1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận cipo

102 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận cipo
Tác giả Trần Hoàng Vĩ
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Dũng
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 720,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HOÀNG VĨ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2019 VIỆN HÀN LÂM[.]

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các

số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả

Trần Hoàng Vĩ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn tốt nghiệp là sự học tập miệt mài của cá nhân em sau 2 năm tại Học viện, với sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ tạo điều kiện về mọi phương diện của Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục, của các phòng, ban Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Quý Thầy, Cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Dũng - Thầy hướng dẫn, Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu cùng tập thể cán bộ quản lý và các giảng viên, các em sinh viên Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và giúp đỡ tôi thực hiện Luận văn

Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn song không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dậy quý báu của Quý Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Hoàng Vĩ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO 7

1.1 Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO 7

1.2 Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo hướng tiếp cận mô hình IPO 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO 31

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 31

2.2 Thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội 40

2.3 Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO 46

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO 59

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo 63

3.2 Các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO 64

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 75

3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 85

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO 11

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội 33

Bảng 2.1: Quy mô, ngành nghề tuyển sinh 32

Bảng 2.2: Khách thể nghiên cứu và các tiêu chí (nhóm khách thể là sinh viên) 34

Bảng 2.3: Khách thể và các tiêu chí (nhóm khách thể là cán bộ, giáo viên) 34

Bảng 2.4: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo đánh giá của sinh viên) 40

Bảng 2.5: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo giới tính của sinh viên) 41

Bảng 2.6: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo đánh giá của giáo viên) 42

Bảng 2.7: Mức độ đạt được mục tiêu chương trình đào tạo 43

Bảng 2.8: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội 44

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại trường (theo giới tính) 45

Bảng 2.10: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường 46

Bảng 2.11: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường (theo tiêu chí năm học) 50

Bảng 2.12: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý quá trình của nhà trường 54

Bảng 2.13: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu ra của nhà trường 56

Bảng 2.14: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay của sinh viên 57

Bảng 2.15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay của giáo viên 58

Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 76

Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 76

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn chú trọng đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực, trong đó nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -

2020 Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, đòi hỏi của đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế Từ năm 2002 đến nay, dạy nghề đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và các nguồn lực khác, đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn

Trong thời gian qua, giáo dục dạy nghề tuy có những bước phát triển mới về thực hiện xã hội hóa Nội dung, chương trình đào tạo, trang thiết bị được đổi mới, tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo mà nguyên nhân chủ yếu là vấn đề

lý chất lượng đào tạo chưa được các trường dạy nghề quan tâm đúng mức Vấn đề quản lý đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề mới chỉ chú ý đến đầu vào (hoạt động tuyển sinh), quá trình đào nghề chưa được quan tâm đúng mức, học viên ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu công việc của các doanh nghiệp

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội là trường đào tạo nhiều chuyên ngành khác nhau cho thủ đô và cả nước ở trình độ cao đẳng Gần 10 năm trong công cuộc

"xây dựng, đổi mới và trồng người", là nơi đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho

cả nước đáp ứng nhu cầu của xã hội, vấn đề chất lượng đào tạo được lãnh đạo nhà trường hết sức quan tâm Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo của trường vẫn còn nhiều bất cập: công tác tuyển sinh chưa được đầu tư đồng bộ (theo hình thức khác nhau); chương trình đào tạo theo hình thức tín chỉ chưa được thực hiện thống nhất trong toàn khối Cao đẳng; quá trình dạy - học còn chưa có sự quản lý đồng bộ

từ cấp khoa, bộ môn lên cấp trường; nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc quản lý thông tin của sinh viên sau khi tốt nghiệp

Trang 8

Với thực trạng trên, để thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và đào tạo”, Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng “Chiến lược phát triển trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội”, giai đoạn 2015 -

2020, tầm nhìn 2030” trong đó tập trung nâng cao công tác quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận tiên tiến của Quốc tế và khu vực Trong quá trình day, học tập, nghiên cứu các phương pháp quản lý đào tạo theo nhiều cách tiếp cận tại Việt Nam

và Quốc tế, tác giả nhận thấy phương pháp tiếp cận CIPO là phù hợp với đặc thù quản lý đào tạo của trường cao đẳng Quốc tế Hà Nội trong giai đoạn này

Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn; căn cứ các chủ trương của Đảng và Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục, căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của

tác giả với đề tài: “Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận

CIPO” với mục đích góp phần nâng cao chất lượng, đổi mới giáo dục của nhà

trường

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam là nội dung được các nhà khoa học quản lý, các chuyên gia nghiên cứu, tìm hướng vận dụng trong hàng chục năm qua ứng với từng giai đoạn phát triển của đất nước Gần đây, xu thế đổi mới quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam cũng đã tiếp cận với thế giới; đặc biệt là khi chúng ta hội nhập sâu rộng, nhiều cơ hội phát triển mở ra cùng với những thách thức có tác động tiêu cực đến hệ thống giáo dục vả đào tạo

Năm 2002, tác giả Trần Khánh Đức xuất bản cuốn “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp

và phát triển nguồn nhân lực” [15]; năm 2004, tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến

xuất bản cuốn “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”; năm 2005, tác giả Nguyễn Viết Sự xuất bản cuốn “Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải

pháp” Các cuốn chuyên khảo này là tập hợp các bài viết của các tác giả về cơ sở lý luận, cơ

sở thực tiễn, phương pháp luận quản lý và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp… trong đó có bàn luận tới

Trang 9

công tác quản lý đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực

Năm 2010, tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức xuất bản cuốn “Một số vấn

đề về quản lý cơ sở dạy nghề” đề cập tổng quan và toàn diện các hoạt động quản lý cơ sở

dạy nghề và có giới thiệu tương đối chi tiết đến công tác quản lý quá trình đào tạo trong cơ

sở dạy nghề Những cuốn chuyên khảo trên đã góp phần định hướng phương thức quản lý đào tạo theo cách tiếp cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường [47]

Năm 1998 và 2005, Tổng cục dạy nghề thực hiện 2 đề tài về “Nghiên cứu đánh giá

hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác dạy nghề” và “Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới” với nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ

thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về dạy nghề Đây là những giải pháp có tính vĩ mô nhằm định hướng công tác quản lý đào tạo nghề trong giai đoạn mới

Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác quản lý đào tạo như: luận án

của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp

ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ; luận án của Nguyễn

Ngọc Hùng (2006) với đề tài “Quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện

cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”; luận án của Nguyễn Đức Tĩnh (2007) về “Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta - thực trạng và giải pháp”; luận án của

Đào Thị Thanh Thuỷ (2012), Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển

các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”; luận án của Phạm Minh Phương

(2013) về “Quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam trong giai đoạn hiện

nay”; luận án của Nguyễn Thị Hằng (2013) về “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” [23]

Nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về mô hình CIPO và quản lý theo mô hình CIPO:

tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức nghiên cứu đề tài “Vận dụng tiếp

cận CIPO vào quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên theo hướng xây dựng xã hội học tập” qua đó đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dạy học

theo mô hình CIPO và xây dựng biện pháp quản lý dạy học theo xây dựng xã hội học tập

