Như vậy, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các bộ môn nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng có tầm quan trọng rất lớn trong việc hình thành phẩm chất, năng lực cho người h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của thầy cô, gia đình, bạn bè và anh chị em đồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến:
PGS.TS Phạm Văn Thuần - người hướng dẫn khoa học đã tận tâm
giúp đỡ, dạy bảo và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo các phòng, ban chức năng và các giảng viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình dìu dắt, truyền dạy cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin cảm ơn các thầy cô Ban giám hiệu, giáo viên và các em học sinh các trường trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, các thầy cô
Sở GD&ĐT Phú Thọ và Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Việt Trì đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
để luận văn được của tôi hoàn chỉnh hơn./
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ x
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN L HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý HĐTN thông qua môn học 8
1.2 Một số khái niệm có liên quan 10
1.2.1 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm 10
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn học 12
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm trong chương trình GDPT 2018 12
1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn 13
1.3 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 15
1.3.1 Đặc điểm hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 15
1.3.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 19
1.4 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 29
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 29
Trang 61.4.2 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học
môn Ngữ văn 30
1.4.3 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 32
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 33
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 34
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 35
1.5.1 Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý 35
1.5.2 Các yếu tố thuộc về đội ngũ giáo viên và học sinh 37
1.5.3 Các yếu tố khách quan thuộc về điều kiện, môi trường giáo dục 38
Tiểu kết chương 1 42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 43
2 1 hái quát đ c điểm inh tế ch nh trị văn h a hội Th nh phố Việt tr Tỉnh Phú Thọ 43
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, chính trị 43
2.1.2 Kết quả học tập bộ môn Ngữ văn 45
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 46
2.2.1 Mục đích khảo sát 46
2.2.2 Nội dung khảo sát 46
2.2.3 Phương pháp khảo sát 46
2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá 47
2.2.5 Mẫu và địa bàn khảo sát 48
2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 48
Trang 72.3.1 Thực trạng thực hiện các mục tiêu trải nghiệm 49
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung trải nghiệm 52
2.3.3 Thực trạng hình thức và phương pháp trải nghiệm 55
2.3.4 Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn của học sinh 61
2.3.5 Thực trạng về điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 65
2 4 Thực trạng quản l hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 69
2.4.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 70
2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm 71
2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm 72
2.4.4 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động trải nghiệm 74
2.4.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm 75
2 5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 77
2 6 Đánh giá chung về thực trạng quản l hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 77
2.6.1 Thành công và nguyên nhân 77
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 78
Tiểu kết chương 2 80
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 81
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 81
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 81
Trang 83.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 81
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 81
3.2 Một số biện pháp quản l hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 82
3.2.1 Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS, PHHS về vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 82
3.2.2 Tổ chức thiết kế hoạt động dạy học môn Ngữ Văn gắn với hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 85
3.2.3 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên 87
3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 90
3.2.5 Tạo động lực cho GV tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn 92
3.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 94
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3 4 Thăm dò t nh cấp thiết và khả thi của biện pháp 97
3.4.1 Mục đích khảo sát 97
3.4.2 Đối tượng khảo sát 97
3.4.3 Tiêu chí và thang đánh giá 97
3.4.4 Kết quả khảo sát 98
Tiểu kết chương 3 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng HSG môn Ngữ văn 45Bảng 2.2 Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá 47Bảng 2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 48Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các mục
tiêu trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 49Bảng 2.5 Đánh giá của HS về mức độ thực hiện các mục tiêu trải
nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 50Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả thực hiện các mục
tiêu trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 51Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội
dung trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 52Bảng 2.8 Đánh giá của HS về mức độ thực hiện các nội dung trải
nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 53Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả thực hiện các nội
dung trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 54Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng hình thức
trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 55Bảng 2.11 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng hình thức trải nghiệm
trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 56
Trang 10Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng hình thức
trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 57Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng phương
pháp trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 58Bảng 2.14 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng phương pháp trải
nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 59Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng phương
pháp trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 60Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện đánh giá
kết quả hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn
ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 61Bảng 2.17 Đánh giá của HS về mức độ thực hiện đánh giá kết quả trải
hoạt động nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 63Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả thực hiện đánh giá
kết quả trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 64Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng điều kiện tổ
chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 65Bảng 2.20 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng điều kiện tổ chức hoạt
động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 67Bảng 2.21 Đánh giá của CBQL và GV về kết quả sử dụng điều kiện tổ
chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 68
Trang 11Bảng 2.22 Đánh giá của CBQL và GV về việc xây dựng kế hoạch hoạt
động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 71Bảng 2.23 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức thực hiện hoạt
động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 73Bảng 2.24 Đánh giá của CBQL và GV về việc chỉ đạo triển khai hoạt
động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 74Bảng 2.25 Đánh giá của CBQL và GV về việc kiểm tra đánh giá hoạt
động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 75Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát 97
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả học tập bộ môn Ngữ văn của HS 45
Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQ và GV về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 70
Biểu đồ 2.3 Nhận thức của HS về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn 71
Biểu đồ 2.4 Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 77
Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 98
Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 100
Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 102
Trang 13MỞ ĐẦU
1 L do chọn đề t i
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được xem là một trong những điểm nhấn của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay Bằng nhiều công văn,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục, nhà trường tăng cường
tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh (HS) trong các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học bộ môn
Đặc trưng cơ bản của hoạt động trải nghiệm là đặt HS trong môi trường hoạt động học tập đa dạng, học đi đôi với hành, học từ chính hành động của bản thân, học trong nhà trường gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn của cộng đồng Điều này phù hợp với chủ trương đổi mới chương trình giáo dục
và sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của HS trong giai hiện nay
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể thì khi tham gia hoạt động trải nghiệm, HS được trực tiếp thực hiện các hoạt động trong hoặc ngoài nhà trường, dưới sự hướng dẫn của giáo viên (GV) hoặc nhà giáo dục Quá trình hoạt động trong môi trường cuộc sống sẽ kích thích và phát triển
sự sáng tạo của HS Chính HS sẽ tự học qua trải nghiệm để hình thành năng lực cho chính mình
Nghị quyết 29/NQ/TW đã chỉ rõ “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và xã hội” Như vậy, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các bộ môn nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng có tầm quan trọng rất lớn trong việc hình thành phẩm chất, năng lực cho người học
Hiện nay, hoạt động trải nghiệm trong các nhà trường nói chung và thành phố Việt Trì nói riêng mặc dù đã có những sự đổi mới về phương pháp theo định hướng dạy học tiếp cận phẩm chất, năng lực người học nhưng vẫn
Trang 14còn mờ nhạt, hiệu quả chưa cao Đặc biệt, trong dạy học bộ môn Ngữ văn, giáo viên lên lớp vẫn còn gặp nhiều lúng túng trong thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong việc giúp học sinh không chỉ lĩnh hội kiến thức mà còn giúp các em hình thành các phẩm chất, năng lực Chưa nói đến cách thức thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong bộ môn Ngữ văn, giáo viên vẫn còn gặp nhiều khó khăn Hầu hết, GV vẫn quen với cách thức cũ, dạy học đơn thuần, có chăng cũng tổ chức được một hoặc hai hoạt động nhóm nhưng chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính gượng ép Do vậy, dạy học Ngữ văn dễ rơi vào tình trạng truyền thụ một chiều, giờ học đơn điệu, tẻ nhạt, ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng hình thành các năng lực, phẩm chất cho học sinh
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn như trên, với
tư cách vừa là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Ngữ văn, vừa là một cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, trước những băn khoăn, trăn trở về chất lượng dạy học bộ môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, với mong muốn đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học bộ môn Ngữ văn sao cho hiệu quả, chất lượng, tạo niềm húng thú, say mê cho người học, hình thành các năng lực, phẩm chất cho học sinh, đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các
trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đ ch nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giúp học sinh hứng thú học tập, yêu thích môn học, phát huy tính tự chủ và tiềm năng sáng tạo của bản thân, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh trong giai đoạn hiện nay
Trang 153 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
4 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn cho học sinh trường THCS theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông mới giúp học sinh phát triển được phẩm chất, năng lực, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn?
5 Giả thuyết hoa học
Quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là xu hướng thời đại và là việc làm cần thiết, phù hợp để thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho người học Quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập so với thực tiễn Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ dựa trên các luận cứ và luận chứng xác đáng, triển khai một cách đồng bộ sẽ đảm bảo tính phù hợp, khả thi và khắc phục được những bất cập, giúp học sinh hứng thú học tập, yêu thích môn học, phát huy tính tự chủ và tiềm năng sáng tạo của bản thân, góp phần hình thành và phát triển phát triển năng lực, phẩm chất cho người học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trang 16- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về chủ thể quản lý
