1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Giải thích nguyên nhân biến động giá USD trong thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam? dự báo về tỷ giá hối đoái với USD trên thế giới và ở Việ t Nam trong ngắn hạn và dài hạn

29 844 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 514,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Giải thích nguyên nhân biến động giá USD trong thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam? dự báo về tỷ giá hối đoái với USD trên thế giới và ở Việ t Nam trong ngắn hạn và dài hạn? Ảnh hưởng của biế n động tỷ

Trang 1

Tiểu luận

Giải thích ng uyên nhân biến động giá US D trong thời gi an qua trên thế giới

và tại Việt N am? dự báo về tỷ gi á hối đoái với USD trên thế giới và ở Việ t Nam trong ngắn hạn và dài hạn? Ảnh hưởng của biế n động tỷ gi á ngoại tệ đến các doanh ng hiệ p tham gia hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam

Trang 2

Lời nói đầu

Tỷ giá hối đoái (TGH Đ) là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia Diễn biến của TG HĐ giữa U SD với các đồng tiền mạnh như EUR, JP Y, GBP nói chung cũng như sự biến động tỷ giá giữa U SD với đồng VN D trong thời gian qua cho thấy tỷ giá luôn là vấn đề thời sự, rất nhạy cảm Ở Việt Nam, TGHĐ không chỉ t ác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thư ơng m ại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trự c tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng

Trong thời gian t ới, TGH Đ biến động theo hướng nào, quả thật không dễ dự đoán Sự biến động của tỷ giá s ẽ khó lư ờng, bởi nhiều nhân tố tác động như: nhập siêu còn lớn không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong trung hạn; thâm hụt ngân s ách vẫn ở mức cao; giá vàng trong nư ớc và thế giới luôn tăng mạnh (do khủng hoảng chi tiêu công tại một số quốc gia Châu Âu, châu Mỹ); nhu cầu ngoại t ệ nói chung, USD nói riêng vào nhữn g tháng cuối năm sẽ tăng, khó có khả năng ngăn ch ặn; thự c hiện chính sách đồng tiền mạnh/ hay yếu của một số quốc gia trong khu vự c…

Vì vậy, việc đánh giá diễn biến nguyên nhân v à dự b áo biến động t ỷ giá, đồng t hời phân t ích t ác động của biến động tỷ giá đến các doanh nghiệp tham gia hoạt động thư ơng mại quốc t ế là m ột chủ để rất đáng quan t âm

Trong giới hạn thời gian và k iến thứ c, bài t iểu luận với đề tài “G iải thích ngu yên nhân biến động gi á USD tron g thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam? dự báo về tỷ giá hối đoái với USD trên thế gi ới và ở Vi ệt Nam trong ngắn hạn và dài hạn? Ảnh h ưởn g của biến động tỷ giá ngoại tệ đến các doanh n ghiệp tham gi a h oạt động thươn g m ại quốc tế củ a Vi ệt Nam” chắc chắn còn nhiều hạn

chế Nhóm 2 - Lớp cao học TM 6A rất mong nhận đư ợc ý kiến đóng góp của cô giáo

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

I Biến động giá US D trên thế giới và tại Việt Nam trong thời gian gần đây 1.1 Biến động giá US D trên thế giới tron g thời gian gần đây

Sau thế chiến năm 1945, Mỹ đứng đầu thế giới về tỷ lệ dự trữ vàng (3/4 trữ lượng vàng của thế giới được dự trữ tại các nhà băng Mỹ) Trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1971, hầu hết các nư ớc đều bán vàng mu a đồng đôla Mỹ để tăng dự trữ ngoại tệ, cũng là đ iều chỉnh cân bằng t hương mại giữa các nư ớc Thời kỳ này, đồng U SD mặc nhiên đư ợc coi như một đồng tiền chung trong giao dịch t hương mại quốc tế

Tuy nhiên, từ năm 2007 đã xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính trong nhiều lĩnh vự c ở

Mỹ Trước tình hình đó, Cục dữ trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã t iến hành các biện pháp nhằm tăng mức độ thanh khoản của thị trường tín dụng chẳng hạn như thự c hiện nghiệp vụ thị trường m ở mu a vào các loại công trái Mỹ, trái phiếu cơ quan chính phủ