Trang 10

Luận văn thạc sỹ của tác giả Đàm Thị Diệu Thúy nghiên cứu về “Quản lý đào tạo

tại trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO”, luận văn đã đánh giá thực

trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO và đề xuất

5 biện pháp được đánh giá cấp thiết và khả thi

Bài viết của tác giả Phạm Thị Như Phong đăng trên tạp chí giáo dục số đặc biệt tháng

5 năm 2017 “Về chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông theo mô hình đảm bảo

chất lượng CIPO”, công trình nghiên cứu đã vận dụng mô hình CIPO để đánh giá chất

lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông và khẳng định chất lượng đầu vào ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy học

Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo và vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý hoạt động dạy học, tuy nhiên chưa

có tác giả nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận mô hình CIPO tại

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO đề tài luận văn nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo của nhà trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO

- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO

- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 11

+ Giới hạn không gian

Luận văn tập trung nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội, các doanh nghiệp được khảo sát và phỏng vấn trên địa bàn thành phố Hà Nội

Về khách thể nghiên cứu: gồm 70 cán bộ và giáo viên , 200 sinh viên tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

+ Giới hạn thời gian

Thời gian nghiên cứu: 03/2019 – 12/2019

+ Giới hạn nội dung

Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội Các số liệu nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm học (từ 2015 đến hết năm 2018)

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1.Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu

Thu thập số liệu, thông tin tư liệu, các bài báo khoa học, các nghiên cứu đã công bố liên quan đến nội dung luận văn: sử dụng các số liệu thống kê trong các năm của Trường…,

sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để luận giải các nội dung nghiên cứu

5.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp phiếu điều tra để thu thập số liệu về thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội;

5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên, các đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn

và sinh viên nhà trường

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Ý nghĩa lý luận

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO Luận văn góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO

Ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng đối với hoạt đào tạo nói chung Đề xuất quy trình; biện pháp quản lý theo tiếp cận CIPO để nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 12

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO 1.1 Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO

1.1.1 Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng

1.1.1.1 Khái niệm đào tạo

“Đào tạo là một quá trình dạy - học có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào thực hiện tay nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [18] Như vậy, về bản chất đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đào tạo trở thành người có năng lực,

có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã đề ra Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện theo nội dung của nhà trường Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành

ý thức thái độ đến người học

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và cải tiến nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là dạy học và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục tư duy đạo đức, nhân cách Kết quả và trình độ đạt được đào tạo của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học, tự nghiên cứu

và tham gia các hoạt động xã hội, thông qua lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp

1.1.1.2 Nghiên cứu đào tạo của trường cao đẳng

Khi nghiên cứu về quá trình đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của

các tác giả như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải

pháp thực hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải

Trang 14

pháp để đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn

Kha xuất bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19] Trong đó, tác giả

đề xuất các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại

hóa với điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà

trường với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao

đẳng hiện nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao động Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình

“Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân

Nhạ [41, Tr 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công Ngoài ra còn có một số

công trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay” của Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải

pháp” của Bành Tiến Long [37]

Mỗi quá trình đào tạo được hợp thành bởi các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, hoạt động dạy, hoạt động học, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Căn cứ theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nội dung chương trình Đào tạo của trường cao đẳng bao gồm: tên ngành nghề đào tạo, mã ngành, trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, mục tiêu đào tạo, thời gian khóa học, khối lượng kiến thức toàn khóa, danh mục, thời lượng các môn học, hướng dẫn sử dụng các chương trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo được quy định tại Điều 33, 34, 35 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của các trình độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc

Trang 15

Như vậy, ngoài việc cung cấp kiến thức, giúp người học hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp thì mục tiêu giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo hình thành cho người học khả năng làm việc độc lập, tính tự chủ, có trách nhiệm với cá nhân cũng như với cộng đồng

Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo nhu cầu đào tạo

Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực tự giác năng động, khả năng làm việc độc lập tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong người dạy và người học Như vậy, phương pháp đào tạo nghề hiện nay có nhiều thay đổi so với các phương pháp đào tạo truyền thống nhằm thích hợp với mục tiêu đào tạo đề ra Không còn lối truyền thụ kiến thức lý thuyết suông mà chú trọng việc rèn kỹ năng thực hành thực tế trên cơ sở trang bị cho người học kiến thức nền tảng của nghề cũng như kiến thức chuyên sâu Để đào tạo ra những con người

có khả năng tự chịu trách nhiệm với bản thân, chịu trách nhiệm với công việc, cũng như với cộng đồng thì phương pháp đào tạo phải tập trung vào việc tổ chức các hoạt động nhóm Việc đưa các phương tiện dạy học thông minh (Smart-Learning) vào quá trình đào tạo cũng

là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người học được học tập mọi nơi, mọi lúc và luôn cập nhật những tri thức mới

Quá trình dạy học là thời gian mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Dạy học ở bất kỳ trình độ nào cũng đều tuân thủ nội dung trên, đặc biệt đối với giáo dục hệ cao đẳng, để đào tạo sinh viên có năng lực thực hiện nghề nghiệp thì giảng viên chỉ đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của sinh viên để giúp họ tự khám phá ra tri thức mới Hơn nữa, người thầy phải suy nghĩ để giúp học sinh sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm mà họ thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp với tri thức giáo viên cung cấp

để tạo nên cái của riêng người học Phối hợp với hoạt động đó của người thầy, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển, tổ chúc hoạt động nhận thức của mình

Trang 16

nhằm nắm vững kiên thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, tực chủ làm việc, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học

và những phẩm chất đạo đức cho con người mới

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào phục vụ việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục

1.1.1.3 Hình thức đào tạo tại trường cao đẳng

Trường cao đẳng là cấp học thuộc giáo dục đào tạo nghề, tuyển chọn những người

có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, đào tạo trong thời gian ba năm Người tốt nghiệp cao đẳng có khả năng hoạt động thực hành kỹ năng tay nghề trong các quy trình công

nghệ không quá phức tạp, với trình độ giới hạn về lý thuyết

Nghiên cứu về đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả

như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải pháp thực

hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải pháp để

đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất

bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều

kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19] Trong đó, tác giả đề xuất các

giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với

điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường

với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao đẳng hiện

nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao

động Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình “Mô hình

đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ [41,

Tr 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công Ngoài ra còn có một số công

trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”của Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”

của Bành Tiến Long [37]

Trang 17

1.1.2 Đào tào theo cách tiếp cận CIPO

1.1.2.1 Khái niệm

Đào tạo theo tiếp cận CIPO là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh Để quản lý được đào tạo theo tiếp cận CIPO tại trường cao đẳng cần phải quản lý các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các chức năng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ đảm bảo quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng đạt được mục đích đã đặt ra

1.1.2.2 Đào tạo theo mô hình CIPO

Mô hình CIPO được đề xuất bởi Jaap Scheerens từ năm 1990, đến năm 2000, UNESCO đưa ra mô hình CIPO, xem hoạt động đào tạo gồm 3 thành phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục tổng thể: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output); các thành tố này được đặt trong bối cảnh (Context) cụ thể của môi trường Kinh tế xã hội địa phương nhằm quản lý hoạt động đào tạo Mô hình này được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO

Trang 18

Trên cơ sở nghiên cứu mô hình CIPO của UNESCO, tác giả luận văn vận dụng mô hình CIPO sau để phù hợp với đặc thù quản lý tại:

a Đầu vào của đào tạo: Đề cập đến nguồn tài chính và cơ sở hạ tầng vật chất, như: phòng học lý thuyết, thực hành, phòng chức năng, trang thiết bị trong phòng học, tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học … Ngoài các nguồn lực và tài liệu này, đầu vào đề cập đến

mức độ kiến thức của học sinh khi bắt đầu, đặc điểm của học sinh và giáo viên (như giới tính

và sắc tộc…) và trình độ chuyên môn của giáo viên…

b Quá trình đào tạo: Bao gồm các sáng kiến để có được (mong muốn) đầu ra, như phong cách quản lý hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá, các hoạt động phong trào diễn

1.2 Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động chung Lao động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh để đạt được mục đích chung Trong lịch sử phát triển loài người xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là

tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu, mục tiêu nhất định Dạng lao động

đó được gọi là quản lý Có thể nói quản lý xuất hiện như một hoạt động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố quan trọng của sự phát triển xã hội Trong hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý là rất cần thiết và quan trọng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau: Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có

Trang 19

chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [24 Tr 326] Dựa vào vai trò các nguồn lực trong quản lí, tác giả Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [34 Tr 8] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [42 Tr 29] Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì “Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục tiêu quản lý” [49]

Như vậy, có thể khẳng định quản lý là một yêu cầu tất yếu đối với hoạt động của một tổ chức Quản lý chính là các hoạt động có mục địch do một hoặc nhiều người thực hện tác động đến chủ thể khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ những định nghĩa nêu trên, có thể dùng định nghĩa sau đây làm công cụ cho nghiên cứu của đề tài này: Quản lý là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các nội dung quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

a Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là hoạt động lên kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Kế hoạch có thể tách riêng hoặc nằm trong kế hoạch tổng thể của trường, được xây dựng cụ thể theo từng năm học, mang tính pháp quy Người quản lý cần dựa trên những định hướng lớn về phát triển của Đảng, Nhà nước, các văn bản và hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý và điều kiện thực tế để tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch Qua đó đảm bảo tính khả thi thực hiện đươc trên thực tế của nhà trường

b Tổ chức và chỉ đạo hoạt động

Trang 20

Tổ chức và chỉ đạo hoạt động là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, và hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo hoạt động, là quá trình tác động của người quản lý tới mọi thành viên, nhằm biến những yêu cầu chung thành nhu cầu, thành động lực phấn đấu của từng cá nhân trong tổ chức Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc Người quản lý thực hiện chức năng chỉ đạo là ra các quyết định và cách thức thực hiện biện pháp các quyết định đó, thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai kế hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát, động viên, khuyến khích, liên kết mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã được xác định trong khâu tổ chức

c Kiểm tra

Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, để đánh giá thực trạng về hoạt động, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời, nhằm giúp các bộ phận và các cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra Chức năng kiểm tra là công cụ sắc bén tăng cường hiệu lực quản lí của người quản lý Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, người quản lý cần phải xây dựng được tiêu chuẩn kiểm tra,

đo lường việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã định và đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết, kịp thời Qua kiểm tra giúp nâng cao ý thức của tất cả các thành viên với công tác kế hoạch hóa, ý thức trách nhiệm với công việc được giao đồng thời người quản lý cần có những biện pháp khuyến khích, khen thưởng, phê bình, trách phạt thích hợp, kịp thời tạo động lực cho việc cho cá nhân và tổ chức

1.2.2 Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO

1.2.2.1 Khái niệm quản lý đào tạo

Nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo các trường cao đẳng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các

luận án tiến sỹ cũng như luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này như: “Quản lý đào tạo

nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng

[23]; “Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các

trường đại học sư phạm kỹ thuật” của Nguyễn Văn Hùng [29] Nghiên cứu về quản lý đào

Trang 21

tạo các trường đại học, cao đẳng theo tiếp cận CIPO có thể kể đến các công trình: “Quản lý

đào tạo của các trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc bộ” của Trần Văn Long [38]; “Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng” của Đào Việt Hà [21] Trong

các công trình này, các tác giả đã phân tích thực trạng quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra cũng như khả năng thích ứng của các trường cao đẳng du lịch, cao đẳng xây dựng đáp ứng nhu cầu nhân lực và đề xuất những giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Về vấn đề quản lý đào tạo các ngành nghệ thuật tại các trường đại học cao đẳng phải

kể đến các tác giả sau: công trình nghiên cứu “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ

đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện” của tác giả Hà Thanh Hương 2015 [30]; Luận văn

thạc sỹ “Quản lí đào tạo tại trường đại học sân khấu điện ảnh Hà Nội theo tiếp cận đảm

bảo chất lượng” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hiền 2015 [25]; Luận văn thạc sỹ “Biện pháp quản lý đào tạo tại trường cao đẳng Múa Việt Nam” của Trần Thị Bích Lan [35]

Qua các công trình nghiên cứu, đề tài và luận văn của các tác giả, chúng ta nhận thấy: các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến công tác quản lý đào tạo ở nhiều lĩnh vực khác nhau như du lịch, xây dựng, nghệ thuật theo nhiều cách tiếp cận Tuy nhiên, chưa

có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể công tác quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO Vì vậy, với đề tài này, tác giả cố gắng đề cập đến những vấn đề mà các đề tài trước chưa có điều kiện làm rõ với những nội dung cụ thể như: đầu vào, quá trình dạy học, đầu ra…trong Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Có nhiều nhà khoa học luận bàn về khái niệm quản lý đào tạo, theo ý kiến của các nhà khoa học như: Đặng Quốc Bảo [3], Trần Khánh Đức [17], Nguyễn Minh Đạo [13], Trần Kiểm [33], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [39] ta có thể hiểu: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý, định hướng và phối hợp lao động của những người cùng tham gia để đạt được mục tiêu quản lý đề ra

Quản lý đào tạo là một trong những nội dung hoạt động quản lý điều hành ở trường đại học, quyết định sự tồn tại của nhà trường Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý đào tạo

có thể được coi là một hệ thống quản lý 10 nhân tố tác động đến đào tạo là: Mục tiêu đào

Trang 22

tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo; Lực lượng đào tạo - Giảng viên; Đối tượng đào tạo - Trò; Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường đào tạo; Bộ máy tổ chức đào tạo và Quy chế đào tạo [1]

Có thể nói, quản lý đào tạo là tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá

trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

Từ các khái niệm quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO có thể hiểu:

Quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO là tác động của nhà quản lý đến quá trình đào tạo thông qua quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy và học, kiểm tra đánh giá, quản lý đầu

ra dưới tác động của bối cảnh nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

1.2.2.2 Nội dung quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình CIPO

a Quản lý đầu vào của đào tạo trường cao đẳng theo mô hình CIPO

*Tuyển sinh :

