Chuyên đề: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay trung – dài hạn của ngân hàng phát triển nhà bất động sản Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ:
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Kim Hữu Nghĩa
Lớp: Ngân hàng 4 - ngày 1 - K17
TP.HCM, tháng 02/2009
Trang 2I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ – CHO VAY DỰ ÁN:
1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự
án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và của quốc gia để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế
xã hội mô i trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư Như vậy, thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập xe m có đầy đủ hay không? nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng qui định
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn qui định của Nhà nước, hoặc các tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng
- Kết luận dự án có được chấp nhận đầu tư hay không?
2 Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn:
Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 1 cho đến 5 năm Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hang nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Ngoài ra ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng đa số các khoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các DA ĐT Khi có nhu cầu vốn trung hoặc dài hạn, khách hang sẽ lien hệ và lập hồ sơ vay vốn gởi vào ngân hang Nhìn chung, hồ s ơ vay vốn cũng tương tự như hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác
ở chỗ khách hang phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn, thay vì gởi cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn hạn Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để ngân hàng xe m xét và quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn trung, dài hạn hay không Dự án đầu tư có thể do doanh nghiệp lập hoặc thuê chuyên gia lập Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau:
+ Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án
+ Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án
+ Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án
+ Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án
Trang 3Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực kỳ quan trọng
vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng
Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật những căn cứ sau: + Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ báo doanh thu từ dự án
+ Phân tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ dự báo chi phí đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án
+ Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án
+ Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dung để đánh giá và quyết định sự khả thi về tài chính của dự án
+ Nếu dự án lớn và phức tạp cần có them các phân tích về rủi ro thực hiện dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
Tóm lạ i, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của dự án về mặt tài chính Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó
3 Các nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn:
Thẩm định tín dụng trung hoặc dài hạn thực chất là thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi là m thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng khi thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai s ót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ rang của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sang tỏ thêm nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự án Để có sự phối hợp tốt với khách hàng, nhân viên tín dụng cần nắm vững qui trình lập và phân tích dự án đầu tư của khách hàng Qui trình phân tích và ra quyết định đầu tư của khách hàng có thể được
mô tả như sau:
Xác định dự án: Đánh giá dự án : Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định: Tìm cơ hội và đưa ra Ước lượng ngân lưu liên quan Lựa chọn luật quy ết định
đề nghị đầu tư vào dự án và suất chiết khấu hợp lý NPV, IRR, PP)
Ra quyết định:
Chấp nhận hay từ chối dự án
Trang 4Nhìn vào qui trình trên, chúng ta thấy rằng khi quyết định đầu tư dự án, khách hàng dựa vào các chỉ tiêu NPV, IRR, PP Thế nhưng, việc xác định các chỉ tiêu này tùy thuộc vào mức
độ chính xác của ước lượng ngân lưu và suất chiết khấu
4 Thẩm đị nh các thông số dự báo thị trường và doanh thu:
Các thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường; qua đó, có thể ước lượng được doanh thu của dự án Do vậy, mức độ chính xác của doanh thu ước lượng phụ thuộc rất lớn vào những thong số này Các thông số dự báo thị trường s ử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm Nhìn chung, các thông số thường gặp bao gồm:
+ Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
+ Dự báo tỷ lệ lạ m phát
+ Dự báo tỷ giá hối đoái
+ Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu
+ Dự báo tốc độ tăng giá
+ Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm sắp đầu tư
+ Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
+ Ngoài ra, còn nhiều loại thông số dự báo khác tùy theo từng dự án, chẳng hạn như công suất máy móc thết bị, …
Nhìn chung, các loại thông số này có thể chia thành hai loại: Các thông số có thể thu thập được từ dự báo kinh tế vĩ mô và các thông số chỉ có thể thu thập từ kết quả nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, do tập quán quản lý, các doanh nghiệp ở Việt Nam ít khi thực hiện nghiên cứu thị trường nên các thông số như tốc độ tăng nhu cầu thị trường, thị phần, tốc độ tăng giá,
… chỉ có thể ước lượng dựa vào kinh nghiệm hay số liệu quá khứ hơn là dựa vào kết quả khảo sát Chính điều này, làm cho công việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số sử dụng để
dự báo thị trường và doanh thu trở nên khó khăn và phức tạp Để vượt qua khó khăn này và để hoàn thành tốt công việc thẩm định các thông số dung để dự báo thị trường và doanh thu Từ kinh nghiệm cho thấy, nhân viên tín dụng nên làm những công việc sau:
+ Nhận thẩm định dự án thuộc những ngành nào mà mình có kiến thức và am hiểu kỹ về tình hình thị trường của ngành đó
+ Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thong tin lien quan đến ngành mà mình phụ trách
Trang 5+ Liên hệ các thông số của dự án đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án
đã triển khai hoặc cơ sở sản xuất tương tự đang hoạt động
+ Viếng thăm, quan sát, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của doanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định
5 Thẩm đị nh các thông số xác định chi phí:
Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử dụng trong từng loại dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra Các thông số dung để làm cơ sở xác định chi phí thường thấy bao gồm:
+ Công s uất máy móc thiết bị
+ Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động, …
+ Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, …
+ Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
+ Ngoài ra còn có nhiều loại thông s ố dự báo khác tùy theo từng dự án, chẳng hạn như công suất máy móc thiết bị, …
Việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số này không đơn giản Để hoàn thành tốt công việc này Từ kinh nghiệm cho thấy, nhân viên tín dụn nên làm những việc sau đây:
+ Nhận thẩm định dự án thuộc những ngành nào mà mình có kiến thức và am hiểu kỹ về tình hình chi phí hoạt động của ngành đó
+ Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông tin lien quan đến chi phí hoạt động của ngành mà mình phụ trách
+ Liên hệ các thông số của dự án đang thẩm định với các thong số tương ứng ở các dự án
đã triển khai hoặc cơ sở sản xuất tương tự đang hoạt động
+ Viếng thăm, quan sát, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của doanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định
6 Thẩm đị nh dòng tiền hay ngân lưu của dự án:
Ngân lưu hay dòng tiền là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án Nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào (Inflows) và thực chi hay dòng tiền ra (Outflows) của dự án tính theo từng năm
Trong công tác lập và phân tích dự án đầu tư, người ta qui ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đều ở thời điểm cuối năm Kết quả là, dòng tiền sử dụng để phân tích
Trang 6hiệu quả của dự án là dòng tiền cuối kỳ Dòng tiền này là dòng tiền dự báo chứ không phải là dòng tiền đã xãy ra nên thược gọi là dòng tiền kỳ vọng
Điều cần chú ý trước tiên khi thẩm định ngân lưu là xe m xét khách hàng có đánh giá hiệu quả tài chính dự án dựa trên cơ sở ngân lưu hay không?
6.1 Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu
Điều quan trọng khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử lý các loại chi phí kh i ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không Thông thường, nhân viên tín dụng cần chú ý cách xử
lý các loại chi phí sau:
6.1.1 Chi phí cơ hội (O pportunity costs)
Là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do s ử dụng nguồn lực của công ty vdự
án Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào ngân lưu, vì đó
là một khoản thu nhập mà công ty phải mất đi khi thực hiện dự án Khi thẩm định cần chú ý
xe m khách hàng có tính loại chi phí này vào ngân lưu hay không? Thông thường khách hàng dễ
