theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và đặc thù của từng quốc gia Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và cần phải thực hiện và phát triển m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU: MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 62340501
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
Trang 2Khoa Quản Lý Công Nghiệp Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thiện Nhân
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Minh
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Trang 3Nguyễn Thị Thu Hằng (2004) Phương pháp đánh giá nhu cầu thông
tin của các doanh nghiệp – áp dụng cho doanh nghiệp quận 8 Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 7 (3), 39-44
Nguyễn Thị Thu Hằng (2008) Nghiên cứu sơ bộ về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và trường Đại học, Viện nghiên cứu, quản lý nhà nước
(theo cách nhìn doanh nghiệp) Tạp chí Khoa học Chính trị, số 05 năm 2008, 43-50
Trang 4A THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vai trò của công nghệ trong phát triển đã được thừa nhận một cách rộng rãi Trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng hiện nay, công nghệ là một yếu tố chiến lược sống còn cho phát triển nhanh chóng kinh tế – xã hội Kết quả của việc ứng dụng, khai thác công nghệ phụ thuộc vào việc chúng ta tạo ra được những công nghệ phù hợp, có khả năng áp dụng được vào hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Nhờ đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như nâng cao khả năng trong thiết kế dây chuyền sản xuất mới, sản phẩm mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý và vận hành doanh nghiệp Theo Nelson, hệ thống đổi mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến thức của các tổ chức nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp trong quốc gia” (Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004) Trong hệ thống đổi mới quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/ viện, và quản lý nhà nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học - công nghệ Trong mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như viện nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001) Theo thời gian, sự phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh
tế ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001) Vì vậy, chìa khóa của sự thành công trong quá trình đổi mới chính là nhờ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác như trường đại học, viện nghiên cứu Hợp tác giữa các tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau Mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường/ viện có thể
Trang 5theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và đặc thù của từng quốc gia (Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và
cần phải thực hiện và phát triển mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống
đổi mới quốc gia và tình hình thực tiễn tại Việt Nam, việc nghiên cứu: “Mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu: một nghiên cứu tại Việt Nam.” trên cơ sở tạo dựng một quan hệ bền vững và đôi
bên cùng có lợi là cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả, qua đó tạo nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả đạt được của doanh nghiệp khi liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu
giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả doanh nghiệp nhận được khi thực hiện các hình thức liên kết này Kiểm định mô hình lý thuyết, kiểm định các giả thuyết bằng các dữ liệu thực nghiệm từ thăm dò các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM
giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng mô hình khảo sát
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 6- Đối tượng khảo sát: đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích sâu cho đối
tượng là các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành tìm hiểu thêm về lợi ích mà trường đại học, viện nghiên cứu đạt được khi liên kết với doanh nghiệp qua ý kiến của một số nhà quản lý của trường và viện trên địa bàn thành phố
- Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu nhằm giúp doanh nghiệp: Đổi mới sản phẩm; đổi mới công nghệ;
giảm chi phí sản xuất
- Không nghiên cứu về mối liên kết quốc tế
Luận án được trình bày trong 7 chương, 188 trang, 140 tài liệu tham khảo,
7 phụ lục, 3 công thức, 43 bảng số liệu và 13 hình vẽ
B NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU
Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu: Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu; mục tiêu; nhận dạng cơ hội nghiên cứu; phạm vi; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày tóm tắt kết quả và các vấn đề tổng hợp được từ các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước về 1) Các hình thức liên kết; 2) Các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết; 3) Kết quả mà doanh nghiệp nhận được từ việc thực hiện liên kết
Trang 7Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước về các hình thức liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu
Các hình thức liên kết giữa doanh
Lãnh đạo DN thỉnh giảng hoặc
nói chuyện về Công nghệ mới
Trường chuyển giao kiến thức
qua các chương trình đào tạo
DN trao tặng máy móc thiết bị
cho trường, viện
Liên kết trong cung cấp dịch vụ
Trường, viện kiểm tra đánh giá về
nguyên vật liệu hoặc toàn bộ hệ
thống sản xuất của DN
Trường,viện môi giới trung gian,
giới thiệu công nghệ mới, hoặc
bán lixăng công nghệ cho DN
Trường, viện thực hiện các dịch
vụ tư vấn cho DN
Cán bộ của trường, viện tham gia
tư vấn về nghiên cứu cho DN
Mua các kết quả nghiên cứu (có
bản quyền) của trường, viện
×
Giao dịch không chính thức với
hội đồng cố vấn, hội đồng khoa
nghiên cứu hay đóng góp nhân
lực, ngân sách hoặc trang thiết bị
DN liên kết theo thời gian với các
cán bộ của trường, viện giám sát
việc áp dụng các kết quả nghiên
cứu
Cùng tham gia trong công viên
khoa học, hoặc vườn ươm
DN tài trợ/ hỗ trợ trong nghiên
cứu của trường, viện
Trang 8Trên cơ sở lý thuyết và kết quả các nghiên cứu trước, xác định được bốn nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến mối liên kết trong giáo dục đào tạo, dịch vụ/
tư vấn và hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu (bảng 2.2, 2.3) Mỗi nhóm bao gồm các yếu tố thành phần:
trong quá trình hợp tác; Uy tín/ danh tiếng của đối tác; Mục tiêu rõ ràng khi hợp tác; Khả năng/ năng lực từng bên
phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin
trong hoạt động
của trường đại học là quá thiên về lý thuyết; Doanh nghiệp không thấy được (cảm nhận được) lợi ích của các hoạt động liên kết với nhà trường; Doanh nghiệp chưa biết nhiều về các hoạt động của trường do các thông tin về hoạt động và đào tạo của trường không được quảng bá rộng rãi; Kiến thức của sinh viên hay chương trình đào tạo của nhà trường không phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp; Phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu của trường còn lạc hậu
Thực hiện mối liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu sẽ đem lại kết quả hoạt động hiệu quả hơn cho doanh nghiệp như: nâng cao trình độ của lực lượng lao động và nguồn lực hoạt động, cơ hội đổi mới công nghệ với chi phí thấp, tuyển mộ sinh viên
Trang 9Bảng 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết
Mối quan hệ thân
Bảng 2.3: Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa
doanh nghiệp và trường đại học
DN chưa có chiến lược dài hạn về phát triển công
nghệ và nhân lực do phải đối phó với những vấn đề
kinh doanh trước mắt
Nhận thức của doanh nghiệp về trường
Nghiên cứu của trường đại học là thiên về lý
thuyết, không phù hợp với nhu cầu của DN
DN không thấy được (cảm nhận được) lợi ích của
các hoạt động liên kết với nhà trường
×
DN chưa biết nhiều về các hoạt động của trường
do các thông tin về hoạt động nghiên cứu và đào
tạo của trường không được quảng bá rộng rãi
Kiến thức của sinh viên hay chương trình đào tạo
của nhà trường không phù hợp với nhu cầu DN
Phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu của trường
còn lạc hậu, không phù hợp nhu cầu của DN
×
Từ đó, hình thành mô hình lý thuyết trình bày mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu Và từ việc hình thành các mối liên kết này, ảnh hưởng như thế nào đến kết quả nhận được của doanh nghiệp 15 giả thuyết đã được đưa ra cho từng mô hình liên kết doanh nghiệp – trường và 10 giả thuyết cho mô hình liên
Trang 10kết doanh nghiệp – viện Trên cơ sở mô hình lý thuyết, sẽ tiếp tục áp dụng mô
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường
Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu
H2a(+)
H11a(-) H10a(-)
Liên kết trong nghiên cứu
H15a(+) H8a(-)
Kết quả DN nhận được
Trang 11Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa
doanh nghiệp, viện (hiệu chỉnh)
Các giả thuyết được trình bày trong trang 14
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ thực hiện qua hai phương pháp định tính và định lượng Nghiên cứu sơ bộ định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu, nghiên cứu định tính thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung Nghiên cứu sơ