Mỹ và trái phiếu cơ qu an chính phủ Mỹ đảm bảo theo tín dụng nhà ở Tháng 8/ 2007, Fed đã điều chỉnh lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng giảm từ 5,25% qua 6 đợt xuống còn 2% chỉ trong vòng chư a đầy 8 tháng (18/9/2007-30/4/2008) Lãi suất này sau đó còn tiếp tục giảm và đến ngày 16/12/2008 chỉ còn 0,25%, mứ c lãi suất gần 0 hiếm thấy

Cuộc khủng hoảng này là nguyên nhân chính làm cho kinh t ế Mỹ rơi vào suy thoái từ tháng 12/2007, và đây cũng là đợt s uy thoái nghiêm trọng nhất ở Mỹ kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Cuộc khủng hoản g đã làm cho đồng U SD lên giá trong giai đoạn

đó do đồng U SD là phương tiện thanh toán phổ biến nhất thế giới hiện nay, nên các nhà đầu tư toàn cầu đã mua U SD để nân g cao khả năng thanh khoản của mình

Các chuyên gia kinh t ế nhận định nền kinh t ế Mỹ vẫn chưa thế thoát khỏi cơn bão khủng hoảng trong năm 2012 cho dù đã có nhiều tín hiệu t ích cự c từ cuối năm 2011 Chính nhữn g bất ổn của nền kinh tế Mỹ đã làm cho đồng USD nhìn chung là giảm giá

so với các đồng tiền chủ chốt trên thế giới Dưới đây là nhữ ng so sánh đồng USD với một số ngoại t ệ mạnh trên thế giới: EUR, JP Y, GBP

 Tỷ giá EUR/US D

Từ biểu đồ cho thấy, từ giữ a n ăm 2008 đến tháng 8/2012, đồng tiền EU R luôn biến động lên xuống nhưn g có xu hư ớng mất giá dần so với đồng đô la Mỹ - một đồng tiền vốn cũng đã mất giá so với các đồng tiền khác

Trang 4

N guồn: http://www xe.com/currencycharts/?from=USD&to=EU R& view=5Y

N guy ên nhân khiến đồng U SD lên giá m ạnh hơn so với đồng EU R trên thị trường quốc tế là gì?

 Khu vự c đồng t iền chung châu Âu (eurozone) đang trải qua giai đoạn khủng hoảng trầm trọng nhất từ nhiều thập kỷ nay Và sự sụt giảm giá trị đồng tiền là một điều đã đư ợc dự báo trư ớc do nhữ ng lo lắng về khả năng tồn tại của đồng euro và tình hình bất ổn kéo dài trên chính trường Hy Lạp, cũng như các tín hiệu t iêu cự c từ kinh tế Bồ Đào N ha và Tây Ban N ha G iới đầu tư hiện đặt nhiều niềm tin vào các đồng tiền quốc tế ổ n định hơn như U SD hay đồng yên

N gày 8/12/2011, ECB đã cắt giảm lãi suất cơ b ản của đồng EUR xuống còn 1%/năm Mức lãi s uất này đư ợc xem là thấp nhất kể từ khi xảy ra khủng hoản g tài chính năm 2 009 Bên cạnh đó, ECB bắt đầu cho các ngân hàng vay kỳ hạn 3

Trang 5

năm lần đầu tiên trong lịch sử nhằm ngăn chặn cuộc khủng hoảng t ài chính xảy

ra, đồng thời nới lỏng các quy định về tài sản th ế chấp tạo điều kiện cho các ngân hàng trong việc huy động vốn Tuy nhiên, các biện pháp đó chỉ làm đồng EUR giảm giá so với đồng USD

 Trong khi phần lớn các nước châu Âu đang gặp suy thoái thì kinh tế Mỹ lại đang có dấu hiệu hồi phục nhanh chóng phản ánh qua những con s ố trên thị trường lao động M ỹ Theo s ố liệu của Bộ Lao động Mỹ, trái với nhữn g dự báo của các nhà ph ân tích, tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ trong tháng 01/2012 giảm xuống mức thấp nhất từ 3 năm qua, tức là 8,3%, trong khi ở khu vực eurozone thì ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên mức cao nhất kể từ khi đồng t iền duy nhất

ra đời, tứ c là 10,4% Bên cạnh đó, chi tiêu của ngư ời tiêu dùng Mỹ, yếu tố đóng góp hơn 70% vào các hoạt động của n ền kinh tế lớn nhất thế giới, trong tháng

