Sứ mệnh của Thống kê Việt Nam là sản xuất và phổ biến thông tin thống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ, khách quan, minh bạch phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tìn
Trang 1QUYẾT ĐỊNH Phê duy ệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ
tiêu thống kê;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUY ẾT ĐỊNH
Điều 1 Phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn
2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chính sau đây:
1 Sứ mệnh của Thống kê Việt Nam là sản xuất và phổ biến thông tin
thống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ, khách quan, minh bạch phục vụ cơ quan
Đảng, Nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược,
chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu
thông tin thống kê và dịch vụ thống kê của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước
2 Quan điểm phát triển
− Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm
nhìn đến năm 2025 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2011-2020 nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê phục vụ việc giám sát,
đánh giá quá trình thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
và các chương trình, mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển ngành, lĩnh
TH Ủ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
S ố: /QÐ -TTg
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà N ội, ngày tháng năm 2011
Trang 2vực và địa phương giai đoạn 2011-2020 và xây dựng các chương trình, chiến lược của giai đoạn tiếp theo
− Phát triển thống kê Việt Nam hướng tới các đối tượng sử dụng thông tin, nắm bắt được nhu cầu của từng loại đối tượng để sản xuất ra những thông tin thống kê thiết thực đối với người sử dụng; thông tin thống kê do Hệ thống
thống kê Nhà nước sản xuất được coi là hàng hóa công, mọi đối tượng sử dụng thông tin đều có quyền bình đẳng tiếp cập và sử dụng; phản hồi của các đối tượng dùng tin là một trong các thước đo chất lượng phục vụ của TKVN
− Thống kê Việt Nam phát triển theo nguyên tắc và chuẩn mực của
thống kê quốc tế đảm bảo tính hội nhập và so sánh guốc tế về thông tin thống
kê
− Phát triển Thống kê Việt Nam theo mô hình thống kê tập trung theo ngành dọc kết hợp chặt chẽ với tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao (gọi chung là tổ chức thống kê Bộ, ngành) và thống kê xã/phường, thống
kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gọi chung là tổ chức
thống kê cơ sở) để hình thành hệ thống thống kê quốc gia thống nhất, hiệu quả
− Phát triển nhanh, bền vững Thống kê Việt Nam theo hướng hiện đại,
chất lượng và hiệu quả để phục vụ tiến trình đổi mới đất nước và hội nhập đầy
đủ với thống kê quốc tế
3 Tầm nhìn của TKVN đến 2025 là đáp ứng nhu cầu thông tin và dịch vụ
thống kê trong nước và cộng đồng quốc tế một cách hoàn hảo; đạt trình độ hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á
4 Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, TKVN phát triển nhanh, bền vững theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm sản xuất và cung cấp thông tin thống kê đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước các
cấp và nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng của các đối tượng sử dụng; đưa TKVN lên vị thế cao hơn trong cộng đồng thống kê quốc tế
b) Mục tiêu cụ thể
(1) S ản xuất thông tin thống kê có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
- Đạt 30% sự gia tăng chất lượng số liệu thống kê vào năm 2015 và 50% vào năm 2020 dựa trên Khung đánh giá chất lượng dữ liệu (DQAF) của Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF) Nâng vị thế của TKVN trong lĩnh vực thống kê tài khoản quốc gia đạt mức 4/6 vào năm 2015 và mức 5/6 vào năm 2020
- Đạt 50% các lĩnh vực thống kê áp dụng các tiêu chuẩn thống kê quốc
tế vào năm 2015 và 80 % vào năm 2020
Trang 3- Thực hiện đầy đủ Hệ thống phổ biến dữ liệu chung (GDDS) vào năm