Chủ thể quản lý trong đề tài bao gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên môn Ngữ văn Nhưng chủ thể quản lý thể chính là Hiệu trưởng Các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học bộ môn Ngữ văn cho học sinh THCS
7.2 Giới hạn về khách thể điều tra
- Cán bộ quản lí: ãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT (Phòng GDTr.h) (02 người), lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT (03 người), Hiệu trưởng (05 người), Tổ trưởng chuyên môn (05 người)
- Giáo viên: 30 người (05 trường)
- Học sinh: 200 học sinh (05 trường)
7.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Khảo sát trong giới hạn 05 trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ bao gồm: 02 trường đại diện khu vực trung tâm, 03 trường đại diện khu vực vùng ven Thành phố
7.4 Giới hạn về thời gian khảo sát
- Đề tài sử dụng số liệu thống kê từ năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020 (03 năm)
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý giáo dục từ các văn bản, tài
Trang 17liệu khoa học, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động trải nghiệm của giáo viên và học sinh trong dạy học môn Ngữ văn trường THCS thuộc địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ãnh đạo, Chuyên viên
Sở GD&ĐT (Phòng GDTr.h), Phòng GD&ĐT, lãnh đạo và giáo viên các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng hoạt động trải nghiệm, quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ Văn tại các trường THCS
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, những nhà quản
lý giáo dục để xây dụng, đánh giá tính chất cầp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ với đối tượng tham gia khảo sát sẽ là CBQ , GV và HS các trường THCS thành phố Việt Trì
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê và phần mềm xử lý số liệu, kết quả khảo sát
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy
học môn Ngữ văn ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học
môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn
Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN L HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠ HỌC M N NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 ác công tr nh nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI một số nước trên thế giới đã nghiên cứu và xây dựng chương trình chuyên trách về giáo dục giá trị sống, năm 1996 UNICEF đã tổ chức hội thảo thu hút được sự tham gia của nhiều nhà Giáo dục học, Tâm lý học, 1998 tại Mỹ đã tiến hành tổ chức một số hoạt động giáo dục giá trị sống ở một số tiểu Bang và đã thu được những kết quả có giá trị Năm
2000 Mỹ đã lập ra một chương trình và một tổ chức phi lợi nhuận về vấn đề giáo dục giá trị sống Tại Châu Á - Thái Bình Dương có mạng lưới về giáo dục giá trị sống và coi đây là một vấn đề giáo dục nhằm phát triển bền vững
Solovyev V.S nhà triết học Nga quan niệm trải nghiệm là sự tương tác giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI trong bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa hoạt động trải nghiệm được xem xét
là hoạt động cơ bản để hình thành phát triển năng lực thực tiễn, kỹ năng hành động cho học sinh, sinh viên, với ý nghĩa đó Hội đồng kinh doanh Úc và phòng thương mại, công nghiệp Úc với sự bảo trợ của Bộ GD&ĐT khoa học Hội đồng quốc gia Úc đã xuất bản cuốn “Kĩ năng hành nghề cho tương lai” (2002); Ở Singapore cục phát triển lao động WDA đã thiết lập hệ thống kĩ năng nghề ESS … Ở mỗi quốc gia có quan điểm khác nhau trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực cho học sinh, sinh viên
Năm 2009, chương trình giáo dục của Hàn Quốc đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo thành nội dung môn học trong chương trình của nhà trường phổ thông bao gồm: Hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từ thiện, hoạt động định hướng phát triển bản thân [41]
Trang 19Vấn đề tổ chức, quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học đã được quan tâm nghiên cứu, nhưng chủ yếu là nghiên cứu vận dụng tổ chức, quản lý HĐTN trong dạy học ở bậc học phổ thông Tuy nhiên, có rất ít các tác giả đề cập đến quan niệm về hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong dạy học, đặc điểm, quy trình của tổ chức, quản lý HĐTN trong dạy học Có thể liệt kê ra đây một vài đề tài nghiên cứu như vậy
- Đề tài “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học Lịch sử địa phương ở trường trung học phổ thông huyện Ba Vì-
Hà Nội” của tác giả Lê Thị Nga Tác giả đã chỉ rõ được quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử địa phương và cũng xác định được 5 hình thức và biện pháp tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho
HS trong dạy học lịch sử địa phương ở trường THPT Ba Vì, HN [26]
- Đề tài luận văn “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo với di tích ở huyện Gia Lâm trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 7 - Trung học sơ sở” của tác giả Đào ỹ Hằng Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, đồng thời xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo với di tích phù hợp với các điều kiện các trường THCS huyện Gia Lâm [17]
- Đề tài luận văn Thạc sĩ “Quản lý giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS Ngọc Hải - Đồ Sơn - Hải Phòng theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo” của tác giả Nguyễn Thị Minh Thoa Thông qua nghiên cứu lí luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất được 7 biện pháp có tính cần thiết và khả thi cao để quản lý giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS trên địa bàn theo hướng tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo [37]
- Đề tài “Quản lý phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thương Luận văn cũng đã làm rõ các vấn đề cơ bản để quản lý phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại
Trang 20trường tiểu học Văn Chương, đồng thời đã đề xuất được 7 biện pháp để quản
lý phát triển chương trình trải nghiệm sáng tạo tại nhà trường hiệu quả [38]
- Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông Hoàng Cầu - Quận Đống Đa - thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị an Phương Thông qua nghiên cứu, tác giả xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý phù hợp với nhà trường để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá [31]
Về cơ bản, các công trình nghiên cứu trên đã đề cấp đến công tác quản