7/2012 t ăng mạnh nhất trong vòng 5 tháng đầu năm 2012 Đ ồng U SD cũng

được hỗ trợ tăng giá khi các tài sản từ Mỹ như cổ phiếu dài hạn, tín phiếu và trái phiếu duy trì sức hấp dẫn khi nền kinh tế Mỹ ngày càng đư ợc củng cố trong bối cảnh tình hình nợ công tại châu  u vẫn đang căng thẳng và nhiều nền kinh t ế lớn vẫn trong tình trạng khó khăn

Tỷ giá JPY/US D

Đ ồng JP Y bắt đầu xu hư ớng t ăng giá kể từ sự sụp đổ của ngân hàng Lehman Brothers (Mỹ) hồi năm 2008, kể từ đó tới nay, giá trị thực của đồng Yên đã tăng lên 34,6% Tiếp theo đó, vòng quay tăng giá của đồng JP Y tiếp tục đư ợc t húc đẩy khi nhiều quỹ chọn đồng JPY làm nơi trú ẩn trước cuộc khủng hoảng nợ tại Châu Âu và M ỹ Nhật Bản, mặc dù sở hữ u tỷ lệ n ợ kh á lớn nhưn g vẫn đư ợc xem là nơi ẩn náu an toàn do nhữn g chính sách thận trọng của N gân hàng trung ương nước này

Trang 6

N guồn: http://www xe.com/currencycharts/?from=JPY&to=U SD&view=5Y

N hật Bản đã chịu thiệt hại nặng nề sau thảm hoạ kép động đất và s óng thần xảy ra vào ngày 11-3-2011 Tr ên lý thuyết, khủng hoảng tài chính sau động đất và thảm hoạ hạt nhân sẽ khiến nhà đầu tư bán đồng JP Y và kéo giá JPY giảm xuống Tuy nhiên điều ngược lại đã xảy ra Có hai nguy ên nhân chính:

 Đầu cơ đ ồng JP Y sau ngày 11-3: Thảm hoạ kép với gần 20.000 ngư ời chết đã dấy lên kỳ vọng các công ty bảo hiểm sẽ bán các t ài sản ở nư ớc ngoài và thu đồng JP Y về đ ể chi trả t hiệt hại về tài sản và thư ơng vong cho các nạn nhân Với dự đoán như vậy, nhiều ngư ời thừ a cơ mu a JPY để tích trữ chờ giá lên để bán ra kiếm lời Động thái mua JPY vào ồ ạt đã đẩy giá JPY lên cao T uy nhiên, đồng JP Y m ạnh đã gây bất lợi đối với xuất khẩu nước này N gày 18-3-2011, Bộ Tài chính Nhật Bản, Chính phủ và ngân hàng trung ư ơng nư ớc này đ ã chi tổng cộng 692.5 tỷ JPY để cùng G 7 can thiệp vào thị trư ờng tiền tệ thông qua việc mua đồng U SD nhằm hạ giá đồng JP Y

 Đồng JP Y an toàn hơn đồng EUR và USD: Điều nghịch lý là nợ công ở Nhật Bản đã lên t ới xấp xỉ 8.000 tỷ EUR, cao hơn nhiều so với mứ c vài tram triệu EUR ở Hy Lạp, Ireland và Bồ Đ ào Nha, ngoài ra nền kinh tế N hật Bản trên đà suy yếu đã bị T rung Q uốc s oán ngôi vị số 2 t hế giới, thế nhưn g đồng JP Y vẫn được xem là nơi trú ẩn an toàn cho nhà đầu tư Cuộc khủng hoảng nợ công

Trang 7

Euroz one v à n ỗi lo khả năng M ỹ bị hạ bậc tín nhiệm đã khiến đồng J P Y trở thành một trong những kênh đầu tư được ưa thích