2013 và tham gia vào Hệ thống phổ biến dữ liệu riêng (SDDS) từ năm 2015
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thống kê vào năm 2015
- Đạt 50% người dùng tin hài lòng với chất lượng số liệu thống kê vào năm 2015 và 70% vào năm 2020
(2) Thực hiện đầy đủ hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác theo luật định
- Đạt 100% các chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ
thống chỉ tiêu thống kê Bộ ngành, Hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh huyện xã được sản xuất và phổ biến vào năm 2015
- Năm 2015 cập nhật, bổ sung và hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê Bộ, ngành và Hệ thống chỉ tiêu thống kê
tỉnh, huyện, xã phù hợp thực tiễn Việt Nam và đảm bảo so sánh quốc tế
(3) Hoàn thiện và mở rộng hoạt động phổ biến thông tin thống kê đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người sử dụng
- Ban hành và thực hiện Chính sách phổ biến thông tin thống kê vào năm
2012
- Đạt 100% chỉ tiêu thống kê được công bố đồng thời với bản giải thích khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính và nguồn số liệu cho tất cả các đối tượng sử dụng vào năm 2015; 10% dữ liệu vi mô được khai thác qua mạng vào năm 2015 và 30% vào năm 2020
- Kho dữ liệu thống kê quốc gia được thiết lập và đưa vào sử dụng từ năm 2015
(4) Tăng cường sự tin cậy của người sử dụng đối với thông tin thống kê
- 100% cán bộ, công chức thống kê trong Hệ thống Thống kê Nhà nước đạt các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và độc lập về chuyên môn nghiệp vụ thống kê được quy định trong Luật Thống kê; Báo cáo chất lượng cán bộ, công chức thống kê được công bố hàng năm
- Tăng cường sự hiểu biết của người dùng tin về phương pháp và quy trình sản xuất thông tin thống kê
- Củng cố và phát triển phương thức trao đổi nhu cầu thông tin giữa người sản xuất và sử dụng thông tin thống kê
- Nhận thức và trách nhiệm xã hội về thống kê của các nhà hoạch định chính sách, các nhà cung cấp thông tin và các đối tượng sử dụng khác được nâng lên liên tục hàng năm
- Hội đồng Thống kê Quốc gia được thành lập vào năm 2015
(5) Nâng cao tính hi ệu quả của Thống kê Việt Nam
Trang 4- Củng cố và phát huy vai trò điều phối của Tổng cục Thống kê trong
hoạt động thống kê của Hệ thống Thống kê Nhà nước
- Đạt 30% các cuộc điều tra thống kê được chuẩn hóa về phương pháp
và sử dụng công nghệ thông tin trong thu thập số liệu vào năm 2015 và 70% vào năm 2020
- Tăng cường khai thác các hồ sơ hành chính làm nguồn dữ liệu đầu vào
của hoạt động thu thập thông tin thống kê
- Tích hợp và đưa vào khai thác 50% cơ sở dữ liệu thống kê vào năm
2015 và 100% vào năm 2020
(6) Đưa Thống kê Việt Nam lên vị thế cao hơn trong cộng đồng thống kê quốc tế
- Nâng chỉ số năng lực thống kê của Việt Nam theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới thêm 10 điểm vào năm 2012, thêm 20 điểm vào năm 2015; và
có chỉ số xếp hạng cao nhất trong khối ASEAN vào năm 2020
- Đáp ứng 50% yêu cầu về dữ liệu từ các tổ chức quốc tế vào năm 2015
và 100% vào năm 2020
- Tham gia và hỗ trợ ít nhất 50% các diễn đàn thống kê quốc tế/các cuộc
họp liên quan của Việt Nam vào năm 2015 và 80% vào năm 2020
4 Giải pháp thực hiện
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của thống kê đối với tiến trình phát triển đất nước
Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của thống kê đối với việc xây dựng, giám sát, đánh giá các chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành, địa phương và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân; nâng cao nhận thức cộng đồng về việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, trung thực cho các cơ quan thống kê là trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Đưa giáo dục thống kê vào các cấp học với nội dung và thời lượng phù hợp với nhận thức của từng lứa tuổi Xây dựng và thực hiện chương trình phổ biến và tuyên truyền Luật Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan
b) Chuyên môn, nghiệp vụ thống kê
- Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin của Hệ
thống Thống kê Nhà nước: Hoàn thiện và nâng cao tính hiệu quả của hệ
thống đăng ký thống kê, trước hết tập trung vào đăng ký thông tin cơ bản về doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể; đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và dân cư; đăng ký đất đai, hệ thống thông tin địa lý; thiết lập và cập nhật các dàn
mẫu, hoàn thiện các bảng danh mục và phân loại thống kê; cập nhật các chỉ tiêu thống kê kịp thời phản ánh diễn biến trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và
Trang 5môi trường; đổi mới và chuẩn hóa các phương pháp thu thập thông tin thống
kê
- Đổi mới và hoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin
của Hệ thống Thống kê Nhà nước: Áp dụng các phương pháp hiện đại trong
nhập dữ liệu; chuẩn hóa quy trình xử lý, tổng hợp số liệu cho tất cả các lĩnh
vực thống kê; xây dựng chính sách phổ biến thông tin và dịch vụ thống kê; xây dựng và áp dụng các chuẩn mực phổ biến thông tin thống kê theo tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng các chương trình quảng bá thông tin và dịch vụ
thống kê cho các đối tượng sử dụng thông tin thống kê; định kỳ điều tra nhu
cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê
- Tăng cường nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận thống kê và các quy trình thống kê hiện đại: Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học theo hướng hình thành mạng nghiên cứu trong toàn hệ thống TKVN; đẩy mạnh nghiên cứu và áp dụng phương pháp luận thống kê theo chuẩn mực và khuyến nghị quốc tế; tăng cường biên soạn và phổ biến tài liệu hướng dẫn phương pháp luận thống kê; nghiên cứu, xây dựng và chuẩn hóa các qui trình
thống kê với sự hỗ trợ đắc lực của CNTT
- Đẩy mạnh hoạt động phân tích và dự báo thống kê: Tăng cường năng
lực phân tích và dự báo cho các cơ quan thống kê thuộc Hệ thống thống kê Nhà nước; tăng cường đầu tư và xây dựng cơ chế phối hợp, cơ chế tài chính cho hoạt động phân tích và dự báo thống kê
c) Khuôn khổ pháp lý, cơ chế phối hợp
Sửa đổi, bổ sung Luật Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan
Củng cố và tăng cường hệ thống thanh tra thống kê bảo đảm các hoạt động
thống kê được thực thi theo pháp luật; định kỳ đánh giá tác động của Luật
Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa Hệ thống thống kê
tập trung với thống kê Bộ, ngành nhằm khắc phục những tồn tại và bất cập trong sản xuất và phổ biến thông tin thống kê Xây dựng cơ chế phối hợp
chặt chẽ, hiệu quả giữa các nhà sản xuất dữ liệu với các nhà cung cấp dữ liệu
để hài hòa và tiêu chuẩn hóa các hoạt động thống kê và chia sẻ dữ liệu thống
kê, nhất là dữ liệu ban đầu từ hồ sơ hành chính phục vụ cho mục đích thống
kê Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa các nhà sản xuất dữ liệu
với các đối tượng sử dụng dữ liệu để nắm bắt nhu cầu và sản xuất dữ liệu phù
hợp với nhu cầu của từng đối tượng sử dụng
d) Tổ chức, nhân lực
Đổi mới cơ cấu tổ chức Hệ thống thống kê tập trung theo hướng chuyên môn hóa các hoạt động thống kê (Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và dự báo, phổ biến thông tin thống kê) trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ CNTT Củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức thống kê Bộ, ngành trên cơ
sở rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định số 03/NĐ/2010-CP ngày 13/1/2010 về qui định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan
Trang 6ngay Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành theo QĐ số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2/6/2010 của Thủ tướng chính phủ và các chương trình chiến lược phát triển giai đoạn 2011-2020 của Bộ, ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao tổ chức công tác thống kê của ngành Tòa án và ngành Kiểm soát theo qui định của Luật Thống kê Tăng cường thống kê Sở, ngành ở địa phương; thống kê xã, phường bằng việc bố trí đủ người làm công tác thống