bỏ quên không kể loại chi phí này
6.1.2 Chi phí chì m (Sunk cost)
Là những chi phí phát sinh trước khi quyết định thực hiện dự án Vì vậy, dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xãy ra rồi Do đó, chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dự án Sở dĩ chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dự án là vì loại chi phí này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư hay không đầu tư dự án Các dạng điển hình của chi phí chìm bao gồm chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm, chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê chuyên gia lập dự án Khi thẩm định cần để ý cách xử lý các loại chi phí này vì thường khách hàng vẫn kể luôn loại chi phí này vào ngân lưu
6.1.3 Chi phí lịch sử (His torical cost)
Là những chi phí cho tài sản sẵn có của công ty, được sử dụng cho dự án Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự án hay không tùy thuộc vào chi phí cơ hội của tài s ản Nếu chi phí cơ hội của tài s ản bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào ngân lưu dự án như trường hợp chi phí cơ hội Khi thẩm định cần chú ý loại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước lượng ngân lưu
6.1.4 Nhu cầu vốn lưu động
Là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền mặt, các khoản phải thu, tồn kho s au khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải trả Khi thẩm định cần chú ý
Trang 7xe m khách hàng có tính đến vốn lưu động hay không Thường những sai sót liên quan đến vốn lưu động thường thấy bao gồm:
+ Bỏ qua không kể đến vốn lưu động
+ Có kể đến vốn lưu động nhưng sử dụng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của một năm nào
đó chứ không phải chỉ tính phần thay đổi vốn lưu động Nên nhớ rằng chỉ có phần thay đổi vốn lưu động, chứ không phải toàn bộ nhu cầu vốn lưu động, mới được tính vào ngân lưu
Nhu cầu VLĐ = Tồn quỹ tiền mặt + khoản phải thu + tồn kho - khoản phải trả
Khi nhu cầu vốn lưu động tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm, ngược lại, khi nhu cầu vốn lưu động giảm, dự án sẽ có một khoản tiền thu về
Nhu cầu VLĐ = Tiền mặt + khoản phải thu + tồn kho - khoản phải trả 6.1.5 Thuế thu nhập công ty Tax)
Thuế thu nhập công ty được xác định dựa vào bảng dự báo kết quả kinh doanh và được tính vào ngân lưu ra của dự án Thuế thu nhập công ty chịu tác động bởi phương pháp tính klhấu hao và chính sách vay nợ của dự án vì khấu hao và lãi vay là chi phí được trừ ra trước khi tính thuế nên làm giả m đi tiền thuế phải nộp giúp dự án tiết kiệm được thuế
6.1.6 Các chi phí gián tiế p (Indirect costs)
Khi dự án được thực hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của công ty, vì vậy chi phí gián tiếp tăng thêm này cũng phải được tính toán xác định và đưa vào ngân lưu của dự án Chi phí gián tiếp có thể kể bao gồm: Tiền lương và chi phí văn phòng cho nhân viên quản lý dự án
6.1.7 Dòng tiền tăng thê m (Incre mental cash flows)
Lưu ý trong trường hợp xem xét dự án của một công ty đang hoạt động thì lợi ích và chi phí của dự án đều được xác định trên cơ sở lợi ích và chi phí tăng thêm trong trường hợp có dự
án so với trường hợp không có dự án
6.2 Thẩm định cách xử lý lạm phát:
Lạ m phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án Vì vậy khi ước lượng ngân lưu dự án cần ước lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát cao có thể làm cho lợi ích mang lại
từ dự án tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay
Khi thẩm định cần chú ý xe m khách hàng có xử lý lạ m phát ảnh hưởng đồng thời lên doanh thu và chi phí khi ước lượng ngân lưu hay không Thường khách hàng hoặc là bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc là xử lý lạ m phát như là yếu tố làm tăng giá bán, do đó, tăng doanh thu
mà vô tình hay cố ý bỏ qua yếu tố lạm phát làm tăng chi phí đồng thời với tăng doanh thu
Trang 86.3 Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ:
Dự án có thể được thực hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông Tuy nhiên, khi thẩm định để quyết định cho vay chúng ta đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên quan điểm của ngân hàng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư Dựa trên quan điểm của ngân hàng, chúng ta muốn biết dự án có hiệu quả hay không là do bản thân quan hệ giữa lợi ích và chi phí phát sinh từ dự án, chứ không quan tâm đến tác động của đòn bẩy tài chính Do đó, để đánh giá đúng thực chất hiệu quả dự án nên xe m xét dự án trong điều kiện loại bỏ hoàn toàn tác động của việc tài trợ Vì vậy, không nên đưa giá trị khoản vay, giá trị cả gốc và lãi vay vào ngân lưu dự án Điều này giúp loại bỏ tác động đòn bẩy tài chính
