1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC

97 2,4K 47
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
Trường học Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô Miền Bắc
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾ T TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC 1

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty 1

1.1.1 Tổng quan về công ty 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.3 Sứ mệnh hoạt động của công ty hiện nay 4

1.2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 5

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường 5

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 7

1.2.3 Nguồn nhân lực 9

1.2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 14

1.2.5 Các quy trình hoạt động và quy trình công nghệ 16

1.2.6 Vốn 19

1.2.7 Một số hoạt động quản trị 20

1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 – 2009 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN TẠI CTCP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC 27 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc 27

2.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại công ty Kinh Đô miền Bắc 33

2.2.1 Tạo động lực thông qua các công cụ tài chính 33

2.2.2 Tạo động lực thông qua công cụ phi tài chính 50

2.3 Đánh giá công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên trong công ty 63

2.3.1 Ưu điểm 63

2.3.2 Những hạn chế 67

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

Trang 2

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN TẠI CTCP CHẾ BIẾN

THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC 70

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 70

3.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty 70

3.1.2 Định hướng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên 71

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại công ty 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác trả lương 72

3.2.2 Đổi mới công tác trả thưởng 74

3.2.3 Hoàn thiện và đa dạng hóa các chế độ phúc lợi và các dịch vụ 76

3.2.4 Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc 77

3.2.5 Cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm việc hiệu quả 83

3.2.6 Hoàn thiện và phát triển văn hóa công ty 84

3.2.7 Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp 85

LỜI KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 - 2009 10

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 11

Bảng 1.3: Cơ cấu tổ chức nhân lực trong công ty năm 2009 12

Bảng 1.4: Cơ cấu nhân lực theo cấp bậc chức vụ giai đoạn 2004 – 2009 13

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ nhân lực giai đoạn 2004 - 2009 13

Bảng 1.6: Kết quả hoạt động của công ty Kinh Đô miền Bắc giai đoạn 2004 – 2009 23

Bảng 1.7: Số lượng lao động của CTCP Kinh Đô miền Bắc giai đoạn 2004 – 2009 26

Bảng 1.8: Thu nhập bình quân trên một lao động qua các năm 26

Bảng 2.1: Quỹ lương, thưởng và quỹ khen thưởng phúc lợi giai đoạn 2004 – 2009 28

Bảng 2.2: Quỹ tiền lương của công ty giai đoạn 2004 – 2009 35

Bảng 2.3: Tiền lương bình quân 1 lao động/tháng giai đoạn 2004 - 2009 36

Bảng 2.4: Mức phụ cấp về cước phí sử dụng điện thoại của công ty hiện nay 37

Bảng 2.5: Chỉ tiêu về thưởng của công ty giai đoạn 2004 – 2009 39

Bảng 2.6: % Quỹ thưởng trong tổng quỹ lương, thưởng năm của công ty giai đoạn 2004 – 2009 40

Bảng 2.7: Quỹ đóng BHXH của công ty giai đoạn 2004 - 2009 42

Bảng 2.8: Mức trợ cấp kết hôn 43

Bảng 2.9: Mức trợ cấp tang chế 44

Bảng 2.10: Tình hình đào tạo bên ngoài công ty năm 2009 59

Bảng 2.11: Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2004 – 2009 66

Bảng 3.1: Bảng tiêu chí đánh giá thực hiện công việc 79

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc 7

Hình 1.2: Tổng số lao động việc làm qua các năm 9

Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo khu vực địa lý 10

Hình 1.4: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 – 2009 11

Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 12

Hình 1.6: Cơ cấu về trình độ nhân lực của công ty năm 2009 14

Hình 1.7: Diện tích và vốn đầu tư cho từng dự án 15

Hình 1.8: Sơ đồ các quá trình 18

Hình 1.9: Tình hình vốn điều lệ qua các năm 19

Hình 1.10: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2004-2009 24

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc 27

Hình 2.2: Tiền lương bình quân 1 lao động/tháng giai đoạn 2004 – 2009 36

Hình 2.3: Thưởng bình quân 1 lao động/năm của công ty giai đoạn 2004 – 2009 40

Hình 2.4: Quy trình cấp thuốc hàng ngày cho cán bộ công nhân viên có nhu cầu 46

Hình 2.5: Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên công ty 47

Hình 2.6: Quy trình đào tạo 61

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

“Nguồn nhân lực luôn là tài sản quý giá nhất của tổ chức” – đây là câu nóicủa Soichiro Honda, ông là người đã lập lên công ty số một thế giới về sản xuấtmoto Trải qua các thời đại kinh tế khác nhau, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn lànhân tố trung tâm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củatất cả các tổ chức Đặc biệt là trong môi trường đầy thách thức, cạnh tranh như hiệnnay, khi mà khoảng cách về địa lý không còn là quan trọng Xu thế hội nhập vàcạnh tranh quốc tế trong thời đại ngày nay càng khẳng định vị trí và tầm quan trọngcủa con người

Việt Nam cũng đang đi cùng với sự phát triển của thời đại kinh tế toàn cầu,gia nhập vào các tổ chức quốc tế, vấn đề nhân lực cũng đang rất được quan tâm Docác tổ chức, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn vai trò của nguồn nhân lực trong sự tồntại và phát triển của mình Hiện nay, nguồn nhân lực của nước ta đang trong tìnhtrạng vừa thiếu lại vừa thừa Các tổ chức, doanh nghiệp đang phải cạnh tranh nhau

về vấn đề nguồn nhân lực, đặc biệt là tại các khu công nghiệp Để có thể đứng vữngtrên thị trường trong nước cũng như có thể cạnh tranh được với các tổ chức nướcngoài với đầy kinh nghiệm, các tổ chức trong nước luôn phải quan tâm đến vấn đềthu hút và giữ chân nhân tài Họ là những người thật sự quyết định đến sự phát triểncủa một tổ chức

Thị trường bánh kẹo Việt Nam hiện đang rất phát triển, do những nhu cầutiêu dùng mới Đặc biệt, trong những năm gần đây những mặt hàng bánh kẹo nộiđang dần lên ngôi Người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng sản phẩm các bánh kẹonội Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc là một trong nhữngcông ty chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường bánh kẹo phía Bắc và cũng là mộtthương hiệu mạnh trên thị trường bánh kẹo miền Bắc Những sản phẩm của công tykhông chỉ được tiêu thụ trên thị trường trong nước, mà nó còn được tiêu thụ trên thịtrường các nước như: Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc,… Để có thể tiếp tục phát triểnhơn nữa thương hiệu của công ty, Kinh Đô miền Bắc rất quan tâm đến vấn đề thuhút và giữ chân nhân tài, đội ngũ nhân sự chủ chốt của công ty Đặc biệt là vấn đềtạo động lực làm việc cho người lao động, để họ cống hiến và gắn bó hơn nữa vớicông ty, đi cùng với sự phát triển của công ty Vấn đề tạo động lực lao động tạicông ty Kinh Đô miền Bắc đã được quan tâm, nhưng còn những hạn chế trong việc

Trang 7

triển khai, thực hiện vấn đề này Vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc” Nội dung chính mà tôi trình bày trong đề tài này bao

gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh

Đô miền Bắc;

Chương II: Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công

ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc;

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán

bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Thị Đông, cùng sự hỗtrợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty, phòng phát triển nguồn nhân lực và cácphòng ban của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc đã giúp tôihoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Phượng

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

1.1.1 Tổng quan về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Tên tiếng Anh: North Kinhdo Food Joint-stock Company

Tên viết tắt: Công ty Cổ phần Kinh Đô miền Bắc

Trụ sở chính: Km 22 - Quốc lộ 5, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Điện thoại: +84-(0)321-94.21.28

Fax: +84-(0)321-94.31.46

Website: (website chung của cả hệ thống Kinh Đô): http://www.kinhdo.vnChi nhánh: số nhà 200 Thái Hà, Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000001 do Sở Kế hoạch Đầu

tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 28/01/2000

- Các sản phẩm chính: bánh kẹo cao cấp các loại gồm: bánh Bakery, bánhSnack, bánh Cracker, Minirol & Layer Cake, bánh mỳ, bánh trung thu, sản phẩmkẹo đường Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm

Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc là công ty thànhviên của Tập đoàn Kinh Đô (Kinh Đô Group)

Công ty con: Công ty cổ phần Thương mại và Hợp tác quốc tế (HTIC), địachỉ tại 534-536 Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Trong đó công ty cổ phầnKinh Đô miền Bắc chiếm 75.73% quyền sở hữu

Trang 9

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tính đến nay, công ty đã có mặt trên thị trường được gần 10 năm Thương hiệuKinh Đô đã trở nên nổi tiếng và được người tiêu dùng khắp các tỉnh, thành phố trên cảnước biết đến Nhắc đến Kinh Đô người ta sẽ nghĩ ngay đến các sản phẩm bánh kẹocao cấp, chủng loại đa dạng, giá cả hợp lý, hệ thống kênh tiêu thụ rộng khắp

Công ty cổ phần (CTCP) Kinh Đô miền Bắc được thành lập năm 2000 bởicác cổ đông sáng lập là thể nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dựng

và chế biến thực phẩm Kinh Đô (hiện nay là CTCP Kinh Đô), có trụ sở chính tại6/134 Quốc lộ 13 phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh

Thương hiệu Kinh Đô hiện đang được đánh giá là một trong những thươnghiệu hàng đầu trong ngày sản xuất bánh kẹo Việt Nam, với nhiều năm liên tục đạtdanh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn Vào trungtuần tháng 8 năm 2009, Kinh Đô tự hào tham dự đêm Gala Thương Hiệu Nổi Tiếngtại Hà Nội để đón nhận danh hiệu Thương Hiệu Nổi Tiếng Nhất ngành hàng thựcphẩm Theo cuộc bình chọn, thương hiệu Kinh Đô xếp hạng thứ 4 trong top 10thương hiệu nổi tiếng nhất tại Việt Nam, chỉ sau HonDa, Omo và Nokia

Sau khi đã khẳng định được vị trí số 1 trên thị trường các tỉnh phía Nam,công ty TNHH Kinh Đô đã mở rộng thj trường hoạt động ra các tỉnh phía Bắc quaviệc thành lập CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc vào ngày 28/01/2000.Góp vốn vào Kinh Đô miền Bắc còn có các thành viên sáng lập của Kinh Đô trong

đó công ty nắm giữ 60% vốn cổ phần tại thời điểm thành lập

Công ty đã xác định ngay từ đầu phạm vi khu vực phía Bắc là thị trườngchính Công ty đặt nhà máy cạnh mặt Quốc lộ 5 – trục giao thông quan trọng nối HàNội với Hải Phòng thuộc thị trấn Bần Yên Nhân để giành địa lợi và có được cơ chế

ưu đã đầu tư của tỉnh Hưng Yên Để có thể cạnh tranh được với những loại bánhkẹo vốn đã quen thuộc với người tiêu dùng Hà Nội như Hải Hà, Hữu Nghị, HảiChâu,… công ty đã tập trung vào các yếu tố nhãn hiệu, chất lượng, giá cả, chínhsách khuyến mại, kênh phân phối để bước vào cuộc cạnh tranh với các sản phẩmnội địa cũng như các loại bánh kẹo ngoại nhập đang ngày càng tràn lấp trên thịtrường trong nước

CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc được thành lập theo quyếtđịnh số 139/QĐ – UB ngày 19/08/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên vàGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050300001 ngày 28/01/2000 của sở Kế

Trang 10

hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng ViệtNam Ngay sau khi thành lập, các hoạt động xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắpđặt những dây chuyền sản xuất, nghiên cứu thị trường, xây dựng kênh phân phối,đội ngũ nhân sự chủ chốt, tuyển dụng và đào tạo lao động được tiến hành để công ty

đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Kinh Đô miền Bắc chính thức đi vàohoạt động kể từ ngày 01/09/2001

Ngày 31/12/2004, Kinh Đô miền Bắc đã trở thành một trong những công ty

tư nhân đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, vỡi mãchứng khoán giao dịch là NKD, tổng vốn cổ phần lúc đó alf 5.000.000 cổ phần Tạithời điểm này, vốn điều lệ của công ty là 50 tỷ đồng Việt Nam Việc niêm yết trênthị trường chứng khoán cũng là một lời khẳng định cho khả năng phát triển củaKinh Đô miền Bắc Sau khi niêm yết, cổ phiếu của công ty được đánh giá là cổphiếu hấp dẫn, được các nhà đầu tư đặc biệt chú ý và giá giao dịch liên tục tăng.Công ty đã đón nhận chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 do tổ chứcBVQI cấp và năm 2004, và hệ thống đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩmHACCP do tổ chức Quacert cấp vào năm 2005 Mức trả cổ tức hàng năm ổn định là18%, được đánh giá là mức trả cổ tức khá cao trên thị trường

Ngày 31/05/2007, công ty đã tiến hành phát hành cổ phiếu thưởng cho cổđông hiện hữu theo tỉ lệ 20% tương đương 1.679.999 cổ phần từ lợi nhuận giữ lạichưa phân phối và các quỹ của công ty Nâng vốn điều lệ của công ty lên 107 tỷđồng Việt Nam Cũng trong thời gian này công ty cùng với Công ty Tribeco SàiGòn đã khởi công xây dựng nhà máy Tribeco miền Bắc với tổng chi phí khoảng 100

tỷ đồng với diện tích 30.000m2

Vào tháng 8/2008, công ty đã chính thức triển khai dự án SAP là phần mềmhàng đầu trên thế giới về quản lý điều hành hệ thống

Trong năm 2008, tổng số cửa hàng Bakery trên địa bàn thành phố Hà Nội là

9 cửa hàng Loại hình kinh doanh Bakery này đang ngày càng trở nên phổ biến vàphát triển trong thời gian gần đây Đặc biệt là tại các thành phố lớn Việc khai thác

và phát triển hệ thống Bakery là rất có tiềm năng

Năm 2009 là năm khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ “chết” dokhông có được những bước đi đúng Kinh Đô miền Bắc vẫn giữ được vị thế trên thịtrường, với những kết quả vượt bậc: lợi nhuận trước thuế là 109 tỷ đồng, trong khi

kế hoạch của năm là 60 tỷ đồng Nhưng đó cũng không phải hoàn toàn là do công ty

có những bước đi chiến lược đúng đắn mà là do công ty ăn “xác chết” Nghĩa là khi

Trang 11

các công ty trong ngành thực phẩm không có uy tín trên thị trường trước đây, sảnxuất kinh doanh mang tính tự phát, “chộp dật” không thể đứng vững trên thị trường,thì công ty đã hưởng được phần lợi từ đó.

Sau gần 10 năm đi vào hoạt động, hiện nay CTCP chế biến thực phẩm Kinh

Đô miền Bắc hiện là một công ty chiếm thị phần lớn tại thị trường phía Bắc Cácsản phẩm bánh kẹo của công ty chiếm khoảng 38,3% thị phần trong cả nước Công

ty đang có những hướng đi riêng cho mình để phát triển bền vững trên thị trườngtrong nước cũng như hướng ra thị trường các nước trên Thế Giới

1.1.3 Sứ mệnh hoạt động của công ty hiện nay

Hiện nay, công ty cũng xác định sứ mệnh hoạt động của mình đó là tiếp tụcđáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước cũng như vươn ra thịtrường các nước trên Thế Giới

Tập đoàn Kinh Đô xác định rõ tầm nhìn cũng như sứ mệnh hoạt động chungcủa cả hệ thống Kinh Đô Tầm nhìn của tập đoàn Kinh Đô: “Cho cuộc sống đẹp hơnmỗi ngày” Sứ mệnh hoạt động của Tập đoàn Kinh Đô: “Tập đoàn Kinh Đô là một

hệ thống tích hợp và đồng bộ gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm,bán lẻ, địa ốc và tài chính nhằm tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi ngườiđồng thời không ngừng gia tăng giá trị cho cổ đông Sự tin cậy, tầm nhìn, tính sángtạo, sự năng động, niềm tự hào và sự phát triển không ngừng của đội ngũ nhân viên

là những giá trị cốt lõi làm nền tảng tạo ra những sản phẩm và dịch vụ, góp phầnđưa Kinh Đô trở thành tên tuổi hàng đầu trên thị trường”

Với tầm nhìn và sứ mệnh chung của tập đoàn Kinh Đô như trên, CTCP Kinh

Đô miền Bắc cũng xác định riêng cho mình tầm nhìn và sứ mệnh hoạt động trongthời gian tới phù hợp với định hướng chung của cả Tập đoàn Kinh Đô Tầm nhìn

của Kinh Đô miền Bắc là: “Hương vị cho cuộc sống” (Flavor your Life) Với tầm

nhìn đó Kinh Đô đem hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm

an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo Mong ước của công ty là mang những tâmhuyết và sáng tạo để tô điểm thêm hương vị cho cuộc sống hạnh phúc của mọi giađình

Sứ mệnh hoạt động của CTCP Kinh Đô miền Bắc hiện nay được xác định rõvới từng nhóm đối tượng:

+ Với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồmcác loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống Công

Trang 12

ty cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo chotất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm;

+ Với cổ đông, sứ mệnh của công ty không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợinhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổđông an tâm với những khoản đầu tư của họ;

+ Với đối tác, sứ mệnh của công ty là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cảcác thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lýthông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo Chúng tôi không chỉ đáp ứngđúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn mong ước của khách hàng

Công ty luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳvọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyếtcủa nhân viên Đồng thời, công ty chủ động tạo ra và mong muốn được tham gia vàđóng góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội

1.2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường

Công ty có dòng sản phẩm chủ yếu là bánh, kẹo các loại

Một số sản phẩm chủ yếu của công ty:

+ Snack Foods: Bánh snack các loại;

+ Breads, Buns: Bánh mỳ công nghiệp, Sandwich;

+ Fresh Cakes: Bánh tươi các loại;

+ Cookies: Bánh bơ;

+ Moon Cakes: Bánh trung thu;

+ Superior Cakes: Bánh bông lan công nghiệp;

+ Chocolate coatingpie: Bánh phủ Chocolate;

+ Candys: các loại kẹo

Ngay từ đầu công ty Kinh Đô đã xác định phạm vi khu vực phía Bắc là thịtrường chính Do vậy đặt nhà máy cạnh mặt Quốc lộ 5 - trục giao thông quan trọngnối Hà Nội với Hải Phòng thuộc thị trấn Bần Yên Nhân để giành địa lợi và có được

cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh Hưng Yên Để bước vào cuộc cạnh tranh với nhiềuloại bánh kẹo vốn đã quen thuộc với người tiêu dùng Hà Nội như Hải Hà, HữuNghị, Hải Châu Công ty đã tập trung vào các yếu tố nhãn hiệu, chất lượng, giábán, chính sách khuyến mại, kênh phân phối để bước vào cuộc cạnh tranh với cácsản phẩm nội địa và nhiều loại bánh kẹo ngoại nhập

Trang 13

CTCP Kinh Đô miền Bắc không chỉ đáp ứng thoả mãn nhu cầu của ngườitiêu dùng các tỉnh phía Bắc mà đã vươn ra thị trường xuất khẩu bằng các sản phẩmbánh kẹo có chất lượng cao, hương vị hấp dẫn và chủng loại phong phú bao gồmcác nhóm hàng chính như: bánh bích quy, cracker, snack; kẹo chocolate, kẹo cứng,mềm; bánh mì và bánh bông lan công nghiệp, bánh tươi, bánh trung thu Các hoạtđộng nghiên cứu thị trường của công ty được thực hiện định kỳ với mục tiêu nhậnbiết nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Hoạt động quảng cáo được chú trọngđúng mức nhằm duy trì hình ảnh và phát triển thương hiệu Kinh Đô.

Để có thể đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng thuận lợi nhất, công ty đãphát triển hệ thống kênh phân phối sâu rộng, gồm các cửa hàng bakery, các siêu thị,đại lý, cửa hàng bán lẻ tới các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện Công ty áp dụng cảhai hệ thống kênh phân phối đó là: hệ thống kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp

Hệ thống phân phối trực tiếp của Kinh Đô được thông qua hệ thống các Bakery vàcác siêu thị Tại kênh phân phối này các sản phẩm của Kinh Đô được đưa trực tiếp

từ công ty đến tay người tiêu dùng Hệ thống kênh phân phối gián tiếp hay còn gọi

là kênh phân phối truyền thống Tại kênh phân phối này, sản phẩm của công ty quacác trung gian thương mại rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng Công ty thựchiện kênh phân phối này thông qua các nhà phân phối, điểm bán lẻ Tính đến năm

2009, hệ thống phân phối của Kinh Đô miền Bắc đã phủ khắp 28 tỉnh phía Bắc, 53nhà phân phối, 17.000 điểm bán và 40 siêu thị tại Hà Nội và Hải Dương Cùng với 9Bakery trên địa bàn thành phố Hà Nội Với công ty, các Bakery không chỉ để phânphối trực tiếp sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng mà nó còn là kênh giới thiệusản phẩm chuẩn mực và cũng là hình ảnh của Kinh Đô Hiện nay hệ thống Bakeryđang rất phát triển cho thấy hướng đi đúng của công ty

Với vùng sâu, vùng xa, công ty hỗ trợ giá vận chuyển để người tiêu dùng ởmọi nơi được hưởng giá mua như nhau Hiện nay, các sản phẩm bánh kẹo thươnghiệu Kinh Đô chiếm khoảng 38,3% thị phần trong cả nước Năm 2006, số điểm bán

lẻ của công ty tăng hơn 30% Đây chính là cơ sở để công ty tiếp tục đầu tư mở rộngsản xuất, kinh doanh trong giai đoạn tới

Trên thị trường bánh kẹo phía Bắc hiện nay có một số công ty bánh kẹo làđối thủ cạnh tranh của công ty như: CTCP bánh kẹo Hải Hà, CTCP bánh kẹo HảiChâu, CTCP Bibica, công ty bánh kẹo Hữu Bình, CTCP bánh mứt kẹo Hà Nội,CTCP thực phẩm Hữu Nghị,… Đó là những công ty bánh kẹo là đối thủ cạnh tranhchủ yếu trên thị trường miền Bắc Trong đó, nhìn chung công ty Kinh Đô vẫn là

Trang 14

công ty chiếm thị phần lớn nhất, khoảng 38,3% Sau đó là đến những công ty như:Hải Hà, Hữu Nghị, Bibica, công ty bánh mứt kẹo Hà Nội Công ty Kinh Đô cần cónhững chiến lược, những kế hoạch đáp ứng nhu cầu thị trường để giữ vững được vịtrí hiện tại.

Như vậy, công ty đã tạo ra một hệ thống kênh phân phối sâu rộng và hiệuquả Điều đó dự báo khả năng phát triển công ty là lớn

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Mô hình tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo đúng mô hình củacông ty cổ phần Bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, BanTổng Giám Đốc

Kinh Đô Miền Bắc được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đãđược Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8,thông qua vào ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006

Các hoạt động của công ty được tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, các Luậtkhác có liên quan và Điều lệ công ty Điều lệ công ty, bản sửa đổi đã được Đại hộiđồng cổ đông của Kinh Đô miền Bắc thông qua ngày 23/3/2004 là cơ sở chi phốitoàn bộ hoạt động của công ty

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Trang 15

Trước đây, cơ cấu tổ chức của Kinh Đô là cơ cấu tổ chức theo kiểu trựctuyến - chức năng, nhưng do mô hình này thể hiện nhiều nhược điểm trong vấn đềquản lý Mô hình này có ưu điểm là: hiệu quả tác nghiệp cao với những nhiệm vụ cótính lặp đi lặp lại hàng ngày; phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên mônhóa ngành nghề; đơn giảm hóa việc đào tạo; tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ củacấp cao nhất Nhưng mô hình trực tuyến – chức năng này cũng có những ưu điểmkhông phù hợp với nhiệm vụ cũng như sứ mệnh của công ty hiện nay đó là: thiếu sựphối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng; hạn chế việc phát triển đội ngũcán bộ quản trị chung; trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung gánh lên vaicấp lãnh đạo cao nhất; thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các dơn vị chức năng khi đề

ra các chỉ tiêu và chiến lược Vì vậy, để phù hợp với những hướng đi mới cũng nhưnhững mục tiêu mới phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, Kinh Đô miền Bắc đãxây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình ma trận Mô hình cơ cấu tổ chức này đã thểhiện nhiều ưu điểm hơn hẳn cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng đó là: địnhhướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng; tập trung nguồn lực vào các khâu xungyếu; tạo điều kiện đáp ứng nhanh với những sự thay đổi của môi trường; kết hợpnăng lực của các phòng ban một cách hiệu quả hơn Nhưng mô hình tổ chức ma trậnnày cũng có những nhược điểm mà công ty cần hạn chế một cách tối đa như: hiệntượng song trùng lãnh đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh; tốn kém hơn

Theo mô hình cơ cấu tổ chức này, công ty quản lý bằng việc phân ra từngngành hàng chuyên biệt, mỗi một ngành hàng được coi là một SBU Từ đó tạo ratính năng động cho việc giải quyết các vấn đề có phát sinh của từng ngành hàng.Theo mô hình này, từng phòng ban chức năng sẽ có những nhân sự chuyên về mộthoặc một vài ngành hàng, giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành hàng đó

Mỗi một ngành hàng lại có một người làm Trưởng ngành hàng, quản lý vàchịu trách nhiệm các vấn đề có liên quan trực tiếp tới ngành hàng đó Hiện nay công

ty có hai Trưởng ngành hàng

Uỷ ban điều hành (EMC) bao gồm 5 thành viên: Tổng Giám đốc, Phó TổngGiám đốc cung ứng vật tư, Phó Tổng Giám đốc kinh doanh, Phó Tổng Giám đốcBakery, Phó Tổng Giám đốc sản xuất, Phó Tổng Giám đốc tài chính Riêng ngànhhàng Bakery, do nó hoạt động mang tính chất độc lập, chuyên biệt hơn nhữngngành hàng kia nên có một Phó Tổng Giám đốc riêng để điều hành trực tiếp ngànhhàng này Sơ đồ tổ chức này đảm bảo sự phát triển của từng ngành hàng, đảm bảocho các ngành hàng phát triển một cách hiệu quả hơn Nếu khi có sự cố, sự cố này

Trang 16

chỉ có ở một hay một vài ngành hàng, khi đó với cơ cấu tổ chức này sẽ đảm bảo đisâu vào giải quyết vấn đề của ngành hàng đó, chứ không áp đặt cho những ngànhhàng khác Như vậy, tính hiệu quả sẽ cao hơn Các phòng ban cũng vừa độc lậptrong việc giải quyết vấn đề hơn và cũng có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong nội

bộ công ty hơn

1.2.3 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực tại CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc chủ yếu lànhân lực trẻ, với độ tuổi chủ yếu trong khoảng từ 21 tuổi đến 35 tuổi Vì vậy, nguồnnhân lực công ty nhiệt tình, năng động với tuổi trẻ, nhiệt huyết Nguồn nhân lực củacông ty ngày càng được đảm bảo cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Hình 1.2: Tổng số lao động việc làm qua các năm

(Đvt: Người)

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy được số lượng lao động của công ty qua cácnăm liên tục tăng Do công ty luôn mở rộng quy mô sản xuất, nhằm đáp ứng yêucầu của công ty Năm 2001 nhân lực của công ty chỉ có 422 nhân lực, đến năm 2003nguồn nhân lực của công ty đã tăng lên hơn gấp đôi Hai năm sau, tức là năm 2005tổng nhân lực của công ty là 1494 nhân lực, đến năm 2007 là 1840 nhân lực và đếnnăm 2009 thì tổng nhân lực của công ty đã tăng lên 2.200 nhân lực Như vậy, sau 8năm, từ năm 2001 đến năm 2009 tổng nhân lực của công ty đã tăng gấp hơn 5 lần

2001 2004 2006 2008 2009

Trang 17

Mức tăng bình quân là gần 53%/năm Đây là mức tăng khá cao, cho thấy công ty đãkhông ngừng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.

Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo khu vực địa lý

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Xét về mặt cơ cấu lao động theo khu vực địa lý ta thấy, tuy trụ sở chính củaKinh Đô miền Bắc nằm ở Hưng Yên Nhưng tỷ lệ lao động ở Hưng Yên cũng chỉchiếm quá nửa (chiếm 56,5%), còn tỷ lệ lao động từ các tỉnh khác cũng chiếm tới43,5% Vì công ty có nhà máy đặt tại khu công nghiệp, nên sẽ có sự cạnh tranh vềnguồn nhân lực tại khu vực đó Dẫn đến công ty phải tuyển lao động từ khu vựckhác Điều này cũng làm tăng chi phí của công ty, do phải tổ chức đưa đón cán bộnhân viên đi làm Do đó, công ty cũng gặp phải một vài cản trở từ vấn đề này

Cơ cấu lao động theo giới tính nhìn chung số lao động nữ nhiều hơn lao độngnam qua các năm Mức chênh lệch này là không lớn Vì công ty sản xuất và kinhdoanh trong lĩnh vực ngành thực phẩm nên cơ cấu lao động theo giới tính cũngkhông ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 - 2009

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại P.PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Trang 18

Hình 1.4: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 – 2009

(Đvt: Người)

0 200

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại P.PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Với mục tiêu phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực cho cạnh tranh, Kinh ĐôMiền Bắc luôn xây dựng kế hoạch, chính sách nhân sự hợp lý nhằm duy trì và pháttriển nguồn nhân lực hiện tại, song song với việc cải thiện môi trường làm việc giúpngười lao động nâng cao hiệu quả làm việc một cách tối đa Nhằm thu hút một độingũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, ham học hỏi và có tư tưởng cầu tiến, công ty đã cónhững chính sách đãi ngộ thích hợp nhằm phát huy khả năng, tính sáng tạo, giúp họđạt được những thành công và tính chuyên nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cho công

ty cũng như chính bản thân mỗi nhân viên

Theo loại hình lao động, cơ cấu lao động của công ty được chia thành: trựctiếp sản xuất và gián tiếp sản xuất

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009

Trang 19

Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009

(Đvt: Người)

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

2004 2005 2006 2007 2008 2009

Trực tiếp sản xuất

Gián tiếp sản xuất

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Nhìn vào bảng và hình trên ta thấy rằng lực lượng lao động gián tiếp tươngđối ổn định Còn lao động trực tiếp sản xuất thì tăng qua các năm, mức tăng cao hơnmức tăng của lao động gián tiếp sản xuất

Bảng 1.3: Cơ cấu tổ chức nhân lực trong công ty năm 2009

(Nguồn: Phòng PTNNL CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)

Kể từ khi thành lập và phát triển, tỉ lệ về số lượng nhân lực trong các khốikinh doanh, khối hỗ trợ, khối sản xuất và quản lý tương đối ổn định Đó là do cơcấu tổ chức quyết định mối tương quan giữa những bộ phận trên chuỗi giá trị củasản phẩm và sự phân công lao động hiệu quả

Trang 20

Hiện nay, cơ cấu nhân sự theo cấp bậc chức vụ của công ty cũng đã cónhững thay đổi.

Bảng 1.4: Cơ cấu nhân lực theo cấp bậc chức vụ giai đoạn 2004 – 2009

(Nguồn: Phòng PTNNL CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)

Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy được, các cấp bậc chức vụ cùng tăng lênvới sự tăng lên của tổng lao động

Cơ cấu nhân sự theo trình độ lao động của công ty trong những năm qua đã

có sự thay đổi nhưng chưa có sự thay đổi lớn:

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ nhân lực giai đoạn 2004 - 2009

(Nguồn: Phòng PTNNL CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, trình độ của người lao động trongcông ty đã có sự thay đổi qua các năm, nhưng sự thay đổi này chưa lớn Đến năm

2009 trình độ Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng cũng chỉ chiếm có 7% tổng số nhân lựctrong công ty, tăng 263 nhân lực tức là tăng khoảng 4% so với năm 2004; trình độ

Trang 21

trung cấp và bằng nghề chiếm 16% tổng nhân lực trong công ty, giảm 145 nhân lựctức là giảm khoảng 20% so với năm 2004; và trình độ Trung học phổ thông(THPT), Trung học cơ sở (THCS) chiếm lớn nhất 77% (chủ yếu là công nhân) tăngkhoảng 16% so với năm 2004 Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

là rất quan trọng đối với công ty hiện nay

Hình 1.6: Cơ cấu về trình độ nhân lực của công ty năm 2009

(Nguồn: Thống kê cơ cấu lao động năm 2009 tại phòng PTNNL của

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

1.2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường nội địa và phát triển thị trường xuất khẩu,Kinh Đô Miền Bắc đã rất chú trọng đến việc đầu tư trong xây dựng cơ sở vật chất,trang thiết bị của công ty nhằm nâng cao năng lực sản xuất của công ty

Kinh Đô miền Bắc đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn GMP(Good Manufacturing Practies) là quy phạm sản xuất và SSOP (Sanitation StandardOperating Procedure) là quy phạm vệ sinh

Công ty đã thực hiện rất nhiều những dự án nhằm mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, đáp ứng những mục tiêu mà công ty đã đề ra Trong những nămqua công ty không ngừng đầu tư để mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất Tính đếnnăm 2009, diện tích nhà xưởng của công ty đã lên đến gần 16ha So với diện tíchnhà xưởng của công ty vào năm 1999 khi bắt đầu có dự án là 2,5ha đã lớn hơn rấtnhiều

Trang 22

Hình 1.7: Diện tích và vốn đầu tư cho từng dự án

Đvt: Vốn đầu tư (tỷ đồng); Diện tích (nghìn m2)

Dự án năm 1999 Dự án năm 2006 Dự án năm 2009 Dự án năm 2011

(Nguồn: Tài liệu dùng chung tại CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Năm 1999: Dự án sản xuất bánh kẹo;

Năm 2006: Dự án mở rộng sản xuất bánh kẹo, nước giải khát;

Năm 2009: Dự án mở rộng sản xuất kem Kidos;

Năm 2011: Dự án tổ hợp các nhà máy sản xuất thực phẩm

Nhìn vào biểu đồ trên chúng ta thấy rằng công ty đã liên tục mở rộng, pháttriển các dự án sản xuất, nhằm mở rộng quy mô sản xuất Như vậy, trong các nămqua công ty không ngừng đầu tư cơ sở vật chất Tổng vốn đầu tư năm 1999 là 119

tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 mức đầu tư cho dự án đã lên tới 310 tỷ đồng (gấp hơn2,5 lần năm 1999) Ước tính sang đến năm 2011, công ty có mức vốn đầu tư cho dự

án là 1510 tỷ đồng Đây là con số không phải nhỏ Cơ sở vật chất của công ty ngàycàng được đầu tư cao, nhằm mở rộng quy mô sản xuất cũng như tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Với hệ thống máy đánh bột, định hình sản phẩm, lò nướng và máy đóng góicủa công ty được nhiều chuyên gia đánh giá là hiện đại và linh hoạt cho việc sảnxuất nhiều loại sản phẩm bánh kẹo khác nhau Đặc điểm nổi bật của hệ thống máymóc thiết bị mà công ty đang sử dụng là đồng bộ, khép kín và được ứng dụng

437.81

157.81 106.11

25.61

1510

310 219

119 0

Diện tích

Trang 23

những tiến bộ của công nghệ tin học, đó là việc cài đặt những thông số kỹ thuật củatừng loại sản phẩm bằng phần mềm và khả năng điều chỉnh bằng màn hình tinh thểlỏng Hệ thống máy móc thiết bị được bảo trì thường xuyên, đội ngũ kỹ thuật sảnxuất của công ty với sự hỗ trợ của chuyên gia nước ngoài luôn có những cải tiến kỹthuật cho phù hợp hơn nữa với thực tế hoạt động của công ty.

Một số dây chuyền sản xuất của công ty:

+ Dây chuyền sản xuất bánh cracker;

+ Dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm các loại;

+ Dây chuyền sản xuất kẹo chocolate

Công ty có hệ thống các máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại

1.2.5 Các quy trình hoạt động và quy trình công nghệ

Đối với doanh nghiệp sản xuất, mọi quyết định đầu tư vào năng lực sản xuấtđều quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó trên thị trường Hộiđồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc của CTCP Kinh Đô miền Bắc nhận thức rõ ràngtầm quan trọng của công nghệ sản xuất và luôn nghiên cứu lập kế hoạch chi tiết trướcmỗi quyết định đầu tư Quyết định đầu tư chỉ được đưa ra sau khi các kế hoạch đầu tưphải thỏa mãn đáp ứng nhu cầu cấp thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đồng thời cũng phải dựa trên cơ sơ năng lực tài chính của công ty

Công ty rất chú trọng đến công nghệ chế biến các sản phẩm bánh kẹo Khácvới nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác trên thị trường Việt Nam là công tytiến hành tự pha trộn các loại phụ gia và nguyên vật liệu được kiểm tra đầu vàonghiêm ngặt Quá trình sản xuất sản phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ theo từngđiểm nút của quy trình chế biến, từ sơ chế nguyên liệu, sản xuất sản phẩm, đóng góicho đến lưu kho, vận chuyển… Do đó mà chất lượng sản phẩm của Kinh Đô miềnBắc luôn có độ ổn định cao, không bị biến động bởi các yếu tố ngoại cảnh

Đội ngũ công nhân của công ty cũng luôn được đào tạo nâng cao tay nghề,đảm bảo làm chủ công nghệ và máy móc sản xuất với phương châm “mỗi côngnhân là một người kiểm soát chất lượng đối với vị trí công việc của mình”