kê chuyên trách Thành lập Hội đồng Thống kê quốc gia để điều phối các hoạt động thống kê và là cầu nối giữa các bên sản xuất, cung cấp và sử dụng thông tin thống kê
Hoàn thiện tiêu chuẩn các chức danh công chức, viên chức thống kê
và xác định số lượng, cơ cấu ngạch công chức, viên chức thống kê trong từng đơn vị của Hệ thống thống kê Nhà nước Đổi mới công tác tuyển dụng nhân lực thống kê theo hướng khuyến khích làm việc lâu dài trong ngành thống kê
Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo thống kê tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng quản lý các hoạt động thống kê
e) Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động thống kê Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các cơ quan thống kê, ưu tiên xây dựng trụ sở làm việc của Chi cục Thống kê cấp huyện theo định mức qui định và đảm bảo tiện nghi, hiện đại Trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc và phương tiện đi lại phục vụ cho các hoạt động thống kê
Hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, nhất là các định mức kinh phí cho các hoạt động thống kê Tăng cường
huy động nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, nhất là sự hỗ trợ tài chính
và kỹ thuật từ cộng đồng quốc tế cho hoạt động thống kê Quản lý, sử dụng có
hiệu quả các nguồn kinh phí cho hoạt động thống kê
f) Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
Phát triển và ứng dụng đồng bộ công nghệ thông tin, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác thống kê và hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia thống nhất Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển công tác thống kê của Hệ thống thống kê tập trung, thống
kê Bộ, ngành ở Trung ương, thống kê Sở, ngành ở địa phương Áp dụng phương pháp điều tra thống kê điện tử để thu thập và truyền tải thông tin
thống kê qua trang thông tin điện tử của các cơ quan thống kê Sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý, tổng hợp và phân tích thống kê Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu thông tin thống kê, cổng thông tin thống kê điện tử; Phát triển và ứng dụng các công cụ khai thác hệ thống
cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu thống kê
(g) Hợp tác quốc tế
Trang 7Xây dựng chương trình tổng thể về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống
kê theo hướng mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác song phương, đa phương với cơ quan thống kê các nước và tổ chức quốc tế Tăng cường trao đổi thông tin thống kê với thống kê các nước và các tổ chức quốc tế Xây
dựng và công bố các chương trình thống kê quan trọng nhằm tranh thủ sự
hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ cộng đồng quốc tế Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ Thực hiện đầy đủ các cam kết về thống kê với các nước và các tổ chức quốc tế
5 Chương trình, dự án thực hiện chiến lược
Phê duyệt về nguyên tắc các chương trình, dự án thực hiện chiến lược ở
Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này
Điều 2 Tổ chức thực hiện Chiến lược
1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án Nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án của Chiến lược phát triển
thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết (vào năm 2015) và tổng kết (vào năm 2020) việc thực hiện Chiến lược;
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện Chiến lược;
2 Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đổi mới tổ
chức bộ máy thống kê, bảo đảm đủ biên chế của Hệ thống Thống kê Nhà nước, thống kê xã, phường; hoàn thiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ ngành Thống kê