lý các HĐTN cho HS trong các trường học, từ dạy học bộ môn cho đến các hoạt động ngoài giờ lên lớp Đồng thời, xác định được vị trí, tầm quan trọng của HĐTN đối với sự phát triển toàn diện của HS Từ đó, xác định được các nội dung, hình thức, phương pháp, các biện pháp một cách phù hợp, khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục HS trong các nhà trường
1.1.2 ác công tr nh nghiên cứu về quản lý Đ N thông qua môn học
Trong thời gian gần đây, hoạt động trải nghiệm nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản lí giáo dục và GV Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, hoạt động trải nghiệm được giải thích “là hoạt động giáo dục trong đó học sinh dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kỹ năng khác nhau tham gia hoạt động thực tiễn, hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực
tổ chức và quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và phát triển cá nhân, năng lực khám phá và sáng tạo, năng lực thích ứng với nghề nghiệp và cuộc sống.” Hoạt động trải nghiệm sử dụng các phương pháp và biện pháp dạy học chủ yếu sau: thực địa, tham quan, câu lạc bộ, hoạt động xã hội, thiện nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành lao động,
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng trong bài viết
Trang 21“ ột số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS THPT”
đã đi sâu phân tích 4 phương pháp tổ chức HĐTN, đó là: phương pháp giải quyết vấn đề; phương pháp sắm vai; phương pháp trò chơi và phương pháp làm việc nhóm Với từng phương pháp, nhóm tác giả đã chỉ rõ ý nghĩa và các bước tiến hành [13]
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh trong cuốn “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông” cũng đưa ra các hình thức, phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm, đó là: câu lạc bộ, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, tổ chức sự kiện, giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo, sinh hoạt tập thể, nghiên cứu khoa học Các tác giả đã chỉ rõ từng hình thức, phương pháp, kĩ thuật tổ chức cụ thể để
áp dụng vào dạy học trải nghiệm [23]
Tác giả Phạm Thị Thu Hương (Chủ biên) trong cuốn “Giáo trình thực hành dạy học Ngữ văn ở trường Phổ thông” đã đưa ra mẫu số chung về hoạt động trải nghiệm “đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng” đồng thời “học sinh có nhiều
cơ hội trải nghiệm cá nhân” và có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo với các mức độ khác nhau [21]
Như vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên đã xây dựng được một hệ thống lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn học và dạy học môn Ngữ văn: đưa ra khái niệm cơ bản; đặc điểm, quy trình của tổ chức, quản lý HĐTN trong dạy học; các phương pháp, hình thức tổ chức, quản lý HĐTN trong dạy học Chủ yếu, các tác giả nhấn mạnh đến việc vận dụng tổ chức, quản lý HĐTN trong dạy học nói chung chứ chưa đưa ra được các biện pháp hữu hiệu để tổ chức, quản lý HĐTN một cách có hiệu quả Các nghiên cứu mới đề cập đến mối quan hệ giữa hoạt động trải nghiệm với hoạt động dạy học Trong nhà trường, việc quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học thuộc trách
Trang 22nhiệm của lãnh đạo nhà trường và đứng đầu là Hiệu trưởng Muốn thực hiện tốt cần quản lý các thành tố của quá trình dạy học và các hoạt động trải nghiệm
Hiện tại, chưa có một công trình nào nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Vì vậy, tác giả luận văn đã chọn hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn làm đề tài để nghiên cứu
1 2 Một số hái niệm c liên quan
1.2.1 rải nghiệm hoạt động trải nghiệm
1.2.1.1 Trải nghiệm
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng”, còn nghiệm có nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điều đó đúng” Như vậy, trải nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể được trực tiếp tham gia hoạt động và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân [30, tr.213]
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở [41]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “trải nghiệm” được diễn giải theo hai nghĩa Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người” Theo nghĩa hẹp trải nghiệm “là những tín hiệu bên trong, nhờ đó các sự kiện đang diễn ra đối với
cá nhân được ý thức chuyển thành ý kiến cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân” [28, tr.421]
Trang 23Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về học qua trải nghiệm “là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội” [6, tr 115]
Như vậy, “Trải nghiệm là một trong những phương pháp đào tạo,
trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể”
1.2.1.2 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – góc nhìn từ lý thuyết “Học trải nghiệm”, của tác giả Đinh Thị Kim Thoa [35, tr.9] đã cho rằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối những kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà từ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực
Theo Bùi Ngọc Diệp, HĐTN là một biểu hiện của hoạt động giáo dục đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành HĐTN là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh
tự chủ trải nghiệm trong tập thể Qua đó, hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và tổ chức thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo [14, tr.72]
Như vậy, Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới
sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham
Trang 24gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
1.2.2 oạt động trải nghiệm trong dạ học các môn học
Dựa vào các khái niệm về trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm, tác giả
nhận định: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn học là hoạt động
giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV, học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của môn học, qua
đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
1.2.3 oạt động trải nghiệm trong chương tr nh G 2 18
Trong chương trình GDPT 2018, hoạt động trải nghiệm được thực hiện với tư cách giống như một môn học với tên gọi gắn với hai giai đoạn cơ bản: cấp Tiểu học là hoạt động trải nghiệm, cấp trung học cơ sở là hoạt động trải nghiệm, hướng nghiêp Qua nghiên cứu chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệm của chương trình GDPT mới, tác giả nhận định: Hoạt động trải nghiệm
là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV, học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau qua việc huy động tổng hòa kiến thức các môn học, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