Tuyển sinh là việc tổ chức lựa chọn người học vào một ngành, nghề nào đó của cơ sở đào tạo, nhà trường dựa trên các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công nhận Tuyển sinh là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường Quản lý tuyển sinh của các trường Cao đẳng bao gồm: Quản lý chính sách tuyển sinh và quá trình tuyển sinh Đối với các trường Cao đẳng, chính sách tuyển sinh được các trường xây dựng hàng năm trên cơ sở Quy chế tuyển sinh của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và thực tế phát triển theo quy định của nhà trường Quy trình tuyển sinh được cụ thể hóa trong Thông báo tuyển sinh, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí về thời gian, đối tượng, phương thức tuyển sinh, yêu cầu về trình độ đối với từng ngành nghề tuyển, đươc áp dụng theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển

Tuyển sinh liên quan đến nhiều đối tượng, đơn vị Quá trình tuyển sinh phải được tổ chức chặt chẽ, chính xác, đảm bảo công bằng, có sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Lao động thương binh & Xã hội, Tổng cục giáo dục nghề nghiệp và Hội đồng tuyển sinh của trường Điều này đòi hỏi các thông tin về chính sách, quy trình tuyển sinh, thông tin về đăng ký dự thi, số lượng trúng của nhà trường phải được công bố rộng rãi trên trang thông tin điện tử của trường và phương tiện thông tin đại chúng

Trang 23

Vậy, công tác tuyển sinh đòi hỏi nhà quản lý cần đảm bảo các nội dung: Chính sách

và quy định về tuyển sinh rõ ràng, minh bạch và công bằng; Các tiêu chí hay yêu cầu tuyển sinh phù hợp với từng chương trình đào tạo của từng ngành nghề; Quy trình tuyển sinh phù hợp với sự tham dự của các bên liên quan; Văn bản quy định về tuyển sinh được công bố công khai và dễ tiếp cận với các bên liên quan

*Quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường Tùy thuộc vào chương trình, yêu cầu của mỗi nước, mỗi nhà trường chương trình đào tạo được xây dựng nhằm đạt đến mục đích học sinh thi đạt yêu cầu theo chương trình của mỗi nước

Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của một nhà trường Điều 34 Luật giáo dục nghề nghiệp quy định: “Chương trình đào tạo nghề nghiệp quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với

kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ”

Như vậy, để đào tạo đáp ứng nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội thì việc quản

lý phát triển nội dung chương trình đào tạo phù hợp là việc làm cần thiết Nội dung chương trình các ngành nghề cần được thường xuyên cập nhật những tiến bộ của khoa học kĩ thuật

và xu hướng phát triển của nước ta và các nước khác Nội dung phải tinh giản, hiện đại và đảm bảo hình thành các năng lực cần thiết để học xong chương trình đào tạo, người học có thể thực hiện được tất cả các công việc của nghề theo đúng vị trí việc làm quy định trong mỗi chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo của trường phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử để người học có cơ hội tìm hiểu, quyết định lựa chọn ngành nghề sẽ theo học

Trang 24

Tóm lại, nội dung quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo của nhà quản lý bao gồm: chương trình đào tạo được xây dựng, điều chỉnh hàng năm phù hợp với chuẩn đầu ra; Văn bản chương trình đào tạo, mô đun, môn học được công bố công khai; Nội dung chương trình đào tạo đảm bảo cân bằng giữa lý thuyết, thực hành và thực tập; Nội dung chương trình đào tạo được cụ thể hóa thành chương trình các mô đun, môn học và bài thi tốt nghiệp; Nội dung chương trình đào tạo, mô đun, môn học được rà soát, điều chỉnh và cập nhật thường xuyên

* Quản lý giáo viên

Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng bậc nhất trong hoạt động dạy học; cơ cấu về

số lượng, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên là điều kiện quan trọng, nếu thiếu một trong hai điều kiện thì không tồn tại quá trình dạy học Chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng quản lý hoạt động dạy học của trường Quản lý tốt hoạt động dạy và học sẽ nâng cao chất lượng dạy học, từ đó các trường sẽ hoàn thành mục tiêu của kế hoạch khóa học

Quản lý giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường Quản

lý giáo viên là tác động của nhà quản lý đến đội ngũ giáo viên giảng dạy thông qua quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá nhằm mục đích phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên gồm quy hoạch về số lượng, về cơ cấu, về chất lượng trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, đảm bảo thực hiện theo quy định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo đề ra

Công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường nói chung cũng như công tác quản lý đào tạo nói riêng Việc tuyển chọn giáo viên đáp ứng được các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp là tiền đề quan trọng và cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

Bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên là quá trình sắp đặt nhân sự vào các vị trí công việc của nhà trường, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của giáo viên nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 25

Quản lý giáo viên luôn hướng đến việc duy trì một lực lượng lao động tri thức có chất lượng ở mọi thời điểm, đặc biệt là trong môi trường đang biến đổi và năng động với những chuyển biến về yêu cầu công việc Điều này đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của nhà trường tới quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Đánh giá giáo viên là một vấn đề quan trọng và phức tạp Đánh giá giáo viên là đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ, yêu cầu quan trọng nhất, chứ không phải đánh giá chung chung

về nhân cách, đạo đức của giáo viên

Có thể nói, công tác quản lý giáo viên của nhà quản lý gồm: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên; Tuyển chọn giáo viên; Quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên; Đào tạo bồi dưỡng giáo viên; Đánh giá giáo viên

*Quản lý người học

Người học là người đăng ký tham gia học chuyên ngành để tham gia chương trình đào tạo của nhà trường Người học có nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo quy định; được giáo viên hướng dẫn các nội dung học tập theo chương trình giảng dạy Người học là người đang học các chương trình giáo dục tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp Người học được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên và chính sách xã hội (Điều 60 Luật Giáo dục nghề nghiệp)

Người học đang học tập tại các trường cao đẳng được gọi là sinh viên Quản lý sinh viên là tác động của nhà quản lý tới sinh viên từ khi tiếp nhận sinh viên trúng tuyển cho tới khi sinh viên có quyết định công nhận tốt nghiệp nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của sinh viên và đảm bảo quyền lợi của người học Sinh viên sau khi trúng tuyển có nguyện vọng học tập tại trường phải nộp hồ sơ về phòng Công tác Học sinh - Sinh viên Quản lý sinh viên trước hết là quản lý hồ sơ đầu vào Điều này giúp nhà quản lý nắm được hoàn cảnh gia đình sinh viên, từ đó lên kế hoạch thiết lập mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường để kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ học tập và rèn luyện của sinh viên

Quản lý sinh viên còn được thực hiện thông qua việc quản lý xử lý kỷ luật, khen thưởng sinh viên theo đúng quy định Trên cơ sở kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên từng học kỳ hoặc theo năm học và theo đề xuất của các đơn vị khoa, phòng, sinh viên sẽ được khen thưởng hoặc bị kỷ luật theo quy chế công tác học sinh - sinh viên

Trang 26

Bên cạnh khen thưởng kỷ luật, việc thực hiện tuyên truyền hướng dẫn giải quyết các chế độ chính sách của Nhà nước đối với sinh viên như chính sách miễn giảm học phí đối với một số ngành học, chế độ đối với các đối tượng ưu tiên v.v cũng là một công tác quan trọng Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên được hưởng các quyền lợi của mình là vấn đề các nhà trường cần quan tâm làm tốt hiện nay