3 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí ngân sách hàng năm thực hiện Chiến lược; đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực thống kê nhằm đáp ứng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính cho hoạt động thống kê
4 Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về
kiến thức thống kê nói chung và vai trò của thông tin thống kê trong quá trình xây dựng, giám sát, đánh giá các chương trình, chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia, bộ, ngành và địa phương
Trang 85 Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá, biên soạn
và đưa các nội dung giáo dục về kiến thức thống kê vào chương trình của các
cấp học
6 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp
với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện Chiến lược trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách
7 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo
THỦ TƯỚNG
Nguy ễn Tấn Dũng
Trang 9Ph ụ lục 1
DANH M ỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRI ỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg Ngày tháng năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
TT Tên chương trình
hành động M ục tiêu hoàn thành Th ời gian
Cơ quan
ch ủ trì Cơ quan phối h ợp chính
1 Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin trong hệ thống thống kê nhà nước
1.1 Hoàn thi ện và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê bao gồm
- Cơ sở dữ liệu đăng ký về
doanh nghi ệp và cơ sở sản
xu ất kinh doanh cá thể
2015 T ổng cục
Th ống kê và Đầu tư; Bộ Bộ Kế hoạch
Tài chính
- H ệ thống thông tin đăng ký
h ộ tịch, hộ khẩu và hệ sơ cơ
s ở dữ liệu dân cư
2015 B ộ Y tế
(T ổng cục Dân s ố)
T ổng cục
Th ống kê, Các B ộ: Công
an, Tư pháp,
N ội vụ
- Cơ sở dữ liệu đăng ký đất
trường
T ổng cục
Th ống kê, Bộ Nông nghi ệp
và Phát tri ển nông thôn
- C ác cơ sở dữ liệu: Tờ khai
h ải quan, phương tiện đánh
b ắt hải sản, phương tiện vận
t ải chủ yếu
2015 Các B ộ: Tài
chính, Giao thông v ận
t ải,
B ộ, ngành liên quan
1.2 Xây d ựng, rà soát, cập nhật các hệ thống chỉ tiêu thống kê
- H ệ thống chỉ tiêu thống kê
qu ốc gia 2015, 2020 TThổng cục ống kê Bliên quan ộ, ngành
- H ệ thống chỉ tiêu thống kê
B ộ, ngành 2015, 2020 Bliên quan ộ, ngành
T ổng cục
Th ống kê
- H ệ thống chỉ tiêu thống kê
t ỉnh, huyện, xã 2011, 2015, 2020
T ổng cục
Th ống kê UBND ct ỉnh ấp 1.3 Rà soát, cập nhật chương
trình điều tra thống kê quốc
gia
2011, 2015,
2020
T ổng cục
Th ống kê Bliên quan ộ, ngành
Trang 10TT Tên chương trình
hành động M ục tiêu hoàn thành Th ời gian
Cơ quan
ch ủ trì Cơ quan phối h ợp chính
1.4 Rà soát, c ập nhật chế độ báo cáo thống kê
-
Ch ế độ báo cáo thống kê áp
d ụng đối với các đơn vị cơ
s ở
2014 T ổng cục
Th ống kê, các b ộ: Giáo
d ục và Đào
t ạo, Lao động thương binh và xã
h ội, Y tế, Khoa h ọc và Công ngh ệ
B ộ, ngành liên quan
- Chế độ báo cáo thống kê
t ổng hợp áp dụng đối với cấp
t ỉnh, cấp huyện, cấp xã
2012 T ổng cục
Th ống kê Bliên quan ộ, ngành
- Chế độ báo cáo thống kê
t ổng hợp áp dụng đối với các
cơ quan chuyên môn thuộc
ngành, lĩnh vực ở cấp tỉnh, ở
c ấp huyện
2013 B ộ, ngành T ổng cục
Th ống kê
- Chế độ báo cáo thống kê
t ổng hợp áp dụng đối Bộ,
ngành
2013 T ổng cục
Th ống kê Bliên quan ộ, ngành
1.5 Cập nhật và đồng bộ hóa các
phương pháp thu thập thông
tin
T ổng cục
Th ống kê Bliên quan ộ, ngành
1.6 Chuẩn hóa khái niệm, nội
dung, phương pháp tính
ngu ồn số liệu của từng chỉ
tiêu th ống kê
T ổng cục
Th ống kê Bliên quan ộ, ngành
2 Đổi mới và hoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin của hệ thống thống kê nhà nước
2.1 Xây d ựng các qui trình xử
lý, t ổng hợp các chỉ tiêu
th ống kê quốc gia (phân
công cho TCTK), h ệ thống
ch ỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện,
xã
2012 T ổng cục
Th ống kê
2.2 Xây d ựng các qui trình xử
lý, t ổng hợp các chỉ tiêu
th ống kê quốc gia (phân
công cho các B ộ, ngành)
2012 B ộ, ngành T ổng cục
Th ống kê