 Khả năng hồi phục nhanh chóng s au thảm hoạ thiên tai của nền kinh tế N hật Bản đã tiếp thêm niềm tin cho các nhà đầu tư Nhật Bản đạt mức thặng dư tài khoản vãng lai 1,18 nghìn tỷ JPY trong tháng 2/2012, giúp củng cố sự hấp dẫn của đồng nội t ệ đ ối với giới đầu tư Sản lượng công nghiệp tăng 1,9% trong tháng 1/2012 N goài ra, nhu cầu ô tô của Nhật Bản được dự báo s ẽ tăng khoảng 2% trong thời gian tới

N gân hàng Anh (BoE) ngày 5-7-2012 tuyên bố sẽ bơm thêm 50 tỉ bảng vào nền kinh tế trong 4 thán g t ới t hông qua chư ơng tình nới lỏng định lượng (QE) Chương trình Q E

có mục đích thúc đẩy nền kinh tế bằng cách mua trái phiếu Lần bơm thêm này sẽ nâng tổng gói hỗ trợ kinh t ế lên tới 375 tỉ bảng Anh Th áng 6/2012, BoE đã đư a ra hai biện pháp hỗ trợ mới G ói hỗ trợ đầu tiên giúp các ngân hàng tiếp cận với hàng tỉ bảng tín dụng giá rẻ cho vay k inh doanh Gói thứ hai giúp các ngân hàng tiếp cận với tiền m ặt trong lúc đang gặp khó kh ăn với hoạt động huy động vốn ngắn hạn Vì vậy đồng bảng

A nh đã s ụt giảm m ạnh so với đồng U SD

Trang 8

N guồn: http://www xe.com/currencycharts/?from=GBP&to=USD&view=5Y

1.2 Biến động giá US D tại Việt Nam tron g thời gian gần đây

N ăm 2008 là thời điểm khởi đầu cho nhữn g biến động m ạnh của tỷ giá

U SD /VN D Bài viết tập trung phân tích nguyên nhân biến động của tỷ giá U SD /VN D

từ năm 2 008 đến những tháng đầu năm 2012

* Năm 2008:

Nguồn: bidv.com vn

Từ 01/01 – 25/03: Tỷ giá BQ LN H USD /VND giảm liên tục, từ 16.112 xuống 15.960, mức thấp nhất là 15.560 Tỷ giá thị trư ờng tự do dao động từ 15.700 - 16.000 VND /USD

Trang 9

N guy ên nhân: Cung U SD tăng do:

- Lư ợng kiều hối dồn về từ cuối năm 2007 đến thời điểm tết âm lịch (02/2008): 5,5 tỷ

U SD ;

- Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trái phiếu chính phủ Việt N am: 1,4 tỷ USD;

- Chính phủ và NHN N đẩy mạnh kiềm chế lạm phát, sử d ụng chính s ách tiền t ệ thắt chặt, tăng lãi s uất cơ bản từ 8,25% (12/2007) lên 8,75% (02/2008);

- NH NN không thực hiện việc mua ngoại t ệ U SD nhằm hạn chế bơm tiền ra lưu thông, tăng biên độ tỷ giá từ 0,75% lên 1% vào ngày 10/03

Từ 26/03 – 16/07: Tỷ giá U SD/VN D bán ra t ại các NH TM tăng dần đều và đột n gột tăng mạnh từ giữa tháng 6, đỉnh điểm lên đến 19.400 vào 18/06 Tỷ giá tự do cao hơn khoảng 100 – 150 điểm Tỷ giá BQLNH dao động từ 15.960 lên16.496

N guy ên nhân: Cung U SD giảm, cầu USD tăng do:

- Cung U SD tăng nhanh đầu năm dẫn đến trạng thái găm ngoại tệ của giới đầu cơ;

- Nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của DN XN K đến hạn cao;

- Tăng nhập khẩu vàng do chênh lệch giá vàng trong nước và ngoài nước;

- Thâm hụt cán cân thư ơng m ại: -7,22 tỷ U SD;

- Nhà đ ầu tư nước ngoài bán trái phiếu vì lo ngại về tình hình thanh khoản thấp, đẩy nhu cầu mua U SD chuyển vốn về nước lên cao (bán ròng 0,86 tỷ U SD );

