Bảng thống kê: - Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách cĩ hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.. D
Trang 1A TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Bảng thống kê:
- Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách cĩ hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng
về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu
- Dễ so sánh, đối chiếu, phân tích
- Sinh động, dễ chứng minh vấn đề
- Cấu thành bảng thống kê
+ Về hình thức: Hàng ngang, cột dọc, các tiêu đề và các tài liệu con số
+ Về nội dung: Bảng thống kê được chia làm hai phần, phần chủ đề và phần giải thích.(Ví dụ)
CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Trang 2- Các loại bảng thống kê: Bảng giản đơn và Bảng phân tổ
- Những yêu cầu đối với việc xây dựng bảng thống kê:
+ Qui mô bảng thống kê không nên quá lớn
+ Các tiêu đề, các tiêu mục cần được gi chính xác, gọn và dễ hiểu.
+ Tiêu đề chung ghi ngắn gọn, có cả thời gian và không gian (có thể có cả đơn vị tính)
Trang 3+ Cách gi các số liệu vào bảng thống kê:
Trong các ô đều phải gi số liệu hoặc các ký hiệu qui ước thay thế Thường dùng các ký hiệu:
- dấu (-) với trường hợp hiện tượng không có tài liệu
- ký hiệu ba chấm ( ) Nếu số liệu còn thiếu
- Ký hiệu gạch chéo (x) nếu ô đó không có ý nghĩa
Các số liệu gi cùng một cột, có đơn vị tính toán giống nhau, phải gi theo trình độ chính xác như nhau
Các số cộng và tổng cộng có thể gi ở đầu hoặc cuối hàng hoặc cột tùy theo mục đích nghiên cứu
Phần ghi chú
CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Trang 4+ Trình bày khái quát các đặc điểm chủ yếu ( nêu bản chất và
xu hướng phát triển của hiện tượng
=> đồ thị thống kê có tính chất quần chúng, có sức hấp dẫn và sinh động, làm cho người ít hiểu về thống kê vẫn lĩnh hội được các vấn đề chủ yếu một cách dễ dàng
CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Trang 5• Mục đích:
+ Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian.
+ Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng.
+ Trình độ phổ biêïn của hiện tượng.
+ Sự so sánh giữa các mức độ của hiện tượng.
+ Mối liên hệ giữa các hiện tượng.
+ Tình hình thực hiện kế hoạch hoặc định mức kế hoạch.
• Các loại đồ thị thống kê:
- Căn cứ vào nội dung phản ánh có thể phân đồ thị thống kê thành các loại:
+ Đồ thị so sánh ( mô tả các mức độ của hiện tượng và xu thế của hiện tượng).
Trang 6- Căn cứ vào hình thức biểu hiện, có các loại:
Trang 7- Những yêu cầu chung cho việc xây dựng đồ thị thống kê:
+ Qui mô: Tỷ lệ cao : dài = 1:1,33 đến 1: 1,50 là thích hợp (bảo đảm sự cân đối)
+ Lựa chọn các ký hiệu hình học và hình vẽ cho phù hợp
+ Các đồ thị thống kê thường dùng hệ tọa độ vuông gốc
Trục hoành thường biểu thị thời gian, tiêu thức nguyên nhân
Trục tung thường biểu thị trị số của chỉ tiêu tiêu thức kết quả
+ Thang tỷ lệ xích
+ Phần giải thích
CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Trang 8CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH
BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ
3 DÃY SỐ PHÂN PHỐI
• Sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số phân phối
• Tác dụng:
–Cho thấy kết cấu của tổng thể và sự biến động kết cấu đó
–Tính các chỉ tiêu đặc trưng cho từng tổ và tổng thể
–Biểu hiện mối liên hệ giữa các bộ phận hoặc giữa các tiêu thức
Trang 9CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH
BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ
* Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính( Phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức thuộc tính nào đó
* Dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng( Dãy số này phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào đó
- Một dãy số lượng biến có hai thành phần: Lượng biến và tần số
+ Lượng biến: Là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng (xi )
+ tần số: Là số đơn vị phân bố vào mỗi tổ Tức số lần mà một lượng biến nhận một giá trị nhất định trong tổng thể (fi ).( Khi tần số là số tương đối (%) thì người ta gọi là tần suất (di )
Trang 10CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH
BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ
- Khi cần quan sát đơn vị thứ bao nhiêu từ trên xuống ứng với lượng biến nào ta cộng dồn các tần số từ trên xuống, gọi là tần số tích lũy tiến, ngược lại ta có tần số tích lũy
lùi
Dạng chung của một dãy số lượng biến
Lượng biến(xi) Tần số (fi) Tần số tích lũy tiến Tần số tích lũy lùi
f n-1 + f n
f n
Trang 11CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