và tách bạch giữa quyết định đầu tư với quyết định tài trợ vốn
6.4 Hai phương pháp ước lượng ngân lưu:
6.4.1 Phương pháp trực tiế p
Theo phương pháp này ngân lưu hoạt động bao gồm dòng tiền vào (inflows) tạo ra từ hoạt động của dự án trừ đi dòng tiền ra (outflows) chi cho hoạt động của dự án Khi thẩm định, nếu khách hàng sử dụng phương pháp xác định ngân lưu trực tiếp, cần chú ý xe m khách hàng xử lý từng yếu tố cấu thành ngân lưu vào và ngân lưu ra có chính xác trước khi xác đ ịnh ngân lưu ròng (net cash flows) hay không
6.4.2 Phương pháp gián tiếp
Theo phương pháp này ngân lưu hoạt động bao gồm lợi nhuận sau thuế cộng khấu hao, trừ chi phí tiếp tục đầu tư (nếu có) và cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động Khi thẩm định, nếu khách hàng sử dụng phương pháp xác định ngân lưu gián tiếp, cần chú ý thường hai
bộ phận chi tiếp tục đầu tư và thay đổi vốn lưu động ròng dễ bị bỏ sót Lý do khách hàng dễ nhầm tưởng rằng chi đầu tư dự án là chi ở năm 0, mà quên rằng thực tế có nhiều dự án vẫn còn tiếp tục chi đầu tư vào những năm tiếp theo, ngay cả khi dự án đã đi vào hoạt động
6.5 Những cạm bẫy thường gặp tr ong ước lượng ngân lưu
Khi thẩm định ngân lưu cần chú ý cạm bẫy thường gặp:
+ Ước lượng không chính xác chi phí đầu tư dự án, đặc biệt là dự án lớn có chi phí đầu tư dàn trải qua nhiền năm
+ Ước lượng không chính xác doanh thu của dự án, kể cả không chính xác về số lượng sản phẩm tiêu thụ lẫn đơn giá bán, đặc biệt là những dự án không có hoặc nghiên cứu thị trường không chính xác
Trang 9+ Ước lượng không chính xác chi phí hàng năm của dự án, đặc biệt là đối với những dự
án được điều hành bởi những công ty không có kế toán quản trị được tổ chức tốt
Nếu công ty vay nợ ngân hàng thì chi phí sử dụng nợ (RD) chính là lãi suất đi vay
Nếu công ty huy động nợ bằng trái phiếu, lãi suất huy động nợ (RD) chính là lãi suất trái phiếu khi đáo hạn (YTM), được xác định dựa vào công thức:
có thể sử dụng lãi suất đáo hạn của trái phiếu đang lưu hành (dựa trên giá thị trường hiện hành của trái phiếu) Nếu công ty hiện tại không có trái phiếu lưu hành, hoặc trái phiếu ít được mua bán trên thị trường, có thể sử dụng chi phí sử dụng nợ trước thuế của những công ty khác có rủi
ro tương tự
Khi thẩm định chi phí sử dụng nợ cần chú ý khách hàng dễ sai sót ở chỗ:
+ Chỉ sử dụng lãi vay ngân hàng làm chi phí sử dụng nợ mà quên rằng nợ vay đó có thực
sự là vay ngân hàng hay là vay bằng cách phát hành trái phiếu
+ Thường khách hàng quên rằng sử dụng nợ có thể giúp công ty tiết kiệm được thuế, do
đó, sai sót ở chỗ tính chi phí sử dụng nợ trước thuế thay vì tính chi phí sử dụng nợ sau thế + Sử dụng lãi vay ngân hàng, tức chi phí sử dụng nợ làm suất chiết khấu để tính NPV mà quên rằng ngoài nợ ra công ty còn sử dụng các loại nguồn vốn khác để đầu tư dự án
Trang 107.1.2 Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính là chi phí công ty phải trả cho việc huy động vốn cổ phần ưu đãi Do cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi cố định vĩnh viễn, công thức định giá cổ phiếu như sau: P0 – Dp/Rp, trong đó P0 là giá cổ phiếu, Dp là cổ tức và Rp là suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư Khi huy động vốn, công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thu nhập của công ty khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, gọi là Pnet bằng giá bán trừ chi phí phát hành Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi được suy ra từ công thức định giá cổ phần ưu đãi như sau:
Pnet = Dp/Rp Rp = Dp/Pnet
Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế Vì vậy chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuế Điều này làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ
Khi thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cần lưu ý khách hàng dễ bỏ qua chi phí phát hành, do đó, dẫn đến ước lượng chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thấp hơn
so với thực tế
7.1.3 Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Vấn đề thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường dễ xãy ra sai sót nhất Để ước lượng chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (bao gồm cả lợi nhuận giữ lại và vốn cổ phần tăng thêm) hay nói cách khác là để xác định suất sinh lời yêu cầu của chủ sở hữu
7.1.4 Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC)
+ V = (E + D) là giá thị trường của công ty
+ D là giá thị trường của nợ
+ Tc là thuế suất thuế thu nhập công ty
+ RD là chi phí sử dụng nợ
+ RE là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu