Tiểu luận: Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Trang 1TIỂU LUẬN Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Trang 2MỤC LỤC
Ph n 1.T ng quan v ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn 5
1.1.L ch s hình thành và phát tri n .5
1.2.B máy t ch c .7
1.3.Ngu n V n 12
1.3.1.Huy đ ng v n 12
1.4.C S V t Ch t 16
1.5.Ch c năng nhi m v : 17
1.5.1.Ch c Năng: 17
1.5.2.Nhi m V : 18
1.6.Phân tích tình hình ho t đ ng kinh doanh c a Agribank Sài Gòn 22
2 Th c tr ng marketing nh ng năm qua 26
2.1 Phân tích môi tr ng 26
2.1.1Phân ch môi trường vĩ mô 26
2.1.2.Phân ch môi trường vi mô 30
2.2.Th c tr ng ho t đ ng marketing nh ng năm qua t i ngân hàng Agribank Sài Gòn: 35
2.2.1 Phân tích s n ph m, d ch v 35
2.2.2 Phân tích chính sách giá 40
2.2.3.Phân tích h th ng phân ph i 40
2.2.4.Ngu n nhân l c: 40
2.2.5.Ho t đông xúc ti n h n h p: 41
2.2.6.Phân tích c s v t ch t, kĩ thu t, công ngh 43
2.2.7.Phân tích quy trình cung c p s n ph m 44
2.3.Kh o sát, th ng kê và phân tích 51
2.4.Hình thành ma tr n SWOT 63
3.Chi n l c marketing t i ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn giai đo n 2013-2015 64
Trang 33.2.Các gi i pháp 65
3.2.1.Chi n l c s n ph m d ch v 65
3.2.2.Chi n l c giá 67
3.2.3.Chi n l c phân ph i 69
3.2.4.Chi n l c xúc ti n h n h p 70
3.2.5.Chi n l c phát tri n ngu n nhân l c 75
3.2.6.Chi n l c phát tri n c s v t ch t, kĩ thu t công ngh 79
3.2.7.Hoàn thi n quy trình cung c p s n ph m, d ch v 81
L I K T 85
PH L C 88
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Agribank Sài Gòn là chi nhánh cấp I thuộc Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Với gần 20 nă m tồn tại và phát triển của mình, Agribank Sài Gòn đã đạt được những thành tựu nhất định và có bước đi vững chắc trên con đường hội nhậpquốc tế Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Agribank Sài Gòn đã xây dựngchiến lược marketing trong từng giai đoạn cụ thể, qua đó có những giải pháp để thựchiện chiến lược thành công gần đây khi mà hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì hơnbao giờ hết để tồn tại và phát triển Agribank Sài Gòn đã xây dựng chiến lượcmarketing phát triển trong giai đoạn 2013-2015
Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới và đang dần thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập, trong đó có lĩnh vực tài chính ngân hàng Do đó,cạnh tranh về lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng quyết liệt, các NHTM Việt Nam phải chuẩn bị đương đầu với các tập đoàn tài chính nước ngoài Nhận thức được sựsống còn trong tương lai Agribank Sài Gòn đã không ngừng xây dựng và điều chỉnhchiến lượcmarketing cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể Chính vì vậy, việc nghiên cứu chiến lượcmarketing hiện hữu qua đó có những đánh giá, phân tích tìm ra những tồn tại trong chiến lược marketing đóđể đề xuất chiến lược và giải pháp thực hiện chính là lý do chính để nhóm chúng em thực hiện đề tài này Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, bài tiểu luân của chúng em bao gồm có 3 phần sau:
Trang 5Phần 1: Tổng quan về ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn
Phần 2: Thực trạng marketing của ngân hàng trong những năm qua
Phần 3: Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn trong những năm tới
Phần 1.Tổng quan về ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn
Đã được kiể m toán hàng năm từ năm 1994 đến nay bởi công ty kiể m toán Quốc tế PWC, công ty kiểm toán nhà nước Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành; đặc biệt từ năm 2001 trở lại đây thực hiện đề
án phát triển hoạt động kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện, cụ thể là:
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp 2 để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay
Trang 6Chi nhánh có 3 phòng giao dịch trực thuộc, 16 máy rút tiền tự động (ATM) 26 điểm đặt máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS)
Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng và
hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng
Về khách hàng, những năm qua số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với chi nhánh không ngừng tăng lên, đến nay chi nhánh có gần 200 ngàn khách hàng có quan hệ giao dịch tiền gửi, thanh toán; trong đó trên 120 ngàn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và trên 3.000 khách hàng có quan hệ tín dụng
Từ năm 2001 đến nay họat động kinh doanh của AgriBank Sài Gòn từng bước tăng trưởng khá Nguồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30%, dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm 15%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm trên 10%/năm Họat động thanh tóan quốc tế và kinh doanh ngọai tệ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%, chi nhánh đã có quan hệ thanh tóan với trên 100 quốc gia
và vùng lãnh thổ; uy tín vị thế của Chi nhánh trên địa bàn đối với các đối tác và khách hàng tiếp tục được nâng cao Với sự cố gắng liên tục của tập thể CBCNV, Ch i nhánh đã được Thống đốc NHNN và Chính phủ tặng nhiều bằng khen, đúng dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập (01/04/1991 – 01/04/2006) Agribank Sài Gòn đã vinh
dự được Đảng và Nhà nước tặng phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng III
Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn luôn thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện có của một ngân hàng hiện đại; với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo, tinh thông nghiệp vụ, luôn tận tâm, nhiệt thành nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
Trang 71.2.Bộ máy tổ chức
AGRIBANKSài Gòn có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 58 Cán bộ nhân viên Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Sài Gòn có 98người, bao gồm Giá m đốc và các phó Giá m đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch ở