- Có hai lọai lượng biến liên tục và không liên tục
+ Lượng biến không liên tục (Lượng biến rời rạc): Chỉ
có các trị số bằng số nguyên, như số công nhân của một xí
- Giới hạn trên và giới hạn dưới của các tổ kế tiếp nhau
không giống nhau
- Lượng biến biến thiên ít thì không cần có khoảng cách tổ
- Lượng biến biến thiên nhiều thì cần có khoảng cách tổ
Trang 12CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY
DỮ LIỆU THỐNG KÊ
b Tiêu thức phân tổ với lượng biến liên tục:
–Dãy số phân phối phải có khoảng cách tổ
–Giới hạn trên và giới hạn dưới của các tổ kế tiếp nhau có giá trị giống nhau Giá trị trung gian giữa hai tổ qui ước xếp
nó vào tổ dưới (tổ có giới hạn dưới)
c Mật độ phân phối:
( Mật độ phân phối là tỷ số giữa tần số (tần suất) với trị số
khoảng cách tổ
( Mật độ phân phối nhằm so sánh được các tần số giữa các tổ
có khoảng cách tổ không đều nhau
* Ví dụ: Mật độ phân phối các cửa hàng theo mức lưu chuyển hàng hóa tháng x của địa phương D
Trang 13ị số kho
ảng cách t
ổ Số doanh nghi ệp Mật độ phân ph ối
1-2 2-4 4-8 8-16 16-32 32-64 64-128 128-256
Trang 14CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ LIỆU
THỐNG KÊ
B CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP THỐNG KÊ (GO TO)
I SỐ TUYỆT ĐỐI TRONG THỐNG KÊ
1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm:
• Thế nào là số tuyệt đối : Biểu hiện qui mơ, khối lượng của hiện tượng KT- XH
trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
• Ý nghĩa:
- Trong cơng tác quản lý KT - XH ( Xác định cụ thể nguồn tài nguyên của đất nước, khả năng tiềm tàng của nền kinh tế quốc dân, các kết quả sản xuất
và thành tựu của cơng cuộc xây dựng đất nước.
- Căn cứ xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
- Căn cứ để tính các chỉ tiêu thống kê khác (số tương đối, số bình quân ).
Trang 15CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
• Đặc điểm:
- Có nội dung kinh tế - xã hội
- Tồn tại trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Thu thập qua điều tra.
2 Phân loại số tuyệt đối:
- Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh qui mô, khối lượng
trong một độ dài thời gian nhất định.
( Chúng có thể cộng được với nhau (do tích lũy).
- Số tuyệt đối thời điểm: Nó phản ánh lượng của
hiện tượng nghiên cứu tại một thời điểm nhất định.
( Chúng không thể trực tiếp cộng được với nhau (nó phản ánh trạng thái về mặt lượng của hiện tượng).
Trang 16CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
3 Đơn vị số tuyệt đối:
- Đơn vị tự nhiên:
+ Đơn vị đơn + Một số đơn vị kép + Đơn vị hiện vật tiêu chuẩn: Lương thực qui thóc, máy kéo tiêu chuẩn,
- Đơn vị thời gian lao động
- Đơn vị tiền tệ
Trang 17CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
II SỐ TƯƠNG ĐỐI TRONG THÔNG KÊ
1 Ý nghĩa, đặc điểm số tương đối trong thống kê:
a Khái niệm: Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu.
- Trong những điều kiện cần thiết số tương đối còn được sử dụng
để giữ bí mật số tuyệt đối.
Trang 18CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
2 Phân loại số tương đối
a Số tương đối kế hoạch: Dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
về một chỉ tiêu nào đó:
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (knk): Tỷ số so sánh giữa mức độ cần đạt tới
giữa một chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch so với mức độ kỳ gốc.
knk = yk / y0 (lần hoặc %).
knk : Số tương đối nhiện vụ kế hoạch
yk : Mức độ kỳ kế hoạch y0 : mức độ kỳ gốc
Ví dụ: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty cà phê X trong năm
1997 là 20.000 USD Kế hoạch dự kiến năm 1998 phải đạt 22.000 USD Số
tương đối nhiệm vụ kế hoạch về kim ngạch xuất khẩu cà phê là:
knk = yk/y0 =22.000/20.000= 1,10 hay 110%
- Số tương đối thực hiện kế hoạch: Là tỷ số so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đặt ra trong cùng kỳ của một chỉ tiêu
nào đó
Trang 19CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
ktk = y1 / yk (lần hoặc %)
ktk : Số tương đối thực hiện kế hoạchy1: Mức độ thực tế đạt được kỳ nghiên cứu
•Ví dụ: Cũng ở ví dụ trên, kin ngạch xuất khẩu cà phê thực tế
công ty đạt được trong năm 1998 là 23.000 USD
ktk= y1/yk= 23.000/22.000 = 1,046 hay 104,6%
b Số tương đối động thái: Biểu hiện sự biến động về mức độ
của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó Nó là kết quả so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ
k đt = y1 / y0 (lần hoặc %)
kđt : Số tương đối động thái
Trang 20CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
- Quan hệ: kđt = knk * ktk.
Trở lại ví dụ trên: kđt = Y1/Y0= 23.000/20.000 = 1,15 hay 115%
c Số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành trong
tổng thể.
+ K k = Ybp / Ytt (lần hoặc %).
Kk : Số tương đối kết cấu ; Ybp : Mức độ bộ phận Ytt : mức độ tổng thể
+ Vai trò:
+ Nêu lên vai trò của từng bộ phận trong tổng thể + thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng.
Ví dụ: VA của công ty B trong năm 1997 là 4 tỷ đồng, trong đó VA ngành
dịch vụ là 1,5 tỷ đồng Vậy tỷ trọng VA dịch vụ chiếm trong tổng VA của công
ty năm 1997 là bằng:
1,5/4= 0,375 hay 37,5%
Trang 21CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
d Số tương đối so sánh:
- Biểu thị quan hệ so sánh giữa các hiện tượng cùng loại
nhưng khác nhau về không gian
- Biểu thị sự so sánh giữa các bộ phận trong một tổng thể
- Được dùng để nêu lên sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
e Số tương đối cường độ: Biểu hiện trình độ phổ biến của hiện
tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể.
- so sánh mức độ của hai hiện tượng (hay hai loại chỉ tiêu)
khác nhau nhưng có quan hệ với nhau
- Biểu hiện trình độ sản xuất, mức sống vật chất, tinh thần của một quốc gia, của một địa phương,
3 Điều kiện vận dụng số tương đối và số tuyệt đối:
- Phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
- Vận dụng kết hợp số tương đối và số tuyệt đối
Trang 22CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊIII SỐ BÌNH QUÂN TRONG THỐNG KÊ
1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm của số bình quân:
a Khái niệm: Loại chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại biểu theo một
tiêu thức náo đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.
b.Tác dụng:
- So sánh được các hiện tượng không cùng qui mô
- Được vận dụng rất rộng rải trong phân tích thống kê, phân tích kinh tế
- ( Chỉ tiêu bình quân là các chỉ tiêu đánh giá trình độ, hiêụ quả của một nền sản xuất
c Đặc điểm:
•Là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp và khái quát cao, nêu lên mức độ chung nhất, phổ biến nhất, đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu
Trang 23CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BĂY DỮ
LIỆU THỐNG KÍ
- San bằng, bù trừ mọi chính lệch về câc lượng biến của tổng
thể Do vậy ta không thấy được kết cấu của tổng thể:
đơn vịsố
tổng
thức tiêu
của biến lượng
Tổngcộng
quân bình
- Số bình quđn cộng giản đơn:
n x
Trang 24CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
fi :Tần số của các lượng biển
Ví dụ: Ta có bảng phân tổ sau
Trang 25CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BĂY DỮ
LIỆU THỐNG KÍ
đặc điểm: Một lượng biến xuất hiện nhiều lần trong tổng thể
- Khi f1 = f2 = = fn thì :Ġ ( Số bình quđn cộng gia quyền trở về số bình quđn cộng giản đơn
Phđn tổ công nhđn theo mức
độ cơ giới hóa lao động (%) Số công nhđn(người) Bậc thợ bình quđn(Bậc) Năng suất lao động bình quđn mỗi
công nhđn (m3)
<45 45-64
>=64
14 23 13
2,8 3,0 3,3
4,0 4,9 6,2
) 0
, 5
50
13
x 6,2 23
x 4,9 14
x 4,0 x
( quân bình
đông
lao suất
Năng
Trang 26CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
b Số bình quân điều hòa:
- Khi ta biết tổng các lượng biến của tiêu thức Mi = xifi
- Ta có công thức:Ġ => gọi là công thức tính số bình quân điều hòa gia quyền
Khi M1 = M2 = = Mn = a Công thức trên trở thành:
i i i
x
n
x a
na
x M
M x
1 1
Ta có công thức tính số bình quân điều hòa giản đơn
Trang 27CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
i i
x
d x
i
i i
i i
f
f x x
f x
f
x x
- Công thức tính số bình quân điều hòa gia quyền trở về công
thức tính số bình quân gia quyền
- Số bình quân điều hòa được dùng trong trường hợp không có
đủ tài liệu về trị số tần số các lượng biến
Trang 28CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
Ví dụ: Từ tài liẹu sau
(Tạ)û A
B C D E
30-34 34-38 38-42 42-46 46-50
32.000 37.000 35.000 40.000 41.000
(tả)
65 39 48
41000 44
40000 40
35000 36
37000 32
=> Số bình quân nhân: (số bình quân hình học):
Số bình quân của các lượng biến cĩ quan hệ tích số với nhau
- Số bình quân nhân giản đơn: Được tính từ dãy lượng biến cĩ quan
hệ tích số và cĩ tần số bằng 1
=
Trang 29CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
111 114 121 113
Ta có tốc độ phẳt triển bình quân hàng năm về VA từ 1994-1997 của công ty như sau:
Trang 30CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
x = 4 111 114 1 21 113 , ,x x x, , = 1,1461 hay 114,61%
Mốt (Mo): Biểu thị giá trị một lượng biến thường gặp nhất
trong tổng thể hay trong dãy số phân phối (tần số lớn nhất).