Các quá trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, giải quyết các yêu cầu đócũng như các quá trình mua sắm vật tư, dịch vụ, lên kế hoạch sản xuất,… đều đượccông ty làm theo một quy trình Nhằm nâng cao tính hiệu quả của các quá trìnhcũng như tính thống nhất của nó Ví dụ: khách hàng có những yêu cầu, công ty tiếpnhận những yêu cầu đó Sau đó những yêu cầu này sẽ được xem xét Khi yêu cầu

Trang 24

nào được chấp nhận, thì công ty sẽ tiến hành sản xuất theo đúng yêu cầu của kháchhàng Sau đó, sản phẩm được đưa đến cho khách hàng Quá trình không chỉ dừng lại

ở đó, mà sau khi khách hàng nhận sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp, công tytiến hành tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, tiến hành thu thập

và phân tích dữ liệu Sau đó là đánh giá chất lượng nội bộ

Trang 25

Hình 1.8: Sơ đồ các quá trình

Các yêu cầu

Yêu cầu được chấp nhận

Xem xét của lãnh đạo QT.LD.02.05

Cải tiến, khắc phục, phòng ngừa QT.LD.02.04

Quy trình tuyển dụng nhân sự QT.NS.02.01

Đào tạo nguồn nhân lực QT.NS.02.02

Kiểm soát tài liệu QT.LD.02.01

Kiểm soát chất lượng QT.LD.02.02

(Nguồn: Phòng Phát triển nguồn nhân lực CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền

Bắc)

1.2.6 Vốn

Từ năm 2000 đến năm 2008 công ty đã trải qua 8 lần điều chỉnh vốn nhưsau:

+ Lần 1: 11/08/2000 Tăng vốn điều lệ lên 13.000.000.000 đ;

+ Lần 2: 30/01/2002 Tăng vốn điều lệ lên 23.700.000.000 đ;

+ Lần 3: 28/01/2003 Tăng vốn điều lệ lên 28.440.000.000 đ;

+ Lần 4: 08/06/2004 Tăng vốn điều lệ lên 50.000.000.000 đ;

SẢN XUẤT, KIỂM TRA SẢN PHẨM DỊCH VỤ

Lập kế hoạch điều độ Sản xuất bánh Solite Sản xuất Snacks Sản xuất bánh mì và sandwichSản xuất Cookies Sản xuất bánh bông lan Bánh trung thu Sản xuất bánh tươi cácloạiBánh First Pie Nghiên cứu Kiểm tra, thử nghiệm Lưu kho Quản lý thiết bị Triển khai sản xuất Quản lý thiết bị đo

Quy định ATVSTP

Mua sắm vật tư, dịch vụ

Nhà cung

ứng

Hợp đồng mua

Trang 26

+ Lần 5: năm 2005 Tăng vốn điều lệ lên 70.000.000.000 đ;

+ Lần 6: năm 2006 Tăng vốn điều lệ lên 84.000.000.000 đ;

+ Lần 7: năm 2007 Tăng vốn điều lệ lên 107.000.000.000 đ;

+ Lần 8: năm 2008 Tăng vốn điều lệ lên 130.000.000.000 đ

Tỷ lệ tăng vốn bình quân của công ty là 45%/năm Đây là một tỷ lệ lớn, chothấy mức độ đầu tư cũng như sự quan tâm của giới đầu tư vào công ty là rất lớn

Hình 1.9: Tình hình vốn điều lệ qua các năm

(Đvt: tỷ đồng)

(Nguồn: http://www.kinhdo.vn )

Đây là kết quả tốt, vì vậy công ty cần cố gắng phát triển hơn

1.2.7 Một số hoạt động quản trị

1.2.7.1 Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Hiện nay, thị trường bánh kẹo miền Bắc đang rất phát triển Kinh Đô miềnBắc cũng đã có mặt trên thị trường thế giới Vì vậy, vấn đề nghiên cứu và phát triểnsản phẩm luôn được công ty chú trọng

Hoạt động nghiên cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm và nghiên cứu sảnphẩm mới của công ty trước đây được triển khai chuyên trách và kết hợp bởi một số

Trang 27

phòng bao gồm: phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật, phòng bánh công nghiệp vàphòng bánh Bakery Nhưng đến năm 2007 công ty đã chính thức thành lập phòngnghiên cứu và phát triển sản phẩm Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩmcủa công ty được xác định là sẽ tập trung vào tất cả các khâu từ sơ chế nguyên vậtliệu, chế biến, định hình đến bảo quản chất lượng để tạo ra sự vượt trội so với cácsản phẩm của các doanh nghiệp khác Chiến lược của công ty là đẩy mạnh công tácnghiên cứu và phát triển sản phẩm trở thành lợi thế cạnh tranh của công ty tronggiai đoạn sắp tới, do đó phòng đã được tăng cường đội ngũ nhân sự lên đến 12người, được đào tạo bài bản cả trong và ngoài nước, những trang thiết bị phục vụcông tác nghiên cứu cũng đã được đầu tư tương đối đầy đủ Trong thời gian qua,công ty đã liên tục nghiên cứu phát triển những dòng sản phẩm mới, cùng với việccải tiến chất lượng, phát triển thêm mùi vị mới, đa dạng quy cách mẫu mã đối vớinhững sản phẩm đã tung ra thị trường và tiếp tục nghiên cứu phát triển các sảnphẩm đáp ứng hoạt động xuất khẩu.

Theo đánh giá của người tiêu dùng, một số sản phẩm của Kinh Đô hiện bịđánh giá là ngọt hơn so với sản phẩm cùng loại của các Công ty sản xuất bánh kẹokhác Do đó, phòng nghiên cứu và phát triển cũng thường xuyên phối hợp vớinhững bộ phận nghiên cứu thị hiếu khách hàng để cho ra đời những sản phẩm được

ưa chuộng hơn nữa Bên cạnh đó, sản phẩm bánh kẹo của các công ty nước ngoàihiện nay tập trung hơn đến thành phần dinh dưỡng, đáp ứng tốt hơn cho người tiêudùng ở mọi lứa tuổi và cả những người tiêu dùng đang ở chế độ ăn kiêng Công tyKinh Đô miền Bắc cần phải tổ chức những hoạt động nghiên cứu và phát triển sảnphẩm hướng tới xu hướng tiêu dùng hiện nay

1.2.7.2 Quản trị tiêu thụ

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm không phải là một hoạt động thụ động, rời rạc

mà nó là một quá trình hoạt động xuyên suốt từ khâu nghiên cứu thị trường, tìmhiểu nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức hệ thống kênh phân phối đến người tiêu dùng,hoạt động marketing, hoạt động bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, phản hồi củakhách hàng… Đặc biệt, công ty muốn mở rộng thị trường, muốn tăng thị phần thìhoạt động quản trị tiêu thụ cần được hết sức quan tâm Để có thể bán được sảnphẩm trên thị trường, việc công ty tạo ra sản phẩm tốt, phù hợp với nhu cầu, thị hiếucủa người tiêu dùng cũng chưa phải là đủ để công ty có thể phát triển bền vững

Trang 28

Hoạt động Marketing của công ty được chuyên trách bởi Phòng Marketing.Mục tiêu marketing của công ty phải phù hợp với chiến lược phát triển thương hiệu

và chiến lược giảm tính mùa vụ trong thời gian trung hạn Các biện pháp để đạtđược những mục tiêu trên là công ty áp dụng các chính sách khuyến mại, mở rộngkênh phân phối sản phẩm, nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới, duy trì quan hệ vớikhách hàng Có thể nói, trong thời gian ngắn hạn các chương trình khuyễn mại luônphát huy tác dụng một cách nhanh chóng, việc khuyến mại thường được áp dụngcho người tiêu dùng cuối cùng, vì đây là đầu mối phân phối sản phẩm trực tiếp đếnvới người tiêu dùng Nhưng trong dài hạn, thì vấn đề khuyến mại không được chú ýđến Mà việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đóng vai trò quan trọng vìthị trường rất nhạy cảm với các sản phẩm mới Đồng thời, việc đa dạng hoá các sảnphẩm và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong từng mùa vụ cũng làm giảmtính thời vụ Việc phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty

sẽ làm cho thương hiệu Kinh Đô ngày càng phát triển Vào trung tuần tháng 8 năm

2009, Kinh Đô tự hào tham dự đêm Gala Thương Hiệu Nổi Tiếng tại Hà Nội để đónnhận danh hiệu Thương Hiệu Nổi Tiếng Nhất ngành hàng thực phẩm Theo cuộcbình chọn, thương hiệu Kinh Đô xếp hạng thứ 4 trong top 10 thương hiệu nổi tiếngnhất tại Việt Nam, chỉ sau HonDa, Omo và Nokia

Hiện nay, công ty có một hệ thống các cửa hàng Kinh Đô Bakery taị Hà Nội

và mạng lưới đại lý bán hàng tại các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra Kinh Đô hiện có 9Bakery đều nằm trên địa bàn Hà Nội Việc mở rộng mạng lưới các đại lý khắp cáctỉnh phía Bắc, việc các sản phẩm Kinh Đô tràn ngập khắp các quầy hàng là mộtcách làm hữu hiệu để phát triển hơn nữa thương hiệu Kinh Đô

Khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thànhbại của công ty Vì vậy, công ty luôn quan tâm đến những chính sách duy trì và pháttriển quan hệ với khách hàng Từ đó Kinh Đô có thể xây dựng hình ảnh của mìnhđối với thị trường cũ và mở rộng ra những thị trường mới