TP Hồ Chí Minh.1 phòng giao dịch ở Huyện Côn Đảo, BR-VT
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của Agribank Sài Gòn
Qu
Phòng Hành Chính Nhân
S
Phòng
Ki m Tra
Ki m Soát N i
Trang 8Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc: gồm 1 Giá m đốc và 2 Phó giám đốc Giá m đốc chịu trách
nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo trong Ngân hàng; giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc
Giá m đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của Ngân hàng theo pháp luật
Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh, được uỷ quyền của Giá m đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của Ngân hàng
Phòng k ế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu, giúp việc, soạn thảo cho
Ban Giá m Đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; trực tiếp quản
lý và thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch nguồn vốn theo nhiệm vụ của phòng; tham gia một số hội đồng theo quyết định của Giám đốc
Phòng tín dụng: đầu mối tham mưu đề xuất với Giá m đốc chi nhánh xây dựng
chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính
Trang 9dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng quý, năm…
Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối
ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các s ản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…
Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho
Giá m đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiể m soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị
Phòng Điện toán: tham mưu cho Giá m đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp
vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công nghệ thông tin trong phạm vi toàn Chi nhánh
Phòng Kế toán ngân quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ngân quỹ cũng như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ
để quản lý, kiể m soat nguồn vốn và s ử dụng vốn; quản lý tài sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Phòng Hành chính nhân sự: Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ
cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh
tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hành chính trong Chi nhánh
Trang 10 Phòng Dịch vụ và Mark eting: Tham mưu cho Ban Giá m đốc về chiến lược
sản phẩm, dịch vụ mới, chiến lược Marketing; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, marketing, dịch vụ thẻ, quản lý thiết bị đầu cuối…theo nhiệm vụ của phòng
Các Phòng Giao Dịch 1, 2, 3,…: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy
động tiền gửi, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của chi nhánh, tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ, thực hiện công tác tiếp thị phát triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp cho yêu cầu địa bàn hoạt động Đồng thời, phòng giao dịch cũng tổ chức công tác quản lý hành chính, đảm bảo an toàn và quản lý nhân sự tại đơn vị
Trang 11Các phòng giao dịch và chi nhánh phụ thuộc
PHÒNG
SỐ CƠ QUAN
Ô Đỗ Xuân Hoà Giá m đốc 35.882.980
Bà Lê Thị Hoa Phó giám đốc 73.079.597
Trang 12Nguyên nhân khách quan do các tổchức rút tiền ra để đầu tư vào vàng hoặc đem gửi các NHTM khác có lãi suất cao hơn
Trang 13Bên cạnh đó yếu tố chủ quan của ngân hàng là cán bộ làm công tác nguồn vốn chưa thựchiện tốt việc chăm sóc khách hàng và chưa làm tốt công tác tìm khách hàng mới
Bảng 1: Huy động vốn phân theo thời hạn( Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
Xét về cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế trong những năm gần đây tỷ
lệ này có xu hướng giảm và tiền gửi dân cư cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Thông thường ở các nước nguồn vốn này thường là nguồn vốn ổn định lâu dài và là điể m tốt cho ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này.Tuy nhiên, nếu ngân hàng có các dịch vụ sản phẩm tốt thì việc bán chéo các sản phẩm sẽ
Trang 14tận dụng được các nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế.Theo số liệu thống kê đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn qua các năm
Bảng 2: Huy động vốn phân theo thành phần kinh tế(Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
1.3.2.Dư nợ cho vay
Bảng 3: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn (Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 15Dư nợ tín dụng tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên những năm gần đây dư nợ giảm
do tình hình kinh tế thế giới giảm sút ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam Mặt khác trong năm 2008 và 2009 tốc độ lạm phát có tăng lên, do đó Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nên mức dư nợ tín dụng giảm cũng là tình hình chungcủa thị trường Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu dư nợ qua các năm cho thấy dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, điều này đòi hỏi công tác quản trị phải tốt
để thực hiện được mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả và có nhiều khoản vay cho hiệu quả kinh tế cao
Xét về cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank Sài gòn cho thấy dư nợ của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn qua các năm trên 72% trong tổng dư nợ Điều này, đòi hỏi công tác giám sát xét duyệt các khoản vay cũng phải luôn đúng quy trình và lấy hiệu quả kinh tế hàng đầu Nhìn chung kế hoạch hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thực hiện tốt theo kế hoạch và thực hiện tốt chủ trương
Bảng 4: Dư nợ tín dụng phân theo thành phầnkinh tế(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2009201020112012
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ 3.428,2 5.801,2 4.759 4.320
Trang 16Doanh nghiệp nhà nước956,7873,5 1.212,4 728
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp
2 để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay Chi nhánh có 3 phòng giao dịch trực thuộc, 16 máy rút tiền tự động (ATM) 26 điể m đặt máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS)
Về công nghệ, Ngân hàng chúng tôi đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng
Danh sách mạng lưới
♣ Hội sở:
Địa chỉ: Số 2 – Võ Văn Kiệt - Quận 1 - TP HCM
Điện thoại: 38.210.567 – 38.213.669 - Fax: 38.211.953
♣ Phòng Giao Dịch Tân Định:
Địa chỉ: 81A Trần Quang Khải, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: 35.265.312 - Fax: 35.365.310
Trang 17♣ Phòng Giao Dịch Số 1:
Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp.HCM
Điện thoại: 35.882.978 - Fax: 35.882.978
♣ Phòng Giao Dịch Tôn Đức Thắng:
Địa chỉ: 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM Điện Thoại: 22.453.715 Fax: 22.305.313
♣ Chi nhánh huyện Côn Đảo:
Địa chỉ: KDC s ố 7, Đường Phạm Văn Đồng, Huyện Côn Đảo, Tỉnh
2 Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợi nhất, hoàn thành nhanh nhất
3 Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho vay đa dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh Cho vay cá nhân, hộ gia đình có bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học sinh…
Trang 184 Phát hành thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa, thẻ Quốc tế Visa, thẻ Master Thanh toán thẻ Visa, Mas ter, JCB Card qua hệ thống POS
5 Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp
6 Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới bảo đảm nhánh chóng, an toàn, chi phí thấp
7 Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước, với dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối
8 Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngọai tệ mặt
9 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của khách hàng Thực hiện dịch vụ thu hộ học phí cho các Trường đại học trên địa bàn
TP Hồ Ch í Minh
10 Triển khai thực hiện dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM), dịch vụ thanh toán hoá đơn, sản phẩm dịch vụ qua hệ thống POS, qua mạng SMS Banking Dịch vụ vấn tin, nhắn tin qua điện thoại, giao dịch từ xa thanh toán online qua mạng; thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng
11 Thông qua trang Website: www.agribanksaigon.com.vn Quý khách sẽ tìm
thấy những thông tin đầy đủ, chi tiết về các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi
Trang 19 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của chi nhánh
Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với k ế hoạch k inh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và k ế hoạch phát triển k inh tế xã hội địa phương
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp
Quản lý nhà k hách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng Nông nghiệp giao
Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống k ê theo chế độ quy định và theo yêu cầu
Với phương châm kinh doanh của ngành “Mang phồn thịnh đến khách hàng” đến với chúng tôi Quý khách s ẽ được phục vụ nhiệt thành, tận tâm, chu đáo,
nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Với mong muốn trở thành người bạn đồng hành cùng với quá trình phát triển của doanh nghiệp và mọi nhà, Ngân hàng chúng tôi luôn mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, hợp tác của các đối tác và của Quý khách
hàng
Xây Dựng Bản Sắc Văn Hóa Agri bank:"Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất
lượng, Hiệu quả"
Agribank Trung thực:
Trang 20- Thẳng thắn: Cán bộ, viên chức Agribank thống nhất giữa suy nghĩ và hành động, thẳng thắn, dám nói, dám là m, dá m chịu trách nhiệm, nói đi đôi với là m
- Chân thành, thật thà, nghiêm túc: Mọi suy nghĩ, hành động của cán bộ, viên chức Agribank đều xuất phát từ sự chân thành, thật thà, nghiêm túc trong suy nghĩ và ứng
- Tuân thủ các nội quy, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ, cơ chế quản lý từ Trụ
sở chính tới các chi nhánh, đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất, kỷ cương trong quản trị điều hành
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của cấp trên
- Tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực đạo đức xã hội
Agribank Sáng tạo:
- Cán bộ, viên chức Agribank chủ động, không ngừng học hỏi nâng cao nhận thức về chuyên môn, nghiệp vụ và vận dụng sáng tạo kiến thức mới vào thực tiễn, hoàn thành tốt chức trách và nhiệm vụ được giao
- Ch ịu khó nghiên cứu tìm tòi, phát huy sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, cải cách thủ tục hành chính nhằm đem lạ i lợi ích tối đa cho khách hàng, đối tác, cộng đồng và cho chính Agribank
Trang 21- Cán bộ, viên chức Agribank được tạo điều kiện thuận lợi để phát huy năng lực, sở trường, s áng kiến, cải tiến đem lại hiệu quả thiết thực cho Agribank và cho khách hàng, đối tác của Agribank
Agribank Chất lượng:
- Cán bộ, viên chức Agribank luôn hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng và tính cạnh tranh cao; Phong cách làm việc chuyên nghiệp
- Triển khai các công việc đảm bảo đúng yêu cầu, quy trình, tiêu chuẩn quy định Chất lượng công việc là thước đo trình độ và cống hiến của mỗi cán bộ, viên chức Agribank
Agribank Hiệu quả:
Cán bộ, viên chức Agribank lấy hiệu quả làm mục tiêu, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng công việc được giao
Với nhiệm vụ đặt ra :
- Đúng pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế, kế thừa và phát huy truyền thốngvăn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập với các nền Văn hóa Doanh nghiệp tiên tiến trong khu vực và quốc tế theo đúng chủ trương, định hướng chỉ đạo của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Agribank
- Có tính thống nhất, tính khoa học, tính kế thừa, tính thực tiễn và tính phát triển, phù hợp với nhịp độ của Agribank; Có các chương trình, phương án cụ thể triển khai thực hiện Văn hóa Doanh nghiệp xác định rõ mục đích, yêu cầu, kế hoạch, giải pháp thực hiện đảm bảo thiết thực, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả
Trang 221.6.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Sài Gòn
Tổng hợp những phân tích ở trên về tình hình hoạt động kinh doanh nhất là phần phân tích nguồn vốn ,nhóm chúng em đưa ra những kết luận sau:
Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chất lượng chưa cao
Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng qua các năm, nợ xấu có giảm, song chưa tiếp cận
được các doanh nghiệp mới có thương hiệu mạnh trên thị trường
đối
Tương đối (% )
Tuyệ t đối
Tương đối (% )
Trang 23Đơn vị tính: tỉ đồng
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tình hình nợ đủ tiêu chuẩn, nợ quá hạn, nợ xấu
- Qua bảng 7, ta thấy: tình hình nợ xấu của Ngân hàng không tốt, nợ xấu tăng mạnh vào cuối năm 2011 Cụ thể như sau: Tổng nợ xấu năm 2011 là 29,74 tỉ đồng, tăng 16,52 tỉ đồng, tăng tương đương 124,96% so với năm 2010 Nợ xấu chủ yếu phát sinh từ đối tượng khách hàng doanh nghiệp
- Nhưng một điều đáng chú ý là nợ xấu nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình lại giả m liên tục Cụ thể năm 2010, nợ xấu đã giảm 3,03 tỉ đồng, tương đương giảm 42,64% so với năm 2009, năm 2011 lại tiếp tục giảm 1,18 tỉ đồng, tương đương giảm 28,03% so với năm 2010 Nguyên nhân chính của việc tổng nợ xấu tăng đột biến là
do trong những năm gần đây tình hình lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng của Ngân hàng Trên địa bàn Quận phần lớn là các công ty tư nhân gặp tình hình tài chính yếu kém, gặp phải điều kiện kinh tế khó khăn là không đủ sức chịu đựng phải quyết định giải thể và không có khả năng trả nợ vay Ngân hàng làm cho
nợ xấu đối tượng doanh nghiệp tăng nhanh
- Tuy nhiên với kinh nghiệm hoạt động gần 20 năm, NHNo & PTNT Sài Gòn rất chú trọng đến việc lựa chọn khách hàng và áp dụng các quy trình thẩm định chặt
Trang 24chẽ để giảm thiểu các khoản nợ xấu và rủi ro tín dụng Bên cạnh đó việc trích lập dự phòng tại Ngân hàng luôn được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Na m
đối
Tương đối (% )
Tuyệ t đối
Tương đối (% )
Trích lập
dự phòng
rủi ro
8,16 12,20 24,32 4,04 49,51 12,12 99,34
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo & PTNT Sài Gòn)
- Qua bảng 8, mức trích lập phòng rủi ro ở Ngân hàng luôn tăng liên tục qua các năm Cụ thể: Năm 2010 tăng 4,04 tỉ đồng tương đương 49,515 so với năm 2009, năm 2011 tăng 12,12 tỉ đồng tương đương 99,34% so với năm 2010
Trang 25- Mức trích lập ngày càng tăng lên cho thấy Ngân hàng đang đối mặt với t ình hình nợ xấu khá cao, nhưng Ngân hàng luôn chuẩn bị tốt mức dự phòng tốt, đủ khả năng bù đắp số nợ xấu tăng lên trong năm 2011
Thứ ba, công tác tự kiểm tra, kiể m soát các hoạt động nghiệp vụ đã góp phần ngăn ngừa các sai phạm
Đồng thời qua phân tích đánh giá chiến lược của Agribank cần nâng cao phát triển sắp tới:
- Nâng cao công tác huy động vốn
- Nâng cáo chất lượng dịch vụ tín dụng
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
- Phát triển mạng lưới hoạt động kinh doanh
- Nâng cao chất lượng nhân sự
Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động marketing
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, kiể m soát nội bộ
Để Agribank Sài Gòn phát triển đúng tầm là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam thì quan trọng nhất là việc xây dựng chiến lược và điều chỉnh chiến lược hoạt động marketing từng giai đoạn cụ thể là vấn đề quan tâm nhất của doanh nghiệp hiện nay
Trang 262 Thực trạng marke ting những năm qua
2.1 Phân tích môi trường
2.1.1Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1.1Yếu tố kinh tế - xã hội
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trường, kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, liên tục tăng trưởng nhanh Kinh tế vĩ mô được ổn định, đời sống vật chất tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xã hội xuất hiện một số khó khăn, thách thức như ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, giá vàng biến động mạnh và lạm phát có nguy cơ tăng cao; giá cả trong nước tăng ở mức cao; nhập siêu tăng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp nhìn chung còn thấp; thị trường bất động sản bị đóng băng; thiên tai lũ lụt, hạn hán trên diện rộng ở nhiều vùng trong cả nước Nhưng xét
về tổng thể môi trường kinh tế của Việt Nam trong những năm qua thì sự tăng trưởng
Trang 27liên tục của nền kinh tế và chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng
Nếu s o s ánh với các nền kinh tế khác thì qui mô nền kinh tế nước ta là khá nhỏ, còn rất thấp so với các nước phát triển hơn trong khu vực, chưa vượt ra khỏi nhóm nước
có thu nhập thấp Với mức thu nhập dân cư thấp đã ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng chung của dân chúng và cầu dịch vụ ngân hàng, cũng như triển vọng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai Tuy nhiên, nhìn khía cạnh tích cực của vấn đề này cùng với quy mô dân s ố Việt Nam là 88 triệu ngưòi với đa phần trong độ tuổi lao động thì tiềm năng của thị trường dịch vụ tài chính- ngân hàng vẫn còn rất lớn, đặc biệt khi mà mức sống, thu nhập người dân ngày càng cải thiện Một yếu tố khác cần quan tâm là năng lực tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân nhìn chung vẫn còn nhiều yếu kém, trình độ dân trí của Việt nam tuy được nâng cao nhưng so với yêu cầu hội nhập thì vẫn còn hạn chế, sự nhận thức về hệ thống ngân hàng của nhiều người dân còn mơ hồ, cùng với thói quen sử dụng tiền mặt đã dẫn đến nhu cầu của nền kinh tế về dịch vụ ngân hàng còn hạn chế và môi trường hoạt động ngân hàng còn nhiều rủi ro