Theo quy chế đào tạo, sau một tháng kể từ khi có quyết định công nhận tốt nghiệp, nhà trường phải tổ chức cấp phát văn bằng và các chứng chỉ cho sinh viên Bằng tốt nghiệp của sinh viên được cấp một lần kèm theo bảng điểm của toàn khóa học Các chứng chỉ giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất hay chứng chỉ quản lý nhà nước cũng được cấp khi sinh viên nhận bằng tốt nghiệp

Tóm lại, nội dung công tác quản lý người học của nhà quản lý gồm: Quản lý hồ sơ đầu vào; Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với sinh viên; Quản lý xử lý kỷ luật, khen thưởng sinh viên theo quy định; Tuyên truyền hướng dẫn theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định; Quản lý tổ chức cấp phát văn bằng chứng chỉ cho người học theo quy định

*Quản lý cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, thiết bị day học là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo thực hiện nội dung chương trình đào tạo “Cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện vật chất được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục giảng dạy” [14] Quản lý cơ sở vật chất gồm quản lý từ khâu lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất cho đến việc hướng dẫn sử dụng nhu cầu đáp ứng yêu cầu đào tạo Trong các cơ sở đào tạo nghề, bên cạnh việc đảm bảo các trang thiết bị như các cơ sở đào tạo khác thì cần thiết phải đầu tư các cơ sở thực hành, nhà xưởng, mô hình, phòng thí nghiệm, thành lập trung tâm

tổ chức sự kiện để sinh viên có cơ hội thực hành, thực tập nghề nghiệp Đây là môi trường thực tế đầu tiên để tạo cho sinh viên cơ hội cọ sát và ứng dụng những kiến thức, kỹ năng học trong nhà trường vào thực tế Tuy nhiên, để các phòng học chức năng như vậy hoạt động có hiệu quả đòi hỏi sự phân công lực lượng quản lý cơ sở vật chất hợp lý; đồng thời phải có đội ngũ nhân sự được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo các trang

Trang 27

thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, cần quản lý mua sắm thiết bị để thay thế cho các cơ sở vật chất

đã bị hư hỏng, bảo quản cơ sở vật chất để chúng luôn sẵn sàng được sử dụng; sửa chữa cơ sở vật chất đã bị hỏng hóc và thanh lý chúng khi hết tuổi thọ

Quản lý cơ sở vật chất bao gồm các nội dung: Lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất;

Bố trí lực lượng qản lý cơ sở vật chất; Chỉ đạo sử dụng cơ sở vật chất; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; Tổ chức bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất

b Quản lý quá trình đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình CIPO

Đào tạo hệ cao đẳng cùng với đào tạo tay nghề cho học sinh và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đặc trưng của các trường cao đẳng Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho học sinh bước vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước

Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho học sinh, đào tạo cao đẳng được cấu thành bởi các thành tố cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo

Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường đào tạo nghề xác định Xét từ góc độ này đào tạo cao đẳng bao gồm các thành tố: hoạt động dạy của giáo viên; hoạt động học của học sinh,

sinh viên; và hoạt động môi trường đào tạo (môi trường vật chất và môi trường tinh thần,

môi trường văn hóa)

Quản lý quá trình thực chất là quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học

của sinh viên - một quá trình kết hợp đan xen liên tục, mềm dẻo, linh hoạt giữa hoạt động dạy và học với quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học Quản lý các hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên phải được triển khai với quy trình thống nhất; tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng nhằm điều chỉnh kịp thời các hoạt động này để đạt mục tiêu dạy học Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học cần chú ý nhằm bảo đảm kết

quả được đánh giá theo quá trình

Trang 28

*Quản lý hoạt động dạy của giảng viên

Giảng dạy là một trong hai hoạt động của quá trình dạy học Dạy là sự tổ chức và điều khiển tối ưu quá trình sinh viên chiếm lĩnh tri thức bằng cách đó hình thành và phát triển nhân cách [38]

Thầy giáo (giảng viên) là chủ thể của hoạt động dạy theo phương thức nhà trường với nội dung dạy học quy định trong chương trình đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo.Trong quá trình này, giáo viên là người thiết kế bài học, tổ chức và hướng dẫn SV tìm tòi, phát hiện và lĩnh hội kiến thức

Hoạt động dạy của giảng viên gồm: lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức hoạt động trên lớp, đảm bảo tiến độ đào tạo và thực hiện công tác kiểm tra đánh giá sinh viên trong cả quá trình học Thông thường, kế hoạch giảng dạy của giảng viên thường ít thay đổi so với sự phân công từ đầu kỳ học Tuy nhiên, với các trường đào tạo đặc thù như trường nghệ thuật (lớp học cá nhân - một thầy một trò), việc điều chỉnh kế hoạch vẫn xảy ra khi sinh viên nghỉ học giữa chừng Như vậy, quản lý hoạt động dạy của giảng viên các trường nghệ thuật cũng phức tạp hơn các trường đào tạo các ngành nghề khác

Do đó, nội dung quản lý hoạt động dạy của giảng viên của nhà quản lý gồm: Quản lý

phân công giảng dạy của khoa đối với giảng viên; Quản lý việc thực hiện giờ lên lớp, tiến độ giảng dạy của giảng viên; Quản lý việc kiểm tra đánh giá sinh viên của giảng viên;

*Quản lý hoạt động học của sinh viên

Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy [38]

Hoạt động học của sinh viên bao gồm các nội dung: sắp xếp kế hoạch học tập của cá nhân trên cơ sở kế hoạch đào tạo của nhà trường; Thực hiện giờ học trên lớp và giờ tự học cá nhân có hướng dẫn; Tham gia sinh hoạt nghiên cứu khoa học

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là một trong những nội dung của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường Quản lý tốt hoạt động học tập của sinh viên sẽ nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên - một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 29

Để quản lý hoạt động học của sinh viên, nhà quản lý cần thực hiện các nội dung sau: Lập kế hoạch học tập của sinh viên theo từng kỳ; Chỉ đạo hoạt động học trên lớp và tự học

của sinh viên; Tổ chức thực hiện hoạt động học của sinh viên; Tổ chức đánh giá kết quả học

tập, rèn luyện của sinh viên

*Quản lý kiểm tra, đánh giá

Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá trong đào tạo là nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đo lường, xác định và đánh giá kết quả đào tạo theo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá thông qua việc thi, kiểm tra trong từng

kỳ học, năm học và cả khóa học Kế hoạch kiểm tra định kỳ, thi kết thúc học phần, môn học

và kết thúc học kỳ được thông báo cho giảng viên và sinh viên từ đầu năm học Nội dung kiểm tra và các hình thức kiểm tra (viết, vấn đáp, tiểu luận, bài tập lớn v.v…) được quy định trong chương trình đào tạo của từng ngành học do Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt Công tác tổ chức kiểm tra, thi phải được giám sát chặt chẽ, đảm bảo đánh giá thực chất chất lượng đào tạo của nhà trường

Đánh giá kết quả học tập trong toàn khóa học phải đánh giá cả 3 thành tố là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện từng công việc Để quản lý tốt việc đánh giá kết quả học tập, trên cơ sở tiêu chuẩn quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, nhà trường cần biên soạn các bộ tiêu chí và chuẩn đánh giá kết quả học tập cho từng ngành nghề đào tạo để đảm bảo kết quả là sự phản ánh của cả quá trình học tập và rèn luyện của người học, mà không phải đơn thuần là điểm số của các đợt kiểm tra định kỳ hay đợt thi kết thúc học phần