1.2.7.3 Quản trị chất lượng

Kinh Đô là công ty chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo cao cấp các loại,

… Vì vậy, vấn đề chất lượng có vai trò rất quan trọng để công ty có thể hoàn thànhmục tiêu kinh doanh của mình Công ty luôn luôn nỗ lực đổi mới công nghệ, nângcao trình độ quản lý Vào tháng 8 năm 2004, Kinh Đô đã đón nhận chứng chỉ về hệthống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức BVQI của Vương quốc Anh

Trang 29

cấp Và hệ thống đảm bảo về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP do tổchức Quacert cấp vào năm 2005 Đây là chứng chỉ có giá trị quốc tế về an toàn vệsinh thực phẩm do tổ chức Quacert đánh giá và cấp chứng nhận Việc này đã đánhdấu một bước tiến mới cho các sản phẩm của Kinh Đô trong việc khẳng định chấtlượng cao cấp đối với thị trường

Công ty còn áp dụng 8 quy trình vệ sinh chuẩn gọi là 8 SSOP Cũng như ápdụng chương trình 5S cho các phòng ban chức năng, các phân xưởng sản xuất.Nhằm làm hình ảnh công ty ngày càng tốt hơn cũng như nâng cao tinh thần, tínhchuyên nghiệp của cán bộ công nhân viên

Để đạt được chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế HACCP, công ty đã triển khai thựchiện tiêu chuẩn này từ đầu năm 2005 Đây là hệ thống mang tính phòng ngừa, ápdụng rộng rãi trong ngành thực phẩm quốc tế, đòi hỏi độ an toàn và vệ sinh cao

Trong năm 2009, công ty đã áp dụng thành công hệ thống phần mềm SAPcho modun bán hàng và modun sản xuất Năm 2010 tới, công ty sẽ tiếp tục triểnkhai áp dụng phần mềm này vào hệ thống nhân sự SAP là quy trình tạo mã, thốngnhất cách thức và thủ tục cần thiết tạo mã mới hoặc mở rộng từ các mã đã tồn tạisẵn Quy trình tạo mã này áp dụng cho các loại hàng hoá gồm: nguyên liệu, bao bì,bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, vật tư,… Phần mềm SAP sẽ được công ty Kinh

Đô miền Bắc áp dụng cho các phòng ban liên quan trực tiếp đến việc tạo mã như:phòng R&D, phòng sản xuất, phòng kế hoạch, Bakery,… Tiến trình áp dụng phầnmềm SAP là: xác định yêu cầu tạo mã SAP, cung cấp thông tin, tổng hợp thông tin,kiểm tra, tạo mã SAP, thông báo mã, kết thúc Việc áp dụng phần mềm này đem lạirất nhiều lợi ích cho công ty

Hoạt động kiểm tra chất lượng tại công ty hiện nay được thực hiện trên tất cảcác khâu của quá trình sản xuất Mọi hoạt động sản xuất bánh kẹo của công ty được

cụ thể hoá thành những quy trình sản xuât, được trình bày bằng những văn bản vàlưu đồ Nội dung của nó là trình bày chi tiết các bước công việc cần làm, người chịutrách nhiệm thực hiện và người chịu trách nhiệm kiểm tra Với từng bước công việclại có các tài liệu hướng dẫn cụ thể Tất cả các công nhân vận hành dây chuyền củacông ty đều phải được đào tạo cơ bản, phải nắm vững những quy trình sản xuấtcũng như bước công việc mà họ phải đảm nhiệm Sản phẩm được bán ra thị trường,không dừng lại ở đấy, công ty còn tiến hành theo dõi chất lượng sản phẩm sau khibán để sản phẩm của công ty luôn có chất lượng tốt, đảm bảo, tạo ra lòng tin từ phíakhách hàng

Trang 30

Bên cạnh đó, công ty cũng gặp phải một số vấn đề về chất lượng Vào tháng7/2009 trên thị trường đã xuất hiện những thông tin về sản phẩm Solite của Kinh Đô

bị mốc xanh trước khi hết hạn sử dụng Sau khi biết được thông tin này, công ty đã

cử cán bộ xuống hiện trường xác nhận và mang mẫu về công ty kiểm tra Sau quátrình kiểm tra, cho thấy sản phẩm của công ty bị lỗi, đó là do sản phẩm đó khi sảnxuất thì gặp sự cố mất điện Điều này cho thấy hoạt động quản trị chất lượng trongcông ty chưa thật sự là tốt, cần phải có những biện pháp điều chỉnh sao cho khôngcòn xảy ra những tình trạng tương tự như trên

1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 – 2009

Trong những năm gần đây, công ty đã liên tục phát triển Được thể hiệnthông qua những con số về doanh thu, lợi nhuận, cũng như Thương hiệu Kinh Đôđang ngày càng được khẳng định

Để có được kết quả như vậy công ty đã có những nỗ lực không ngừng trongviệc phát triển, mở rộng hệ thống kênh phân phối, tiến hành nghiên cứu và pháttriển sản phẩm mới cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hơn Vì vậy màthương hiệu Kinh Đô đang ngày càng được khẳng định

Bảng 1.6: Kết quả hoạt động của công ty Kinh Đô miền Bắc

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 của Kinh Đô miền Bắc)

Hình 1.10: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty

giai đoạn 2004-2009

Trang 31

0 100000

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 của Kinh Đô miền Bắc và khoá đào tạo về

“Giới thiệu CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc”)

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy được doanh thu của công ty liêntục tăng trong giai đoạn 2004 – 2009 Cụ thể: doanh thu năm 2005 tăng 29% so vớinăm 2004 (năm 2005 tăng gần 80 tỷ đồng so với năm 2004) Đến năm 2006 thìdoanh thu tăng hơn năm 2005 là 18%, thấp hơn mức tăng của năm 2005 so với năm

2004 Năm 2006 tăng gần 65 tỷ đồng so với năm 2005 Năm 2007 là năm có mứctăng cao nhất trong giai đoạn 2004 – 2008, tăng gần 34% so với năm 2006 (tăng

142 tỷ đồng) Sang đến năm 2008 thì mức tăng này có chiều hướng giảm xuống,mức tăng năm 2008 so với năm 2007 là 23% (về mặt tuyệt đối, năm 2008 tăng 128

tỷ đồng so với năm 2007) Năm 2009, doanh thu tăng khoảng 11% so với năm 2008(tăng hơn 78 tỷ đồng) Mức tăng trưởng bình quân của doanh thu thuần trong giaiđoạn 2004 – 2009 là 38%/năm Đây là một kết quả mà công ty đã phải cố gắng nỗlực trong những năm qua

Lợi nhuận sau thuế của công ty có mức biến động khác so với mức biến độngcủa doanh thu trong giai đoạn này Tính từ năm 2004 đến năm 2007 lợi nhuận sauthuế liên tục tăng Cụ thể: năm 2005 tăng hơn 10 tỷ đồng so với năm 2004 (tăng43%), năm 2006 tăng 79% so với năm 2005 (tăng gần 27 tỷ đồng) Đến năm 2007mức độ tăng lợi nhuận sau thuế của công ty giảm xuống, mức tăng là 19% so vớinăm 2006 (tăng hơn 11 tỷ đồng) Mức tăng lợi nhuận sau thuế của công ty đã khácmức tăng doanh thu Mức tăng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 lớn hơn mứctăng doanh thu năm 2006 so với năm 2005 Nhưng mức tăng lợi nhuận sau thuế lại

Trang 32

khác, năm 2007 so với năm 2006 tăng ít hơn mức tăng của năm 2006 so với năm

2005 Như vậy, doanh thu tăng chưa chắc lợi nhuận cũng tăng cùng do nhữngnguyên nhân về chi phí, về quản lý,… Đến năm 2008, lợi nhuận sau thuế của công

ty chỉ đạt có chưa đến 1 tỷ đồng Dẫn đến tình trạng này là do, trong giai đoạn 2004– 2007 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra tương đối ổn định, cáccông tác quản lý vẫn còn hợp lý,… Nhưng đến năm 2008, do chịu ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, công ty đã tiến hành trích quỹ dự phòng tàichính dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm đã không đạtđược như mục tiêu kế hoạch đặt ra Dẫn đến tổng lợi nhuận sau thuế của công ty chỉcòn 978 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 cũng lớn hơn rấtnhiều so với năm 2008, năm 2009 tăng hơn 87 tỷ so với năm 2008 Như vậy, năm

2009 công ty đã có kết quả khả quan hơn rất nhiều so với năm 2008

Riêng trong năm 2009 thì: trong quý IV năm 2009, công ty đạt 266 tỷ đồngdoanh thu, tăng 37 tỷ đồng so với quý III Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận quý IVlại chỉ đạt 27,62 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức 35,54 tỷ đồng của quý III Lợinhuận trước thuế của công ty năm 2009 đạt 109 tỷ đồng, vượt 82% so với kế hoạchđầu năm là 60 tỷ đồng Đến tháng 10/2009, công ty đã điều chỉnh tăng chỉ tiêu lợinhuận trước thuế lên 100 tỷ đồng Cuối năm 2009, Kinh Đô miền Bắc đã chia cổphiếu thưởng với tỷ lệ 20% để tăng vốn lên 147,5 tỷ đồng

Năm 2009 công ty đã đạt được kết quả như vậy là do một số nguyên nhân sau:

- Do tiếp tục các hoạt động đầu tư mở rộng thị trường ở phía Bắc và cáctỉnh lân cận Hà Nội;

- Tăng giá các dòng sản phẩm bánh: loại bánh lẻ trung bình tăng khoảng8%, bánh hộp cao cấp tăng 15% so với cùng kỳ năm trước;

- Sự phục hồi của thị trường tài chính giúp Công ty được hoàn nhập cáckhoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn Khoản hoàn nhậptính tới thời điểm cuối quý II là 15 tỷ

Theo đánh giá của cấp quản lý công ty thì năm 2009 đạt được kết quả nhưvậy, một phần là do sự nỗ lực của công ty, mặt khác là do công ty “ăn xác chết”

Số lao động hàng năm của công ty qua các năm đang tăng dần theo nhu cầu

mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng

Bảng 1.7: Số lượng lao động của CTCP Kinh Đô miền Bắc

giai đoạn 2004 – 2009

Trang 33

(Đvt: Người)

(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng Phát triển nguồn nhân lực

CTCP Kinh Đô miền Bắc)

Bên cạnh đó, đời sống cũng như mức thu nhập của lực lượng lao động trongcông ty ngày càng tăng Biểu hiện qua mức thu nhập bình quân của lao động trongcông ty tăng qua các năm

Bảng 1.8: Thu nhập bình quân trên một lao động qua các năm

Từ những kết quả trên cho ta thấy rằng, trong những năm qua công ty Kinh

Đô miền Bắc đã gặt hái được nhiều kết quả thành công, bên cạnh những khó khăn

mà công ty cần trải qua Đó là toàn bộ sự nỗ lực của công ty Nhưng với môi trườngkinh doanh hiện nay, công ty cần có những chiến lược cũng như những bước điđúng đắn, sẵn sàng đối phó với những thay đổi trong môi trường tránh rơi vào thế bịđộng Nhằm phát triển công ty một cách bền vững

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN TẠI CTCP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC

Trang 34

Thị trường lao động hiện tại

Công tác tạo động lực của đối thủ cạnh tranh

Tạo động lực lao động

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Công tác tạo động lực lao động chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khácnhau Nhưng nhìn chung, nó chịu ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố chính đó là:

+ Nhóm 1: nhóm nhân tố bên trong công ty;

+ Nhóm 2: nhóm nhân tố bên ngoài công ty

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân

viên tại CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Trang 35

tạo động lực của công ty gồm: thị trường lao động hiện tại và công tác tạo động lựclao động của đối thủ cạnh tranh Cụ thể:

 Nhóm yếu tố bên trong công ty:

+ Tình hình tài chính:

Để triển khai và thực hiện được các công tác nhằm tạo động lực cho cán bộ,nhân viên công ty cần phải có khả năng về tài chính Một công ty không thể tăngmức lương của người lao động, hay tăng mức thưởng nếu công ty đang gặp phảikhó khăn về tài chính Hay khi công ty muốn tổ chức một hoạt động như: tặng quàcho con em người lao động nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, tặng quà cho chị em phụ

nữ trong công ty nhân ngày 08/03,… nếu không có khả năng về tài chính, thì công

ty khó có thể thực hiện được các công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.Như vậy, tình hình tài chính của một công ty không phải là yếu tố duy nhất quyếtđịnh đến công tác tạo động lực cho người lao động, nhưng nó cũng rất quan trọng

để có thể thực hiện được công tác này

Công ty Kinh Đô miền Bắc là công ty có tiềm lực về tài chính khá lớn Vớinguồn vốn hiện nay của công ty là 130 tỷ đồng Việt Nam Cùng với sự tăng trưởngkhông ngừng của doanh thu, lợi nhuận qua các năm Như ta đã phân tích trong phần

“Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 –2009”

Bảng 2.1: Quỹ lương, thưởng và quỹ khen thưởng phúc lợi

(Nguồn: Báo cáo tài chính CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng nguồn quỹ lương, thưởng và quỹ khenthưởng phúc lợi của công ty tăng qua các năm Quỹ lương thưởng năm 2009 gấphơn 2 lần năm 2004 (hơn 31,656 tỷ đồng so với năm 2004) Mức tăng bình quânmột năm của quỹ lương, thưởng khoảng 25% Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2009gấp hơn 12 lần so với năm 2004 (hơn 2,685 tỷ đồng so với năm 2009) Mức tăng

Trang 36

bình quân một năm của quỹ khen thưởng phúc lợi khoảng 228% Từ đó ta có thểthấy rằng mức tăng này khá cao

Với nguồn quỹ như vậy, công ty có đủ khả năng về tài chính để triển khai vàthực hiện các biện pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động cả về mặttài chính cũng như phi tài chính

+ Phong cách của nhà lãnh đạo:

Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiệncác nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác Đó cũng là cách thứclàm việc của nhà lãnh đạo, là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động vàquản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ

Phong cách của nhà lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến cách làm việc cũng nhưcách giải quyết vấn đề của cấp dưới Nếu người lãnh đạo khó tính, lúc nào cũngđăm đăm soi việc cấp dưới, sẽ tạo ra một bầu không khí làm việc căng thẳng, dễ dẫnđến năng suất làm việc tốt Đặc biệt, có thể dẫn đến việc họ chỉ cố gắng làm tốt khi

có mặt của người lãnh đạo ở đó Còn nếu nhà lãnh đạo có phong cách lãnh đạo gầngũi, luôn sẵn sàng giao việc cho cấp dưới, sẽ khai thác được sự sáng tạo của cấpdưới Dẫn đến năng suất làm việc cao hơn, bầu không khí làm việc cũng thoải máihơn

Nhà lãnh đạo CTCP Kinh Đô miền Bắc là nhà lãnh đạo có phong cách lãnhđạo dân chủ Theo cách quản lý này, nhà lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lýcủa mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyếtđịnh Cách quản lý này tạo điều kiện thuận lợi cho cấp dưới được phát huy sángkiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch Đồng thời, tạo ra mộtbầu không khí tâm lý làm việc tích cực trong quá trình quản lý Đây là cách quản lýtạo ra một bầu không khí thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ Từ

đó làm tăng hiệu quả làm việc kể cả khi không có mặt của người lãnh đạo

Không những chỉ nhà lãnh đạo cấp cao, mà các bậc quản lý cấp trung cũng

có xu hướng lãnh đạo như vậy do chịu ảnh hưởng của nhà lãnh đạo cấp cao Đó là,duy trì quan hệ với cấp dưới một cách lịch sự trên cơ sở của lòng tin, sự tôn trọngcũng như một bầu không khí làm việc thoải mái

+ Sản phẩm và dịch vụ:

Đây là yếu tố cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác tạo động lực lao động Yếu

tố này phụ thuộc nhiều vào bản thân từng cá nhân, mỗi cá nhân khác nhau sẽ cónhững sở thích khác nhau trong lựa chọn công ty kinh doanh những sản phẩm, dịch

Trang 37

vụ nào để làm Nhưng với những công ty sản xuất và kinh doanh những sản phẩm

và dịch vụ hữu ích, không có hại cho môi trường, cho con người,… sẽ có ảnhhưởng đến động lực làm việc của người lao động Với những sản phẩm bị cấm, bịhạn chế, gây độc hại cho con người và môi trường sẽ không tạo được động lực làmviệc

Công ty Kinh Đô miền Bắc với dòng sản phẩm chủ yếu là bánh, kẹo lànhững mặt hàng thiết yếu đối với nhu cầu người tiêu dùng, những sản phẩm nàycũng được khuyến khích sản xuất, không thuộc loại mặt hàng cấm hay hạn chế Vìvậy, vấn đề sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp ra thị trường không làm hạnchế động lực làm việc của người lao động

+ Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Cơ sở vật chất và trang thiết bị của một công ty cũng ảnh hưởng nhiều đếncông tác tạo động lực làm việc cho người lao động Người lao động sẽ thấy có độnglực làm việc hơn nếu được làm việc trong một công ty mà cơ sở vật chất khangtrang, trang thiết bị hiện đại Vì được làm việc trong một điều kiện như vậy, họ thấyrằng mình đang được làm việc trong một công ty có tầm, được làm việc trong mộtmôi trường hiện đại, có cơ hội tiếp xúc với những cái mới

Kinh Đô miền Bắc là công ty có cơ sở vật chất rộng, khang trang Cùng vớinhững trang thiết bị tốt phục vụ cho công việc Vì vậy, cán bộ nhân viên công tycũng thấy thoải mái làm việc hơn Từ đó làm tăng hiệu quả làm việc cũng như độnglực làm việc cho cán bộ, nhân viên

+ Cơ cấu lao động:

Cơ cấu lao động của công ty cũng có ảnh hưởng đến công tác tạo động lựclao động trong công ty Với mỗi công ty có những cơ cấu lao động khác nhau, đặcđiểm lao động khác nhau sẽ có những biện pháp khác nhau nhằm thúc đẩy động lựclàm việc của người lao động Ví dụ: một công ty kỹ thuật với số lao động nam làchủ yếu sẽ có những biện pháp thúc đẩy động lực làm việc khác so với một công ty

mà số lao động nữ chiếm đa số Trình độ của người lao động, cơ cấu nhân lực theocấp bậc chức vụ khác nhau ở các tổ chức khác nhau thì công tác tạo động lực cũngkhác nhau Cơ cấu giới tính của công ty không có ảnh hưởng nhiều đến công tác tạođộng lực lao động Cơ cấu theo trình độ nhân lực của công ty có ảnh hưởng đếncông tác tạo động lực làm việc Mỗi trình độ nhân lực sẽ có những nhu cầu khácnhau, dẫn đến yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cũng khác nhau Trongnhững năm qua cơ cấu lao động theo trình độ của công ty có những thay đổi, nhìn

Trang 38

chung trình độ của người lao động được nâng cao hơn Trình độ Thạc Sỹ, Đại học,Cao đẳng, trung cấp, bằng nghề tăng qua các năm Vì vậy, công ty cũng cần xácđịnh những hướng tạo động lực khác theo trình độ của người lao động.