- Đối với dãy số lượng biến không phân tổ: Mo là trị số lượng biến ứng với tần số lớn nhất
- Đối với dãy số lượng biến có phân tổ:
1 1
1 min
Mo Mo
Mo Mo
Mo
f f
f f
f h
Trang 31CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
- Mo = 38+4 x (1.000-890)/ (1.000-890)+(1.000-786) =39,35
(Tạ)
- Đối với dãy số lượng biến có khoảng cách tổ không đều( Mo
được xác định căn cứ vào mật độ phân phối
•Tác dụng: - Thay thế hoặc bộ sung cho số bình quân.
- Có tác dụng trong việc bố trí, tổ chức phục vụ
nhu cầu tiêu dùng, phù hợp thị hiếu
Ví d ụ: Ta có b ảng s
ố li
ệu sau HTX năng su ất
654
890 1.000
786
989
654 1.544 2.544 3.330 4.319 C
Trang 32CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
•Số trung vị (Me): Là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở
vị trí chính giữa trong dãy số lượng biến
- Với dãy số lượng biến không có khoảng cách tổ:
Me = Me(m+1) : Khi số đơn vị tổng thể lẻ
Me =Ġe (m,m+1): Khi số đơn vị tổng thể chẵn
•Trong một dãy số vị trí của Me từ tần số tích lũy tiến
– Với dãy số lượng biến có khoảng cách tổ:
Me
Me Me
Me
f
S h
x
Trang 33CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
•Trong đó: Me: Số trung vị.
xMemin:Giới hạn dưới của tổ có trung vịhMe: Khoảng cách của tổ có trung vị
Ġf: Tổng các tần số của dãy lượng biến
SMe-1: Tổng các tần số của các tổ trên tổ có trung vị
fMe: Tần số của tổ có trung vị
Ví dụ: Trở lại ví dụ trên ta có:
Me= 38+4 x (4.319/2-1.544)/1.000 = 40,462 (Tạ)
•Tác dụng: Tác dụng của Me tương tự Mo Mặt khác nó còn
được dùng để tính toán trong việc bố trí các công trình công
cộng sao cho hợp lý, thuận tiện nhất trong quá trình vận
chuyển
•Đặc điểm: Toång(| xi - Me |) là nhỏ nhất.
Trang 34CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
IV ĐỘ BIẾN THIÊN TIÊU THỨC
1 Ý nghĩa nghiên cứu độ biến thiên tiêu thức:
- Nó giúp ta đánh giá mức độ đại biểu của số bình quân.
- Độ biến thiên tiêu thức giúp ta thấy được nhiều đặc trưng về phân phối của dãy số.
- Giúp ta thấy được chất lượng công tác và nhịp điệu hoàn thành kế hoạch chung cũng như từng bộ phận, phát hiện khả năng tiềm tàng của đơn vị.
- Sử dụng nhiều trong nghiên cứu thống kê khác nhau như: Phân tích biến động, phân tích mối liên hệ, chọn mẫu
Trang 35CHƯƠNG IV: TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY DỮ
LIỆU THỐNG KÊ
2 Các công thức tính độ biến thiên tiêu thức:
a Khoảng biến thiên (Toàn cự) (R):
R càng lớn thì độ biến thiên tiêu thức càng lớn, tính chất đại biểu của số bình quân càng thấp và ngược lại.
- Ưu: Tính toán đơn giản, đơn vị tính trùng với đơn vị của lượng biến