Như vậy, có thể hiểu hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chính là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Nó có những điểm khác biệt cơ bản so với hoạt động trải nghiệm trong dạy học Nếu hoạt động trải nghiệm trong dạy học, chủ thể giáo dục là người giáo viên, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm gắn với đặc thù từng bộ môn thì HĐGD NG có sự khác biệt cơ bản Ở đây, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệm cần sự huy động của các lực lượng giáo dục từ giáo viên, phụ huynh, các lực lượng phối hợp khác trong và ngoài nhà trường Mục tiêu, phương pháp, hình thức, môi
Trang 25trường hoạt động mang tính chất đặc thù tổng hợp của các kiến thức, kỹ năng các môn học và thực tiễn cuộc sống Vì vậy, để có thể đo lường được mục tiêu hay kết quả hoạt động phải thông qua một quá trình, mà cũng khó có thể định lượng được
1.2.4 uản lý hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn
1.2.4.1 Quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhất định” [30, tr.772].+
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr.22]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lí là “Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình” [9, tr.30]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lí là sự bảo đảm hoạt động của
hệ thống trong điều kiện có biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới” [32, tr.32]
Theo tác giả Nguyễn Khắc Chương “Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [12, tr.21]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lí là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí nhằm đạt mục tiêu chung” [2, tr.176]
Trang 26- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [18, tr.225]
Từ những khái niệm trên, trong khuôn khổ đề tài, tác giả khái niệm:
Quản lí là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển đạt tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất
Cần phải hiểu khái niệm quản lí đầy đủ bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lí là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống
đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện khách quan
- Quản lí bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lí bao gồm hai thành phần: chủ thể quản lí và khách thể quản lí (đối tượng của quản lý), có quan hệ qua lại, tương tác lẫn nhau
- Tác động của quản lí thường mang tính chất tổng hợp Hệ thống tác động quản lí gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin
- Cơ sở của quản lí là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường
- Mục tiêu cuối cùng của quản lí là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi vì thực chất của quản lí là quản lí con người, vì và do lợi ích của con người
1.2.4.2 Quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn
Dựa vào các khái niệm trên, có thể hiểu: Quản lý hoạt động trải nghiệm
trong dạy học môn Ngữ văn là quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, quản
lí phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động TN, tạo điều kiện về
Trang 27nguồn lực (con người, kinh phí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện các hoạt động này trong môn Ngữ văn Trọng tâm của quản lý hoạt động trải nghiệm là quản lí chất lượng các hoạt động
1 3 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.3.1 Đặc điểm hoạt động dạ học môn Ngữ văn ở trường S theo chương
tr nh giáo dục phổ thông mới
1.3.1.1 Mục tiêu m n Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục
phổ th ng mới
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 đã xác định rõ mục tiêu của bộ môn Ngữ văn:
- Mục tiêu chung về môn Ngữ Văn [4]:
a) Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính
b) Môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá; biết tạo lập các văn bản thông dụng; biết tiếp nhận, đánh giá các văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống
- ục tiêu Ngữ văn ở cấp THCS, được xác định:
a) Giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất tốt đẹp đã được hình thành ở tiểu học; nâng cao và mở rộng yêu cầu phát triển về phẩm chất với các biểu hiện cụ thể như: biết tự hào về lịch sử dân tộc và văn học dân tộc; có ước mơ và khát vọng, có tinh thần tự học và tự trọng, có ý thức công dân, tôn trọng pháp luật
Trang 28b) Tiếp tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học đã hình thành ở cấp tiểu học với các yêu cầu cần đạt cao hơn Phát triển năng lực ngôn ngữ với yêu cầu: phân biệt được các loại văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin; đọc hiểu được cả nội dung tường minh và nội dung hàm ẩn của các loại văn bản; viết được đoạn và bài văn tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng hoàn chỉnh, mạch lạc, logic, đúng quy trình và có kết hợp các phương thức biểu đạt; nói dễ hiểu, mạch lạc; có thái độ tự tin, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp; nghe hiểu với thái
độ phù hợp Phát triển năng lực văn học với yêu cầu: phân biệt được các thể loại truyện, thơ, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể; nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học; nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học; có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học
1.3.1.2 Đặc điểm về nội dung của m n Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ th ng mới
Trong chương trình giáo dục Trung học cơ sở, nội dung kiến thức của môn Ngữ văn không dạy tách bạch riêng mà dạy tích hợp trong các bài học phát triển kỹ năng Nội dung kiến thức cơ bản chia thành ba phân môn: Tiếng Việt, Văn học và Ngữ liệu
- Kiến thức tiếng Việt: cung cấp cho học sinh khái niệm và công dụng của các loại từ vựng, nghĩa của từ, ngôn ngữ toàn dân và ngôn ngữ các vùng miền; dấu câu và cách dùng các loại dấu câu, cấu tạo của câu, các loại câu chia theo cấu tạo và chia theo mục đích nói, các biện pháp tu từ; các kiểu loại văn bản, một số hiểu biết sơ giản về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ;
- Kiến thức Văn học: tìm hiểu về chi tiết, đề tài và chủ đề văn bản, thái
độ và tình cảm của tác giả thể hiện qua văn bản, quan điểm của người đọc,
Trang 29nhan đề văn bản, tư tưởng của tác phẩm, đặc điểm của các thể loại văn bản, văn hóa và sự trải nghiệm của bản thân, mối quan hệ giữa văn học với đời sống;
- Ngữ liệu: đưa ra các kiểu loại văn bản (văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin), và các văn bản cụ thể
1.3.1.3 Đặc điểm về phương pháp dạy học m n Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ th ng mới
Đối với môn Ngữ văn, phương pháp dạy học tập trung hình thành cho học sinh bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Cụ thể:
1- Phương pháp dạy học đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thành tiếng văn bản ngữ liệu Nó sẽ giúp cho học sinh hiểu và tóm lược được cốt truyện, quá trình hình thành và phát triển tính cách của các tuyến nhân vật; cảm nhận và thấu hiểu được hình tượng nghệ thuật của tác phẩm Có tác động tích cực cho việc phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ
2- Phương pháp dạy học viết
Học sinh có thể viết nhiều văn bản thuộc nhiều kiểu đa dạng: văn bản
tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, văn bản nhật dụng
3- Phương pháp nói và nghe
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách thức, quy trình chuẩn bị một bài trình bày và trình bày trước nhóm, tổ, lớp; cách thức và quy trình chuẩn
bị một cuộc thảo luận, tranh luận và tham gia thảo luận, tranh luận Chú ý hướng dẫn học sinh biết cách tập trung vào chủ đề và mục tiêu khi nói; biết thể hiện sự tự tin, năng động của người nói trong những ngữ cảnh giao tiếp
đa dạng; biết cách nói rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với ngữ cảnh; biết kiểm soát, điều chỉnh âm lượng và ngữ điệu; biết cách sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Học sinh cần được rèn luyện kỹ năng nghe hiểu và thái độ lắng nghe
Trang 30phù hợp Khi nghe, học sinh cần nắm bắt được nội dung do người khác nói hay độ chính xác của nội dung nghe được; hiểu và đánh giá được quan điểm,
ý định của người nói; biết trao đổi để kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực và tôn trọng người nói, đặc biệt là biết lắng nghe những
Trong giờ dạy đọc hiểu văn bản văn học: có thể sử dụng hình ảnh, băng đĩa có các bài hát, đoạn phim, tư liệu liên quan đến nội dung tiết học, bài học Bên cạnh đó, có những bài học giáo viên có thể sử dụng các hình thức diễn xướng như đóng kịch, ngâm thơ, hát đối, …
Trong giờ tiếng Việt: sử dụng các bảng biểu (bảng phụ, phiếu học tập), ghi âm, …
Trong giờ tập làm văn: sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu, …
1.3.1.5 Đặc điểm về hình thức tổ chức dạy học m n Ngữ ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ th ng mới
Các hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn thường sử dụng như: kể chuyện, đóng vai, đọc thơ, ngâm thơ và các trò chơi ở trong lớp Thông qua các hình thức dạy học này sẽ giúp học sinh phát triển được các năng lực cảm nhận tác phẩm văn học, tạo điều kiện cho các em có thêm nhiều trải nghiệm cuộc sống
Đối với hình thức đóng kịch sẽ tạo điều kiện thuận lợi để học sinh chuyển tác phẩm văn học từ thể loại này sang thể loại khác, từ đó các em hiểu
đa chiều, đa diện hơn về cốt truyện, các tuyến nhân vật, những xung đột trong tác phẩm
Trang 311.3.1.6 Đặc điểm về kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học m n Ngữ văn ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ th ng mới
- Đánh giá theo yêu cầu phát triển các phẩm chất trong môn Ngữ văn chủ yếu là bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét về hành vi, cách ứng xử, các biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói
và nghe văn bản
- Đánh giá các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Ngữ văn cần kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra (đọc, viết, nói, trình bày), bài tập nghiên cứu với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về năng lực đối với mỗi cấp lớp Cần xây dựng được câu hỏi, bài tập một cách rõ ràng, dễ đo lường; các đề thi, kiểm tra cuối kì, cuối cấp cần yêu cầu học sinh vận dụng, thực hành với tình huống và ngữ liệu mới
1.3.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạ học môn Ngữ văn ở trường S
1.3.2.1 Mục tiêu trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn
- Nhằm định hướng và góp phần tạo điều kiện cho HS tìm hiểu và học môn Ngữ văn thông qua việc quan sát, suy nghĩ và tích cực tham gia các hoạt động thực tiễn để từ đó khuyến khích, động viên HS nghiên cứu sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức môn Ngữ văn đã học trong nhà trường, cũng như những trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống Từ đó góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống của con người trong xã hội hiện đại
- Hình thành và phát triển toàn diện những phẩm chất nhân cách cho HS; tạo điều kiện cho học sinh tích luỹ kinh nghiệm bản thân và phát huy được những tiềm năng sáng tạo thông qua học tập bộ môn Ngữ Văn
- Nhằm hình thành ở HS lối sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân … và biết vận dụng các kiến thức của môn Ngữ văn vào thực tiễn cuộc sống, sáng tạo trong các hoạt động, tích cực
Trang 32tham gia các hoạt động xã hội trên nền tảng các kiến thức môn học đã được học ở trường
1.3.2.2 Nội dung trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn
Qua các nội dung trải nghiệm trong môn Ngữ văn sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời
Các nội dung trải nghiệm mà giáo viên cần tập trung trong dạy học bộ môn Ngữ Văn cho HS là:
Trải nghiệm vật chất: Đây là quá trình GV hướng dẫn HS quan sát về các
hiện tượng tự nhiên, xã hội khi các em tham gia vào đời sống cộng đồng; những cảm xúc được hình thành từ những điều nhìn thấy; các đồ dùng trực quan hay những âm thanh, hình ảnh, các mẫu (bài tập, tình huống…) trong dạy học; cuộc đời và sự nghiệp của các tác giả văn học hay những người nổi tiếng; …
Trải nghiệm tinh thần: Đây là một dạng hoạt động phù hợp với bộ
môn Ngữ Văn, thông qua những tác phẩm nghệ thuật được giới thiệu trong môn Ngữ Văn thường là những tác phẩm tiêu biểu cho một nền văn học, một thể loại văn học, một khuynh hướng văn học hoặc là sự nghiệp sáng tác của một tác giả Để trải nghiệm, trước hết người học cần phải tưởng tượng ra những bức tranh hiện thực được mô tả và mã hóa bằng ngôn ngữ hình tượng thông qua năng lực liên tưởng và tưởng tượng Dạng trải nghiệm này huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ thẩm mỹ cá nhân, quan niệm sống … của học sinh
Trải nghiệm tình cảm: Các văn bản được sử dụng dạy học môn Ngữ
văn cho học sinh đều gắn liền với những lĩnh vực cụ thể của đời sống Hầu hết các văn bản hoặc chủ quan hoặc khách quan đều thể hiện thái độ của người viết trước những sự vật và hiện tượng Sự phát triển về tâm lý và đời sống tinh thần của con người được chuyển tải trong văn học một cách chân thực và rõ nét HS tham gia trải nghiệm tình cảm trong dạy học môn Ngữ Văn
Trang 33chính là việc hình thành lối sống mang tính lựa chọn chủ động và trên thực tế, giúp HS biết sẻ chia đồng cảm giữa con người với con người; giữa con người với môi trường sống
Trải nghiệm xã hội: các hình thức tham quan những danh thắng, lăng
