Tiểu luận: Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và cảnh báo với Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H ỌC NGOẠI TH ƯƠNG
Địa chỉ : Số 91, Chùa Láng, Quận Đốn g Đa, Hµ Néi
-o0o -
BÀI TIỂU LUẬN
Môn: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Đề tài :
“Khủng hoảng tài chính tiền tệ quốc tế và
cảnh báo với Việt Nam”
Gi ảng viên : PGS.TS Đặn g Thị Nhàn
Người thực hi ện : Học v iên Lê Ho àng Mai
Học viên Lê Thị Hồn g Vân Học viên Nguyễn Ngọc Quỳnh
HÀ NỘ I, THÁNG 08 NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
I Lý thuyết về khủnghoảng tài chính 3
1.Khái n iệm về khủn g hoản g tài ch ính 3
2 Dấu hiệu c ủa khủn g hoản g tài chính 4
3.Phân loại khủn g hoản g tài chính 4
4.Tóm lược môtk số cuộc kh ủn g hoản g tài chính tiêu biểu 4
5 Nguyên nhân của kh ủng hoản g tài chính 8
6 Dự báo n guy cơ khủn g hoản g tài chính ở Việt Nam 10
II Tác độn g của cuộc khủng hoảng tài chính đối với Việt Nam 14
1.Tác độn g c ủa c uộc kh ủng ho ảng tài chính Châu Á n ăm 1997-1998 144 2 Tác động của c uộc kh ủn g hoảng tài chính Mỹ năm 2008-2009 177 III Các biện pháp và bài học đối với Việt Nam 19
1 Phối hợp hài hòa sự can thiệp của Nh à nước và sự điều tiết của thị trường 20
2 Coi trọng tính đồn g bộ v à ch ú ý đến tính 2 mặt của các giải pháp, chính sách 20
3 Nhữn g giải pháp v à bài họ c đối với doanh n ghiệp c ủa Việt Nam 21
Trang 3Lời nói đầu
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển m ạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của thị trường tài chính, thị trườn g chứn g khoán, n gân hàn g Các tổ chức tín dụn g đã và đan g thu hút m ột lượng lớn n guồn ngoại tệ đầu tư từ nước n goài Đây là nguồn n goại tệ lớn, quan trọng, giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển mạnh mẽ Bên cạnh đó, nó hàm chứa những nguy co rủi ro cao và có khả nan g xảy ra kh ủng hoảng tài ch ính – kinh tế
Để sử dụn g tốt nguồn n goại tệ này đòi hỏi chún g ta phải xây dựn g được những cơ chế, chính sách ph ù hợp, muốn làm được như vậy, mọi người cần tìm hiểu các bài họ c kinh nghiệm từ những cuộc kh ủn g hoản g kinh tế - tài chính - tiền tệ đã xảy ra t rước đây trong khu v ực và trên thế giới
I Lý thuyết về khủng hoản g tài chính:
1.Khái niệm về k hủng hoảng tài chính:
T huật ngữ khủn g hoảng tài chính được sử dụng khá phổ biến nhằm m ô tả các tình huống, ở đó các định ch ế tài ch ính hoặc các tài sản tài chính mất đi phần lớn giá trị của chúng Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhiều c uộc kh ủng hoản g tài chính có liên quan đến
sự ho ảng loạn ngân h àng, và nhi ều sự suy thoái kinh tế có liên quan đến sự hoản g lo ạn này Một số tình huống khác thường được gọi là kh ủn g hoảng tài chính như sự sụp đổ của thị trường cổ phiếu và sự nổ tun g của cá c bong bón g giá tài sản tài ch ính, khủng hoảng tiền tệ,
và sự vỡ nợ quốc gia:
Khủng hoảng tài chính tiền t ệ chính là sự đổ vỡ trầm trọng các thị trường tài ch ính được đặc trưng bởi sự sụt giảm mạnh m ẽ về giá tài sản và sự vỡ nợ của nhiều tổ chức tài chính và phi tài chính, kéo theo sự suy thoái nặn g nề