bộ định lượng thực hiện để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy và giá trị của các thang
đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện các doanh nghiệp Việt Nam, được thực hiện qua bảng câu hỏi chi tiết Mẫu cho nghiên cứu sơ bộ định lượng có kích thước n = 78, được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis),
độ tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng trong bước này
Nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi chi tiết với số mẫu n=269 Mục tiêu của nghiên cứu này là khẳng định lại độ tin cậy và giá trị của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết Phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm AMOS (Analysis of Moment Structures) được sử dụng trong bước này Đối tượng thích hợp nhất để trả lời bảng câu hỏi trong mỗi doanh nghiệp là Giám đốc, phó Giám đốc hay chủ doanh nghiệp Ngoài ra, đề tài còn tiến hành điều
Nhận thức của
DN về viện
H8b(-) H7b(-)
Trang 12tra khảo sát 32 bảng câu hỏi tại trường đại học và 40 bảng câu hỏi cho viện nghiên cứu trên địa bàn TPHCM Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là trưởng khoa trong trường đại học và các nhà quản lý trong các viện nghiên cứu
Kết quả của nghiên cứu định lượng sơ bộ được đánh giá thang đo bằng phương pháp EFA và hệ số tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS 13.0 cho thấy các các thang đo đều đạt yêu cầu về tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị Và các biến quan sát được tiếp tục sử dụng trong nghiên cứu chính thức
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO
Chương 4 mô tả đặc điểm mẫu khảo sát; phương pháp và kết quả kiểm định thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình lý thuyết bằng phương pháp EFA và CFA
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG EFA
Kết quả EFA có điểm dừng khi trích các nhân tố có eigenvalue ≥ 1 (kết quả dao động từ 1.535 đến 4.122) với phương sai trích dao động từ 53.335% đến 81.090% (>50%) Các hệ số tải nhân tố (factor loading) dao động từ 556 đến 902 (>.40) Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo dao động từ 697 đến 919(>.60) Các hệ số tương quan biến – tổng dao động từ 423 đến 824 (>.35) Sau khi kiểm định bằng EFA, tất cả các biến quan sát trong các thang
đo đều đạt yêu cầu về tính đơn hướng, độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt và
độ tin cậy và sẽ được tiếp tục kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA
Để đo lường mức độ thích hợp của mô hình với dữ liệu, sử dụng các chỉ tiêu CMIN CMIN/df, CFI, TLI và RMSEA Mô hình được gọi là thích hợp khi
Trang 13phép kiểm định Chi-bình phương có giá trị p> 05 Tuy nhiên, vì Chi-bình phương có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫu Nếu một mô hình có giá trị TLI và CFI từ 90 đến 1; CMIN/df < 2; RMSEA < 08 thì mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu
Liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học
Kết quả cho thấy mô hình có chi-bình phương là 325.768; p= 1.000; df=566; chi-binh phương /df = 576 TLI = 1.000; CFI = 1.000; RMSEA= 000 Các chỉ
số thống kê trên cho phép kết luận, mô hình đạt độ thích hợp tốt với bộ dữ liệu khảo sát Hệ số tương quan giữa các cặp khái niệm nghiên cứu có trị tuyệt đối dao động từ 363 đến 776 Các giá trị này đều khác 1 với mức ý nghĩa p=.000 Hay nói cách khác, các khái niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt
Hình 4.1: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)
Liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
nghiencuu dichvu
DT_2a DT_3a DT_4a
D T_5a DT_6a
DV_1a
DV_2a
NC_1a
NC_3a NC_4a
KQ_2a
KQ_3a KQ_4a
KQ_5a KQ_6a KQ_7a , 75
62 ,
63 ,
74 ,
7 , 63
, 72 , 62 , 63 , 65 , 72 , 73 , 64
, 78 , 62 , 63 , 74
, 77 ,61 , 76 ,63
Trang 14Kết quả CFA mô hình thang đo chung như sau: mô hình có chi-bình phương là 186.538; p= 1.000; df = 329; chi-binh phương /df = 567; TLI = 1.000; CFI = 1.000; RMSEA = 000 Các chỉ số thống kê trên cho phép kết luận, mô hình đạt
niệm nghiên cứu có trị tuyệt đối dao động từ 483 đến 780 Các giá trị này đều khác 1 với mức ý nghĩa p=.000 Có nghĩa là, các khái niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt
Hình 4.2: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 5 trình bày phương pháp và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết
DV_1b
DV_2b
KQ_2b
KQ_3b
KQ_4b
KQ_5b ,60
,58 -,52
- ,56
-,74 ,70