tẩm, sưu tầm văn học địa phương, câu lạc bộ sáng tác văn học, trại sáng tác văn học, tìm hiểu ca Huế trên sông Hương, tìm hiểu các thể loại dân ca, kịch, tuồng, chèo, … và các hình thức biểu diễn hay sân khấu hóa, … đều được xem là cơ hội để người học có dịp hóa thân, tham gia trực tiếp vào các hoạt động có chủ điểm gắn liền với hoạt động giáo dục môn học Đối với môn Ngữ văn nó hầu như gắn liền với các hoạt động ngoài giờ lên lớp Trải nghiệm xã hội qua nội dung môn Ngữ văn là cơ hội phát triển tâm lý nhận thức của học sinh, cải thiện các kỹ năng sống, giúp cho các em có thể tự xác định một số tiêu chí phát triển phù hợp với bản thân hài hòa trong mối quan hệ với điều kiện sống cụ thể của từng cá nhân học sinh
Trải nghiệm mô phỏng: Thông qua trải nghiệm mô phỏng trong dạy
học môn Ngữ văn khiến học sinh có cảm giác thật hơn khi sắm vai các nhân vật để vượt rào cản tình huống Đây cũng là sự tập dượt để người học có khả năng xử lý tốt một tình huống tương tự trong cuộc sống
1.3.2.3 Hình thức và phương pháp trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn
a Hình thức tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn rất phong phú và đa dạng Một số hình thức mà người giáo viên có thể sử dụng để tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học bộ môn Ngữ văn:
- Thực địa, tham quan, dã ngoại
Thông qua việc tổ chức cho học sinh được tham gia vào các hoạt động tham quan, dã ngoại, trải nghiệm ở các khu lưu niệm, địa chỉ cách mạng, danh lam thắng cảnh trong và ngoài tỉnh, Đặc biệt, sau mỗi chuyến đi, học sinh
có những thu hoạch bằng bài viết, bằng các sáng tác theo năng khiếu, sở trường của mình, bằng những bài báo được trình bày qua những tiết sinh hoạt
Trang 34đầu giờ, cuối tuần, Thông qua hình thức này, học sinh được phát huy vai trò chủ động của bản thân khi được tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động Học sinh sau khi trải nghiệm được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, giúp các em không chỉ củng cố kiến thức, kỹ năng văn học mà hình thành, phát triển các phẩm chất
và năng lực văn học một cách hiệu quả
Thực địa, tham quan, dã ngoại gồm các bước:
Bước 1 - Chuẩn bị: GV hướng dẫn HS nội dung tìm hiểu, địa điểm và dụng cụ cần thiết phải mang theo, lên kế hoạch chi tiết về khung thời gian và các hình thức tiến hành tham quan Công việc chuẩn bị càng chu đáo thì kết quả hoạt động càng cao
Bước 2 - Tiến hành tham quan tìm hiểu: HS được trực tiếp tham quan địa điểm văn hóa mà GV và HS đã thống nhất, đây là bước quan trọng nhất
HS sẽ được cảm nhận trực tiếp giá trị văn học, văn hóa từ cảnh vật trực quan
mà mình tiếp xúc Các em có thể tiến hành ghi chép, ghi âm, trao đổi, thảo luận trong quá trình tìm hiểu và tiếp xúc với thực tiễn GV sẽ định hướng, khơi gợi nguồn cảm hứng để HS có thể thẩm thấu cái hay, cái đẹp từ những nét đẹp văn hóa dân tộc trong thực tiễn
Bước 3 - Chia sẻ: HS trình bày lại những kết quả mà bản thân thu nhận được từ quan sát, cảm nhận thực tiễn Hoạt động này có thể tiến hành bằng nhiều hình thức như: vẽ tranh, viết bài, thuyết trình,… Qua đó, HS có cơ hội giãi bày quan điểm cá nhân, phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, …
Bước 4 - Tổng quát: GV đánh giá và ghi nhận những kiến thức HS có được từ hình thức hoạt động trải nghiệm này, xây dựng ý thức về niềm tự hào trước những giá trị văn hóa dân tộc, ý thức bảo vệ và phát huy những truyền thống yêu nước, nhân đạo của người Việt Nam
Bước 5 - Áp dụng: GV hướng dẫn HS vận dụng những tri thức có được
Trang 35qua các hoạt động thực tiễn vào cuộc sống Có thể khuyến khích HS hình thành các nhóm hoạt động dự án thiết thực như quảng bá nét đẹp văn hóa Việt, bảo vệ môi trường, phản đối các hoạt động phản thuần phong mĩ tục …
- Câu lạc bộ văn học
Câu lạc bộ văn học là hình thức sinh hoạt ngoại khoá của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu về môn Ngữ văn dưới sự định hướng của GV nhằm tạo môi trường giao lưu về văn học một cách thân thiện, tích cực giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với các thầy cô giáo Hoạt động của câu lạc bộ văn học sẽ tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các tác phẩm văn học, các nhân vật hay các tác giả văn học, … qua đó phát triển các kĩ năng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ và ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, … Thông qua các câu lạc bộ văn học, học sinh được thể hiện tố chất, niềm đam mê, yêu thích … đối với môn Ngữ văn
Trên cơ sở những bài/tiết có liên quan đến bộ môn Ngữ văn, thành lập các Câu lạc bộ (C B) liên quan đến bộ môn Ngữ văn như: C B văn học dân gian, C B thơ ca kháng chiến, CLB sáng tác thơ, giúp học sinh vận dụng, nâng cao những hiểu biết về văn học, rèn luyện các phẩm chất và năng lực văn học, phát năng khiếu, sở trường cho học sinh
- Các hoạt động xã hội/ tình nguyện
Hoạt động tình nguyện mang tính tự nguyện, tự giác cao của HS Trong chương trình Ngữ văn THCS, học sinh được học nhiều tác phẩm thấm đẫm tinh thần nhân văn Việc tìm hiểu khám phá những tác phẩm văn học ấy sẽ giúp HS nhìn nhận lại bản thân để biết sống có ý nghĩa hơn Các em có dịp thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ không chỉ trên những trang văn mà còn biết trắc
ẩn giữa những trang đời Các em được tham gia các hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ những mảnh đời, những hoàn cảnh khó khăn hơn trong cuộc sống
Trang 36Qua đó, các em biết sống biết nhân ái, yêu thương, đoàn kết, đùm bọc, sẻ chia lẫn nhau Khi HS quan tâm và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của cộng đồng, lúc đó HS sẽ nhận thức được vai trò, trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó giúp cho các em sẽ hình thành những thái độ đúng đắn, tích cực để đóng góp cho sự phát triển xã hội
- Giao lưu văn học
Giao lưu văn học là một hình thức trao đổi, thảo luận giữa các học sinh
về một nhân vật, tác phẩm hay một chủ đề văn học nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học được tiếp xúc, trò chuyệ, trao đổi thông tin và có thời gian tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn, kỹ hơn về vấn đề văn học đó Qua đó, các
em sẽ có được những nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, đúng đắn đối với những vấn đề văn học và có được những lời khuyên đúng đắn để thay đổi bản thân trong cuộc sống và hoàn thiện nhân cách
Giao lưu văn học có thể tổ chức trong phạm vi các khối lớp hoặc toàn trường, tạo được không gian, sân chơi ý nghĩa cho các em được thể hiện hiểu biết, hứng thú và niềm đam mê với văn học Các hình thức giao lưu văn học phổ biến: đối thoại, thi đóng kịch, viết bài, …
Trang 37- Sân khấu hóa văn học
Hình thức sân khấu hóa được GV lựa chọn nhiều nhất là dựng nên các đoạn kịch từ một số văn bản nghệ thuật giàu chất kịch, gần gũi với đời sống Hình thức này vừa tạo được hứng thú cho HS vừa phù hợp với năng lực lứa tuổi người học Hoạt động trải nghiệm này giúp các em được hóa thân, được nhập vai, trải nghiệm, sống cùng cảm xúc và tư tưởng nhân vật trong tác phẩm văn học
Bước 1 - Chuẩn bị: GV trao đổi với HS để thống nhất đoạn/ tác phẩm (đối với văn bản tự sự) hoặc màn/ cảnh/ chương/ hồi (văn bản kịch) sẽ được thực hiện sân khấu hóa, sau đó GV sẽ chia lớp thành các nhóm và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm GV kiểm tra sự chuẩn bị và hướng dẫn luyện tập cho các nhóm
Bước 2 - Tiến hành thực hiện: Các nhóm thực hiện trình diễn vở kịch/đoạn kịch (tiểu phẩm) đã được giao Qua hoạt động diễn, HS có cơ hội tương tác lẫn nhau, tăng cường năng lực hợp tác, làm việc nhóm, sự sáng tạo
và chủ động giúp phát triển phẩm chất và năng lực đặc thù bộ môn
Bước 3 - Đánh giá, nhận xét: Sau khi các nhóm đã hoàn thành bài diễn,
GV tiến hành tổ chức nhận xét, HS các nhóm có thể đưa ra câu hỏi, cùng nhau thảo luận để tìm thấy tiếng nói chung về giá trị của tác phẩm được sân khấu hóa
Bước 4 - Áp dụng: Sau những hoạt động nhóm cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập, HS sẽ thu nhận được những giá trị của văn bản nghệ thuật, hiểu hơn về đời sống, từ đó có thể hình thành những giá trị sống tốt đẹp như: nhân ái, bao dung
b Phương pháp
- Phương pháp giải quyết vấn đề:
Phương pháp này hướng tới phát triển năng lực tư duy giải quyết vấn
đề mà HS gặp phải trong quá trình học tập môn Ngữ văn HS sẽ lĩnh hội
Trang 38những kiến thức mới thông qua việc giải quyết vấn đề trải nghiệm được giáo viên hướng tới trong quá trình dạy và học môn Ngữ văn Tình huống có vấn
đề là một tình huống về một vấn đề văn học liên quan đến các nhân vật, tình huống truyện, tác giả, gợi ra cho HS những khó khăn mà HS thấy cần phải vượt qua thông qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động trải nghiệm để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có trong môn Ngữ văn
- Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai là phương pháp mà HS sẽ hóa thân để tái tạo,
mô phỏng lại nhân vật trong tác phẩm văn học, Từ đó, HS thấy được tính cách, đặc điểm của nhân vật và học tập được những phẩm chất quý giá cho bản thân Đây là một trong những phương pháp giúp HS xây dựng tính kiên cường và sự tự tin để đương đầu với mọi thách thức trong tương lai thông qua việc khắc phục những khó khăn trong hóa thân vào nhân vật Sử dụng phương pháp này yêu cầu giáo viên tổ chức cho HS tìm hiểu kỹ những nhân vật, những tình huống truyện mà HS sẽ tham gia để giúp cho HS có thể truyền tải một cách đầy đủ, trọn vẹn
- Phương pháp đàm thoại
Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà ở đó người GV đòi hỏi phải khéo léo để xây dựng và đặt hệ thống những câu hỏi có liên quan đến các vấn đề, nội dung của môn Ngữ văn nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia trả lời, thông qua đó gợi mở những vấn đề mới
- Phương pháp thảo luận nhóm
ớp học sẽ được GV chia thành từng nhóm nhỏ, các nhóm được GV giao nhiệm vụ cụ thể về văn học
Phương pháp hoạt động nhóm trong tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn sẽ giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới về các nội dung của môn Ngữ văn Học sinh sẽ được chủ động bày tỏ ý kiến cá nhân,
Trang 39đóng góp những suy nghĩ của bản thân vào việc giải quyết các vấn đề văn học
mà nhóm được GV giao cho
- Phương pháp trò chơi
Sử dụng các trò chơi đơn giản phù hợp với đặc điểm, nhận thức của HS, phù hợp với nội dung dạy học trong môn Ngữ văn để kích thích HS tham gia hoạt động một cách tự nguyện, tích cực giải quyết các nhiệm vụ được giao.Từ
đó, HS phát triển được các phẩm chất, năng lực văn học một cách toàn diện
Tổ chức trò chơi cần gắn với những nội dung kiến thức văn học Phương pháp trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây sự hứng thú với học sinh, xây dựng được bầu không khí trong học tập và vui chơi
Phương pháp trò chơi trong tổ chức hoạt động trải nghiệm dạy học Ngữ văn có những thuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho người học; giúp cho người học dễ tiếp thu kiến thức mới, giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo bầu không khí thân thiện; tạo cho người học có tác phong nhanh nhẹn, năng động, sáng tạo
1.3.2.4 Đánh giá kết quả trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn của học sinh
Trong hoạt động trải nghiệm, đánh giá học sinh và đánh giá kết quả môn học Ngữ văn qua trải nghiệm là vô cùng quan trọng Kết quả này giúp giáo viên đánh giá đúng được năng lực văn học của học sinh, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh Thông qua việc đánh giá chương trình hoạt động trải nghiệm văn học, nhà trường có thể đánh giá kết quả thực hiện chương trình giáo dục của trường, của lớp, xem xét kế hoạch thực hiện có mang tính thực tiễn không, nội dung hoạt động cũng như quá trình thực hiện có thích hợp không, hiệu quả thu được trên học sinh có cao không Điều này giúp cải tiến, đổi mới phương pháp chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học các bộ môn nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng đạt hiệu quả hơn
Trang 40Để biết được HS có năng lực ở mức độ nào đó trong môn Ngữ văn, GV phải tạo cơ hội cho HS được tham gia và làm chủ trong quá trình giải quyết vấn đề là những tình huống văn học mang tính thực tiễn Thông qua các tình huống văn học thực tiễn, học sinh chủ động, tích cực trong hoạt động; giao lưu, hợp tác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh cần phải dựa trên các yêu cầu cần đạt mà chương trình hoạt động trải nghiệm của bộ môn Ngữ văn đã xác định theo từng lớp để thu thập những thông tin từ các nguồn khác nhau như: quan sát học sinh trong quá trình hoạt động; qua sản phẩm hoạt động của học sinh, đặc biệt là sản phẩm thực hành và ứng dụng; qua kết quả tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhóm học sinh và đánh giá của các lực lượng giáo dục khác
1.3.2.5 Điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học m n Ngữ văn
Các điều kiện hỗ trợ hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn bao gồm tổ chức sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo hoạt động dạy học theo hướng tích hợp góp phần quan trọng để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học theo hướng tích hợp, đáp ứng được yêu cầu tổ chức các hoạt động học tập tích cực của học sinh trong giờ lên lớp
Các phương tiện sử dụng để tổ chức trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn bao gồm:
- Hệ thống máy tính, máy chiếu
- Máy quay phim, ghi hình, chụp ảnh
- Thiết kế và sử dụng những đồ dùng, thiết bị dạy học tự làm
- Đồ dùng thực tế được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày
- Sử dụng Internet
- Phim tư liệu; sách giáo khoa; tài liệu tham khảo; báo chí, tạp chí,