do HĐQT triệu tập
ii) Trường hợp BKS triệu tập
Công ty phải gửi hồ sơ thông báo thực hiện quyền đầy đủ, hợp lệ đến VSD chậm nhất 08ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng
H
ồ sơ bao gồ m:
• Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng (Theo Mẫu 07/THQ đính kèm Quyết định số109/QĐ-VSD ngày 20/8/2021 của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam banhành quy chế về thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán tại trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam);
• Bản sao tài liệu chứng minh đã công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng tốithiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng;
•
•
Các tài liệu liên quan đến nội dung họp ĐHĐCĐ;
Văn bản của BKS thông báo cho VSD về việc thay thế HĐQT triệu tập ĐHĐCĐbất thường kèm theo các tài liệu chứng minh HĐQT không thực hiện đúng quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty về việc triệu tập ĐHĐCĐ bất thường;
• Biên bản họp của BKS về việc thống nhất thay thế HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bấtthường
iii) Trường hợp cổ đông triệu tập
Người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải gửi hồ sơ thông báo thực hiện quyền đầy đủ, hợp lệđến VSD chậm nhất 10 ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng
H
ồ sơ bao g ồ m:
• Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng (Theo Mẫu 07/THQ đính kèm Quyết định số109/QĐ-VSD ngày 20/8/2021 của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam banhành quy chế về thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán tại trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam);
• Bản sao tài liệu chứng minh đã công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng tốithiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng;
Trang 11•
Các tài liệu liên quan đến nội dung họp ĐHĐCĐ;
Văn bản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông có thẩm quyền (bao gồm các nội dung
họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông
là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ) thông
báo cho VSD về việc thay thế HĐQT, BKS triệu tập ĐHĐCĐ bất thường kèm theocác tài liệu chứng minh HĐQT, BKS không thực hiện đúng quy định của LuậtDoanh nghiệp, Điều lệ công ty về việc triệu tập ĐHĐCĐ bất thường;
•
•
Tài liệu, chứng cứ để chứng minh HĐQT vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông,nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền đượcgiao/trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty
Tài liệu chứng minh cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phầnphổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty
Lưu ý số 3: Trường hợp cổ đông triệu tập họp ĐHĐCĐ, các tài liệu do cổ đông là cá nhân/tổ chức không có con dấu lập và ký xác nhận phải kèm theo bản sao hợp lệ chứng thực chữ ký của cá nhân/người đại diện của tổ chức đó có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông
Bướ c 3: Chuẩn bị chương trình, nội dung họp và tài liệu họp ĐHĐCĐ
a Chuẩn bị chương trình, nội dung họp
Chương trình, nội dung họp được người triệu tập họp ĐHĐCĐ chuẩn bị dựa trên căn cứ
phát sinh cuộc họp, đồng thời phải thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Chương trình họp
phải xác định cụ thể thời gian đối với từng vấn đề thảo luận, biểu quyết tại cuộc họp
b Chuẩn bị tài liệu họp
Trang 12Người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải chuẩn bị các tài liệu cho cuộc họp, bao gồm các tài liệuthuyết minh, giải trình, các báo cáo liên quan đến nội dung cuộc họp hoặc thông tin chitiết của ứng viên trong trường hợp cuộc họp ĐHĐCĐ bầu thành viên HĐQT, BKS.
Ngoài ra, người triệu tập họp ĐHĐCĐ cần lưu ý chuẩn bị những tài liệu sau:
• Dự thảo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với các vấn đề trong chươngtrình họp;
•
•
Phiếu biểu quyết và Phiếu bầu cử (nếu có bầu cử);
Mẫu Giấy ủy quyền
Lưu ý số 5: Luật Doanh nghiệp 2020 không bắt buộc cổ đông phải sử dụng mẫu Giấy
ủy quyền do công ty chuẩn bị, tuy nhiên, để thuận lợi cho quá trình kiểm tra tư cách
cổ đông, công ty nên chuẩn bị mẫu Giấy ủy quyền để cổ đông cân nhắc sử dụng.
Lưu ý số 6: Để bảo đảm số lượng cổ đông tham dự cuộc họp, người triệu tập họp ĐHĐCĐ có thể chuẩn bị mẫu Giấy ủy quyền cho trường hợp cổ đông có thể ủy quyền cho các thành viên của HĐQT, BKS tham dự cuộc họp.
c.
i)
Kiến nghị chương trình, nội dung họp Người có thẩm quyền kiến nghị
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty
ii) Cách thức kiến nghị
Người kiến nghị phải gửi văn bản kiến nghị đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việctrước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác Kiến nghịphải ghi rõ tên từng cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, vấn đề kiến nghịđưa vào chương trình họp và chữ ký của cổ đông, nhóm cổ đông
iii) Từ chối hoặc bổ sung kiến nghị vào chương trình họp
Người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải gửi văn bản trả lời về việc từ chối kiến nghị chongười kiến nghị chậm nhất là 02 ngày làm việc trước ngày khai mạc cuộc họpĐHĐCĐ và nêu rõ lý do
Trường hợp người triệu tập họp ĐHĐCĐ chấp nhận và đưa kiến nghị vào dự kiếnchương trình và nội dung cuộc họp, kiến nghị sẽ được chính thức bổ sung vàochương trình và nội dung cuộc họp nếu được ĐHĐCĐ chấp thuận