- NH NN không cho phép cho vay ngoại t ệ đối với doanh nghiệp xuất khẩu (theo quy định số 09/2008/QĐ), giảm nguồn cung USD của các DN XK bán lại cho NH;

- NH NN nới biên độ từ 1% lên 2% vào 27/6

Từ 17/07 – 15/10: Tỷ giá U SD /VN D trên thị trư ờng chính thức giảm khá mạnh từ 19.400 về 16.400, sau đó ổn định quanh mứ c 16.500/600 Tỷ giá BQLNH tăng từ 16.494 lên 16.521

N guy ên nhân: Cầu USD giảm, cung USD tăng do:

- Thâm hụt thư ơng mại giảm s o với các tháng đầu năm: 1,25 tỷ USD;

- NHNN công bố dự trữ ngoại hối quốc gia là 20,7 tỷ USD, giảm cơn sốt USD và thông tin trên thị trường cho rằng USD đang trở nên khan hiếm;

- NH NN ban hành các chính sách nhằm bình ổn thị trường ngoại tệ như kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ, cấm mua bán USD thông qua các ngoại t ệ khác để lách biên

độ, cấm nhập khẩu và cho phép xuất khẩu vàng, bán ngoại tệ can thiệp thị trường thông qua NHTM

Trang 10

Từ 16/10 – 31/12: Tỷ giá tăng đột ngột trở lại từ mứ c 1 6.600 lên mứ c cao nhất là 16.998, sau đó giảm nhẹ Giao dịch nằm trong biên độ tỷ giá Sau khi NH NN tăng biên

độ từ 2% lên 3% vào 7/11, tỷ giá tăng lên 17.440 Tỷ giá BQ LN H giảm từ 16.521 xuống 16.843 VND /U SD

N guy ên nhân: Cung ngoại tệ hạn chế, cầu ngoại tệ vẫn lớn vì:

- Nhu cầu mua ngoại tệ chuyển về nước của nhà Đ TN N đã bán tài s ản tại Việt N am từ tháng 09 – 11, bán ròng trên thị trường trái phiếu chính phủ VN (0,7 tỷ U SD ), trên trị trường cổ phiếu (khoảng 100 triệu USD) và nhu cầu mua U SD của các ngân hàng nước ngoài tăng cao (khoảng 40 triệu USD /ngày);

- Thâm hụt thư ơng mại có dấu hiệu t ăng trở lại (khoảng 1,17 tỷ USD);

- Chênh lệch lãi suất giữa U SD và VN D giảm m ạnh, còn khoảng 8%-10%, hạn chế việc các nhà đầu tư nư ớc ngoài chuyển đổi USD ra VND , làm giảm cung USD ;

- NH NN bán hơn 1 tỷ USD cho các NHTM từ 22/10 – 22/11, đáp ứn g nhu cầu nhập khẩu một s ố hàng thiết yếu

* Năm 2009:

Nguồn: www.sbv.gov.vn

Từ 01/01- 24/11: Tỷ giá biến động tăng cả trên thị trư ờng liên NH và thị trường tự do

Từ tháng 01-03: TGN H dao động trong khoảng 17.450 – 17.700, cách giá trần khoảng

0 – 200 đồng, còn tỷ giá thị trư ờng tự do cao hơn khoảng 100 đồng; từ tháng 04-09:

Tỷ giá tiếp tục tăng lên 18.180 đến 18.500; từ tháng 10-25/11: tỷ giá tăng mạnh từ 18.545 lên 19.300, có lúc đạt đỉnh 20.000 trên thị trư ờng tự do và 19.750 trên thị trường LNH

N guy ên nhân:

Trang 11

- NH NN nới lỏng biên độ tỷ giá lên 5% vào ngày 23/03;

- Tâm lý bất ổn của người dân và doanh nghiệp khi tỷ giá tăng nhanh, dự đoán tỷ giá còn tăng nữa, do đó: ngư ời dân găm giữ ngoại tệ chờ lên giá, doanh nghiệp vay USD tuy chưa đến kỳ trả nợ như ng đã mua sẵn U SD để giữ, làm cho cầu ngoại tệ t ăng;

- Chính s ách hỗ tr ợ lãi suất cho các DN bằng tiền đồng, lãi suất vay thấp, p hạm vi và thời gian vay đư ợc mở rộng, nên một số DN có ngoại tệ không muốn bán mà chỉ muốn vay VND ;

- Thâm hụt cán cân thư ơng m ại nhữn g tháng cuối năm 2008 lớn

Từ 25/11 - 31/12: Tỷ giá bắt đầu giảm quanh mức 18.500 VND /USD

N guy ên nhân: NH NN thực hiện các biện pháp bình ổn tỷ giá: thu hẹp biên độ tỷ giá xuống 3% v ào 26/11; nâng lãi suất cơ bản từ 7% lên 8%

* Năm 2010:

Nguồn: v cb.com vn

Đ ầu năm : Tỷ giá U SD /VN D giảm nhẹ và dao động quanh mức 18.479 VN D/USD

N guy ên nhân: Cung U SD tăng từ các nguồn: N guồn vốn đầu tư trực tiếp tăng, vốn hỗ trợ phát triển chính thứ c do năm trư ớc cam kết, ký kết đạt mức kỷ lục, vốn đầu tư gián tiếp tăng khi các nhà đầu tư nước ngoài liên tục m ua ròng trên thị trường chứ ng khoán, nguồn kiều hối từ Việt Kiều và người lao động nư ớc ngoài gia tăng, nguồn thu từ khách quốc tế gia tăng trở lại, thặng dư t hương mại Bên cạnh đó, các tập đoàn, t ổng công ty nhà nư ớc bán ngoại tệ cho Ngân hàng, người dân bán ngoại tệ do tâm lý sợ tỷ giá s ẽ tiếp tục giảm, chênh lệch giữa giá thị trư ờng tự do với giá niêm yết trên thị trường chính thức đã giảm đáng kể

Trang 12

N goài ra, NHNN tiếp tục nhữ ng động thái để giảm sức ép tăng tỷ giá, như: bán ngoại

tệ cho các N HTM có trạng thái dưới 5%, h ạ 3% tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với tiền gửi

U SD …

G iữa tháng 02 đến tháng 06: Tỷ giá ổn định quanh mức 18.000 – 19.100VND /USD

N gày 11/02, tỷ giá BQ LN H tăng từ mức 17.941 lên 18.544 VND/USD

N guy ên nhân:

- Ngày 30/01, NHN N chính thức ban hành thông tư hướng dẫn các tập đoàn, tổng công

ty nhà nước bán lại ngoại tệ cho N gân hàng, tạo nguồn cung U SD, hỗ trợ các Ngân hàng cải thiện trạng thái ngoại tệ căng t hẳng trước đó

- Quyết định số 74/QĐ-N HNN ngày 18/01/2010 về giảm m ạnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các TCTD Việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 7% xuống 4% đối với kỳ hạn dư ới 12 tháng, từ 3% xuống 2% với kỳ hạn trên 12 tháng đã làm t ăng nguồn vốn khoảng 500 triệu USD (khoảng 9.000 tỷ đồng) cho các NH TM để cho vay trên t hị trường

- Thông tư số 03/2010/TT-NHN N quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng U SD của các t ổ chức kinh t ế tại TCTD là 1% /năm, giảm m ạnh so với mức lãi suất trư ớc đó là 4%-4,5% Các DN đã tính toán bán USD chuyển sang gửi VND để hư ởng lãi s uất cao hơn Các NHTM đồng loạt t ăng giá mu a vào USD để thu hút nguồn ngoại tệ này

- Chênh lệch lãi suất vay vốn bằng VND và U SD lớn khiến các doanh nghiệp cân nhắc chuyển s ang vay U SD Lãi s uất vay bằng VN D tăng cao đầu năm 2010, lên từ 15%-17%, thậm chí 18% /năm, trong khi lãi suất vay U SD chỉ khoảng 6%-9%/năm M ột vài

D N vay USD rồi bán lấy vốn VN D, tăng cung ngoại tệ cho t hị trường

- Thông tư số 25/2009/TT-N HN N ngày 15/12/2009 về mở rộng đối tượng được vay vốn bằng ngoại tệ, đặc biệt là các đối tượng xuất khẩu Tăng trưởng tín dụng t ăng tới 14,07% trong quý I/2010, và trong 6 tháng đầu năm 2010, tín dụng ngoại tệ tăng 27% trong khi tín dụng VN D chỉ tăng 4,6%

- NHNN yêu cầu các NH TM chấm dứt việc giao dịch vàng trên các tài khoản ở nư ớc ngoài và đóng cửa các sàn vàng trong nước

Từ tháng 07-11: NHNN tăng tỷ giá thêm 2,1% lên 18.932 VND /U SD vào ngày 17/08, các N HTM cũng tăng tỷ giá lên kịch trần Nguyên nhân là do NH NN nhìn thấy trước được áp lực tăng cầu USD từ:

Trang 13

- Giá vàng quốc tế tăng cao kỷ lục dẫn đến giá vàng trong nước cũng t ăng cao, đôi khi còn cao hơn giá vàng quốc tế, sẽ xảy ra tình trạng t ăng cầu U SD để nhập lậu vàng;

- Lạm phát bắt đầu tăng nhanh từ tháng 9 khiến CPI của năm 2010 tăng 11,75% so với 7% năm 2009;

- Nhu cầu mua USD để trả các khoản vay đến hạn của các D N tận dụng chênh lệch lãi suất, nhu cầu nhập khẩu thư ờng tăng cao; NH NN thắt chặt tín dụng ngoại t ệ; lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng cao lên 5% Bên cạnh đó, cung USD giảm s út do các D N không muốn bán U SD cho N H khi lo lắng NHNN sẽ tiếp tục phá giá VND

K ết quả của sự dư cầu U SD là tỷ giá trên thị trường tự do bắt đầu tăng cao từ tháng 9 lên 20.500 VND /U SD vào giữ a t háng 10 và đạt đỉnh 21.500 VN D/USD vào cuối tháng

11

Cuối năm 2010: NHNN đã phải thực h iện một loạt các biện pháp để bình ổn tỷ giá: tuyên bố tăng cung ngoại tệ cho việc nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất, thắt chặt việc trao đổi và nh ận gửi bằn g vàng tại các NH, tăng hạn ngạch nhập khẩu vàng, tăng lãi s uất cơ bản lên 9% vào cuối tháng 11 Tỷ giá tại thị trường tự do có giảm nhẹ xuống

Trang 14

2009, lạm phát vẫn tiếp tục tăng Tỷ giá tự do lên 22.100 VND /USD chỉ trong vài ngày sau ngày phá giá

- Tháng 3/2011, NHNN siết chặt các hoạt động trên thị trư ờng tự do, áp trần lãi su ất cho tiền gửi bằn g ngoại tệ, m ở rộng chênh lệch giữa lãi s uất tiền gử i ngoại tệ và VN D, lãi suất VN D lúc đó lên kịch trần 14% Cung ngoại tệ t ăng khi các D N chuyển đổi từ

U SD ra VN D NH NN cũng tuyên bố đã mua được 3 tỷ USD cho dự trữ ngoại hối quốc gia N hờ đó, cả tỷ giá tự do và tỷ giá của các NH TM đã giảm xuống từ tháng 4, có lúc còn thấp hơn tỷ giá chính thứ c Tỷ giá tiếp tục ổn định ở những tháng cuối năm 2011

Tỷ giá BQLN còn đư ợc NN HH điều chỉnh linh hoạt đến cuối năm 2011 Từ : 20.628 ngày 07/09, đến 20.768 ngày 26/10, 20.813 ngày 14/12 và kết t húc thời điểm cuối năm

- Xuất siêu trở lại nhờ lợi thế về giá của m ột số mặt hàng xuất khẩu, cán cân vãng lai thặng dư sau khi đã thâm hụt trong năm 2 010 và 2011, góp phần tạo nên thặng dư của cán cân tổng thể nửa đầu năm 2012

- Tỷ giá mua vào của s ở giao dịch NHN N bắt đầu từ ngày 1 3/02/2012 đư ợc điều chỉnh cao hơn tỷ giá mua vào của NHTM Dự trữ ngoại hối quốc gia trong quý I tăng 30% so

với cuối năm 2011

Ngày đăng: 10/05/2014, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w