 Nhóm yếu tố bên ngoài của công ty:

+ Thị trường lao động hiện tại:

Việt Nam hiện có khoảng 45 triệu người trong độ tuổi lao động Sự tăngtrưởng mạnh mẽ của nền kinh tế và đi cùng với nó là sự gia tăng số lượng các doanhnghiệp mới - khoảng 30.000 doanh nghiệp mỗi năm - đã làm giảm đáng kể số ngườithất nghiệp Một điều dễ nhận thấy là lực lượng lao động nước ta đông đảo nhưng tỷ

lệ lao động qua đào tạo còn thấp (khoảng 35% năm 2008) Một bộ phận lớn thanhniên trong độ tuổi 18 – 23 (khoảng 50%) bước vào thị trường lao động, nhưng chưaqua đào tạo nghề Lao động phổ thông dư thừa lớn, song thiếu lao động kỹ thuậtlành nghề, thiếu chuyên gia, doanh nhân, nhà quản lý, cán bộ khoa học và côngnghệ có trình độ cao Hiện nay, ngay chính lao động phổ thông cũng thiếu trong cáckhu công nghiệp Nhiều doanh nghiệp phải thu hút lao động phổ thông từ các tỉnhkhác, do ở trong khu vực không đáp ứng đủ

Chạy đua với các doanh nghiệp nước ngoài, nhiều doanh nghiệp trong nước

đã khởi động kế hoạch thu hút nhân tài, nhân viên giỏi vào làm việc, giữ chânnhững nhân viên giỏi, làm giảm tâm lý nhảy việc sang những doanh nghiệp khác.Cuộc đua giành giật nguồn nhân lực càng tăng tốc ngay sau khi Việt Nam gia nhập

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu

tư xây dựng thương hiệu, tăng thị phần trong nước lẫn ngoài nước, các doanhnghiệp đều coi trọng việc đầu tư cho đội ngũ quản trị viên cao cấp, nhân viênchuyên nghiệp hóa Nhu cầu tuyển lao động cao cấp, nhất là các vị trí quản trị, laođộng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tăng vọt trong những năm qua kể từ 2006.Thế nhưng, trong khi cầu tăng đột ngột thì chỉ có khoảng 30% ứng viên đáp ứngnhu cầu tuyển lao động chất lượng cao trên thị trường lao động hiện nay Các vị tríquản trị viên trung cao cấp đang được các công ty săn lùng ráo riết là giám đốc điềuhành, giám đốc tài chính, giám đốc tiếp thị, giám đốc nhân lực, trưởng phó phòngcác bộ phận chuyên môn…thêm vào đó sắp tới, sẽ có nhiều quỹ đầu tư của nướcngoài, tập đoàn dịch vụ bán lẻ, dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm… đổ bộ vàoViệt Nam Vì thế nhu cầu tuyển nhân lực trung, cao cấp của lĩnh vực này rất lớn Dovậy cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ngày một gay gắt hơn khi cónhiều công ty nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam Trước thực tế đó, một số

Trang 39

công ty có vốn đầu tư nước ngoài, kể cả công ty trong nước phải chọn giải phápnhập khẩu lao động là người nước ngoài, kể cả công ty cổ phần Kinh Đô miền Bắc.

+ Công tác tạo động lực lao động của các đối thủ cạnh tranh:

Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong thị trường bánh kẹo tại ViệtNam đều là đối thủ trực tiếp của CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cótên tuổi như: Kinh Đô miền Bắc, HaiHaCo, Bibica, Hải Châu, Hữu Nghị, Hải HàKotobuki,… Mỗi doanh nghiệp có những thế mạnh khác nhau về sản phẩm củamình

HaiHaCo là đối thủ cạnh tranh mạnh của Kinh Đô miền Bắc HaiHaCo cónhững chính sách riêng thu hút nhân lực, cũng như tạo động lực lao động cho ngườilao động công ty:

+ Về tuyển dụng và đào tạo: do nhập khẩu dây chuyền mới, công ty ưu tiêntuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lành nghề đặc biệt là những kỹ sư côngnghệ, kỹ sư tự động hóa Công ty rất chú trọng đến việc cử cán bộ, nhân viên đi họcnâng cao tại các trường Đại học, trung tâm đào tạo để cập nhật kiến thức

+ Về lương: công ty cũng xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặctrưng theo ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy

đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước Cán bộ, công nhân viên thuộc khối vănphòng và gián tiếp được hưởng lương thời gian, công nhân sản xuất trực tiếp đượchưởng lương theo sản phẩm

+ Về thưởng: nhằm khuyến khích động viên người lao động trong công tygia tăng hiệu quả đóng góp, công ty có những chính sách thưởng hàng kỳ, thưởngđột xuất cho cá nhân và tập thể

+ Bảo hiểm và phúc lợi: được công ty áp dụng theo đúng quy định của pháp luật.Nhìn chung, công tác tạo động lực của các đối thủ cạnh tranh trên thị trườngbánh kẹo Việt Nam đang được quan tâm Mỗi công ty lại có những chiến lược cũngnhư hướng đi riêng cho mình

2.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại công ty Kinh Đô miền Bắc

2.2.1 Tạo động lực thông qua các công cụ tài chính

2.2.2.1 Thông qua chế độ tiền lương

Trang 40

Việc sử dụng tiền lương phải đảm bảo công bằng giữa hao phí bỏ ra củangười lao động với thu nhập của họ, đảm bảo sự công bằng giữa những người laođộng, đảm bảo tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và phải trở thành động lực củangười lao động Tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, người lao động có quyềnđược hưởng thành quả mà họ làm ra.

Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động, nó tác động rấtlớn đến động lực làm việc của người lao động Cần sử dụng tiền lương như mộtcông cụ cơ bản để tạo động lực vật chất đối với người lao động

Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng theo giá trị sức lao động đã hao phí trên cơ sở thỏa thuận

Bản chất của tiền lương trả cho người lao động chính là giá cả sức lao động.Đối với người lao động thì tiền lương là một khoản tiền để tái sản xuất ra sức laođộng, là khoản thu nhập chính và trực tiếp ảnh hưởng đến mức sống của họ

Trong các học thuyết tạo động lực thì nhu cầu vật chất luôn được ưu tiênhàng đầu Để tạo động lực thì tiền lương phải đảm bảo tính công bằng, đảm bảonăng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân, đảm bảo mối quan hệ hợp

lý về tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau của nền kinh tế

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp họ

và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết Đồng thời tiềnlương cũng ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họtrong tương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức

và đối với xã hội Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩyngười lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua

sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức

Công ty Kinh Đô miền Bắc là công ty cổ phần, nên lương của người laođộng được trả theo hợp đồng thỏa thuận khi làm hợp đồng lao động Quy chế vềlương được xây dựng cụ thể cho từng khối như: quy chế lương khối kinh doanh,quy chế lương Bakery, quy chế lương hành chính,… Từng quy chế lương ở cáckhối cụ thể sẽ có những mức lương ở từng vị trí khác nhau Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian, tức là tiền lương cán bộ, nhân viên nhận được tínhtoán dựa trên cơ sở mức tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vịthời gian (giờ hoặc ngày) thực tế làm việc, với điều kiện họ phải đáp ứng các tiêuchuẩn thực hiện công việc một cách tối thiểu đã được xây dựng trước

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của  CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc (Trang 14)
Hình 1.2:  Tổng số lao động việc làm qua các năm - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.2 Tổng số lao động việc làm qua các năm (Trang 16)
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 - 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 - 2009 (Trang 17)
Hình 1.4: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 – 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.4 Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 – 2009 (Trang 18)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 (Trang 18)
Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.5 Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009 (Trang 19)
Bảng 1.4: Cơ cấu nhân lực theo cấp bậc chức vụ giai đoạn 2004 – 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực theo cấp bậc chức vụ giai đoạn 2004 – 2009 (Trang 20)
Hình 1.7: Diện tích và vốn đầu tư cho từng dự án - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.7 Diện tích và vốn đầu tư cho từng dự án (Trang 22)
Hình 1.8: Sơ đồ các quá trình - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.8 Sơ đồ các quá trình (Trang 25)
Hình 1.9: Tình hình vốn điều lệ qua các năm - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 1.9 Tình hình vốn điều lệ qua các năm (Trang 26)
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân (Trang 34)
Hình 2.2: Tiền lương  bình quân 1 lao động/tháng giai đoạn 2004 – 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 2.2 Tiền lương bình quân 1 lao động/tháng giai đoạn 2004 – 2009 (Trang 43)
Bảng 2.6: % Quỹ thưởng trong tổng quỹ lương, thưởng năm của công ty - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Bảng 2.6 % Quỹ thưởng trong tổng quỹ lương, thưởng năm của công ty (Trang 47)
Hình 2.5: Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên  công ty - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Hình 2.5 Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên công ty (Trang 53)
Bảng 2.10: Tình hình đào tạo bên ngoài công ty năm 2009 - Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.DOC
Bảng 2.10 Tình hình đào tạo bên ngoài công ty năm 2009 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w