2.1.1.2.Môi trường chính trị - pháp luật
Về chính trị, dưới đây là một số đánh giá về bối cảnh chính trị của Việt Nam trong
tương lai Yếu tố này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của Chi nhánh Agribank Sài Gòn nói riêng
Theo đánh giá của cộng đồng quốc tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tình hình an ninh, chính trị ổn định Là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, thương mại, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài
Những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế, về tự do hóa thương mại - đầu tư và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ( đặc biệt là cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại nhà nước) trong thời gian qua tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống NHTM Việt Nam tăng cường năng lực tài chính, nâng cao tính minh bạch
Trang 28trong hoạt động, chủ động hội nhập và áp dụng các thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
Với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, ổn định và hợp tác
Về môi trường pháp luật, luật pháp có thể có những thay đổi ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng trong những năm tới:
Luật Ngân hàng nhà nước sẽ được điều chỉnh sau quá trình thực hiện đề án xây dựng Ngân hàng Trung ương hiện đại
Quy định pháp luật về cổ phần hóa các DNNN (bao gồm cả NHTM NN), tỷ lệ
sở hữu cổ phần tối đa của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phi nhà nước sẽ được nới lỏng
Ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn trong việc xử lý tài sản thế chấp ( phát mãi tài sản để thu hồi vốn) nếu khách hàng vay không trả được nợ cho ngân hàng
Ban hành các quy định về việc thuê lao động là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước
Phát triển các loại hình công ty mua bán nợ (độc lập với ngân hàng ), bổ sung chức năng nhiệm vụ cho các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của các NHTM, tạo điều kiện cho các NHTM xử lý nợ xấu
2.1.1.3.Yếu tố quốc tế
Quá trình mở cửa, đổi mới kinh tế 20 năm qua đã cho thấy tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống nhân dân và tạo điều kiện phát triển ngành ngân hàng một cách mạnh mẽ
Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO gây một tác động lớn lao đến nền kinh tế
và hệ thống ngân hàng thương mại Quá trình mở cửa thị trường trong lĩnh vực dịch
vụ ngân hàng sẽ buộc Chi nhánh phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, nguồn thu sẽ bị chia sẻ trong khi những rủi ro tiềm ẩn của thị trường ngày càng lớn
Trang 29Trong giai đoạn 2001-2009, các ngân hàng Mỹ chỉ được hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam theo tỷ lệ góp vốn 30%-49%; nhưng bắt đầu năm 2010, các ngân hàng Mỹ đã có một sân chơi bình đẳng như các ngân hàng Việt Nam
2.1.1.4.Yếu tố công nghệ
Tốc độ phát triển của công nghệ ngân hàng trên thế giới là rất nhanh chóng, tạo điều kiện cho việc mở rộng các sản phẩm, dịch vụ.Để phát triển kinh doanh tiếp cận nhanh chóng với thông lệ quốc tế, việc đầu tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin phục vụ quản trị điều hành và kinh doanh đang là một nhu cầu bức xúc.Đặc biệt
là đang diễn ra xu hướng đầu tư mạnh cho nền tảng công nghệ để cung ứng các dịch
vụ chất lượng cao và tiện dụng cho khách hàng Đặc biệt là phát triển các kênh phân phối mới như: Điể m giao dịch tự động (Auto bank); Ngân hàng điện tử (Internet banking, phone banking); Thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các trung tâm thương mại, cửa hàng
Bên cạnh đó, sự phát triển công nghệ đã làm thay đổi cách thức liên hệ giữa NHTM với người tiêu dùng và các công ty, thông qua đó giúp các NHTM có thể phát triển thị trường ra nước ngoài một cách thuận lợi
Tuy nhiên, việc đầu tư công nghệ của mỗi ngân hàng vẫn mang tính độc lập, chưa có
sự kết nối, chia sẻ nguồn lực và thông tin với nhau làm giảm h iệu quả của hệ thống thông tin liên ngân hàng Đối với ngân hàng hiện nay, rất khó có thể biết tình trạng tín dụng khách hàng mình tại một ngân hàng khác.Từ đó, dẫn đến việc cấp hạn mức cho khách hàng ở nhiều ngân hàng khác nhau sẽ làm tăng mức độ rủi ro cho các ngân hàng.Ngoài ra, vấn đề kết nối thông tin trong hệ thống thẻ giữa các ngân hàng đã được đặt ra từ lâu, dù có sự chủ trì của ngân hàng nhà nước nhưng vẫn chưa có sự thống nhất giữa các ngân hàng thương mại.Tình trạng thẻ của ngân hàng này chưa sử dụng ở máy ATM ngân hàng khác đã hạn chế hiệu quả đầu tư của các ngân hàng và giảm lợi ích của khách hàng trong việc sử dụng thẻ.Một yếu tố khác là hạ tầng CNTT
Trang 30và viễn thông vẫn còn nhiều bất cập.Mạng truyền số liệu quốc gia chất lượng chưa
ổn định, tốc độ chậm, chi phí cao đã ảnh hưởng nhiều đến mạng CNTT và chất lượng dịch vụ ngân hàng
2.1.2.Phân tích môi trường vi mô
2.1.2.1.Người cung ứng và khách hàng
Đối với NHTM thì người cung ứng chính là người gửi tiền, những người cung cấp một nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản của bất kỳ NHTM nào.Người cung ứng có thể là cá nhân, hộ gia đình, công ty, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính, các ngân hàng trong và ngoài nước Mục tiêu chủ yếu của đối tượng này là kiế m lời hoặc an toàn nguồn vốn
Về quyền của người cung ứng thì theo pháp luật người cung ứng có quyền lựa chọn bất kỳ ngân hàng, hay định chế tài chính nào để thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng tốt nhất những mục tiêu kỳ vọng của họ Do đó, đối với Agribank chi nhánh Sài Gònthì đối tượng này cần được tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ những đặc điểm, niề m tin và kỳ vọng của họ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ
Khách hàng là những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng.Mong muốn của đối tượng này là được cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính một cách thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất.Đối với một số khách hàng quan trọng mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng thì họ có quyền thương lượng lớn và đây là đội tượng khá quan trọng mà các ngân hàng luôn chú ý săn sóc
Chi nhánh phân loại khách hàng và người cung ứng thành 02 nhóm chính là khách hàng nhóm cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp Với doanh nghiệp là người cung ứng thì ngân hàng có thể huy động lãi suất khá thấp thông qua tài khoản thanh toán, nếu là khách hàng thì nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, vốn vay tín dụng là khá lớn và đây là đối tượng đem lại lợi nhuận đáng kể cho Ngân hàng Tuy nhiên, thì rủi
ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
Trang 31Gòn tập trung tại các các doanh nghiệp này Từ đó Chi nhánh cũng như các ngân hàng khác, về dịch vụ tín dụng chuyển hướng sang phục vụ đối tượng phục vụ là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khách hàng cá nhân, là đối tượng có mức độ rủi ro thấp hơn nhiều so với công ty quốc doanh
Quán triệt tinh thần Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và Nghị định 41/2010/NĐ-CP về Chính sách tín dụng phục vụ Phát triển nông nghiệp nông thôn, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã, đang và sẽ tiếp tục khẳng định là tổ chức tín dụng hàng đầu ở khu vực Tam nông (nông nghiệp - nông dân – nông thôn)
Va i trò này, không chỉ thể hiện qua cơ cấu vốn đầu tư, mà còn thể hiện qua tôn chỉ mục đích hoạt động gắn nhiệm vụ chính trị với định hướng chiến lược kinh doanh của Agribank Nguồn vốn Agribank Sài Gòn luôn tăng trưởng ổn định qua các năm với tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 15-18%, quy mô nguồn vốn gần 3.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư chiếm trên 80%
Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng cũng tăng trưởng qua các năm, tổng dư nợ hiện tại của chi nhánh gần 1.700 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 86%, nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, chất lượng tín dụng được nâng lên Hiệu quả kinh tế - xã hội của đồng vốn đầu tư từng bước được khẳng định
Là thành viên trong hệ thống Agribank, Agribank Sài Gòn đã tích cực đầu tư có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần xây dựng nông thôn mới Chi nhánh đã được đông đảo bà con nông dân Sài Gòn và khách hàng tín nhiệm
2.1.2.2.Sản phẩm thay thế
Đối với ngân hàng, sản phẩm thay thế có tính năng gần giống sản phẩm mà ngân hàng đang cung ứng hoặc sản phẩm sẽ được phát triển trong tương lai.Nếu số lượng sản phẩm thay thế trên thị trường ít thì sản phẩm hiện có của ngân hàng sẽ ít bị cạnh
Trang 32tranh và có cơ hội thắng trên thị trường Ngược lại, sản phẩm thay thế đa đạng, người
sử dụng dịch vụ ngân hàng s ẽ có thêm lựa chọn, khi đó ngân hàng sẽ có thêm áp lực cạnh tranh, đối mặt với nguy cơ thu hẹp thị phần
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây thị trường bảo hiểm nhân thọ xuất hiện nhiều công ty nước ngoại với sản phẩm tiết kiệm - tích lũy - bảo hiểm đã phần nào chia sẻ thị phần nguồn tiết kiệm của người dân.Thêm vào đó, các kênh đầu tư thông qua sàn giao dịch bất động sản, thị trường chứng khoán cũng góp phần ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cạnh tranh của ngân hàng Điều này làm gia tăng đáng kể chi phí huy động vốn của các ngân hàng và giảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp (do doanh nghiệp tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu) nhưng cũng đồng thời mở rộng kênh cho các nhà đầu tư vay thế chấp bằng chứng khoán (nghiệp vụ repo chứng khoán)
2.1.2.3.Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường dịch vụ ngân hàng hiện nay, có thể nhận thấy rằng các NHTM quốc doanh chiếm hơn 65% thị phần về dịch vụ tín dụng, gần 70% về thị phần huy động vốn Trong khi đó khối các NHTMCP đã có s ự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua, thị phần ngày càng được mở rộng
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Chi nhánh Agribank chi nhánh hiện nay là các NHTM quốc doanh và nhóm các NHTMCP hàng đầu có hoạt động trong địa bàn của Chi nhánh Trong đó đặc biệt là BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Phương Nam… Thời gian qua với sự đầu tư mạnh mẽ và có chiến lược rõ ràng đối với khu vực tiề m năng này nên các ngân hàng khác đã nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và việc này khiến Chi nhánh dần mất đi vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường khu vực hoạt động Việc tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là hết sức cần thiết nhằm nhận biết được vị trí của Chi nhánh Agribank chi
nhánh Sài Gòn trên thị trường
Trang 33 Nhận xét:
Cơ hội
Sự ổn định về chính trị - xã hội của Việt Nam: Ngành ngân hàng là ngành hoạt
động rất nhạy cảm với yếu tố chính trị Sự ổn định về chính trị giúp các ngân hàng Việt Nam tiếp tục phát triển ổn định Trong khi tình hình thế giới có những chuyển biến phức tạp thì Việt Nam nổi lên như một điểm đến an toàn cho khách du lịch, các nhà đầu tư Sự ổn định về chính trị cũng chính là một nhân tố quan trọng kéo nguồn vốn tích trữ trong dân thành nguồn vốn huy động của các ngân hàng
Sự tăng trưởng liên tục với tốc độ cao của kinh tế Việt Nam: Với tỷ lệ tăng
trưởng GDP hàng năm bình quân trên 5% và ổn định trong nhiều năm gần đây đã cải thiện rõ rệt thu nhập người dân Điều đó đặt nền tảng vững chắc cho triển vọng phát triển thị trường ngân hàng vốn vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác
Toàn cầu hóa và hội nhập k inh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới đang diễn ra mạnh mẽ và rộng khắp trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, thúc đẩy các ngân hàng gia tăng số lượng và cải tiến chất lượng dịch
vụ, nâng cao năng lực quản trị và quản trị rủi ro
Các văn bản pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng ngày càng được hoàn thiện: tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ mới
Qui mô dân số và cơ cấu dân số thuận lợi cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng: Việt Nam với dân số hiện nay hơn 88 triệu người, đa phần trong độ tuổi lao
động, đây thật sự là một thị trường đầy tiềm năng cho các s ản phẩm dịch vụ ngân hàng
Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, đã làm tăng hiệu quả hoạt động,
tạo nền tảng cho việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Thách thức
Trang 34 Thực hiện những cam k ết quốc tế về lĩnh vực ngân hàng : các cam kết trong
hiệp định thương mại Việt - Mỹ, cam kết gia nhập WTO đã và đang đặt ra cho hệ thống ngân hàng Việt Nam những thách thức Đó là:
Thứ nhất, thách thức đối với khách hàng của ngân hàng: Việc thực hiện những cam kết về cắt giảm thuế quan và xóa bỏ chính sách bảo hộ của nhà nước sẽ làm tăng
sự cạnh tranh hàng hóa của các đối tác trên thị trường Việt Nam Khi hiệu quả kinh doanh và kết quả tài chính của doanh nghiệp xấu đi, rốt cuộc hệ thống ngân hàng Việt Nam phải giánh chịu rủi ro, nguy cơ gia tăng nợ quá hạn
Thứ hai, s ự gia tăng áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng: Việc mở cửa thị trường tài chính trong nước, làm tăng thêm các đối thủ cạnh tranh, trình độ công nghệ và quản trị kinh doanh so với các ngân hàng của Việt Nam
Cạnh tranh giữa ngân hàng và các định chế tài chính ngày càng gay gắt: hội
nhập quốc tế góp phần gia tăng sự cạnh tranh của ngân hàng với các công ty bảo hiểm, các công ty bán lẻ (bán trả góp trực tiếp), công ty chứng khoán, công ty tài chính
Thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến: theo nhận định của nhiều chuyên
gia kinh tế, nước ta vẫn là nền kinh tế tiền mặt Khối lượng tiền mặt trong lưu thông còn rất lớn Điều này kéo theo nhiều tiêu cực như: tăng chi phí phát hành (in ấn, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy tiền), hoạt động thị trường ngầm
Khách hàng ngày càng trở nên k hó tính hơn và mong đợi nhiều hơn ở dịch vụ ngân hàng: cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhu cầu về tài chính, đầu tư,
ngân hàng của người dân ngày càng tăng Khách hàng ngày càng có đòi hỏi cao hơn
về dịch vụ ngân hàng Do đó thách thức cải thiện khả năng phục vụ khách hàng đang
đè nặng trên vai các ngân hàng Việt Nam
Trang 352.2.Thực trạng hoạt động marketing những năm qua tại ngân hàng Agribank Sài Gòn:
2.2.1 Phân tích sản phẩm, dịch vụ
Tài khoản –tiền gửi:
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ
Quý khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân s ự và năng lực pháp luật dân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ" của Agribank Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền Đặc điểm - Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng - Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ
Quý khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân s ự và năng lực pháp luật dân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ" của Agribank Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền Đặc điểm - Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng - Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân
Quý khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân s ự và năng lực pháp luật dân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi không kỳ hạn" của Agribank để thanh toán, giao dịch mà không phải đăng ký kỳ hạn gửi ban đầu, được hưởng lãi suất không kỳ hạn
Tiết kiệ m có kỳ hạn trả lãi s au toàn bộ : Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả khi hết hạn
Tín dụng:
Trang 36 Cho vay tiêu dùng tín chấp (cá nhân và hộ gia đình)
Giúp khách hàng giải quyết các nhu cầu tiêu dùng cá nhân một cách nhanh chóng
Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (cá nhân và hộ gia đình)
Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua ô
tô, xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở…
Cho vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh (cá nhân và hộ gia đình)
Giúp khách hàng cá nhân có nguồn tài chính ổn định để thực hiện các kế hoạch phát triển kinh doanh của mình như: bổ sung nguồn vốn lưu động, thực hiện các dự án đầu tư mới, mua sắm tài sản cố định,…một cách dễ dàng
Cho vay ưu đãi xuất khẩu (doanh nghiệp)
Agribank Sài Gòn hỗ trợ chi phí để thu mua, sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thông qua sản phẩm tín dụng "cho vay ưu đãi xuất khẩu" đối với khách hàng doanh nghiệp
có tín nhiệm, có hợp đồng xuất khẩu, có nguồn thu ngoại tệ, thanh toán qua Agribank Sài Gòn và có hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ cho Agribank Sài Gòn
Cho vay vốn dự án đầu tư (doanh nghiệp)
Agribank Sài Gòn cho vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống và các dự án lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn
Thanh toán tr ong nước :
Hướng dẫn thủ tục chuyển tiền du học
Trang 37Đối tượng được chuyển tiền: Bản thân du học sinh và thân nhân du học sinh bao gồm: Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, vợ chồng con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột với công dân Việt Nam xin chuyển, mang ngoại tệ Công dân Việt Nam chỉ được chuyển ngoại tệ với mục đích học tập ở nước ngoài cho: - Cơ sở đào tạo - Theo tên người hưởng trên Giấy thông báo chi phí của Cơ sở đào tạo - Bản thân du học sinh
Chuyển tiền ra nước ngoài
Agribank Sài Gòn thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng là cá nhân có nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Mục đích chuyển tiền: + Đối với cá nhân người Việt Nam: Thanh toán chi phí học tập, chữa bệnh cho bản thân hoặc thân nhân Công tác, du lịch, thăm thân nhân ở nước ngoài
Dịch vụ thanh toán nhập khẩu
Thanh toán bằng thư tín dụng(L/C) - Đây là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến nhất hiện nay , là hình thức mà NHNo Sài Gòn thay mặt người nhập khẩu cam kết sẽ trả tiền trong thời gian quy định khi bộ chứng từ được xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C đã được NHNo Sài Gòn mở theo yêu cầu của người nhập khẩu - Là khách hàng mở L/C nhập khẩu của NHNo Sài Gòn quý khách được tiếp cận với những chuẩn mực TTQT hiện hành về TDCT cũng như
có thể yêu cầu NHNo Sài Gòn tư vấn về các điều khoản thanh toán tốt nhất phù hợp với thông lệ quốc tế
Dịch vụ thanh toán xuất khẩu
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) Thông báo LC Để phục vụ khách hàng xuất khẩu, NHNo & PTNT Sài Gòn có thể vừa là ngân hàng thông báo, ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận hay ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ Quý khách sẽ được thông báo ngay s au khi NHNo & PTNT Sài Gòn kiể m tra tính xác thực của L/C nhận
Trang 38được từ ngân hàng nước ngoài, quý khách hàng có thể nhận trực tiếp LC bản chính tại ngân hàng hoặc ngân hàng sẽ gửi bản chính L/C của quý khách qua bưu điện theo thỏa thuận trước Với hệ thống xử lý thông tin nhanh, chính xác, an toàn, với mức phí rất cạnh tranh so với các ngân hàng khác cùng đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm quý khách hàng hoàn toàn yên tâm khi đến với chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn
Kinh doanh ngoại tệ:
Thu đổi ngoại tệ mặt
Agribank Sài Gòn sẽ mua vào các loại ngoại tệ mặt được công bố giá tiền mặt mua vào trên bảng tỷ giá hàng ngày của Agribank Sài Gòn như: Đô-la Mỹ (USD), Đồng Euro (EUR), Yên Nhật (JPY), Quan Thụy Sỹ (CHF), Đô-la Canada (CAD), Đô-la Úc (AUD), Đô-la Singapore (SGD), Đô-la Hồng Kông (HKD) và Bạt Thái Lan (THB)
Giao dịch mua bán ngoại tệ chuyển khoản
Agribank Sài Gòn cung cấp các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ đáp ứng nhu cầu cho tất
cả các đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế theo đúng quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của NHNo & PTNT Việt Nam Chọn lựa dịch vụ kinh doanh ngoại tệ tại Agribank Sài Gòn, quý khách hàng được phục vụ: - Giao dịch đơn giản, nhanh chóng - Chuyển đổi ngoại tệ với tỷ giá tốt nhất trên thị trường - Giao dịch tất cả các loại ngoại tệ mạnh - Hướng dẫn, tư vấn đầy đủ, nhiệt tình
Dịch vụ thẻ :
Thẻ ghi nợ nội địa Success
Thẻ ghi nợ nội địa Success của Agribank cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trang 39 Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard
Thẻ tín dụng mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank phát hành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước, trả tiền s au, mang lại sự thuận tiện cho quý khách hàng mọi nơi mọ i lúc
Dịch vụ kiều hối :
Chuyển tiền đến cá nhân từ nước ngoài qua hệ thống SWIFT
Nhận chuyển tiền đến qua hệ thống Swift từ nước ngoài cho các khách hàng là người
cư trú và không cư trú có tài khoản hoặc không có tài khoản tại Agribank Sài Gòn và tại các Phòng giao dịch trực thuộc
Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union
Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua hệ thống mạng Western Union giúp khách hàng có thể chuyển tiền đến các nước trên thế giới chỉ trong vòng 10 phút Việc chuyển tiền được thực hiện theo những mục đích hợp pháp tuân thủ quy định hiện hành của NHNN Việt nam về quản lý ngoại hối
Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng
Là chi nhánh đầu mối về thu chi ngoại tệ mặt của hệ thống Agribank từ tỉnh Khánh Hòa trở vào Miền Nam Với lượng ngoại tệ mặt dồi dào, vì vậy Agribank Sài Gòn có khả năng đáp ứng nhu cầu nhận tiền của Quý khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
Trang 402.2.2 Phân tích chính sách giá
2.2.3.Phân tích hệ thống phân phối
Quy định tốc độ phát triển của đất nước, hơn 16 năm xây dựng và trưởng thành, đặc biệt là từ sau năm 2001 thực hiện kinh doanh phát triển dự án trong lĩnh vực đô thị loại I chi nhánh Agribank Sài Gòn và Phát triển nông thôn có những bước đi vững chắc trên con đường của công cuộc đổi mới, chuẩn bị và hội nhập đã đạt được thành tựu đáng kể trong tất cả các khía cạnh, cụ thể là:
Trên mạng, trong Ngoài trụ sở chính cho đến nay Agribank Sài Gòn có 5 phòng giao dịch dưới, 16 máy rút tiền tự động (ATM) / 100 hệ thống máy tính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, 26 máy in để chấp nhận thanh toán thẻ (POS), hơn 10 đại lý đổi ngoại tệ
Trong công nghệ, Ngân hàng Agribank Sài Gòn đã thông qua các chương trình hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới, cung cấp sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng của ngân hàng
Về khách hàng, những năm qua số lượng thời gian quan hệ khách hàng của dịch
vụ với không ngừng gia tăng chi nhánh, chi nhánh hiện có hơn 200.000 khách hàng liên quan đến tiền gửi giao dịch, thanh toán trong đó có hơn 120.000 khách hàng sử dụng thẻ và 3000 quan hệ tín dụng của khách hàng
2.2.4.Nguồn nhân lực:
Agribank Sài Gòn luôn coi nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá của Ngân hàng.Chính vì vậy, chính sách Nhân s ự tại đây được xây dựng với mục đích biến nguồn nhân lực trở thành một ưu thế cạnh tranh hàng đầu của mình
Tính đến nay số cán bộ có trình độ thạc sĩ của dooanh nghiệp chiếm 5,8%, cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ trọng 67,4% và cao trung sơ cấp chiếm tỷ trọng 10,8% Nhìn chung với đội ngũ nhân sự về cơ bản tiếp cận được các sản phẩm