Liên quan đến cấu trúc tài chính Liên quan đến cấu trúc kinh tế
Mức giá tài sản tài chính (S&P 500,
NasDaq…)
Sản lượng ( GDP)
Bong bóng giá tài sản (chứng khoán, bất
động sản)
Mức giá ch ung của nền kinh tế (lạm phát, CPI…)
Thường liên quan đến dòng chu chuyển vốn
quốc tế (FDI, FII, vay nợ quốc tế…)
Thường liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
T ác động đến nền kinh tế thực Tác động đến nền kinh tế tiền tệ
Trang 42 Dấu hiệu của k hủng hoả ng tài chính:
T uỳ theo mức độ và ph ạm vi, khủn g hoản g tài chính thể hiện qua các điểm sau đây :
- Sự mất giá nhanh của đồn g tiền kéo theo sự mất giá chao đảo của thị trường chứn g khoán có liên quan Đây là đặc trưng có tính chất bắt buộ c nếu như đó là một cuộc khủn g hoảng tài chính - tiền tệ
- Sự sụt giảm m ạnh m ẽ về giá tài sản và sự vỡ nợ hay mất khả năng thanh toán của các tổ chức tài chính cũn g nh ư phi tài chính
- Sự rút vốn ồ ạt của các ch ủ đầu tư kh i có sự biểu hiện m ất giá c ủa đồn g tiền
- Nợ nước n go ài tăn g nhanh và suy thoái kinh tế trầm trọng
3 Phâ n loại k hủng hoả ng tài ch ính:
- Kh ủn g hoảng tiền tệ ( Currency crisis) còn được gọi là khủng hoản g tỷ giá hối đo ái hay khủn g hoảng cán cân t hanh toán, nổ ra khi hoạt động đầu cơ tiền t ệ dẫn đến sự giảm giá m ột cách đột ngột của đồn g tiền nội tệ hoặc trường hợp buộc các cơ quan có trách nhiệm phải bảo vệ đồng tiền c ủa n ước mình bằng cách n âng cao lãi suất hay chi ra m ột khối lượn g lớn dự trữ ngoại hối
- Kh ủn g hoảng ngân hàng (Bankin g Crisis), lý thuyết về khủng hoản g n gân hàn g cho rằng tính bất ổn (dễ đổ vỡ) của hệ thống n gân hàn g bắt nguồn từ những thông tin bất cân tương xứn g, là tình trạng kh i một bên quan hệ kinh tế hay giao dịch có ít thông tin về ph ía bên k ia
- Kh ủn g hoảng kép (T win Cri sis), Kh ủn g hoảng kép xảy ra khi kh ủng hoảng tiền tệ
và khủng hoản g n gân hàn g x ảy ra đồng thời với nha u
- Kh ủn g hoảng nợ nần: Là cuộc khủn g hoản g xảy ra ở các nước đang phát triển vào thập kỷ 80 c ủa thế kỷ XX Có nhiều khả năn g đánh giá khả năn g thanh toán n guồn vay nước n go ài của m ột quố c gia, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ thanh toán n ợ nước ngoài t ức là tỷ lệ giữa nguồn vay nước n goài cả gốc và lãi mà quốc gia đó trả trng một năm trên tổng kim ngạch xuất khẩu của quố c gia đó trong năm đó hoặc trong n ăm trước đó Bình thường chit tiêu này nằm dưới 20%, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 20% chún g tỏ vốn vay nước n go ài của quốc gia đó quá lớn
4.Tóm lược m ột số cuộc khủng hoả ng tài c hính tiêu biểu
4.1.Cơn sốt hoa Tulip ở Hà Lan 1637
Các giao dịch tươn g lai (f utur es) được thực hiện để đặt mua trước nh ững bôn g hoa tulip vào cuố i mùa th u hoạch bất chấp sắc lệnh c ấm bán khốn g năm 1610 (được nhắc lại năm 1621, 1630, 1636) Năm 1634, các nhà đầu cơ bắt đầu tham gia thị trườn g N ăm 1635,
Trang 5một t hương v ụ bán 40 búp hoa tulip giá 100.000 f lorin Ở thời điểm này 1 tấn bơ có giá
100 florin; lương của một lao động có kỹ năn g 150 f/n ăm ; Giá củ tulip tiếp tục tăng suốt năm 1636 và các hợp đồn g giao dịch ch ỉ còn được trao đổi bằn g m iện g ( win d trade) bởi vì không có một búp hoa t ulip nào thực tế được trao tay Điều gì đến cũn g phải đến Vào tháng 2 năm 1637, nhà giao dịch đã khôn g thể tìm được n gười mua m ới có thể sẵn sàng trả giá cao h ơn cho nhữn g củ tulip của mình Từ đây, nh u cầu hoa tulip hầu nh ư khôn g còn nữa, m ức giá tulip giảm thảm hại và bon g bóng đầu cơ nổ tung
4.2.Khủng hoản g Côn g ty Nam Dương ở Anh 1720
Côn g ty Nam Dương là m ột công ty cổ phần của Anh Quốc được thành lập năm
1711
Do điều lệ c ủa Ngân hàng Anh (Bank of Englan d) quy định nó là n gân hàn g cổ ph ần duy nh ất Cho nên Côn g ty Nam Dương được thành lập trên danh n ghĩa là một công ty thương m ại nh ưn g thực tế như m ột ngân hàng hoặc m ột công ty tài chính hoạt động để tài trợ cho các khoản nợ của chính phủ Anh
T hông tin côn g ty được hưởn g đặc quyền kinh doanh và khoản t ín dụng £70 triệu, cùn g lời đồn thổi về giá trị tiềm năng của T ân T hế giới, lại được hỗ trợ bởi làn sóng đầu cơ điên cuồn g đã đẩy giá cổ phiếu tăng từ £128 vào tháng Giêng n ăm 1720, lên £175 vào tháng Hai, £330 vào thán g Ba, và sau khi kế hoạch được ch ấp nhận thì giá cổ phần của công ty đã lên đến £550 vào c uối thán g Năm Năm 1720, L uật bon g bóng (Bubble Act) được thông qua cấm các côn g ty cổ phần khác được thành lập đẩy giá cổ phiếu lên £890 vào đầu tháng Sáu, đến đầu thán g T ám giá lập đỉnh £1.000
4.3.Đại khủng hoảng ở Mỹ 1929
Đầu thế kỷ 20, kinh tế Mỹ đạt được tốc độ tăng trưởng cao Rất nhiều người đầu tư vào t hị trường cổ phi ếu mà trong đó tiền vay chiếm một tỷ t rọng rất lớn T hán g 8/1929, tổng số nợ vay ch ứn g khoán lên đến 8,5 tỷ USD, lớn hơn tổng lượn g tiền lưu hành trong nền kinh tế
Hệ số P/E bình quân của các cổ phiếu thuộc chỉ số chứng khoán tổng hợp S& P lên đến 32,6 v ào tháng 9 /1929
- Ngân hàn g đã sử dụn g m ột t ỷ lệ lớn tiền gửi để m ua cổ ph iếu
- Công chún g đổ xô đến n gân hàn g rút tiền dẫn đến sụp đổ c ả hệ thống tài chính
- Ngày thứ Năm đen tối (24/10 /1929) và n gày thứ Ba đen tối (29/10/1929)
- Thông qua Glass–Steagall Act (The Banking Act of 1933-luật về n gân hàn g của Mỹ): tách riên g hoạt độn g c ủa n gân h àn g thươn g m ại và n gân h àn g đầu tư
Trang 64.4.Khủng hoản g nợ các nước Châu Mỹ La tinh thập niên 1980
- Trong thập niên 1970, các n ước Mỹ la tinh vay một lượng lớn vốn từ bên ngo ài để phát t riển cơ sở h ạ tầng
- Nợ nước n goài tăng từ 75 tỷ đô-la vào năm 1975 lên 315 tỷ đô- la vào năm 1983, bằn g 50% GDP của c ác nước này
- Phần nợ gốc và lãi vay phải trả năm 1982 lên đến 66 tỷ đô- la, tăng từ 12 tỷ đô-la năm 1975
- Tháng 08/1982, M exi co tuyên bố không trả được nợ
- Các n gân hàn g không cho các nước Mỹ la linh gia h ạn nợ hay quay vòng vốn vay
- Đồng tiền mất giá, lãi suất thực tăng
- Hệ quả: các nước Mỹ la tinh bỏ chiến lược thay thế nhập khẩu
4.5.Ngày thứ H ai đen tối 1987
Ngày 19 /10/1987 được xem là ngày thứ Hai đen tối khi thị trường chứn g kho án trên toàn thế giới sụp đổ với sự sụp giảm m ạnh giá ch ứng khoán chỉ trong thời gian ngắn Vụ sụp đổ bắt đầ u tư Hong Kong, sau đó lan san g châ u Âu rồi tác động thị trường chứn g khoán Hoa Kỳ Chỉ số công ngh iệp Do w Jones (DJIA) giảm 508 điểm, còn 1737,74 điểm (giảm 22,61%) Đây được xem là m ột trong những mức giảm mạnh nhất của chỉ số DJIA trong một ngày trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ Các thị trườn g chứn g khoán kh ác cũn g khôn g khá hơn Vào cuối tháng 10, thị trường chứng khoán ở Hon g Kong giảm 45,5%, Úc giảm 41,8%, Anh giảm 26,45%, Canada giảm 22,5%
4.6.Khủng hoản g cơ c hế tỷ giá châu Âu 1992 – 1993
- Sau sự kiện thốn g nhất nước Đức v ào năm 1990, thâm hụt ngân sách của nước n ày tăng lên nh anh chóng
- Phản ứng lại chính sách n gân sách m ở rộn g, Bundesbank, vốn siêu độc l ập, đã thắt chặn chính sách tiền tệ và đẩy lãi suất lên cao
- Các n ước thành viên của EM S khác buộc phả i tăn g lãi suất để duy trì tỷ giá hối đoá i, t ừ đó tạo ra tác độn g giảm phát vào đúng thời điểm m à nhiều nước EMS đan g ở trong tình trạng suy thoái kinh tế
- Các n ước thành viên EM S đứng trước 2 lựa chọn: T ăn g lãi suất để duy trì tỷ giá cố định (lợi ích: duy trì uy tín c ủa chính sách v à niềm t in c ủa nhà đầu tư; thiệt hại: tăng trưởng chậm và thất nghiệp tăng) hoặc Từ bỏ tỷ giá cố định (lợi ích: thoát khỏi suy thoái kinh tế; thiệt hại: từ bỏ hệ thống EM S và mất uy tín về chính sách.)
Do xun g đột về lợi ích và thiệt hại của việc duy trì EM S, các nhà đầu cơ nhận t hấy
cơ hội có thể tấn côn g đồng tiền của các nước thành viên
Trang 7- Tấn công đầu cơ xảy ra vào tháng 9 năm 1992 Anh và Ý quyết định rời bỏ EM S Đến c uối năm 1993, biên độ dao độn g được tăn g lên ±15%
- Đến năm 1994: Dòn g vốn n ước ngoài chảy vào suy giảm ; Nhiều khoản nợ nước ngoài đáo hạn vào năm 1995; D ự trữ ngoại tệ giảm dần để bù đắp thâm hụt cán c ân thương mại; Ngân hàng trun g ương quy ết định là n gưn g tác độn g của việc mất dự trữ bằn g c ách tăng tín dụng nội địa; T hán g 3/1994, tấn công đầu cơ xảy ra; Đồng peso sụp đổ vào c uối năm 1994
- Nhữn g người vay ngoại tệ trước đây t in rằng tỷ giá hối đoái được cố định thì nay bắt đầu lo ngại v à c ũng mua đô la v ào để đảm bảo có đô la để trả nợ khi đáo hạn Chính phủ T hái L an ban đầu dùng dự trữ n goại tệ để bảo vệ tỷ giá nh ưng cũn g không có kh ả năng duy trì được lâu Đồn g baht được thả nổi vào đầu tháng 7 năm 1997 và ngay lập tức m ất giá 10%, rồi giá trị tiếp tục giảm xuống sau đó
- Kh ủng hoảng nhanh chón g lan r a Hàn Quốc, Malay sia và In donesia
Khủng hoảng k ép
- Đi liền với kh ủn g hoảng tiền tệ là khủn g hoản g ngân hàng L ãi suất cao trong thời gian chính ph ủ bảo vệ t ỷ giá buộc cả các tổ chức tài chính v à các đối t ượn g vay vốn lâm vào tình thế khó khăn
- Khi đồng nội tệ bị phá giá, trách nhiệm nợ phải trả tính ra đồng nội tệ của các khoản nợ nước n goài tăng vọt, kéo theo sự phá sản của nhiều doanh ngh iệp và tổ chức tài chính
- Cả các nhà đầu tư đều m uốn chuyển vốn ra Ngân hàn g đòi lại vốn cho vay, từ chối đảo nợ và ngưng cho vay m ới; còn các nhà đầu tư chứng khoán thì bán chứng khoán, đổi
Trang 8ra ngo ại tệ và ch uyển r a ngoài Riêng trong năm 1997, hơn 20 tỷ USD ròn g được đưa ra khỏi 5 nước Đôn g Á chị u kh ủn g hoảng, trong khi t rong năm 1996 vẫn còn nhận được gần
66 tỷ USD
4.9.Khủng hoảng ở Argentina 2001 – 2002
- Tỷ giá được cố định và nợ chính phủ tăn g cao
- Khoản nợ chính phủ 155 tỷ USD không có khả năn g chi trả
- Người dân đồng loạt rút tiền khỏi ngân hàn g; chính ph ủ r a lệnh đón g băng tài khoản tiền gửi và đặt mức tối đa tiền được r út là 1000$ /tháng
- Nhiều ngân hàng và doanh n ghiệp đứng trên bờ vực phá sản
- Cơ chế hội đồng tiền tệ được xóa bỏ; đồn g peso bị phá giá từ 1 peso/USD lên 4 peso/USD
- Tăng trưởng kinh tế suy giảm làm các nhà đầu tư nước n goài lo ngại v ề khả năng trả nợ của chính phủ Ar gentina
- Kh ủng hoảng nợ chính ph ủ và kh ủn g hoảng tiền tệ đồn g thời
4.10.Khủng hoảng tài chính ở Mỹ 2007 – 2009
Sự suy yếu của thị trường nhà ở năm 2006 tạo ra trục trặc về “tín dụng”: Các nhà đầu
tư đánh giá lại r ủi ro liên quan đến các khoản cho vay và chứng khoán bất độn g sản dưới chuẩn và do vậy đẩy giá của c ác chứng khoán này x uốn g
T rục trặc “tín dụng” nhanh chóng chuyển thành trục trặc “thanh khoản”: Các tổ chức tài chính trở n ên rất thận trọn g và khôn g muốn cho nhau vay vi lo ngại v ề r ủi ro không trả
nợ của bên kia Các tổ chức tài ch ính khôn g biết ai đan g chị u nhiều r ủi ro liên quan tới chứng kho án dưới ch uẩn Và sau cùng thì trục trặc về “vốn” x uất hiện: Các tổ chức tài chính buộc phả i xóa m ột lượn g vốn chủ sở hữu lớn của mình để bù đắp cho các khoản th ua
lỗ do giá trị tài sản giảm xuống: các khản đầu tư n goại bản g trước đây được đưa vào bản g cân đố i kế toán; tiếp thêm vốn cho các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ ngắn hạn để ngăn các quỹ này “mất giá trị tài sản ròng”; mất vốn trực tiếp khi phải điều chỉnh giá trị các khoản đầu tư trên bản g c ân đối kế toán theo giá thị trường
5.Nguyê n nhân của khủng hoảng tài chính
- Sự bổ trợ chiến lược v à lời tiên tri tự phát sinh trên thị trường tài chính
Người ta thường quan sát và thấy rằng để đầu tư thành công đòi hỏi m ỗi nhà đầu tư trên thị trường tài chính phải đoán được hành độn g của c ác nhà đầu tư khác Trong nhiều trường hợp, các nhà đầu tư có động cơ để điều phối các lựa chọn c ủa m ình Chẳn g hạn, nếu có người nghĩ rằng các nhà đầu tư khá c m ua nhiều VND bởi vì họ dự báo VND sẽ tăng giá, và như vậy người này cũn g có động cơ m ua VND Tương tự, m ột người có tiền
Trang 9gửi ở Ngân hàng Á Châu (nh ư đã từng xảy ra năm 2003) kỳ vọn g rằng những n gười gửi tiền khác sẽ r út tiền do họ dự báo n gân hàn g sẽ gặp khó khăn, và như vậy n gười này cũng
sẽ có độn g cơ rút tiền Các nhà k inh tế gọi độn g cơ bắt chước chiến lược c ủa n gười khác là
sự bổ trợ chiến lược
Các nhà kinh tế cũn g cho r ằn g nếu n gười ta có động cơ đủ mạnh để làm nh ữn g điều tương tự mà họ kỳ vọng n gười khác sẽ làm thì lời tiên tri tự phát sinh (self-fulfilling prophecies) sẽ xảy ra.9 Ví dụ, nế u các nh à đầu tư kỳ vọng VND sẽ tăng thì điều này sẽ làm cho VND tăng giá; nếu n gười gửi tiền cho rằng n gân hàn g sẽ phá sản thì điều này sẽ làm cho ngân hàn g phá sản.10 Vấn đề lạm phát của Việt Nam thời gian qua cũn g có tính chất tương tự m à n gười ta gọi l à lạm phát kỳ vọng
- Đòn bẩy tài ch ính
Đòn bẩy tài chính có n ghĩa là việc vay m ượn để tài trợ cho đầu tư Khi một nhà đầu
tư dùn g tiền của mình để đầu tư thì nếu thua lỗ, trong tình huốn g xấu nhất, người này chỉ mất tiền của m ình mà thôi Nhưn g kh i vay nợ để đầu tư thì kết quả có thể làm cho thu nhập tiềm năng tăng lên nhưn g cũng có thể thua lỗ nhiề u h ơn những gì nhà đầu tư có Do đó, đòn bẩy tài chính có thể khuếch đại thu nhập nhưn g c ũng có thể tạo r a r ủi ro phá sản Nếu
sự phá sản xảy ra thì có nghĩa là côn g ty đã thất bại trong việc đáp ứng các lời h ứa trả nợ cho các công ty khác, tức có nghĩa là từ rắc rối t ài chính của côn g ty này có t hể lan sang thành của côn g ty khác
- Sự không tươn g thích giữa nợ và tài sản
Một yếu tố khác được cho là có đón g góp đến khủng hoảng tài chính là sự khôn g tương thích giữa nợ và tài sản Chẳng hạn, các n gân hàn g thươn g mại chào m ời các tài khoản tiền gửi có thể rút tiền ở bất cứ thời điểm nào nhưng lại cho các doanh nghiệp hay gia đình vay dài hạn Sự không tương thích giữa nợ n gắn hạn và tài sản dài hạn của n gân hàng được xem là một t rong những lý do có sự tháo chạy n gân hàng xảy r a (khi người gửi tiền hoảng loạn và quyết định r út tiền của m ình nhanh hơn là ngân hàng có thể thu hồi nợ vay)
Đứn g ở phươn g diện quốc gia, m ột vài chính phủ ở các nền kinh tế m ới nổi, vì m ột
lý do nào đó, không thể bán trái phiếu có m ệnh giá nội tệ, thay vào đó họ bán trái phiếu có mệnh giá n goại t ệ Điều này có thể tạo ra sự không tương thích giữa m ệnh giá n goại tệ c ủa
nợ với tài sản hay t h u nhập có thể kiếm được (doanh th u thuế bằn g nội tệ) Do đó, các chính phủ này sẽ gặp r ủi ro vỡ n ợ quốc gia nếu tỷ giá có sự dao động mạnh hoặc khi n guồn
dự trữ ngo ại tệ yếu
- Sự không chắc ch ắn và tâm lý bầy đàn
Trang 10Nhiều phân tích về kh ủn g ho ảng tài chính nhấn m ạnh đến vai trò của các sai lầm trong đầu tư gây ra bởi sự thiếu hiểu biết và sự không hoàn hảo trong lý lẽ c ủa con n gười
- Thất bại trong việc điều tiết
Các ch ính phủ cố gắn g loại bỏ hoặc làm giảm nhẹ kh ủng hoảng tài chính bằng sự điều tiết đối v ới khu v ực tài chính Một mục tiêu lớn của sự điều t iết là làm t ăng tính minh bạch: buộ c c ác định chế tài chính phải côn g bố rộng rãi các báo cáo t ài chính một cách thường x uyên theo các tiêu chuẩn kế t oán Một m ục tiêu khác của sự điều tiết là đảm bảo các định chế tài ch ính có đủ tài sản để đáp ứng c ác n ghĩ a v ụ tài chính theo hợp đồng, chẳn g hạn như yêu c ầu dự trữ, yêu cầu về vốn, và các giới hạn khá c về vay n ợ
- Sự lừa dố i
Sự lừa dối đón g m ột vai trò quan trọng trong việc làm sụp đổ m ột số tổ chức tài chính Chẳng hạn nh iều côn g ty t hu hút đầu tư v ới lời hứa hảo huyền về các c ơ hội đầu tư, hoặc che đậy kết quả thu nhập thực sự của mình Sự lừa dối t rong các kho ản tài trợ bất độn g sản thế chấp c ũng bị chỉ trích là một khả năng gây ra kh ủng hoảng tín dụn g dưới chuẩn năm 2008
- Sự lây lan
Người ta cho rằng các trục t rặc tài chính có thể lây lan từ tổ chức này sang tổ chức khác giốn g như các căn bệnh truyền nhi ễm vậy Chẳn g hạn như khi một ngân hàng bị rơi vào tình trạng tháo chạy t hì các ngân hàn g khác cũn g có n guy cơ bị rơi vào tình trạng tương tự Khi sự sụp đổ c ủa một tổ chức tài ch ính nào đó đe dọa đến sự ổn định của nh iều
tổ chức t ài chính khá c, n gười ta gọ i đó là r ủi ro hệ thống Sự lây l an còn m an g tính chất quốc gia, ở đó sự kh ủng hoản g tài ch ính từ quốc gia n ày có thể lan san g c ác quốc gia kh ác Chẳng hạn như kh i có kh ủng hoảng tiền tệ, sự v ỡ nợ quốc gia, hay sự sụp đổ c ủa thị trường chứng khoán nó ngay lập t ức sẽ lan sang các thị trườn g tài chính ở các quố c gia khác Ví
dụ nh ư cuộc khủn g hoảng tài chính Thái L an năm 1997 đã nhanh chóng lây l an đến các quốc gia khác như In done sia, Hàn Quốc …
6.Dự báo nguy cơ khủng hoảng tài chính ở Việt Nam:
Nguyên nhân :
1 Sự bổ trợ ch iến lược và lời tiên tri tự phát sinh trên thị trường tài chính
2 Đòn bẩy tài chính
3 Sự khôn g tương thích giữa nợ và tài sản
4 Sự khôn g chắc ch ắn và tâm lý bầy đàn
5 Thất bại trong vi ệc điều tiết
6 Sự lừa dố i
Trang 117 Sự lây lan
Trong bẩy nhân tố trên, Việt nam đều có “dính ” đến cụ thể theo khảo sát như sau:
- Nguyên nhân 1: Giốn g như lạm phát kỳ vọng, nếu như chúng ta kỳ vọng lạm phát tăng
cao thì lạm phát thực tế cũn g sẽ tăn g cao thì sự kỳ vọn g v ào việc giảm giá c ủa nhà đầu tư
sẽ dẫn đến động cơ r út tiền ra khỏi thị trường tài chính Nói một cách dễ hiểu hơn là khi đám đông dự báo điều gì và hành động thuận theo dự báo đó thì tươn g lai sẽ xảy r a như dự báo
Theo chún g tôi n ghiên cứu, lời tiên t ri là th uật n gữ tồn tại n gay trong hành động tiêu dùn g
Ví dụ như thời trang hay xu thế tiêu dùng cũn g tươn g tự Bạn ch uẩn bị quần áo cho m ùa xuân, đọc báo, tạp chí n ước n goà i, c ác chuyên gia quố c tế dự báo rằn g: m ùa xuân t ới sẽ là váy cực n gắn Dân sành điệu kháo v ới nhau mùa x uân tới thời tran g sẽ là mốt như vậy! Và
vì mình là sành điệu, mình phải đón đầu Cuố i cùn g, chưa t ới m ùa x uân đã có váy ngắn Nhữn g người tiêu dùng này sẽ kháo với nhau: “Ôn g thấy tôi nói có đún g ch ưa, sành điệu chưa”? Còn ch uyên gia thì: “Thấy chưa? Ch ún g tôi đã dự báo mà”
Tiêu dùn g vốn là m ột hiện tượng chịu tác độn g của xã hội cho nên tính lây lan rất dễ Người tiêu dùng mong m uốn được khẳng định, được thể hiện và họ mua sắm Và khi họ mua sắm rồi, những người khác sẽ có tâm lý “không chịu th ua được” Vậy là họ lại phải mua và sắm! Một lần nữa: lời tiên tri tự nó hình thành
Chính vì v ậy “lời tiên tri t ự nó h ình thành” đó là bản chất c ủa tiêu dùn g Nhưng lời tiên tri xấu sẽ là một nguyên nhân dẫn đến khủng hoản g tài chính, nh ưn g theo tôi v iệc này ở Việt Nam kiểm soát rất tốt
- Nguyên nhân 2 và nguyên nhân 3: Các doanh n ghi ệp Việt Nam lệ thuộ c vào vốn vay
ngân h àn g nội địa quá nhiều Các do anh nghiệp nước n goà i thườn g sử dụn g 30% lợi nh uận
để tái đầu tư nhưn g ở Việt Nam các doanh n gh iệp chủ yếu dựa vào vốn vay n gân hàn g Do vậy nguyên nhân đòn bẩy kéo theo khủng hoản g tài chính ở Việt Nam và t ỷ lệ nợ trên tài sản còn kh á cao là hoàn toàn có thể xảy r a
Theo nghi ên c ứu c ủa ôn g Nguyễn X uân Thành, Giám đốc Chính sách Công, Ch ươn g trình Giảng dạy Kinh tế Fulbri ght thì tỉ lệ nợ phải trả trên vốn ch ủ sở h ữu qua cuộc khảo sát 647 doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên thị trường chứn g khoán trong quý 2 /2012 ( đã lo ại trừ các n gân hàn g và các công ty tài chính) là 1,53, cao hơn r ất nhiều so vớ i các công ty niêm yết tại M ỹ và T rung Quốc, với tỉ lệ lần lượt là 1,2 và 1,06
Tình trạng vay nợ quá nhiều này đã diễn ra rộn ràn g ngay từ đầu nhữn g n ăm 2000 Việc sử dụn g đòn bẩy tài chính cao đã trở thành con dao hai lưỡi đối với c ác doanh nghiệp M ột
Trang 12mặt, nó góp phần gia tăn g lợi nhuận cho các doanh n ghiệp nếu khoản đầ u tư có hiệu quả nhưng cũn g sẽ xó i m òn lợi nhuận n ếu kinh doanh đi x uốn g Đến khi Việt Nam đối m ặt với khủng hoảng, mặt trái c ủa đòn bẩy tài chính đã bộc lộ Gánh nặn g lãi vay, tron g khi sản xuất đình đốn đã khiến một loạt các doanh nghiệp đang trên bờ vực ph á sản, hình thành những xác ch ết lâm sàng, mà tiêu biểu gần đây là Côn g ty Thủy sản Bình An
Không chỉ khối tư nhân, các doanh nghiệp nhà nư ớc cũn g n ợ đìa v ới tỉ lệ nợ/vốn chủ sở hữu trung bình là 1,71 (t heo Bộ Tài chính) Đáng ch ú ý là nh ữn g tập đoàn, tổng công ty lớn lại là những doanh n gh iệp có tỉ lệ nợ/vốn ch ủ sở hữ u khá c ao như tập đoàn điện lực Việt Nam (tỉ lệ: 4,26), Sông Đà (8,85), T ập đoàn HUD (6,36), Petrolimex (6,29), Vinalines (4,27)
Và nh ư m ột t ất yếu, để đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn của các doanh n ghiệp, h ệ thống ngân hàng đã khôn g n gừn g bành trướng về cả số lượng lẫn quy m ô T ính đến c uối n ăm 2011, quy mô vốn điều lệ c ủa khối ngân hàng Việt Nam đã tăng hơn 9 lần so với cuối n ăm 2004
Tỉ lệ dư nợ tín dụn g n gân hàn g/GDP của Việt Nam trong cá c năm qua cũn g tăng lên ở m ức chóng mặt T ỉ lệ này đã tăng từ mức thấp khoảng 40% vào những năm 2000 lên mức hơn 130% vào năm 2010; quá nhanh so với Philippin es, In don esia, Thái L an và Malaysia
Nguồn vốn dễ dãi c ũng đã khuyến khích các doanh n gh iệp nội địa đầu tư đa n gành vào những ngành nhiều r ủi ro, nhạy cảm như bất độn g sản, ch ứn g khoán và đã bị ảnh h ưởn g tiêu cực khi các lĩnh v ực này đón g băng
Và kh i doanh nghiệp nguy khốn thì ngân hàng cũn g lao đao Dù trên báo cáo tài chính của nhiều n gân hàng, tỉ lệ nợ xấu vẫn khôn g cao nh ưn g theo ông Xuân Thành, các khoản m ục
nợ xấu đã được n gân hàng che giấu và ch uyển s an g các hạn g m ục khác nh ư khoản ph ải thu, tài sản khác và nợ khác, khiến cho các hạn g m ục này tăn g lên rất nhanh (dựa trên so sánh báo cáo tài chính năm 2011 và 2010 của 37 ngân hàn g)