Như vậy, nội dung công tác quản lý kiểm tra, đánh giá của nhà quản lý gồm: Lập kế hoạch thi, kiểm tra đánh giá với các khóa học; Xây dựng các hình thức kiểm tra đánh giá; (3)

Tổ chức triển khai đánh giá sinh viên trong toàn khóa học; Giám sát việc coi thi, kiểm tra đánh giá

c Quản lý đầu ra đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình CIPO

Quản lý đầu ra có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hệ thống đào tạo nhân lực, bởi việc quản lý đầu ra giúp cho các cơ sở đào tạo nắm được tình hình có việc làm và khả năng

Trang 30

đáp ứng với yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp; trên cơ sở đó đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo, điều chỉnh quá trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thực tế lao động của các đơn vị, cơ quan có nhu cầu sử dụng nhân lực sau đào tạo

Quản lý đầu ra cần quan tâm đến hai khâu là: quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ

và Quản lý thông tin phản hổi của cơ sở sử dụng lao động

*Quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp

Việc cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cần được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy trình và đúng đối tượng, tránh các hiện tượng tiêu cực Bằng tốt nghiệp được cấp cho sinh viên được xét công nhận tốt nghiệp Sau khi có quyết định công nhận tốt nghiệp nhà trường lập sổ cấp phát văn bằng và các chứng chỉ liên quan tới khóa học theo mẫu quy định hiện hành Các thông tin về số lượng, danh sách sinh viên được cấp bằng tốt nghiệp hàng năm phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường và báo cáo với các cấp quản lý nhà trường theo quy định

Tóm lại, nội dung quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ của nhà quản lý là: Lưu trữ các quyết định liên quan đến điều kiện tốt nghiệp và danh sách công nhận tốt nghiệp; Lập sổ lưu phát và nhận văn bằng chứng chỉ; Cập nhật thông tin về bằng cấp của sinh viên lên trang

thông tin điện tử của nhà trường; Tổ chức phát bằng đúng quy chế đào tạo

*Quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động

Cơ sở sử dụng lao động là nguồn cung cấp thông tin phản hồi về năng lực đội ngũ đã qua đào tạo để nhà trường kịp thời điều chỉnh công tác quản lý và tổ chức phát triển chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của bên sử dụng nguồn lao động Để thực hiện được điều này, hàng năm phòng đào tạo và phòng Công tác học sinh sinh viên phối hợp lập hồ sơ học tập và rèn luyện toàn khóa của toàn bộ sinh viên sắp ra trường theo ngành nghề gửi cho các cơ sở có nhu cầu tuyển dụng; tổ chức ngày hội tư vấn hướng nghiệp có sự tham gia của các nhà tuyển dụng; phòng Thanh tra khảo thí và đảm bảo chất lượng thực hiện việc khảo sát nhằm tham khảo ý kiến cơ sở sử dụng lao động về mức độ đáp ứng công việc của học viên sau tốt nghiệp từ đó bổ sung, điều chỉnh phương pháp giảng dạy, trang bị kiến thức, kỹ năng cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tế công việc

Trang 31

Do đó, nội dung quản lý thông tin phản hổi của cơ sở sử dụng lao động của nhà quản

lý gồm: Nhà trường cung cấp cho cơ sở sử dụng lao động thông tin sinh viên sắp tốt nghiệp;

Tổ chức hội nghị việc làm giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động; Cơ sở sử dụng lao động phản hồi cho nhà trường về chất lượng của sinh viên ra trường; Quản lý thông tin về khả năng đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp có việc làm; Nhà trường tiến hành điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội

d Yếu tố bối cảnh tác động đến đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình CIPO

Các yếu tố thuộc về bối cảnh tác động đến đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình bao gồm các mức độ khác nhau:

+ Nhận diện tác động của các yếu tố bối cảnh

+ Đánh giá tác động của các yếu tố bối cảnh

+ Điều tiết các yếu tố bối cảnh đến quản lý đào tạo

Tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo bao gồm các yếu tố: Thể chế, chính sách; tiến bộ của khoa học công nghệ; Xu hướng hội nhập giao lưu quốc tế; Nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực…

*Thể chế, chính sách:

Trong những năm gần đây, việc ban hành những Quyết định, thông tư, văn bản mới trong lĩnh vực giáo dục đã ảnh hưởng nhiều tới hoạt động đào tạo của các trường cao đẳng, đại học trong đó có các trường khối nghệ thuật Trong số đó phải kể đến Nghị định 86 của Chính phủ quy định về lộ trình tự chủ của các trường đến năm 2020; Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc giao cho Bộ lao động thương binh xã hội quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề; Việc mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước Đây là những định hướng cho giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhưng cũng đem đến những khó khăn, thách thức cho các nhà trường trong công tác quản lý đào tạo như công tác tuyển sinh, công tác giảng dạy

*Về sự tiến bộ của khoa học và công nghệ:

Sự phát triển của, đặc biệt là tiến bộ công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra những thay đổi lớn trong nhiều lĩnh vực, trong đó có giáo dục đào tạo Cách mạng khoa học công nghệ có tác động lên các thành tố của quá trình đào tạo như mục tiêu, nội dung, khoa

Trang 32

học công nghệ phương pháp đào tạo và người dạy, người học cũng như quá trình dạy học Mục tiêu đào tạo phải thay đổi hướng đến xây dựng con người có trình độ chuyên môn cao,

có đạo đức nghề nghiệp; nội dung và phương pháp đào tạo phải đổi mới nhằm đưa kiến thức trong trường ngày càng sát với thực tiễn lao động sản xuất Việc đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo dẫn đến việc người học phải thay đổi cách học, chủ động sáng tạo và tăng cường tự học Do đó sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động học của thầy đối với trò cũng phải khác để hoạt động dạy đạt hiệu quả hơn

Sự phát triển của khoa học công nghệ đem đến cho các cơ sở giáo dục nhiều thời cơ nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức Nếu những nhà quản lý không xây dựng những chiến lược phát triển lâu dài và các mục tiêu phát triển ngắn hạn nhằm nắm bắt thời cơ thì sẽ dẫn đến nhà trường đó ngày càng bị tụt hậu; các ngành nghề mà trường đào tạo không còn phù hợp với yêu cầu của xã hội

*Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường

Trong môi trường nhà trường, Hiệu trưởng vừa là nhà lãnh đạo nhưng cũng vừa là

người quản lý Trình độ quản lý của lãnh đạo phụ thuộc vào tố chất và kỹ năng (lãnh đạo,

quản lý) của người đứng đầu là Hiệu trưởng

Những tố chất cần thiết đó là có sự hiểu biết và ham học hỏi, có tầm nhìn và sự quyết đoán, dũng cảm và kiên trì Sự thành bại của một nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào tài năng của nhà lãnh đạo bởi sự quyết đoán và tầm nhìn xa trông rộng của người lãnh đạo Xã hội đang phát triển và thay đổi từng ngày từng giờ, đòi hòi nhà lãnh đạo phải có tầm nhìn chiến lược thực tế, vạch rõ sứ mệnh phát triển của nhà trường; lường trước được thuận lợi khó khăn để đưa ra kế hoạch quản lý nhà trường trong từng giai đoạn Nếu không có khả năng phán đoán tương lai thì sẽ rất khó để đưa ra tầm nhìn, chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường Bên cạnh đó, tính quyết đoán trong mọi công việc sẽ giúp cho họ có những quyết định kịp thời và sáng suốt

Kỹ năng lãnh đạo gồm kỹ năng quản lý và lập kế hoạch, kỹ năng giao quyền hiệu quả, kỹ năng truyền cảm hứng và kỹ năng giao tiếp Nhà lãnh đạo xây dựng tầm nhìn chiến lược cho nhà trường, đồng thời cũng phải quản lý và lập kế hoạch cho các mục tiêu mà cần đạt tới Có khả năng quản lý và lập kế hoạch, thì nhà lãnh đạo mới có thể duy trì, phát triển

Trang 33

và thay đổi được tầm nhìn chiến lược khi cần thiết Việc phát hiện nhân tài, sử dụng nguồn lực hợp lý, đúng vị trí, đồng thời biết lắng nghe chia sẻ với cấp dưới sẽ là cơ sở để phát huy tối đa sức mạnh của bộ máy Đặc biệt, trong môi trường nghệ thuật, việc truyền cảm hứng cho cán bộ, giảng viên - những người thầy và là những nghệ sỹ, sẽ tạo ra động lực để họ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình trong quá trình giáo dục, góp phần đưa nhà trường ngày

càng phát triển bền vững

*Về hội nhập giao lưu quốc tế

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tất yếu dẫn đến hội nhập về giáo dục và giao lưu văn hóa Việc hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội để trao đổi hợp tác trong nhiều lĩnh vực như trao đổi giữa các chuyên gia, giáo viên; trao đổi sinh viên trong quá trình đào tạo

Như vậy, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về đào tạo một mặt tạo cơ hội cho chúng ta giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước về đào tạo nhưng cũng đang là một thách thức to lớn đối với hệ thống đào tạo của chúng ta trong thập kỷ mới

*Môi trường đào tạo của trường cao đẳng

Môi trường đào tạo của trường cao đẳng hay môi trường giáo dục khác đều có yếu tố hoạt động đào tạo được thực hiện cơ bản theo một quy trình thống nhất, ít có sự cá biệt theo chương trình khung của Bộ lao động thương binh và Xã hội ban hành Tuy nhiên, đối với môi trường cao đẳng thì có nhiều nét đặc thù để nâng cao chất lượng đào tạo và chuyên môn nên công tác quản lý đào tạo trong môi trường này cũng chịu nhiều tác động, nếu vẫn thực hiện theo một quy tắc chung thì sẽ không phát huy được hết khả năng sáng tạo của cả thầy lẫn trò Đặc thù phải nói đến ở đây là hoạt động dạy của những giảng viên dạy lớp cá nhân

và hoạt động học của người trò Vì thế nếu vẫn quản lý hoạt động giảng dạy theo nguyên tắc theo giờ hành chính thì sẽ dẫn đến việc dạy chống đối của thầy và trò Hơn nữa, do đặc thù

của từng ngành nghề, giảng viên lên lớp về cơ bản là không có giáo án (đối với các môn

chuyên ngành một thầy một trò) nên việc quản lý đào tạo cũng cần mềm dẻo, đòi hỏi tinh

thần trách nhiệm của đội ngũ giảng viên Việc đánh giá sinh viên của trường cũng cần linh hoạt để tránh tình trạng bỏ phí tài năng

Trang 34

Như vậy, môi trường đào tạo có ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý đào tạo, đòi hỏi nhà quản lý phải có những cân nhắc, mềm dẻo trong quá trình quản lý, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là chất lượng đào tạo của nhà trường

Tóm lại, ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo của trường cao đẳng nhà quản

lý cần quan tâm là: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Thủ đô; Sự phát triển của khoa

học, kỹ thuật; Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường; Hội nhập giao lưu quốc tế; Nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực; Môi trường đào tạo của nhà trường

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO

1.3.1 Tình hình kinh tế, xã hội

Các yếu tố tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO trong nền kinh tế thị trường là rất đáng kể, nó mang đến cho cơ sở giáo dục cả cơ hội và thách thức; tuy nhiên, việc đối mặt với những tác động này ở các cơ sở giáo dục dường như chưa thường xuyên với mức độ sẵn sàng cao, chỉ đạo theo nhận thức của lãnh đạo… gây ra việc chậm trễ trong sự thích ứng và còn những vấn đề hạn chế trong nội dung quản lý

1.3.2 Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường và hội nhập quốc tế

Tư duy của người quản lý chưa đổi mới, nhạy bén với tình hình kinh tế xã hội, chưa cập nhật sự phát triển khoa học kỹ thuật, phương thức lãnh đạo vẫn lạc hậu, hội nhập giao lưu quốc tế còn hạn chế, không điều chỉnh kịp thời và hợp lý những vấn đề phát sinh trong quá trình đào tạo Hệ thống quản lý trong các trường gồm nhiều thành phần, nhiều bộ phận cấu thành nhưng khi vận hành hệ thống có những thành phần, những bộ phận hoạt động thiếu linh hoạt, kém hiệu quả Công cụ, phương pháp quản lý không đổi mới kịp quá trình phát triển của xã hội của thủ đô dẫn đến những khó khăn, phức tạp nảy sinh khi cơ chế, phương thức quản lý

Quản lý các yếu tố bảo đảm chất lượng chưa được quan tâm tương xứng với tầm quan trọng dẫn đến chuẩn đầu ra, mục tiêu, chương trình đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất; đội ngũ giáo viên chưa có nhiều điều kiện để phát huy hết năng lực; cơ

Trang 35

sở vật chất, trang thiết bị dạy học không đáp ứng được yêu cầu của đổi mới theo phương thức đào tạo

1.3.3 Nhu cầu cơ sở sử dụng nguồn nhân lực

Các trường vẫn xây dựng kế hoạch đào tạo, triển khai thực hiện quá trình đào tạo theo hướng “cung” chứ không theo hướng “cầu”, nghĩa là vẫn chưa coi người học, người sử dụng lao động làm mục tiêu hướng đến của quá trình đào tạo Nhà trường nhận chỉ tiêu được giao, tiến hành đào tạo theo kế hoạch, chương trình; tạo ra những sản phẩm hàng loạt là người học sau khi kết thúc thời gian đào tạo mà không quan tâm sản phẩm có được người sử dụng lao động và xã hội chấp nhận hay không

Tình trạng mở lớp tràn lan của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong khi chất lượng giáo dục còn yếu, việc mở lớp tràn lan của cơ sở giáo dục nghề nghiệp dẫn đến không quản

lý được chất lượng của giáo viên, học tập của học sinh Chính sách về đào tạo như chỉ tiêu, chế độ, học phí, việc làm Chính sách về tuyển sinh có tác động rất lớn đến quá trình tuyển sinh đầu vào Việc tiếp cận các đơn vị sử dụng lao động, nguồn nhân lực ở đầu ra còn khó khăn, chưa gắn kết đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động tức là gắn kết doanh nghiệp nhà trường còn yếu kém Mối liên hệ giữa các trường với nhau còn hạn chế, trường nào biết trường đầy Đây cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý đào tạo

1.3.4 Môi trường văn hóa nhà trường, mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở đào tạo khác

Các trường chưa quan tâm đến tư vấn hướng nghiệp chọn nghề, chưa có sự tham gia

tư vấn của các doanh nghiệp… Công tác duy trì và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường

và doanh nghiệp chưa được chưa mở rộng về cả nội dung, hình thức phối hợp dẫn đến thông tin phản hồi giữa các bên không có và không ai quản lý Hệ thống đào tạo chưa thiết lập được mối quan hệ mật thiết với sản xuất cũng như chưa có hệ thống thông tin về thị trường lao động, do vậy đào tạo vẫn chưa gắn kết với nhu cầu của thị trường lao động

Trang 36

Quản lý đầu vào gồm các nội dung: Quản lý công tác tuyển sinh; Quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo; Quản lý giảng viên; Quản lý người học; Quản lý cơ sở vật chất

Quản lý quá trình gồm các nội dung: Quản lý hoạt động dạy của giảng viên; Quản lý hoạt động học của sinh viên; Quản lý kiểm tra, đánh giá; Quản lý đầu ra gồm: Quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ; Quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động

Tác động của bối cảnh đến quá trình đào tạo gồm: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Thủ đô; Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật; Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường; Hội nhập giao lưu quốc tế; Nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực;

Trong hoạt động quản lý đào tạo, các yếu tố về tình hình kinh tế, xã hội của Thủ đô;

sự phát triển của khoa học kỹ thuật; trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường; vấn đề hội nhập giao lưu quốc tế; liên kết với các nhà tuyển dụng, sử dụng lao động cùng với sự liên kết giữa nhà trường với các cơ sở đào tạo khác có tác động đến quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận mô hình CIPO tại Trường Cao đẳng hiện nay

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (HIC) tiền thân là trường Cao đẳng nghề FLC do tập đoàn FLC đề xuất thành lập và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép thành lập theo quyết định số 1969/QĐ-LĐTBXH, trực thuộc sự quản lý về hành chính của

Ủy ban nhân dân Thành Phố Hà Nội, Với gần 10 năm hoạt động đào tạo nhà trường đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc cung cấp nhân lực, đào tạo nhân tài và nâng cao dân trí trong cả nước, là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu của thủ đô Hà Nội và cả nước

Về cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội được phân chia vào các phòng ban: Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu; Đảng – Công đoàn đoàng thể; Hội đồng khoa học; Ban tài chính; Ban kiểm soát; Ban đầu tư dự án; Khoa thẩm mỹ; Khoa Y Dược; Phòng Đào tạo; Phòng tài chính; Phòng tài chính quản trị nhân lực; Phòng truyền thông và tuyển sinh công tác học sinh sinh viên; Khoa kinh tế du lịch; Khoa công nghệ; Trung tâm đào tạo thường xuyên hợp tác doanh nghiệp; Trung tâm hợp tác Du học ngoại ngữ và tu nghiệp sinh; Trung tâm dịch vụ thẩm mỹ và chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe; Trung tâm dịch vụ nữ hành; Trung tâm đào tạo và phát triển công nghiệp Golf

Hiện nay, với trên 1.500 sinh viên đang theo học 20 chuyên ngành bậc Cao đẳng của

trường, được đào tạo đa ngành nghề, các lĩnh vực quan trọng đáp ứng kịp thời nhu cầu cao

của xã hội

Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên và kỹ thuật viên có trình

độ cao, giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, cùng với một chương trình đào tạo ưu việt gắn với thực tiễn, việc làm và hướng tới các chuẩn mực Quốc tế Ngoài chương trình đào tạo chính thức trên lớp, sinh viên HIC còn được tạo điều kiện để tham gia vào hàng loạt các hoạt động ngoại khóa về kỹ năng mềm, các câu lạc bộ phát triển thể chất, các hội thảo kỹ năng, việc làm, các phong trào Đoàn – Hội vui tươi, bổ ích và các hoạt động phục vụ cộng đồng

Trang 38

Loại hình đào tạo hiện nay của nhà trường là đào tạo chính quy với 20 chuyên ngành đào tạo ở bậc Cao đẳng

Bảng 2.1: Quy mô, ngành nghề tuyển sinh

(Nguồn: Phòng đào tạo trường CĐQT Hà Nội)

Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp được nhà trường đặc biệt quan tâm Nhà trường

đã thiết lập được một mạng lưới quan hệ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đảm bảo cho việc thực tập của sinh viên trong thời gian học tại trường và làm việc sau khi ra trường Nhà trường đã ký kết với nhiều tổ chức nước ngoài nhận sinh viên tốt nghiệp của trường ra nước ngoài làm việc, đặc biệt là các doanh nghiệp, Hàn Quốc, Nhật bản và Đức

Trang 39

Cơ cấu tổ chức này được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Trang 40

Nhà trường có thay đổi về đội ngũ cán bộ, về chương trình đào tạo và đầu tư cơ

sở vật chất của nhà trường để phục vụ công tác giảng dạy và học tập, phù hợp với môi trường hiện nay trong chiến lược phát triển chung của trường

2.1.2 Khách thể khảo sát thực trạng

a Khách thể và địa bàn nghiên cứu

Địa bàn khảo sát Đề tài tiến hành khảo sát tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội Khách thể khảo sát: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên tổng số mẫu khách thể là

270 người Trong đó nhóm khách thể là cán bộ, 70 cán bộ quản lý và giáo viên, số lượng

và các tiêu chí cụ thể được thể hiện ở bảng số liệu 2.1

Nhóm khách thể là 200 sinh viên, với các tiêu chí về độ tuổi, giới tính, số năm học và làm việc tại trường Số lượng khách thể và các tiêu chí được thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Khách thể nghiên cứu và các tiêu chí (nhóm khách thể là sinh viên)

Ngày đăng: 10/04/2023, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2006), “Vấn đề quản lý nhà trường nhận diện qua các sơ đồ”, Tạp chí Thông tin quản lý giáo dục, Số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý nhà trường nhận diện qua các sơ đồ”, "Tạp chí Thông tin quản lý giáo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
4. Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn Quân (2004), Hỏi đáp Giáo dục học (tập 1), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Giáo dục học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
5. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2002), VINAS - “Cẩm nang kiểm định chất lượng đào tạo”: Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ADB/1655/VIE/SK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: VINAS - “Cẩm nang kiểm định chất lượng đào tạo”: Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ADB/1655/VIE/SK
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2002
6. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2017), Quy chế đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2017)
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 ban hành theo quyết định số 1216/QĐ/TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
9. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, ban hành theo quyết định số 771H/QĐ-TTg, ngày 15/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
13. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học của quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
15. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2002
16. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý kiểm định chất lượng đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kiểm định chất lượng đào tạo
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
17. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
18. Nguyễn Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, Chương trình KX-07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
19. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2006
20. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008), “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Quan niệm và giải pháp thực hiện”, Tạp chí Khoa học giáo dục, Số 32, Tháng 5, Tr. 18 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Quan niệm và giải pháp thực hiện”, "Tạp chí Khoa học giáo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2008
21. Đào Việt Hà (2014), Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng, Luận án tiến sỹ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng
Tác giả: Đào Việt Hà
Năm: 2014
22. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
23. Nguyễn Thị Hằng (2013), Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w